1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Gia Bách

105 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH SÁCH CÁC TỪ VẾT TẮT 4 DANH MỤC SƠ ĐỒ 4 LỜI MỞ ĐẦU 5 1.1. Sự cần thiết của đề tài 5 1.2. Mục đích nghiên cứu 5 1.3. Đối tượng nghiên cứu 5 1.4. Phương pháp nghiên cứu 6 1.5. Những đóng góp của chuyên đề 6 1.6. Bố cục của chuyên đề 6 CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP CỦA NGÀNH XÂY DỰNG CƠ BẢN 7 1.1. Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 7 1.1.1 Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản 7 1.1.2 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp 7 1.2. Chi phí sản xuất và phân loại CPSX trong doanh nghiệp xây lắp 8 1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất 8 1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 9 1.2.2.1. Theo nội dung, tính chất kinh tế, chi phí sản xuất gồm 5 yếu tố: 9 1.2.2.2. Theo công dụng kinh tế, chi phí sản xuất gồm 4 khoản: 9 1.3. Giá thành sản xuất và phân loại GTSX trong doanh nghiệp xây lắp 10 1.3.1 Giá thành sản xuất 10 1.3.2 Phân loại giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp 10 1.4. Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp 12 1.5. Kế toán tập hợp chi phí và tính GT sản xuất sản phẩm xây lắp 13 1.5.1 Yêu cầu quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp 13 1.5.2 Đối tượng kế toán CPSX và đối tượng tính GTSP xây lắp, mối quan hệ giữa chúng 14 1.5.2.1. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 14 1.5.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp 14 1.5.2.3 Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp CPSX và đối tượng tính GT 15 1.5.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 15 1.5.3.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 15 1.5.3.2 Phương pháp kế toán tập hợp CPSX trong doanh nghiệp xây lắp 16 1.5.3.2.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 16 1.5.3.2.1.1. Chứng từ sử dụng: 17 1.5.3.2.1.2. Tài khoản sử dụng 17 1.5.3.2.1.3. Phương pháp kế toán 18 1.5.3.2.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trưc tiếp 18 1.5.3.2.2.1. Chứng từ sử dụng 19 1.5.3.2.2.2 . Tài khoản sử dụng 19 1.5.3.2.2.3. Phương pháp kế toán 20 1.5.3.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 20 1.5.3.2.3.1. Chứng từ sử dụng 21 1.5.3.2.3.2 . Tài khoản sử dụng 21 1.5.3.2.2.3. Phương pháp kế toán 21 1.5.3.2.4 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung 23 1.5.3.2.4.1. Chứng từ sử dụng 24 1.5.3.2.4.2 . Tài khoản sử dụng 24 1.5.3.2.4.3. Phương pháp kế toán 24 1.5.3.2.5 Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 25 1.5.3.2.5.1. Chứng từ sử dụng 25 1.5.3.2.5.2. Tài khoản sử dụng 25 1.5.4 Đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp 27 1.5.5 Tính giá thành sản phẩm xây lắp 29 1.5.5.1 Kỳ tính giá thành 29 1.5.5.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 29 1.5.5.2.1. Phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp tính giá thành giản đơn): 30 1.5.5.2.2. Phương pháp tính giá thành theo định mức 30 1.5.5.2.3. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 31 1.5.6 Tổ chức hệ thống sổ kế toán để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 31 1.5.61. Hệ thống sổ kế toán để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 31 1.5.6.2. Hệ thống sổ kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp 32 1.5.7 Tổ chức kế toỏn tập hợp chi phớ và tính giá thành sản xuất sản phẩm trong điều kiện áp dụng các hỡnh thức ghi sổ kế toỏn. 33 1.5.7.1. Hỡnh thức sổ kế toỏn nhật ký chung: 33 1.5.7.2. Hỡnh thức kế toỏn chứng từ ghi sổ: 34 1.5.7.3. Hỡnh thức kế toỏn Nhật ký Sổ cỏi. 35 1.5.7.4. Hỡnh thức kế toỏn Nhật ký Chứng từ. 36 1.5.7.5. Hỡnh thức kế toỏn trờn mỏy vi tớnh. 37 CHƯƠNG II: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG GIA BÁCH VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 39 2.1: Khái quát chung về công ty 39 2.1.1. Tên công ty 39 2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty: 39 2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 39 2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính 40 2.1.5 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở công ty CPĐTXD Gia Bách 43 2.1.6 Hình thức kế toán mà đơn vị áp dụng 44 2.1.7 Tổ chức Bộ máy kế toán của Công ty 45 2.1.8 Công ty sử dụng sổ kế toán. 47 2.1.9 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 47 2.1.10 Hệ thống tài khoản kế toán : 48 2.1.11 Trình tự ghi sổ kế toán 48 2.1.12 Hệ thống báo cáo kế toán 48 2.1.13 Quan hệ của phòng kế toán trong bộ máy quản lý doanh nghiệp. 48 2.2 Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP ĐT XD Gia Bách 49 2.2.1 Đặc điểm CPSX và tính giá thành của Công ty CP ĐT XD Gia Bách 49 2.2.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP ĐT XD Gia Bách 50 2.2.3 Kế toán CPSX xây lắp tại Công ty CP ĐT XD Gia Bách 50 2.2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 50 2.2.3.1.1: Chứng từ sử dụng 51 2.2.3.1.2: TK sử dụng 51 2.2.3.1.3: Quy trình ghi sổ 51 2.2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 59 2.2.3.2.1. TK sử dụng 59 2.2.3.2.2 Chứng từ kế toán sử dụng để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 59 2.2.3.2.3 Sổ sách sử dụng: 59 2.2.3.2.4 Quy trình ghi sổ 59 2.2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 68 2.2.3.3.1 TK sử dụng 68 2.2.3.3.2 Chứng từ sử dụng 68 2.2.3.3.3 Sổ sách sử dụng : 68 2.2.3.3.4 Quy trình ghi sổ 68 2.2.3.4 Kế toán tâp hợp chi phí sản xuất chung 76 2.2.3.4.1 Tài khoản sử dụng 76 2.2.3.4.2 Chứng từ sử dụng 76 2.2.3.4.3 Sổ sách sử dụng 76 2.2.3.4.4 Quy trình ghi sổ 76 2.2.4 Đánh giá khối lượng xây lắp dở dang của công ty Cổ phần ĐT XD Gia Bách 85 2.2.5 Tính giá thành sản phẩm xây lắp của công ty CP ĐT XD Gia Bách 95 CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG GIA BÁCH 96 3.1 Những ưu điểm và mặt còn hạn chế trong tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty CP ĐT XD Gia Bách 96 3.1.1 Một số ưu điểm 96 3.1.2 Một số mặt còn hạn chế 97 3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP ĐT XD Gia Bách 98 3.2.1 Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 98 3.2.2 Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công và các khoản trích theo tiền lương 99 3.2.3 Hoàn thiện kế toán chi phí sử dụng máy thi công 100 3.2.4 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung 100 3.2.5 Hoàn thiện việc tập hợp chứng từ gốc ban đầu 101 3.2.6 Hoàn thiện phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 101 KẾT LUẬN 102

Trang 1

Mục lục

DANH SáCH CáC Tế VIếT TắT 4

DANH MễC Sơ đÅ 5

LấI Mậ đầU 6

1.1 Sự cần thiết của đề tài 6

1.2 Mục đích nghiên cứu 7

1.3 Đối tợng nghiên cứu 7

1.4 Phơng pháp nghiên cứu 7

1.5 Những đóng góp của chuyên đề 7

1.6 Bố cục của chuyên đề 7

CHơNG I: NHữNG VấN đề Lí LUậN CHUNG Về Kế TOáN CHI PHí SảN XUấT V TíNH GIáΜ TH NH SảN PHẩM XâY LắP CẹA NG NH XâY D NG Cơ BảNΜ Μ Ù 8

1.1 Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản ảnh hởng đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 8

1.1.1 Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản 8

1.1.2 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp 8

1.2 Chi phí sản xuất và phân loại CPSX trong doanh nghiệp xây lắp 9

1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất 9

1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 10

1.2.2.1 Theo nội dung, tính chất kinh tế, chi phí sản xuất gồm 5 yếu tố: 10

1.2.2.2 Theo công dụng kinh tế, chi phí sản xuất gồm 4 khoản: 10

1.3 Giá thành sản xuất và phân loại GTSX trong doanh nghiệp xây lắp 11

1.3.1 Giá thành sản xuất 11

1.3.2 Phân loại giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp 12

1.4 Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp 13

1.5 Kế toán tập hợp chi phí và tính GT sản xuất sản phẩm xây lắp 14

1.5.1 Yêu cầu quản lý đầu t xây dựng cơ bản, nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp 14

1.5.2 Đối tợng kế toán CPSX và đối tợng tính GTSP xây lắp, mối quan hệ giữa chúng 15

1.5.2.1 Đối tợng kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 15

1.5.2.2 Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp 15

1.5.2.3 Mối quan hệ giữa đối tợng kế toán tập hợp CPSX và đối tợng tính GT 16

1.5.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 16

1.5.3.1 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất 16

1.5.3.2 Phơng pháp kế toán tập hợp CPSX trong doanh nghiệp xây lắp 17

1.5.3.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 17

1.5.3.2.1.1 Chứng từ sử dụng: 18

1.5.3.2.1.2 Tài khoản sử dụng 18

1.5.3.2.1.3 Phơng pháp kế toán 19

1.5.3.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trc tiếp 19

1.5.3.2.2.1 Chứng từ sử dụng 20

1.5.3.2.2.2 Tài khoản sử dụng 20

1.5.3.2.2.3 Phơng pháp kế toán 21

1.5.3.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 21

1.5.3.2.3.1 Chứng từ sử dụng 22

1.5.3.2.3.2 Tài khoản sử dụng 22

1.5.3.2.2.3 Phơng pháp kế toán 22

1.5.3.2.4 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung 24

Trang 2

1.5.3.2.4.1 Chứng từ sử dụng 25

1.5.3.2.4.2 Tài khoản sử dụng 25

1.5.3.2.4.3 Phơng pháp kế toán 25

1.5.3.2.5 Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 26

1.5.3.2.5.1 Chứng từ sử dụng 26

1.5.3.2.5.2 Tài khoản sử dụng 26

1.5.4 Đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp 28

1.5.5 Tính giá thành sản phẩm xây lắp 30

1.5.5.1 Kỳ tính giá thành 30

1.5.5.2 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 31

1.5.5.2.1 Phơng pháp tính giá thành trực tiếp (phơng pháp tính giá thành giản đơn): 31 1.5.5.2.2 Phơng pháp tính giá thành theo định mức 32

1.5.5.2.3 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 32

1.5.6 Tổ chức hệ thống sổ kế toán để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 32

1.5.61 Hệ thống sổ kế toán để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 32

1.5.6.2 Hệ thống sổ kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp 33

1.5.7 T ch c k toỏn t p h p chi phớ v tớnh giỏ th nh s n xu t s n ph m trong ổ ứ ế ậ ợ à à ả ấ ả ẩ đi u ki n ỏp d ng cỏc hỡnh th c ghi s k toỏn ề ệ ụ ứ ổ ế 34

1.5.7.1 Hỡnh th c s k toỏn nh t ký chung: ứ ổ ế ậ 34

1.5.7.2 Hỡnh th c k toỏn ch ng t ghi s : ứ ế ứ ừ ổ 36

1.5.7.3 Hỡnh th c k toỏn Nh t ký - S cỏi ứ ế ậ ổ 36

1.5.7.4 Hỡnh th c k toỏn Nh t ký - Ch ng t ứ ế ậ ứ ừ 37

1.5.7.5 Hỡnh th c k toỏn trờn mỏy vi tớnh ứ ế 38

Chơng II: Công ty cổ phần đầu t xây dựng Gia Bách và thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty 40

2.1: Khái quát chung về công ty 40

2.1.1 Tên công ty 40

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty: 40

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 40

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính 41

2.1.5 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở công ty CPĐTXD Gia Bách 44

2.1.6 Hình thức kế toán mà đơn vị áp dụng 45

2.1.7 Tổ chức Bộ máy kế toán của Công ty 46

2.1.8 Công ty sử dụng sổ kế toán 48

2.1.9 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 48

2.1.10 Hệ thống tài khoản kế toán : 49

2.1.11 Trình tự ghi sổ kế toán 49

2.1.12 Hệ thống báo cáo kế toán 49

2.1.13 Quan hệ của phòng kế toán trong bộ máy quản lý doanh nghiệp 49

2.2 Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP ĐT XD Gia Bách 50

2.2.1 Đặc điểm CPSX và tính giá thành của Công ty CP ĐT XD Gia Bách 50

2.2.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP ĐT XD Gia Bách 51

2.2.3 Kế toán CPSX xây lắp tại Công ty CP ĐT XD Gia Bách 51

2.2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 51

2.2.3.1.1: Chứng từ sử dụng 52

2.2.3.1.2: TK sử dụng 52

Trang 3

2.2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 62

2.2.3.2.1 TK sử dụng .63

2.2.3.2.2 Chứng từ kế toán sử dụng để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 63

2.2.3.2.3 Sổ sách sử dụng: 63

2.2.3.2.4 Quy trình ghi sổ 63

2.2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 71

2.2.3.3.1 TK sử dụng 71

2.2.3.3.2 Chứng từ sử dụng 71

2.2.3.3.3 Sổ sách sử dụng : 72

2.2.3.3.4 Quy trình ghi sổ 72

2.2.3.4 Kế toán tâp hợp chi phí sản xuất chung 79

2.2.3.4.1 Tài khoản sử dụng 79

2.2.3.4.2 Chứng từ sử dụng 79

2.2.3.4.3 Sổ sách sử dụng 80

2.2.3.4.4 Quy trình ghi sổ 80

2.2.4 Đánh giá khối lợng xây lắp dở dang của công ty Cổ phần ĐT XD Gia Bách .90 2.2.5 Tính giá thành sản phẩm xây lắp của công ty CP ĐT XD Gia Bách 91

Chơng III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu t xây dựng gia bách 98

3.1 Những u điểm và mặt còn hạn chế trong tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty CP ĐT XD Gia Bách 98

3.1.1 Một số u điểm 98

3.1.2 Một số mặt còn hạn chế 99

3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP ĐT XD Gia Bách 100

3.2.1 Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 100

3.2.2 Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công và các khoản trích theo tiền lơng 101

3.2.3 Hoàn thiện kế toán chi phí sử dụng máy thi công 102

3.2.4 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung 102

3.2.5 Hoàn thiện việc tập hợp chứng từ gốc ban đầu 102

3.2.6 Hoàn thiện phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 103

Kết luận 104

Trang 5

Danh mục sơ đồ

1 Sơ đồ Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2 Sơ đồ Kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực

3 Sơ đồ Kế toán tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công

4 Sơ đồ Trờng hợp Công ty tổ chức đội máy thi công riêng biêt ( có bộ máy

kế toán riêng

5 Sơ đồ Trờng hợp có tổ chức đội MTC riêng biệt ( không có bộ máy kế toán riêng)

6 Sơ đồ Trờng hợp MTC thuê ngoài

7 Sơ đồ Kế toán chi phí sản xuất chung

8 Sơ đồ Trình tự hạch toán chi phí sản phẩm và tính giá thành sản phẩm

9 Sơ đồ Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất trên hệ thống sổ kế toán

10 Sơ đồ Hệ thống kế toán tính giá thành theo phơng pháp giản đơn

11 Sơ đồ ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

12 Sơ đồ ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ

13 Sơ đồ ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ cái

14 Sơ đồ ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Chứng từ

15 Sơ đồ ghi sổ kế toán trên máy vi tính

16 Sơ đồ tổ chức công ty CPĐTXD Gia bách

17 Sơ đồ Quy trình ký kết hợp đồng kinh doanh của doanh nghiệp

18 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty CPĐTXD Gia Bách

19 Sơ đồ trình tự ghi sổ của công ty gia Bách

20 Sơ đồ Quy trình công nghệ sx của công ty CPĐTXD Gia Bách

Trang 6

lời mở đầu

1.1 Sự cần thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của cơ chế quản lý, hệ thống cơ sở hạ tầng nớc ta có nhiều sự phát triển vợt bậc Đóng góp cho sự phát triển này có sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của ngành xây dựng cơ bản, một ngành mũi nhọn trong chiến lợc phát triển của đất nớc Một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung và tích lũy đầu t nói riêng cùng vốn đầu t nớc ngoài đợc sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Vấn đề

đặt ra là làm thế nào để quản lý vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí, nh thất thoát vốn trong điều kiện thi công dài và địa bàn trải rộng, phức tạp Để giải quyết vấn đề này trớc hết doanh nghiệp phải tăng cờng quản lý vốn chặt chẽ, đặc biệt chú trọng vào công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là yếu tố quan trọng tác động đến kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện chức năng quản lý các thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm do bộ phận kế toán cung cấp là cơ sở để phân tích, đánh giá trình

độ quản lý kinh doanh, tình hình sử dụng tài sản, vật t, lao động, tiền vốn trong doanh nghiệp, từ đó đa ra biện pháp tiết kiệm chi phí để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr-ờng

Xuất phát từ thực tiễn và yêu cầu của kế toán em đã nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, từ đó giúp doanh nghiệp

định giá bán sản phẩm, em chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu t xây dựng Gia Bách ” nhằm vận dụng những

kiến thức đã học vào nghiên cứu thực tiễn, từ đó nâng cao tầm hiểu biết của em trong thực

tế công việc

Trang 7

1.2 Mục đích nghiên cứu

Kế toán là công cụ quản lý, điều hành các hoạt động kinh tế và kiểm tra bảo vệ tài sản, sử dụng nguồn vốn nhằm bảo đảm quyền chủ động trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Công tác kế toán đợc chia thành nhiều khâu, nhiều phần nhng chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý thực sự có hiệu quả cao Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn là giai đoạn đầu của hoạt động kinh doanh

1.3 Đối tợng nghiên cứu

Với đề tài này em sẽ nghiên cứu về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói chung trong các doanh nghiệp xây lắp và công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng Gia Bách Cụ thể là đi nghiên cứu tìm hiểu cách hạch toán chi phí, giá thành sản xuất, và xác định giá thành sản phẩm hoàn thành trong công ty

1.4 Phơng pháp nghiên cứu

Sau khi đã xác định đợc đối tợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu, tiến hành lựa chọn phơng pháp nghiên cứu khoa học thích hợp là: phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để thống kê điều tra, thu thập, phân tích các thông tin về tổ chức công tác kế toán ở công ty Đó là các lọai chứng từ hệ thống tài khoản sử dụng, phơng pháp hạch toán, các số liệu liên quan để chứng minh làm cơ sở dẫn dắt cho việc kiểm tra tính hợp lý của phơng pháp hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong công ty

Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hớng dẫn – Cô Trần Thị Nga và tập thể cán

bộ Ban kế toán của công ty đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này

1.6 Bố cục của chuyên đề

Kết cấu chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 chơng:

Ch

ơng I : Cở sở lí luận của chuyên đề: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp

Ch

ơng II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

tại Công ty cổ phần đầu t xây dựng Gia Bách

Ch

ơng III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu t xây dựng Gia Bách

Trang 8

Chơng i: Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của ngành

xây dựng cơ bản

1.1 Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản ảnh hởng đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp

1.1.1 Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp Ngành xây dựng cơ bản có 1 số đặc điểm riêng biệt nh sau:

Quá trình tạo ra sản phẩm xây lắp đợc tính từ khi khởi công đến khi công trình hoàn thành bàn giao đa vào sử dụng Quá trình này thờng rất dài, nó tuỳ thuộc vào quy mô tính chất phức tạp về kĩ thuật của từng công trình, hạng mục công trình Quá trình thi công đợc chia làm nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi giai đoạn gồm nhiều công việc khác nhau Hoạt

động xây dựng cơ bản bao gồm 4 công tác lớn đó là: Công tác xây dựng, công tác mua sắm máy móc thiết bị, công tác lắp đặt và công tác kiến thiết cơ bản khác Hoạt động xây dựng cơ bản đợc tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố bất khả kháng nh: thời tiết, khí hậu…

Việc lập dự toán chi phí trong xây dựng cơ bản là lập cho từng công trình, hạng mục công trình theo từng khoản mục chi phí sản xuất Do vậy các doanh nghiệp xây lắp coi trọng việc phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục

Hiện nay việc tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp phổ biến theo phơng thức khoán gọn công trình, hạng mục công trình, hoặc khối lợng xây lắp cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (xí nghiệp, đội xây dung…) Trong giá khoán gọn của bộ phận nhận khoán bao gồm chi phí về vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí chung

1.1.2 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp

Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng để hoàn thành sản phẩm có giá trị sử dụng th-ờng dài Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải lập dự toán

Trang 9

( dự toán thiết kế, dự toán thi công) của từng công trình, hạng mục công trình, đồng thời quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thớc đo

Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện cần thiết cho sản xuất

nh các loại xe máy, thiết bị, nhân công phải di chuyển theo địa điểm đặt công trình Mặt khác, việc xây dựng còn chịu tác động của địa chất công trình và điều kiện thời tiết, khí hậu của địa phơng cho nên công tác quản lý và sử dụng tài sản, vật t cho công trình rất phức tạp, đòi hỏi phải có mức giá cho từng loại công tác xây lắp cho từng vùng lãnh thổ

Sản phẩm xây lắp đợc thực hiện theo đơn đặt hàng nên thờng đợc tiêu thụ theo giá

dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu t từ trớc, còn gọi là giá đấu thầu (đợc quy định trong hợp đồng kí giữa bên giao thầu và bên nhận thầu), do vậy tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không đợc thể hiện rõ, nghiệp vụ bàn giao công trình , hạng mục công trình hoặc khối lợng xây lắp hoàn thành đạt điểm dừng kĩ thuật cho bên giao thầu chính là quy trình tiêu thụ sản phẩm

Những đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý của nghành, đặc điểm của sản phẩm xây lắp nói trên chi phối lớn đến công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp nói riêng

1.2 Chi phí sản xuất và phân loại CPSX trong doanh nghiệp xây lắp

1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Để tiến hành sản xuất, doanh nghiệp cần phải có 3 yếu tố cơ bản là: t liệu lao động (nh nhà xởng, máy móc, thiết bị và những tài sản cố định khác), đối tợng lao động (nh nguyên liệu, vật liệu) và sức lao động Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất cũng đồng thời là quá trình doanh nghiệp phải chi ra nhng chi phí sản xuất tơng ứng

Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất trong 1

kỳ và đợc biểu hiện bằng tiền

Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá và cơ chế hạch toán kinh doanh, mọi chi phí trên đều đợc biểu hiện bằng tiền, trong đó chi phí về tiền công là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống, còn chi phí về khấu hao tài sản cố định, chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động vật hoá

Một doanh nghiệp sản xuất ngoài những hoạt động có liên quan đến sản xuất ra sản phẩm hoặc lao vụ, còn có những hoạt động kinh doanh và hoạt động khác không có tính chất sản xuất, nh hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý, các hoạt động mang tính chất sự nghiệp chỉ những chi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất mới đợc coi là chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thờng xuyên trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp, nhng để phục vụ cho quản lý và hạch toán kinh doanh, chi phí sản xuất phải đợc tính toán tập hợp theo từng thời kỳ : hàng tháng, hàng quí, hàng

Trang 10

năm phù hợp với kỳ báo cáo Chỉ những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong

kỳ mới đợc tính vào chi phí sản xuất trong kỳ

Thực chất chi phí sản xuất là sự dịch chuyển vốn - dịch chuyển giá trị các yếu tố vào đối tợng tính giá

Trong doanh nghiệp xây lắp tỷ trọng chi phí sản xuất của từng giai đoạn thi công khác nhau so với tổng chi phí sản xuất của toàn bộ công trình là không giống nhau Ví dụ chi phí nguyên vật liệu ở giai đoạn xây dựng phần thô khác với giai đoạn công trình vừa khởi công hoặc ở giai đoạn hoàn thiện

1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Chi phí sản xuất có nhiều loại, nhiều thứ khác nhau nên việc phân loại chi phí sản xuất là cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi cho cho công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp các loại chi phí sản xuất khác nhau theo những tiêu thức nhất định Trong doanh nghiệp xây lắp việc phân loại chi phí sản xuất theo các cách sau:

1.2.2.1 Theo nội dung, tính chất kinh tế, chi phí sản xuất gồm 5 yếu tố:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vật liệu

dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ Yếu tố này bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác

- Chi phí nhân công: là các khoản chi phí về tiền lơng phải trả cho ngời lao động,

các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tiền lơng của ngời lao động

- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: bao gồm khấu hao của tất cả tài sản cố định

dùng vào hoạt động xây lắp trong kỳ của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả cho các dịch

vụ mua từ bên ngoài (tiền điện, nớc, điện thoại, thuê kho bãi (nếu có) ) để phục vụ cho hoạt động xây lắp

- Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong hoạt động

xây lắp ngoài các yếu tố chi phí nói trên

Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng cho biết nội dung, kết cấu tỉ trọng từng loại chi phí sản xuất trong tổng chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã thực hiện Đồng thời

là cơ sở để xây dựng các dự toán chi phí sản xuất và là cơ sở để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí sản xuất ở thuyết minh báo cáo tài chính

1.2.2.2 Theo công dụng kinh tế, chi phí sản xuất gồm 4 khoản:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, vật

liệu phụ, nhiên liệu - sử dụng trực tiếp cho việc xây dựng và lắp đặt công trình, hạng mục công trình

- Chi phí nhân công trực tiếp: Trong doanh nghiệp xây lắp chi phí nhân công trực

Trang 11

trình, công nhân phục vụ thi công, không bao gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp xây lắp.

- Chi phí sử dụng máy thi công: Trong trờng hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện

xây lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy, chi phí sản xuất sẽ bao gồm cả khoản mục chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình: chi phí nhân công, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác, phục vụ cho hoạt động xe, máy thi công

- Chi phí sản xuất chung: bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất của đội, công trờng

xây dựng: lơng nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

y tế, kinh phí công đoàn đợc tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lơng phải trả công nhân trực tiếp xây lắp và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế doanh nghiệp), khấu hao tài sản cố

định dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan tới hoạt động của

đội

Cách phân loại chi phí theo công dụng kinh tế có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong doanh nghiệp xây lắp Cách phân loại này không chỉ phục vụ cho việc quản lý chi phí sản xuất theo định mức mà còn cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm vì trong doanh nghiệp xây lắp việc lập dự toán chi phí sản xuất của công trình, hạng mục công trình

đợc sắp xếp theo các khoản mục chi phí nói trên

Ngoài ra còn một số cách phân loại chi phí sản xuất khác, song 2 cách phân loại chi phí sản xuất nói trên đợc doanh nghiệp xây lắp áp dụng phổ biến

1.3 Giá thành sản xuất và phân loại GTSX trong doanh nghiệp xây lắp

1.3.1 Giá thành sản xuất

Giá thành sản xuất sản phẩm đợc xác định bao gồm những chi phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác đợc dùng để sản xuất hoàn thành một khối lợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định

Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành nghiệm thu bàn giao đợc thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp chỉ giống với giá thành sản xuất sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác trong trờng hợp doanh nghiệp xây lắp chủ

động xây dựng một số công trình nh nhà ở, văn phòng, cửa hàng, sau đó bán lại cho các

đối tợng có nhu cầu sử dụng khác Lúc đó việc xác định giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp là căn cứ quan trọng để xác định giá bán Khi đó giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp

có chức năng lập giá

Tuy nhiên giá thành sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp mang tính cá biệt Mỗi công trình, hạng mục công trình hoàn thành đều có một giá thành riêng Giá thanh toán công trình, hạng mục công trình chính là giá doanh nghiệp nhận thầu, có nghĩa

là giá bán đợc xác định từ trớc Khi đó giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp không có chức

Trang 12

năng lập giá Giá thành sản xuất công trình không là căn cứ để doanh nghiệp xác định giá bán mà quyết định tới lãi, lỗ của việc thi công công trình.

1.3.2 Phân loại giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp

Giá thành sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp gồm các loại:

- Giá thành dự toán hay giá thành định mức:

Giá thành dự toán của công trình, hạng mục công trình đợc xác định trên cơ sở các

định mức chi phí hiện hành và các đơn giá do cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền ban hành, dựa trên mặt bằng giá cả thị trờng, nó đợc xác định trớc khi đơn vị tham gia đấu thầu thi công công trình

Giá thành dự toán đợc xác định dựa trên cơ sở giá trị dự toán:

Trong đó: Thu nhập chịu thuế tính trớc = (Chi phí trực tiếp + Chi phí chung)x tỷ lệ nhất định

- Giá thành kế hoạch: là giá thành đợc tính toán trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất

của doanh nghiệp trong 1 thời kì, đợc xác định trên cơ sở các điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi công

Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – mức hạ giá thành kế hoạch

Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp

- Giá thành thực tế: là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí sản xuất thực tế đã

chi ra để hoàn thành khối lợng xây lắp nhất định, giá thành thực tế không chỉ bao gồm các chi phí định mức mà còn có thể bao gồm những chi phí ngoài định mức phát sinh: mất mát, hao hụt vật t, có thể giảm do tiết kiệm chi phí Giá thành thực tế đợc xác định trên cơ

sở số liệu kế toán về chi phí sản xuất của khối lợng thực hiện xây lắp trong kỳ

Chú ý : Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị của bản thân thiết bị đa vào lắp đặt Do vậy khi đơn vị xây lắp nhận thiết bị của đơn vị chủ đầu t (do chủ đầu t mua hoặc đợc cấp )giao để lắp đặt , đơn vị xây lắp phải ghi riêng để theo dõi, không tính vào giá thành công trình lắp đặt

Ba loại giá thành nói trên có mối quan hệ mật thiết với nhau Về nguyên tắc: Giá thành dự toán giá thành kế hoạch giá thành thực tế Trong đó giá thành dự toán

đóng vai trò là giá cả Việc so sánh các loại giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp phải đợc thực hiện đối với cùng một đối tợng tính giá thành (từng công trình, hạng mục công trình,

Trang 13

khối lợng xây lắp hoàn thành) Tuy nhiên, trong thực tế giá thành thực tế có thể lớn hơn giá thành kế hoạch do quản lý chi phí sản xuất kém hiệu quả, có trờng hợp giá thành thực tế lớn hơn giá thành dự toán do khi tham gia đấu thầu để giải quyết công ăn việc làm cho ng-

ời lao động doanh nghiệp xây lắp đã đa ra giá thành dự toán thấp

Cách phân loại giá thành sản xuất theo giá thành dự toán, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế có tác dụng quản lý và giám sát chi phí, xác định đợc nguyên nhân vợt (hụt)

định mức chi phí trong kì hạch toán

Trong doanh nghiệp xây lắp, ngoài 3 loại giá thành sản xuất trên, để đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý giá thành, giá thành sản xuất còn đợc theo dõi trên 2 chỉ tiêu: giá thành khối lợng xây lắp hoàn chỉnh và giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc

- Giá thành khối lợng xây lắp hoàn chỉnh: Là giá thành của công trình, hạng mục

công trình hoàn thành, đảm bảo kỹ thuật và chất lợng, đúng thiết kế, đúng hợp đồng bàn giao và đợc bên chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán Chỉ tiêu này cho phép chúng ta đánh giá một cách chính xác và toàn diện hiệu quả sản xuất thi công trọn vẹn một công trình,hạng mục công trình Tuy nhiên, chỉ tiêu này có nhợc điểm là không đáp ứng đ-

ợc các số liệu kịp thời cho quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp trong thời kì công trình, hạng mục công trình, khối lợng xây lắp cha hoàn thành

- Giá thành sản xuất khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc

Khối lợng hoàn thành qui ớc là khối lợng xây lắp hoàn thành đến một giai đoạn nhất định và thoả mãn các điều kiện sau:

+ Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng kỹ thuật

+ Khối lợng này phải đợc xác định một cách cụ thể và đợc bên chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán

+ Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý

Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành qui ớc phản ánh kịp thời chi phí sản xuất cho đối tợng xây dựng trong quá trình thi công, từ đó giúp cho doanh nghiệp phân tích kịp thời các chi phí đã chi ra cho từng đối tợng để có biện pháp quản lý thích hợp cụ thể Nh vậy chỉ tiêu giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc khắc phục đợc nhợc điểm của chỉ tiêu giá thành sản xuất khối lợng xây lắp hoàn chỉnh, song không cho phép đánh giá một cách toàn diện giá thành sản xuất trọn vẹn một công trình Vì vậy để đáp ứng yêu cầu quản lý, trong doanh nghiệp xây lắp đồng thời sử dụng cả 2 chỉ tiêu giá thành sản xuất trên

1.4 Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp đợc thể hiện trên hai khía cạnh chủ yếu sau:

Về mặt chất: chi phí sản xuất và giá thành sản xuất giống nhau về chất vì chúng đều

là biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất

Trang 14

Về mặt lợng: chi phí sản xuất và giá thành sản xuất khác nhau, thể hiện ở chỗ: khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chúng 1 thời kì nhất định, không phân biệt cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay cha, còn khi nói đến giá thành sản xuất sản phẩm là xác

định 1 lợng chi phí sản xuất nhất định, tính cho 1 đại lợng kết quả hoàn thành nhất định

Nh vậy chi phí sản xuất luôn gắn với thời kì phát sinh chi phí, còn giá thành lại gắn với khối lợng xây lắp đã hoàn thành

Chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh trong kì sản xuất của doanh nghiệp, gồm cả chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kì và thiệt hại trong sản xuất xây lắp Còn giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm chi phí dở dang đầu kì( chi phí dở dang cuối kì trớc chuyển sang) và chi phí sản xuất phát sinh trong kì, không bao gồm chi phí sản xuất dở dang cuối kì này và thiệt hại sản phẩm hỏng

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản xuát sản phẩm xây lắp đợc biểu hiện bằng phơng trình sau:

1.5 Kế toán tập hợp chi phí và tính GT sản xuất sản phẩm xây lắp

1.5.1 Yêu cầu quản lý đầu t xây dựng cơ bản, nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm vì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản ánh chất lợng của hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do bộ phận kế toán cung cấp, những ngời quản lý doanh nghiệp nắm bắt đợc chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thực tế của từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm , lao

vụ cũng nh kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật t, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm , để

Trang 15

+ Doanh nghiệp xây lắp phải huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu t trong và ngoài nớc, đồng thời bảo vệ môi trờng sinh thái.

+ Việc xây dựng phải theo quy hoạch đợc duyệt, thiết kế hợp lý, xây dựng đúng tiến

độ đạt chất lợng cao với chi phí hợp lý và thực hiện bảo hành công trình

* Nhiệm vụ kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp

Để đáp ứng yêu cầu quản lý và tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

+ Xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

xuất sản phẩm xây lắp

+ Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phân bổ chi phí sản xuất theo đúng

đối tợng đã xác định và theo đúng nguyên tắc quy định, xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ

+ Thực hiện tính giá thành sản phẩm xây lắp kịp thời theo đúng đối tợng tính giá thành và phơng pháp tính giá thành hợp lý

+ Phân tích tình hình thực hiện các định mức dự toán chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành để cung cấp thông tin kịp thời cho việc ra các quyết định góp phần thúc đẩy hoạt

động xây lắp

+ Kế toán chi phí sản xuất nhất thiết phải đợc phân tích theo từng khoản mục chi phí sản xuất của từng công trình, hạng mục công trình Qua đó thờng xuyên so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân vợt dự toán

1.5.2 Đối tợng kế toán CPSX và đối tợng tính GTSP xây lắp, mối quan hệ giữa chúng 1.5.2.1 Đối tợng kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Đối tợng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kì theo phạm vi và giới hạn đó nhằm phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm Thực chất xác định phạm vi và giới hạn tập hợp chi phí sản xuất chính là xác định nơi phát sinh chi phí ( nh phân xởng sản xuất, tổ, đội sản xuất, giai

đoạn công nghệ) hoặc nơi chịu chi phí (nh từng loại sản phẩm, từng đơn đặt hàng, từng công trình) Xác định đối tợng kế toán chi phí sản xuất phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Đối với ngành xây dựng cơ bản do đặc điểm của sản phẩm thuộc loại hình sản xuất

đơn chiếc, quy trình sản xuất liên tục và phức tạp Do vậy đối tợng kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp đợc xác định là từng công trình, hạng mục công trình, các đơn

đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục

1.5.2.2 Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp

Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra đã hoàn thành, cần đợc tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm

Trang 16

Trong doanh nghiệp xây lắp, đối tợng tính giá thành trùng với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất chung, là các công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao.

Việc xác định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành

là khâu đầu tiên có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.5.2.3 Mối quan hệ giữa đối tợng kế toán tập hợp CPSX và đối tợng tính GT

Về bản chất, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp giống nhau đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất

Song đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất khác đối tợng tính giá thành ở chỗ

đối tợng tập hợp chi phí có thể rộng hơn đối tợng tính giá thành, vì đối tợng tập hợp chi phí

là nơi phát sinh chi phí và nơi gánh chịu chi phí, còn đối tợng tính giá thành chỉ là nơi gánh chịu chi phí (là từng loại sản phẩm đã hoàn thành, từng đơn đặt hàng, từng công trình)

Mối quan hệ giữa đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tinh giá thành đợc thể hiện là:

+Tơng ứng với 1 đối tợng kế toán tập hợp chi phí là 1 đối tợng tính giá thành

+Tơng ứng với 1 đối tợng tập hợp CPSX là nhiều đối tợng tính giá thành

+Tơng ứng với nhiều đối tợng tập hợp chi phí chỉ có 1 đối tợng tính giá thành

+Tơng ứng với nhiều đối tợng tập hợp chi phí là nhiều đối tợng tính giá thành

Trong ngành xây dựng cơ bản, mối quan hệ này đợc thể hiện ở chỗ: một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tơng ứng với một đối tợng tính giá thành có liên quan

Về mục đích, việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất làm căn cứ tổ chức ghi chép ban đầu để mở các sổ chi tiết giúp cho việc quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp Việc tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp là căn cứ để kế toán mở các thẻ tính giá thành theo từng đối tợng giúp doanh nghiệp kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành

1.5.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

t-Phơng pháp này đòi hỏi phải tổ chức hạch toán ban đầu theo đúng đối tợng chịu chi phí, đảm bảo cho việc tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tợng một cách chính xác, đầy

Trang 17

- Phơng pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp:

Phơng pháp này đợc sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tợng đó

Việc phân bổ chi phí sản xuất cho từng đối tợng phải dựa trên tiêu thức phân bổ hợp

lý qua 2 bớc sau:

Bớc 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức:

H = C/TTrong đó:H: Hệ số phân bổ

C: Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tợng T: Tổng đại lợng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tợng cần phân bổ chi phí

Bớc 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tợng tập hợp cụ thể:

Ci = Ti x HCi: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tợng iTi: Đại lợng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí của đối tợng i

1.5.3.2 Phơng pháp kế toán tập hợp CPSX trong doanh nghiệp xây lắp

Theo quyết định 1864/1998 QĐ/BTC ngày 16/12/1998 các doanh nghiệp xây lắp thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên mà không áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ Do vậy khác với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác hiện nay doanh nghiệp xây lắp chỉ thực hiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

Việc tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp đợc tập hợp riêng cho từng khoản mục chi phí sản xuất: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung Sau đó kế toán tiến hành kết chuyển, phân bổ để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp và chi tiết cho từng đối t -ợng tập hợp chi phí sản xuất

Trong DN xây lắp kế toán tập hợp chi phí sản xuất sử dụng các tài khoản sau:

TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

TK 627 - Chi phí sản xuất chung

TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản khác nh TK 111,112,131,141,334,338…Nội dung cụ thể của phơng pháp kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp nh sau:

1.5.3.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xây lắp là những chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành

Trang 18

thực thể công trình xây lắp hoặc giúp cho việc hoàn thành khối lợng xây lắp nh: sắt thép,

xi măng, gạch, gỗ, cát, đá, sỏi, kèo sắt, cốp pha, đà giáo Nó không bao gồm vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và sử dụng cho quản lý công trình Chi phí vật liệu th-ờng chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp

Trong hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán cần tôn trọng những quy

định có tính nguyên tắc sau:

-Nguyên vật liệu sử dụng cho xây dựng công trình, hạng mục công trình nào thì tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở những chứng từ gốc liên quan, theo số lợng thực tế đã sử dụng và giá thành thực tế xuất kho

- Trong điều kiện vật liệu sử dụng cho việc xây dựng nhiều hạng mục công trình thì

kế toán áp dụng phơng pháp phân bổ để tính chi phí vật liệu cho từng đối tợng hạng mục công trình theo tiêu thức hợp lý: theo định mức tiêu hao, chi phí vật liệu trực tiếp theo dự toán

- Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải kiểm kê vật liệu cha sử dụng hết ở các công trờng, bộ phận sản xuất để tính số vật liệu thực tế sử dụng cho công trình, đồng thời phải đúng số phế liệu thu hồi ( nếu có) theo từng đối tợng công trình

- Kế toán phải sử dụng triệt để hệ thống định mức tiêu hao vật liệu áp dụng trong xây dựng cơ bản và phải tác động tích cực để không ngừng hoàn thiện hệ thống định mức

1.5.3.2.1.2 Tài khoản sử dụng

Để phản ánh chi phí nguyên vật liêu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản TK621-

“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, từng khối lợng xây lắp, các giai đoạn quy ớc đạt điểm dừng kỹ thật có dự toán riêng TK621 không

có số d cuối kỳ

Bên Nợ:Tập hợp chi phí nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm hay

thực hiện các lao vụ, dịch vụ trong kỳ hạch toán ( gồm có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT )

Bên Có: Giá trị vật liệu xuất dùng không hết đợc nhập lại kho; Kết chuyển chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng trong kỳ sang TK 154 (631)

TK 621 cuối kỳ không có số d

Trang 19

Sơ đồ 1.1:Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trị giá NVL xuất kho dùng Trị giá NVL còn cha sử dụng

trực tiếp SX hết và phế liệu thu hồi

Trị giá NVL mua ngoài dùng Trị giá NVL thực tế sử dụng

trực tiếp SX trực tiếp SX

TK 133 Thuế GTGT đầu vào TK 632

- Trong trờng hợp đối với NVLTT liên quan đến nhiều đối tợng tính giá thành thì

đ-ợc tập hợp và phân bổ theo phơng pháp gián tiếp

- Tiêu chuẩn phân bổ nh sau: Đối với CPNVL chính bán thành phẩm mua ngoài phân bổ theo: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch

+ Đối với CPNVL phụ: Nhiên liệu thì phân bổ theo chi phí định mức, chi phí kế hoạch, CPNVL chính

Để tính toán trực tiếp CPNVL

Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ,nhiên liệu… đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm

1.5.3.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trc tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lơng, tiền công phải trả cho số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lợng công tác xây lắp, công nhân phục vụ xây lắp, kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng thi công và

Trị giá thực

tế của NVL xuất chưa sd hết chuyển sang kỳ sau

Giá trị phế liệu thu hồi

Trị giá thực

tế của NVL xuất sd chế tạo trong kỳ

Trị giá thực tế của NVL xuất kỳ trước chưa sd đến chuyển sang kỳ sau

Trang 20

công nhân chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trờng thi công, không phân biệt công nhân trong danh sách hay thuê ngoài Các khoản trích theo tiền lơng của công nhân trực tiếp xây lắp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) không đợc tính vào chi phí nhân công trực tiếp mà đợc tính vào chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp.

Nguyên tắc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lơng, tiền công phải trả cho nhân viên liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì phải hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc về lao động và tiền l -

ơng Trong điều kiện sản xuất xây lắp không cho phép tính trực tiếp chi phí nhân công cho từng công trình, hạng mục công trình thì kế toán phải phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tợng theo tiền lơng định mức hay giá công định mức

1.5.3.2.2.2 Tài khoản sử dụng

Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ Chi phí lao động trực tiếp bao gồm cả khoản phải trả cho lao động trực tiếp thuộc doanh nghiệp quản lý và lao động thuê ngoài theo từng công việc

Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ,

dịch vụ , bao gồm : Tiền lơng, tiền công lao động

Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154 (631)

TK 622 cuối kỳ không có số d.

Trang 21

Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp

- Đối với tiền lơng chính của CNSX tiêu chuẩn để phân bổ là tiêu chí tiền

l-ơng định mức, tiền ll-ơng kế hoạch, giờ công thực tế của khối lợng sản phẩm sản xuất.

- Đối với tiền lơng phụ thì phân bổ theo tiền lơng chính.

- Đối với các khoản trích theo lơng thì căn cứ vào tỉ lệ trích quy định tính theo số tiền lơng của công nhân đã tập hợp hoặc phân bổ cho từng đối tợng.

1.5.3.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

Máy thi công là một xe máy chạy bằng động lực (điện, xăng dầu, khí nén ) đợc sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình nh: Máy trộn bê tông, cần cẩu, máy đào xúc đất, máy ủi, máy đóng cọc, ôtô vận chuyển đất đá ở công trờng Các loại phơng tiện thi công này doanh nghiệp có thể tự trang bị hoặc thuê ngoài

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công và chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính trên tiền lơng phải trả công nhân sử dụng máy thi công, các khoản trích này sẽ đợc hạch toán vào TK627 (6271)

TK 141

Khi quyết toán tạm ứng về giá

trị KLXL hoàn thành bàn giao

Chi phí vượt trên mức bình thường

TK 632

Trang 22

Kế toán chi phí sử dụng máy thi công cần trọng những quy định sau:

Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phải phù hợp với hình thức quản lý sử dụng máy thi côngcủa doanh nghiệp, thông thờng có hai hình thức quản lý, sử dụng máy thi công: tổ chức máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện các khối thi công bằng máy hoặc giao máy cho các đội, xí nghiệp xây lắp

Tính toán phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tợng sử dụng (công trình, hạng mục công trình) phải dựa trên cơ sở giá thành một giờ /máy hoặc giá thành một ca/máy hoặc 1 đơn vị khối lợng công việc thi công bằng máy hoàn thành

1.5.3.2.3.2 Tài khoản sử dụng.

Để phản ánh chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng tài khoản 623 “Chi phí

sử dụng máy thi công” Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công đối với trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp vừa thi công thủ công vừa thi công bằng máy.Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo phơng thức bằng máy thì không sử dụng tài khoản này

mà doanh nghiệp hạch toán các chi phí xây lắp trực tiếp vào các TK 621,622,627

Tài khoản 623 có 6 tài khoản cấp 2:

TK 6231: Chi phí nhân công

TK 6232: Chi phí vật liệu

TK 6233: Chi phí dụng cụ

TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công

TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6238: Chi phí khác bằng tiền

1.5.3.2.2.3 Phơng pháp kế toán.

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và đợc chia làm 2 loại: Chi phí thờng xuyên và chi phí tạm thời

Chi phí thờng xuyên : Là những chi phí phát sinh trong quy trình sử dụng xe máy

thi công, đợc tính thẳng vào giá thành của ca máy: Tiền lơng của công nhân trực tiếp điều khiển hay phục xe máy, chi phí vè nhiên liệu động lực

Chi sử dụng máy thi công cho từng đối tợng

Trang 23

Chi phí tạm thời : Là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy

thi công nh: Chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy thi công khi di chuyển từ công ờng này sang công trờng khác

tr-Trình tự kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Sơ đồ 1.3: Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp tổ chức đội máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện khối lợng xây lắp bằng máy và có phân cấp

hạch toán cho đội máy thi công

TK 152,111 TK 621(chi tiết đội máy) TK 1543(chi tiết đội máy) TK 623

1a, 1b,1c: Các chi phí có liên quan đến hoạt động của đội máy thi công

2a, 2b, 2c: Cuối kỳ tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công để tính giá thành ca máy (hoặc giờ máy)

3a: Giá thành dịch vụ của đội máy thi công phục vụ cho các đối tợng theo phơng thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong doanh nghiệp

3b: Các bộ phận trong doanh nghiệp xây lắp thực hiện bán lao vụ máy lẫn nhau

KL máy đã phục vụ cho từng đối tượng

Trang 24

Sơ đồ 1.4: Trờng hợp doanh ngiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng nhng không tổ chức

kế toán riêng cho đội máy thi công

TK 632 Chi phí vợt trên

mức bình thờng

Sơ đồ 1.5: Trờng hợp máy thi công thuê ngoài

1.5.3.2.4 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trờng xây dựng Chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp bao gồm nhiều khoản chi phí khác nhau có mối quan hệ gián tiếp với đối tợng xây lắp nh: tiền lơng nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn đợc tính theo tỉ lệ quy định trên tiền lơng của công

VL, DCSX phục vụ MTC (giá chưa có thuế GTGT)

K/c, phân bổ chi phí MTC

Trang 25

chế của doanh nghiệp), khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của đội xây lắp.

Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất chung: Phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng công trình, hạng mục công trình, đồng thời phải chi tiết theo các

điều khoản quy định Trờng hợp chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tợng xây lắp khác nhau, kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối t -ợng có liên quan theo các tiêu thức hợp lý nh: chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí sản xuất chung theo dự toán

1.5.3.2.4.2 Tài khoản sử dụng

Để phản ánh chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung” Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí quản lý và phục vụ thi công ở các đội xây lắp theo nội dung quy định và phân bổ hoặc kết chuyển chi phí sản xuất chung vào các

đối tợng xây lắp có liên quan

Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng công trình, từng đội xây dựng, bộ phận sản xuất và đợc mở chi tiết thành các tài khoản cấp 2 để phản ánh chi phí sản xuất chung theo yếu tố nh sau:

TK 6271- Chi phí nhân viên đội sản xuất

TK 6272- Chi phí vật liệu

TK 6273- Chi phí dụng cụ sản xuất

TK 6274- Chi phí khấu hao tài sản cố định

TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 26

Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung

1.5.3.2.5 Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

1.5.3.2.5.1 Chứng từ sử dụng

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp đợc tiến hành vào cuối kỳ kế toán hoặc khi công trình hoàn thành toàn bộ, trên cơ sở các bảng tính toán phân bổ chi phí vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung cho các đối tợng tập hợp chi phí đã xác định Việc tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp phải đợc thực hiện cho từng công trình, hạng mục công trình và theo các khoản mục chi phí đã quy định

1.5.3.2.5.2 Tài khoản sử dụng

*Phơng pháp KKTX

Để tổng hợp chi phí sản xuất kế toán sử dụng TK154- chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang TK154 đợc mở chi tiết cho từng đối tợng TK này đợc dùng để tổng hợp chi phí

TK 338

Các khoản trích theo lương

TK 142, 152, 153

Xuất NVL, CCDC dùng cho đội

xây lắpTrích khấu hao TSCĐ

Cuối kỳ, k/c, phân bổ CPSXC cho từng công trình, HMCT

Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

TK 142, 335

Chi phí vượt mức bình thư

ờng

TK 632

Trang 27

sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, lao vụ khác trong các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp.

Các chi phí sản xuất cuối cùng đều phải đợc tập hợp vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Bên Nợ : Tổng hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Bên Có:Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ,

dịch vụ đã hoàn thành

D Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang cha hoàn thành.

TK154 trong các ngành xây lắp có 4 TK cấp 2:

- TK1541-Xây lắp: dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm sản xuất sản phẩm xây lắp và phản ánh giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ

- TK1542-Sản phẩm khác: dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản xuất sản phẩm khác và phản ánh giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

- TK1543-Dịch vụ: dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành dịch vụ sản phẩm khác

và phản ánh giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

- TK1543-Chi phí bảo hành xây lắp: dùng để tập hợp các chi phí bảo hành công trình xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây lắp còn

dở dang cuối kỳ

Trang 28

Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

TK 621 TK 154 TK 632

Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu Kết chuyển giá vốn

trực tiếp theo CT, hạng mục CT

TK 155

TK 622 Sản phẩm xây lắp chờ tiêu thụ

hoặc sản phẩm XL hoàn thành

Kết chuyển chi phí nhân công cha bàn giao

trực tiếp theo CT, hạng mục CT TK 336

DN xây lắp bàn giao sản phẩm

TK 623 xây lắp hoàn thành cho đơn vị

Kết chuyển chi phí sử dụng máy nhận thầu chính xây lắp

thi công theo CT, hạng mục CT TK 241 (2412)

TK 627 DN xây lắp xây dựng lán trại, nhà

Kết chuyển chi phí chung

tạm có nguồn vốn đầu t riêng theo CT, hạng mục CT

TK 641, 335

DN xây lắp thực hiện khối lợng

xây lắp liên quan đến bảo hành CT

*Phơng pháp KKĐK

Để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán

sử dụng TK 631 “Giá thành sản xuất”

Bên Nợ: phản ánh trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuất phát sinh bên trong kỳ liên quan đến chế tạo ản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ

Bên Có: Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ; Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, hoàn thành; Giá trị thu hồi bằng tiền hoặc phải thu ghi giảm chi phí từ sản xuất

1.5.4 Đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp

Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình dở dang cha hoàn thành hay khối lợng công tác xây lắp dở dang trong kỳ cha đợc bên chủ đầu t nghiệm thu chấp nhận thanh toán

Đánh giá sản phẩm dở dang là việc xác định phần chi phí sản xuất trong kỳ cho khối lợng làm dở cuối kỳ theo phơng pháp nhất định

Trang 29

Để đánh giá sản phẩm dở dang một cách chính xác trớc hết phải kiểm kê chính xác khối lợng xây lắp hoàn thành trong kỳ, xác định đúng mức độ hoàn thành của khối lợng xây lắp ở từng giai đoạn thi công.

Việc đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kì tuỳ thuộc vào phơng thức thanh toán giữa bên giao thầu với bên nhận thầu và tuỳ thuộc vào đối tợng tính giá thành mà doanh nghiệp xây lắp đã xác định, kế toán có thể xác định giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kì nh sau:

Nếu quy định thanh toán khi sản phẩm xây lắp hoàn thành toàn bộ và doanh nghiệp xây lắp xác định đối tợng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành thì sản phẩm dở dang là sản phẩm xây lắp cha hoàn thành theo quy định và giá trị sản phẩm xây lắp dở dang là tổng chi phí sản xuất xây lắp luỹ kế từ khi khởi công cho đến cuối kì báo cáo mà công trình, hạng mục công trình cha hoàn thành

Nếu quy định thanh toán khi có khối lợng công việc hay giai đoạn xây lắp đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng hoàn thành, đồng thời doanh nghiệp xây lắp xác định đối tợng tính giá thành là khối lợng công việc hay giai đoạn xây lắp đạt đến điểm dừng kĩ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng thì sản phẩm dở dang là khối lợng công việc hay giai đoạn xây lắp cha hoàn thành và chi phí sản xuất tính cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kì đợc tính toán trên cơ sở phân bổ chi phí xây lắp thực tế đã phát sinh cho các khối lợng hay giai đoạn xây lắp đã hoàn thành và cha hoàn thành trên cơ sở tiêu thức phân

bổ là giá trị dự toán hay chi phí dự toán Trong đó, các khối lợng hay giai doạn xây lắp dở dang có thể đợc tính theo mức độ hoàn thành

Hiện nay các doanh nghiệp xây lắp thờng sử dụng một trong ba phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:

- Đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành tơng đơng

- Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán

- Đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán

* Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo tỷ lệ SP hoàn thành tơng đơng.

Phơng pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm làm dở của công tác xây lắp, lắp đặt máy móc thiết bị

* Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí dự toán.

Chi phí thực tế của khối lư

ợng xây lắp dở dang đầu kỳ

Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ Chi phí theo dự toán của khối lư

ợng xây lắp dở dang cuối kỳ đã

tính đổi theo sản lượng hoàn thành tương đương

Chi phí dự toán khối lượng xây lắp

dở dang cuối kỳ đã tính theo sản lượng hoàn thành tương

đương

=

+

x

Trang 30

Theo phơng pháp này, chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ đợc xác định theo công thức sau:

* Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo giá trị dự toán.

Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ Giá trị dự toán khối lư

ợng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ

Giá trị dự toán khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ

Giá trị theo dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ

dở dang đầu kỳ

Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp phát sinh trong kỳChi phí dự toán của

khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ

Chi phí theo dự toán khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ

Chi phí theo dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ

+

Trang 31

1.5.5.2 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp

Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là phơng pháp sử dụng số liệu về chi phí sản xuất xây lắp để tính toán ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm xây lắp hoàn thành theo các khoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành sản xuất đã

đợc xác định

Tuỳ theo đặc điểm của đối tợng tính giá thành mà kế toán lựa chọn một trong các phơng pháp sau:

1.5.5.2.1 Phơng pháp tính giá thành trực tiếp (phơng pháp tính giá thành giản đơn):

Phơng pháp này chủ yếu áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành phù hợp với nhau Ngoài ra phơng pháp này còn đợc áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp nhng sản xuất khối lợng lớn và ít loại sản phẩm hoặc để tính giá thành của những công viêc, kết quả trong từng giai đoạn sản xuất nhất định

+ Trờng hợp công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành toàn bộ hoặc sản phẩm

dở dang không có, có ít không đáng kể và ổn định thì tổng chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp cho một công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành cũng chính là tổng giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình

Giá thành sản xuất sản phẩm Tổng chi phí sản xuất xây lắp hoàn thành của công = phát sinh của công trình trình, hạng mục công trình hạng mục công trình+ Trờng hợp công trình, hạng mục công trình cha hoàn thành toàn bộ mà có khối l-ợng xây lắp hoàn thành bàn giao cần tính giá thành sản xuất thực tế

Z sx = D đk + C - D ck

Zsx: Giá thành sản xuất thực tế của khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao

Dđk: Chi phí sản xuất thực tế của khối lợng xây lắp dở dang đầu kỳ C: Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ

Dck: Chi phí sản xuất thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ + Trờng hợp các hạng mục công trình có thiết kế, dự toán khác nhau nhng cùng thi công trên 1 địa điểm do một đơn vị thi công và không có đủ điều kiện quản lý và theo dõi việc sử dụng chi phí sản xuất cho từng công trình, hạng mục công trình thì toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp đợc của các hạng mục công trình đó phải đợc tiến hành phân bổ cho từng hạng mục công trình Khi đó giá thành sản xuất của từng hạng mục công trình là:

Zt.tế = Gdti x T C

T = x 100

GdtTrong đó:

T: Tỷ lệ phân bổ giá thành thực tếGdti: Giá trị dự toán của hạng mục công trình thứ i

Trang 32

Gdt: Tổng giá trị dự toán của các hạng mục công trìnhC: Tổng chi phí sản xuất thực tế của các hạng mục công trình

1.5.5.2.2 Phơng pháp tính giá thành theo định mức

Trên cơ sở hệ thống định mức tiêu hao lao động, vật t hiện hành và dự toán về chi phí sản xuất chung, kế toán sẽ xác định giá thành định mức của từng loại sản phẩm Đồng thời hạch toán riêng các thay đổi, các chênh lệch so với định mức phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm và phân tích toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ thành ba loại : Theo định mức, chênh lệch do thay đổi định mức và chênh lệch so với định mức Từ đó tiến hành xác định giá thành thực tế của sản phẩm bằng cách :

1.5.5.2.3 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Phơng pháp này đợc áp dụng cho những doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc hoặc sản xuất hàng loạt nhỏ, công việc sản xuất thờng đợc tiến hành căn cứ vào các đơn đặt hàng của ngời mua

Đối với doanh nghiệp xây lắp, phơng pháp này áp dụng thích hợp trong trờng hợp doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng Khi đó đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành là từng loại đơn đặt hàng

Theo phơng pháp này, hàng tháng chi phí sản xuất thực tế phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng và khi hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất thực tế tập hợp đ-

ợc cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó

1.5.6 Tổ chức hệ thống sổ kế toán để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

1.5.61 Hệ thống sổ kế toán để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Để phục vụ cho việc tập hợp chi phí sản xuất kế toán doanh nghiệp xây lắp thờng sử dụng hai hệ thống sổ nh sau:

+ Sổ kế toán tổng hợp: Mỗi hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng lại có một

hệ thống sổ kế toán tổng hợp khác nhau nhng hình thức nào cũng có sổ cái tài khoản tổng hợp (TK 621, 622, 623, 627, 154 ) Mỗi tài khoản tổng hợp đợc mở một sổ cái

+ Sổ kế toán chi tiết về chi phí sản xuất kinh doanh : Tuỳ theo yêu cầu quản lý cụ thể và đối tợng tập hợp chi phí sản xuất doanh nghiệp đã xác định mà kế toán chi phí mở các sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất Sổ chi tiết đó đợc mở theo chi tiết đối tợng tập hợp chi phí của từng tài khoản chi phí nh sổ chi tiết của các TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (công trình Z), TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (công trình Z), TK 623 - Chi phí máy thi công (công trình Z), TK 627 - Chi phí sản xuất chung (công trình Z), TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (công trình Z)

Trang 33

Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất trên

Ghi cuối kỳ hoặc định kỳ

Đối chiếu, kiểm tra

Sổ chi tiết chi phí sản xuất làm cơ sở để tổng hợp chi phí sản xuất thực tế hàng tháng, quý, năm cho từng đối tợng hạch toán chi phí và đối tợng tính giá thành

1.5.6.2 Hệ thống sổ kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp

Để phục vụ cho kế toán quản trị doanh nghiệp kế toán cần mở sổ tính giá thành tùy theo phơng pháp tính giá thành, hình thức kế toán mà doanh nghiệp đã lựa chọn

Hệ thống sổ kế toán phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp bao gồm:

+ Sổ cái TK 154+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất của từng công trình, hạng mục công trình+ Bảng tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp

+ Báo cáo giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp

Chứng từ gốc chi

phí phát sinh (các

tài liệu liên quan)

Sổ chi tiết chi phí sản xuất theo đối t- ợng tập hợp chi phí sản xuất

Bảng tổng hợp chi phí sản xuất trong

kỳ theo từng đối ợng tập hợp

t-Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung

Tài liệu liên quan(bảng tính

Sổ tổng hợp chi phí

Báo cáo chi phí sản xuất theo yêu cầu của chủ DN

Trang 34

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hệ thống kế toán tính giá thành sản xuất

theo phơng pháp giản đơn

Tính toán ghi chép cuối kỳ

1.5.7 Tổ chức kế toỏn tập hợp chi phớ và tớnh giỏ thành sản xuất sản phẩm trong điều kiện ỏp dụng cỏc hỡnh thức ghi sổ kế toỏn.

Cú 5 hỡnh thức sổ kế toỏn quy định ỏp dụng:

1.5.7.1 Hỡnh thức sổ kế toỏn nhật ký chung:

Đối với hỡnh thức này tất cả cỏc nghiệp vụ kinh tế tài chớnh phỏt sinh đều phải ghi vào nhật ký chung, theo thứ tự thời gian phỏt sinh và định khoản nghiệp vụ đú, sau đú lấy

số liệu trờn sổ nhật ký để chuyển ghi sổ cỏi theo từng nghiệp vụ phỏt sinh

Sổ chi tiết chi

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ theo đối tượng chi phí

Tài liệu liên quan (số lư

ợng, giá trị dự toán của công trình, HMCT

Bảng tính giá thành sản xuất

sản phẩm

Báo cáo giá thành sản xuất sản

phẩm

Trang 35

Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Hình thức kế toán nhật ký chung sử dụng các loại sổ kế toán chủ yếu: Sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ, thẻ kế toán chi tiết

Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, các đối tượng cần theo dõi chi tiết kế toán ghi vào sổ, thẻ kế toán liên quan, đồng thời ghi vào sổ nhật ký chung, sau đó chuyển ghi vào sổ cái có liên quan Trường hợp đơn vị mở sổ nhật ký đặc biệt (nhật ký thu tiền, nhật

ký chi tiền, nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng) thì căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổ nhật ký đặc biệt, địng kỳ hoặc cuối tháng lấy số liệu liên quan chuyển ghi vào sổ cái

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân dối phát sinh, đồng thời lập bảng tổng hợp chi tiết, sau đó đối chiếu số liệu tổng hợp trên cái và số liệu chi tiết lập các báo cáo tài chính

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Chứng từ kế toán

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CÁI

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ Nhật ký

đặc biệt

Sổ, thẻ kế toán chi ti t ế

Trang 36

1.5.7.2 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:

Đặc trưng của hình thức này là Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là

“Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

Chi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

1.5.7.3 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái.

Đặc trưng cơ bản của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Sổ Nhật ký – Sổ cái Căn cứ để

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng

loại

Bảng tổng hợp chi tiết

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trang 37

ghi vào sổ Nhật ký – Sổ cái là chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.

Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái

1.5.7.4 Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ.

Đối với hình thức này sử dụng các loại sổ kế toán sau: Nhật ký chứng từ, bảng kê,

sổ cái, bảng phân bổ và thẻ kế toán chi tiết

Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phat sinh theo bên Có của tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ

Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựu thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)

Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một qua trình ghi chép

Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp kế toán chứng từ

tổng hợp chi tiết

NHẬT KÝ SỔ CÁI

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trang 38

Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

1.5.7.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính.

- Việc tập hợp các CPSX hoàn toàn do máy tự nhận dữ liệu từ các bộ phận liên quan và tự máy tính toán, phân bổ CPSX trong kỳ Do đó, từng khoản mục chi phí phải được mã hoá ngay từ đầu tương ứng với các đối tượng chịu chi phí

- Căn cứ kết quả kiểm kê đánh giá sản xuất kinh doanh dở dang trong kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và nhập dữ liệu sản phẩm dở dang cuối kỳ vào máy

- Lập thao tác các bút toán điều chỉnh, bút toán khoá sổ, kết chuyển cuối kỳ trên cơ

sở hướng dẫn có sẵn

- Căn cứ vào yêu cầu của người sử dụng thông tin, tiến hành kiểm tra các báo cáo

Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ

Bảng kê

Sổ thẻ kế toán chi tiết

NHẬT KÝ CHỨNG

TỪ

Bảng tổng hợp chi tiết

SỔ CÁI

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 39

Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:

Ghi chú :

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Sổ tổng hợp

Sổ chi tiết

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

Trang 40

Chơng II: Công ty cổ phần đầu t xây dựng Gia Bách và thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và giá

thành sản phẩm tại công ty

2.1: Khái quát chung về công ty

2.1.1 Tên công ty

Công ty cổ phần đầu t xây dựng Gia Bách

Tên giao dịch: gia bach investment construction joint stock company

Tên viết tắt: gia bach ,jsc

Địa chỉ trụ sở giao dịch: Số 275 đờng Hoàng Quốc Việt, phờng Nghĩa Tân, Quận

Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Tài khoản : 0021001488939 Tại ngân hàng : Ngoại thơng Hà Nội

Mã số thuế : 0101483177

Vốn điều lệ : 99.000.000.000đ

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:

- Công ty Cổ phần đầu t xây dựng Gia Bách đợc thành lập theo giấy phép đăng ký

kinh doanh số 0101004173 do Sở Kế hoạch và đầu t thành phố Hà Nội cấp ngày 20 tháng

4 năm 2004

- Công ty có đội ngũ kỹ s, cử nhân, cán bộ và công nhân viên chức thành thạo công việc, năng động đã qua nhiều kinh nghiệm, có tinh thần trách nhiệm cao cùng với trang thiết bị máy móc hiện đại, sẵn có với khối lợng lớn

- Công ty đã và đang tham gia thực hiện nhiều dự án, công trình của nhiều Bộ, nghành, địa phơng với chất lợng, tiến dộ, kỹ thuật đạt chất lợng cao

- Kinh doanh hàng điện dân dụng, thiết bị văn phòng, thiết bị viễn thông;

- Kinh doanh nông, lâm, thủy, hải sản (trừ lâm sản nhà nớc cấm)

-Đầu t, xây dựng các khu nhà ở đô thị, nông thôn, khu du lịch, khu sinh thái;

- Kinh doanh bất động sản;

Ngày đăng: 26/04/2016, 16:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1:Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Gia Bách
Sơ đồ 1.1 Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 19)
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Gia Bách
Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 21)
Sơ đồ 1.3: Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp tổ chức đội máy thi công riêng biệt - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Gia Bách
Sơ đồ 1.3 Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp tổ chức đội máy thi công riêng biệt (Trang 23)
Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Gia Bách
Sơ đồ 1.6 Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung (Trang 26)
Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây  lắp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Gia Bách
Sơ đồ 1.7 Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp (Trang 28)
Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất trên - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Gia Bách
Sơ đồ 1.8 Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất trên (Trang 33)
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hệ thống kế toán tính giá thành sản xuất - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Gia Bách
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hệ thống kế toán tính giá thành sản xuất (Trang 34)
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Gia Bách
Sơ đồ 1.10 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 35)
1.5.7.2. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Gia Bách
1.5.7.2. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: (Trang 36)
Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Gia Bách
Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái (Trang 37)
Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Gia Bách
Sơ đồ 1.13 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ (Trang 38)
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức công ty CPĐTXD Gia bách - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Gia Bách
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty CPĐTXD Gia bách (Trang 41)
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ của Công ty - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Gia Bách
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ của Công ty (Trang 46)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty CPĐTXD Gia Bách - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Gia Bách
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty CPĐTXD Gia Bách (Trang 47)
Bảng tổng hợp CPSDMTC Phiếu theo dõi ca xe máy thi công ... - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Gia Bách
Bảng t ổng hợp CPSDMTC Phiếu theo dõi ca xe máy thi công (Trang 71)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w