1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất tại ngân hàng NNPTNT Chi nhánh Thi Phổ Mộ Đức

52 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 352,5 KB
File đính kèm ĐÍNH KÈM.rar (29 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I :MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT 1.1- GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI: 1.1.1 - Định nghĩa Ngân hàng Thương mại : Ng

Trang 1

CHƯƠNG I :

MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI

HỘ SẢN XUẤT

1.1- GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:

1.1.1 - Định nghĩa Ngân hàng Thương mại :

Ngân hàng Thương mại là một tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộhoạt động của Ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan

Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụNgân hàng, với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng tiền nàyđể cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán

1.1.2- Chức năng của Ngân hàng Thương mại :

Ngân hàng Thương mại có các chức năng chủ yếu sau :

1.1.2.1- Chức năng trung gian tài chính :

Ngân hàng Thương mại thực hiện chức năng trung gian tài chính khiNgân hàng đứng giữa thu nhận tiền gửi của người gửi tiền để cho vay ngườicần vay tiền hoặc làm môi giới cho người đầu tư Điều này có thể được kháiquát hóa qua sơ đồ sau :

Nhận tiền gửi Cho vay ủy thác đầu tư đầu tư

1.1.2.2- Chức năng trung gian thanh toán :

Ngân hàng Thương mại sẽ cung cấp các phương tiện thanh toán mangtiện ích cao như : Thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, ngân phiếu, ủy nhiệm chi,ủy nhiệm thu… nhằm tiết kiệm chi phí lưu thông và nâng cao khả năng tíndụng

Nhờ các phương tiện được thực hiện bởi các Ngân hàng Thương mại

Cá nhân

Doanh nghiệp

Ngân hàngThương mại

Cá nhândoanh nghiệp

Trang 2

mà bản thân các thành phần kinh tế tiết kiệm được chi phí lao động, thờigian, lại an toàn khi sử dụng phương thức thanh toán.

1.1.2.3- Chức năng tạo “Bút tệ” hay tiền ghi sổ trong nền kinh tế :

Ngân hàng Thương mại là một trong những tổ chức trung gian tàichính, làm trung gian giữa những nơi có nguồn tiền tạm thời thừa và nhữngnơi thiếu đang có nhu cầu về vốn, với mục đích đem lại lợi ích cho các bên :Người gửi tiền, Ngân hàng và người vay Nhưng ngoài việc thu hút tiền gửivà cho vay trên số tiền đó, Ngân hàng Thương mại còn tạo tiền khi phát tíndụng Khoản tín dụng đó do Ngân hàng tạo ra để cho vay, gọi là “bút tệ”hay tiền ghi sổ Khi hết hạn vay, người vay trả nợ Ngân hàng, tiền vay rútkhỏi lưu thông, quay trở lại Ngân hàng, tiền bị hủy bỏ

Thực chất “bút tệ” là tiền phi vật chất, nó chỉ tạo ra khi phát tín dụngvà thông qua tài khoản ngân hàng, nhưng nó cũng có tính chất như tiền giấylà được sử dụng trong thanh toán của ngân hàng và có ưu điểm an toàn,chuyển đổi ra tiền giấy dễ dàng

1.1.2.4- Chức năng trung gian trong việc thực hiện chính sách kinh tế quốc gia :

Hệ thống Ngân hàng Thương mại luôn luôn chịu sự quản lý chặt chẽcủa Ngân hàng Trung ương về các mặt Đặc biệt Ngân hàng Thương mạiphải luôn luôn tuân thủ theo các Quyết Định của Ngân hàng Trung ương vềthực hiện chính sách tiền tệ

- Để ổn định giá trị đồng tiền cả về mặt đối nội và đối ngoại, lượngtiền cung ứng cho lưu thông phải phù hợp với giá trị hàng hóa lưu thông

- Để gia tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế, tín dụng phát ra từ các Ngânhàng Thương mại phải mang lại hiệu quả, việc thu hút vốn nước ngoàithông qua các Ngân hàng Thương mại cũng được sử dụng đúng mục đích ,yêu cầu của nền kinh tế …

- Tín dụng Ngân hàng Thương mại trên cơ sở cho vay mở rộng sảnxuất, phát triển ngành nghề, tạo ra công ăn việc làm cho người lao động,góp phần thực hiện các mục tiêu và chính sách xã hội của nhà nước

1.1.3- Các nghiệp vụ của Ngân hàng Thương mại :

1.1.3.1- Các nghiệp vụ về nguồn vốn :

Huy động các nguồn vốn trong xã hội để hoạt động là lẽ sống quantrọng nhất của các Ngân hàng Thương mại

Đa số các Ngân hàng Thương mại đều tập trung vào bốn nhóm phổbiến đó là :

Trang 3

- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân dưới các hình thức tiền gửikhông kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.

- Các khoản phát hành kỳ phiếu, trái phiếu : Khi được thống đốcNgân hàng Nhà nước chấp nhận, thì Ngân hàng Thương mại được phát hànhchứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn củacác tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài

- Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước : Các Ngân hàng Thương mạiđược vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấpvốn Tức là Ngân hàng Nhà nước thực hiện tái cấp vốn cho các Ngân hàngtheo những hình thức sau đây :

+ Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng

+ Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắnhạn khác

+ Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ cógiá ngắn hạn khác

- Vay vốn giữa các Ngân hàng thương mại : Các Ngân hàng Thươngmại được vay vốn của nhau khi nguồn vốn huy động không đáp ứng đủ chohoạt động kinh doanh của mình

1.1.3.2- Các nghiệp vụ về sử dụng vốn :

Kết cấu tài sản có của Ngân hàng Thương mại bao gồm các khoảnmục :

- Khoản mục ngân quỹ : Bao gồm các khoản mục tiền mặt tại quỹ,tiền gửi dự trữ bắt buộc tại Ngân hàng Trung ương và tiền gửi thanh toán tạiNgân hàng Trung ương và các Ngân hàng đại lý

- Khoản mục cho vay : Nghiệp vụ cho vay là hoạt động sinh lời chủyếu của các Ngân hàng Thương mại, hoạt động cho vay rất đa dạng vàphong phú, nó bao gồm các loại hình sau : Tín dụng ứng trước, tín dụng thuêmua, chiết khấu thương phiếu, tín dụng tiêu dùng… nói chung các nghiệp vụcho vay của Ngân hàng Thương mại nhằm mục đích sinh lời

- Khoản mục đầu tư khác : Bao gồm các khoản mục như đầu tư vàochứng khoáng, các Ngân hàng Thương mại ở các nước có nền kinh tế thịtrường phát triển thì đầu tư vào hình thức này rất có lợi, ngoài ra còn phântán rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, nhưng hình thứcđầu tư này ở Việt nam thì ít phổ biến

Trang 4

- Các loại tài sản có khác : Tài sản cố định của Ngân hàng bao gồmtrụ sở làm việc, hệ thống vi tính, xe ôtô…

1.1.3.3- Các nghiệp vụ trung gian :

- Cung cấp các phương tiện thanh toán

- Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng

- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nướccho phép

- Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác do Ngân hàng Nhà nước quiđịnh

- Bảo lãnh, tư vấn, môi giới, …

1.2- TÍN DỤNG NGÂN HÀNG :

1.2.1- Khái niệm tín dụng ngân hàng:

Trong nền kinh tế thị trường tín dụng luôn gắn mục tiêu lợi nhuận vớimục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, trong môi trường cạnh tranh, vớiphương châm “đi vay để cho vay”

Vì vậy trên góc độ này, tín dụng Ngân hàng là một quan hệ giao dịchgiữa Ngân hàng với các chủ thể trong nền kinh tế, trong đó một bên chuyểngiao tiền hoặc tài sản cho bên kia được sử dụng trong một thời gian nhấtđịnh, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả cả nợ gốc vàlãi theo thời hạn đã thỏa thuận

1.2.2- Đặc trưng tín dụng ngân hàng :

1.2.2.1- Tín dụng là một quan hệ vay mượn dựa trên cơ sở lòng tin hay sự tín nhiệm:

- Người cho vay tin người đi vay sử dụng vốn có hiệu quả

- Người cho vay tin người đi vay trả vốn và trả lãi khi đến hạn

1.2.2.2- Tín dụng là một quan hệ vay mượn có thời hạn và trên nguyên tắc phải hoàn trả :

- Ngân hàng đi vay để cho vay, mà Ngân hàng vay có thời hạn nêncho vay cũng có thời hạn

- Tín dụng là một quan hệ vay mượn trên nguyên tắc phải hoàn trả vìthực hiện quan hệ tín dụng mà tín dụng chỉ chuyển quyền sử dụng chứkhông chuyển quyền sở hữu

Ngoài ra trong nền kinh tế thị trường, tín dụng còn mang các đặctrưng sau :

Trang 5

- Quan hệ tín dụng trong nền kinh tế thị trường luôn luôn chịu sự chiphối các qui luật kinh tế khách quan của nền kinh tế thị trường như : qui luậtcung cầu, qui luật cạnh tranh, qui luật giá trị, qui luật lưu thông.

1.2.2.3- Tín dụng luôn chứa đựng khả năng rủi ro :

Trong quan hệ tín dụng, người cho vay chuyển giao tiền hoặc tài sảncho người đi vay và chỉ nhận một lời hứa suông, sẽ trả nợ khi đến hạn thỏathuận mà sự chứng minh cho việc trả nợ không chắc chắn lắm nên khả năngrủi ro xảy ra là điều tất yếu

1.2.3- Vai trò tín dụng ngân hàng :

Trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trường, phát triển nềnkinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, tíndụng nói chung và tín dụng Ngân hàng nói riêng là công cụ kinh tế cực kỳquan trọng trong việc quản lý nền kinh tế quốc dân và phục vụ cho yêu cầucủa nhiệm vụ kinh tế và đặc biệt là nhiệm vụ đặt ra trong chiến lược pháttriển kinh tế đến năm 2003 mà Đảng và nhà nước đã đề ra, nhằm thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về hoạt động tín dụng Ngân hàng trong cảnước, ổn định giá cả đồng tiền, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nềnkinh tế – với tính chất là một phạm trù, một quan hệ kinh tế, vai trò to lớncủa tín dụng Ngân hàng được thể hiện qua một số điểm chủ yếu sau :

- Thứ nhất : Tín dụng Ngân hàng với chức năng chủ yếu của mình là

tập trung huy động vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế trên nguyên tắchoàn trả và có lãi, đã trở thành trung gian cầu nối giữa cung và cầu về vốntrong nền kinh tế

- Thứ hai : Tín dụng Ngân hàng đáp ứng vốn cho nhu cầu các đơn vị,

các tổ chức kinh tế cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế nhằm duy trì pháttriển các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời góp phần đầu tư pháttriển kinh tế Do vậy, tín dụng Ngân hàng là nhân tố thúc đẩy quá trình tíchtụ và tập trung vốn, mặt khác là cầu nối giữa tích lũy và đầu tư, là động lựckích thích, đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư pháttriển kinh tế

- Thứ ba : Tín dụng Ngân hàng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh

tế kém phát triển và các kinh tế mũi nhọn thông qua việc đưa ra các hìnhthức ưu đãi hay hạn chế tín dụng đối với các ngành kinh tế Trong điều kiệnhiện nay, để bắt kịp nhịp độ phát triển kinh tế trong khu vực và thế giới,chúng ta phải phát triển, đầu tư các ngành kinh tế mũi nhọn trọng điểm Vai

Trang 6

trò của Ngân hàng sẽ là yếu tố quyết định tính hiệu quả, tính đúng đắn củađầu tư theo mục đích đó.

- Thứ tư : Tín dụng Ngân hàng góp phần tăng cường hạch toán kinh tế

nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, Ngân hàng và khách hàng phảitôn trọng hợp đồng tín dụng đã cam kết, tức là trả nợ đúng hạn cả gốc vàlãi

-Thứ năm : Tín dụng Ngân hàng góp phần tích cực vào sự hình thành

cơ cấu kinh tế, góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo, đem lại sựcông bằng trong xã hội, giúp mọi người dân có cuộc sống ấm no hạnh phúc

Vì vậy ta có thể nói tín dụng Ngân hàng là công cụ hết sức quan trọngcủa Nhà nước nhằm thúc đẩy quá trình Công nghiệp hoá và Hiện đại hoáđất nước

1.2 4- Phân loại tín dụng ngân hàng :

Hiện nay trong hoạt động tín dụng Ngân hàng thường thực hiện chủyếu các loại cho vay như sau :

1.2.4.1- Căn cứ vào mục đích :

- Tín dụng đầu tư : Là hình thức cho vay nhằm trợ vốn cho hoạt độngsản xuất kinh doanh, cho vay theo hình thức này đầu tư vào các thành phầnkinh tế

- Tín dụng tiêu dùng : Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu muasắm các vật dụng đắc tiền như : mua xe máy, tivi,… hình thức tín dụng nàychỉ áp dụng đối với cán bộ công nhân viên

1.2.4.2- Căn cứ vào thời hạn cho vay : (theo quyết định số 1627 ngày

31/12/2001 của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước), người ta chia ra làm 3loại :

- Cho vay ngắn hạn : là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12tháng

- Cho vay trung hạn : là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12tháng đến 60 tháng

- Cho vay dài hạn : là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60tháng trở lên

1.2.4.3- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng mà tín dụng Ngân hàng được thực hiện bằng các hình thức :

- Cho vay không đảm bảo : là loại cho vay không có tài sản thế chấp,cầm cố hoặc không có sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉdựa vào uy tín của bản thân khách hàng

Trang 7

- Cho vay có đảm bảo : là loại cho vay được Ngân hàng cung ứng,phải có tài sản thế chấp cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba.

1.2.4.4- Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng, tín dụng Ngân hàng được thể hiện :

- Cho vay bằng tiền : là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụngđược cung cấp bằng tiền Đây là loại cho vay chủ yếu của các Ngân hàngvà thực hiện bằng các kỹ thuật khác nhau như : tín dụng ứng trước, tín dụngthời hạn, tín dụng trả góp…

- Cho vay bằng tài sản : là hình thức cho vay bằng tài sản, riêng đốivới Ngân hàng cho vay bằng tài sản được áp dụng đó là tài trợ thuê mua

1.2.4.5- Căn cứ vào sự phát triển của các ngành nghề mà tín dụng Ngân hàng được chia thành các loại cho vay như sau :

- Cho vay theo ngành như : Ngành công nghiệp, ngành nông nghiệp,ngành thương mại dịch vụ và các ngành khác

Cho vay theo hình thức này thì thường dựa vào đặc điểm kinh tế củatừng địa phương mà phân ngành

1.3- HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT :

1.3.1- Khái niệm và vai trò của hộ sản xuất :

1.3.1.1- Khái niệm hộ sản xuất :

Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ trực tiếp hoạt động sản xuất kinhdoanh gắn liền với hộ gia đình, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinhdoanh, là một thể nhân bình đẳng trước pháp luật, được Nhà nước bảo hộ lợiích hợp pháp

1.3.1.2- Vai trò của hộ sản xuất :

- Hộ sản xuất có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường hiệnnay, là những đơn vị sản xuất nhỏ, linh hoạt rất phù hợp với cơ chế thịtrường hiện nay

- Hộ sản xuất là nơi cung cấp nguyên liệu, bán thành phẩm và sảnphẩm cho nền kinh tế, cung cấp cho nền kinh tế những loại sản phẩm phongphú và đa dạng

- Trong thành phần kinh tế ngoài quốc doanh thì hộ sản xuất là chủyếu, có nhiều hộ làm ăn rất hiệu quả, góp phần không nhỏ vào công việccải cách nền kinh tế, khai thác hết mọi tiềm năng của mình tạo ra nhiều sản

Trang 8

phẩm cho xã hội, phục vụ tốt nhu cầu trong nước và tiến hành xuất ra nướcngoài.

- Trong lĩnh vực Nông nghiệp trước đây các hợp tác xã, tập đoàn sảnxuất là chủ yếu, hộ sản xuất bấy giờ bị coi là làm ăn riêng lẽ, phát triểnchậm do nhiều yếu tố tác động tới, từ khi chuyển sang cơ chế kinh doanh,các thành phần kinh tế tư nhân cá thể không bị gò ép nữa, Nhà nước khuyếnkhích hộ sản xuất kinh doanh theo những gì mà luật không cấm Từ đó họđã phát huy hết khả năng của mình trên nhiều lĩnh vực, thúc đẩy kinh tế hộphát triển Hiện nay trong Nông nghiệp, kinh tế hộ ngày càng phát triểnmạnh, khẳng định vị trí của mình trong cơ chế thị trường

1.3.2- Đặc điểm kinh tế của hộ sản xuất :

- Hộ sản xuất làm việc một cách tự chủ, tự nguyện vì lợi ích kinh tếcủa bản thân và gia đình mình

- Thực chất hộ sản xuất ở nước ta là những người gắn bó máu mủ,huyết thống Người chủ hộ là người cha (người mẹ) và các thành viên là concái trong gia đình

- Hộ sản xuất là gắn bó, có tính chất truyền thống cả hai mặt vật chấtvà tinh thần, có quyền lợi cùng hưởng và khó khăn cùng chịu

- Hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ thường ở quy mô nhỏ vàphân tán ở nhiều nơi không tập trung, ngoài ra đặc điểm kinh tế của hộthường gắn liền với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

- Hoạt động kinh doanh của hộ không cố định họ chuyển hướng mộtcách nhanh chóng, họ hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau

- Ngoài ra hộ sản xuất còn một số nhược điểm là thiếu thông tin, địnhhướng cho việc đầu tư của mình thường không chính xác, kiến thức còn hạnchế và tay nghề không cao, bên cạnh đó nguồn vốn thấp, do đó việc đầu tưvào hoạt động sản xuất kinh doanh không được thuận lợi dễ xảy ra hiệntượng tiêu cực

1.3.3- Sự cần thiết về tài trợ tín dụng đối với hộ sản xuất :

- Cho vay hộ sản xuất đã thực sự là cái “kích” ban đầu cho kinh tế hộvươn lên, để xóa đói giảm nghèo, làm giàu bằng những tiềm năng vốn cócủa họ, xóa bỏ bao cấp, đưa kinh tế hộ bước vào kinh tế thị trường Với ýthức tự chủ trong sản xuất kinh doanh, hòa nhập với sự đổi mới theo hướngphát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

- Cho vay kinh tế hộ còn góp phần tích cực vào quá trình chuyển dịch

Trang 9

cơ cấu kinh tế nông thôn, hình thành nên các trang trại ứng dụng khoa họckỹ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất sản lượng trên cùng một đơn vịdiện tích, phá thế độc canh, phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, xâydựng cơ sở sản xuất ngành nghề, chế biến nông sản làm dịch vụ và kinhdoanh các loại hàng hóa … làm thay đổi bộ mặt nông thôn.

Là một Ngân hàng Thương mại, sinh ra trong một nước Nông nghiệpchậm phát triển Ngân hàng Nông nghiệp coi Nông nghiệâp – Nông thôn vàhộ sản xuất là thị trường hoạt động của mình, điều đó vừa phù hợp với yêucầu phát triển kinh tế, vừa phù hợp với nguyện vọng của hàng triệu hộ sảnxuất, là yêu cầu cấp thiết của nền Nông nghiệp nước ta và sự phát triển củanền kinh tế nói chung

1.3.4- Quy chế cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp đối với hộ sản xuất :

- Ngân hàng Nông nghiệp tự chịu trách nhiệm về quyết định trong chovay của mình, không một hộ nào được can thiệp trái pháp luật vào quyền tựchủ trong quá trình cho vay và thu hồi nợ của Ngân hàng Nông nghiệp

- Về nguyên tắc vay vốn : khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vayđúng mục đích, phải hoàn trả nợ đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng

- Về điều kiện vay vốn :

+ Phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịutrách nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật

+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Mức lãi suất cho vay do Ngân hàng Nông nghiệp nơi cho vay vàkhách hàng thỏa thuận phù hợp với qui định của Tổng Giám đốc Ngân hàngnông nghiệp Việt Nam

- Mức cho vay phải căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, giátrị tài sản làm đảm bảo tiền vay, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng

- Ngân hàng Nông nghiệp nơi cho vay và khách hàng phải thỏa thuậnvề việc trả nợ gốc và lãi tiền vay

* Bộ hồ sơ cho vay đối với hộ sản xuất :

- Đối với hồ sơ pháp lý : phải đăng ký kinh doanh nếu khách hàng làhộ kinh doanh, còn đối với hộ nông dân phải có giấy ủy quyền cho ngườiđại diện (nếu có)

- Hồ sơ vay vốn :

Trang 10

+ Đối với hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp vay vốn khôngphải đảm bảo bằng tài sản thì chỉ cần sổ vay vốn, giấy đề nghị vay vốn vàgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Hộ gia đình kinh doanh : phải có giấy đề nghị vay vốn, dự án,phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, hồ sơ bảo đảm tiền vay

- Sau đó cán bộ tín dụng lập báo cáo thẩm định, quyết định cho vayhay không cho vay Cuối cùng là theo dõi cho vay – thu nợ

- Ngân hàng phải kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốnvay và trả nợ của khách hàng, nhằm đôn đốc khách hàng thực hiện đúng vàđầy đủ những cam kết đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Nếu nhưkhách hàng không có khả năng trả nợ khi đến hạn thì Ngân hàng có thểxem xét cho điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ

- Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng Nông nghiệp :

+ Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh phương án sảnxuất kinh doanh

+ Từ chối yêu cầu vay vốn của khách hàng nếu thấy không đủ điềukiện vay vốn

+ Kiểm tra giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ củakhách hàng

+ Chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện kháchhàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng

+ Bên cạnh đó Ngân hàng phải có nghĩa vụ thực hiện đúng thỏa thuậncủa hợp đồng

Trang 11

CHƯƠNG II:

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THI PHỔ

MỘ ĐỨC – QUẢNG NGÃI

2.1- TỔNG QUAN VỀ NHN0&PTNT CHI NHÁNH THI PHỔ- MỘ ĐỨC: 2.1.1- Giới thiệu về NHNo&PTNT chi nhánh Thi Phổ- Mộ Đức:

Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Thi Phổ là một ngân hàng cấp 3 trực

thuộc và hoạt động dưới sự chỉ đạo của ngân hàng No&PTNT huyện Mộ Đức Trụ sở ngân hàng No&PTNT chi nhánh Thi Phổ nằm ở phía bắc huyệnMộ Đức, dọc trên quốc lộ 1A

Mục tiêu cơ bản trong hoạt động của NH là vừa cung ứng đầy đủ mọi nhu cầu hợp lý về vốn gĩp phần phát triển kinh tế trên địa bàn phía bắc huyện Mộ Đức, vừa đảm bảo sự an tồn trong hoạt động tín dụng và nâng cao hiệu quả hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh Thi Phổ

2.1.2-Cơ cấu tổ chức:

Sơ đồ quản lý điều hành của NHNo&PTNT chi nhánh Thi Phổ:

Tổng số lao động đến cuối năm 2007 là 8 người trong đó:

-01 Giám đốc

-Kế toán – ngân quỹ:3 nhân viên

-Bộ phận tín dụng: 4 nhân viên

GIÁM ĐỐC

KẾ TOÁN NGÂN QUỸ

BỘ PHẬN TÍN DỤNG

Trang 12

2.1.3- Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thi Phổ- Mộ Đức:

- Nghiên cứu về tổ chức các hoạt động tín dụng của các tổ chức tíndụng khác Đề xuất ý kiến về các vấn đề cho vay như : đối tượng, lãi xuất,điều kiện cho vay trong từng giai đoạn cụ thể

- Thường xuyên tổ chức sinh hoạt, kiểm tra công tác tín dụng quản lýhồ sơ, báo cáo về khách hàng kịp thời phát hiện ra các sai sót trong việc sửdụng vốn của khách hàng trình lên cho Giám đốc

- Thực hiện công tác huy động vốn từ các thành phần kinh tế bằngcác hình thức nhận tiền gửi có kỳø hạn, tiền gửi không kỳ hạn

- Thực hiện dịch vụ chuyển tiền cho khách hàng

2.1.4- Kết quả kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thi Phổ – Mộ Đức :

2.1.4.1- Đánh giá chung về nguồn vốn :

Để đánh giá tình hình nguồn vốn của Ngân hàng nông nghiệp &phát triển nông thôn chi nhánh Thi Phổ chúng ta hãy xem xét qua bảng1

BẢNG 1: Tình hình tổng nguồn vốn bình quân năm 2006 - 2007

ĐVT:Triệu đồng

Trang 13

1/Tiền gửi và các

khoản vay

2/Các giấy tờ có

giá đã phát hành

3/Tiền lãi cộng

dồn dự trả

4/Tài sản nợ khác

5/Vốn và quỹ

NHNo

39.3303.663/

20.0251.710

60,765,66/

30,942,64

23.01529.9131.248

28.8332.558

26,8934,961,46

33,702,99

-16.315+26.250+1.248

+8.808+848

-41,48+716,62

/

+43,98+49,59

( Nguồn: bảng tổng kết tài sản )

Nhìn qua số liệu ta thấy, năm 2007 tổng nguồn vốn đạt được 85.567triệu đồng, so với năm 2006 tăng lên được 20.839 triệu đồng, với tỷ lệ tănglà 32,19% Trong đó các giấy tờ có giá đã phát hành chiếm tỷ trọng caonhất trong năm 2007, cụ thể năm 2007 đạt 29.913 triệu đồng tăng so vớinăm 2006 với số tiền 26.250 triệu đồng, với tỷ lệ 716,62% ; các khoản khácđều tăng hơn so với năm 2006, nhưng riêng tiền gửi và các khoản vay trongnăm 2007 lại giảm hơn so với năm 2006

Căn cứ vào tình hình thực tế, để đảm bảo kết quả kinh doanh, đơn vịthực hiện phương châm “đi vay để cho vay” Trên cơ sở đó tính toán để cânđối nguồn và sử dụng vốn hợp lý

Tình hình tài sản, vốn và quỹ ngân hàng ngày càng tăng trưởng, quakết quả kinh doanh hàng năm mang lại hiệu quả cao

2.1.4.2- Tình hình sử dụng vốn :

Huy động vốn và sử dụng vốn là nghiệp vụ chính, bao trùm mọi hoạtđộng của Ngân hàng Do vậy đánh giá Ngân hàng không thể đánh giá mộtcách riêng lẻ mà phải đánh giá trong mối quan hệ mật thiết với nhau

Nguồn vốn của NHNo&PTNT chi nhánh Thi Phổ được sử dụng vàocác khoản như : tiền mặt và số dư nợ tại Ngân hàng nông nghiệp, các khoảndự trữ kinh doanh, cho vay trong nước, tiền lãi cộng dồn dự thu, bất độngsản và thiết bị, tài sản có khác

Để tìm hiểu thêm tình hình sử dụng vốn tại NHNo&PTNT chi nhánhThi Phổ chúng ta hãy thông qua bảng 2

BẢNG 2 : Tình hình sử dụng vốn bình quân năm 2006 - 2007.

ĐVT: Triệu đồng

Trang 14

Chỉ tiêu Số tiềnNăm 2006% Số tiềnNăm 2007% Số tiềnSo sánh %1/ Tiền mặt và số dư

( Nguồn: bảng tổng kết tài sản )

Theo số liệu ở bảng 2 ta thấy hoạt động sử dụng vốn củaNHNo&PTNT chi nhánh Thi Phổ có chiều hướng tăng, mà nguồn tăng chủyếu là hoạt động tín dụng, cụ thể năm 2007 tăng so với năm 2006 với sốtiền 21.555 triệu đồng, với tỷ lệ 34,95% Nhưng riêng tiền mặt và số dư nợtại ngân hàng và tài sản có khác thì lại giảm

- Tình hình chấp hành quỹ tiền mặt thực hiện tại đơn vị ổn định, đảmbảo phục vụ kịp thời các nhu cầu

- Tình hình cho vay ngày càng tăng trưởng, lãi tại đơn vị thu tốt đảmbảo tài chính của đơn vị, tỷ lệ thu lãi hàng tháng tốt

- Các phương tiện phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của đơn vị đượctrang bị đầy đủ

2.1.4.3: K ết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Thi Phổ:

BẢNG 3 : Kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Thi Phổ

ĐVT : Triệu đồng

1/ Doanh số cho vay

2/ Doanh số thu nợ

3/ Dư nợ bình quân

4/ Tổng thu nhập

80.26759.79553.1676.216

93.50971.19675.9388.873

Trang 15

5/ Tổng chi phí

6/ ( TN- CP )

7/ Tỷ lệ LN/ TN(%)

4.5061.71027,51%

6.3152.55828,83%

Thông qua bảng 3 ta thấy kết quả kinh doanh của đơn vị tốt, với tỷ lệ lợinhuận/ doanh thu ngày càng tăng

2.2- PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THI PHỔ – MỘ ĐỨC:

2.2.1- Tình hình cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thi Phổ:

Là một trong các Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn chi nhánh Thi Phổ hoạt động tương đối có hiệu quả.Hoạt động của Ngân hàng là dựa theo phương thức cho vay từng lần, do đóhoạt động cho vay chủ yếu dựa trên nguồn vốn huy động, cho nên nghiệpvụ cho vay tại Ngân hàng là nghiệp vụ cho vay ngắn hạn và trung hạn nhằmđảm bảo vòng vay vốn nhanh cho Ngân hàng

Ngân hàng Thương mại nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn chi nhánh Thi Phổ nói riêng thực hiện chức năng kinhdoanh tiền tệ sử dụng nguồn vốn của mình tiến hành cho các tổ chức kinhtế, cá nhân và hộ sản xuất vay nhằm bổ sung nhu cầu tạm thời của họ

Để đảm bảo được số vòng vay vốn nhanh tại Ngân hàng, thì cácthành phần kinh tế phải mở rộng qui mô sản xuất, việc sản xuất kinh doanhphải được liên tục và phát triển một cách ổn định theo đúng pháp luật củanhà nước

Trong hoạt động thực tiễn, quan hệ tín dụng được hình thành hết sức

đa dạng và phong phú có đủ các thành phần tham gia vào hoạt động tíndụng

Để tìm hiểu thêm về tình hình cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn chi nhánh Thi Phổ chúng ta thông qua bảng 4

Dựa vào số liệu ta thấy hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thi Phổtrong năm 2007 phát triển mạnh hơn trong năm 2006, trong đó hộ sản xuấtchiếm đa số, cụ thể như sau :

- Doanh số cho vay trong năm 2007 đạt được 93.509 triệu đồng, trongđó hộ sản xuất đạt 63.378 triệu đồng tăng 13.808 triệu đồng so với năm2006,với tỷ lệ 27,86%

Trang 16

- Doanh số thu nợ trong năm 2007 đạt 71.197 triệu đồng, trong đó hộsản xuất đạt 47.883 triệu đồng tăng so với năm 2006 với lượng tiền 12.792triệu với tỷ lệ 36,45%.

- Dư nợ bình quân trong năm 2007 đạt được 75.938 triệu đồng, trongđó hộ sản xuất đạt 57.154 triệu đồng tăng so với năm 2006 với lượng tiền18.248 triệu đồng, với tỷ lệ 46,90%

- Nợ quá hạn bình quân trong năm 2007 so với năm 2006 giảm với sốtiền 175 triệu đồng, với tỷ lệ 21,47%, trong đó hộ sản xuất chiếm toàn bộ

BẢNG 4 : Tình hình cho vay nói chung

ĐVT : Triệu đồng

1/Doanh số cho vay

+ Hộ sản xuất 80.26749.570 61,76100 93.50963.378 67,80100 +13.242+13.808 +16,50+27,862/Doanh số thu nợ

+ Hộ sản xuất

59.79535.091

10058,69

71.19747.883

10067,30

+11.402+12.792

+19,06+36,453/Dư nợ bình quân

+ Hộ sản xuất 53.16738.960 73,28100 75.93857.154 76,30100 +22.771+18.248 +42,82+46,904/Nợ quá hạn bình

-21,74

-21,475/Tỷ lệ nợ quá hạn

( Nguồn: bảng cân đối tài khoản tổng hợp)

Qua bảng số liệu ta thấy quy mô cho vay năm sau lớn hơn năm trước,tỷ lệ nợ quá hạn ngày càng giảm Hoạt động tín dụng của Ngân hàng cóđược thuận lợi hay không là phụ thuộc vào kết quả hoạt của hộ sản xuất,bởi vì Ngân hàng đầu tư vào hộ sản xuất chiếm hơn một phần hai trong tổnghoạt động tín dụng Do đó ta có thể nói hộ sản xuất là nguồn đầu tư quantrọng nhất trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng

2.2.2- Tình hình cho vay đối với hộ sản xuất :

Trong nền kinh tế thị trường, để từng bước đưa nền kinh tế nước tahòa nhập với các nước trong khu vực, nhà nước có chủ trương phát triểnkinh tế nhiều thành phần với sự tự chủ trong hoạt động kinh doanh của các

Trang 17

thành phần, mấy năm gần đây các doanh nghiệp, các công ty THNH trênđịa bàn huyện Mộ Đức phát triển chậm, bởi thế Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn chi nhánh thi Phổ cũng đã nhạy bén chuyển sang đầu

tư vào hộ sản xuất

Đây là một thị trường hết sức rộng lớn, sôi động, chứa đựng nhiềutiềm năng Để tìm hiểu thêm về hoạt động tín dụng của Ngân hàng đối với hộ sản xuất như thế nào chúng ta hãy xem qua bảng báo cáo kết quả chovay tới hộ sản xuất như sau

BẢNG 5 : Tình hình cho vay đối với hộ sản xuất.

ĐVT : Triệu đồng

Số tiền % Số tiền % Số tiền %1-Doanh số cho vay

-Ngắn hạn

-Trung hạn

49.57046.2383.332

10093,276,73

63.37857.1586.220

10090,189,82

+13.808+10.920+2.888

+27,85+23,61+86,672-Doanh số thu nợ

-Ngắn hạn

-Trung hạn

35.09134.0911.000

10097,222,78

47.88346.1861.697

10096,553,45

+12.792+12.095+697

+36,45+35,47+69,703-Dư nợ bình quân

-Ngắn hạn

-Trung hạn

38.90636.8792.027

10094,805,20

57.15451.5695.585

10090,229,78

+18.248+14.690+3.558

+46,90+39,83+175,534-Nợ quá hạn bình

100

66,4933,51

640

54793

100

85,4614,53

-175

+5-180

-21,47

+0,92-65,935-Tỷ lệ nợ quá hạn

Dựa vào số liệu ta thấy hoạt động cho vay của Ngân hàng Thi Phổđối với hộ sản xuất trong năm 2007 phát triển hơn trong năm 2006, trong đócho vay ngắn hạn chiếm đa số

Trang 18

- Cụ thể doanh số cho vay trong năm 2007 đạt 63.378 triệu đồng tăng

so với năm 2006 với tỷ lệ 27,85%; trong đó ngắn hạn tăng 10.920 triệuđồng, với tỷ lệ 23,61% và trung hạn tăng 2.888 triệu đồng, với tỷ lệ 86,67%

- Dư nợ bình quân trong năm 2007 đạt 57.154 triệu đồng tăng so vớinăm 2006 với lượng tiền 18.248 triệu đồng, với tỷ lệ 46,90%; trong đó ngắnhạn tăng14.690 triệu đồng, với tỷ lệ39,83% và trung hạn tăng3.558 triệuđồng, với tỷ lệ 175,53%

- Bên cạnh đó tỷ lệ nợ quá hạn bình quân trong năm 2007 giảm so vớinăm 2006 với tỷ lệ 0,98%; trong đó ngắn hạn giảm 0,41% và trung hạngiảm 11,80%

- Nhìn chung hoạt động tín dụng tại đơn vị cho vay dưới hai hình thứctrung hạn và ngắn hạn, trong đó chủ yếu cho vay ngắn hạn và từng bướcđầu tư cho vay trung hạn, tỷ lệ năm sau cao hơn năm trước

- Với mức lãi suất hiện nay tại đơn vị là :

+ Cho vay ngắn hạn : lãi suất 1.1%/ tháng

+ Cho vay trung hạn : lãi suất 1,2%/ tháng

+ Đối với mức vay từ 50 triệu đồng trở lên thì áp dụng lãi suất 1%/tháng

Ta thấy hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất trong năm 2007 đạtmức dư nợ cao, tỷ lệ nợ quá hạn thấp, điều đó cho thấy quy mô cho vay nămsau nhiều hơn năm trước, trong đó cho vay ngắn hạn là nguồn tăng chủ yếu

2.2.3- Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất.

2.2.3.1- Qui trình cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất tại NHNo&PTNT chi nhánh Thi Phổ:

 Qui trình cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất :

Bước 1: lựa chọn, phân biệt khách hàng để xác lập quan hệ tín dụng,

tính toán mức độ cho vay, lập hợp đồng tín dụng :

- Cán bộ tín dụng được phân công giao dịch với khách hàng có nhucầu vay vốn, có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn vàtiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn theo qui định

- Sau đó trưởng phòng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ,hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng lập, tiến hànhxem xét, tái thẩm định (nếu cần thiết) hoặc trực tiếp thẩm định trong trườnghợp kiêm làm cán bộ tín dụng, ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định, tái thẩmđịnh (nếu có) và trình Giám đốc quyết định

- Giám đốc Ngân hàng căn cứ vào báo cáo thẩm định, tái thẩm định

Trang 19

(nếu có) do phòng tín dụng trình, quyết định cho vay hoặc không cho vay.Nếu cho vay thì bộ hồ sơ đó được giao cho cán bộ tín dụng phụ trách địabàn đó cùng khách hàng lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay(trường hợp cho vay có tài sản làm đảm bảo).

Bước 2 : Phát tiền vay, kiểm tra sử dụng vốn vay, kiểm tra tài sản

đảm bảo, mở sổ ghi chép tích lũy số liệu, sắp xếp hồ sơ khách hàng theoquy định

- Hồ sơ khoản vay được giám đốc ký duyệt cho vay được chuyển chokế toán thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán, thanh toán, chuyển thủ quỹđể giải ngân cho khách hàng

Bước 3 : Thu nợ, thu lãi, gia hạn nợ, chuyển sang nợ quá hạn, phân

tích nợ quá hạn

- Sau khi giải ngân tiền vay cho khách hàng thì hàng tháng cán bộ tíndụng phụ trách địa bàn đó phải kiểm tra sử dụng vốn vay có đúng với hợpđồng tín dụng không

- Hàng tháng cán bộ kế toán cho vay cùng cán bộ tín dụng thu nợ, thulãi, gia hạn nợ và sao kê các khoản nợ đến hạn, nợ quá hạn và lập thôngbáo gửi đến khách hàng

Bước 4 : Kết thúc sắp xếp hồ sơ và nhận xét của khách hàng.

Trong bước 4, cán bộ tín dụng phải sắp xếp hồ sơ tín dụng theo đúngyêu cầu trước khi chuyển vào kho lưu Đồng thời phải phân tích và đánh giáhiệu quả tín dụng để làm cơ sở cho các lần cho vay sau

 Qui trình về cho vay thông qua tổ :

Hiện nay Ngân hàng Thi Phổ đang thực hiện cho vay thông qua tổnông dân và tổ phụ nữ là chủ yếu Bởi vì cho vay tổ sẽ thuận tiện cho Ngânhàng trong khâu theo dõi khách hàng Quy trình cho vay thông qua tổ cũngnhư cho vay trực tiếp nhưng cần phải bổ sung thêm một số thủ tục sau :

- Thành viên của tổ cho vay tối thiểu phải có 3 người : tổ trưởng, kếtoán và thủ quỹ

+ Tổ trưởng có nhiệm vụ nhận giấy đề nghị vay vốn và các giấy tờkhác kèm theo và hướng dẫn những tổ viên lập hồ sơ vay vốn

+ Từng tổ viên ký hợp đồng tín dụng trực tiếp với Ngân hàng

- Về mặt bộ hồ sơ phải có:

+ Quyết định công nhận của UBND xã, thị trấn cho phép hoạt động.+ Có quy chế hoạt động của tổ

Trang 20

- Sau khi tổ trưởng nhận hồ sơ của tổ viên, tổ chức hợp bình xét điềukiện vay vốn, đề nghị Ngân hàng xét cho vay.

- Tổ trưởng có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, đôn đốc tổ viên sử dụngvốn đúng mục đích, trả nợ, trả lãi đúng hạn

- Tổ trưởng được Ngân hàng chi trả hoa hồng căn cứ kết quả côngviệc hoàn thành và theo hướng dẫn về chi hoa hồng của Ngân hàng NôngNghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam

Đối với cán bộ tín dụng phụ trách trên địa bàn đó có trách nhiệm thunợ, thu lãi trực tiếp từng tổ viên

Sau đó là những thủ tục tương tự như cho vay trực tiếp đến hộ sảnxuất

* Trách nhiệm của cán bộ tín dụng là phải thẩm định khách hàng

trước khi cho vay, trong khi cho vay và sau khi cho vay, để hợp đồng tíndụng được tiến hành một cách thuận lợi tránh những rủi ro có thể xảy ra

2.2.3.2- Tình hìnhchung về cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất :

Qua các năm hoạt động và cho vay nhằm bổ sung vốn cho những hộsản xuất đang thiếu vốn và cần vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, Ngânhàng Thi Phổ đã căn cứ vào quyết định số 67/1999/QĐ – TTg của Thủtướng Chính phủ ngày 30/3/1999, cùng với những cố gắng và trình độchuyên môn của các cán bộ tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triểnnông thôn Thi Phổ đã đạt được kết quả tương đối khả quan về doanh số chovay, doanh số thu nợ và dư nợ bình quân thông qua “bảng 5” ở trên báo cáovề tình hình cho vay đối với hộ sản xuất

Ta thấy tình hình cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất trong năm

2007 có chiều hướng phát triển mạnh hơn trong năm 2006, cụ thể như sau :

- Doanh số cho vay trong năm 2007 đạt 57.158 triệu đồng tăng so vớinăm 2006 với tỷ lệ 23,61%

- Doanh số thu nợ trong năm 2007 đạt 46.186 triệu đồng tăng so vớinăm 2006 với tỷ lệ 35,47%

- Dư nợ bình quân trong năm 2007 đạt 51.569 triệu đồng tăng so vớinăm 2006 với tỷ lệ 39,83%

- Tỷ lệ nợ quá hạn bình quân trong năm 2007 giảm so với năm 2006với tỷ lệ 0,41%

Nhìn chung hoạt động tín dụng trong năm 2007 đạt chỉ tiêu dư nợ bìnhquân cao và tỷ lệ nợ quá thấp, điều đó chứng tỏ hoạt động tín dụng của

Trang 21

ngân hàng đối với hộ sản xuất đầu tư dưới hình thức cho vay ngắn hạn đangdiễn biến một cách thuận lợi.

2.2.3.3- Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất:

2.2.3.3.1 Phân tích cho vay theo ngành sản xuất :

Việc phân ngành nhằm mục đích xác định ngành kinh tế mũi nhọn đểtừ đó có hướng đầu tư vốn, đối với công tác cho vay của Ngân hàng cũngvậy, dựa vào phương hướng phát triển kinh tế của huỵên để đầu tư cho đúnghướng

Để tìm hiểu thêm về cơ cấu cho vay theo ngành đối với hộ sản xuấtnhư thế nào chúng ta hãy xem qua bảng 6

BẢNG 6 : T ình hình cho vay ngắn hạn hộ sản xuất theo ngành sản xuất.

ĐVT : Triệu đồng

*Doanh số cho vay

1/Ngành nông nghiệp

2/Ngành công nghiệp

3/Ngành thương nghiệp

4/Ngành khác

46.23822.3231.72815.8516.336

10048,273,7334,2813,72

57.15930.0652.91520.3483.831

10052,595,0935,606,72

+10.921+7.742+1.187+4.497-2.505

+23,62+34,68+68,69+28,37-39,54

*Doanh số thu nợ

1/Ngành Nông nghiệp

2/Ngành Công nghiệp

3/Ngành Thương nghiệp

4/Ngành khác

34.09120.26585411.8261.146

10059,442,5034,683,38

46.18627.7741.47814.9501.984

10060,133,2032,374,30

+12.095+7.509+624+3.124+838

+35,48+37,05+73,07+26,42+73,12

*Dư nợ bình quân

1/Ngành Nông nghiệp

2/Ngành Công nghiệp

3/Ngành Thương nghiệp

4/Ngành khác

36.87920.65275013.3502.127

10055,992,0336,195,79

51.56933.7781.09815.4601.233

10065,502,1329,982,59

+14.690+13.126+348+2.110-894

+39,83+63,56+46,40+15,81-42,03

*Nợ quá hạn bình quân

1/Ngành Nông nghiệp

2/Ngành Công nghiệp

3/Ngành Thương nghiệp

4/Ngành khác

5434620810

10085,08014,920

5484640840

10048,67015,330

+5+20+30

+0,92+0,430+3,700

Trang 22

*Tỷ lệ nợ quá hạn bình

quân (%)

1/Ngành nông nghiệp

2/Ngành công nghiệp

3/Ngành thương nghiệp

4/Ngành khác

1,47%

2,24%

00,61%

0

1,06%

1,37%

00,54%

0

-0,41%

-0,87%

0-0,16%

0

(Nguồn: Lấy trên bảng báo cáo cho vay )

Trên địa bàn phía bắc huyện Mộ Đức, tất cả các ngành nghề hiệnđang tồn tại, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đều mởhướng đầu tư tín dụng cho tất cả các ngành, kết quả cho thấy ở bảng 6

- Doanh số cho vay trong năm 2007 so với năm 2006: ngành nôngnghiệp đạt 30.065 triệu đồng tăng với tỷ lệ 34,68%; ngành công nghiệp đạt2.915 triệu đồng tăng với tỷ lệ 68,69%; ngành thương nghiệp đạt 20.348triệu đồng tăng với tỷ lệ 28,37%; ngành khác đạt 3.831 triệu đồng giảm vớitỷ lệ 39,54%

- Dư nợ bình quân trong năm 2007 so với năm 2006 : ngành nôngnghiệp đạt 33.778 triệu đồng tăng so với năm 2006 với tỷ lệ 63,56%; ngànhcông nghiệp đạt 1.098 triệu đồng tăng với tỷ lệ 46,40%; ngành thươngnghiệp đạt 15.460 triệu đồng tăng với tỷ lệ 15,81%; ngành khác đạt 1.233triệu đồng giảm với tỷ lệ 42,03%

- Tỷ lệ nợ quá hạn bình quân trong năm 2007 giảm so với năm 2006,cụ thể ngành nông nghiệp giảm 0,87% và ngành thương nghiệp giảm0,16%

* Nhận xét : Hoạt động tín dụng của ngân hàng Thi Phổ đầu tư vàongành nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất trong tất cả các ngành đang tồntại ở địa phương, tiếp theo đó là ngành thương nghiệp cũng từng bước pháttriển theo thời gian Thông qua bảng số liệu ta thấy trong năm 2007 cácngành hoạt động tốt hơn trong năm 2006, nhưng riêng đối với một số ngànhkhác như ngành dịch vụ thì lại có xu hướng giảm, cụ thể dư nợ bình quângiảm 894 triệu đồng tương đương với tỷ lệ 42,03% Nhưng không đáng kể vìngành khác chiếm tỷ trọng thấp trong hoạt động tín dụng của ngân hàng

Vậy ta có thể nói ngân hàng đầu tư vào hộ sản xuất dưới hình thứccho vay ngắn hạn phân theo các ngành đang tồn tại trên địa phương, chủyếu là ngành nông nghiệp là một bước ngoặc đúng cho quá trình hoạt độngkinh doanh của mình

Trang 23

2.2.3.3.2 Phân tích theo phương thức cho vay :

Hiện nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thi Phổ

đang áp dụng cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất theo phương thức cho

vay từng lần, tức là cho vay trực tiếp tới hộ sản xuất và cho vay thông qua

tổ nông dân hoặc tổ phụ nữ

Cho vay thông qua tổ sẽ mang lại thuận lợi cho Ngân hàng, nhất là

trong khâu đôn đốc khách hàng trả lãi hàng tháng, nhiệm vụ này được giao

cho tổ trưởng phải thường xuyên đôn đốc khách hàng trả lãi hàng tháng

Ngoài ra còn một thuận lợi hết sức quan trọng, đó là tìm hiểu quá trình hoạt

động của từng tổ viên trong tổ, thông qua việc bình xét của cả tổ về mức

vay vốn của từng tổ viên

Để biết được tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thi Phổ như

thế nào chúng ta hãy xem qua bảng 7

BẢNG 7: Tình hình theo phương thức cho vay ngắn hạn đối với hộ sản

xuất

ĐVT: Triệu đồng

1/Doanh số cho vay

-Cho vay trực tiếp tới hộ

-Cho vay thông qua tổ 46.23816.342 35,34100 57.15922.064 38,60100 +10.921+5.722 +23,62+35,012/Doanh số thu nợ

-Cho vay trực tiếp tới hộ

-Cho vay thông qua tổ 34.09113.786 40,44100 46.18617.370 37,61100 +12.095+3.584 +35,48+26,003/Dư nợ bình quân

-Cho vay trực tiếp tới hộ

-Cho vay thông qua tổ 36.87915.214 41,25100 51.56919.908 38,60100 +14.690+4.694 +39,83+30,854/Nợ quá hạn bình quân

-Cho vay trực tiếp tới hộ

-Cho vay thông qua tổ

54314

1002,58

54838

1006,93

+5+24

+0,92+171,435/Tỷ lệ NQH bình quân

-Cho vay trực tiếp tới hộ

-Cho vay thông qua tổ

( Lấy trên bảng cân đối tài khoản tổng hợp năm 2006 và năm 2007 )

Trang 24

Theo số liệu ta thấy hoạt động tín dụng Ngân hàng Thi Phổ năm 2007cho vay thông qua tổ chiếm tỷ trọng gần một phần hai trong tổng cơ cấu chovay ngắn hạn hộ sản xuất, đầu tư vào phương thức cho vay thông qua tổ sẽtạo nhiều thuận lợi về phía Ngân hàng.

- Về doanh số cho vay trực tiếp trong năm 2007 đạt 57.159 triệu đồngtrong đó cho vay thông qua tổ đạt 22.064 triệu đồng tăng so với năm 2006với số tiền 5.722 triệu đồng, với tỷ lệ 35,01%

- Doanh số thu nợ cho vay trực tiếp trong năm 2001 đạt 46.186 triệuđồng, trong đó cho vay thông qua tổ đạt 17.370 triệu đồng tăng so với năm

2006 với số tiền 3.584 triệu đồng, với tỷ lệ 26,00%

- Dư nợ bình quân cho vay trực tiếp trong năm 2007 đạt 51.569 triệuđồng, trong đó cho vay thông qua tổ đạt 19.908 triệu đồng tăng so với năm

2006 với số tiền 4.694 triệu đồng, đạt tỷ lệ 30,85%

- Tỷ lệ nợ quá hạn bình quân trong năm 2007 giảm so với năm 2006là 0,41%, nhưng trong đó cho vay thông qua tổ lại tăng 0,1%, bởi vì dư nợbình quân trong năm 2007 tăng cao, cho nên nợ quá hạn bình quân trongnăm 2007 tăng hơn năm trước là lẽ đương nhiên, nhưng với tỷ lệ nợ quá hạnbình quân cho vay thông qua tổ trong năm 2007 đang ở mức 0,19% đây làmột mức đạt tiêu chuẩn của Ngân hàng cấp trên đề ra

Ngân hàng Thi Phổ đầu tư cho vay thông qua tổ nông dân và tổ phụnữ là điều kiện tốt để có thể tăng thêm mức dư nợ và số vòng quay vốntrong năm sẽ nhanh hơn nữa, và sẽ dễ dàng đạt chỉ tiêu do Ngân hàng cấptrên đề ra

2.2.3.3.3 Tình hình cho vay theo hình thức đảm bảo :

Hiện nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánhThi Phổ đang thực hiện cho vay theo hai hình thức : cho vay có đảm bảobằng tài sản và cho vay không có đảm bảo bằng tài sản

- Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản : là loại cho vay không cótài sản thế chấp, cầm cố hoặc không có sự bảo lãnh của nguời thứ ba, màviệc vay chỉ dựa vào uy tín của khách hàng, khách hàng chủ yếu là hộ nôngdân Khách hàng vay chỉ nộp kèm đơn xin vay vốn, giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp

- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản : là loại cho vay được Ngân hàngcung ứng, phải có tài sản thế chấp, cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh củangười thứ ba Khách hàng của loại vay này chủ yếu là những hộ sản xuấtkinh doanh

Trang 25

Để biết được tình hình hoạt động tín dụng theo hình thức đảm bảochúng ta hãy xem qua bảng 8.

BẢNG 8 : Tình hình cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất theo hình thức đảm bảo.

ĐVT : Triệu đồng

1/Doanh số cho vay

-Không có đảm bảo

bằng tài sản

-Có đảm bảo bằng tài

sản

46.23826.81819.420

10058,0042,00

57.15934.29522.864

10060,0040,00

+10.921+7.477+3.444

+23,62+27,88+17,73

2/Doanh số thu nợ

-Không có đảm bảo

bằng tài sản

-Có đảm bảo bằng tài

sản

34.09119.77314.318

10058,0042,00

46.18627.71218.474

10060,0040,00

+12.095+7.939+4.156

+35,48+40,15+29,05

3/Dư nợ bình quân

-Không có đảm bảo

bằng tài sản

-Có đảm bảo bằng tài

sản

36.87921.39015.489

10058,0042,00

51.56930.94120.628

10060,0040,00

+14.690+9.551+5.139

+39,83+44,65+33,18

4/Nợ quá hạn bình

quân

-Không có đảm bảo

bằng tài sản

-Có đảm bảo bằng tài

sản

54346281

10085,0814,92

54846484

10084,6715,33

+5+2+3

+0,92+0,43+3,76

5/Tỷ lệ nợ quá hạn

bình quân (%)

-Không có đảm bảo

bằng tài sản

-Có đảm bảo bằng tài

Trang 26

Thông qua bảng 8 ta thấy Ngân hàng cho vay theo hình thức cho vaycó đảm bảo bằng tài sản và cho vay không có đảm bảo bằng tài sản.

- Doanh số cho vay không có đảm bảo bằng tài sản trong năm 2007đạt 34.295 triệu đồng tăng so với năm 2006 với số tiền 7.477 triệu đồng, vớitỷ lệ 27,88% ; cho vay có đảm bảo bằng tài sản đạt 22.864 triệu đồng tăng

so với năm 2000 với số tiền 3.444 triệu đồng, với tỷ lệ 17,73%

- Dư nợ bình quân trong năm 2007 đối với cho vay không có đảm bảobằng tài sản đạt 30.941 triệu đồng tăng so với năm 2006 với số tiền 9.551triệu đồng, với tỷ lệ 44,65% ; cho vay có đảm bảo bằng tài sản đạt 20.628triệu đồng tăng so với năm 2006 với số tiền 5.139 triệu đồng, với tỷ lệ33,18%

- Tỷ lệ nợ quá hạn trong năm 2007 giảm hơn so với năm 2006, cụ thểcho vay không có đảm bảo bằng tài sản giảm 0,66% và cho vay có đảm bảobằng tài sản giảm 0,11%

* Qua các số liệu ta thấy việc đầu tư tín dụng của ngân hàng Thi Phổngày càng phát triển, trong đó cho vay không có đảm bảo bằng tài sảnchiếm tỷ trọng cao hơn cho vay có đảm bảo bằng tài sản, xu hướng cho vaykhông có đảm bảo ngày càng tăng trưởng theo cơ chế ngành Bởi vì :

- Đối với ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánhThi Phổ là ngân hàng cấp 3 một địa bàn thuần nông là chính, đầu tư vàohình thức cho vay không có đảm bảo bằng tài sản nhiều hơn cho vay có đảmbảo bởi vì đa số các hộ nông dân chỉ vay được dưới hình thức không có đảmbảo còn nếu vay có đảm bảo thì họ không có tài sản để thế chấp Do đó màcho vay không có đảm bảo chiếm tỷ trọng cao hơn

- Còn đối với lĩnh vực cho vay có đảm bảo thực hiện đúng quy trình,quy chế của ngành quy định, tiến hành một cách chặt chẽ có chất lượng

Ta thấy hoạt động tín dụng tiến hành một cách thuận lợi, nợ quá hạncó xu hướng giảm chứng tỏ ngân hàng thực hiện nhiều biện pháp trong côngtác xử lý nợ

2.2.3.3.4 Tình hình cho vay theo qui mô mức vay :

Hiện nay Ngân hàng Thi Phổ đang đầu tư vào hộ sản xuất là chủ yếu,hộ sản xuất thường có nhu cầu vay vốn thấp, để tìm hiểu kỹ hơn chúng tahãy thông qua bảng 9

BẢNG 9 : Qui mô cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất.

ĐVT : Triệu đồng

Ngày đăng: 26/04/2016, 14:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quản lý điều hành của NHNo&PTNT chi nhánh Thi Phổ: - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất tại ngân hàng NNPTNT Chi nhánh Thi Phổ Mộ Đức
Sơ đồ qu ản lý điều hành của NHNo&PTNT chi nhánh Thi Phổ: (Trang 11)
BẢNG 2 :     Tình hình sử dụng vốn bình quân năm 2006 - 2007. - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất tại ngân hàng NNPTNT Chi nhánh Thi Phổ Mộ Đức
BẢNG 2 Tình hình sử dụng vốn bình quân năm 2006 - 2007 (Trang 13)
BẢNG 3 :  Kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Thi Phổ - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất tại ngân hàng NNPTNT Chi nhánh Thi Phổ Mộ Đức
BẢNG 3 Kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Thi Phổ (Trang 14)
BẢNG 5 :  Tình hình cho vay đối với hộ sản xuất. - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất tại ngân hàng NNPTNT Chi nhánh Thi Phổ Mộ Đức
BẢNG 5 Tình hình cho vay đối với hộ sản xuất (Trang 17)
BẢNG 6 :   T ình hình cho vay ngắn hạn hộ sản xuất theo ngành sản xuất. - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất tại ngân hàng NNPTNT Chi nhánh Thi Phổ Mộ Đức
BẢNG 6 T ình hình cho vay ngắn hạn hộ sản xuất theo ngành sản xuất (Trang 21)
BẢNG 7:  Tình hình theo phương thức cho vay ngắn hạn đối với hộ sản - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất tại ngân hàng NNPTNT Chi nhánh Thi Phổ Mộ Đức
BẢNG 7 Tình hình theo phương thức cho vay ngắn hạn đối với hộ sản (Trang 23)
BẢNG 8 :  Tình hình cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất theo hình thức - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất tại ngân hàng NNPTNT Chi nhánh Thi Phổ Mộ Đức
BẢNG 8 Tình hình cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất theo hình thức (Trang 25)
BẢNG 10 :  Nợ quá hạn phân theo thời gian - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất tại ngân hàng NNPTNT Chi nhánh Thi Phổ Mộ Đức
BẢNG 10 Nợ quá hạn phân theo thời gian (Trang 29)
BẢNG 11 :  Kết quả cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất. - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất tại ngân hàng NNPTNT Chi nhánh Thi Phổ Mộ Đức
BẢNG 11 Kết quả cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w