1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tạo hứng thú học tập và phát triển các năng lực cho học sinh khi học bộ môn hóa học

68 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó xác định nhiệm vụ cụ thể là: „„Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng c

Trang 1

I ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN

Ngày 4/11/2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị

quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số

29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Trong đó xác

định nhiệm vụ cụ thể là: „„Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học

theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng

kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi

sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực

Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thứ ạng, chú ý

các hoạt động xã hộ ứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng

công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học‟‟; “Đổi mới căn bản hình

thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo

đảm trung thực, khách quan Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào

tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục

thế giới tin cậy và công nhận Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình

học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá

của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã

hội”

Nhận thức được tầm quan trọng của việc tăng cường đổi mới kiểm tra

đánh giá, thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, trong những năm qua, Bộ

Giáo dục và Đào tạo đã tập trung chỉ đạo đổi mới các hoạt động này nhằm tạo ra

sự chuyển biến cơ bản về tổ chức hoạt động dạy học, góp phần nâng cao chất

lượng giáo dục trong các trường trung học

Nằm trong lộ trình đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra,

đánh giá ở các trường phổ thông, sau khi Quốc hội thông qua Đề án đổi mới

chương trình, Sách giáo khoa giáo dục phổ thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp

tục chỉ đạo các cơ sở giáo dục „„tăng cường bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho

đội ngũ giáo viên sẵn sàng đáp ứng mục tiêu đổi mới Trong đó tăng cường

Trang 2

năng lực dạy học theo hướng „„tích hợp, liên môn‟‟; đẩy mạnh việc dạy học theo

dự án trong các môn học nhằm giúp học sinh tăng cường kỹ năng thực hành, vận

dụng các kiến thức, kỹ năng để giải quyết những vấn đề thực tiễn là một trong

những nhiệm vụ cần ưu tiên‟‟

Bắt đầu từ năm học 2014- 2015 Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các cơ sở

giáo dục triển khai việc xây dựng các chuyên đề dạy học và kiểm tra, đánh giá

theo định hướng phát triển năng lực học sinh

II THỰC TRẠNG

Trong những năm qua, phần lớn giáo viên đã được tiếp cận với các

phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực Các thuật ngữ như phương pháp dạy

học tích cực, dạy học theo dự án, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp "bàn

tay nặn bột" ; các kĩ thuật dạy học tích cực như động não, khăn trải bàn, bản đồ

tư duy, không còn xa lạ với đông đảo giáo viên hiện nay Tuy nhiên, việc nắm

vững và vận dụng chúng còn hết sức hạn chế, có khi còn máy móc, lạm dụng

Truyền thụ tri thức một chiều vẫn là phương pháp dạy học chủ đạo của

nhiều giáo viên nên bài giảng mang nặng tính thuyết trình Nhiều giáo viên vẫn

chủ yếu lệ thuộc vào tiến trình các bài học được trình bày trong sách giáo khoa,

chưa "dám" chủ động trong việc thiết kế tiến trình, xây dựng kiến thức phù hợp

với các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực Phần lớn giáo viên có mong

muốn sử dụng phương pháp dạy học mới đều lúng túng và tỏ ra lo sợ rằng sẽ bị

"cháy giáo án" do học sinh không hoàn thành các hoạt động được giao trong giờ

học

Chính vì vậy, mặc dù có cố gắng nhưng việc sử dụng các phương pháp

dạy học tích cực hiện hay (trong đó có phương pháp dạy học theo dự án) chưa

thực sự tổ chức được hoạt động nhận thức tích cực, sáng tạo cho học sinh; việc

tăng cường hoạt động học tập cá thể và học tập hợp tác còn hạn chế

Hoạt động kiểm tra, đánh giá chưa bảo đảm yêu cầu khách quan, chính

xác, công bằng; chưa kết hợp được sự đánh giá của giáo viên và sự tự đánh giá

của học sinh trong quá trình dạy học Việc kiểm tra chủ yếu chú ý đến yêu cầu

Trang 3

tái hiện kiến thức và đánh giá qua điểm số đã dẫn đến tình trạng giáo viên và

học sinh duy trì dạy học theo lối “đọc - chép”, học sinh học tập thiên về ghi nhớ,

ít quan tâm vận dụng kiến thức

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của việc dạy và học hiện nay, đồng thời để

tạo hứng thú học tập và phát triển các năng lực cho học sinh khi học bộ môn

Hoá học, tôi mạnh dạn chọn đề tài này để nghiên cứu

III CÁC GIẢI PHÁP

PHẦN 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1 NĂNG LỰC

1.1.1 Khái niệm

Khái niệm năng lực có thể được hiểu là khả năng, là hiệu suất công việc

được chứng minh qua kết quả hoạt động thực tế Năng lực liên quan đến kiến

thức, kỹ năng, thái độ và đặc điểm cá nhân

Năng lực của người học là khả năng áp dụng những kiến thức, kỹ năng cơ

bản mà người học đã học được vào giải quyết một cách phù hợp và có hiệu quả

các tình huống đa dạng trong cuộc sống hàng ngày

1.1.2 Mối quan hệ giữa năng lực với kiến thức, kỹ năng, thái độ

Kiến thức, kỹ năng là cơ sở cần thiết để hình thành năng lực trong một lĩnh

vực hoạt động nào đó Tuy nhiên, nếu chỉ có kiến thức, kỹ năng trong một lĩnh vực

nào đó thì chưa chắc đã được coi là có năng lực, mà còn cần đến việc sử dụng hiệu

quả các nguồn kiến thức, kỹ năng cùng với thái độ, trách nhiệm bản thân để thực

hiện thành công các nhiệm vụ và giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn khi

điều kiện và bối cảnh thay đổi

Năng lực đo lường được các kiến thức, kỹ năng và thái độ mà một người cần

vận dụng để thực hiện một nhiệm vụ trong một bối cảnh thực và có nhiều biến

động Để thực hiện một nhiệm vụ, một công việc có thể đòi hỏi nhiều năng lực

khác nhau

1.1.3 Cấu trúc của năng lực

Cấu trúc chung của năng lực được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành

phần gồm:

Trang 4

- Năng lực chuyên môn: là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn

cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương

pháp và chính xác về mặt chuyên môn

- Năng lực phương pháp: là khả năng đối với những hành động có kế hoạch,

định hướng, mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề

- Năng lực xã hội: là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống

giao tiếp ứng xử xã hội trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt

chẽ với những thành viên khác

- Năng lực cá thể: là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát

triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực

hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động

cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử

Mô hình bốn thành phần năng lực trên phù hợp với bốn trụ cốt giáo dục theo

UNESCO:

Các thành phần năng lực Các trụ cột giáo dục của UNESCO

Trang 5

- Năng lực tư duy

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực tự quản lý

* Nhóm năng lực về quan hệ xã hội

- Năng lực giao tiếp

1.1.5 Năng lực chuyên biệt môn Hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học

- Năng lực thực hành Hoá học

- Năng lực tính toán Hoá học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực vận dụng kiến thức Hoá học vào cuộc sống

1.2 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC

1.2.1 Khái niệm

- Phương pháp dạy học được hiểu là cách thức, là con đường hoạt động

chung giữa giáo viên và học sinh, trong những điều kiện dạy học xác định, nhằm

đạt tới mục đích dạy học

- Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở

nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy

tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học Phương pháp dạy học tích cực

hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học

1.2.2 Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học

- Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống: chuyển dần trọng tâm

của phương pháp dạy học từ tính chất thông báo, tái hiện đại trà chung cho cả

lớp sang tính chất phân hóa - cá thể hóa cao độ, tiến lên theo nhịp độ cá nhân

- Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học

Trang 6

- Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề

- Vận dụng dạy học theo tình huống

- Vận dụng dạy học định hướng hành động

- Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin hợp lý

hỗ trợ dạy học

- Tăng cường năng lực vận dụng trí thức đã học vào cuộc sống, sản xuất

luôn biến đổi

- Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo

- Chú trọng các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn

- Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh

1.2.3 Một số phương pháp dạy học tích cực

- Phương pháp dạy học nhóm

- Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình

- Phương pháp giải quyết vấn đề

- Phương pháp đóng vai

- Phương pháp trò chơi

- Phương pháp dạy học theo góc

- Phương pháp dạy học theo dự án

1.2.4 Tìm hiểu phương pháp dạy học theo dự án

a Một số khái niệm liên quan

Dự án là một dự định, một kế hoạch, trong đó cần xác định rõ mục tiêu,

thời gian, phương tiện, tài chính, nhân lực và cần thực hiện nhằm đạt mục tiêu

đề ra Dự án được thực hiện trong những điều kiện xác định và có tính phức hợp,

liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau

Học theo dự án là hoạt động học tập nhằm tạo cơ hội cho học sinh tổng

hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực học tập và áp dụng một cách sáng tạo vào thực

tế cuộc sống

Dạy học theo dự án (DHTDA) là một phương pháp dạy học, lấy học sinh

làm trung tâm, trong đó người học dưới sự chỉ đạo của giáo viên thực hiện một

nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, tạo ra các

Trang 7

sản phẩm Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong

toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế họach đến việc thực

hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện Làm

việc nhóm là hình thức cơ bản của dạy học theo dự án

b Đặc điểm của dạy học theo dự án

- Định hướng thực tiễn: Chủ đề của dự án xuất phát từ những tình huống

của thực tiễn xã hội, thực tiễn nghề nghiệp cũng như thực tiễn đời sống Nhiệm

vụ dự án cần chứa đựng những vấn đề phù hợp với trình độ và khả năng của

người học

- Có ý nghĩa thực tiễn xã hội: Các dự án học tập góp phần gắn việc học

tập trong nhà trường với thực tiễn đời sống, xã hội Trong những trường hợp lý

tưởng, việc thực hiện các dự án có thể mang lại những tác động xã hội tích cực

- Định hướng hứng thú người học: học sinh được tham gia chọn đề tài, nội

dung học tập phù hợp với khả năng và hứng thú cá nhân Ngoài ra, hứng thú của

người học cần được tiếp tục phát triển trong quá trình thực hiện dự án

- Tính phức hợp: Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực

hoặc môn học khác nhau nhằm giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp

- Định hướng hành động: Trong quá trình thực hiện dự án có sự kết hợp

giữa nghiên cứu lý thuyết và vận dung lý thuyết vào trong hoạt động thực tiễn,

thực hành Thông qua đó, kiểm tra, củng cố, mở rộng hiểu biết lý thuyết cũng

như rèn luyện kỹ năng hành động, kinh nghiệm thực tiễn của người học

- Tính tự lực cao của người học: Trong dạy học theo dự án, người học cần

tham gia tích cực và tự lực vào các giai đoạn của quá trình dạy học Điều đó

cũng đòi hỏi và khuyến khích tính trách nhiệm, sự sáng tạo của người học Giáo

viên chủ yếu đóng vai trò tư vấn, hướng dẫn, giúp đỡ Tuy nhiên mức độ tự lực

cần phù hợp với kinh nghiệm, khả năng của học sinh và mức độ khó khăn của

nhiệm vụ

- Cộng tác làm việc: Các dự án học tập thường được thực hiện theo nhóm,

trong đó có sự cộng tác làm việc và sự phân công công việc giữa các thành viên

trong nhóm Dạy học theo dự án đòi hỏi và rèn luyện tính sẵn sàng và kỹ năng

Trang 8

cộng tác làm việc giữa các thành viên tham gia, giữa học sinh và giáo viên cũng

như với các lực lượng xã hội khác tham gia trong dự án Đặc điểm này còn được

gọi là học tập mang tính xã hội

- Định hướng sản phẩm: Trong quá trình thực hiện dự án, các sản phẩm

được tạo ra Sản phẩm của dự án không giới hạn trong những thu hoạch lý

thuyết, mà trong đa số trường hợp các dự án học tập tạo ra những sản phẩm vật

chất của hoạt động thực tiễn, thực hành Những sản phẩm này có thể sử dụng,

công bố, giới thiệu

c Mục tiêu của dạy học theo dự án

- Tất cả các nội dung của môn học đều hướng tới các vấn đề của thực

tiễn, gắn kết nội dung học với cuộc sống thực

- Rèn luyện cho người học phát triển kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn

đề liên quan đến nội dung học tập và cuộc sống

- Rèn luyện cho người học nhiều khả năng: tổ chức kiến thức, kỹ năng

sống, làm việc theo nhóm

- Phát triển tính tích cực và sáng tạo của người học

- Giúp người học nâng cao kỹ năng sử dụng CNTT vào quá trình học

tập và tạo ra sản phẩm

d Vai trò của giáo viên (GV) và học sinh (HS) trong dạy học dự án

* Vai trò của HS:

- HS là người quyết định cách tiếp cận vấn đề cũng như phương pháp và

các hoạt động cần phải tiến hành để giải quyết các vấn đề đó

- HS tập giải quyết các vấn đề của cuộc sống thực bằng các kĩ năng thông

qua làm việc nhóm

- HS là người chọn các nguồn dữ liệu, thu thập dữ liệu từ những nguồn

khác nhau đó rồi tổng hợp, phân tích và tích luỹ kiến thức từ quá trình làm việc

của chính các em

- HS hoàn thành việc học với các sản phẩm cụ thể và có thể trình bày, bảo

vệ sản phẩm đó

Trang 9

- HS cũng là người trình bày kiến thức mới mà họ đã tích luỹ được thông

qua dự án

- HS là người đánh giá và được đánh giá dựa trên những gì đã thu thập

được, dựa trên tính hợp lý trong cách thức trình bày của các em theo những tiêu

chí đã xây dựng trước đó

* Vai trò của GV:

- GV là người hướng dẫn và tham vấn chứ không phải “cầm tay chỉ việc”

cho HS của mình Theo đó, giáo viên không dạy nội dung cần học theo cách

truyền thống mà từ nội dung nhìn ra sự liên quan của nó tới các vấn đề của cuộc

sống, hình thành ý tưởng về một dự án liên quan đến nội dung học, tạo vai trò

cho học sinh trong dự án, làm cho vai trò của học sinh gắn với nội dung cần học

e Ưu điểm và nhược điểm của dạy học theo dự án

* Ưu điểm:

- Kích thích động cơ, thúc đẩy học tập của HS, phát huy khả năng làm

việc, tính trách nhiệm và mong muốn được nhìn nhận, đánh giá của HS

- Yêu cầu và tạo điều kiện cho HS sử dụng thông tin của những môn

học khác nhau để giải quyết vấn đề Nhờ vậy, kiến thức học trong chương trình

đào tạo được liên kết với nhau

- Khuyến khích HS giải quyết những vấn đề phức tạp mang tính thực tế,

HS phải khám phá, đánh giá, giải thích và tổng hợp thông tin một cách có khoa

học, qua đó phát triển các kỹ năng nhận thức

- Tạo điều kiện và yêu cầu HS tiếp thu tri thức theo cách học của người

lớn là học và ứng dụng tri thức Phát triển năng lực sáng tạo, năng lực tự giải

quyết các vấn đề một cách đầy đủ, thúc đẩy suy nghĩ sâu hơn khi gặp các vần đề

khác nhau

- Thúc đẩy và rèn luyện năng lực cộng tác, kỹ năng giao tiếp giữa HS

với GV và giữa các HS với nhau Đôi khi sự cộng tác còn được mở rộng ra các

thành viên của cộng đồng

- HS có cơ hội để định hướng việc học của mình, họ coi trọng việc học

hơn Do những nghiên cứu theo chiều sâu, việc học tập của HS được mở rộng

Trang 10

ra khỏi những vấn đề trước mắt HS học được những kỹ năng nghiên cứu có

giá trị mà họ không thể có được từ các bài giảng truyền thống

- Rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn; phát triển năng lực đánh giá

* Nhược điểm:

- DHTDA không phù hợp trong việc truyền thụ tri thức lý thuyết mang

tính trừu tượng, hệ thống cũng như rèn luyện hệ thống kỹ năng cơ bản

- DHTDA đòi hỏi nhiều thời gian Vì vậy DHTDA không thay thế cho

phưong pháp thuyết trình và luyện tập, mà là hình thức dạy học bổ sung cần

thiết cho các phương pháp dạy học truyền thống

- DHTDA đòi hỏi phương tiện vật chất và tài chính phù hợp

- Nhiều HS đã quen với phương pháp dạy học truyền thống nên không

quen với việc chủ động định hướng quá trình học tập, vì thế gặp nhiều khó

khăn

- Tương tự, nhiều GV đã quen và tự tin với vai trò giảng dạy theo

phương pháp truyền thống nếu chuyển sang vai trò “người dẫn đường” trong

DHTDA cũng gặp nhiều lúng túng

e Tiến trình thiết kế quá trình dạy học theo dự án

Có nhiều tài liệu nghiên cứu đưa ra các mô hình thiết kế khác nhau về

DHTDA, qua nghiên cứu và học hỏi tôi thấy rằng mô hình thiết kế gồm 5 bước

sau đây là đầy đủ và dễ dàng thực hiện hơn cả:

* Bước 1 Xác định chủ đề

- GV và HS xác định đề tài, đề xuất ý tưởng và mục đích của dự án Cần

tạo ra một tình huống chứa đựng một vấn đề hoặc đặt một nhiệm vụ cần giải

quyết, trong đó chú ý đến việc liên hệ với hoàn cảnh thực tiễn xã hội và đời

sống Cần chú ý đến hứng thú của người học cũng như ý nghĩa xã hội của đề tài

* Bước 2 Lập kế hoạch thực hiện dự án

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và giới thiệu các tài liệu hỗ trợ Đồng

thời GV đưa ra tiêu chí đánh giá dự án

- Sau đó các nhóm sẽ bàn bạc thống nhất đề cương cũng như kế hoạch cho

việc thực hiện dự án

Trang 11

- Trong việc xây dựng kế hoạch cần xác định công việc cần làm, người

thực hiện, cách thức thực hiện, thời gian dự kiến hoàn thành và sản phẩm tạo

được, kinh phí thực hiện dự án

Công việc Người

thực hiện

Cách thức thực hiện

Thời gian hoàn thành

Sản phẩm

dự kiến

* Bước 3 Thực hiện dự án

- Các thành viên trong nhóm sẽ tiến hành thu thập thông tin, giải quyết

các công việc cần làm, chia sẻ và thảo luận trong nhóm để thực hiện tốt kế

hoạch đề ra

- GV hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc HS thực hiện để kịp thời

can thiệp sư phạm cần thiết để giúp HS về phương pháp tự học, tự nghiên cứu,

hợp tác làm việc nhóm, viết báo cáo,…

- GV có thể tổ chức cho HS cả lớp tham gia một buổi đi hoạt động ngoại

khoá để có thêm tư liệu hoàn thành dự án của nhóm một cách đầy đủ và chi tiết

nhất

* Bước 4 Tổng hợp kết quả và báo cáo sản phẩm

- GV tổ chức cho các nhóm học sinh báo cáo kết quả và thảo luận Kết

quả thực hiện dự án có thể được viết dưới dạng thu hoạch, báo cáo hoặc có thể

được trình bày trên Power Point hoặc qua các sản phẩm vật chất được tạo ra qua

hoạt động thực hành hoặc có thể là những hành động phi vật chất, chẳng hạn

việc biểu diễn một vở kịch, việc tổ chức một sinh hoạt nhằm tạo ra các tác động

xã hội Sản phẩm của dự án có thể được trình bày giữa các nhóm HS, giới thiệu

trong trường hay ngoài xã hội

* Bước 5 Đánh giá

- GV và HS cùng đánh giá sản phẩm dự án của từng nhóm theo tiêu chí

đánh giá đã đề ra Từ đó rút ra những kinh nghiệm cho dự án tiếp theo

Trang 12

Trong thực tế, khi áp dụng quy trình DHTDA, chúng ta có thể xen kẽ,

thâm nhập lẫn nhau ở các bước tùy theo hoàn cảnh Vì vậy việc phân chia các

bước trong quy trình chỉ mang tính tương đối

1.3 KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG

LỰC HỌC SINH

1.3.1 Một số khái niệm liên quan

- Theo Từ điển Tiếng Việt, kiểm tra được hiểu là: Xem xét tình hình thực

tế để đánh giá, nhận xét Như vậy, việc kiểm tra sẽ cung cấp những dữ kiện,

những thông tin cần thiết làm cơ sở cho việc đánh giá học sinh

- Đánh giá trong dạy học là thuật ngữ chỉ quá trình hình thành những nhận

định, rút ra những kết luận, phán đoán về trình độ, phẩm chất của người học

hoặc đưa ra những quyết định để cải thiện quá trình dạy học dựa trên cơ sở

thông tin đã thu thập được một cách hệ thống trong quá trình dạy học

- Đánh giá năng lực HS được hiểu là đánh giá khả năng áp dụng những

kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống thực tiễn

1.3.2 Vai trò của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục

- Là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu giáo

dục, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của HS

1.3.3 Các hình thức kiểm tra, đánh giá

Trong dạy học, người ta thường sử dụng các hình thức kiểm tra sau:

* Kiểm tra, đánh giá thường xuyên

- Là hình thức kiểm tra, đánh giá phổ biến hiện nay trong các trường học

và là việc tự nhiên của cả việc dạy và học

- Kiểm tra, đánh giá thường xuyên thường được thực hiện nhiều lần mỗi

giờ học khi GV và HS đặt các câu hỏi về nội dung bài học, báo cáo về nhiệm vụ

của họ và đưa ra quyết định về việc phải làm gì tiếp theo

- Mục đích của kiểm tra thường xuyên

Kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy học của GV và HS

Thúc đẩy HS cố gắng tích cực làm việc một cách liên tục, có hệ thống

Trang 13

Tạo điều kiện vững chắc để quá trình dạy học chuyển dần sang những bước mới

* Kiểm tra, đánh giá định kỳ

- Kiểm tra định kỳ thường được tiến hành sau khi:

Học xong một số chương Học xong một phần chương trình Học xong một học kỳ

- Mục đích của kiểm tra định kỳ

Giúp thầy trò nhìn nhận lại kết quả hoạt động sau một thời gian nhất định

Đánh giá được việc nắm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh sau một thời hạn nhất định

Giúp cho HS củng cố, mở rộng tri thức đã học

Tạo cơ sở để HS tiếp tục học sang những phần mới, chương mới

* Kiểm tra, đánh giá tổng kết

- Hình thức kiểm tra tổng kết được thực hiện vào cuối học kì hoặc cuối

khóa học

- Mục đích kiểm tra, đánh giá tổng kết nhằm:

Nhằm cung cấp thông tin về kết quả học tập của học sinh so với

mục tiêu giáo dục của mỗi giai đoạn

Nó là cơ sở để phân loại, lựa chọn HS, phân phối HS vào các chương trình kiểm tra thích hợp, được lên lớp hay thi lại, cấp chứng chỉ, văn bằng tốt nghiệp cho học sinh

Đưa ra những nhận xét tổng hợp về toàn bộ quá trình học tập của

HS

1.3.4 Một số yêu cầu đối với kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS

- Phải đánh giá được các năng lực khác nhau của học sinh

- Đảm bảo tính khách quan

- Đảm bảo sự công bằng

- Đảm bảo tính toàn diện

Trang 14

- Đảm bảo tính công khai

- Đảm bảo tính giáo dục

- Đảm bảo tính phát triển

1.3.5 Xu hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS

- Chuyển từ chủ yếu kiểm tra, đánh giá kết quả học tập cuối môn học,

khóa học (kiểm tra, đánh giá tổng kết) nhằm mục đích xếp hạng, phân loại sang

sử dụng các loại hình thức kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ sau từng

chủ đề, từng chương nhằm mục đích phản hồi điều chỉnh quá trình dạy học

- Chuyển từ chủ yếu kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng sang kiểm tra,

đánh giá năng lực của người học Tức là chuyển trọng tâm kiểm tra, đánh giá

chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức, … sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận

dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các

năng lực tư duy bậc cao như tư duy sáng tạo

- Chuyển kiểm tra, đánh giá từ một hoạt động gần như độc lập với quá

trình dạy học sang việc tích hợp kiểm tra, đánh giá vào quá trình dạy học, xem

kiểm tra, đánh giá như là một phương pháp dạy học

- Phối hợp giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá

của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng

- Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá: sử

dụng các mô hình thống kê vào xử lý phân tích, lý giải kết quả đánh giá

1.4 DẠY HỌC TÍCH HỢP LIÊN MÔN

- Dạy học tích hợp có nghĩa là đưa những nội dung giáo dục có liên quan

vào quá trình dạy học các môn học như: tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống;

giáo dục pháp luật; giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển, đảo; giáo

dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường, an toàn giao

thông

- Dạy học liên môn là phải xác định các nội dung kiến thức liên quan đến

hai hay nhiều môn học để dạy học, tránh việc học sinh phải học lại nhiều lần

cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau

Trang 15

PHẦN 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1 TÊN DỰ ÁN DẠY HỌC: Tìm hiểu về Phân bón hoá học

2.2 MỤC TIÊU DẠY HỌC

2.2.1 Kiến thức

- Biết được khái niệm và phân loại phân bón hóa học

- Biết được tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, phân lân, phân kali

và một số loại phân bón hoá học khác (phân hỗn hợp, phức hợp và vi lượng)

- Nêu được tác dụng và cách sử dụng phân đạm, phân lân, phân kali và

một số loại phân bón hoá học khác (phân hỗn hợp, phức hợp và vi lượng)

- Tính được độ dinh dưỡng của phân đạm, phân lân, phân kali

2.2.2 Kĩ năng

- Quan sát các mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hoá

học

- Biết cách sử dụng an toàn, hiệu quả một số phân bón hoá học

- Giải được bài tập: tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một

lượng nguyên tố nhất định cho cây trồng, một số bài tập khác có nội dung liên

quan

- Thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau (Internet, sách, báo, phỏng

vấn,…) và xử lí thông tin thu nhận được

- Phát hiện một số vấn đề thực tế về môi trường, giải quyết vấn đề bằng

những thông tin thu thập được từ nội dung bài học, từ các kiến thức đã biết, qua

các phương tiện thông tin đại chúng…

- Sử dụng phần mềm Word, Power Point, chèn hình ảnh, âm thanh, tạo

video clip,…

- Lập sơ đồ tư duy và sử dụng sơ đồ tư duy để phát triển, trình bày ý

tưởng về một nội dung nào đó

- Triển khai hoạt động học theo dự án và các bước tiến hành học theo dự

án

- Quan sát, nhận xét và đánh giá quá trình thực hiện dự án (bao gồm đánh

giá học sinh khác và tự đánh giá bản thân)

Trang 16

- Ngoài ra HS còn có cơ hội được rèn luyện và phát triển các kĩ năng mềm

cần thiết cho cuộc sống như:

Kĩ năng hợp tác trong công việc

Kĩ năng giao tiếp

Kĩ năng trình bày vấn đề trước đám đông

Dám nhận trách nhiệm và thể hiện trách nhiệm cá nhân với phần công việc của mình và với tập thể

Tính sáng tạo và ham học hỏi, tìm hiểu tri thức, thực hiện và trao đổi ý tưởng mới với người khác, luôn cởi mở và tiếp nhận những

ý tưởng mới mẻ, đa dạng

2.2.3 Giáo dục tình cảm, thái độ

- Giáo dục đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, tiết kiệm khi sử dụng hóa

chất, tiến hành thí nghiệm

- Giáo dục ý thức bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trường, tuyên truyền, vận

động, thuyết phục người khác tham gia bảo vệ môi trường

- Tạo hứng thú với phương pháp học tập mới, từ đó bồi dưỡng niềm say

mê với môn Hoá học

- Giáo dục thái độ say mê nghiên cứu khoa học

2.2.4 Phát triển các năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực làm việc độc lập

- Năng lực hợp tác

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn

Trang 17

2.2.5 Kiến thức tích hợp, liên môn

- Môn Công nghệ: đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân

bón thông thường

- Môn Sinh học: dinh dưỡng Nitơ ở thực vật, chu trình Nitơ trong tự

nhiên; vai trò của nitơ, photpho, kali với cây trồng; cấu tạo bộ rễ cây họ đậu

- Môn Địa lý: tìm hiểu đặc điểm các loại đất, khí hậu ở Việt Nam

- Môn Toán: tính toán hàm lượng các nguyên tố có trong phân bón, độ

dinh dưỡng của một phân bón cụ thể

- Môn Giáo dục công dân: giáo dục ý thức bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi

trường, tuyên truyền, vận động, thuyết phục người khác tham gia bảo vệ môi

trường đất, nước, không khí

- Môn Tin học: Sử dụng phần mềm Word, Power Point, chèn hình ảnh,

âm thanh, tạo video clip Biết tìm kiếm các thông tin trên Internet

2.3 ĐỐI TƯỢNG DẠY HỌC CỦA DỰ ÁN

- Học sinh lớp 11A1 và 11A3 năm học 2014-2015 trường THPT A Hải

Hậu

- Số lượng học sinh tham gia: 89 HS

- Mỗi lớp được chia thành bốn nhóm (11-12 HS/nhóm) để thực hiện các

dự án

2.4 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

2.4.1 Chuẩn bị của giáo viên

- Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, thìa lấy hoá

chất, đèn cồn

- Hoá chất: đạm amoni clorua, đạm canxi nitrat, ure; dung dịch NaOH,

dung dịch Ca(OH)2, dung dịch HCl, dung dịch AgNO3, dung dịch Na2CO3, quỳ

tím

- Máy tính, máy chiếu, máy ảnh, máy quay, máy ghi âm

- Phiếu đánh giá dự án

- Bài giảng powerpoint, 1số bài tập, trò chơi củng cố lý thuyết

- Các phiếu học tập giao nhiệm vụ học sinh

Trang 18

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm giao nhiệm vụ chuẩn bị ở nhà từ tiết

- Độ dinh dƣỡng của phân đạm đƣợc đánh giá nhƣ thế nào?

- Các loại phân đạm và cách điều chế mỗi loại?

- Dựa vào kiến thức môn Công nghệ, Địa lý cho biết cách bón phân

đạm: thời điểm bón phân đạm, loại đất, khí hậu phù hợp?

* Nhóm 2: Tìm hiểu về phân lân

Phiếu học tập số 2

- Phân lân cung cấp cho cây trồng nguyên tố nào?

- Tác dụng của phân lân?

- Độ dinh dƣỡng của phân lân đƣợc đánh giá nhƣ thế nào?

- Các loại phân lân và cách điều chế mỗi loại?

- Dựa vào kiến thức môn Công nghệ, Địa lý cho biết cách bón phân

lân: thời điểm bón phân lân, loại đất, khí hậu phù hợp?

* Nhóm 3: Tìm hiểu về phân kali

Phiếu học tập số 3

- Phân kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố nào?

- Tác dụng của phân kali?

- Độ dinh dƣỡng của phân kali đƣợc đánh giá nhƣ thế nào?

- Dựa vào kiến thức môn Công nghệ, Địa lý cho biết cách bón phân

kali: thời điểm bón phân kali, loại đất, khí hậu phù hợp?

* Nhóm 4: Tìm hiểu về các loại phân bón khác

Phiếu học tập số 4

- Thế nào là phân hỗn hợp? Nêu ví dụ về phân hỗn hợp? Cách bón phân

hỗn hợp?

Trang 19

- Thế nào là phân phức hợp? Nêu ví dụ về phân phức hợp? Cách bón

phân phức hợp?

- Thế nào là phân vi lượng? Cách bón phân vi lượng?

2.4.2 Chuẩn bị của học sinh

- Sổ theo dõi dự án

- Bút màu, giấy A0 hoặc A1 hoặc bảng phụ để vẽ sơ đồ tư duy, các hình

ảnh liên quan

- Các dụng cụ, hoá chất để thực hành tìm hiểu nhiệm vụ được phân công

- Trồng cây thực nghiệm để thấy rõ vai trò của các loại phân bón hoá học

đối với cây trồng

- Máy tính, máy chiếu, máy ảnh, máy quay, máy ghi âm

- Các phương tiện cần thiết để đi thực tế tìm hiểu kinh nghiệm từ người

nông dân hay một số cán bộ nông nghiệp phục vụ cho nhiệm vụ được phân

công

- Sản phẩm của dự án: bài thuyết trình hoặc kể chuyện hoặc đóng kịch

- Phiếu đánh giá dự án (phiếu dành cho HS đánh giá chéo lẫn nhau)

2.5 PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Kĩ thuật hỏi và trả lời

- Kĩ thuật giao nhiệm vụ

- Kĩ thuật trình bày một phút

2.6 QUY TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO DỰ ÁN

Gồm 5 bước như đã nêu ở trên, cụ thể như sau:

2.6.1 Bước 1- Xác định đề tài

- GV và HS xác định đề tài: Tìm hiểu về phân bón hoá học

Trang 20

- HS đề xuất ý tưởng dưới sự định hướng của GV

- GV và HS cùng xác định mục tiêu của dự án (chính là mục tiêu dạy học

Nhóm 1 thực hiện nhiệm vụ về phân đạm

Nhóm 2 thực hiện nhiệm vụ về phân lân

Các vấn đề liên quan đến môi trường

Làm thực nghiệm

Các kiến thức liên môn

Các kiến thức thực tế

Năng suất

Phân bón hoá học

Giống

Phân

Trang 21

Nhóm 3 thực hiện nhiệm vụ về phân kali

Nhóm 4 thực hiện nhiệm vụ về một số loại phân bón khác

- Việc tìm hiểu của mỗi nhóm bao gồm những công việc sau:

Tìm hiểu kiến thức các môn học liên quan, tra cứu trên mạng để tìm

hiểu thông tin, vào thư viện của nhà trường để tìm tư liệu

Tìm gặp các bác nông dân, chủ cửa hàng phân bón, cán bộ nông

nghiệp để tìm hiểu một số kinh nghiệm thực tế (như thời điểm, thời

tiết bón phân; loại đất và loại cây trồng thích hợp cho từng loại phân

bón, cách bảo quản các loại phân bón…)

Tiến hành các thí nghiệm hoá học để tìm hiểu nhiệm vụ được phân

công

Làm thực nghiệm thực tế (trồng cây) để thấy rõ vai trò của các loại

phân bón; yêu cầu có sự ghi chép thông tin cẩn thận, chụp ảnh minh

chứng

Cuối cùng biên tập lại các nội dung đã thu thập được thành bản báo

cáo

- Để thực hiện dự án thành công, mỗi nhóm sẽ bàn bạc thống nhất đề

cương bằng cách xác định bộ câu hỏi định hướng Sau đây là ví dụ bộ câu hỏi

định hướng của nhóm lớp 11A1:

Câu 1: Nitơ có vai trò như thế nào đối với cây trồng?

Câu 2: Chu trình của nitơ trong tự nhiên diễn ra như thế nào?

Câu 3: Nêu khái niệm, tác dụng, cách đánh giá độ dinh dưỡng của phân

đạm?

Câu 4: Có những loại phân đạm nào? Nêu thành phần, tính chất (có thể

làm thí nghiệm để kiểm chứng), phương pháp điều chế từng loại phân đạm

này? Các nhà máy sản xuất phân đạm ở Việt Nam?

Câu 5: Nêu các loại phân đạm có trong tự nhiên? Tìm hiểu các câu ca

dao, tục ngữ nói về vai trò của phân đạm?

Trang 22

Câu 6: Nêu cách bón phân đạm đúng cách? Nếu bón thừa hoặc thiếu

phân đạm sẽ có ảnh hưởng như thế nào đến cây trồng, đất đai, môi trường và

con người?

Câu 7: Tiến hành thực nghiệm để thấy rõ vai trò của phân đạm?

Câu 8: Đất ở địa phương thuộc loại đất nào? Thích hợp với loại phân

đạm nào? Hiện nay ở địa phương người nông dân hay sử dụng loại phân đạm

nào? Vì sao?

Câu 9: Nêu những câu hỏi và câu trả lời về hiện tượng thực tế liên quan

đến phân đạm?

- Tiếp theo mỗi nhóm xây dựng kế hoạch cho việc thực hiện dự án bằng

cách bầu nhóm trưởng, thư ký và phân công công việc cụ thể cho từng cá nhân

trong nhóm Sau đây chỉ là dẫn chứng bảng xây dựng kế hoạch của nhóm 1

lớp 11A1:

Công việc Người thực

hiện Cách thức thực hiện hoàn thành Thời gian

Sản phẩm dự kiến

- Giám sát, chỉ

đạo

- Trần Thị Hoài Hương

- Phân công nhiệm vụ giám sát và đôn đốc hoạt động của các thành viên trong nhóm

- Trực tiếp tham gia các công việc của nhóm

- Báo cáo thường xuyên với giáo viên về tiến độ làm việc của nhóm

- Đến khi

dự án hoàn thành

- Bản báo cáo kết quả, hình ảnh chụp các hoạt động

- Tham gia thảo luận, lắng nghe, chắt lọc và ghi chép đầy đủ nội dung các buổi họp nhóm

- Đến khi

dự án hoàn thành

- Vũ Thị Hồng Ngọc

- Đọc SGK Sinh học 11 tìm hiểu vai trò của nitơ, chu trình của nitơ

- Đọc SGK công nghệ 10, môn Hoá học 11, các tài liệu tham khảo khác, tra cứu trên Internet tìm hiểu phân đạm

- Tham khảo thông tin từ

GV các bộ môn liên quan

- Hoạt động độc lập

- Thảo luận nhóm nhỏ để

- 3 ngày sau khi giao nhiệm

vụ

- Các thông tin về vai trò của nitơ đối với cây trồng, khái niệm, tác dụng, cách đánh giá độ dinh dưỡng, phân loại phân đạm…

Trang 23

- Hoàng Văn Dinh

- Đến cửa hàng phân bón mua một số mẫu phân đạm, hỏi người bán hàng về kinh nghiệm bảo quản phân đạm

- Vào phòng thí nghiệm của nhà trường chọn dụng cụ, hoá chất hỗ trợ để tiến hành thí nghiệm

- Hỏi ý kiến của GV hướng dẫn

- 3 ngày sau khi giao nhiệm

vụ

- Các mẫu vật thực tế

về phân đạm

- Các thông tin về tính chất vật lý, môi trường

và cách bảo quả các loại phân đạm

- Hình ảnh, video clip ghi lại thí nghiệm thực hiện

- Vũ Thị Thuý Hà

- Đọc SGK môn Địa lí, tra cứu các tài liệu có liên quan, trên Internet, tham khảo ý kiến GV bộ môn Địa lý

- Thu thập thông tin từ ông

bà, cha mẹ, những người có kinh nghiệm

- 3 ngày sau khi giao nhiệm

vụ

- Các thông tin về loại đất thích hợp cho các loại phân đạm

- Các thông tin, hình ảnh

về loại phân đạm thích hợp cho loại đất, loại cây trồng tại địa phương

- Đỗ Huy Hoàng

- Phạm Văn Trọng

- Tra cứu các tài liệu có liên quan

- Thu thập thông tin từ ông

bà, cha mẹ, những người có kinh nghiệm

- Tham gia hoạt động cùng người dân

- Gieo 4 khóm đỗ, bón phân đạm theo lượng khác nhau cho 4 khóm: thừa, thiếu, đủ, không bón Sau đó so sánh

- 1 tuần sau khi giao nhiệm

vụ

- Các thông tin, hình ảnh

về cách sử dụng phân đạm đúng cách

- 4 khóm đỗ, bón phân đạm theo lượng khác nhau cho 4 khóm: thừa,

Trang 24

thiếu, đủ, không bón

- Nguyễn Mạnh Đạt

- Đọc SGK công nghệ 10, các tài liệu tham khảo khác, tra cứu trên Internet, hỏi ý kiến của GV môn Công nghệ để tìm hiểu các loại phân đạm có trong tự nhiên

- Thu thập các hiện tượng thực tế liên quan đến phân đạm từ ông bà, cha mẹ, những người có kinh nghiệm

- Tham khảo các câu ca dao, tục ngữ nói về vai trò của phân đạm từ GV dạy Văn học và từ ông bà, cha mẹ

- Hỏi ý kiến của GV hướng dẫn

- 3 ngày sau khi giao nhiệm

vụ

- Thông tin

về các loại phân đạm có trong tự nhiên

- Các câu ca dao, tục ngữ nói về vai trò của phân đạm

- Các câu hỏi

và câu trả lời

về hiện tượng thực tế liên quan đến phân đạm

- Tham gia buổi

hoạt động ngoại

khoá

- Cả nhóm - Tham gia buổi hoạt động

ngoại khoá dưới sự hướng dẫn và chỉ đạo của GV

- Thu thập thêm các thông tin liên quan qua buổi hoạt động ngoại khoá này

- Trong thời gian

GV hướng dẫn tổ chức

- Bản báo cáo kết quả thu hoạch được sau buổi ngoại khoá

- Bản báo cáo các nội dung liên quan

- Hình ảnh chụp các hoạt động

- Biên bản hoạt động nhóm

- Thiết kế bài

trình diễn đa

phương tiện

- Trần Xuân Cường

- Trần Thị Hoài Hương

- Bài thiết kế powerpoint

- Các mô hình, hình ảnh, video clip liên quan

- Các đoạn kịch ngắn, liên quan (nếu có)

Trang 25

- Hình ảnh chụp các hoạt động

- Luyện tập báo

cáo thử

- Nguyễn Quốc Trung

- Trần Thị Hoài Hương

- Vũ Thị Hồng Ngọc

- Thảo luận nhóm

- Hoạt động độc lập

- Xin ý kiến GV hướng dẫn

- 1 ngày sau khi thiết kế xong bài trình diễn

đa phương tiện

- Hình ảnh, videoclip ghi lại quá trình luyện tập

- Trình bày báo

cáo

- Nguyễn Quốc Trung

- Trần Thị Hoài Hương

- Vũ Thị Hồng Ngọc

- Thảo luận nhóm

- Xin ý kiến GV

- Sau khi kết thúc báo cáo

- Quá trình báo cáo sản phẩm của nhóm trước lớp

- Các phiếu đánh giá quá trình làm việc của từng thành viên, của cả nhóm

Bảng 2.1 Bảng xây dựng kế hoạch của nhóm 1 lớp 11A1

2.6.3 Bước 3- Thực hiện dự án

- Các thành viên trong nhóm sẽ tiến hành thu thập thông tin, giải quyết

các công việc cần làm, chia sẻ và thảo luận trong nhóm để thực hiện tốt kế

hoạch đề ra

- GV hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc HS thực hiện để kịp thời

can thiệp sư phạm cần thiết để giúp HS về phương pháp tự học, tự nghiên cứu,

hợp tác làm việc nhóm, viết báo cáo,…

- Phương tiện đi lại của học sinh tự túc, khi tổ chức đi phải báo cáo và

được sự đồng ý của giáo viên Kinh phí cho hoạt động này sẽ trích từ quỹ lớp và

sự ủng hộ của hội cha mẹ học sinh và các nguồn khác

Sau đây là một số hình ảnh cụ thể chụp lại các hoạt động của học sinh:

Trang 26

Ảnh 2.1 Một nhóm HS thảo luận và xây dựng các ý tưởng ban đầu

Ảnh 2.2 Một nhóm HS thảo luận

Trang 27

Ảnh 2.3 Một nhóm HS tham khảo ý kiến GV

Ảnh 2.4 Một HS thu thập thông tin từ người nông dân

Trang 28

Ảnh 2.5 Một HS thu thập thông tin từ người bán phân bón

Ảnh 2.6 Một nhóm HS tìm hoá chất để làm thí nghiệm

Trang 29

Ảnh 2.7 Một nhóm HS làm thí nghiệm thực hành

Ảnh 2.8 Một nhóm HS tập diễn kịch

Trang 30

Ảnh 2.9 Cây trồng thực nghiệm

Trước khi bón phân

Sau khi cây 1 được bón phân, cây 2 không bón phân

Trang 31

Ảnh 2.10 Một HS tập thuyết trình

Ảnh 2.11 Một nhóm HS tập trình bày báo cáo

- GV tổ chức cho HS cả lớp tham gia một buổi đi hoạt động ngoại khoá

(trong thời gian 1 ngày) tìm hiểu về quy trình sản xuất ure ở Công ty trách

nhiệm hữu hạn một thành viên và Hóa chất Hà Bắc HS có thể chụp ảnh, quay

Trang 32

phim và phỏng vấn những vấn đề mà các em đã tìm hiểu nhưng chưa hiểu kĩ, để

có thêm tư liệu hoàn thành dự án của nhóm một cách đầy đủ và chi tiết nhất

Giáo viên yêu cầu học sinh viết báo cáo kết quả thu hoạch được sau buổi

ngoại khoá làm rõ các nội dung sau:

1 Lịch sử phát triển của công ty như thế nào?

2 Công nghệ sản xuất ure của nhà máy?

3 Công ty có công tác xử lý chất thải và bảo vệ môi trường như thế nào?

4 Nêu các quy định về an toàn của công ty?

5 Phương hướng phát triển của công ty trong giai đoạn tới?

Sau đây là một số hình ảnh được chụp lại khi học sinh đi thực tế:

Ảnh 2.12 Công viên công ty

Ảnh 2.13 Công nhân làm việc tại công ty

Trang 33

Ảnh 2.14 Tháp tổng hợp NH 3

Ảnh 2.15 Thiết bị tái sinh tananh

Trang 34

Ảnh 2.16 Lò biến đổi CO I + II

Ảnh 2.17 1: Tháp hấp thụ H 2 S trung áp 2: Tháp hấp thụ CO 2 bằng kiềm nóng 3: Tháp tái sinh tăng áp

4: Tháp tái sinh thấp áp

Ngày đăng: 26/04/2016, 15:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. SGK Hoá học lớp 11 (NXB Giáo dục): Lê Xuân Trọng, Nguyễn Hữu Đĩnh, Lê Chí Kiên, Lê Mậu Quyền Khác
2. Sách GV Hoá học lớp 11 (NXB Giáo dục): Lê Xuân Trọng, Trần Quốc Đắc, Phạm Tuấn Hùng, Đoàn Việt Nga, Lê Trọng Tín Khác
3. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Hoá học 11 (NXB Giáo dục): Vũ Anh Tuấn, Nguyễn Hải Châu, Đặng Thị Oanh, Cao Thị Thặng Khác
4. SGK Sinh học lớp 11 (NXB Giáo dục): Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Nhƣ Khanh Khác
5. SGK Công nghệ lớp 10 (NXB Giáo dục): Nguyễn Văn Khôi, Trần Văn Chương, Vũ Thuỳ Dương, Văn Lệ Hằng, Vũ Văn Hiển Khác
6. SGK Địa lí lớp 12 (NXB Giáo dục): Lê Thông, Nguyễn Viết Thịnh, Nguyễn Kim Chương, Phạm Xuân Hậu, Đặng Duy Lợi, Phạm Thị Sen, Phí Công Việt Khác
7. Giáo trình Địa lý tự nhiên Việt Nam: Vũ Tự Lập Khác
8. Giáo trình Sinh lý thực vật: Nguyễn Kim Thanh, Nguyễn Thuận Châu Khác
9. Đề thi tuyển sinh Đại học- Cao đẳng từ năm 2007-2014 Khác
10. Một số tài liệu khác từ trên các báo mạng, báo viết, báo hình, tƣ liệu thƣ viện… đƣợc trích dẫn làm tƣ liệu của đề tài Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng xây dựng kế hoạch của nhóm 1 lớp 11A1 - tạo hứng thú học tập  và phát triển các năng lực cho học sinh khi học  bộ  môn hóa học
Bảng 2.1. Bảng xây dựng kế hoạch của nhóm 1 lớp 11A1 (Trang 25)
Bảng 2.2. Các loại phân đạm  Đạm amoni.  Đạm nitrat.  Đạm ure. - tạo hứng thú học tập  và phát triển các năng lực cho học sinh khi học  bộ  môn hóa học
Bảng 2.2. Các loại phân đạm Đạm amoni. Đạm nitrat. Đạm ure (Trang 39)
Bảng 2.3. Supephotphat  Phân lân  Supephotphat đơn  Supephotphat kép - tạo hứng thú học tập  và phát triển các năng lực cho học sinh khi học  bộ  môn hóa học
Bảng 2.3. Supephotphat Phân lân Supephotphat đơn Supephotphat kép (Trang 41)
Hình thức - tạo hứng thú học tập  và phát triển các năng lực cho học sinh khi học  bộ  môn hóa học
Hình th ức (Trang 47)
Bảng sau: - tạo hứng thú học tập  và phát triển các năng lực cho học sinh khi học  bộ  môn hóa học
Bảng sau (Trang 49)
Hình thức  6 - tạo hứng thú học tập  và phát triển các năng lực cho học sinh khi học  bộ  môn hóa học
Hình th ức 6 (Trang 51)
Hình thức  4 - tạo hứng thú học tập  và phát triển các năng lực cho học sinh khi học  bộ  môn hóa học
Hình th ức 4 (Trang 51)
Hình thức  6 - tạo hứng thú học tập  và phát triển các năng lực cho học sinh khi học  bộ  môn hóa học
Hình th ức 6 (Trang 52)
Bảng 3.1. Bảng so sánh kết quả học tập - tạo hứng thú học tập  và phát triển các năng lực cho học sinh khi học  bộ  môn hóa học
Bảng 3.1. Bảng so sánh kết quả học tập (Trang 59)
Bảng 3.2. Thái độ học tập của HS với giờ học - tạo hứng thú học tập  và phát triển các năng lực cho học sinh khi học  bộ  môn hóa học
Bảng 3.2. Thái độ học tập của HS với giờ học (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w