1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

quy luật quan hệ sản xuất ứng với lực lượng sản xuất

14 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 4,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quy luật quan hệ sản xuất ứng với lực lượng sản xuất tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớ...

Trang 1

Chào mừng thầy cô và các bạn đến với bài

Thuyết trình của nhóm 4

Giáo viên hướng dẫn : T.S Nguyễn Thị Tuyết Mai

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản

xuất

Trang 2

1 Đỗ Huy Hoàng

2 Hoàng Mạnh Hoàng

3 Nguyễn Phú Hùng

4 Trần Trung Kiên

5 Trần Thị Lệ

6 Hoàng Nhật Linh

7 Nguyễn Ngọc Linh

8 Nguyễn Xuân Lộc

9 Vũ Hữu Lưu

10 Lê Đình Mạnh

11 Trịnh Quốc Mạnh

12 Lê Văn Minh

13 Ngô Văn Minh

Trang 3

Nội dung quy luật

Ý Nghĩa Phương Pháp Luận

Các Khái Niêm

Lực lượng sản xuất Quan hệ sản xuất Trình độ LLSX

Dấu hiệu để nhận ra sự phù hợp giữa LLSX và QHSX

Quy Luật

Quan Hệ Sản Xuất

Phù Hợp Với

Lực Lượng Sản Xuất

Phương thức sản xuất

là sự thống nhaất của hai mặt LLSX và QHSX

Lực lượng sản xuất là nội dung thì quan hệ sản xuất

là hình thức xã hội của

sản xuất

Ý nghĩa phương pháp luận

của quy luật

Vận Dụng

Trang 4

A Trình bày các khái niệm

1 Lực lượng sản xuất

a Định nghĩa

Là biểu hiện của mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên trong quá trình sản xuất tại ra của cải vật chất biểu hiện trình độ trinh phục tự nhiên của con người

Trang 5

b Kết cấu của lực lượng sản xuất

-Lực lượng sản xuất là sự thống nhất của hai yếu tố là người lao động và

tư liệu sản xuất

+ Người lao động (sức lao động ) là toàn bộ lực và trí tuệ của con người

thông qua tư liệu lao động được kết vào sản phẩm phụ thuộc vào trình độ kinh nghiệm kỹ năng kỹ xảo kết hợp với yếu tố đạo đức ,tâm lý ,

Lê Nin: Lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn nhân loại là công nhân (người lao động)

- Tư liêu sản xuất: Là toàn bộ điều kiện vật chất cần thiết để tiến hành sản xuất Nó bao gồm đối tượng lao động và tư liệu lao động

+ Tư liệu lao động là vật thể hay phức hợp vật thể mà con người đặt dưới mình với đối

tượng lao động

• Tư liệu lao động gồm hai bộ phận là công cụ lao động và phương tiện lao động

+ Đối tượng lao động: là một bộ phận của giới tự nhiên được con người sử dụng để sản xuất Đối tượng lao động gồm hai dạng đó là dạng: tự nhiên sẵn có và nhân tạo

A Trình bày các khái niệm

1 Lực lượng sản xuất

a Định nghĩa

Trang 6

2 Quan hệ sản xuất

 Có tính khách quan

- QHSX là biểu hiện của mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất.

Mỗi loại QHSX đặc trưng cho một hình thái kinh tế xã hội

 Ba quan hệ thống nhất với nhau tuy nhiên quan hệ sở hữu đối với tư liêu sản cũng xuất đóng vai trò quyết định Nó quyết định và chi phối với các quan hệ khác

 Ba quan hệ thống nhất với nhau tuy nhiên quan hệ sở hữu đối với tư liêu sản cũng xuất đóng vai trò quyết định Nó quyết định và chi phối với các quan hệ khác

a, Định nghĩa

Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất Quan hệ tổ chức quản lý sản xuất Quan hệ phân phối sản phẩm lao động

Kết cấu của

QHSX

b,

A Trình bày các khái niệm

1 Lực lượng sản xuất

Trang 7

3 Trình độ lực lượng sản xuất

Biển hiện ở trình độ của công cụ lao động, ở trình kỹ năng, kinh nghiệm của người lao động, trình độ ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất,…ứng với trình độ của lực lượng sản xuất là tính chất của nó

Biển hiện ở trình độ của công cụ lao động, ở trình kỹ năng, kinh nghiệm của người lao động, trình độ ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất,…ứng với trình độ của lực lượng sản xuất là tính chất của nó

Ví du: Khi trình độ sản xuất là thủ công thì tính chất của nó là cá nhân

Ví dụ: khi lực lượng sản xuất là cơ khí hiện đại thì tính chất của nó là xã hội hóa.

Trang 8

Dấu hiệu để nhận ra sự phù hợp giữa LLSX

và QHSX

Sự phù hợp “ Được quan niệm là sự

phù hợp biện chứng chứa đựng

mâu thuẫn” tức là sự phù hợp

trong mâu thuẫn bao hàm mâu

thuẫn

Tiêu chí của sự phù hợp được biểu

hiện thông qua sự tác động biện

chứng giữa LLSX và QHSX Được

biểu hiện là năng suất lao động

tăng người lao động hăng hái sản

xuất đời sống người lao động được

nâng cao.

Nếu QHSX phù hợp với LLSX sẽ

thúc đẩy LLSX phát triển

Trang 9

B Nội dung quy luật

1 Phương thức sản xuất là sự thống nhất của hai mặt LLSX và QHSX

• Sản xuất vật chất bao giờ cũng được thực hiện theo một cách

thức nhất định Cách thức ấy chính là phương thức sản xuất Nói cách khác phương thức sản xuất là cách thức con người dùng để làm ra của cải vật chất cho mình trong một giai đoạn lịch sử nhất định, theo cách đó con người có những quan hệ nhất định với

nhau trong SX vật chất

• Trong quá trình sản xuất vật chất con người không ngừng làm

biến đổi tự nhiên, biến đổi xã hội đồng thời làm biến đổi bản thân mình, sự phát triển của sản xuất vật chất quyết định sự biến đổi phát triển các mặt đời sống xã hội từ thấp đến cao

• Với việc phát hiện ra vai trò quyết định của phương thức sản

xuất đối với trình độ phát triển của sản xuất xã hội, và do đó sự thay thế và phát triển của các phương thức sản xuất phản ánh xu hướng tất yếu khách quan của quá trình phát triển xã hội loài

người từ trình độ thấp đến cao

 Nếu lực lượng sản xuất là nội dung thì qian hệ sản xuất là hình thức xã hội của sản xuất

Trang 10

2.Lực lượng sản xuất là nội dung thì quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của sản xuất

Lực lượng sản xuất chính là nhân tố cơ bản, tất yếu tạo

thành nội dung vật chất của quá trình sản xuất, không một quá trình sản xuất hiện thực nào có thể diễn ra nếu thiếu một trong hai nhân tố là người lao động

và tư liệu sản xuất

Thế nhưng, chỉ có lực lượng sản xuất vẫn chưa thể diễn

ra quá trình sản xuất hiện thực được mà cần phải

có những quan hệ sản xuất đóng vai trò hình thức kinh

tế của quá trình sản xuất ấy

Trang 11

Trình độ của lực lượng sản xuất biểu hiện ở trình

độ của công cụ lao động, ở trình độ kĩ năng, kinh nghiệm của người lao động,trình độ ứng dụng khoa học,…

Ứng với mỗi trình

độ của lực lượng sản xuất là 1 tính chất của nó

Trình độ của lực lượng sản xuất biểu hiện ở trình

độ của công cụ lao động, ở trình độ kĩ năng, kinh nghiệm của người lao động,trình độ ứng dụng khoa học,…

Ứng với mỗi trình

độ của lực lượng sản xuất là 1 tính chất của nó

LLSX Quyế

t Định QHSX

LLSX Quyế

t Định QHSX

Trình độ của LLSX quyết định QHSX

Trình độ của LLSX quyết định QHSX

Sự phát triển của lực lượng đến trinh độ nào đó nhất định làm cho quan hệ sản xuất trở lên không còn phù hợp với nó nữa Khi ấy sẽ xuất hiện mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất Xu hướng của sản xuất vật chất là không ngừng biến đổi

và phát triển Sự biến đổi đó bao giờ cũng bắt đầu bằng sự biến đổi và phát triển của lực lượng sản xuất mà trước hết là công cụ

lao động

LLSX

Quyế

t

Định

QHSX

Và Sự

Tác

Động

Trở

Lại

Kìm hãm

LLSX phát

triển

Kìm hãm

LLSX phát

triển

Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX

Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX

Dù bị quyết định bởi LLSX nhưng QHSX vẫn có tính độc lập tương đối

so với LLSX

Dù bị quyết định bởi LLSX nhưng QHSX vẫn có tính độc lập tương đối

so với LLSX

QHSX quy định mục đính của nền sản

xuất

QHSX quy định mục đính của nền sản

xuất

Quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ LLSX chi phối lịch sử tạo ra những giai đoạn lịch

sử với những đặc trưng riêng

Quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ LLSX chi phối lịch sử tạo ra những giai đoạn lịch

sử với những đặc trưng riêng

Sự tác đó diến ra theo hai xu hướng

Sự tác đó diến ra theo hai xu hướng

Thúc đẩy

LLSX phát

triển

Thúc đẩy

LLSX phát

triển

Trang 12

C Ý Nghĩa Phương Pháp Luận

1, Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật

-Sản xuất vật chất là nền tảng ,là cơ sở để duy trì sinh hoạt vật chất của xã hội.Nếu thiếu nó

sẽ không có bộ mặt tinh thần không có sản xất tinh thần và tất nhiên là con người ,xã hôi

không tồn tại

- Chính lịch sử phát triển của sản xuất vật chất quyết định sự phát triển của đời sống tinh thần như chính trị,đạo đức, phát quyền,…

- Trong quá trình sản xuất vật chất con người không chỉ cải tạo thế giới tự nhiên và xã hội mà còn cải tạo chính bản thân mình

Trang 13

2, Vận dụng:

a, Trước đổi mới ( Trước năm 1986 )

- Nước ta đã lựa chọn con đường phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN ,điều này hoàn toàn đúng với quy luật về sự phừ hợp của QHSX với

trình độ phát triển của LLSX bởi trình độ phát triển của nước ta còn thấp nên chúng ta phát triển nền kinh tế nhiều thành phần mới phát huy được nhiều tiềm năng Như vậy, ta đang tiến từ một phương thức sản xuất thấp kém lên một trình độ cao hơn.

b, Sau đổi mới ( 1986 đến nay )

-Nước ta đã đưa ra những chính sách mới, cho

phép phục hồi và phát triển chủ nghĩa tư

bản,buôn bán tự do rộng rãi có lợi cho sự phát

triển sản xuất ,đưa ra phương hướng phát triển

nền kinh tế nhiều thành phần có đinh hướng xã

hội chủ nghĩa,dần dần đưa nước ta ra khỏi khủng hoảng và phát triển kinh tế,giảm dần sự tụt hậu

so với các nền kinh tế phát triển.

C Ý Nghĩa Phương Pháp Luận

Trang 14

Cảm ơn thầy cô và

các bạn đã lắng nghe

bài thuyết trình

Ngày đăng: 26/04/2016, 12:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức xã hội của sản xuất - quy luật quan hệ sản xuất ứng với lực lượng sản xuất
Hình th ức xã hội của sản xuất (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w