1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trường đại học giao thông vận tải thành phố hồ chí minh kế hoạch chiến lược phát triển dài hạn (2010 – 2020) và tầm nhìn đến năm 2030

71 634 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường đại học giao thông vận tải thành phố hồ chí minh kế hoạch chiến lược phát triển dài hạn (2010 – 2020) và tầm nhìn đến năm 2030

Trang 1

KẾ HOẠCH CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN DÀI HẠN

(2010-2020)

VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 05 - 2011

Trang 2

CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

GD&ĐT Giáo dục - Đào tạo

Trang 3

MỤC LỤC

CÁC TỪ VIẾT TẮT 1

MỤC LỤC 2

LỜI MỞ ĐẦU 4

PHẦN I SỨ MỆNH, TẦM NHÌN VÀ CÁC GIÁ TRỊ 5

1 Sứ mệnh 5

2 Tầm nhìn 5

3 Các giá trị cốt lõi và cam kết 5

PHẦN II PHÂN TÍCH BỐI CẢNH VÀ THỰC TRẠNG CỦA TRƯỜNG 6

1 Bối cảnh Kinh tế - Xã hội và các Chính sách liên quan tới Nhà trường 6

1.1 Bối cảnh chung 6

1.2 Bối cảnh phát triển trong nước 6

1.3 Các chính sách liên quan tới sự phát triển của trường giai đoạn 2010 - 2030 7

2 Thực trạng của trường 8

2.1 Thực trạng về đào tạo 8

2.2 Thực trạng công tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hoạt động dịch vụ 14 2.3 Thực trạng công tác phát triển các mối quan hệ trong nước và Hợp tác quốc tế 15

2.4 Thực trạng về đội ngũ cán bộ 18

2.5 Thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ Đào tạo – Nghiên cứu khoa học 19

2.6 Thực trạng về công tác khảo thí và kiểm định chất lượng 22

2.7 Thực trạng về công tác tài chính 23

2.8 Thực trạng về công tác Tổ chức quản lý - Điều hành 24

3 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức từ thực trạng của trường 26

3.1 Điểm mạnh 26

3.2 Điểm yếu 27

3.3 Cơ hội 27

3.4 Thách thức 28

PHẦN III KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC GIAI ĐOẠN 2010 – 2020 VÀ TẦM NHÌN TỚI 2030 29

A MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ MỤC TIÊU TỔNG QUÁT CỦA NHÀ TRƯỜNG 29

1 Mô hình phát triển 29

2 Mục tiêu tổng quát 30

B CÁC MỤC TIÊU CHÍNH VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 31

1 Mục tiêu phát triển đào tạo 31

1.1 Nội dung 31

1.2 Chỉ tiêu phát triển đào tạo 32

1.3 Giải pháp thực hiện 34

2 Mục tiêu phát triển Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hoạt động dịch vụ 34

2.1 Nội dung 34

2.2 Giải pháp thực hiện 35

Trang 4

3 Mục tiêu phát triển các mối liên kết trong nước 36

3.1 Nội dung 36

3.2 Giải pháp phát triển các mối liên kết trong nước: 36

4 Mục tiêu phát triển hợp tác quốc tế (HTQT) 37

4.1 Nội dung 37

4.2 Giải pháp phát triển HTQT 37

5 Mục tiêu nâng cao chất lượng 39

5.1 Nội dung 39

5.2 Các chỉ tiêu thực hiện 39

5.3 Giải pháp thực hiện chiến lược nâng cao chất lượng 39

6 Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực 41

6.1 Nội dung 41

6.2 Nhu cầu về nguồn nhân lực 41

6.3 Các giải pháp 42

7 Mục tiêu phát triển cơ sở vật chất – kỹ thuật 43

7.1 Nội dung 43

7.2 Các giải pháp thực hiện 43

8 Mục tiêu phát triển nguồn lực tài chính 45

8.1 Nội dung 45

8.2 Giải pháp thực hiện 46

9 Mục tiêu phát triển đào tạo các ngành Giao thông Vận tải 47

9.1 Mục tiêu phát triển đào tạo kinh tế biển 47

9.2 Mục tiêu phát triển đào tạo các ngành Kỹ thuật Xây dựng và Công trình Giao thông 49

PHẦN IV CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 52

KẾT LUẬN 54

PHẦN V MỘT SỐ CHỈ SỐ CHÍNH TRONG LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI 55

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC TRONG CÁC GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ 2030 55

PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO 57

PHỤ LỤC 2 DANH MỤC CÁC BỘ MÔN TRỰC THUỘC KHOA 59

PHỤ LỤC 3 DANH MỤC CÁC VIỆN, CÔNG TY, TRUNG TÂM ĐANG HOẠT ĐỘNG VÀ DỰ KIẾN THÀNH LẬP 61

PHỤ LỤC 4 KẾ HOẠCH QUY MÔ THEO CƠ CẤU NGÀNH ĐÀO TẠO 62

PHỤ LỤC 5 CÁC KHOẢN THU CỦA TRƯỜNG TRONG NĂM TÀI CHÍNH 2008, 2009 VÀ 2010 64

PHỤ LỤC 6 THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT: THƯ VIỆN, CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ QUẢN LÝ, TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 67

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, hội nhập quốc tế đòi hỏi nhanh chóng đào tạo nguồn nhân lực Giao thông vận tải phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; ngày 15 tháng 8 năm 1988, Phân hiệu tại Tp.Hồ Chí Minh của Trường Đại học Hàng hải bắt đầu tổ chức đào tạo ở bậc đại học các chuyên ngành về hàng hải, cơ khí giao thông và kinh tế biển Căn cứ vào năng lực của Phân hiệu sau hơn 10 năm xây dựng và trưởng thành, ngày 26/04/2001 Thủ tướng Chính phủ có quyết định số 66/2001/QĐ-TT thành lập Trường Đại học Giao thông Vận tải Tp.Hồ Chí Minh trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải trên cơ sở Phân hiệu Đại học Hàng hải Đây là sự kiện trọng đại trong tiến trình phát triển của nhà trường

Tọa lạc tại Tp.Hồ Chí Minh, nơi hội tụ nền kinh tế - thương mại, khoa học công nghệ lớn nhất của cả nước, Trường có nhiệm vụ đào tạo nhân lực cho các ngành giao thông vận tải như: hàng hải, đường bộ, đường sông, đường sắt và hàng không dân dụng

Với tầm quan trọng là chiến lược và định hướng phát triển của Trường Đại học Giao thông Vận tải Tp.Hồ Chí Minh; Phòng Đối ngoại, Nghiên cứu và Phát triển đã tổ chức biên soạn, lấy ý kiến – phản biện xã hội rộng rãi của các tầng lớp cán bộ, giảng viên, công nhân viên Nhà trường, các chuyên gia trong và ngoài nước, nhằm mục đích xây dựng bản “Kế hoạch chiến lược phát triển dài hạn (2010 - 2020) và tầm nhìn đến năm 2030” hợp lí và hiệu quả

Kế hoạch chiến lược phát triển dài hạn (2010 - 2020) và tầm nhìn đến năm 2030 là văn bản chính thức về kế hoạch xây dựng và phát triển của Nhà trường, là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch hàng năm và các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn Đồng thời, là cơ sở để xây dựng các đề án đầu tư và phát triển trong tương lai

Trang 6

PHẦN I SỨ MỆNH, TẦM NHÌN VÀ CÁC GIÁ TRỊ

1 Sứ mệnh

Đào tạo đội ngũ cán bộ Khoa học & Kỹ thuật, cán bộ quản lý có trình độ ĐH, sau

ĐH và trên ĐH cho ngành giao thông vận tải; Tổ chức nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực giao thông đường bộ, hàng hải, đường sắt, đường sông, hàng không dân dụng, giao thông đô thị, kinh tế biển, vận tải, quản trị logistics,… phục vụ cho

sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước

2 Tầm nhìn

Đến năm 2030, Trường ĐH Giao thông Vận tải Tp HCM phấn đấu trở thành trường ĐH lớn, đa ngành của Việt Nam, là trung tâm đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ đầu tàu về giao thông vận tải; có uy tín, hoà nhập với các trường ĐH trong khu vực và vững vàng tiếp cận trình độ các trường ĐH tiên tiến trên thế giới

Trường cung cấp sản phẩm đào tạo và dịch vụ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội ngày càng cao của đất nước, uy tín trong khu vực và trên thế giới, xứng đáng là niềm kiêu hãnh của ngành giao thông vận tải Tp HCM và cả nước

3 Các giá trị cốt lõi và cam kết

Trường ĐH Giao thông Vận tải TP HCM cam kết phấn đấu, duy trì các giá trị và năng lực cốt lõi sau:

- Phấn đấu trở thành trường ĐH đa ngành có trình độ cao

- Lấy người học làm trung tâm

- Lấy chất lượng đào tạo làm đầu

- Có trách nhiệm và tạo niềm tin trong cộng đồng

- Công bằng và trung thực, tạo cơ hội học tập và bồi dưỡng suốt đời như nhau cho cộng đồng

- Bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống, dân tộc (tập trung trí tuệ, đoàn kết, cần cù,…)

- Tích cực phát triển HTQT

- Xây dựng Cơ cấu tổ chức hợp lý

- Tự chủ về Tài chính và Quản lý của Nhà trường

Trang 7

PHẦN II PHÂN TÍCH BỐI CẢNH VÀ THỰC TRẠNG CỦA TRƯỜNG

1 Bối cảnh Kinh tế - Xã hội và các Chính sách liên quan tới Nhà trường

1.1 Bối cảnh chung

Cùng với sự phát triển nhanh của nền kinh tế và hội nhập quốc tế sâu rộng, cách mạng KHCN phát triển nhảy vọt, thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên công nghệ thông tin Kho tàng tri thức của nhân loại tăng nhanh chóng, đa dạng và phong phú Nhu cầu về nguồn nhân lực có chất lượng cao ngày càng bức thiết

Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế đã thúc đẩy các trường ĐH trên toàn thế giới phát triển và đổi mới không ngừng; KHCN là nguồn động lực cơ bản cho phát triển kinh tế, xã hội, do đó các trường ĐH càng phải đổi mới; đáp ứng với những thách thức của nền kinh tế thị trường, từ chỗ khép kín chuyển sang mở cửa rộng rãi, đối thoại với xã hội, gắn bó chặt chẽ giữa NCKH và ứng dụng công nghệ để đáp ứng được các nhu cầu to lớn của xã hội hiện đại, góp phần nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm và năng lực làm việc cho tuổi trẻ

Nền kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hóa đòi hỏi các trường ĐH phải thực hiện tốt 3 chức năng truyền thống là: đào tạo, nghiên cứu và cung cấp dịch vụ đáp ứng nhu cầu

xã hội Trong 3 chức năng trên, thì chức năng nghiên cứu, kiến tạo tri thức ngày càng trở nên cấp thiết Quá trình toàn cầu hóa tạo điều kiện cho sự HTQT trong đào tạo, nghiên cứu và cung cấp dịch vụ xã hội Việc thực hiện các chương trình đào tạo hay NCKH liên kết càng trở nên dễ dàng hơn Việc hội nhập để phát triển là một nhu cầu tất yếu của các trường ĐH

1.2 Bối cảnh phát triển trong nước

Nằm trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương – hiện đang là khu vực phát triển và năng động nhất thế giới, Việt Nam có những lợi thế nhất định trong quá trình giao lưu, hội nhập và phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng Việt Nam đang tham gia tích cực vào quá trình hội nhập quốc tế, là điểm đến của nhiều nhà đầu tư nước ngoài thúc đẩy đổi mới và phát triển giáo dục ĐH Chính vì vậy, phát triển GD&ĐT và KHCN được xem là quốc sách hàng đầu của nước ta, hệ thống giáo dục ĐH đã và đang tích cực cải cách để phấn đấu đến năm 2020, Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và tiếp cận trình độ thế giới

Việc gia nhập WTO đã đưa Việt Nam thực sự hòa nhập vào cộng đồng thế giới, mở

ra cho Việt Nam và giáo dục Việt Nam những cơ hội và thách thức mới Trong bối cảnh này, giáo dục Việt Nam sẽ nhận được nhiều nguồn đầu tư hơn, các trường ĐH và cơ sở

Trang 8

đào tạo có nhiều đầu mối liên kết, hợp tác hơn, sinh viên sẽ có nhiều cơ hội để du học hoặc tìm kiếm học bổng của các trường ĐH quốc tế

Ngành GTVT là một trong những ngành then chốt của nền kinh tế quốc dân phải phát triển không ngừng, nhanh chóng, làm nền tảng cho công cuộc CNH-HĐH của đất nước Nhu cầu đội ngũ cán bộ có năng lực, trình độ đáp ứng được những nhiệm vụ cao cả của ngành GTVT đã tạo cho trường ĐH GTVT Tp.HCM những cơ hội và thách thức to lớn

1.3 Các chính sách liên quan tới sự phát triển của trường giai đoạn 2010- 2030

Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng Cộng sản Việt Nam toàn quốc lần thứ X: Khẳng định giáo dục là quốc sách hàng đầu, có vai trò quyết định trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước; phát triển GD&ĐT là nhu cầu bức thiết để phát triển đất nước

Thông báo số 242/TB-TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW 2 (khoá VIII) và phương hướng phát triển Giáo dục - Đào tạo đến năm 2020

Luật Giáo dục năm 2005 và những sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục phù hợp với yêu cầu phát triển giáo dục trong tình hình mới tại kì họp thứ VI tháng 11/2009 qui định mục tiêu, tính chất, nguyên lý của nền Giáo dục nước nhà nhằm đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Luật Giáo dục sửa đổi (năm 2009) có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2010

Dự thảo Chiến lược phát triển giáo dục 2009-2020 của Bộ GD&ĐT: Tiếp tục phát triển Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 của Chính phủ ban hành tại Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 khẳng định mục tiêu, giải pháp xây dựng một nền giáo dục theo hướng đa dạng hoá, chuẩn hoá và xã hội hoá; có tính thực tiễn và hiệu quả, góp phần đắc lực thực hiện mục tiêu của chiến lược phát triển KTXH giai đoạn 2010-

2020 Phấn đấu đạt tỷ lệ 450 sinh viên/1 vạn dân; 100 % giảng viên các trường ĐH có trình độ Thạc sỹ, 30 % giảng viên các trường ĐH có trình độ Tiến sỹ vào năm 2020; 80 % sinh viên tốt nghiệp ĐH được các cơ sở sử dụng lao động đánh giá đáp ứng được yêu cầu công việc, có trình độ năng lực ngoại ngữ đạt chuẩn quốc tế, 5% sinh viên tốt nghiệp có trình độ ngang bằng với sinh viên tốt nghiệp loại giỏi của các trường ĐH trong khối Asean Hệ thống các trường ĐH vừa đáp ứng nâng cao chất lượng đào tạo đại trà, vừa mở rộng diện đào tạo bồi dưỡng sinh viên tài năng đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao cạnh tranh trong khu vực và thế giới để đến năm 2020 nước ta nằm trong số

50 quốc gia đứng đầu về cạnh tranh nhân lực

Trang 9

Điều lệ trường ĐH được chính phủ ban hành xác định quyền và trách nhiệm của các cơ sở đào tạo theo tinh thần đổi mới, xác định mô hình, cơ cấu tổ chức, hoạt động của các trường ĐH

Đề án đổi mới giáo dục ĐH Việt Nam giai đoạn 2006-2020 của Bộ GD&ĐT

Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 về việc “Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn

vị sự nghiệp công lập”

Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường

Quyết định 76/2007/BGD&ĐT ngày 17/12/2007 về việc ban hành “Quy định về Quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp”

Quyết định số 1601/QĐ-TTg Ngày 15/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ ký phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải biển Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm

2030

2 Thực trạng của trường

2.1 Thực trạng về đào tạo

a) Khái quát chung

Trường ĐH GTVT Tp HCM sau hơn 23 năm thành lập thực sự là một cơ sở đào tạo đa ngành trong lĩnh vực GTVT, gồm nhiều bậc đào tạo từ cử nhân đến thạc sĩ, với cả

hệ chính quy và hệ không chính quy Hiện nay, trường có hơn 17.000 sinh viên, học viên các hệ đào tạo: sau và trên ĐH, ĐH chính quy, ĐH văn bằng 2 (chính quy), ĐH liên thông (chính quy), ĐH vừa làm vừa học, cao đẳng chính quy, liên kết đào tạo quốc tế Riêng đối với hệ đào tạo đại học chính quy, trường có 24 chuyên ngành đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong lĩnh vực GTVT và nhu cầu xã hội

Cùng với đào tạo ĐH chính quy và không chính quy, hoạt động đào tạo sau ĐH ngày càng giữ một vị trí quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ chính của trường Tác động của đào tạo sau ĐH đối với sự phát triển KTXH ngày càng trở nên mạnh mẽ và có thể thấy dấu ấn này ở khắp mọi nơi Đào tạo sau ĐH đã và đang đáp ứng sự phát triển của tất cả các lĩnh vực KTXH, KHCN, chính trị, an ninh quốc phòng…đồng thời tạo ra sức mạnh bên trong hệ thống giáo dục, thúc đẩy hệ thống giáo dục phát triển Chính vì lý do

Trang 10

đó, trong những năm gần đây, nhà trường đã luôn chú trọng đến việc phát triển công tác đào tạo sau ĐH Với bậc đào tạo Thạc sĩ, trường đang đào tạo 7 chuyên ngành Trong thời gian tới, trước nhu cầu của xã hội và thực trạng đào tạo sau ĐH của các viện, trường trong

và ngoài nước, trường sẽ điều chỉnh mã ngành đào tạo sau ĐH, theo hướng mở rộng các chuyên ngành hẹp ở bậc sau ĐH

Về quy mô đào tạo, từ năm học 2001-2002 đến 2007 -2008, quy mô đào tạo hệ chính quy của trường tương đối ổn định, chỉ tiêu tuyển sinh trong khoảng 1500-1850 sinh viên, tăng dần trong các năm học tiếp theo, năm học 2009-2010 chỉ tiêu tuyển sinh đã tăng lên 2100 sinh viên, năm 2011 chỉ tiêu là 2650 Quy mô đào tạo không chính quy của trường các năm qua có xu hướng giảm, năm 2009-2010, số sinh viên không chính quy trúng tuyển vào trường giảm gần 200 sinh viên so với năm học 2008-2009 Tuy vậy, nhu cầu học tập của người học cũng như yêu cầu về việc đào tạo cán bộ cho các ngành: Kỹ thuật tàu thuỷ, tự động hóa, khai thác, bảo trì tàu thủy, điều khiển tàu biển, quản lý và tổ chức vận tải, xây dựng công trình thủy… còn rất lớn Quy mô đào tạo sau ĐH của trường khoảng 700 học viên Bên cạnh đó, chương trình HTQT, liên kết đào tạo với các trường

ĐH của Vương quốc Anh (ĐH Guildford, Surrey) mới được triển khai đã thu hút được trên 100 sinh viên theo học

Ngoài ra, Trường còn có Trung tâm đào tạo và nguồn nhân lực hàn

-

Chất lượng đào tạo hệ tại chức của trường được nâng lên và chuyển biến theo hướng tích cực Học viên có thể học tại Tp Hồ Chí Minh, cơ sở Vũng Tàu, và các cơ sở liên kết: Cần Thơ, Cà Mau, Sóc Trăng, Trà Vinh, Đồng Tháp, Bình Phước, Bến Tre, Phú Yên…

THỐNG KÊ SỐ LƢỢNG THỰC TUYỂN THEO CÁC LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN 2006 - 2010

Trang 11

Các Hệ đào tạo và ngành đào tạo của trường được thể hiện như sau:

A Hệ đại học chính quy

9 Xây dựng công trình thủy và thềm lục địa 109

24 Quản trị logistics và vận tải đa phương thức 403

B Hệ Liên thông đại học chính quy

Trang 12

b) Liên doanh đào tạo UT - STC

Căn cứ Giấy phép đầu tư số 2420/GP ngày 03/09/2004, Trung tâm Đào tạo và Nguồn nhân lực hàng hải, doanh nghiệp liên doanh giữa Trường ĐH GTVT Tp HCM và Tập đoàn đào tạo vận tải biển và giao thông (STC – Group) Hà Lan đã chính thức thành lập vào tháng 03/2005 Năm 2008, thực hiện Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp mới, Trung tâm đã tiến hành thủ tục đăng ký lại và tháng 8/2009 đã nhận được Giấy chứng nhận đầu tư mới từ cấp có thẩm quyền Theo Giấy chứng nhận này, Trung tâm Đào tạo và Nguồn nhân lực Hàng hải được đổi tên thành Công ty TNHH Đào tạo và Nguồn nhân lực Hàng hải

D Hệ chính quy văn bằng hai

E Hệ đại học vừa làm vừa học

12 Quản trị logistics và vận tải đa phương thức 403

F Các chuyên ngành đào tạo của hệ sau và trên đại học

6 Xây dựng công trình thủy

G Liên kết đào tạo quốc tế

1 Cử nhân Kinh doanh – Tài chính

3 Cử nhân Kế toán và Quản trị tài chính

Trang 13

Nhiệm vụ chính của UT – STC là cung cấp chuyên môn và các khóa đào tạo cho những người muốn được làm việc hoặc đã làm việc trong môi trường hàng hải và vận tải năng động Trong thời gian qua, UT-STC đã xuất khẩu được các thủy thủ có tay nghề cao

và giàu kinh nghiệm cho các đội tàu trên toàn thế giới Bên cạnh đó, nhiều giảng viên, sinh viên của trường đã tham gia các khóa đào tạo và huấn luyện về hàng hải và GTVT tại

Hà Lan

Công ty TNHH Đào tạo và nguồn nhân lực hàng hải còn

Ngoài ra, công ty còn t

Trong các năm qua, công ty đã và đang tiếp tục triển khai chương trình đào tạo với các đối tác lớn tại Châu Âu như: Công ty vận tải Stolt Tanker (Hà Lan), Tập đoàn vận tải biển Münchmeyer Petersen Crewing – MPC (Đức), Hiệp hội chủ tàu Na-uy (Norwegian Shipowners Association - NSA), Công ty Vận tải biển Wagenborg (Hà Lan), Công ty Quản lý tàu Norgas, Shanghai (thuộc tập đoàn IM Skaugen - Norgas Carrier Fleet, Oslo Na-uy)…

c) Trung tâm Huấn luyện Thuyền viên

Trung tâm Huấn luyện thuyền viên được cải tiến phương pháp huấn luyện và quản

lý, đảm bảo các yêu cầu của Tổ chức Hàng hải quốc tế Tính đến nay, trung tâm đã tổ chức 120 khóa huấn luyện, với tổng cộng 4.117 lượt học viên Giảng viên tham gia giảng dạy là những thuyền trưởng, máy trưởng hạng 1, thạc sỹ, tiến sỹ, các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực hàng hải, đăng kiểm, bảo hiểm…

Ngoài ra, trung tâm còn có công tác theo dõi, cập nhật những thông tin về huấn luyện, quản lý từ các cấp bộ, ngành về huấn luyện, đảm bảo thực hiện đúng quy định của quốc gia và quốc tế Tham gia các hội thảo chuyên đề về công tác huấn luyện thuyền viên, quản lý tàu Đào tạo, huấn luyện, nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức cho các sỹ quan, thuyền viên nhằm đáp ứng các yêu cầu mới của công ước STCW 78/95 của Tổ chức hàng hải quốc tế IMO như các khoá cập nhật máy, lái; các khoá huấn luyện cho tàu gas, tàu dầu, tàu khách v.v Cung cấp đội ngũ thuyền viên có chất lượng, đảm bảo đúng các tiêu chuẩn của tổ chức hàng hải quốc tế IMO cho đội tàu trong nước và các đội tàu trên toàn thế giới

Trang 14

d) Chương trình đào tạo quốc tế

Trước xu thế quốc tế hóa giáo dục và nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo đạt chuẩn mực quốc tế, Trung tâm Đào tạo và Hợp tác Quốc tế (gọi tắt là IEC) được thành lập

và đến tháng 10/2009 tuyển sinh khóa đầu tiên Trung tâm IEC, tự hào là một trong những đơn vị thực hiện chương trình liên kết đào tạo với các trường đại học của Vương quốc Anh - theo Quỹ sáng kiến Thủ tướng Anh, một đất nước có nền giáo dục phát triển hàng đầu thế giới

Trung tâm IEC cam kết mang lại cho sinh viên một môi trường học tập thân thiện, được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh với chương trình học được quốc tế công nhận Đội ngũ giảng viên có bằng cấp cao và nhiều kinh nghiệm thực tiễn cũng là một trong những yếu tố then chốt góp phần vào hiệu quả đào tạo của Trung tâm Nói cách khác, IEC chính là chìa khóa để sinh viên có thể đến với các trường đại học lớn có uy tín không chỉ ở Anh, Úc, New Zealand mà còn ở nhiều nước khác trên thế giới Chính vì vậy, Trung tâm IEC luôn phấn đấu trở thành cơ sở đào tạo tiên tiến, chất lượng quốc tế đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao cho Việt Nam và thế giới

Hiện tại, các ngành học Trung tâm IEC đang đào tạo là:

Cử nhân Kinh doanh – Tài chính

Sinh viên sau khi hoàn thành 3 năm sẽ được tổ chức Edexcel (Tổ chức Khảo thí quốc gia, Vương quốc Anh) cấp bằng BTEC HND ngành Kinh doanh - Tài chính, bằng cấp uy tín của Vương quốc Anh được công nhận tại 130 quốc gia trên thế giới BTEC HND được các Hội đồng - Hiệp hội Nghề nghiệp của Vương Quốc Anh kiểm định và công nhận, tạo ra cơ hội nghề nghiệp toàn cầu cho người học

Cử nhân Quản trị kinh doanh, Cử nhân Kế toán & Quản trị tài chính

Sinh viên sau khi hoàn thành 3 năm học sẽ được tổ chức Edexcel cấp bằng BTEC HND ngành Quản trị Kinh doanh và ngành Kinh doanh & Tài chính Sinh viên có Chứng chỉ Tiếng Anh Quốc tế của Tổ chức giáo dục Tyndale sẽ được miễn chứng chỉ IELTS đầu vào chương trình ĐH năm cuối tại ĐH Sunderland

Kỹ sư Xây dựng

Sinh viên sau khi hoàn thành khóa học 3 năm sẽ được tổ chức Edexcel (Tổ chức Khảo thí quốc gia, Vương quốc Anh) cấp bằng BTEC HND ngành Công trình Văn bằng này nằm trong hệ thống bằng quốc gia HND của Vương Quốc Anh Bằng này tương đương với Cấp độ 5 (Level 5) của Khung tiêu chuẩn Quốc gia Anh (NQF- National Qualifications Framework) và được công nhận là bằng cấp uy tín trên toàn thế giới

Trang 15

e) Đánh giá chung về thực trạng công tác đào tạo

Nhìn chung, nội dung và chương trình đào tạo bám sát khung chương trình khung

do Bộ GD&ĐT ban hành, đáp ứng được nhu cầu của quá trình phát triển giáo dục các cấp Các chương trình đào tạo theo Công ước quốc tế (Bộ luật STCW 78/95), chương trình liên kết với các Đại học Anh quốc được triển khai có chất lượng cao Sinh viên tốt nghiệp ra trường đảm bảo về trình độ kiến thức cơ bản, kĩ năng nghiệp vụ, có khả năng thích ứng nhanh thị trường lao động

Tuy nhiên, phương pháp tổ chức, quản lý đào tạo, phương pháp giảng dạy đổi mới chưa thật nhanh chóng; nội dung, chương trình nặng về lý thuyết; nội dung thực hành, phát huy tính tích cực, tự nghiên cứu của sinh viên chưa được phát huy hết Bên cạnh đó,

cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, tài liệu học tập còn hạn chế

2.2 Thực trạng công tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hoạt

động dịch vụ

Với đội ngũ cán bộ khoa học, tâm huyết, giàu kinh nghiệm và năng động, trong những năm qua nhiều đề tài, dự án đã được triển khai nghiên cứu và ứng dụng Hoạt động thông tin, phổ biến NCKH và CGCN đã được đẩy mạnh để kịp thời nâng cao chất lượng đào tạo, góp phần giúp doanh nghiệp và địa phương áp dụng tiến bộ khoa học vào đời sống thực tiễn Trường đã đạt được một số kết quả rất quan trọng trong công tác NCKH và CGCN Tính đến nay, Trường đã có 2 đề tài thuộc các chương trình KHCN và KHXH cấp nhà nước; 5 dự án nghiên cứu hỗ trợ kỹ thuật, phối hợp nghiên cứu quốc tế; 15 đề tài cấp

Bộ và rất nhiều đề tài cấp trường; nhiều bài báo được đăng trên các tạp chí khoa học uy tín trong và ngoài nước Trong đó, các đề tài cấp trường chủ yếu tập trung vào những chủ đề phục vụ cho hoạt động giảng dạy, giải quyết các vấn đề cụ thể của thực tiễn trên địa bàn Tp.HCM và các tỉnh lân cận

Sự chủ động, năng động của các khoa đào tạo đã phát huy rõ rệt công tác NCKH, góp phần nâng cao năng lực nội sinh của giảng viên, gắn công tác NCKH với giảng dạy

ĐH và sau ĐH Phong trào NCKH của sinh viên luôn được nhà trường tạo điều kiện tối

đa Trường cũng xuất bản đều đặn Tập san “Tạp chí Khoa học công nghệ Giao thông vận tải” được cấp số đăng ký quốc tế Số lượng bài viết trên tập san của giảng viên và sinh viên ngày một nhiều và có chất lượng, nhiều bài viết được giới học thuật đánh giá cao

Ngoài một số hoạt động thường xuyên, cán bộ quản lý, giảng viên còn tham gia các chương trình nghiên cứu, hợp tác với nước ngoài hoặc hội nghị khoa học tại các nước trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, gồm nhiều hoạt động như: tổ chức hội thảo khoa học công nghệ tại trường, báo cáo chuyên đề, seminar về các môn học, ứng dụng KHCN, các phần mềm mới vào quá trình giảng dạy, học tập…Các hoạt động này có tác dụng nâng cao trình độ cho cán bộ, giảng viên, hiện đại hóa phương pháp giảng dạy và

Trang 16

nghiên cứu, đồng thời từng bước hội nhập quốc tế, nâng cao vị thế của trường trong lĩnh vực NCKH và CGCN

Bên cạnh công tác NCKH, nhà trường còn đẩy mạnh phát triển các dự án viện trợ

kỹ thuật và CGCN Tính đến nay, trường đã có rất nhiều dự án gây tiếng vang trong và ngoài nước, tiêu biểu như: Dự án viện trợ kỹ thuật các phòng thí nghiệm GMDSS và ARPA – Na uy, Dự án viện trợ kỹ thuật đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ quản lý và giảng dạy – Hà Lan, Dự án Lập Liên doanh đào tạo với ĐH Hàng hải Rotterdam – Hà Lan, Dự án Liên kết đào tạo quốc tế với Cao đẳng Guildford và ĐH Surrey – được tài trợ bởi Quỹ sáng kiến của Thủ tướng Anh, Dự án Nâng cao năng lực thuyền viên Việt Nam – Đan Mạch, Dự án ứng phó biến đổi khí hậu và các đề tài phối hợp nghiên cứu quốc tế với Hiệp hội xúc tiến Khoa học kỹ thuật Nhật Bản…

Ngoài ra, trong nhiều năm trở lại đây, Trường liên tục ký nhiều hợp đồng về CGCN

và dịch vụ như tư vấn thiết kế, dịch vụ kỹ thuật, sản xuất thử,…với các đối tác như Vietxopetro, PTSC, Cảng Cái Mép, dự án Danida – phà cho Đồng bằng sông Cửu long,…

Đánh giá chung về thực trạng công tác NCKH:

Nhìn chung, các đề tài NCKH do các cán bộ và giảng viên của trường tiến hành nghiên cứu và áp dụng vào thực tiễn đã có những đóng góp đáng kể trong việc giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra Công tác NCKH của Trường đã góp phần bồi dưỡng và nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, giảng viên, từ đó đảm bảo chất lượng đào tạo

Tuy nhiên, điều kiện tài chính, cơ sở vật chất phục vụ công tác NCKH còn hạn chế Qui mô đào tạo tăng nhanh, nhiệm vụ giảng dạy quá tải, ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng các công trình NCKH

2.3 Thực trạng công tác phát triển các mối quan hệ trong nước và Hợp tác quốc tế

a Quan hệ với các doanh nghiệp, tổ chức trong nước

Trường phối hợp với các Bộ, ngành, các địa phương, các doanh nghiệp, các tổ chức

sự nghiệp trong công tác đào tạo theo nhu cầu xã hội, gắn đào tạo với việc làm và tuyển dụng người học đã tốt nghiệp; ký các hợp đồng đào tạo, các hợp đồng KHCN; triển khai ứng dụng những thành tựu KHCN mới vào thực tiễn sản xuất và đời sống xã hội Chính vì vậy, các doanh nghiệp lớn trong nước thường xuyên chọn sinh viên của trường để cấp học bổng đào tạo và tuyển dụng nhân sự, tiêu biểu như: Công ty cổ phần Gemadept, Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật dầu khí Việt Nam – PTSC, Công ty Dịch vụ Khai thác Dầu khí Việt Nam – PPS, Sở GTVT Tp.Hồ Chí Minh…

Trang 17

b Hợp tác quốc tế

Công tác HTQT của nhà trường trong những năm vừa qua có những thay đổi cơ bản Hầu hết các hình thức hợp tác đã chuyển thành hợp tác hai bên cùng có lợi Nhiều trường ĐH và các tổ chức đến trao đổi, thiết lập các mối quan hệ mới với trường, đặc biệt hơn nữa là muốn khai thác những thế mạnh của trường trong các lĩnh vực hàng hải, xây dựng cầu đường và công trình và nguồn lực con người Các hoạt động HTQT được tiếp tục mở rộng và đi vào chiều sâu, nhiều dự án HTQT đã được khai thác triệt để Qua đó, trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đã được nâng lên, nội dung

và phương pháp giảng dạy đã được đổi mới, chuyển sang phương pháp lấy người học làm trung tâm Cơ sở vật chất, phòng học, giảng đường, thư viện, trang thiết bị của trường được tăng cường từ nguồn vốn nước ngoài Uy tín của trường trước các đối tác quốc tế đã được nâng lên đáng kể; cơ hội hợp tác, đào tạo, NCKH với các trường ĐH, các cơ sở GD&ĐT trên thế giới và khu vực ngày càng tăng

Trường là thành viên chính thức của Hiệp hội các Trường đào tạo và huấn luyện hàng hải Châu Á – Thái Bình Dương (AMETIAP), thành viên chính thức của Hiệp hội Xúc tiến khoa học kỹ thuật Nhật Bản (JSPS), thành viên Hiệp hội quốc tế các Trường ĐH Hàng hải (IAMU) Trường ĐH GTVT Tp.HCM còn là đối tác liên doanh huấn luyện, xuất khẩu thuyền viên của tập đoàn STC Hà Lan

Với việc lấy uy tín của người dạy và chất lượng của người học làm kim chỉ nam hoạt động, đặc biệt là trong công tác HTQT, nhà trường đã nhận được nhiều sự ủng hộ về vật chất lẫn tinh thần từ các tổ chức và tập đoàn giáo dục lớn, tiêu biểu là: Học bổng Sasakawa Fellowship của tổ chức Nippon Foundation (Nhật); Học bổng của Tổ chức Đăng kiểm Mỹ (ABS); Học bổng MOL (Nhật Bản); Công ty ESUHAI hàng năm đều cấp nhiều suất học bổng cho sinh viên học tập và làm việc tại Nhật Bản Ngoài ra, sinh viên

và giảng viên, cán bộ, công nhân viên của trường cũng nhận được rất nhiều học bổng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý của các trường ĐH lớn ở Hà Lan, Anh, Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc…

Các văn bản nhà trường đã kí kết với các đối tác nước ngoài như sau:

4 Công ty tư vấn dịch vụ và công nghệ thông tin Datex

(Datex IT & consultancy Services Pty Ltd) Singapore 02/01/2005

6 Trường Cao đẳng Đường sắt Quốc gia Hàn Quốc Hàn Quốc 20/12/2005

7 Tập đoàn vận tải biển Mitsui O.S.K Lines Nhật Bản 04/10/2006

Trang 18

8 Tập đoàn vận tải biển Stolt – Nielsen Hà Lan 21/12/2006

10 Tập đoàn vận tải biển MPC (Munchmeyer Petersen

11 Công ty Cơ khí Vận Tải Sài gòn (SAMCO) Việt Nam 09/08/2007

Các dự án đã và đang triển khai:

1 “Nâng cấp và đóng mới các phà tại vùng đồng bằng sông

Tháng 11/2002

- tháng 11/2005

2

Chương trình xây dựng cơ sở đào tạo cho Phân hiệu ĐH

Hàng hải tại Tp HCM (tên cũ của Trường ĐH GTVT Tp

HCM)

Na-uy Tháng

01/2001-tháng 12/2003

3 Hợp tác NCKH quốc tế về mạng vận tải hàng hải quốc tế,

Tháng 1/2000- tháng 12/2007

4

Chương trình hợp tác NCKH về tăng cường chính sách

môi trường trong vận tải thủy vùng Đông Nam Á do Cộng

đồng Châu Âu tài trợ

Dự án triển khai hoạt động công ty liên doanh huấn luyện

xuất khẩu thuyền viên Việt Nam với Tập đoàn đào tạo vận

tải biển và giao thông (STC-Group)

Hà Lan &

Việt Nam

Từ tháng 03/2005 và kéo dài 15 năm

7 Dự án :“Thiết lập các khoá huấn luyện ngắn hạn cho

thuyền viên Việt Nam” tại Trường ĐH GTVT Tp HCM Đan Mạch

Tháng 11/2005- tháng 04/2007

8 Dự án liên kết đào tạo quốc tế ngành Kinh doanh (Tài

chính) với Tập đoàn Guildford, và ĐH Surrey Anh

Tháng 8/2009 đến nay

9

Dự án liên kết đào tạo quốc tế ngành Quản trị kinh doanh,

và ngành Kế toán và Quản trị tài chính với Tổ chức giáo

dục Tyndale, Singapore và ĐH Sunderland, Anh

Singapore &

Anh

Tháng 03/2010 đến nay

Trang 19

Đánh giá về thực trạng các mối liên kết của Trường:

Nhìn chung, tình hình phát triển công tác quan hệ quốc tế của Trường đã có những chuyển biến tích cực, tuy nhiên vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, nhu cầu xã hội và xu thế chung hiện nay Hiện tại, vẫn chưa chủ động khai thác, phát huy hết các mối liên kết với các trường ĐH, viện nghiên cứu trong nước phục vụ hiệu quả nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học của Nhà trường Chính vì vậy, nhà trường cần liên kết đào tạo đạt về

số lượng, từng bước đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo

2.4 Thực trạng về đội ngũ cán bộ

Từ khi thành lập đến nay, nhất là khi đã xác định được hướng phấn đấu phải trở thành một trường ĐH trọng điểm đa ngành trong khu vực phía Nam, đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên của Trường đã được tăng lên nhanh chóng, vươn lên và trưởng thành vượt bậc Số lượng giảng viên của trường tăng nhanh song song với sự gia tăng số lượng sinh viên và sự phát triển cơ sở hạ tầng của trường Hiện nay, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giảng viên được triển khai mạnh mẽ, đội ngũ giảng viên của trường ngày càng phát triển mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng, số lượng giảng viên và cán bộ nhà trường

có bằng Thạc sỹ và Tiến sỹ không ngừng tăng lên trong các năm Trường cũng đang cử nhiều cán bộ, giảng viên học nâng cao trình độ ở nước ngoài nhằm bổ sung, cập nhật, nâng cao kiến thức để theo kịp sự phát triển của khoa học, công nghệ trong nước và trên thế giới

Tính đến thời điểm hiện tại, tổng số giảng viên, cán bộ, công nhân viên của nhà trường là 572 người gồm: 01 Giáo sư, 10 Phó giáo sư, 28 Tiến sĩ và Tiến sĩ khoa học, 201 Thạc sỹ, 310 cán bộ đã tốt nghiệp ĐH và 22 công nhân viên thuộc các trình độ khác Trong số đó có 1 Chuyên viên cao cấp, 41 Giảng viên chính, 5 Chuyên viên chính

Đánh giá về thực trạng đội ngũ:

Nhìn chung, đội ngũ cán bộ, giảng viên của Trường đã được rèn luyện, trưởng thành trong quá trình xây dựng nhà trường, có phẩm chất lao động tốt, trình độ chuyên môn vững vàng, với 50 % giảng viên có trình độ trên ĐH là lực lượng cán bộ khoa học cơ bản, khoa học giáo dục mạnh trong nước, đặc biệt khu vực các tỉnh phía Nam, đảm bảo giữ vững và từng bước nâng cao chất lượng đào tạo Điểm đặc biệt là trong các năm vừa qua số lượng giảng viên được đi tập huấn, học tập ở nước ngoài rất cao

Tuy nhiên, việc trẻ hóa đội ngũ gặp nhiều khó khăn về nguồn tuyển và biên chế, ngân sách Trình độ ngoại ngữ của cán bộ còn hạn chế Số lượng giáo viên của trường còn thiếu so với quy định về tỷ lệ sinh viên/giảng viên của Bộ GD&ĐT

Trang 20

2.5 Thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ Đào tạo – NCKH

Trường hiện có tổng cộng 4 cơ sở, trong đó 1 ký túc xá dành cho sinh viên Cụ thể như sau:

Cơ sở 1: Số 2 đường D3, Khu Văn thánh Bắc, Quận Bình Thạnh, TP HCM

Là cơ sở chính của trường được TP HCM cấp đất và Bộ GTVT đầu tư xây dựng

Diện tích đất: 15.400,5 m2Tổng diện tích sàn: 20.502,84 m2Đường nội bộ + cây xanh: 5.289,77 m2 Khu nhà hiệu bộ 3 tầng gồm văn phòng làm việc, hội trường 500 chỗ và phòng truyền thống

5 dãy nhà 3 tầng và 1 dãy nhà 6 tầng gồm 49 phòng học, 3 giảng đường lớn, các giảng đường có trang bị projector, 19 phòng thí nghiệm cơ bản, thực hành và nâng cao

Khu nhà 7 tầng gồm các phòng thí nghiệm, thực hành hiện đại, phòng nghiên cứu, phòng báo cáo khoa học, văn phòng khoa, văn phòng các trung tâm và công ty

Khu trung tâm an toàn Hàng hải gồm 1 mô hình tầu nổi trang bị các thiết bị huấn luyện an toàn, trực ca, các máy móc dẫn đường, máy lái tự động hiện đại Một hồ bơi 11m

x 25m đạt tiêu chuẩn dùng huấn luyện chuyên ngành và thực tập cứu sinh, cứu hoả

Thư viện và phòng đọc có 5.505 đầu sách với trên 69.389 bản sách và 61 đầu báo, tạp chí, được nối mạng và chia sẻ tài liệu với nhiều thư viện lớn trong cả nước như: Thư viện Quốc gia, Thư viện Khoa học tổng hợp Tp.Hồ Chí Minh, Thư viện KHCN Tp.Hồ Chí Minh, Thư viện các trường ĐH Ngoài ra, Trường còn có thư viện cao học phục vụ nghiên cứu chuyên ngành, thư viện của trung tâm hợp tác quốc tế IEC và thư viện của liên doanh đào tạo UT-STC

Cơ sở 2: Ký túc xá 17 Trần Não, Quận 2, TP HCM

Tổng diện tích sàn: 9.225,2 m2Đường nội bộ + cây xanh: 1.089,3 m2

Trang 21

2 khu nhà 6 tầng diện tích 9.000 m2 gồm các phòng học lý thuyết và phòng KTX Ngoài ra còn có sân bóng rổ, phòng tập bóng bàn, căn-tin, thư viện, phòng internet và khu điều hành phục vụ cho khoảng 3000 sinh viên

KTX không chỉ có sinh viên Việt Nam mà còn có sinh viên quốc tế

Cơ sở 3: tại Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, TP HCM

Diện tích đất: 11.047,6 m2Tổng diện tích sàn: 6.562 m2 Đường nội bộ + cây xanh: 7.711 m2Bao gồm phòng thí nghiệm và các xưởng thực hành Điện - Điện tử, Cơ khí, Công trình, Đóng tàu làm cơ sở huấn luyện tay nghề cho sinh viên Ngoài ra, còn có khu văn phòng làm việc, hội trường, phòng học và Trường cũng đang xây dựng một trung tâm nguồn học hiện đại gồm phòng học, phòng thí nghiệm, thực hành và KTX

Cơ sở 4 : Trạm Đào tạo Tại chức Vũng Tàu

Tổng diện tích sàn: 574 m2Gồm 1 toà nhà 3 tầng làm văn phòng, phục vụ đào tạo tại chức tại Tp Vũng Tàu Hiện tại đang xin phép chuyển đổi sang một địa điểm mới có quy mô lớn hơn

Bên cạnh đó, Trường có các phòng thí nghiệm/ xưởng thực hành thuộc các Khoa và

Bộ môn đặt tại các Khoa chuyên môn Nhà trường cũng tham gia các dự án tài trợ của các

tổ chức phi chính phủ, các đơn vị trong và ngoài nước để tranh thủ nhận thêm tài trợ về trang thiết bị học tập cho giảng viên và sinh viên

1 Khoa Hàng hải

Phòng máy tính Radar/ ARPA Phòng máy tính GMDSS Khu vực huấn luyện cứu hoả, cứu sinh Phòng thực hành sơ cứu

Phòng thao tác Hải đồ Phòng thực hành Thuyền nghệ

2 Khoa Máy tàu thủy

Phòng huấn luyện thủy lực Phòng huấn luyện máy sống Phòng mô hình động cơ diesel Xưởng thực hành

Trang 22

Ngoài ra, Trường còn có các thiết bị máy móc, phương tiện hiện đại, giá trị cao như:

- Tàu thực tập UT-Glory trọng tải 2.300 tấn: 40 tỷ

- Phòng mô phỏng buồng lái tàu biển: 18 tỷ

- Phòng mô phỏng buồng máy và xếp dỡ hàng: 2,6 tỷ

- Mô hình dạy học động cơ thủy Diesel: 2 tỷ

- Thiết bị thử sức chịu tải cọc theo phương pháp biến dạng lớn PDA: 1,5 tỷ

- Máy vạn năng thí nghiệp thử sức kéo vải địa kĩ thuật: 1,2 tỷ

- Phòng mô phỏng làm hàng: 1,4 tỷ

- Hệ thống sản xuất linh hoạt FMS: 1 tỷ

- Thiết bị phân tích thành phần kim loại: 1 tỷ

- Máy nội soi công nghiệp: 800 triệu

3 Khoa Đóng tàu và Công trình

nổi

Phòng thực hành thiết kế thân tầu thủy Phòng tự động hóa thiết kế đóng tàu Phòng thí nghiệm chống phá hủy thân tàu

4 Khoa Điện – Điện tử Viễn

thông

Phòng thí nghiệm Điều khiển Logic Phòng thí nghiệm Điện tử Viễn thông Phòng thí nghiệm Thiết bị điện Mạng SCADA D603

ROBOT CNC D605 Phòng TN Xung – số

5 Khoa Công trình Giao thông

Khoa Kỹ thuật Xây dựng

Phòng thí nghiệm Cơ học đất Phòng thí nghiệm Kéo nén Phòng thí nghiệm Vật liệu xây dựng Phòng thí nghiệm Bảo đảm an toàn GTĐT Phòng TN Cầu Đường

6 Khoa Công nghệ Thông tin

Phòng máy tính C101 Phòng máy tính C102 Phòng máy vi tính C104 Phòng máy vi tính E003 Phòng máy vi tính E205 Phòng máy tính dùng cho các khoa chuyên môn Phòng máy vi tính Q2

Phòng máy vi tính Q12

7 Khoa Cơ khí

Phòng Thực hành ô tô Phòng thí nghiệm ô tô Phòng thiết kế máy D502 Phòng thí nghiệm cơ khí động lực Phòng thí nghiệm nguyên lý và chi tiết máy Phòng thí nghiệm cơ khí C005 + C006 Xưởng (Hàn, Tiện, Nguội)

Phòng Thực hành máy xếp dỡ và xây dựng

8 Khoa Kinh tế Vận tải Biển Phòng mô phỏng kinh tế (trên máy vi tính)

9 Khoa Cơ bản Phòng thí nghiệm hoá Phòng thí nghiệm vật lý

Trang 23

- Máy kiểm tra tổng hợp các thiết bị vô tuyến: 550 triệu

- Thiết bị kiểm tra bơm cao áp: 550 triệu

- Hệ thống máy kéo và nén bằng thủy lực: 500 triệu

- Phòng Lab - IEC với 40 máy tính

- Thư viện IEC và thư viện UT-STC

- Máy phát điện G.Power công suất 550VA/500KVA: 1,6 tỷ

- Xe ô tô Toyota Fortuner 7 chỗ: 1tỷ

- Xe ô tô county HMK29B 29 chỗ: 920triệu

- Xe ô tô 47 chỗ: 805 triệu

Đánh giá về thực trạng cơ sở vật chất của Trường:

Trong những năm gần đây, cơ sở vật chất của Trường đã được đầu tư đáng kể, cơ bản đã được kiên cố hoá, đặc biệt là hệ thống giảng đường và nhà làm việc Trang tin điện

tử của Trường hoạt động rất hiệu quả, giúp cải tiến phương pháp quản lý và giảm thiểu chi phí hành chính trong điều hành công việc của Trường

Tuy nhiên, hệ thống phòng học, phòng thí nghiệm cần được hiện đại hoá, nhiều trang thiết bị thí nghiệm đã lạc hậu Hệ thống phòng học chưa phù hợp đáp ứng đầy đủ nhu cầu đào tạo theo hệ thống tín chỉ Đặc biệt với điều kiện hiện tại chưa đáp ứng với yêu cầu đào tạo của các ngành đi biển Các cơ sở đào tạo còn cách xa nhau và chật chội so với tốc độ tăng trưởng nóng về số lượng người học Thư viện của Trường chưa tương xứng và chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo và NCKH Kinh phí đầu tư đổi mới trang thiết bị hàng năm còn hạn chế

2.6 Thực trạng về công tác khảo thí và kiểm định chất lƣợng

Công tác khảo thí và kiểm định của nhà trường được thực hiện đúng theo quy chuẩn của Bộ GD&ĐT Quy mô tổ chức thi cử được mở rộng, giao cho các khoa trong toàn trường tổ chức bao gồm: sắp xếp lịch thi, cán bộ coi thi, chấm thi, quản lý đề thi, thực hiện quy trình đánh giá theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT (định kỳ 5 năm 1 lần) Ngoài ra, nhà trường còn tiến hành đánh giá chương trình, ngành học cho các hệ Đào tạo kể cả chương trình liên thông, chương trình liên kết, chương trình tiên tiến, chương trình sau ĐH… theo sự chỉ đạo của lãnh đạo các cấp

Nhìn chung, công tác khảo thí và kiểm định của nhà trường đã tạo được chuyển biến mới trong nhận thức của cán bộ giảng viên, đã bước đầu thay đổi cách thức tổ chức quản lý, làm đề thi, đánh giá kết quả học tập của sinh viên Tuy nhiên, nhân sự làm công tác đảm bảo chất lượng chưa được đào tạo có bài bản để có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác chuyên môn Bên cạnh đó, nhà trường còn thiếu một hệ thống quản lý thông tin hoàn chỉnh và thường xuyên cập nhật về mọi hoạt động của trường Việc chia sẻ thông tin giữa trường và các đơn vị còn nhiều bất cập và hạn chế, vì vậy việc tìm kiếm thu thập minh chứng còn gặp nhiều khó khăn Thêm vào đó, ý thức về đảm bảo chất

Trang 24

lượng của một số thành viên trong trường chưa được thể hiện rõ ràng và đầy đủ, văn hóa chất lượng chưa thật sự thâm nhập vào mọi mặt hoạt động của cá nhân và đơn vị

2.7 Thực trạng về công tác tài chính

Ngoài hai nguồn kinh phí trong nước là ngân sách Nhà nước cấp và thu học phí, nhà trường đã cố gắng nỗ lực tìm các nguồn kinh phí khác như tài trợ của các công ty, xí nghiệp, nhà máy trong ngành GTVT, viện trợ thông qua dự án từ nước ngoài, các tổ chức phi chính phủ, công ty trong và nước ngoài

Số liệu về nguồn thu bảo đảm cho các hoạt động đào tạo và NCKH trong các năm như sau:

Đánh giá về thực trạng về công tác tài chính của Trường:

Trường đã quản lý tốt các nguồn quỹ, đảm bảo chi kịp thời, đúng chế độ, không để xảy ra tiêu cực, mất mát Các khoản thu đều vượt kế hoạch, các khoản chi đảm bảo chấp hành theo Luật Ngân sách đã được Bộ GTVT phê duyệt hàng năm Nguồn lực tài chính của Trường đủ để đảm bảo thực hiện các hoạt động thường xuyên của Nhà trường, có một phần tích luỹ để tham gia thực hiện các dự án ngắn hạn, trung hạn, chưa có tích luỹ để xây dựng, thực hiện các chiến lược phát triển dài hạn

Trang 25

Tuy nhiên, công tác quản lý tài chính còn hạn chế trong việc chủ động xây dựng kế hoạch chi xây dựng cơ sở vật chất, hiện đại hoá các trang thiết bị của Trường, đầu tư hiệu quả cho các hạng mục phục vụ nhiệm vụ đào tạo, NCKH

2.8 Thực trạng về công tác Tổ chức quản lý - Điều hành

Nhìn chung, nhà trường luôn luôn tiến hành đổi mới, cải cách cơ cấu tổ chức để thích ứng với những thay đổi của nền kinh tế thị trường nhằm cạnh tranh ưu thế trong thị trường giáo dục, việc làm, tư vấn và hoạt động dịch vụ

Việc tổ chức quản lý và điều hành các mặt hoạt động của trường được thực hiện theo tinh thần “dân chủ - công khai - công bằng” Cơ cấu tổ chức của Trường hiện nay là

cơ cấu 3 cấp: Trường - Khoa - Bộ môn Khối tham mưu cho cấp trường gồm 15 đơn vị: phòng đối ngoại, nghiên cứu và phát triển, phòng tổ chức hành chính, phòng tài vụ, phòng quản trị thiết bị, phòng khoa học công nghệ và đào tạo sau đại học, thư viện, ban quản lý

dự án, ban quản lý website, ban thanh tra đào tạo, trung tâm khảo thí và kiểm định chất lượng, ban quản lý KTX, ban quản lý cơ sở quận 12, ban thanh tra nhân dân Quan hệ công tác theo cơ chế chỉ huy từ Trường, đến Khoa, đến các Bộ môn Hiện nay, Trường đang tập trung xây dựng cơ chế quản lý theo hướng phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Thủ trưởng các Phòng, Khoa, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, sinh viên

Trang 26

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC

Phòng Đào tạo

Ban Quản lý Website

Ban Quản lý Cơ sở Q12

Ban Thanh tra Giáo dục

Ban Thanh tra Nhân dân

Ban Quản lý Ký túc xá

Khoa Hàng hải

Bộ môn Ngoại ngữ

Bộ môn Mac - Lê nin

Khoa Máy tàu thủy

Khoa Điện - Điện tử - Viễn thông Khoa Đóng tàu và Công trình nổi

Khoa Cơ khí

Khoa Kỹ thuật Xây dựng

Khoa Công nghệ Thông tin

Khoa Kinh tế Vận tải biển

Khoa Cơ bản

Khoa Tại chức

Xưởng thực hành

Trung tâm Huấn luyện Thuyền viên

Trung tâm Nghiên cứu Khoa học và Phát triển Công nghệ GTVT

Công ty TNHH Đào tạo và Nguồn nhân lực Hàng hải

Trung tâm Vận tải biển và Thuyền viên

Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng Nghiệp vụ GTVT

Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học và Luyện thi Đại học

Công ty Tư vấn và Ứng dụng Khoa học Công nghệ GTVT

Trung tâm Quan hệ Doanh nghiệp và

Hỗ trợ Sinh viên

Khối Lao động Sản xuất và Dịch vụ

Khoa Công trình Giao thông

Hội đồng Khoa học và Đào tạo,

Các Hội đồng Tư vấn

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ Giao thông Vận tải

Các Tổ chức Chính trị Xã hội

Ban Giám hiệu

Thư viện

Phòng Công tác Chính trị và

Quản lý Sinh viên

Trung tâm Đào tạo và Hợp tác Quốc tế

Trang 27

Đánh giá về công tác quản lý, điều hành:

Trường luôn chủ động đáp ứng sự thay đổi đang diễn ra để bổ sung, sửa đổi, từ đó, phân bổ nguồn lực, cấu trúc tổ chức quản lý, các chương trình giảng dạy một cách toàn diện nhất Công tác tổ chức bộ máy được tổ chức thực hiện tốt, đảm bảo tính hiệu quả và thích ứng với nền kinh tế thị trường Hoạt động quản lý - điều hành nội bộ của Trường cơ bản có truyền thống và kinh nghiệm; đảm bảo được cơ chế tổ chức hoạt động đồng bộ, thống nhất, có hiệu quả Các qui chế, qui định, qui trình quản lý được cụ thể hoá và thực hiện nghiêm túc

3 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức từ thực trạng của trường 3.1 Điểm mạnh

Lịch sử truyền thống hơn 23 năm xây dựng và phát triển của trường đã tạo dựng được uy tín và vị thế trong xã hội; Trường đã khẳng định được “thương hiệu” với vị thế là một trường trọng điểm đa ngành, có nhiệm vụ chính là đào tạo, huấn luyện cán bộ ngành GTVT, trong bối cảnh ngành GTVT được đầu tư lớn và đang phát triển rất mạnh, có đóng góp xứng đáng vào sự nghiệp phát triển giáo dục của đất nước trong những năm vừa qua

Nhà trường đã và tiếp tục được Đảng, Nhà nước quan tâm đầu tư xây dựng và phát triển hơn để có cơ sở vật chất ngày càng hoàn thiện, hiện đại, từng bước đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển nhiệm vụ đào tạo

Đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn cao, nhiều năm gắn bó với trường Đội ngũ giảng viên có học vị cao, tâm huyết với nghề, nhiều giảng viên là người có uy tín khoa học trong ngành Giáo dục - Đào tạo Đội ngũ cán bộ trẻ tích cực, năng động, ham học hỏi và thường xuyên được nâng cao trình độ;

Đời sống xã hội ngày càng nâng cao, nhu cầu đại học và trên đại học của cộng đồng ngày càng gia tăng Quy mô đào tạo của trường ngày càng lớn Đa số giáo viên, cán

bộ năng động, có tinh thần trách nhiệm cao, an tâm công tác

Hợp tác quốc tế đạt hiệu quả cao, tạo điều kiện cho nhà trường phát triển nhanh Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập diễn ra mạnh mẽ, trường ĐH GTVT Tp.HCM có nhiều cơ hội đẩy mạnh các hoạt động hợp tác phát triển, thu hút nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp, đối tác và khả năng liên kết với các trường ĐH uy tín trong khu vực và trên thế giới

Nhà trường đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Tư vấn Hoa kỳ kiểm định chất lượng giáo dục năm 2007 và đã được đánh giá đạt mức 2

Trang 28

3.2 Điểm yếu

Cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện giảng dạy, học tập của trường chưa đáp ứng được các yêu cầu về đào tạo có chất lượng cao Thiếu phòng làm việc cho giảng viên, chưa có nhiều phòng học đa phương tiện và chuyên dùng Tỷ lệ m2

/sinh viên còn thấp so với quy định chung

Đội ngũ giáo viên có nhiều giáo viên trẻ, chưa có kinh nghiệm giảng dạy Số lượng giáo viên có trình độ giáo sư, tiến sĩ còn ít so với yêu cầu

Nhiều ngành đào tạo còn thiếu kinh nghiệm (nhất là những ngành mới) Các chương trình đào tạo theo chuẩn mực quốc tế mới được xây dựng, triển khai vào thực tế còn chậm

NCKH và tư vấn phát triển chưa tương xứng với vị thế và tiềm năng của trường Còn quá ít việc trao đổi cán bộ khoa học với các nước có chủ trương giáo dục tiên tiến Đóng góp từ NCKH và tư vấn vào nguồn thu của trường chưa cao

Phân bố chỉ tiêu hàng năm chưa hợp lý theo nhu cầu xã hội về đào tạo nguồn nhân lực ở các tỉnh phía Nam

Đất nước đang trong “độ tuổi vàng” về cơ cấu dân số, với 2/3 dân số trong độ tuổi lao động, trong đó đến hơn 86 % lực lượng lao động chưa được đào tạo nghề, nhu cầu đào tạo nhân lực đang là cơ hội rất lớn để nhà trường phát triển

Nhà trường đang bước vào nhiệm kì quản lý mới với một thế hệ các cán bộ lãnh đạo trường, khoa, phòng ban trẻ tuổi, năng động kế thừa những thành tựu, kinh nghiệm, bài học quản lý của các thế hệ đi trước

Yêu cầu của xã hội về chất lượng đào tạo, giải pháp kiểm định chất lượng và công khai chất lượng đào tạo các trường ĐH là cơ hội để nhà trường khẳng định và phát triển

Trang 29

Quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu và toàn diện, tạo điều kiện để nhà trường học tập kinh nghiệm xây dựng và phát triển của các trường ĐH trong khu vực và quốc tế

3.4 Thách thức

Mặc dù có những bước phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây, nhưng trường vẫn phần nào chưa đáp ứng kịp nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước

Những chủ trương, chính sách phát triển giáo dục của Đảng, nhà nước, trong đó có phát triển mạng lưới các trường Đại học tạo nên thách thức về thế và lực mới của nhà trường trong hệ thống đa dạng các trường Đại học trong cả nước

Ngành GTVT đã và đang được đầu tư lớn về đường bộ, hàng không, đường sắt, giao thông đô thị, đặc biệt là chiến lược biển - đòi hỏi phải có một nguồn nhân lực tương xứng

Sau một thời gian dài ổn định và từng bước bổ sung đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý, nhà trường bước vào thời kì “trẻ hóa” Để đảm bảo đáp ứng quy mô đào tạo, sẽ phải tăng cường đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý có nhiều kinh nghiệm, bản lĩnh và trình độ Phải tăng nhanh đội ngũ giảng viên đồng thời đảm bảo chất lượng lâu dài là một thách thức lớn trong tình hình hiện nay của nhà trường Hiện tại phải phấn đấu để đủ đội ngũ giảng viên đáp ứng quy mô đào tạo, từng bước bổ sung để bù số lượng giảng viên được nghỉ chế độ Với tỷ lệ quy mô tăng 10% hiện tại hàng năm thì số lượng giảng viên phải bổ sung là 55 giảng viên

Tác động các mặt trái của cơ chế thị trường vào lĩnh vực giáo dục đào tạo nói chung, nhà trường và đội ngũ cán bộ, giảng viên ngày càng mạnh và diễn biến phức tạp, càng tác động mạnh hơn trong giai đoạn đội ngũ cán bộ, giảng viên đang giai đoạn “trẻ hóa” Nhà trường cần có các biện pháp hữu hiệu giáo dục và quản lý đảm bảo kỷ cương,

nề nếp trong mọi hoạt động

Với nền kinh tế thị trường đang phát triển, việc cán bộ công chức tìm việc làm thêm, giảng thêm ở các trường ngoài, hay chuyển sang làm việc cho các công ty, doanh nghiệp với mức thu nhập cao hơn cũng là một vấn đề đáng quan ngại của trường trong hiện tại và tương lai

Yêu cầu đảm bảo chất lượng đào tạo và NCKH, đòi hỏi nâng cao số lượng, chất lượng cán bộ, giảng viên có trình độ chuyên môn cao từ Tiến sỹ trở lên là một thách thức đòi hỏi tập thể cán bộ, giảng viên nhà trường phải nỗ lực phấn đấu để đảm bảo các tiêu chuẩn mới

Trang 30

PHẦN III KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC GIAI ĐOẠN 2010 – 2020 VÀ TẦM NHÌN

TỚI 2030

A MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ MỤC TIÊU TỔNG QUÁT CỦA NHÀ TRƯỜNG

1 Mô hình phát triển

Phòng Đào tạo

Ban Quản lý Website

Ban Quản lý Cơ sở Q12

Ban Giám hiệu

Khối Tham mưu Khối Đào tạo

Học viện Hàng hải

Khoa Ngoại ngữ

Khoa Lý luận Chính trị

Khoa Điện - Điện tử - Viễn thông

Khoa Kỹ thuật Tàu thủy

Khoa Cơ khí

Khoa Cơ bản Khoa Công trình Giao thông

Khoa Công nghệ Thông tin

Khoa Kinh tế Vận tải biển

Phòng Đào tạo vừa làm - vừa học

Viện Đào tạo Sau Đại học

Trung tâm Huấn luyện Thuyền viên

Trung tâm Nghiên cứu Khoa học và Phát triển Công nghệ GTVT

Công ty TNHH Đào tạo và Nguồn nhân lực Hàng hải

Trung tâm Vận tải biển và Thuyền viên

Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học và Luyện thi Đại học

Công ty Tư vấn và Ứng dụng Khoa học Công nghệ GTVT

Trung tâm Quan hệ Doanh nghiệp và

Hỗ trợ Sinh viên

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ Giao thông Vận tải

Khối Lao động Sản xuất và Dịch vụ Các Tổ chức Chính trị Xã hội

Phòng Công tác Chính trị và

Quản lý Sinh viên

Phòng Điều độ

Thư viện Trường ĐH GTVT Tp.HCM

Khoa Quản trị Kinh doanh Khoa Hàng không Dân dụng

Khoa Môi trường

Khoa Du lịch và Dịch vụ Khách sạn Khoa Kỹ thuật Xây dựng

Trung tâm Đào tạo và Hợp tác Quốc tế

Ban Chấp hành Đảng bộ

Học viện Quốc tế

Ban Quản lý Cơ sở Vũng Tàu

Trung tâm Môi trường GTVT

Trung tâm Lưu trữ Tính toán và

Trang 31

Ưu tiên phát triển các ngành nghề đang có nhu cầu cao từ xã hội, lưu ý thích đáng đào tạo cho dịch vụ công (Metro, đường sắt trên cao, kinh tế biển, ) đi đôi với việc đẩy mạnh đào tạo chiếm lĩnh thị trường lao động kỹ thuật cao và từng bước chiếm lĩnh thị trường lao động hàng hải quốc tế Đặc biệt lưu ý đến nhiều loại hình đào tạo khác nhau từ cấp chứng chỉ ngắn hạn, đào tạo từ xa, mở rộng các loại hình đào tạo chất lượng cao, chương trình đào tạo Liên doanh – Liên kết quốc tế các chương trình tiên tiến, tại chức, liên thông, đến đào tạo chính qui Mở rộng hơn nữa các ngành nghề đào tạo, tập trung phát triển các ngành đáp ứng nhu cầu xã hội thuộc các lĩnh vực: công trình, giao thông, tài chính ngân hàng, môi trường

Chương trình đào tạo cần được thường xuyên sửa đổi để có mục tiêu rõ ràng hơn, kết cấu hợp lý, có sự tham khảo các chương trình quốc tế và sự phản biện của xã hội, cần được thiết kế để liên thông hợp lý giữa các trình độ và phương thức đào tạo khác nhau, đặt

ra các chuẩn mực đầu ra ngày càng cao hơn, từng bước tiếp cận các tiêu chuẩn GD&ĐT của các nước phát triển

Ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở vật chất (kế hoạch ngắn-trung hạn xây dựng xong khu giảng đường, ký túc xá ở quận 12); mở rộng diện tích đất đai của nhà trường (mở rộng

và xây dựng các tòa nhà cao tầng cho Trạm đào tạo tại Vũng Tàu, kế hoạch ngắn-trung hạn), định hướng phát triển về Đồng Nai trong kế hoạch dài hạn giai đoạn 2020 - 2030

Tăng cường nguồn lực về tài chính bằng việc phát huy và khơi dậy mọi tiềm năng

về hoạt động chuyển giao KHCN, dịch vụ, tư vấn, giám sát, lao động sản xuất, của các khoa chuyên ngành; tiếp tục thành lập mới các viện, công ty, trung tâm trực thuộc, cần quán triệt nghị định 69 của Chính phủ về xã hội hóa giáo dục, có chính sách thu hút đầu tư

từ xã hội cho sự nghiệp phát triển GD&ĐT của nhà trường

Đẩy mạnh các hoạt động NCKH, CGCN, gắn giảng dạy với NCKH với HTQT, thực hiện các chương trình mục tiêu trọng điểm quốc gia như đào tạo nguồn nhân lực kinh

tế biển, giao thông đô thị, Mở rộng, phát triển các hoạt động đối ngoại và HTQT, chủ động hội nhập, tranh thủ sự hợp tác, giúp đỡ của các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, NCKH

Trang 32

Mở rộng liên doanh với các tổng công ty ngành GTVT, tài chính, ngân hàng, dầu khí…phối hợp trong các dự án nghiên cứu, ứng dụng và cung cấp nguồn nhân lực chủ yếu cho các Tổng công ty cũng như các đơn vị thành viên

Thành lập trung tâm môi trường GTVT: là nhiệm vụ tất yếu trong thời đại CNH- HĐH hiện nay Trung tâm có nhiệm vụ chính là: đào tạo, giảng dạy về khoa học môi trường, tác động của môi trường và các phương pháp ứng phó, công nghệ môi trường trong các chuyên ngành giao thông; nghiên cứu tác động, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, đề xuất các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu; nghiên cứu tiết kiệm năng lượng và đề xuất các giải pháp sử dụng năng lượng sạch, xanh; nghiên cứu các ảnh hưởng của môi trường do giao thông gây nên và nêu ra các giải pháp ứng phó; xây dựng các trạm quan trắc về ô nhiễm nguồn nước, nguồn đất, không khí do ngành giao thông gây

ra và xây dựng các đánh giá tác động môi trường cho những công trình dự án giao thông, xây dựng, thuỷ điện…; nghiên cứu xây dựng chiến lược, quy hoạch và quản lý giao thông một cách hợp lý, góp phần giảm ách tắc giao thông, tiết kiệm năng lượng góp phần bảo vệ môi trường

Thành lập Trung tâm lưu trữ, tính toán và xử lý dữ liệu đạt chuẩn quốc tế: Trong kỷ nguyên số thì dữ liệu được coi là tài sản lớn nhất, việc ra đời Trung tâm phân tích, tính toán và lưu trữ dữ liệu sẽ giúp cho trường rất nhiều trong chiến lược mở rộng quan hệ với các tổ chức, các doanh nghiệp trong và ngoài nước, tạo tiền đề để mở rộng đào tạo và có thêm nhiều cơ hội đón tiếp sinh viên đa quốc gia về Việt Nam học tập, đó cũng là niềm tự hào chung cho nền giáo dục Việt Nam

Trong chiến lược phát triển trường đến năm 2030, trường ĐH GTVT Tp.HCM phấn đấu trở thành trung tâm đào tạo, NCKH, CGCN uy tín hàng đầu của ngành GTVT trong nước và khu vực Châu Á – Thái Bình Dương

B CÁC MỤC TIÊU CHÍNH VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1 Mục tiêu phát triển đào tạo

Trang 33

Giữ vững vai trò hàng đầu trong lĩnh vực đào tạo nhân lực cho ngành hàng hải trong nước và ở khu vực Đáp ứng được các yêu cầu to lớn về nhân lực thuộc các lĩnh vực đường sông, đường bộ, đường sắt và hàng không dân dụng

Nâng cao tính linh hoạt của chương trình đào tạo, quy trình tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ, thực hiện chế độ cho học và thi lấy chứng chỉ theo từng học phần tạo thuận lợi cho người học

Quản lý được chất lượng đào tạo đối với tất cả các ngành và hệ đào tạo, đảm bảo chất lượng đạt chuẩn theo các tiêu chí kiểm định chất lượng

Phấn đấu là đầu tàu đào tạo, NCKH, CGCN uy tín hàng đầu của ngành GTVT ở trong nước và ở khu vực Đông Nam Á Triển khai và mở rộng các hình thức liên kết đào tạo quốc tế đa phương, đa ngành

1.2 Chỉ tiêu phát triển đào tạo

Loại hình, cấp đào tạo

Trường duy trì các cấp đào tạo ĐH, cao học, nghiên cứu sinh, trong đó có loại hình đào tạo chính quy và không chính quy Tiến đến giai đoạn 2011-2020 chỉ một chuẩn, một loại văn bằng cho bậc đào tạo ĐH

Quy mô đào tạo

Giai đoạn 2006 – 2010, trường đào tạo 17.000 sinh viên/khóa học; giai đoạn

2011-2020, phấn đấu đạt 24.000 sinh viên/khóa học Tăng số lượng học viên cao học 5%/năm, duy trì và tăng dần quy mô đào tạo hệ cao đẳng, ĐH; hệ ĐH theo hình thức vừa làm vừa học; hệ ĐH văn bằng 2; hệ hoàn chỉnh ĐH

Chủ trương của nhà trường là đẩy mạnh chất lượng đào tạo sau ĐH Quy mô tuyển sinh cao học đến năm 2015, phấn đấu đào tạo thạc sĩ tất cả các ngành và đào tạo tiến sĩ ở một số ngành mũi nhọn, đạt số lượng 300 học viên, đến năm 2030 là 700 học viên

Ngoài ra, nhà trường còn chú trọng phát triển nhiều loại hình đào tạo khác nhau từ cấp chứng chỉ ngắn hạn, đào tạo từ xa, mở rộng các loại hình đào tạo chất lượng cao, các chương trình tiên tiến, liên kết quốc tế, tại chức, liên thông,

Quy mô đào tạo của Trường ĐH GTVT Tp HCM giai đoạn 2006 – 2010, dự kiến

2015, 2020, 2030 được tổng hợp qua biểu đồ sau:

Trang 34

Chi tiết các hệ đào tạo:

Năm Hình thức đào tạo 2006 2007 2008 2009 2010 2015 2020 2030

ĐH chính quy 6126 6787 7447 8688 9187 12000 13000 17000 Cao đẳng chính quy 756 892 1028 1150 1205 1500 2500 4000 Liên thông ĐH 166 232 298 392 592 1000 3000 4600 Vừa làm vừa học (ĐH) 5183 5512 5841 6247 6356 6000 6500 8000 Chương trình tiên tiến

TỔNG CỘNG

Cơ cấu ngành, nội dung, chương trình đào tạo

Hiện tại, trường đào tạo 24 chuyên ngành (trong đó đặc biệt quan tâm đầu tư cho các ngành mới mở là: Quản trị logistics; vận tải đa phương thức; kinh tế giao thông; xây dựng đường sắt Metro; tự động hoá công nghiệp; quy hoạch giao thông ) và mở mới dần các ngành theo từng năm để đến năm 2020 sẽ đáp ứng 30 chuyên ngành đào tạo thuộc lĩnh vực GTVT và phấn đấu đến năm 2030, trường sẽ đa dạng hóa các ngành đào tạo khác như chú trọng đến các ngành liên quan đến công trình giao thông, kinh doanh, du lịch và môi trường

Năm

Số lượng

Trang 35

1.3 Giải pháp thực hiện

Đẩy mạnh và phát triển quy mô tuyển sinh hàng năm Duy trì và phát triển quy mô đào tạo một cách hợp lý, cân đối trên cơ sở phát huy tiềm năng hiện có và nhu cầu xã hội, kết hợp với việc không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo

Chương trình đào tạo cần được thường xuyên sửa đổi để có mục tiêu rõ ràng hơn, kết cấu hợp lý, có sự tham khảo các chương trình quốc tế và sự phản biện của xã hội, cần được thiết kế để liên thông hợp lý giữa các trình độ và phương thức đào tạo khác nhau, đặt

ra các chuẩn mực đầu ra ngày càng cao hơn, từng bước tiếp cận các tiêu chuẩn GD&ĐT của các nước phát triển

Ưu tiên phát triển các ngành nghề đang có nhu cầu cao từ xã hội, đi đôi với việc đẩy mạnh đào tạo chiếm lĩnh thị trường lao động kỹ thuật cao và từng bước chiếm lĩnh thị trường lao động quốc tế trên biển Đặc biệt lưu ý đến nhiều loại hình đào tạo khác nhau từ cấp chứng chỉ ngắn hạn, đào tạo từ xa, mở rộng các loại hình chất lượng cao, các chương trình tiên tiến, liên kết quốc tế, tại chức, liên thông… đến đào tạo chính quy Trong đó, dành ưu tiên số một cho hình thức đào tạo chính qui tập trung

Tăng cường công tác sàng lọc, tuyển chọn đồng thời cũng tạo cơ hội cho mọi người được vào học theo năng lực bản thân ở các cấp độ khác nhau để nâng cao mặt bằng dân trí, đặc biệt chú ý đến công tác đào tạo các chuyên gia bậc cao

Đẩy mạnh và phát triển công tác đào tạo trên đại học Năm 2010, trường mở rộng quy mô đào tạo và mở được 07 chuyên ngành đào tạo cao học Quy mô tuyển sinh cao học đến năm 2020 phấn đấu đạt 400 học viên, và đến năm 2030 sẽ có 700 học viên cao học

Các trung tâm thuộc trường tiếp tục duy trì hoạt động ổn định và tăng cường thêm

cơ sở vật chất, chương trình huấn luyện

Tiếp tục triển khai các chương trình đã liên kết và tích cực tìm kiếm các đối tác có thế mạnh về đào tạo ĐH và sau ĐH trên thế giới và khu vực

2 Mục tiêu phát triển Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hoạt động dịch vụ

2.1 Nội dung

Tiếp tục đẩy mạnh các hướng NCKH, CGCN mang tính đặc thù, đặc trưng của khu vực; gắn giảng dạy với NCKH và HTQT, thực hiện các nhiệm vụ KHCN ưu tiên, trọng điểm của nhà nước

Ngày đăng: 26/04/2016, 15:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC - Trường đại học giao thông vận tải thành phố hồ chí minh kế hoạch chiến lược phát triển dài hạn (2010 – 2020) và tầm nhìn đến năm 2030
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w