MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU……………………………………………………………….09 Phần I: Tổng quan về công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh ..............................................................................11 1. Tổ chức quản lý tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Phúc Khánh……..…………………………………………………………………11 1.1 Lịch sử hình thành công ty và phát triển………………………………..11 1.2 Các ngành nghề kinh tế chủ yếu của công ty…………………………....12 1.3 Một số chỉ tiêu mà công ty đạt được …………………………………...12 1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý ………………………………………………....16 1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh ……………………………………………. 16 1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty……………...16 1.4.2.1Giámđốc Công ty chỉ đạo chung……………………………………..16 1.4.2.2 Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật………………………………….….….17 1.4.2.3 Phòng Tài chính – Kế toán…………………………………….…...17 1.4.2. Ban chỉ huy công trường…………………………………………...18 1.4.2.5 Các tổ, đội thi công…………………………………………….…..18 1.5 Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh……………………………………19 1.5.1 Đặc điểm tổ chức thi công…………………………………………….19 1.5.2 Đặc điểm Quy trình thi công sản phẩm xây lắp……………………….20 Phần II: Thực trạng phần hành kế toán tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh 2. Quản lý lao động, tiền lương của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triểnnănglượngPhúcKhánh………………………………………………...21 2.1 Lao động…………………………………………………….……………22 2.1.1 Phân loại lao động trong doanh nghiệp……………………………….....22 2.1.2 Tình hình lao động tại doanh nghiệp……………………………….22 2.1Các hình thức trả lương……………………………………………………23 2.1.1 Tính lương ở bộ phận quản lý thuộc khối văn phòng...........................23 2.2.2 Tính lương cho cán bộ công nhân viên sản xuất cấp đội.......................25 3. Quản lý vật liệu, dụng cụ..................................................................................25 4. Quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp..................................................27 1. Tổ chức công tác kế toán trong công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh……………………………………….…..29 1.1 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán, sổ kế toán, hình thức luân chuyển chứng từ…………………………………………………………………..…29 1.1.1 Chứng từ kế toán mà doanh nghiệp đang sử dụng…………………….29 1.1.2 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán………………………………..…..30 1.2 Tổ chức vận dụng Tài khoản kế toán…………………………………….30 1.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh………………………………………….32 1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán………………………………...………33 1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán…………………....34 1.3.3 Mối quan hệ giữa phòng kế toán và các bộ phận……………………..35 2. Thực tế các phần hành kế toán……………...…………………………….35 2.1 Kế toán vốn bằng tiền…………………………………...........................35 2.1.1Khái niệm…………………………………………………..…………..35 2.1.2 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền……………………….…………….36 2.1.2 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty…………….…………….36 2.2 Kế toán tài sản cố định.............................................................................44 2.2.1 Khái niệm, đặc diểm tài sản cố định......................................................44 2.2.2 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ:.................................................................45 2.2.3 Phân loại TSCĐ:.....................................................................................46 2.2.4 Tổ chức kế toán tài sản cố định..............................................................47 2.3 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ............................59 2.3.1 Khái niệm, đặc điểm của NVL, CCDC..................................................59 2.3.2 Phân loại NVL, CCDC...........................................................................60 2.3.3 Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ..........................................62 2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương....................................69 2.4.1Một số khái niệm.....................................................................................69 2.4.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương .......................................................................................................70 2.4.3 Hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lương……………….………….…71 2.4.4. Hạch toán các khoản trích theo lương...................................................78 2.5 Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành phẩm.............81 2.5.1. Chi phí sản xuất kinh doanh..................................................................81 2.5.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh..................................................81 2.5.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm..........................................................................................82 2.5.2. Giá thành sản phẩm...............................................................................82 2.5.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm...........................................................82 2.5.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp...............................................82 2.5.3. Đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành......................84 2.5.4. Đánh giá sản phẩm dở dang..................................................................86 2.5.5. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm................................................................................................................87 2.5.6 Tổ chức kế toán giá thành......................................................................88 2.6. Hạch toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh.............94 2.6.1. Hạch toán kết quả kinh doanh………………………………………...94 2.6.2. Kế toán phân phối kết quả kinh doanh………………………………..95 2.7. Hạch toán kế toán nợ phải trả và nguồn gốc vốn chủ sở hữu …………..96 2.7.1 Nội dung và yêu cầu quản lý các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu……………………………………………………………………......96 2.7.2 Kế toán các khoản nợ ngắn hạn ……………………………………...97 2.7.3 Kế toán vốn chủ sở hữu…………………………………………….....97 2.8 Kế toán thuế tại công ty……………………………………………...…100 2.8.1 Kế toán thuế giá trị gia tăng……………………………………….…100 2.8.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp....................................................102 2.9 Báo cáo kế toán tài chính........................................................................105 2.9.1. Tổng quan về báo cáo tài chính………………………………….….105 2.9.2.Cách lập các báo cáo…………………………………………….…..108 Phần III: Những ý kiến nhận xét và ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh….……...112 3.1Nhận xét về công tác tổ chức quản lý, công tác tổ chức hạch toán kế toán. 3.1.1 Ưu điểm…......…………………………………………………...…112 3.1.2 Những tồn tại………………………………….........……………...114 3.2Một số ý kiến đề xuất nhằm cải tiến nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh.................................................................................................115 KẾT LUẬN………………………………………………………….....…..118 TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................119
Trang 1Kiểm toán
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: VŨ THỊ NGUYỆT
Ngày sinh: 29/11/1992
Lớp: CĐ KT11 – K12
Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Trường: Đại học Công nghiệp Hà Nội
Thực tập tại: Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng
lượng Phúc Khánh
Địa chỉ: Số 001 đường Nguyễn Huệ,TP Lào Cai
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hà Nội, ngày…….tháng……năm………
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 2
Kiểm toán
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU……….09
Phần I: Tổng quan về công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh 11
1 Tổ chức quản lý tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Phúc Khánh…… ………11
1.1 Lịch sử hình thành công ty và phát triển……… 11
1.2 Các ngành nghề kinh tế chủ yếu của công ty……… 12
1.3 Một số chỉ tiêu mà công ty đạt được ……… 12
1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý ……… 16
1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh ……… 16
1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty……… 16
1.4.2.1Giámđốc Công ty chỉ đạo chung……… 16
1.4.2.2 Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật……….….….17
1.4.2.3 Phòng Tài chính – Kế toán……….… 17
1.4.2 Ban chỉ huy công trường……… 18
1.4.2.5 Các tổ, đội thi công……….… 18
1.5 Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh………19
1.5.1 Đặc điểm tổ chức thi công……….19
1.5.2 Đặc điểm Quy trình thi công sản phẩm xây lắp……….20
Phần II: Thực trạng phần hành kế toán tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh 2 Quản lý lao động, tiền lương của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triểnnănglượngPhúcKhánh……… 21
Trang 3Kiểm toán
2.1 Lao động……….………22
2.1.1 Phân loại lao động trong doanh nghiệp……… 22
2.1.2 Tình hình lao động tại doanh nghiệp……….22
2.1Các hình thức trả lương………23
2.1.1 Tính lương ở bộ phận quản lý thuộc khối văn phòng 23
2.2.2 Tính lương cho cán bộ công nhân viên sản xuất cấp đội 25
3 Quản lý vật liệu, dụng cụ 25
4 Quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp 27
1 Tổ chức công tác kế toán trong công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh……….… 29
1.1 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán, sổ kế toán, hình thức luân chuyển chứng từ……… …29
1.1.1 Chứng từ kế toán mà doanh nghiệp đang sử dụng……….29
1.1.2 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán……… … 30
1.2 Tổ chức vận dụng Tài khoản kế toán……….30
1.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh……….32
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán……… ………33
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán……… 34
1.3.3 Mối quan hệ giữa phòng kế toán và các bộ phận……… 35
2 Thực tế các phần hành kế toán……… ……….35
2.1 Kế toán vốn bằng tiền……… 35
2.1.1Khái niệm……… ………… 35
Trang 4Kiểm toán
2.1.2 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền……….……….36
2.1.2 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty……….……….36
2.2 Kế toán tài sản cố định 44
2.2.1 Khái niệm, đặc diểm tài sản cố định 44
2.2.2 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ: 45
2.2.3 Phân loại TSCĐ: 46
2.2.4 Tổ chức kế toán tài sản cố định 47
2.3 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 59
2.3.1 Khái niệm, đặc điểm của NVL, CCDC 59
2.3.2 Phân loại NVL, CCDC 60
2.3.3 Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 62
2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 69
2.4.1Một số khái niệm 69
2.4.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương 70
2.4.3 Hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lương……….………….…71
2.4.4 Hạch toán các khoản trích theo lương 78
2.5 Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành phẩm 81
2.5.1 Chi phí sản xuất kinh doanh 81
2.5.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh 81
2.5.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm 82
2.5.2 Giá thành sản phẩm 82
2.5.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 82
Trang 5Kiểm toán
2.5.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 82
2.5.3 Đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành 84
2.5.4 Đánh giá sản phẩm dở dang 86
2.5.5 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 87
2.5.6 Tổ chức kế toán giá thành 88
2.6 Hạch toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh 94
2.6.1 Hạch toán kết quả kinh doanh……… 94
2.6.2 Kế toán phân phối kết quả kinh doanh……… 95
2.7 Hạch toán kế toán nợ phải trả và nguồn gốc vốn chủ sở hữu ………… 96
2.7.1 Nội dung và yêu cầu quản lý các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu……… 96
2.7.2 Kế toán các khoản nợ ngắn hạn ……… 97
2.7.3 Kế toán vốn chủ sở hữu……… 97
2.8 Kế toán thuế tại công ty……… …100
2.8.1 Kế toán thuế giá trị gia tăng……….…100
2.8.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 102
2.9 Báo cáo kế toán tài chính 105
2.9.1 Tổng quan về báo cáo tài chính……….….105
2.9.2.Cách lập các báo cáo……….… 108
Phần III: Những ý kiến nhận xét và ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh….…… 112
Trang 6Kiểm toán
3.1-Nhận xét về công tác tổ chức quản lý, công tác tổ chức hạch toán kế toán
3.1.1 Ưu điểm… ……… …1123.1.2 Những tồn tại……… ……… 1143.2-Một số ý kiến đề xuất nhằm cải tiến nâng cao hiệu quả công tác kế toántại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng PhúcKhánh 115
KẾT LUẬN……… … 118TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty
Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh
Sơ đồ 1.2: Quy trình thi công sản phẩm xây lắp
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật kí chung
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty Cổ phần đầu tưxây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng
Sơ đồ 2.3 : Luân chuyển chứng từ thu tiền mặt
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp TSCĐ
Sơ đồ 2.5 Hạch toán kế toán khấu hao TSCĐ
Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ kế toán hao mòn TSCĐ
Sơ đồ 2.7: Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho nguyên vật liệu
Sơ đồ 2.8: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán nguyên vật liệu
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL
Trang 7Kiểm toán
Sơ đồ 2.11 Sơ đồ hạch toán tiền lương
Sơ đồ 2.12: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương
Sơ đồ 2.13: Sơ đồ Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương, các khoản phải trích theo lương
Sơ đồ 2.14: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 2.15: Quy trình ghi sổ tổng hợp kế toán chi phí và giá thành sản phẩm
Sơ đồ 2.16: Sơ đồ trình tự hạch toán kết quả kinh doanh
Sơ đồ 2.17: Sơ đồ trình tự hạch toán kế toán với ngân sách về thuế thu nhậpdoanh nghiệp
Sơ đồ 2.18: Trình tự hạch toán kế toán phân chia lợi nhuận sau thuế
Sơ đồ 2.19: Kế toán phải trả người bán
Sơ đồ 2.20: Kế toán vốn đầu tư của chủ sở hữu tại công ty
Sơ đồ 2.21: Kế toán thuế GTGT được khấu trừ
Sơ đồ 2.22: Kế toán thuế GTGT đầu ra
Trang 8Kiểm toán
DANH MỤC BIỂU MẪU
Biểu số 1.2: Đánh giá chung về tình hình tài chính của DN
Biểu số 2.1: Phiếu thu
Biểu số 2.2: Phiếu chi
Biểu số 2.3: Ủy nhiệm chi
Biểu số 2.4: Tình hình TSCĐ tại công ty ngày 31/12/2011
Biểu số 2.5: Hóa đơn giá trị gia tăng liên 2
Biểu số 2.6: Biên bản giao nhậnTSCĐ:
Biểu số 2.7: Sổ chi tiết tài sản cố định (từ ngày 01/02/2012 đến 31/02/2012)Biểu số 2.8 : Biên bản thanh lý tài sản cố định
Biểu số 2.9: Hóa đơn GTGT
Biểu số 2.10: Phiếu nhập kho
Biểu số 2.11: Phiếu xuất kho
Biểu số 2.12: Bảng kê nhập xuất tồn nguyên vật liệu
Biểu số 2.13 : Bảng chấm công bộ phận quản lý
Biểu số 2.14: Bảng thanh toán tiền lương bộ phận quản lý
Biểu số 2.15 Bảng chia lương ( Nguồn Kế toán Đội 1)
Biểu số 2.16: Sổ chi tiết tài khoản 154
Trang 10Tài sản cố định Chi phí
Nguyên vật liệu Công cụ, dụng cụ Sản xuất kinh doanh Trách nhiệm hữu hạn Công nghiệp
Kê khai thường xuyên Sản phẩm
Định mức Hóa đơn Kết chuyển Sản xuất chung Nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất Doanh thu Tiền gửi ngân hàng Tiền mặt
Tài khoản Cân đối kế toán Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm thất nghiệp Quản lý doanh nghiệp
Báo cáo tài chính
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 11Kiểm toán
Việc chuyển nền kinh tế nước ta sang kinh tế thị trường là xu hướng tấtyếu Nền kinh tế thị trường với các quy luật khắt khe cho phối mạnh mẽ đếnmọi mặt đời sống kinh tế xã hội, đến mọi hoạt động của doang nghiệp sảnxuất Đứng trước những yêu cầu của nền kinh tế thị trường đòi hỏi công tácquản lý và hệ thống quản lý có sụ thay đổi phù hợp với điều kiện thực tiễn.Hạch toán kế toán là một bộ phận quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tếtài chính, giữ vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát hoạt độngkinh doanh Hạch toán tập hợp chi chí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làmột khâu của hạch toán kế toán giữ một vai trò hết sức quan trọng Giá thành
là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ quản lý, sử dụng vật tư, laođộng, thiết bị, trình độ tổ chức, là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động kinhdoanh Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không chỉ
ở chỗ tính đúng, tính đủ mad còn phải tính đến việc cung cấp thông tin choquản lý doanh nghiệp Đây là một đòi hỏi khách quan của công tác quản lý
Để phát huy tốt chức năng đó thì công tác hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm phải được cải tiến và hoàn thiện
Nhận thức được tầm quan trọng đó, qua thời gian học tập tại trườngĐại học Công nghiệp Hà Nội và trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phầnđầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh tôi đã đi sâu vàonghiên cứu và hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nội dung báo cáo gồm 3 phần chính:
Phần I: Tổng quan về Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh
Phần II: Thực trạng các phần hành kế toán tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh
Phần III: Những ý kiến nhận xét và đề xuất nhằm cải tiến để nâng cao hiệu quả công tác tổ chức quản lý, công tác tổ chức hạch toán
Trang 12Kiểm toán
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG PHÚC KHÁNH
1 Tổ chức quản lý tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh
1.1 Lịch sử hình thành công ty và phát triển
Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánhđược thành lập vào năm 1993.Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triểnnăng lượng Phúc Khánh tiền thân là công ty Xây lắp Phúc Khánh được thànhlập theo giấy phép kinh doanh số 0802000065 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnhThái Bình cấp ngày 05 tháng 12 năm 1993,sau đổi tên thành Công ty Cổ phầnđầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh.Đây là một doanhnghiệp chuyên ngành xây dựng công nghiệp,giao thông,xử lý nền móng xâydựng công trình xây dựng,xây dựng các công trình dân dụng ,công sở,côngtrình kỹ thuật ,kết cấu công trình,giao thông,thủy lợi,thủy điện,lắp máy,sảnxuất vật liệu xây dựng,lắp đặt bơm nước điều hòa không khí và trang thiết bịkhác cho công trình xây dựng,trang trí nội ngoại thất
Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh
có tên giao dịch là: PHUC KHANH ENERGY DEVELOPMENT ANDCONSTRUCTION INVESTMENT JSC
Tên viết tắt: PHUCKHANH.CO.JSC
Địa chỉ trụ sở chính: Số 001 đường Nguyễn Huệ,TP Lào Cai,tỉnh Lào Cai
Trang 13Kiểm toán
Người đại diện theo pháp luật của công ty:
Họ và tên: Ông Hoàng Văn Tám
ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh đã tham gianhiều công trình trọng điểm của đất nước như: Quốc lộ 4E Cam Đường, Quốc
lộ 4D Sapa, Quốc lộ 4D Lai Châu, Quốc lộ 279, các công trình kè, các côngtrình nhà ở, chung cư, nhà máy, văn phòng, Cùng với sự phát triển của nềnkinh tế trong những năm chuyển đổi,công ty đã tham gia thi công các côngtrình trọng điểm như: Nhà mấy thủy điện Nậm Tha 01, 02, 03, 04, 05, 06, Hiện nay,với năng lực và quy mô hoạt động ngày càng được nâng cao,công ty đã thực hiện một số công trình tiêu biểu như: Dự án đầu tư xây dựngcao tốc Nội Bài- Lào Cai ( Giai đoạn 01),
Qua lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng
và phát triển năng lượng Phúc Khánh, Công ty đã trải qua nhiều khó khăn,nhưng Công ty không ngừng phát triển đã khẳng định được vị trí của mìnhthông qua sự phát triển không ngừng của Công ty Doanh thu và lợi nhuậncủa Công ty tăng lên rõ rệt làm cho mức sống của công nhân viên khôngngừng được cải thiện
Trang 14Kiểm toán
- Trang trí nội ngoại thất.
- Thi công lắp đặt hệ thống điện động lực và điện chiếu sáng
- Xây lắp hệ thống cấp thoát nước
- Lắp đặt bảo dưỡng các loại thiết bị công nghiệp và cơ khí
- Gia công và lắp đặt kết cấu thép, khung nhà xưởng, thiết bị luân chuyển,
thang máy,
1.3 Một số chỉ tiêu mà công ty đạt được
Biểu số 1.1 Một số chỉ tiêu của công ty 2 năm gần đây
Chênh lệch Tuyệt đối Tỉ lệ
(%)
1 Doanh thu thuần 159.123.178 127.523.261 - 31.599.917 - 19,9-Doanh thu công trình xây dựng 110.666.753 84.005.389
-Doanh thu bán cọc Bê tông 45.589.925 41.880.761
-Doanh thu hoạt động KD, DV
khác
2.866.500 1.637.111
2 Giá vốn hàng bán 147.764.242 121.448.686 - 26.315.556 - 17,6-Giá vốn công trình xây dựng 101.267.297 79.382.789
-Giá vốn bán cọc Bê tông 45.243.939 39.079.294
4 Doanh thu hoạt động tài chính 136.899 39.720 -132.927 -97,1
7 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
sản xuất KD
3.068.789 1.424.432 -1.644.357 -53,4
Trang 15Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
qua những năm gần đây tương đối tốt:
Cơ cấu Doanh thu của Doanh nghiệp: Doanh thu sản phẩm xây lắp
chiếm 65 – 70% tổng Doanh thu của DN, đó đó hoạt động xây lắp là hoạt
động chủ yếu của DN
Doanh thu giảm do khủng hoảng kinh tế, nhiều công trình xây dựng bị đìnhtrệ , công tác sản xuất bê tông và gia công thép cũng gặp nhiều khó khắn do giá
nguyên liệu tăng cao, đồng thời thị trường tiêu thụ bị thu hẹp
Cũng do khủng hoảng kinh tế, lạm phát tăng, giá nguyên vật liệu như ximăng, cát tăng khiến cho lợi nhuận của DN giảm (2012) và gây khó khăn
trong việc đảm bảo tiến độ của các công trình đang trong quá trình thi công TuyNhà nước có Thông tư hướng dẫn bù giá vật liệu và điều chỉnh giá dự toán,
nhưng việc triển khai còn chậm, các Ban quản lí dự án, chủ đầu tư hướng dẫn
chưa cụ thể, thống nhất dẫn đến công tác lập hồ sơ bù giá phải làm đi làm lại
nhiều lần Từ đó tiến độ nghiệm thu, thanh quyết toán công trình bị chậm lại,
khiến tình hình kinh doanh của DN giảm hiệu quả
Đến ngày 31/12/2012 theo Báo cáo kết quả kinh doanh chưa kiểm toán Lợinhuận sau thuế của công ty là 1609,275 triệu đồng tăng 1.12% so với năm 2011
Đây là một thành tích đáng khen ngợi, bởi trong tình hình kinh tế khó khăn việc
duy trì lợi nhuân dương, tăng trưởng đòi hỏi nỗ lực rất lớn
Trang 16Kiểm toán
Chi phí lãi vay tăng cao do DN tập trung vay vốn để ổn định và tăng cườngsản xuất Bên cạnh đó chi phí quản lí DN cũng giảm đáng kể, chứng tỏ Bangiám đốc đã có nhiều biện pháp tích cực giúp giảm chi phí không cần thiết nhằmgiảm lỗ, thất thoát, ổn định tài chính của DN
1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý
1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Trường Quân
1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty.
1.4.2.1 Giám đốc Công ty chỉ đạo chung
- Bổ nhiệm các chức danh Ban chỉ huy công trường.
- Chỉ đạo chỉ huy trưởng công trình về:
o Tổ chức triển khai công trường;
o Chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật công trình;
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÒNG
KẾ HOẠCH- KỸ
THUẬT
BAN CHỈ HUY QUẢN LÝ CÔNG TRƯỜNG
PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
ĐƠN VỊ THI
CÔNG SỐ 1 ĐƠN VỊ THI CÔNG SỐ 2 ĐƠN VỊ THI CÔNG SỐ 3
Trang 17Kiểm toán
o Tiến độ thi công;
o An toàn lao động và vệ sinh môi trường
1.4.2.2 Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty.
- Thực hiện và triển khai các chức năng nhiệm vụ:
o Tổ chức theo dõi, giám sát thi công;
o Tham mưu giúp việc cho Giám đốc các vấn đề: Tiến độ, chấtlượng và các vấn đề có liên quan đến công trình;
o Quản lý tài liệu về công trình;
o Cùng với Ban chỉ huy công trình làm các thủ tục nghiệm thu vàthanh quyết toán, bàn giao công trình
- Đề xuất với Giám đốc bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh khi Ban
chỉ huy công trường:
o Vi phạm quy trình, quy phạm công trình;
o Không đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng công trình;
o Vi phạm nghiêm trọng các chế độ an toàn lao động
- Chịu trách nhiệm theo dõi việc tuân thủ biện pháp thi công và biện pháp
an toàn lao động tại công trường
1.4.2.3 Phòng Tài chính – Kế toán
- Thường xuyên báo cáo Giám đốc về nguồn tài chính của công ty.
- Kiểm tra, quản lý các thu chi tài chính đảm bảo đúng chế độ của Nhà
nước
- Thanh quyết toán công trình đã được nghiệm thu và bàn giao.
1.4.2.4 Ban chỉ huy công trường
Trang 18Kiểm toán
- Trực tiếp tổ chức thi công các công trình đã được giao.
- Báo cáo Giám đốc, các phòng chức năng về:
o Tiến độ thi công;
o Biện pháp thi công;
o Biện pháp an toàn lao động;
o Tổ chức nhân sự, bố trí lực lượng lao động trực tiếp trên côngtrường;
o Lập báo cáo chi phí cho từng công trình cụ thể, xây dựng kếhoạch đề xuất cung ứng vốn
- Làm việc với Chủ đầu tư, địa phương sở tại và các cơ quan chức năng
về các vấn đề liên quan đến công trình
- Chịu trách nhiệm về trật tự an ninh tại phạm vi công trình.
- Xác nhận khối lượng nghiệm thu, nghiệm thu giai đoạn.
- Lập hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ nghiệm thu, bàn giao công trình và hồ sơ hoàn
công công trình
- Chịu trách nhiệm và giải quyết các vấn đề liên quan đến công trình ngay
cả khi công trình đã hoàn thành và bàn giao như:
o Bảo hành công trình;
o Thanh quyết toán công trình;
o Tiếp và giải trình khi có thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chứcnăng
1.4.2.5 Các tổ, đội thi công
- Các đội thi công trực tiếp thuộc Ban Quản lý công trường, chịu sự quản
lý và giám sát trực tiếp của Ban Quản lý
Trang 191.5 Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh.
Là đơn vị kinh doanh xây lắp với những đặc điểm riêng biệt trong quatrình sản xuất kinh doanh của đơn vị, mỗi công trình có những đặc điểm kinh
tế - kĩ thuật hoàn toàn khác nhau Do vậy các yếu tố sản xuất dự toán côngtrình, bản thiết kế thi công, bản thiết kế chi phí … Của mỗi công tình là khácnhau, vì vậy việc tổ chức thi công mỗi công trình và hạng mục công trình đều
có sự khác nhau
1.5.1 Đặc điểm tổ chức thi công
Công ty thường tham gia đấu thầu để nhận các công trình xây dựng
Sau khi được nhận thầu, công ty giao khoán cho các Đội (sử dụng Hợp đồnggiao nhận khoán nội bộ) Căn cứ đơn giá dự toán trúng thầu, chỉ định thầu, dựtoán, báo giá được lập, các Hợp đồng kinh tế đã kí và đã được các cấp có thẩmquyền phê duyệt Căn cứ khả năng đáp ứng về thiết bị máy thi công, nguồn nhânlực, năng lực của cán bộ chỉ huy để làm căn cứ lựa chọn hình thức giao khoán
Trang 20vẽ thi công, máy móc thực tế phục vụ thi công cho công trình.
Giao nhận khoán khối lượng và đơn giá
- Phạm vi áp dụng: sản phẩm, công trình, hạng mục công trình có quy mô,yêu cầu kĩ thuật không quá phức tạp, nguồn vốn, máy móc thiết bị, tiến độkhông cấp bách
- Trên cơ sở khối lượng, đơn giá của dự toán trúng thầu hay đơn giá dựtoán được cấp có thẩm quyền phê duyệt để xây dựng đơn giá giao khoán (giáhợp đồng trừ đi các khoản chi phí quản lí của Công ty) sau đó thỏa thuận và giaocho người nhận khoán
Giao nhận khoán bằng tỉ lệ trích nộp Chi phí quản lí trên Doanh thu
- Phạm vi áp dụng: hạng mục, sản phẩm cụ thể hoặc công trình có quy môphức tạp, đòi hỏi trình độ quản lí, kinh nghiệm chỉ đạo thi công, khả năng cungcấp vốn, thiết bị máy móc, tiến độ thi công gấp rút Có thể khoán toàn bộ côngtrình, sản phẩm hoặc 1 phần công trình, sản phẩm đã được định sẵn khoán trongthời gian là 1 năm
- Căn cứ vào hồ sơ, đơn giá trúng thầu, hợp đồng kinh tế và điều kiện thực
tế thi công các công trình, sản phẩm cụ thể Công ty tổ chức giao khoán cho cácĐội, cá nhân,… phù hợp với từng dự án, công trình, sản phẩm
- Việc thu chi phí quản lí như sau:
Công trình do Công ty tìm kiếm: Thu 6% - 8% Doanh thu
Công trình do Đội tự tìm kiếm: Thu 3% - 5% Doanh thu
Các sản phẩm cọc bê tông cốt thép: Thu 4% - 6% Doanh thu
1.5.2 Đặc điểm Quy trình thi công sản phẩm xây lắp
Trang 21Kiểm toán
Điều kiện tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty có nhiều khác biệt so vớingành khác và đối với hoạt động xây lắp thì quá trình sản xuất kinh doanh củaCông ty diễn ra theo quy trình sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất kinh doanh
- Tập hợp các thông tin liên quan đến việc tham gia đấu thầu, giá bỏ thầu,hướng dẫn lập hồ sơ dự thầu (lập dự toán, lập dự án thi công) và tham gia dựthầu
Nhận hồ sơ
nghiên cứu
(trang bên)
Gửi hồ sơ, tham gia dự thầu
Trúng thầu, hợp đồng nhận thầu với chủ đầu tư
Khởi công xây dựng công trình
Thi công phần thô công trình
Trang 22Kiểm toán
- Sau khi có quyết định chính thức trúng thầu (chỉ định thầu), kí hợp đồngvới chủ đầu tư và chuẩn bị thi công công trình, hạng mục công trình (chuẩn bịnguồn lực: nguyên vật liệu, vốn, nhân công, máy thi công, ….)
- Tiến hành xây dựng, tổ chức nhân công, máy móc, nguyên vật liệu, độingũ kĩ thuật chính thức tổ chức thi công công trình, hạng mục công trình Trongquá trình thi công phải thường xuyên điều hành, quản lí hoạt động thực hiện theođúng tiến độ của công trình như đã kí kết với chủ đầu tư
- Nghiệm thu, bàn giao, xác định lập kết quả, lập quyết toán
- Theo dõi việc bảo hành, bảo dưỡng và quyết toán của từng công trình,hạng mục công trình
PHẦN II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG PHÚC KHÁNH
Hiện nay, công ty đang áp dụng hệ thống chứng từ kế toán được ban hànhtheo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tàichính Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của DN đềuđược lập Chứng từ kế toán, Chứng từ kế toán chỉ được lập 1 lần cho 1 nghiệp vụkinh tế phát sinh
Để phục vụ cho việc hạch toán ban đầu công ty đã lựa chọn một số Chứng
từ sử dụng thường xuyên nhất, gồm:
Chứng từ tiền tệ: Biên lai thu tiền, Phiếu thu tiền mặt (01 – TT), Phiếu chi
tiền mặt (02 – TT), Giấy đề nghị tạm ứng (03 – TT), Giấy thanh toán tiền tạmứng (04 – TT), Giấy đề nghị thanh toán (05 – TT), Biên lai thu tiền (06 – TT),Bảng kiểm kê quỹ (VND) (08a – TT), Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ)(08b – TT), Bảng kê chi tiền (09 – TT)
Trang 23Kiểm toán
Chứng từ Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho (01 – VT), Phiếu xuất kho (02 –
VT), Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03PXK – 3LL), Bảng kê mua hàng (06 – VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công
cụ, sản phẩm, hàng hóa (03 – VT), Biên bản kiểm kê vật tư, dụng cụ, hàng hóa(05 – VT), Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì (04 – VT), Bảng phân bổ nguyên vậtliệu, công cụ, dụng cụ (07 – VT)
Chứng từ TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ (01 – TSCĐ), Biên bản thanh
lí TSCĐ (02 – TSCĐ), Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (03 –TSCĐ), Biên bản đánh giá lại TSCĐ (04 – TSCĐ), Biên bản kiểm kê TSCĐ (05– TSCĐ), Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (06 – TSCĐ)
Chứng từ lao động, tiền lương: Quyết định tuyển dụng, sa thải, đề bạt, bãi
miễn, thuyển chuyển, Bảng chấm công, Bảng chấm công làm thêm giờ (01b –LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (05 – LĐTL),Bảng thanh toán khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành, Bảng thanh toántiền làm thêm giờ (06 – LĐTL), Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (07 – LĐTL),Phiếu giao nhận sản phẩm, Hợp đồng giao khoán (08 – LĐTL), Bảng thanh lí(nghiệm thu) Hợp đồng giao khoán (09 – LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương tổ,phân xưởng, DN (02 – LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (03 – LĐTL), Giấy
đi đường (04 – LĐTL), Bảng kê trích nộp các khoản trích theo lương (10 –LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (11 – LĐTL), Giấy chứng nhậnnghỉ ốm hưởng BHXH, Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản,Bảng tổng hợp tiền lương cơ bản, Bảng tổng hợp tiền lương khoán
Chứng từ bán hàng: Hợp đồng bán hàng, Hóa đơn bán hàng (Hóa đơn
GTGT, Hóa đơn bán hàng thông thường), Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho,Phiếu thu báo có của Ngân hàng, Biên bản đấu thầu và chỉ định thầu, Biênbản nghiệm thu, Thẻ quầy hàng (02 – BH), Bảng kê thu mua hàng hóa mua
vào không có hóa đơn (04/GTGT)
2.1.3 Hình thức kế toán Công ty
sử dụng
Trang 24Sổ Nhật ký đặc biệt
Trang 25Kiểm toán
Ghi chú:
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ :
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra :
(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làmcăn
cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn
cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản
kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời vớiviệc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ
kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứvàocác chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổNhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khốilượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghivào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do mộtnghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
(b) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảngcân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên
Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đượcdùng để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ vàTổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phátsinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật kýchung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ(Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
1.1.2 Tổ chức vận dụng Tài khoản kế toán
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản thống nhất theo Chế độ Kế toán ápdụng cho các đơn vị xây lắp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
Trang 26Kiểm toán
20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Nguyên tắc thiết kế tài khoản được công
ty áp dụng là theo từng đơn đặt hàng, từng công trình, hạng mục công trình.Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh sửdụng hệ thống TK kế toán gồm 10 loại, theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
Sổ chi tiết: được mở theo yêu cầu, trình độ quản lí của đơn vị
- Bảng cân đối số phát sinh (S06 – DN)
- Sổ quỹ tiền mặt (S07 – DN)
- Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (S07a – DN)
- Sổ tiền gửi Ngân hàng (S08 – DN)
- Sổ chi tiết vật liệu ,công cụ, dụng cụ, hàng hóa (S10 – DN)
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu ,công cụ, dụng cụ, hàng hóa (S11 – DN)
- Thẻ kho (S12 – DN)
- Sổ Tài sản cố định (S21 – DN)
- Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng (S22 – DN)
- Thẻ Tài sản cố định (S23 – DN)
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (Người bán) (S31 – DN)
- Sổ chi tiết tiền vay (S34 – DN)
- Sổ chi tiết bán hàng (S35 – DN)
- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (S36 – DN)
- Sổ chi tiết các tài khoản (S38 – DN)
- Sổ theo dõi chi tiết Nguồn vốn kinh doanh (S51 – DN)
- Sổ chi phí đầu tư xây dựng (S52 – DN)
- Sổ theo dõi Thuế GTGT (S61 – DN)
- Sổ chi tiết Thuế GTGT được hoàn lại (S62 – DN)
Trang 27Kiểm toán
- Sổ chi tiết Thuế GTGT được miễn giảm (S63 – DN)
Một số loại TK, DN mở tới cấp 2, 3 cho phù hợp với tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty nhằm quản lý hạch toán cho có hiệu quả
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh.
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý của của doanh nghiệpcông ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh đã ápdụng hình thức kế toán tập trung Tại công ty tổ chức kế toán phân tích hoạtđộng
kinh tế và kiểm tra công tác kế toán ở công ty, ở các đội phụ thuộc cho bố trícác nhân viên kế toán làm nhiệm vụ tập hợp chức từ, kiểm tra chức từ, gửicác chứng từ về phòng kế toán của công ty đúng định kì
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh.
Kế toán tổng hợp
Nhân viên kế toán ở các đội
thi công
Trang 28Kiểm toán
Phòng kế toán của công ty có 5 thành viên:
- Kế toán trưởng: là người có quyền lực cao nhất trong phòng kế toán,điều hành và xử lý toàn bộ các hoạt động có liên quan đến công tác kế toáncủa công ty, giúp giám đốc trong việc quản lý kinh tế và thay mặt phòng kếtoán chịu trách nhiệm trước công ty Lập báo cáo tài chính cho công ty
- Kế toán tiền lương: có trách nhiệm tính toán các khoản lương và cáckhoản trích theo lương, thanh toán cho toàn bộ công nhân viên chức căn cứvào bậc lương, hệ số lương Lập bảng báo cáo tình hình lương hàng tháng,các bảng tính lương ghi rõ từng khoản tiền lương, các khoản trợ cấp, phụ cấp,các khoản khấu trừ vào số tiền người lao động còn được lĩnh Sau khi kế toántrưởng kiểm tra xác nhận và kí, giám đốc duyệt y “Bảng thanh toán tiền lương
và BHXH” sẽ được căn cứ để thanh toán lương và BHXH cho người laođộng
- Kế toán TSCĐ vật tư hàng hóa: có trách nhiệm theo dõi chặt chẽ,phản ánh mọi trường hợp biến động tăng, giảm TSCĐ Mỗi khi có TSCĐ tăngthêm, nghiệm thu kiểm nhận TSCĐ Lập các “Biên bản giao,nhận tài sản cốđịnh” Phòng có trách nhiệm sao bản để lưu vào hồ sơ riêng
- Kế toán bằng tiền và thanh toán công nợ: có nhiệm vụ kế toán nguồnvốn và theo dõi công nợ với khách hàng, các cá nhân đầy đủ kịp thời.Viếtphiếu thu chi, thanh toán tạm ứng nội bộ, giao dịch với đối tác về các khoảnvay, khoản nợ Theo dõi quỹ tiền mặt,kiểm tra thường xuyên theo lịch hoặcđột xuất, làm báo cáo thu chi tiền mặt
- Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm sau trưởng phòng ,kí và giảiquyết các công việc khi trưởng phòng đi vắng Phụ trách, theo dõi quản lýtăng giảm TSCĐ hàng tháng, quý, năm,vào sổ, thẻ theo dõi thường xuyênTSCĐ Tĩnh giá thành và phân tích giá thàng hàng quý
- Nhân viên kế toán các đội sản xuất và thi công: mỗi nhân viên kếtoán làm tròn bộn phận của ,mình trong mối quan hệ với cấp trên và các phânxưởng, đội phía dưới
Trang 29Kiểm toán
2.2.2.1 Mối quan hệ giữa phòng kế toán và các bộ phận.
- Mối liên hệ trực thuộc giữa thủ trưởng với cán bộ công nhân trongcông ty, giữa cán bộ có công việc chỉ huy trực tuyến cấp trên và cấp dưới
- Mối liên hệ chức năng giữa các phòng ban chức năng trong quá trìnhchuẩn bị quyết định cho ban giám đốc nhằm giúp đỡ về mặt chuyên môn.Trách nhiệm chung của các phòng ban chức năng là vừa phải hoàn thànhnhiệm vụ được giao, vừa phải phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khác,nhằm đảm bảo tất cả các lĩnh vực khác của doanh nghiệp được tiến hành ănkhớp, đồng bộ, nhịp nhàng
- Mối liên hệ tư vấn giữa ban giám đốc và cán bộ chỉ huy trực tuyến vớicác chuyên gia kinh tế, kỹ thuật,pháp chế với các hợp đồng được tổ chức theotừng loại công việc
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền.
2.3.2 Khái niệm
Vốn bằng tiền là vốn lưu động được biểu hiện bằng khả năng thanh toánngay của doanh nghiệp trong các quan hệ mua bán, thanh toán nói chung Đặc trưng của của vốn bằng tiền là tính luân chuyển cao chuyển hóaphức tạp Do vậy yêu cầu kế toán phải quản lý tốt bộ phận này, sử dụng hiệuquả tăng cường chống tham ô, lãng phí khi sử dụng Việc quản lý tốt vốnbằng tiền sẽ tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệpdiễn ra liên tục
2.3.3 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, thuộc tài sản ngắn hạn được hình thành chủ yếu trong quá trình bánhàng và trong các quan hệ thanh toán Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủtheo các nguyên tắc, chế độ quản lý tiền tệ của Nhà nước như:
- Phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là “ Đồng Việt Nam”
- Ngoại tệ phải được quy đổi ra đông Việt Nam theo tỷ giá thực tế do
Trang 302.3.4 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty.
Chứng từ sử dụng:
+ Ủy Nhiệm Thu
+ Ủy Nhiêm Chi
+ Séc
+ Hóa đơn GTGT hoặc Hóa Đơn Bán Hàng
+ Giấy đề nghị tạm ứng
+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Biên lai thu tiền
Trang 31Kiểm toán
TK 1113 Tiền mặt - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
+ TK 112 Tiền gửi ngân hàng
- Sổ kế toán:
+ Sổ quỹ tiền mặt hay Báo cáo quỹ tiền mặt
+ Sổ quỹ tiền gửi ngân hàng
+ Sổ Nhật ký chung
+ Sổ cái tiền mặt tiền gửi ngân hàng
+ Các sổ sách có liên quan như: Sổ cái TK 331, Sổ cái TK 152,…
Quy trình hạch toán kế toán vốn bằng tiền
(trang bên)
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt
Trang 32Kiểm toán
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng
Thu hồi các khoản nợ phải thu
Rút TGNH về nhập quỹ TM
TK111 1
Mua vật liệu, CCDC bằng TM
TK 152,153,211
TK 1331
Thanh toán nợ bằng TM
CP phát sinh bằng tiền
TK 1331
TK 331,334,333,
TK 1544,6421,6422,
Trang 33Kiểm toán
Quy trình luân chuyển chứng từ
Kế toán tiền mặt: căn cứ vào chứng từ gốc việc thu chi của các phòngban trong công ty mà thủ quỹ lập phiếu thu, phiếu chi và chuyển lên phòng kếtoán để kế toán trưởng và giám đốc xem xét ký duyệt Sau khi kế toán trưởng
và giám đốc ký duyệt xong thì chuyển cho thủ quỹ thu hay chi tiền, rồi kếtoán vào sổ chi tiết tài khoản 111 và 112 và sổ tổng hợp, cuối cùng là lênbảng CĐKT
Thu hồi các khoản
Nhận vốn góp bằng TGNH
Doanh thu, thu nhập khác
TK 411
TK 5112,
515,711
TK 141Chi tạm ứng bằng
TGNH
Mua vật liệu, CCDC, TSCĐ bằng TGNH
TK152,153,2 11
TK 1331
TK331,334,33 3,
Thanh toán nợ bằng TGNH
TK 1544,6421,6422, Chi phí phát sinh bằng
TGNH
TK 1331
Trang 34Kiểm toán
Kế toán tiền gửi ngân hàng: căn cứ để ghi chép các nghiệp vụ liên quanđến tiền gửi của doanh nghiệp là các giấy báo nợ, giấy báo có hoặc các bảnsao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như: Ủy nhiệm thu, ủynhiệm chi, sec chuyển khoản… Khi nhận được các chứng từ gốc do ngânhàng chuyển đến kế toán phải tiến hành điều tra, đối chiếu với chứng từ gốckèm theo Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu kế toán của đơn vị vớingân hàng thì vẫn phải ghi theo chứng từ của ngân hàng, số chênh lệch đượctheo dõi riêng trên tài khoản phải thu hoặc phải trả khác, đồng thời thông báocho ngân hàng đối chiếu xác minh lại
Sơ đồ 2.3 Luân chuyển chứng từ thu tiền mặt
Trang 35Kiểm toán
Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền
Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền
Trang 36Kiểm toán
Biểu số 2.1:
Đơn vị: Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng
và phát triển năng lượng Phúc Khánh
Bộ phận: Phòng kế toán
Mẫu số: 01-TT
(Ban hành theo QĐ số BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
15/2006/QĐ-PHIẾU THU
Ngày 23 tháng 02 năm 2012
Quyển số: 02 Số: 32
Có: 711
Họ và tên người nộp tiền: Lê Thị Nga
Địa chỉ: kế toán thanh toán
Lý do nộp: Thu tiền thanh lý máy tời cáp theo-HĐ số 6823 ngày 23/02/2012
Số tiền: 5.000.000(đ) Viết bằng chữ: ( Năm triệu đồng)
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận tiền
(Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Năm triệu đồng
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)
Trang 37Kiểm toán
Biểu số 2.2:
Đơn vị: Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng
và phát triển năng lượng Phúc Khánh
Bộ phận: Phòng kế toán
Mẫu số: 02-TT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 29 tháng 02 năm 2012 Quyển số: 06
Số: 186Nợ: 152Có: 1111
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Tuấn
Địa chỉ: phòng vật tư
Lý do chi: chi tiền trả tiền vận chuyển của vật liệu mua theo HĐ 1246
Số tiền: 1.020.000 (đ) Viết bằng chữ: (Một triệu không trăm hai mươi nghìn đồng)
Kèm theo: 1 chứng từ gốc
Ngày 29 tháng 02 năm 2012
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận tiền
Trang 38Kiểm toán
+ Số tiền quy đổi: (Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)
2 Quản lý lao động, tiền lương của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng
và phát triển năng lượng Phúc Khánh.
Công ty áp dụng các văn bản pháp luật sau để hạch toán lương và cáckhoản trích theo lương:
- Nghị định 31/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 – Quy định mức lương tốithiểu chung`
- Thông tư 02/2011/TT-BTC ngày 20/01/2011 – Quy định mức điều chỉnhtiền lương , tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm
- Thông tư 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010- Hướng dẫn thựchiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảohiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp
- Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng cho các doanh nghiệpthuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước
2.2 Lao động.
2.1.1 Phân loại lao động trong doanh nghiệp.
Phân loại công nhân viên
Tại công ty, công nhân viên được phân thành hai loại: Công nhân viên tại
bộ phận văn phòng và công nhân viên tại các đội thi công xây dựng
Phân loại quỹ lương, quỹ thưởng
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương tính theo người laođộng của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả
- Quỹ tiền lương bao gồm: tiền lương và các loại phụ cấp
2.1.2 Tình hình lao động tại doanh nghiệp.
Trang 39Kiểm toán
- Về nhân lực: bộ máy quản lý 20 người
- Kỹ sư cán bộ kĩ thuật: 50 người
- Công nhân:
+ Thợ nề 80 người
+ Thợ mộc 40 người+ Công nhân lắp đặt điện nước 24 người+ Công nhân lắp đặt cơ khí 36 người+ Công nhân bê tong 65 người+ Thợ vận hành các loại, lái xe 36 ngườiVới đội ngũ trên cán bộ công nhân viên của công ty được phân bổ cho các
bộ phận, đội sản xuất, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ được sắp xếpđồng đều ở các đội, ở mỗi đơn vị sản xuất số lao động nhiều hay ít còn phải phụthuộc vào nhiệm vụ sản xuất, trình độ trang thiết bị kĩ thuật và trình độ tổ chứcsản xuất
2.2 Các hình thức trả lương.
2.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức này áp dụng cho cán bộ quản lý các phòng ban cấp công ty, cụthể gồm các đối tượng sau đây:
Trang 40Kiểm toán
Bậc lương: bao gồm hệ số lương và hệ số phụ cấp trách nhiệm
Hệ số lương được xác định từ bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp
vụ, thừa hành phục vụ Hệ số phụ cấp trách nhiệm được xác định từ bảng phụcấp chức vụ lãnh đạo doanh nghiệp do Nhà nước quy định
- Lương thêm giờ
Tuỳ theo yêu cầu của công việc các cán bộ phụ trách các bộ phận báocáo giám đốc để yêu cầu công nhân viên làm thêm giờ.Trong đó mức lươnglàm thêm giờ được tính như sau:
+ 150% mức lương giờ của ngày làm việc bình thường áp dụng đối vớinhững giờ làm thêm vào ngày bình thường
+ 200% mức lương giờ của ngày làm việc bình thường áp dụng đối vớinhững giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ, Tết
Số ngày làm thêm giờ = Số giờ làm thêm
8
Số giờ làm thêm được theo dõi trong bảng chấm công thêm giờ đi làmtheo chế độ của công ty.Với những nhân viên làm thêm giờ ngày lễ, Tết, chủ