MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 3 PHẦN 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU THỊNH LONG 3 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long. 4 1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 4 1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long 5 1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý 5 1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 5 1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 6 2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán. 9 2.1.1 Hình thức kế toán tại Công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long. 9 2.1.2 Chế độ, chính sách kế toán công ty đang áp dụng. 11 2.1.3 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long. 11 2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long. 14 2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 14 2.1.4.2 Quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán tại công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long. 14 2.2 Các phần hành hạch toán kế toán doanh nghiệp 15 2.2.1 Kế toán quản trị 15 2.2.2 Kế toán tài chính 15 2.2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền 15 2.2.2.1.1 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền 15 2.2.2.1.2 Hạch toán tăng, giảm vốn bằng tiền. 18 2.2.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 28 2.2.2.2.1 Khái niệm của NVL, CCDC 28 2.2.2.2.2 Đặc điểm 28 2.2.2.2.3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 29 2.2.2.2.4 Phân loại 29 2.2.2.2.5 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 30 2.2.2.2.6 Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng 33 2.2.2.2.7 Một số nghiệp vụ và sổ sách 36 2.2.2.3 Hạch toán kế toán tài sản cố định 43 2.2.2.3.1 Khái niệm 43 2.2.2.3.2 Đặc điểm 43 2.2.2.3.3 Nhiệm vụ của tài sản cố định: 43 2.2.2.3.4 Phân loại TSCĐ 44 2.2.2.3.5 Trình tự ghi sổ kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long. 47 2.2.2.3.6 Phương pháp hạch toán kế toán tăng, giảm TSCĐ. 48 2.2.2.3.6.1 Kế toán tăng TSCĐ 48 2.2.2.3.6.2 Kế toán giảm TSCĐ. 50 2.2.2.4 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 59 2.2.2.4.1 Một số khái niệm 59 2.2.2.4.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ 59 2.2.2.4.3 Phân loại công nhân viên, quỹ lương, quỹ thưởng 60 2.2.2.4.4 Các hình thức trả lương 60 2.2.2.4.5 Hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lương 61 2.2.2.6 Hạch toán kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm. 67 2.2.2.6.1 Khái niệm 67 2.2.2.6.3 Đối tượng hạch toán chi phí và tính giá thành 68 2.2.2.6.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 68 2.2.2.6.5 Chứng từ sử dụng 69 2.2.2.6.6 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 70 2.2.2.6.7 Phương pháp tính giá thành 72 2.2.2.6.8 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng để hạch toán kế toán giá thành 73 2.2.2.7 Hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm 83 2.2.2.7.1 Một số khái niệm 83 2.2.2.7.2 Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả 84 2.2.2.7.3 Kế toán chi tiết thành phẩm 85 2.2.2.7.4 Kế toán tổng hợp thành phẩm. 86 2.2.2.7.5 Chứng từ, sổ sách sử dụng 86 2.2.2.7.6 Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 86 2.2.2.7.8 Hạch toán các loại thu 88 2.2.2.8 Hạch toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh 93 2.2.2.8.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh. 93 2.2.2.8.2 Kế toán phân phối kết quả kinh doanh 95 2.2.2.10 Báo cáo tài chính 96 2.2.2.10 Báo cáo tài chính 97 3.1 Nhận xét chung về tình hình tổ chức, quản lý, hạch toán các nghiệp vụ kế toán tại đơn vị. 125 3.1.1 Ưu điểm. 125 3.1.2 Nhược điểm 127 3.2 Kiến nghị 127
Trang 1KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÁO CÁO THỰC TẬP
TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐÓNG TÀU
THỊNH LONG
Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Nga.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Mai.
Lớp: CĐKT24 Khóa 12
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU 3
PHẦN 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU THỊNH LONG 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long 4
1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 4
1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long 5
1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý 5
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 5
1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 6
2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán 9
2.1.1 Hình thức kế toán tại Công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long 9
2.1.2 Chế độ, chính sách kế toán công ty đang áp dụng 11
2.1.3 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long.11 2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long 14
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 14
2.1.4.2 Quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán tại công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long 14
2.2 Các phần hành hạch toán kế toán doanh nghiệp 15
2.2.1 Kế toán quản trị 15
2.2.2 Kế toán tài chính 15
2.2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền 15
2.2.2.1.1 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền 15
Trang 42.2.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 28
2.2.2.2.1 Khái niệm của NVL, CCDC 28
2.2.2.2.2 Đặc điểm 28
2.2.2.2.3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 29
2.2.2.2.4 Phân loại 29
2.2.2.2.5 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 30
2.2.2.2.6 Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng 33
2.2.2.2.7 Một số nghiệp vụ và sổ sách 36
2.2.2.3 Hạch toán kế toán tài sản cố định 43
2.2.2.3.1 Khái niệm 43
2.2.2.3.2 Đặc điểm 43
2.2.2.3.3 Nhiệm vụ của tài sản cố định: 43
2.2.2.3.4 Phân loại TSCĐ 44
2.2.2.3.5 Trình tự ghi sổ kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long 47
2.2.2.3.6 Phương pháp hạch toán kế toán tăng, giảm TSCĐ 48
2.2.2.3.6.1 Kế toán tăng TSCĐ 48
2.2.2.3.6.2 Kế toán giảm TSCĐ 50
2.2.2.4 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 59
2.2.2.4.1 Một số khái niệm 59
2.2.2.4.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ 59
2.2.2.4.3 Phân loại công nhân viên, quỹ lương, quỹ thưởng 60
2.2.2.4.4 Các hình thức trả lương 60
2.2.2.4.5 Hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lương 61
2.2.2.6 Hạch toán kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm 67
Trang 52.2.2.6.3 Đối tượng hạch toán chi phí và tính giá thành 68
2.2.2.6.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 68
2.2.2.6.5 Chứng từ sử dụng 69
2.2.2.6.6 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 70
2.2.2.6.7 Phương pháp tính giá thành 72
2.2.2.6.8 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng để hạch toán kế toán giá thành 73
2.2.2.7 Hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm 83
2.2.2.7.1 Một số khái niệm 83
2.2.2.7.2 Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả 84
2.2.2.7.3 Kế toán chi tiết thành phẩm 85
2.2.2.7.4 Kế toán tổng hợp thành phẩm 86
2.2.2.7.5 Chứng từ, sổ sách sử dụng 86
2.2.2.7.6 Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 86
2.2.2.7.8 Hạch toán các loại thu 88
2.2.2.8 Hạch toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh 93
2.2.2.8.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 93
2.2.2.8.2 Kế toán phân phối kết quả kinh doanh 95
2.2.2.10 Báo cáo tài chính 96
2.2.2.10 Báo cáo tài chính 97
3.1 Nhận xét chung về tình hình tổ chức, quản lý, hạch toán các nghiệp vụ kế toán tại đơn vị 125
3.1.1 Ưu điểm 125
3.1.2 Nhược điểm 127
3.2 Kiến nghị 127
Trang 616 Trách nhiệm hữu hạn một thành viên TNHH MTV
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Trong điều kiện kinh tế thị trường, đối với doanh nghiệp, kế toán là một bộphận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý tài chính, có vai tròtích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế Kếtoán cung cấp các thông tin kinh tế tài chính hiện thực, có giá trị pháp lý và có
độ tin cậy cao, giúp doanh nghiệp và các đối tượng liên quan đánh giá đúng đắntình hình hoạt động của doanh nghiệp, trên cơ sở đó ra quyết định kinh tế phùhợp Vì vậy, kế toán có vai trò, vị trí quan trọng trong hệ thống quản lý doanhnghiệp
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH một thành viên đóng tàu ThịnhLong, nhận được sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo công ty, đặc biệt là các cán bộtrong phòng kế toán công ty, em đã được làm quen và tìm hiểu thực tế công tác
kế toán tại công ty Em rất cảm ơn toàn thể lãnh đạo, cán bộ kế toán công ty vàgiáo viên hướng dẫn Trần Thị Nga đã tạo điều kiện giúp đỡ hoàn thành bài báocáo thực tập này
Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH một thành viên đóng tàu Thịnh Longgồm 3 nội dung:
Phần 1: Tổng quan chung về công ty TNHH một thành viên đóng tàu ThịnhLong
Phần 2: Hạch toán nghiệp vụ kế toán tại công ty TNHH một thành viên đóngtàu Thịnh Long
Phần 3: Nhận xét và ý kiến
Trang 8Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán-Kiểm toán
PHẦN 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU THỊNH LONG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long.
Những nét sơ lược về công ty:
Tên công ty: Công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long
Chủ tịch: Nguyễn Anh Hào
Trụ sở: Khu 8 - Thị trấn Thịnh Long - Hải Hậu - Nam Định
ty có vị trí nằm ngay cửa biển rất thuận tiện cho các tàu ra vào công ty
Công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long là công ty 100% vốn nhà nước,
là thành viên thuộc tập đoàn Vinashin với tổng số vốn điều lệ là 100 tỷ đồng
1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Ngành nghề chính của Công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long:
- Đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải biển.
- Cho thuê, vận chuyển hàng hóa trên biển
- Kinh doanh các ngành nghề khác mà pháp luật không cấm
SV: Nguyễn Thị Mai – CĐ KT24-K12 Báo cáo thực tập
4
Trang 91.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long 1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV đóng
tàu Thịnh Long.
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Chủ tịch : là đại diện pháp nhân của Công ty, đại diện quản lý vốn củaCông ty
- Tổng Giám đốc: Là người trực tiếp lãnh đạo quá trình hoạt động sản xuấtcủa Công ty
- Phó tổng giám đốc là người quản lý điều hành các hoạt động của công tydưới sự điều hành của tổng giám đốc Chủ động, tích cực triển khai, thực hiệnnhiệm vụ được phân công
- Giám đốc: có nhiệm vụ điều hành quản lý các phòng ban nhà máy mình phụtrách, đa ra ý kiến chỉ đạo của Tông giám đốc đến các phòng ban Tham mưu
Phòng điều hành sản xuất
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng vật tư
Trang 10Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán-Kiểm toán
cho Tổng giám đốc về các hoạt động của công ty để xây dựng chiến lược pháttriển lâu dài cho công ty Chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc về hoạt độngcủa bộ phận mình quản lý
- Phòng kế hoạch đầu tư: chịu trách nhiệm lập kế hoạch mua bán, sử dụng vật
tư phục vụ cho hoạt động của công ty Đồng thời quản lý và thực hiện các hoạtđộng mua bán, các dịch vụ vận tải
-Phòng kế toán: dưới sự chỉ đạo trực tiếp của phòng giám đốc theo dõi cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh Xử lý, tổng hợp số liệu, lập báo cáo kế toán theođúng quy định Đồng thời, phân tích thông tin kế hoạch, tham mưu cho lãnh đạo
để có biện pháp xử lý kịp thời
- Phòng kỹ thuật công nghệ theo dõi thiết kế thi công sửa chữa tàu, đảm bảo
an toàn cho công nhân sản xuất
- Phòng điều hành sản xuất: quản lý, giám sát, đảm bảo cho từng phần trongquy định sản xuất được đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng
- Phòng tổ chức hành chính: quản lý điều hành nhân sự, thực hiện bồi dưỡngđào tạo cán bộ nâng bậc công nhân, duy trì kỷ luật, nội quy cơ quan
- Phòng Vật tư: Chịu trách nhiệm theo dõi nhập xuất vật tư
1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2012:
Năm 2012, tình hình sản xuất của công ty cũng có được những kết quả đáng
kể Giá trị sản xuất của công ty đạt 381 tỷ đồng Tháng 12/2012 công ty bàngiao cho khách hàng 4 tàu cá với trọng tải 4.300 tấn/tàu theo đúng hợp đồng.Công ty cũng đã ký kết được một số hợp đồng mới Tuy công ty mới đi vào hoạtđộng chưa lâu nhưng tình hình sản xuất đã đi vào ổn định và công ty đang xâydựng kế hoạch để phát triển công ty, nâng cao năng suất lao động và nâng caođội ngũ cán bộ công nhân viên
SV: Nguyễn Thị Mai – CĐ KT24-K12 Báo cáo thực tập
6
Trang 11Biểu 1.1: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện cụ thể ở bảng sau:
Năm
Chỉ tiêu
Quý 4 năm 2011 Quý 1 năm 2012
Doanh thu 455.284.619.766 510.826.903.382
Lợi nhuận trước thuế 9.665.107.283 12.907.985.729
Lợi nhuận sau thuế 7.248.830.462 9.680.989.290
Qua bảng số liệu trên ta thấy, doanh thu của công ty năm 2012 cao hơn năm2011
- Cụ thể, quý 1 năm 2012 doanh thu đạt 510.826.903.382 đồng trong khi
đó quý 4 năm 2011 đạt 455.284.619.766 đồng.Tỷ lệ tăng doanh thu quý 1 năm
2012 tăng 1,12% so với năm 2011 Đây là một biểu hiện tốt, cho thấy hiệu quảsản xuất của công ty tăng lên Điều này chứng tỏ tình hình hoạt động sản xuấttiêu thụ sản phẩm của công ty trong đầu năm 2012 tốt hơn năm 2011
- Lợi nhuận trước thuế quý 1 năm 2012 là 12.907.985.729 đồng tăng1,34% so với quý 4 năm 2011 Trong quý 1 năm 2012, doanh thu của công tytăng lên so với năm 2011 và công ty đã hạn chế, giảm được các khoản chi phíphát sinh làm cho lợi nhuận trước thuế của công ty tăng so với năm 2011
- Lợi nhận sau thuế quý 4 năm 2011 là 7.248.830.462 đồng, quý 1 năm
2012 là 9.680.989.290 đồng tăng 1,34% Lợi nhuận sau thuế quý 1 năm 2012tăng so với năm 2011 chứng tỏ tình hình sản xuất của công ty đang rất tốt và làđiều kiện thuận lợi cho công ty tiếp tục phát huy những thành tích đạt được trongđầu năm 2012
- Tỷ suất lợi nhận sau thuế trên doanh thu quý 4 năm 2011 là 1,59%, quý 1năm 2012 là 1,9% Điều này chứng tỏ tình hình sản xuất của công ty quý 1 năm
Trang 12Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán-Kiểm toán
2012 tăng cao hơn so với quý 4 năm 2011 Trong quá trình hoạt động sản xuấtcông ty còn gặp nhiều khó khăn nhưng với sự nỗ lực của toàn cán bộ công nhânviên trong công ty đã dẫn đến hiệu quả sản xuất được tăng lên Điều này cũngcho thấy công ty càng ngày càng phát triển
SV: Nguyễn Thị Mai – CĐ KT24-K12 Báo cáo thực tập
8
Trang 13PHẦN 2: HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH MTV ĐÓNG TÀU THỊNH LONG
2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán.
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền sử dụng ghi chép kế toán là VNĐ
- Hình thức kế toán đang áp dụng: Nhật ký chung
- Chế độ kế toán: quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộtrưởng Bộ tài chính
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên
- Tỷ giá sử dụng quy đổi ngoại tệ tại thời điểm có nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo công bố của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
2.1.1 Hình thức kế toán tại Công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long.
Công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long áp dụng chế độ kế toán theoquyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
Theo hình thức kế toán này, tất cả các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ kế toánđều dược phản ánh vào sổ nhật ký chung theo thời gian phát sinh nghiệp vụ
Trang 14Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán-Kiểm toán
Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Kiểm tra, đối chiếu
Trình tự ghi sổ kế toán:
- Hàng ngày ,căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trướchết ghi nghiệp vụ phát sinh vào bảng kê, sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứvào số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kếtoán phù hợp Nếu nghiệp vụ phát sinh có liên quan đến các đối tượngcần theo dõi chi tiết thì từ các chứng từ gốc sau khi được dùng làm căn
cứ để ghi vào sổ Nhật ký chung sẽ được dùng để ghi vào sổ chi tiết chotừng đối tượng
SV: Nguyễn Thị Mai – CĐ KT24-K12 Báo cáo thực tập
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ thẻ chi tiết
Sổ cái hợp chi tiếtBảng tổng
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
10
Trang 15- Từ sổ Nhật ký chung ghi vào sổ cái cho các tài khoản
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu tên sổ cái và đối chiếu vớibảng tổng hợp chi tiết, nếu số liệu trùng khớp thì căn cứ vào bảng kê,Nhật ký chung, Sổ cái, Bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính
2.1.2 Chế độ, chính sách kế toán công ty đang áp dụng.
Công ty áp dụng chế độ chính sách theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTCban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
2.1.3 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long.
Công ty sử dụng hai loại mẫu chứng từ là chứng từ bắt buộc và chứng từ
hướng dẫn
Biểu 2.1: Chứng từ công ty sử dụng
Vốn bằng tiền
Hàng tồn kho
3 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm,
hàng hóa
05-VT Hướng dẫn
5 Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ,
dụng cụ
07-VT Hướng dẫn
Tài sản cố định
Trang 16Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán-Kiểm toán
4 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06-TSCĐ Hướng dẫn
Tiền lương
3 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL Hướng dẫn
4 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 11-LĐTL Hướng dẫn
Chứng từ ban hành theo văn bản pháp luật khác
01GTKT-3LL
Bắt buộc
3 Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm
đau thai sản
Hướng dẫn
Hệ thống tài khoản kế toán của công ty và các loại báo cáo:
Công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Một số tài khoản sử dụng chủ yếu trong công ty:
- TK 331: Phải trả cho người bán
- TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
- TK 334: Phải trả người lao động
SV: Nguyễn Thị Mai – CĐ KT24-K12 Báo cáo thực tập
12
Trang 17- TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
- TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 632: Giá vốn hàng bán
- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 627: Chi phí sản xuất chung
- TK 641: Chi phí bán hàng
- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
- TK 711: Thu nhập khác
- TK 811: Chi phí khác
- TK 635: Chi phí hoạt động tài chính
- TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Các loại báo cáo:
Báo cáo tài chính hàng quý, hàng năm gửi cho cơ quan thuế, cơ quan thống
kê, cơ quan đăng ký kinh doanh, báo cáo tài chính bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01 – DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B02 –DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B03 –DN)
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09- DN)
- Phụ biểu – Bảng cân đối tài khoản ( Mẫu số F01- DN gửi cho cơ quanthuế)
Trang 18Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán-Kiểm toán
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long.
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán
2.1.4.2 Quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán tại công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long.
- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phòng tài chính – kế toán, có nhiệm vụchỉ đạo trực tiếp, toàn bộ các phần hành kế toán trong doanh nghiệp Kế toántrưởng chịu trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo công việc cho các nhân viên kếtoán., tham mưu cho lãnh đạo công ty về các vấn đề liên quan đến tài chính kếtoán Quản lý đối chiếu công nợ, tham gia quyết toán công nợ
- Thủ quỹ: có trách nhiệm quản lý thu, chi tiền mặt của doanh nghiệp, gửitiền mặt, rút tiền mặt từ ngân hàng về nhập quỹ Chịu trách nhiện về việc kiểm
kê quỹ, đối chiếu số tồn quỹ theo sổ sách và số tồn thực tế trong két
- Kế toán NVL, CCDC, TSCĐ: Có nhiệm vụ hạch toán, theo dõi tình hìnhnhập, xuất, tồn của nguyên vật liêu, công cụ dụng cụ, tình hình tăng giảmTSCĐ
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán, quyết toán,SV: Nguyễn Thị Mai – CĐ KT24-K12 Báo cáo thực tập
Kế toán trưởng
Thủ quỹ Kế toán
NVL, CCDC, TSCĐ
Kế toán thanh toán
Kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành
Kế toán tiêu thụ Kế toán tổng
hợp 14
Trang 19để lập nên báo cáo tài chính.
2.2 Các phần hành hạch toán kế toán doanh nghiệp
2.2.2.1.1 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và ứng trước là một bộphận vốn lưu động quan trọng trong các doanh nghiệp Nó vận động khôngngừng, phức tạp có tính lưu chuyển rất cao
* Kế toán tiền tại quỹ:
Trang 20Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán-Kiểm toán
+ Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ theo các nguyên tắc, chế độ quản lýtiền tệ của nhà nước như:
- Phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam
- Ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt nam theo tỷ giá thực tế do ngân hàngNhà nước công bố và được tho dõi chi tiết riêng từng nguyên tệ trên TK007- Ngoại tệ các loại
- Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phải được theo dõi chi tiết cả về số lượng
và trọng lượng, quy định phẩm chất của từng thứ, từng loại
- Vào cuối kỳ kế toán năm, kế toán phải điều chỉnh lại các loại ngoại tệtheo tỷ giá hối đoái thực tế
+ Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu (Mẫu 02-TT/BB)
- Phiếu chi (Mẫu 01-TT/BB)
- Bảng kiểm kê quỹ (mẫu 07a, 07b-TT/BB)
- Các chứng từ sau khi đã kiểm tra hợp lệ được ghi chép phản ánh vào các
sổ kế toán sau:
- Sổ quỹ tiền mặt (Kiêm báo cáo quỹ)
- Các sổ kế toán tổng hợp
- Sổ kế toán chi tiết
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền:
SV: Nguyễn Thị Mai – CĐ KT24-K12 Báo cáo thực tập
16
Trang 21Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, định kỳ
Kiểm tra, đối chiếu
Hàng ngày, khi phát sinh nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền, căn cứ vào cácchứng từ gốc: hóa đơn mua hàng, hóa đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi, kếtoán vào sổ nhật ký chung, vào sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng Từ sổnhật ký chung sẽ vào sổ cái tài khoản 111, 112, 131,
Cuối tháng, căn cứ vào sổ cái các tài khoản, kế toán lập bảng cân đối phátsinh
Cuối năm, kế toán sẽ kiểm tra lại số liệu và lên báo cáo tài chính
2.2.2.1.2 Hạch toán tăng, giảm vốn bằng tiền.
Sơ đồ 2.4: Hạch toán tăng, giảm tiền mặt.
Hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi,…
Sổ nhật ký chung Sổ quỹ tiền mặt,sổ tiền gửi ngân hàng
Sổ cái TK 111, 112
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ tổng hợp
Trang 22Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán-Kiểm toán
Thừa quỹ khi phát hiện kiểm kê Thiếu chưa rõ nguyên nhân
SV: Nguyễn Thị Mai – CĐ KT24-K12 Báo cáo thực tập
18
Trang 23Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán tăng giảm tiền gửi ngân hàng.
Khách hàng thanh toán tiền Thanh toán tiền mua hàng,
hàng bằng chuyển khoản vật tư
Trang 24Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán-Kiểm toán
Ví dụ số 01: Ngày 4/9/2012 mua của công ty thương mại Tiến Đạt 400 lít
sơn đỏ, đơn giá 45.000 đồng, chưa có thuế GTGT 10%, công ty đã thanh toánbằng tiền mặt
Hóa đơn 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 4 tháng 9 năm 2012
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
0000837
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH thương mại Hải Nam.
Địa chỉ: Thị trấn Yên Định – Hải Hậu – Nam Định
Địa chỉ: Khu 8 – Thị trấn Thịnh Long – Hải Hậu – Nam Định.
Số tài khoản: 3200205050348
Điện thoại: 03503.355.777 MST: 0100581962
Đơn vị mua hàng: Công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long
Địa chỉ: Khu 8 – Thị trấn Thịnh Long – Hải Hậu – Nam Định.
Số TK: 3013201000861
Hình thức thanh toán: CK MST: 0600414267
hàng hóa dịch vụ
Đơn vị tính Số lượng Đơn giá
Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT 1.980.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười chín triệu tám trăm nghìn đồng./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(đã ký) (đã ký) (đã ký)
SV: Nguyễn Thị Mai – CĐ KT24-K12 Báo cáo thực tập
20
Trang 25Biểu 2.2: Phiếu chi:
Công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long
Thị trấn Thịnh Long-Hải Hậu-Nam Định
Mẫu số: 02-TT (Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 26Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán-Kiểm toán
SV: Nguyễn Thị Mai – CĐ KT24-K12 Báo cáo thực tập
1
Trang 27PHIẾU CHI
Ngày 4 tháng 9 năm 2012
Quyển số: 01 Số: 05 Nợ: 152 Có: 111
Họ và tên: Đỗ Quang Hà
Địa chỉ: Phòng kinh doanh
Lý do chi: Chi mua sơn đỏ.
Số tiền: 19.800.000 (Viết bằng chữ): Mười chín triệu tám trăm nghìn đồng./.
Kèm theo 01 chứng từ gốc.
Ngày 4 tháng 9 năm 2012 Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
(đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)
Đã nhận đủ số tiền: Đủ
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
Trang 28Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán-Kiểm toán
Biểu 2.3: Sổ quỹ tiền mặt
Công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long
Thị trấn Thịnh Long-Hải Hậu-Nam Định
Mẫu S05a-DNN (Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Số tồn cuối ngày
19.800.000
Kèm theo: chứng từ gốc.
Ngày 04 tháng 09 năm 2012 Thủ quỹ
(đã ký) 22
Trang 29Ví dụ số 02: Ngày 4/9/2012 công ty rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ,
số tiền 20.000.000
Agribank
Sở giao dịch ngân hàng NN & PTNT
Đ/c: Khu 23-Thịnh Long-Hải Hậu-Nam Định.
CHỨNG TỪ GIAO DỊCH GIẤY RÚT TIỀN Số 01836
Ngày (Date): 4/9/2013
Biểu 2.4: Giấy rút tiền.
1 ĐỀ NGHỊ GHI NỢ TÀI KHOẢN
SỐ TIỀN PHÍ NH
Bằng số: 20.000.000 Phí trong Bằng chữ: Hai mươi
ĐỊA CHỈ: Hải Hậu – Nam Định
NGÂN HÀNG: Ngân hàng NN & PTNT
Trang 30Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán
Biểu 2.5: Sổ tiền gửi ngân hàng
Công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long
Thị trấn Thịnh Long – Hải Hậu – Nam Định
Mẫu số: S08– DN (Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Nơi mở tài khoản giao dịch: ngân hàng Agribank
Số hiệu tài khoản: 112
4/9 GBN số
01836
Rút tiền về nhập quỹ tiền mặt
Cộng số phát sinh trong tháng
Ngày 30 tháng 09 năm 2012
SV:Nguyễn Thị Mai – CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập
Trang 31(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu)
Biểu 2.6: Sổ nhật ký chung.
Công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long
Thị trấn Thịnh Long-Hải Hậu-Nam Định
Mẫu số: 03a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2012 Đơn vị tính: đồng Ngày
STT dòng
Số hiệu
TK đối ứng
Số phát sinh Số
Mua sơn đỏ
Rút TGNH về nhập quỹ
152 1331 111 111 112
18.000.000 1.800.000 20.000.000
19.800.000 20.000.000
Cộng chuyển trang sau
Trang 32Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán
(đã ký) (đã ký) (đã ký)
SV:Nguyễn Thị Mai – CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập
Trang 33Biểu 2.7: Sổ cái TK 111
Công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long
Thị trấn Thịnh Long-Hải Hậu-Nam Định
Mẫu S03b-DNN (Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản: Tiền mặt
Số hiệu: 111 Ngày
Số tiền Số
hiệu
Ngày tháng
Trang số
STT dòng
Số dư đầu năm
Số phát sinh trong tháng
4/9 PC05 4/9 Mua sơn đỏ
1 1
13 14
152 1331
18.000.000 1.800.000
Cộng số phát sinh trong tháng
19.800.000
Số dư cuối tháng Cộng lũy kế từ đầu tháng
- Sổ này có 50 trang, đánh từ trang số 01 đến trang 50.
- Ngày mở sổ: 01/09/2012
Ngày 30 tháng 09 năm 2012 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(đã ký) (đã ký) (đã ký)
Trang 34Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán
Biểu 2.8: Sổ cái TK 112
Công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long
Thị trấn Thịnh Long-Hải Hậu-Nam Định
Mẫu S03b-DNN (Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản: Tiền gửi ngân hàng
Số hiệu: 112 Ngày
Số tiền
Số hiệu Ngày
tháng
Trang số
STT dòng
Số dư đầu năm
Số phát sinh trong tháng
20.000.000
Số dư cuối tháng Cộng lũy kế từ đầu tháng
- Sổ này có 50 trang, đánh từ trang số 01 đến trang 50.
- Ngày mở sổ: 01/09/2012
Ngày 30 tháng 09 năm 2012 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(đã ký) (đã ký) (đã ký)
SV:Nguyễn Thị Mai – CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập
28
Trang 352.2.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
2.2.2.2.1 Khái niệm của NVL, CCDC
- Nguyên liêu, vật liệu là đối tượng lao động – đó là những tư liệu vật chấtđược dùng vào sản xuất để chế tạo thành sản phẩm mới hoặc thực hiện các dịch
vụ hay sử dụng cho bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp
- Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động chưa đủ tiêu chuẩn là tài sản cốđịnh (giá trị < 10.000.000đ, thời gian sử dụng < 1 năm)
2.2.2.2.2 Đặc điểm
- Đặc điểm của nguyên vật liệu:
+ Được mua sắm bằng vốn lưu động
+ Nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định Sau chu kỳsản xuất giá trị được bảo tồn và chuyển dịch toàn bộ vào sản phẩm
+ Vật liệu được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: mua ngoài, tự sảnxuất, nhận vốn góp liên doanh,
- Đặc điểm của công cụ dụng cụ:
+ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, khi sử dụng bị hao mòndần, khi bị hư hỏng có thể sửa chữa, hỏng hẳn có thể thu hồi phế liệu, saumỗi chu kỳ sản xuất giá trị được chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm
+ Được mua bằng vốn lưu động, bảo quản ở kho như bảo quản vật liệu.+ Công cụ dụng cụ sử dụng trong các doanh nghiệp để phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh, hoạt động bán hàng và hoạt động quản lý doanhnghiệp Nó được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: Mua ngoài, tự sảnxuất, nhận vốn góp,
2.2.2.2.3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Để thực hiện được yêu cầu quản lý, kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng
Trang 36Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán-Kiểm toán
cụ trong doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Kiểm tra chi phí thu mua, tính giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ nhậpxuất tồn kho Kiểm tra việc chấp hành ngyên tắc, thủ tục nhập xuất tồnkho
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng vàgiá trị thực tế của từng loại, từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ nhập,xuất, tồn kho, vật liệu, công cụ dụng cụ tiêu hao, sử dụng cho sản xuất
- Phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch thu mua và dự trữ vật liệu, công
cụ dụng cụ Phát hiện kịp thời vật liệu tồn đọng, kém phẩm chất để cóbiện pháp xử lý nhằm hạn chế thiệt hại ở mức thấp nhất
- Phân bổ giá trị vật liệu, cong cụ dụng cụ sử dụng vào chi phí sản xuấtkinh doanh
2.2.2.2.4 Phân loại
* Phân loại vật liệu: có nhiều cách phân loại, tùy thuộc vào yêu cầu quản lý
và hạch toán chi tiết cụ thể của từng loại doanh nghiệp mà trong từng loạivật liệu kể trên lại được chia thành từng nhóm, từng thứ, từng quy cách,
- Công ty TNHH MTV đóng tàu Thịnh Long phân loại nguyên vật liệu theonội dung kinh tế:
+ Nguyên vật liêu chính: là đối tượng lao động chủ yếu của doanh nghiệp,
đó là những nguyên vật liệu mà khi tham gia vào quá trình sản xuất nó cấuthành nên thực thể vật chất của sản phẩm
VD: Sắt, thép,
+ Nguyên vật liệu phụ: là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh nó có thể kết hợp với vật liệu chính để làm tăng chất lượng sảnphẩm, tăng giá trị sử dụng của sản phẩm, hàng hóa
Nguyễn Thị Mai – CĐKT 24K12 Báo cáo thực tập
Trang 37VD: Dầu mỡ, xà phòng, giẻ lau, sơn,
+ Nhiên liệu: là vật liệu phụ dùng để cung cấp nhiệt lượng hoặc để tạonguồn năng lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh
VD: Xăng, dầu,
+ Phụ tùng thay thế: là những chi tiết máy móc thiết bị mà doanh nghiệpmua về dùng để thay thế trong sửa chữa khi máy móc thiết bị hỏng, phươngtiện vận tải
VD: Vòng bi, vòng đệm, săm lốp,
+ Vật kết cấu và thiết bị xây dựng cơ bản
VD: Thiết bị thông gió, vật kết cấu bằng kim loại đúc sẵn,
+ Phế liệu: sắt thép vụn, phôi bào,
+ Vật liệu khác
- Phân loại công cụ dụng cụ:
Công cụ dụng cụ trong công ty được phân loại theo mục đích và nơi sử dụng+ Dùng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh: Dụng cụ đo lường, cắt gọt,
+ Dụng cụ chuyên: Dùng để thay thế những dụng cụ dễ bị hao mòn
+ Dụng cụ quản lý: Bàn,
+ Dụng cụ bảo hộ: Quần áo, mũ, găng tay,
+ Dụng cụ khác: Bóng đèn,
+ Dụng cụ dùng cho tiêu thụ hàng hóa
2.2.2.2.5 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
+ Nguyên tắc giá gốc (theo chuẩn mực 02 hàng tồn kho): vật liệu, công cụdụng cụ phải được đánh giá theo giá gốc Giá gốc hay còn gọi là trị giá gốc củavật liệu, công cụ dụng cụ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để cóđược những vật liệu, công cụ dụng cụ ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Trang 38Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán-Kiểm toán
+ Nguyên tắc thận trọng: vật liệu, công cụ dụng cụ phải được tính theo giágốc, nhưng trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thìtính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Thực hiện nguyên tắc thận trọngbằng cách trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+ Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp kế toán áp dụng trong đáh giá vậtliêu, công cụ dụng cụ phải đảm bảo tính nhất quán Tức là kế toán đã chọnphương pháp nào thì phải áp dụng phương pháp đó thống nhất trong suốt niên
độ kế toán Doanh nghiệp có thể thay đổi phương pháp đã chọn, nhưng phảiđảm bảo phương pháp thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cáchtrung thực và hợp lý hơn đồng thời phải giải thích được sự ảnh hưởng của sựthay đổi đó
- Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho: được xác định theo từngnguồn nhập
+Vật liệu công cụ dụng cụ mua ngoài:
+
Thuế nhậpkhẩu phảinộp (nếu có)
+
Chi phíthumua
-Giảm giáhàng mua(nếu có)Lưu ý: • Giá mua ghi trên hóa đơn là giá đã có thuế GTGT đầu vào được khấutrừ nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
• Giá mua ghi trên hóa đơn là giá chưa có thuế GTGT đầu vào được khấutrừ nếu doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ
• Chi phí thu mua bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phânloại, đóng gói, tiền thuê kho, thuê bãi, chỗ để vật liệu, tiền công tác phí của cán
bộ thu mua,
+Vật liệu, công cụ dụng cụ tự gia công chế biến
Nguyễn Thị Mai – CĐKT 24K12 Báo cáo thực tập
Trang 39Chi phíchế biến =
Giá thành sảnxuất thực tế
-Vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công:
+
Chi phíthuê giacông
=
Giá thànhsản xuấtthực tế
+ Vật liệu, công cụ dụng cụ nhận vốn góp liên doanh: là giá do hội đồng liêndoanh đánh giá và các chi phí khác phát sinh khi tiếp nhận vật liệu, công cụdụng cụ
+ Vật liệu, công cụ dụng cụ được cấp: là giá ghi trên biên bản giao nhận và cácchi phí phát sinh khi tiếp nhận vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Vật liệu, công cụ dụng cụ nhận viện trợ, biếu tặng: Là giá trị hợp lý và các chiphí khác
- Giá thực tế của vật liệu xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp nhập trước –xuất trước (FIFO)
Phương pháp này thì số hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước, xuất hết sốhàng nhập trước mới xuất đến số hàng nhập sau theo giá thực teed giá trị thực tếcủa số hàng mua vào sau cùng sẽ là giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
2.2.2.2.6 Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hóa (Mẫu 08-VT)
Trang 40Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán-Kiểm toán
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu 01 GTKT-2LN)
-Hóa đơn bán hàng (Mẫu 02 GTKT-2LN)
- Hóa đơn cước vận chuyển (Mẫu 03-BH)
Ngoài chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nước cácdoanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ:
- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (Mẫu 04-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 05-VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 07-VT)
-Sổ tổng hợp chi tiết TK 152, 153
Phương pháp hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Sơ đồ 2.6: Hạch toán tăng, giảm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên.