Phụ gia trong bê tôngNhà chế tạo bê tông phải làm thí nghiệm về phụ gia được sử dụng Nhà chế tạo phải báo cho bên người mua bê tông đầy đủ dữ liệu Người bán bê tông đề nghị sử dụng phụ g
Trang 1NHỮNG CÂU HỎI CÓ KHẢ NĂNG RA KHI KIỂM TRA CHẤT
LƯỢNG CÁC LỚP KỸ SƯ TƯ VẤN GIÁM SÁT
Học viên phải trả lời bằng cách đánh dấu chọn ( x ) vào các dòng Trong mộtbảng phải chọn ít nhất 1 dòng nhưng không được chọn tất cả các dòng
Sẽ loại bỏ kết quả của bảng khi:
Chọn tất cả các dòng
Không chọn dòng nào
Sau đây là các câu hỏi:
1 Vật liệu cấu tạo thành bê tông:
Cốt liệu lớn :
Cần có kích thước hạt phù hợp
Phải có cường độ đá gốc thích hợp
Sạch, không lẫn rác, lẫn bùn
Không tiếp tục tiết ra chất kiềm
Không lấn quá 15% hạt dẹt và hạt dài
Cốt liệu lớn :
Sạch sẽ
Cường độ đá gốc gấp 2 lần cường độ bê tông với bê tông 200
Cường độ đá gốc gấp 2 lần cường độ bê tông với bê tông >300 0
Cường độ đá gốc gấp 3 lần cường độ bê tông với bê tông >300
Không tiếp tục tiết ra chất kiềm
Có kích thước hạt tiêu chuẩn là 20 mm
Cốt liệu lớn
Cường độ đá gốc gấp 2 lần cường độ bê tông với bê tông 200
Cường độ đá gốc gấp 2 lần cường độ bê tông với bê tông >300 0
Cường độ đá gốc gấp 3 lần cường độ bê tông với bê tông >300
Không tiếp tục tiết ra chất kiềm
Không bẩn do bùn, sét và lẫn rác
Trang 2Có thể có tổng viên dài và dẹt dưới 15%
Dùng cát đen sông Hồng người thiết kế phải cho thêm xi măng
Có hạt nhỏ nhất là 0,13 mm
Có hạt lớn nhất là 5 mm,
Trang 3Không được lẫn phù sa Phải sạch sẽ
Không nhất thiết phải là cát thạch anh
Có thể là cát đen sông Hồng nếu thiết kế cho phép sử dụng và thêm
xi măng do thiết kế định đoạt
Trang 4Nước cho bê tông
Phải là nước trắng, không sắc, không màu, không lẫn tạp chất
Không có các loại muối, chỉ được có it muối ăn 0
Không có tạp chất hữu cơ
Không có mùi vị
Không có vi khuẩn
Phải uống được
Nước cho bê tông
Phải là nước trắng, không sắc, không màu, không lẫn tạp chất
Không có các loại muối
Không có tạp chất hữu cơ, có thể có chút ít đường 0
Không có mùi vị
Không có vi khuẩn
Phải uống được
Nước cho bê tông
Phải là nước trắng, không sắc, không màu, không lẫn tạp chất
Không có các loại muối, có thể có chút ít ClNa ( nước lợ ) 0
Không có tạp chất hữu cơ, có thể có chút ít đường 0
Không có mùi vị
Không có vi khuẩn
Phải uống được
Phải là nước trắng, không sắc, không màu, không lẫn tạp chất
Trang 5Phụ gia trong bê tông
Nhà chế tạo bê tông phải làm thí nghiệm về phụ gia được sử dụng
Nhà chế tạo phải báo cho bên người mua bê tông đầy đủ dữ liệu
Người bán bê tông đề nghị sử dụng phụ gia nào phải có hồ sơ trình
Chủ đầu tư phải duyệt bằng văn bản mới được sử dụng phụ gia
Phải có catalogue của phụ gia kèm với báo cáo thí nghiệm của
người bán bê tông
Phụ gia trong bê tông
Nhà chế tạo bê tông phải làm thí nghiệm về phụ gia được sử dụng
Nhà chế tạo báo cho bên mua bê tông biết là có dùng phụ gia Người bán bê tông đề nghị sử dụng phụ gia nào phải có hồ sơ trình
Chủ đầu tư phải duyệt bằng văn bản mới được sử dụng phụ gia
Phải có catalogue của phụ gia kèm với báo cáo thí nghiệm của
người bán bê tông
Phụ gia trong bê tông
Nhà chế tạo bê tông phải làm thí nghiệm về phụ gia được sử dụng Nhà chế tạo báo cho bên mua bê tông biết là có dùng phụ gia Người bán bê tông đề nghị sử dụng phụ gia nào phải có hồ sơ trình
Chủ đầu tư phải duyệt bằng văn bản mới được sử dụng phụ gia
Chủ đầu tư chỉ cần thoả thuận miệng trước lúc thi công 0
Phải có catalogue của phụ gia kèm với báo cáo thí nghiệm của
người bán bê tông
Phụ gia trong bê tông
Nhà bán bê tông báo bằng miệng về loại phụ gia sử dụng 0
Nhà chế tạo bê tông phải làm thí nghiệm về phụ gia được sử dụng
Người bán bê tông đề nghị sử dụng phụ gia nào phải có hồ sơ trình
Chủ đầu tư phải duyệt bằng văn bản mới được sử dụng phụ gia
Catalogue của phụ gia phải của nhà sản xuất phụ gia lập
Trang 6người bán bê tông
Đổ, đầm bê tông
Đổ bê tông theo hướng phát triển của bê tông đã đổ 0
Đổ bê tông thành từng lớp chiều dày 30 cm để đầm kỹ mới đổ tiếp
Đầm bê tông đủ chặt thì thôi nếu không sẽ bị phân tầng
Đầm bê tông từ chân dốc lên trên
Di chuyển đầm theo bán kính tác dụng của đầm
Sau khi đầm thì cán mặt cho phẳng mặt bê tông
Đổ, đầm bê tông
Đổ bê tông thành từng lớp chiều dày 30 cm để đầm kỹ mới đổ tiếp
Đầm bê tông đủ chặt thì thôi nếu không sẽ bị phân tầng
Sau khi đầm thì cán mặt cho phẳng mặt bê tông
Di chuyển đầm theo bán kính tác dụng của đầm
Đầm bê tông từ chân dốc lên trên
Đổ, đầm bê tông
Sau khi đầm thì cán mặt cho phẳng mặt bê tông
Đổ bê tông dầm cao đổ thành từng lớp chiều dày 30 cm để đầm kỹ
mới đổ tiếp
Đầm bê tông đủ chặt thì thôi nếu không sẽ bị phân tầng
Đầm bê tông từ chân dốc lên trên cho kết cấu có dốc
Cần tỳ đầm vào thanh thép cho đầm rung được sâu 0
Di chuyển đầm theo bán kính tác dụng của đầm
Đổ, đầm bê tông
Sau khi đầm thì cán mặt cho phẳng mặt bê tông
Di chuyển đầm dùi theo bán kính tác dụng của đầm
Đầm bê tông đủ chặt thì thôi nếu không sẽ bị phân tầng
Di chuyển đầm bàn theo từng dải cho mặt bê tông nhẵn đều
Gắn đầm bàn với thanh ngang để tăng năng suất đầm
Tỳ đầm vào khung thép cột để rung đầm xuống sâu 0
Trang 7Dự kiến câu hỏi cho năm 2006:
Câu hỏi kiểm tra nhóm B1
Câu 1 :
A / Những chỉ tiêu gì cần kiểm tra sau khi tạo lỗ cọc khoan nhồi
1 Độ sụt của bê tông Tính đồng nhất của bê tông tươi
2 Cặn lắng ở đáy hố khoan
3 Chất lượng của dung dịch sét giữ thành vách
4 Đường kính, độ sâu, độ nghiêng của cọc
5 Sức chịu tải và cường độ của bê tông
6 Thể tích của cọc và thể tích của bê tông đổ vào cọc
7 Sự trồi lên hoặc sụt xuống của lồng thép
8 Độ đồng nhất của bê tông thân cọc
9 Số lượng và cách bố trí lồng cốt thép
10 Vị trí của cọc trên mặt bằng
B / Cải tạo nền đất bằng phương pháp nào là thích hợp
1 Với mục đích tăng cường độ là chính
a Dùng phương pháp hoá học
b Dùng cọc trộn xi măng hoặc cọc bơm ép vữa, đầm chặt nông và sâu
c Bấc thấm, vải kỹ thuật
2 Với mục đích tăng nhanh độ lún
a Bơm ép vữa, cọc trộn sâu
b Đầm chặt bề mặt
c Thoát/ tháo nước ( bấc thấm, cọc cát)
d Vải địa kỹ thuật
Câu 2 :
A/ Khi thi công bê tông khối lớn, hãy chọn biện pháp hiệu quả và đơn giản nhất trong các biện pháp sau đây để hạn chế ứng suất kéo do chênh lệch nhiệt độ
Trang 81 Dùng phụ gia hoá dẻo
2 Dùng xi măng ít toả nhiệt
3 Dùng phụ gia chậm đông kết
4 Trộn bê tông bằng nước lạnh
5 Che phủ bê tông bằng vật liệu cách nhiệt
b Trước khi gia công
2 Đo lường bằng thước kẹp cơ khí
1 Giám sát chất lượng nút cầu: vật liệu và quy cách nút, chiều sâu
và đường kính lỗ ren, góc tương đối giữa các lỗ, diện tích và
chất lượng mặt vát
2 Giám sát chất lượng vật liệu và quy cách của các đầu côn, bu
lông, ống lồng và vít chì
3 Cả hai nội dung trên đều đúng
B/ Biến hình do hàn gây nên tác hại gì cho sụ làm việc của kết cấu
1 Biến hình hàn làm phát sinh ứng suất phụ ban đầu trong kết cấu
2 Biến hình hàn làm thay đổi hình dạng kéo theo sự thay đổi các
đặc trưng hình học của tiết diện; Sự phân bố uứng suất trên tiết
diện thực tế khác đi so với dự kiến tính toán ban đầu
3 Biến hình làm cong vênh trục thanh, thay đổi hình dạng kết
Trang 9cấu, giá trị và sự phân bố nội lực trên kết cấu thực khác đi so
với dự kiến ban đầu
4 Cả ba nội dung trên đều đúng
C/ Phân biệt sự làm việc chủ yếu của bulông trong hai loại liên kết truyền lực do tỳ chặt và truyền lực do ma sát
1 Trong liên kết tỳ chặt bu lông chịu cắt và ép mặt Trong liên
kết truyền lực ma sát giữa các mặt tiếp xúc bu lông chịu kéo
để ép chặt các mặt có ma sát
2 Trong cả hai loại liên kết, bu lông chịu cắt và ép mặt là chủ
yếu
3 Trong cả hai loại liên kết trên, bu lông chịu kéo là chủ yếu
D/ Nêu những nguyên nhân chủ yếu gây nên sai số khi dùng clê mô men để khống chế lực xiết bu lông
1 Sai số do chất lượng lỗ, chất lượng bản thép
2 Sai số do chất lượng bu lông, vòng đệm
3 Sai số do tính đàn hồi của tay đòn clê
4 Sai số do cả 3 nguyên nhân trên
Câu 4 :
A/ Vì sao để đảm bảo chất lượng phải giám sát sử dụng vật liệu không chỉ trước khi thi công mà còn cả trong quá trình thi công
1 Vì chúng có thể gây ảnh hưởng đến một số quá trình thi công
2 Vì chúng quyết định tới giá thành công trình
3 Vì chúng có các chỉ tiêu chất lượng có thể bị thay đổi hoặc
chỉ hình thành hoàn chỉnh trong quá trình thi công
Trang 10B/ Khi kiểm tra đường kính cốt thép gai, phương án nào trong các phương
án sau đây là chính xác?
1 Dùng thước cặp đo đường kính trong, ngoài và lấy trung bình
2 Tính bằng công thức theo trọng lượng chia cho chiều dài mẫu
thử
3 Đo chu vi trong và ngoài, lấy trung bình quy đổi ra đường
kính
C/ Trình độ công nghệ sản xuất bê tông : Thủ công hoàn toàn, thủ công bán
cơ giới, cơ giới liên hoàn ảnh hưởng tới quyết định nào sau đây của người tưvấn giám sát?
1 Mẫu ở trong phòng thí nghiệm phải có độ an toàn phù hợp về
cường độ
2 Mẫu ở trong phòng thí nghiệm phải có độ an toàn về độ sụt
3 Lựa chọn kết cấu được phép thi công
D/ Khi bê tông khối đổ có yêu cầu về độ chống thấm nước cần quan tâm giám sát nhất công đoạn nào?
1 Sử dụng đúng vật liệu, thành phần đã chọn trong phòng thí
nghiệm, trộn kỹ, đổ và đầm bê tông từng lớp đúng quy phạm;
xử lý tốt các mạch ngừng ; tăng cường bảo dưỡng độ ẩm cho bê
tông
2 Sử dụng vật liệu sạch, cho thêm phụ gia chống thấm, đầm bê
tông nhiều lần kết hợp với vỗ bên ngoài ván khuôn
3 Cho thêm một ít xi măng hoặc phụ gia chống thấm
Câu 5 :
A/ Điều kiện tối thiểu để định vị công trình trên mặt bằng:
1 Có một điểm biết trứơc toạ độ
2 Có 2 điểm biết trước toạ độ hoặc 1 điểm biết trước toạ độ và
một hướng cho trước
Trang 113 Có 3 điểm biết trước toạ độ
B/ Hãy lựa chọn những ý đúng trong giám sát công tác đo lún công trình
1 Khâu công việc quan trọng nhất là quá trình gắn các mốc lún
6 Vị trí mốc chuẩn nằm trong công trình
7 Vị trí mốc chuẩn nằm ngoài khu vực ảnh hưởng lún của công
3 Đo áp lực nước tại các điểm đầu chảy
4 Kiểm tra bộ trao đổi nhiệt về mặt áp suất
5 Thổi bỏ tạp chất, thử kín khít,rút chân không,bơm môi chất lạnh
và vận hành thử hệ thống lạnh
6 Nhiệt độ nước thải không quá 35oC ở đầu vào và 70oC ở đầu ra
của máy lạnh khi thử hệ thống lạnh
Trang 12C/ Nêu điều kiện đợc gọi là bê tôngkhối lớn
1 Chiều cao h > 2 m và cạnh a min > 2 m x
2 Chiều cao h > 1,5 m và cạnh a min > 2,5 m
3 Chiều cao h > 1 m và cạnh a min > 1 mét
Câu hỏi thi nhóm B2
Câu 1: Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng thi công nền móng là gì?
1 Điều kiện địa chất công trình và địa chất thuỷ văn x
4 Định mức , đơn giá áp dụng cho thi công nền móng
5 Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý và công nhân x
6 Khoảng cách vị trí các hạng mục công trình trong tổng mặt bằng x
2 Đối chiếu và kiểm tra đất nền khi đào với tài liệu khảo sát x
4 Trình tự đổ đầm san đất khi vận chuyển ra khỏi hố móng x
Trang 13Câu 3 : A/ Độ sụt của bê tông tại vị trí đổ, khi dùng đầm máy với kết cấu BTCT có mật độ thép dày đặc
A/ Loại thộp CCT38 thể hiện những đặc điểm gỡ
1 Theo TCVN thộp cỏcbon thoả món yờu cầu cơ học và thành phần
hoỏ học cú giới hạn bền chịu kộo nhỏ nhất là 38 daN/mm2, nhúmlặng
2 Theo TCVN thộp cỏcbon thoả món yờu cầu cơ học và thành phần
hoỏ học cú giới hạn chảy là 38 daN/mm2
3 Theo TCVN thộp cỏcbon thoả món yờu cầu cơ học cú hàm lượng
Trang 141 Sử dụng chủ yếu là thép cường độ cao, cấu kiện đặc mảnh, tiết
diện linh hoạt, tính toán phức tạp và chưa phổ biến trong TCVN
2 Liên kết các cấu kiện dùng bu lông là chủ yếu, xây lắp nhanh, giárẻ
3 Cả hai nội dung trên đều đúng
Câu 5 :
A/ Mục tiêu cần đạt khi giám sát trộn hỗn hợp bê tông là gì?
1 Sử dụng đúng vật liệu và thành phần bê tông đã thí nghiệm
2 Trạm bê tông trộn đúng cấp phối do phòng thí nghiệm lập
3 Sử dụng đúng vật liệu đã lấy mẫu thí nghiệm
B/ Các chỉ tiêu cần quan tâm khi chấp nhận chứng chỉ cốt thép bê tông là gì?
1 Giới hạn chảy, giới hạn bền, độ dãn dài, đường kính uốn và góc
uốn
2 Loại, đường kính, giới hạn chảy
3 Loại, đường kính, giới hạn chảy , giới hạn bền, độ dãn dài,
đường kính uốn và góc uốn, tính hàn ( khi có mối hàn)
C/ Nếu thiết kế không chỉ định tiêu chuẩn vật liệu liên quan thì sử dụng tiêu chuẩn vật liệu nào làm căn cứ giám sát
1 Thiết kế theo tiêu chuẩn quốc gia nào thì lấy tiêu chuẩn vật liệu
liên quan của quốc gia đó làm căn cứ
Trang 152 Lấy tiêu chuẩn quốc gia có mức chất lượng cao nhất để giám sát
3 Công trình xây dựng ở Việt Nam thì lấy tiêu chuẩn vật liệu của
Việt Nam làm căn cứ
D/ Mẫu bê tông tình trụ DxH 150 x 300 mm có cường độ cao hay thấp hơn
so với mẫu bê tông hình lập phương150 x 150 x 150 mm nếu được đúc cùngmột mẻ với hỗn hợp bê tông?
1 Bằng nhau
2 Cao hơn
3 Thấp hơn
Câu 6: Lưới dây điện
A/ Hãy đề xuất các tiêu chí để kiểm tra chất lượng mạng lưới dây điện
1 Đối chiếu vật liệu điện sử dụng cho từng nơi, từng lộ so thực tế
với bản vẽ
2 Bên lắp đặt phải chịu trách nhiệm về vận hành, không cần chi li
trong kiểm tra từng thứ vật liệu điện
3 Bên thiết kế đã qui định các tiêu chí dây dẫn theo tính toán,
không cần đối chiếu giữa phụ tải bên dưới với tiết diện dây
4 Cần kiểm tra từng trang thiết bị đến từng phụ tải
5 Chỉ cần nghiệm thu khâu sau cùng
Cấp nước đô thị
1 Giếng thu nước
2 Máy bơm nước thô
Trang 166 Chống nhiễu loạn điện áp
B/ Nội dung chính cần kiểm tra trong công việc thi công Móng máy
1 Kiểm tra kích thước hình học và chân bu lông
2 Kiểm tra chất lượng bê tông khi sắp đổ vào móng máy
3 Kiểm tra việc đầm bê tông
4 Kiểm tra kích thước hố đào
5 Kiểm tra mực nước ngầm và vách hố đào
6 Kiểm tra vị trí bu lông
Câu 8 : Hãy điền vào các con số tương ứng cần nhớ trong ISO 9000
1 Số lượng các yếu tố chất lượng của các tiêu chuẩn ISO 9001,
ISO9002, ISO9003 ( phiên bản 1987 và 1994)
2 Soos nhóm yếu tố chất lượng của tiêu chuẩn ISO9001-2000
3 Số lượng quy trình bắt buộc của hệ quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO9001:2000
4 Số cấp văn bản của hệ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO9001:2000
Trang 17Câu hỏi kiểm tra phần Chuyên môn
1 Học viên phải trả lời bằng cách đánh dấu chọn ( ) vào các dòng Trong một bảng phải chọn ít nhất 1 dòng nhưng không được chọn tất cả các dòng
Sẽ loại bỏ mà không tính điểm của bài làm khi:
Chọn tất cả các dòng
Không chọn dòng nào
2 Thời gian làm bài thi 20 phút
Nội dung các câu hỏi như sau:
Câu hỏi kiểm tra nhóm B1
Câu 1 :
A / Những chỉ tiêu gì cần kiểm tra sau khi tạo lỗ cọc khoan nhồi
1 Độ sụt của bê tông Tính đồng nhất của bê tông tươi
2 Cặn lắng ở đáy hố khoan
3 Chất lượng của dung dịch sét giữ thành vách
4 Đường kính, độ sâu, độ nghiêng của cọc
5 Sức chịu tải và cường độ của bê tông
6 Thể tích của cọc và thể tích của bê tông đổ vào cọc
7 Sự trồi lên hoặc sụt xuống của lồng thép
8 Độ đồng nhất của bê tông thân cọc
9 Số lượng và cách bố trí lồng cốt thép
10 Vị trí của cọc trên mặt bằng
Trang 18B / Cải tạo nền đất bằng phương pháp nào là thích hợp
1 Với mục đích tăng cường độ là chính :
a Dùng phương pháp hoá học
b Dùng cọc trộn xi măng hoặc cọc bơm ép vữa, đầm chặt nông và sâu
c Bấc thấm, vải kỹ thuật
2 Với mục đích tăng nhanh độ lún
a Bơm ép vữa, cọc trộn sâu
b Đầm chặt bề mặt
c Thoát/ tháo nước ( bấc thấm, cọc cát)
d Vải địa kỹ thuật
Câu 2 :
A/ Khi thi công bê tông khối lớn, hãy chọn biện pháp hiệu quả và đơn giản nhất trong các biện pháp sau đây để hạn chế ứng suất kéo do chênh lệch nhiệt độ
1 Dùng phụ gia hoá dẻo
2 Dùng xi măng ít toả nhiệt
3 Dùng phụ gia chậm đông kết
4 Trộn bê tông bằng nước lạnh
5 Che phủ bê tông bằng vật liệu cách nhiệt
b Trước khi gia công
2 Đo lường bằng thước kẹp cơ khí
a Mỗi lần nhận hàng
b Trước khi gia công
3 Thử mẫu theo TCVN 197,198-1985
Trang 191 Giám sát chất lượng nút cầu: vật liệu và quy cách nút, chiều sâu
và đường kính lỗ ren, góc tương đối giữa các lỗ, diện tích và
chất lượng mặt vát
2 Giám sát chất lượng vật liệu và quy cách của các đầu côn, bu
lông, ống lồng và vít chì
3 Cả hai nội dung trên đều đúng
B/ Biến hình do hàn gây nên tác hại gì cho sụ làm việc của kết cấu
1 Biến hình hàn làm phát sinh ứng suất phụ ban đầu trong kết cấu
2 Biến hình hàn làm thay đổi hình dạng kéo theo sự thay đổi các
đặc trưng hình học của tiết diện; Sự phân bố uứng suất trên tiết
diện thực tế khác đi so với dự kiến tính toán ban đầu
3 Biến hình làm cong vênh trục thanh, thay đổi hình dạng kết
cấu, giá trị và sự phân bố nội lực trên kết cấu thực khác đi so
với dự kiến ban đầu
4 Cả ba nội dung trên đều đúng
C/ Phân biệt sự làm việc chủ yếu của bulông trong hai loại liên kết truyền lực do tỳ chặt và truyền lực do ma sát
1 Trong liên kết tỳ chặt bu lông chịu cắt và ép mặt Trong liên
kết truyền lực ma sát giữa các mặt tiếp xúc bu lông chịu kéo