MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 10 PHẦN I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI PHÚ SỸ VIỆT NAM 12 1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam. 12 1.1.1.Thông tin chung về Công ty: 12 1.1.2. Lĩnh vực hoạt động: 12 1.1.3. Quá trình hình thành và phát triển. 12 1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam. 14 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty. 14 1.2.1.1. Chức năng: 14 1.2.1.2. Nhiệm vụ: 15 1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty CP Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam. 15 1.2.3. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty. 16 1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty CP Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam 16 1.4. Tình hình sản xuất kinh doanh 3 năm gần đây tại Công ty CP Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam. 22 PHẦN 2: HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI PHÚ SỸ VIỆT NAM. 24 2.1.Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam 24 2.1.1. Các chính sách kế toán chung: 24 2.1.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán. 24 2.1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán. 25 2.1.4. Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật Ký Chung. 25 2.1.5. Tổ chức hệ thống sổ sách, báo cáo kế toán: 26 2.2.Các phần hành hạch toán kế toán tại doanh nghiệp. 27 2.2.1. Kế toán quản trị 27 2.2.1.1.Nội dung và báo cáo kế toán quản trị. 27 2.2.1.2.Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam. 28 2.2.2.Kế toán tài chính 29 2.2.2.1.Hạch toán kế toán tài sản cố định(TSCĐ) 29 2.2.2.1.1. Khái niệm và phân loại TSCĐ 29 2.2.2.1.2.Nhiệm vụ kế toán TSCĐ. 29 2.2.2.1.3. Chứng từ sử dụng. 30 2.2.2.2. Tổ chức hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 37 2.2.2.2.1.Nhiệm vụ và ý nghĩa của kế toán tiền lương. 37 2.2.2.2.2.Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 40 2.2.2.3. Tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền. 44 2.2.2.3.1. Khái niệm: 44 2.2.2.3.2.Cách lập chứng từ: 44 2.2.2.3.3.Hệ thống chứng từ sử dụng trong công ty 44 2.2.2.4. Tổ chức hạch toán kế toán Nguyên vật liệu và Công cụ dụng cụ. 53 2.2.2.4.1.Khái niệm,đặc điểm,nhiệm vụ của NVL 53 2.2.2.4.2. Phân loại nguyên vật liệu: 54 2.2.2.4.3.Kế toán NVL,CCDC tại Công ty CP Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam 56 2.2.2.5. Hạch toán kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm. 58 2.2.2.5.1. Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất 58 2.2.2.5.2.Giá thành sản phẩm 58 2.2.5.3.Sổ sách kế toán công ty sử dụng để hạch toán kế toán giá thành 59 2.2.5.4.Trình tự hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành 60 2.2.2.6. Hạch toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh. 62 2.2.2.6.1. Khái niệm: 62 2.2.2.6.2.Phân phối kết quả kinh doanh 63 2.2.2.6.3.Hạch toán kết quả kinh doanh 64 2.2.2.7.Hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm 65 2.2.2.7.1.Khái niệm 65 2.2.2.7.2.Tài khoản sử dụng 65 2.2.2.7.3.Chứng từ và sổ sách sử dụng 66 2.2.2.7.4.Kế toán tổng hợp doanh thu bán thành phẩm tại Công ty CP Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam 66 2.2.2.8.Hạch toán kế toán nợ phải trả,nguồn vốn chủ sở hữu 67 2.2.2.8.1.Khái niệm nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu 67 2.2.2.8.2.Yêu cầu quản lý 67 2.2.2.8.3.Nhiệm vụ của kế toán nợ phải trả và nguồn vốn CSH 67 2.2.2.9.Báo cáo kế toán tài chính 70 2.2.2.9.1.Khái niệm báo cáo tài chính 70 2.2.2.9.2.Mục đích và ý nghĩa của báo cáo tài chính 70 2.2.2.9.3.Trách nhiệm ,thời hạn lập và gửi BCTC 71 2.2.2.9.4.Cách lập báo cáo tài chính 72 2.2.2.9.5.Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 74 PHẦN 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC,QUẢN LÝ,HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI PHÚ SỸ VIỆT NAM. 75 3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán và tổ chức bộ máy tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam 75 3.1.1. Ưu điểm: 75 3.1.2. Nhược điểm: 76 3.2.1.Hoàn thiện việc lập và luân chuyển chứng từ. 77 3.2.2. Hoàn thiện kế toán hạch toán các khoản chi phí nguyên vật liệu: 77 3.2.3. Hoàn thiện kế toán chi phí tiền lương và các khoản theo lương. 78 KẾT LUẬN 79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 1Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoa Kế Toán-Kiểm Toán Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Họ và tên:Nguyễn Thị Nhâm Mã SV:1231070248 Lớp:KT11-K12 Khoa:Kế toán-Kiểm toán Địa điểm thực tập:Công ty Cổ phần Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam
Hà Nội,ngày tháng năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 2Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Khoa Kế Toán –Kiểm Toán Độc lập-Tự do-Hạnh Phúc
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên:Nguyễn Thị Nhâm Mã SV:1231070248
Lớp:KT11-K12 Khoa:Kế Toán-Kiểm Toán
Địa điểm thực tập: Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt
Nam
Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Nga
Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn:
Hà Nội,ngày tháng năm 2013 Giáo viên hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 10
PHẦN I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI PHÚ SỸ VIỆT NAM 12
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam 12
1.1.1.Thông tin chung về Công ty: 12
1.1.2 Lĩnh vực hoạt động: 12
1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển 12
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam 14
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 14
1.2.1.1 Chức năng: 14
1.2.1.2 Nhiệm vụ: 15
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty CP Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam 15
1.2.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty 16
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty CP Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam 16
1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh 3 năm gần đây tại Công ty CP Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam 22
PHẦN 2: HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI PHÚ SỸ VIỆT NAM 24
2.1.Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam 24
2.1.1 Các chính sách kế toán chung: 24
2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 24
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 25
Trang 42.1.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật Ký Chung 25
2.1.5 Tổ chức hệ thống sổ sách, báo cáo kế toán: 26
2.2.Các phần hành hạch toán kế toán tại doanh nghiệp 27
2.2.1 Kế toán quản trị 27
2.2.1.1.Nội dung và báo cáo kế toán quản trị 27
2.2.1.2.Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam 28
2.2.2.Kế toán tài chính 29
2.2.2.1.Hạch toán kế toán tài sản cố định(TSCĐ) 29
2.2.2.1.1 Khái niệm và phân loại TSCĐ 29
2.2.2.1.2.Nhiệm vụ kế toán TSCĐ 29
2.2.2.1.3 Chứng từ sử dụng 30
2.2.2.2 Tổ chức hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 37
2.2.2.2.1.Nhiệm vụ và ý nghĩa của kế toán tiền lương 37
2.2.2.2.2.Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 40
2.2.2.3 Tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền 44
2.2.2.3.1 Khái niệm: 44
2.2.2.3.2.Cách lập chứng từ: 44
2.2.2.3.3.Hệ thống chứng từ sử dụng trong công ty 44
2.2.2.4 Tổ chức hạch toán kế toán Nguyên vật liệu và Công cụ dụng cụ 53
2.2.2.4.1.Khái niệm,đặc điểm,nhiệm vụ của NVL 53
2.2.2.4.2 Phân loại nguyên vật liệu: 54
2.2.2.4.3.Kế toán NVL,CCDC tại Công ty CP Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam 56
2.2.2.5 Hạch toán kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm 58
2.2.2.5.1 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất 58
2.2.2.5.2.Giá thành sản phẩm 58
Trang 52.2.5.3.Sổ sách kế toán công ty sử dụng để hạch toán kế toán giá thành 59
2.2.5.4.Trình tự hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành 60
2.2.2.6 Hạch toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh 62
2.2.2.6.1 Khái niệm: 62
2.2.2.6.2.Phân phối kết quả kinh doanh 63
2.2.2.6.3.Hạch toán kết quả kinh doanh 64
2.2.2.7.Hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm 65
2.2.2.7.1.Khái niệm 65
2.2.2.7.2.Tài khoản sử dụng 65
2.2.2.7.3.Chứng từ và sổ sách sử dụng 66
2.2.2.7.4.Kế toán tổng hợp doanh thu bán thành phẩm tại Công ty CP Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam 66
2.2.2.8.Hạch toán kế toán nợ phải trả,nguồn vốn chủ sở hữu 67
2.2.2.8.1.Khái niệm nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu 67
2.2.2.8.2.Yêu cầu quản lý 67
2.2.2.8.3.Nhiệm vụ của kế toán nợ phải trả và nguồn vốn CSH 67
2.2.2.9.Báo cáo kế toán tài chính 70
2.2.2.9.1.Khái niệm báo cáo tài chính 70
2.2.2.9.2.Mục đích và ý nghĩa của báo cáo tài chính 70
2.2.2.9.3.Trách nhiệm ,thời hạn lập và gửi BCTC 71
2.2.2.9.4.Cách lập báo cáo tài chính 72
2.2.2.9.5.Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 74
PHẦN 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC,QUẢN LÝ,HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI PHÚ SỸ VIỆT NAM 75
3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán và tổ chức bộ máy tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam 75
3.1.1 Ưu điểm: 75
3.1.2 Nhược điểm: 76
Trang 63.2.1.Hoàn thiện việc lập và luân chuyển chứng từ 77
3.2.2 Hoàn thiện kế toán hạch toán các khoản chi phí nguyên vật liệu: 77
3.2.3 Hoàn thiện kế toán chi phí tiền lương và các khoản theo lương 78
KẾT LUẬN 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 7
STT Tên sơ đồ
1 Sơ đồ1.1.Sơ đồ tổ chức kinh doanh của Công ty
2 Sơ đồ 1.2.Sơ đồ về tổ chức bộ máy quản lý
3 Sơ đồ 1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
4 Sơ đồ 2.1.Sơ đồ hạch toán kế toán NKC áp dụng tại Công ty
5 Sơ đồ 2.2.Cơ cấu tổ chức tại Công ty
6 Sơ đồ 2.3.Quy trình hạch toán TSCĐ
7 Sơ đồ 2.4.Hạch toán tăng giảm TSCĐ
8 Sơ đồ 2.5.Sơ đồ thanh toán lương
9 Sơ đồ 2.6.Sơ đồ trình tự ghi sổ tiền lương
10 Sơ đồ 2.7.Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo
lương
11 Sơ đồ 2.8.Quy trình xử lý chứng từ hạch toán kế toán vốn bằng tiền
12 Sơ đồ 2.9.Sơ đồ luân chuyển thu TM
13 Sơ đồ 2.10.Sơ đồ luân chuyển chi TM
14 Sơ đồ 2.11.Trình tự ghi sổ TM
15 Sơ đồ 2.12.Sơ đồ hạch toán TM tại Công ty
16 Sơ đồ 2.13.Quy trình luân chuyển chứng từ NVL,vật tư
17 Sơ đồ 2.14.Sơ đồ kế toán NVL
18 Sơ đồ 2.15.Trình tự hạch toán CPSXKD và tính giá thành
19 Sơ đồ 2.16.Sơ đồ hạch toán kết quả kinh doanh
20 Sơ đồ 2.17.Kế toán tổng hợp doanh thu bán TP
21 Sơ đồ 2.18.Kế toán phải trả người bán
22 Sơ đồ 2.19.Kế toán vốn đầu tư tại Công ty
DANH MỤC BIỂU MẪU
STT Tên biểu mẫu
1 Bảng 1.1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm gần
Trang 9BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
Trang 10LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, đất nước ta đang trong giai đoạn phát triển theo hướng “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa” Mặt khác, sự kiện Việt Nam chính thứcgia nhập WTO ngày 07/11/2006 đã gây ảnh hưởng mạnh mẽ tới nền kinh
tế nước ta Là một sinh viên Khoa Kế toán trường Đại Học Công Nghiệp
Hà Nội, trong quá trình học tập tại trường em đã học và nghiên cứu mộtcách tổng quát trên lý thuyết các công việc của một kế toán viên cũng nhưnắm bắt được những kiến thức cơ bản về hạch toán kế toán Để có thêmkiến thức thực tế và có cái nhìn cụ thể hơn về việc hạch toán kế toán, emxin chọn ngành kinh doanh điều hòa là nơi thực tập Được sự đồng ý của
Ban Lãnh Đạo Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt
Nam em đã được tiếp cận với Quý Công ty, trực tiếp tiếp xúc với cách làm
việc cũng như cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý tại Công ty Qua đó, em
có thêm kinh nghiệm cho mình trong công việc sắp tới
Ngoài phần mở đầu và kết luận,báo cáo thực tập tổng hợp của emgồm 3 phần chính sau:
Phần 1: Tổng quan chung về Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam.
Phần 2: Hạch toán nghiệp vụ kế toán tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam.
Phần 3:Nhận xét và kiến nghị về tổ chức công tác kế toán tại Công
ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam
Trong thời gian thực tập, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Cô Trần Thị Thủy – Kế toán trưởng , chị Nguyễn Thị Thảo – Kế toán viên, cùng tập thể
cán bộ nhân viên phòng Kế toán Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam đã giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu, thu thập thông tin về công ty và những nghiệp vụ kế toán áp dụng
Trang 11Do còn nhiều hạn chế về khả năng nghiên cứu thử nghiệm thực tế nên đề án
kế toán của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự chỉ bảogiúp đỡ của các Thầy, Cô giáo trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội và đặc biệt
là Cô giáo Trần Thị Nga - người trực tiếp hướng dẫn để báo cáo của em được
hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Nhâm
Trang 12PHẦN I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG
NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI PHÚ SỸ VIỆT NAM
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Công
Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam.
1.1.1.Thông tin chung về Công ty:
- Tên giao dịch tiếng Việt:
CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI PHÚ SỸ VIỆT NAM
- Tên giao dịch tiếng Anh:
FUJI VIET NAM TRADING AND TECHNOLOGY JOINT STOCK COMPANY
- Tên giao dịch viết tắt: FUJITEC VIETNAM., JSC
- Số ĐKKD: 0103004966 cấp ngày 03/8/2004 tại Sở KH-ĐT Hà Nội
- Trụ sở: Số 22 - ngõ 279 - Giảng võ – Đống Đa - Hà Nội
- Điện thoại: 04-3512.2745; Fax: 04-3512.2579
- Nhập khẩu, phân phối và lắp đặt hệ thống Thang máy, thang cuốn;
- Sản xuất - kinh doanh Điều hòa không khí thương hiệu FUJILUX;
- Đầu tư phát triển công nghệ tin học;…
1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Cổ Phần Công Nghệ Và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam đượcthành lập và hoạt động từ tháng 8 năm 2004 Công ty Cổ Phần Công Nghệ VàThương Mại Phú Sỹ Việt Nam là công ty có năng lực về tài chính, có truyềnthống và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Nhập khẩu các thiết bị Điện gia
Trang 13dụng - Điện tử - Điện lạnh, Thang máy và các vật liệu xây dựng cơ bản… Trongthời gian đầu Công ty đã cố gắng dùng hết năng lực của mình để đưa sản phẩmcủa Công ty vào thị trường trong nước và tạo danh tiếng trong thương trường HàNội nói riêng và toàn Miền Bắc nói chung Với những nỗ lực để thực thi sứmệnh, chúng tôi luôn tập trung và chú trọng vào hoạt động cốt lõi của mình làxây dựng những thương hiệu có uy tín, tạo ra những sản phẩm chất lượng cao vànhững dịch vụ khách hàng tốt nhất với mục tiêu hướng tới một đời sống mớivăn minh hơn, giàu đẹp hơn, hoà cùng với sự phát triển mạnh mẽ của đất nướctrong thời kỳ phát triển và hội nhập Công đã có được trên 200 nhà phân phốisản phẩm điều hoà của các hãng trên toàn Miền Bắc và một số đại lí trong MiềnNam Cũng trong thời gian này, bằng năng lực của mình, chúng tôi đã mở rộngnghành nghề và lĩnh vực hoạt động Công ty.
Với đội ngũ kỹ sư đầy nhiệt huyết, đội ngũ công nhân lành nghề nhiềunăm kinh nghiệm được đào tạo kỹ lượng qua các khoá huấn luyện trong vàngoài nước cùng với các trang thiết bị hiện đại, có đủ vật tư, phụ tùng thay thế,lắp đặt chúng tôi đang thực hiện nhiều dự án cho khách hàng với chất lượng caonhất
Trong quá trình phát triển của mình, Công ty CP Công Nghệ và ThươngMại Phú Sỹ Việt Nam luôn tìm tòi, học hỏi những công nghệ kỹ thuật mới nhằmđáp ứng những nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong lĩnh vực điệnlạnh Công ty chúng tôi đã mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình trên nhiềuphương diện khác nhau
Trong mấy năm trở lại đây, nhu cầu về nhà ở, nhu cầu về khu làm việc,khu giải trí trong các tỉnh thành đang lên cao Việc xây dựng các cao ốc, các toànhà làm việc, khu giải trí, các chung cư, các nhà máy sản xuất tại các khu côngnghiệp lớn được xây dựng rất nhiều và ngày càng phát triển Các toà nhà, nhàmáy này được xây dựng với tất cả các tiện nghi hiện đại như: Thang máy, điềuhoà, ánh sáng, âm thanh, hệ thống chống cháy… Các thiết bị trong toà nhà đềuđược cung cấp bởi các hãng nổi tiếng với chất lượng hàng đầu thế giới Nắm bắt
Trang 14được nhu cầu đó, Công ty đã mạnh dạn mở rộng lĩnh vực hoạt động kinh doanhcũng như mở rộng địa bàn kinh doanh Công ty chúng tôi đã nhận đấu thầu một
số công trình để lắp đặt điều hòa của hãng
Qua hơn bảy năm hoạt động, Công ty CP Công Nghệ và Thương Mại Phú
Sỹ Việt Nam ngày càng lớn mạnh và có uy tín trên thị trường Từ chỗ chỉ có gần
10 cán bộ công nhân viên, doanh số dưới 1tỷ đồng/ năm, vốn lưu động hạn chế,chỉ đủ phục vụ hoạt động những hoạt động cơ bản thì đến nay, đội ngũ cán bộcông nhân viên không ngừng tăng cả về số lượng lẫn chất lượng, Công ty khôngnhững có khả năng chi trả tiền lương, các chi phí cho hoạt động kinh doanh màcòn tích luỹ được, đầu tư phát triển mở rộng thị trường Đời sống cán bộ côngnhân viên của Công ty ngày càng được cải thiện Kinh nghiệm cùng với lòngnhiệt huyết, yêu nghề của cán bộ công nhân viên ngày càng tăng
Hiện nay, Công ty được đánh giá là một trong những công ty hoạt
động trong lĩnh vực điện lạnh đang trên đà phát triển tại Hà Nội, được chứng minh bởi chất lượng kỹ thuật, dịch vụ ngày càng cao và doanh thu tăng kể từngày thành lập đến nay: Năm 2010 CEO đã chính thức trao nhận bằng khen;Năm 2011 được CPO trao nhận bằng khen…
Thời gian gần đây, Công ty đã cố gắng bằng mọi cách để đáp ứng nhu cầucủa khách hàng một cách tốt nhất Công ty xem chất lượng, hiệu quả kinh tế, sựtin cậy là quan trọng
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam.
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
Trang 15– Được ký kết hợp đồng kinh tế với mọi thành phần kinh tế khác nhau trên
cơ sở các ngành nghề kinh doanh được cho phép
1.2.1.2 Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu, thiết kế, tiêu thụ các loại sản phẩm để tạo ra lợi nhuận phục
vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân cả nước mà chủ yếu là các tỉnh phía Bắc vàBắc Trung Bộ Tổ chức sản xuất và kinh doanh các mặt hàng theo đúng nghànhnghề đăng ký và mục đích thành lập Công ty
- Quản lý và sử dụng tốt nguồn vốn hiện có, đảm bảo khả năng bảo toànvốn và phát triển vốn
- Quản lý và sử dụng tốt nguồn lao động, góp phần nâng cao năng suất laođộng và thu nhập cho người lao động Đảm bảo kết quả lao động, chăm lokhông ngừng cải thiện nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ CNVtrong toàn công ty Nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụcủa Cán bộ CNV
- Trách nhiệm của cán bộ lãnh đạo công ty là thực hiện chức năng quản lýđảm bảo việc sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao
- Thực hiện và chấp hành đầy đủ các chế độ, chính sách kinh tế - xã hội
và pháp luật của Nhà nước qui định góp phần thúc đẩy nền kinh tế Thủ đô cũngnhư Nhà nước
- Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí đối với Nhà
nước
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty CP Công Nghệ
và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam.
Là một Công ty của hãng FUJILUX nên Công ty không sản xuất mà nhập khẩu nguyên chiếc các loại sản phẩm bán ra thị trường, đặc biệt là điều hòa Cácsản phẩm được nhập thẳng vào kho bảo quản
Công ty có văn phòng đại diện và phòng trưng bày sản phẩm mẫu
Trang 161.2.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức kinh doanh của Công ty:
Nguồn: Sổ tay quản trị Công ty Cổ Phần Công Nghệ và TM Phú Sỹ VN.
Ban Giám Đốc đưa ra chính sách giá chung cho Công ty để phòng Kinhdoanh dựa vào đó đưa ra chính sách bán hàng Nhân viên Kinh doanh sẽ giaodịch với Đại lý về nội dung đơn đặt hàng: Đơn giá, số lượng, thời gian giaohàng, điều kiện thanh toán Nhân viên kinh doan sẽ lập đơn hàng theo các thỏathuận với Đại lý Sau đó trình lên Ban Giám đốc kiểm tra và ký duyệt Khi đượcphê duyệt thì chuyển cho bộ phận giao nhận Bộ phận giao nhận có nhiệm vụgiao nhận các giấy tờ liên quan: Phiếu giao nhận, Biên bản giao nhận,…rồi vậnchuyển giao hàng tới nơi đại lý yêu cầu
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty
CP Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam
Cơ cấu hoạt động tổ chức bộ máy quản lý Công Ty Cổ Phần Công Nghệ
và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam chịu sự giám sát thống nhất của Ban Giám
Chính sách
Tổng Giám Đốc
Trang 17Đốc Ban Giám Đốc trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty, chịu tráchnhiệm về hoạt động của Công ty cũng như kết quả hoạt động đó.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ về tổ chức bộ máy quản lý.
Nguồn: Tài liệu quản trị Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại
Phú Sỹ Việt Nam.
Trải qua 7 năm hình thành và phát triển, công ty đã có nhiều sự thay đổi
và sắp xếp bộ máy quản lý cho phù hợ với chức năng, nhiệm vụ và đặc điểmkinh doanh trong từng thời kỳ cụ thể
* Ban Giám Đốc:
Gồm có 01 Tổng Giám Đốc và 01 Phó Tổng Giám Đốc
- Tổng Giám Đốc: Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của
Công ty được quy định tại Điều lệ Công ty Tổng Giám đốc là người điều hànhcông việc kinh doanh hằng ngày của Công ty; chịu sự giám sát của Hội đồngquản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việcthực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
- Phó Tổng Giám Đốc: Thay mặt Tổng Giám đốc điều phối các hoạt động
bán hàng, giao hàng và bảo hành hàng ngày của công ty theo các chính sách đãđược Tổng Giám Đốc ban hành hoặc ủy nhiệm Báo cáo hoạt động do mình phụtrách thường xuyên với Tổng Giám Đốc Chủ động xây dựng các chương trìnhtrình hoạt động, các chiến lược kinh doanh, marketing cũng như kiện toàn hệ
Phòng
Kỹ Thuật
Phòng Tài chính
Kế Toán
Phòng Xuất nhập khẩu
Ban Giám Đốc
Trang 18thống trạm bảo hành Hãng, trạm bảo hành ủy quyền– trình Tổng Giám Đốc phêduyệt Được ủy quyền hàng ngày ký kết các hợp đồng kinh tế, các đơn hàngmua bán nội địa trong khuôn khổ các chính sách, ủy quyền đã được Tổng GiámĐốc duyệt
* Phòng Hành chính nhân sự: có nhiệm vụ tổ chức lao động, tuyển
dụng, tổ chức đào tạo, nâng cao chuyên môn nghiêp vụ cho cán bộ công nhânviên Tham mưu cho Lãnh đạo Công ty trong các công tác tổ chức bộ máy quản
lý, đổi mới cải cách hệ thống các phòng, ban trong Công ty Chịu trách nhiệmtrong công tác quản lý cán bộ: tuyển chọn, phân công công tác, nhận xét đánhgiá, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và điều động cán bộ nhân viên.Xây dựng quy chế tiền lương, thực hiện chế độ lương thưởng, BHXH và cácchính sách khác liên quan đến cán bộ nhân viên Tổ chức đào tạo nguồn nhânlực có kinh nghiệm tay nghề cao cho Công ty
* Phòng Kinh Doanh: Lập chiến lược, kế hoạch kinh doanh và tổ chức
thực hiện kinh doanh, thực hiện các nghiệp vụ liên quan Xây dựng và tổ chứcthực hiện các kế hoạch marketing, tổ chức thực hiện, các chương trình khuyếnmại bán hàng Xây dựng chính sách bán hàng và tổ chức giám sát việc thựchiện theo đúng chính sách Tìm kiếm và mở rộng khách hàng cho công ty; pháttriển kênh phân phối và phát triển dự án Tham mưu cho Ban giám đốc về việcchọn khách hàng, thị trường tiêu thụ sản phẩm; thực hiện các hoạt động nghiêncứu thị trường, các hoạt động tiếp thị và khai thác thị trường trong và ngoàinước nhằm đảm bảo doanh thu theo kế hoạch
* Phòng Tài chính – Kế toán:
- Về Tài Chính: Phân tích tình hình tài chính của Công ty nhằm nhận diện
những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp; Hoạch định chiến lược tàichính của Công ty Đánh giá các chương trình hoạt động của Công ty trênphương diện tài chính Lập kế hoạch dự phòng ngân quỹ theo những hình thứcphù hợp nhằm đáp ứng những nhu cầu ngân quỹ đột xuất Duy trì khả năngthanh khoản của Công ty và đảm bảo có đủ nguồn tài chính cho Công ty; xây
Trang 19dựng một chính sách phân chia lợi nhuận hợp lý Báo cáo với Tổng Giám đốc vềtình hình thực hiện nhiệm vụ và thường xuyên báo cáo kịp thời khi cần thiết bảođảm không để hoạt động sản xuất kinh doanh đình trệ và thiệt hại.
- Về Kế toán: Tổ chức hệ thống kế toán của doanh nghiệp để tiến hành ghi
chép, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động kinh doanh củaCông ty, trên cơ sở không ngừng cải tiến tổ chức bộ máy và tuân thủ Pháp lệnh
kế toán thống kê Kiểm tra việc bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán Xây dựng
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, xây dựng đội ngũ kế toán viêncủa Công ty Thực hiện quản lý hoạt động ngân sách của doanh nghiệp; bảo mậtthông tin kinh tế - tài chính Giao dịch với các ngành chức năng : Thuế , Kếhoạch & Đầu tư, Chi cục Quản lý tài chính doanh nghiệp …
* Phòng Xuất - Nhập Khẩu: Thực hiện tất cả các hoạt động xuất nhập
khẩu, giao nhận và mua hàng : Lập kế hoạch sản xuất, tính số nguyên vật liệucần đặt hàng, liên lạc với nhà cung cấp nước ngoài lấy báo giá, đàm phán giá cả,thời hạn, ; tư vấn cho Ban giám đốc lựa chọn nhà cung cấp Đặt hàng, theo dõi
và đảm bảo thời hạn nhận hàng Làm thủ tục nhập, kiểm tra và thanh toán vớinhà cung cấp Nghiên cứu, phân tích, đánh giá xu thế của thị trường thế giới; tìmkiếm những cơ hội và cảnh báo rủi ro trong quá trình sản xuất kinh doanh củacông ty; tham mưu cho Ban giám đốc trong công tác xây dựng chiến lược kinhdoanh Chịu trách nhiệm về tất cả quy trình xuất nhập khẩu trong và ngoài nước.Đảm bảo hàng nhập khẩu đến cảng đúng hạn và được giao nhận đúng như camkết
* Phòng Kỹ thuật: Tham mưu, tư vấn cho Ban giám đốc và các phòng/ban
liên quan về vấn đề công nghệ của sản phẩm; Thực hiện các hoạt động đảm bảochất lượng sản phẩm: đánh giá chất lượng sản phẩm của nhà cung cấp, kiểm trasản phẩm hàng hóa trước khi nhập khẩu, nhập – xuất kho Nghiên cứu xu hướngphát triển công nghệ chung về sản phẩm đang sản xuất kinh doanh, đánh giá vàbáo cáo lên Ban Giám Đốc công ty Nghiên cứu các vấn đề kỹ thuật của các đốithủ cạnh tranh – xác định những lợi thế kỹ thuật của dòng sản phẩm của công ty
Trang 20Thực hiện dịch vụ kỹ thuật hỗ trợ khách hàng trong công tác bán hàng, triểnkhai các đội kỹ thuật hỗ trợ công tác phát triển kênh của phòng Kinh doanh.Tham gia xây dựng hồ sơ kỹ thuật trong các dự án, triển khai các dự án trúngthầu.
* Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
Nguồn: Tài liệu quản trị Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại
Phú Sỹ Việt Nam
Phòng kế toán trong Công ty hiện nay có 5 người, một thủ quỹ trình độchuyên môn của các kế toán đều là cử nhân kinh tế, cử nhân tài chính, mỗi nhânviên kế toán đều có nhiệm vụ riêng
* Kế toán trưởng: Là người chỉ đạo, giám sát toàn bộ mạng lưới kế toán
của Công ty Kế toán trưởng có nhiệm vụ giám sát việc chấp hành các chế độbảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn,… kế toán trưởng điều hành và kiểm tra việc chấphành chế độ kế toán – tài chính Đồng thời, phải báo cáo một cách chính xác, kịpthời, đúng đắn lên Ban Giám Đốc về tình hình, kết quả hoạt động tài chính trongdoanh để tìm ra những mặt cần phát huy và những tồn tại cần khắc phục Đưa ranhững kiến nghị với Ban Giám Đốc nhằm tăng khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp
Kế toán trưởng
Kế toán công nợ
Kế toán thuế
Kế toán
Trang 21* Kế toán công nợ: Kiểm tra công nợ của khách khi có đơn hàng đặt
hàng ( nếu công nợ của khách còn nhiều hoặc hay trả chậm thì sẽ thông báo đếnban Giám Đốc để kịp thời xử lý) Kiểm tra chi tiết công nợ của từng khách hàngtheo từng chứng từ phát sinh công nợ, hạn thanh toán, số tiền quá hạn báo cho
bộ phận bán hàng và cán bộ quản lý cấp trên để có biên pháp xử lý Tránh tìnhtrạng mất khả năng kiểm soát làm ảnh hưởng tới hao hụt nguồn vốn kinh doanh.Khi khách hàng trả tiền hàng thì phải gọi điện cho khách hàng để đối chiếu sốtiền thu về để đảm bảo tính chính xác, kịp thời
* Kế toán thuế: Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh.
Kiểm tra đối chiếu hoá đơn giá trị gia tăng (GTGT) với bảng kê thuế đầu vào,đầu ra của từng cơ sở Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra củatoàn công ty, phân loại theo thuế suất Có nhiệm vụ hạch toán, căn cứ vào hóađơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, kê khai theo tháng và quyết toán năm.Thực hiện đầy đủ, chính xác, đúng pháp luật và nộp hồ sơ khai thuế giá trị giatăng tháng, nộp hồ sơ quyết toán thuế giá trị gia tăng năm đúng thời gian quyđịnh
* Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ kèm theo các bảng
kê, các chứng từ gốc để vào sổ Cái Hàng quý, tiến hành tập hợp chi phí, tính giáthành, xác định kết quả kinh doanh, lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo tàichính khác Giám sát và hạch toán tình hình biến động tài sả cố định cả về sốlượng và giá trị Hàng tháng, quý, năm, tiến hành kiểm kê tài sản, tính và tríchkhấu hao tài sản, phân tích, phản ánh kết quả của Công ty
* Thủ Kho: Xuất, nhập hàng hóa theo yêu cầu của phòng tài chính – kế
toán và ban giám đốc công ty; Chịu trách nhiệm về việc xuất nhập, bảo quảnhàng hóa tại kho Ghi chép sổ sách, thẻ kho chính xác đầy đủ theo đúng chế độcủa nhà nước và của công ty qui định Thường xuyên kiểm tra kho, hàng đểtrong kho, đảm bảo kho tàng và hàng hóa trong kho sạch sẽ Kịp thời phát hiện
và báo cáo với phòng, lãnh đạo công ty về những dấu hiệu không an toàn vềhàng hóa, kho tàng để có biện pháp khắc phục, phòng trách Tuân thủ đúng nội
Trang 22quy ra, vào kho và xuất nhập hàng hóa mà bên quản lý/ cho thuê kho qui định.Thực hiện đúng nội quy làm việc của Công ty và các qui định khác.
1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh 3 năm gần đây tại Công ty CP Công Nghệ
và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam.
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần đây:
Tổng số lao động là 25 người.
Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương
Mại Phú Sỹ Việt Nam.
Qua số liệu trên ta thấy: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty biếnđổi qua các năm cụ thể:
Tổng tài sản tăng dần qua cá năm: Năm 2009 là 9.926.976.423 đồng, năm
2010 tăng lên 10.754.919.075 đồng, năm 2011 tăng lên 12.296.293.863 đồng Chủyếu tài sản tăng lên là do tài sản ngắn hạn qua các năm tăng từ 8.934.450.202đồng (năm 2009) lên 9.804.418.509 đồng (năm 2010), năm 2011 tăng lên
Trang 2311.451.828.762 đồng Điều này thấy được tình hình sản xuất kinh doanh của công
ty đang trên đà phát triển
Doanh thu: Năm 2009 doanh thu thuần là 22.291.443.285 đồng, năm 2010con số này tăng lên 34.295.020.718 đồng ( tăng 53,8% so với năm 2009) Nhưngnăm 2011 lại giảm xuống 19.318.027.376 đồng (giảm 43,7% so với năm 2010).Nguyên nhân là do thời tiết từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2010 nắng nóng và oi bứcnên hàng bán chạy Cùng kỳ năm 2011 thì thời tiết lại luôn trong tình trạng mát mẻ
và có mưa nên hàng trong kho ứ đọng nhiều
Mặt khác nợ phải trả năm 2009 từ 1.086.784.220 đồng tăng lên1.189.485.294 đồng (năm 2010) Năm 2011 tăng lên là 2.513.135.572 đồng
Lợi nhuận sau thuế: Như đã phân tích ở doanh thu thuần trên ta thấy năm
2009 lợi nhuận sau thuế là 1.226.261.196 đồng, năm 2010 giảm xuống là975.241.578 đồng, năm 2011 giảm xuống còn 217.724.510 đồng Điều này chứng
tỏ Công ty làm ăn không tốt, có thể do để cho khách hàng nợ và do yếu tố thời tiếtlàm ảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty
Qua kết quả 3 năm ta có thể thấy công ty còn có nhiều biến động về doanhthu do ảnh hưởng bởi nhiều nguyên nhân.Vì vậy,công ty cần phát huy những ưuthế sẵn có và khắc phục những khó khăn để ngày càng phát triển vững mạnh hơn
Trang 24PHẦN 2: HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI PHÚ SỸ VIỆT NAM.
2.1.Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam
2.1.1 Các chính sách kế toán chung:
- Để phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất và thuận tiện cho
công việc kế toán trên máy vi tính, công ty đã áp dụng hình thức Nhật ký chung
trên phần mềm kế toán Fast do Tổng công ty đặt hàng
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ Việc chuyển đổi sang đồng tiền khác căn
cứ vào tỷ giá hối đoái do ngân hàng Nhà nước công bố
- Công ty áp dụng hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính thống nhất theoQĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006
- Kỳ kế toán: Kỳ kế toán năm
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
-Phương pháp áp dụng thuế:Phương pháp khấu trừ
- Phương pháp đánh giá Hàng tồn kho: phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp khấu hao Tài sản cố định: đường thẳng dựa trên QĐ206/2003/QĐ-BTC và kế hoạch KHCB đã đăng ký với tổng công ty
- Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12
- Hình thức ghi sổ kế toán : Hình thức Nhật Ký Chung
2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán.
* Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng:
- Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt
- Hoá đơn giá trị gia tăng (GTGT)
- Giấy đề nghị tạm ứng, giấy hoàn tạm ứng
- Biên bản giao nhận tài sản cố định (TSCĐ), biên bản thanh lý TSCĐ,biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành
Trang 25- Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng giao khoán,phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành…
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số15/2006/QĐ -BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính Công ty lựa chọn
ra những tài khoản thích hợp vận dụng vào hoạt động kế toán tạo nên hệ thống tàikhoản kế toán chủ yếu của Công ty Hệ thống tài khoản kế toán là danh mục cáctài khoản kế toán dùng để phản ánh toàn bộ các đối tượng kế toán của côngty.Trong đó:
Tài khoản loại 1,2 là TK phản ánh tài sản
Tài khoản loại 3,4 là TK phản ánh nguồn vốn
Tài khoản loại 5,7 mang kết cấu TK phản ánh nguồn vốn
Tài khoản loại 6,8 mang kết cấu TK phản ánh tài sản
Tài khoản loại 9-TK 911 là TK xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 0 là nhóm TK ngoài bảng cân đối kế toán
2.1.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật Ký Chung.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ sốliệu đã ghi trên sổ Nhật ký để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phùhợp Nếu Công ty có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổNhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiếtliên quan
Trường hợp Công ty mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứvào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổNhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khốilượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghivào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do mộtnghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cânđối số phát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảngtổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập cácBáo cáo tài chính
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảngcân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Cótrên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt saukhi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
Trang 26Sơ đồ 2.1: Hình thức kế toán Nhật ký chung áp dụng tại Công ty:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Kiểm tra đối chiếu:
Nguồn: Tài liệu quản trị Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại
Phú Sỹ Việt Nam.
2.1.5 Tổ chức hệ thống sổ sách, báo cáo kế toán:
Công ty lập báo cáo theo tháng, quý, năm Hàng tháng, quý kế toán lậpbáo cáo nội bộ: báo cáo công nợ,… gửi lên ban giám đốc; Lập tờ kê khai thuếnộp cho chi cục thuế Cuối năm kế toán căn cứ vào chức năng nhiệm vụ củamình lập báo cáo tài chính và nộp cho cơ quan thuế theo đúng quy định của Nhànước
* Hệ thống sổ sách, báo cáo mà công ty sử dụng.
- Sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính:
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi
tiết
Báo cáo tài chính
Trang 27+ Sổ nhật ký chung.
+ Sổ cái các tài khoản
+ Bảng cân đối số phát sinh, Bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo KQKD
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
+ Các báo cáo thuế
2.2.Các phần hành hạch toán kế toán tại doanh nghiệp.
2.2.1 Kế toán quản trị
2.2.1.1.Nội dung và báo cáo kế toán quản trị.
Hệ thống quản trị của FUJITEC VIETNAM được xây dựng trên nền tảng của
hệ thống ISO và hệ thống Kiểm soát nội bộ Đội ngũ lãnh đạo công ty luôn năngđộng, tìm kiếm những cơ hội mới để cải tiến và mở rộng sản xuất kinh doanh.Các phòng/ban chức năng trong công ty tạo nên một dây chuyền vận hàng đồng
bộ và hiệu quả Không ngừng hoàn thiện bản thân mỗi cán bộ công nhân viên –đào tạo và phát triển nguồn vốn con người trong tổ chức luôn được công ty quan
tâm, lãnh đạo cam kết thực hiện FUJITEC VIETNAM đang từng bước phát
triển trở thành một trong những công ty công nghệ uy tín hàng đầu Việt Nam
FUJITEC VIETNAM không ngừng đầu tư, nghiên cứu và xây dựng những
thương hiệu mới và chuẩn bị tung ra giai đoạn tới trong lĩnh vực công nghệthông tin và dịch vụ khách hàng Không rời xa với tôn chỉ kinh doanh của mình– trí tuệ Việt trong công ty luôn được phát huy và chắt lọc những tinh hoa trongtừng thương hiệu Con đường trở thành một tập đoàn công nghệ được công tyxây dựng một lộ trình vững chắc và bước đầu thực hiện
Trang 282.2.1.2.Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam.
Sơ đồ 2.2.Cơ cấu tổ chức tại Công ty
Trang 292.2.2.Kế toán tài chính
2.2.2.1.Hạch toán kế toán tài sản cố định(TSCĐ)
2.2.2.1.1 Khái niệm và phân loại TSCĐ
-Khái niệm:
TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn, tham
gia và nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Hiện nay, tại Công ty CP Công Nghệ
và Thương Mại Phú Sỹ VN những tư liệu lao động là TSCĐ khi có giá trị lớn
từ 10 triệu trở lên và có thời gian sử dụng trên 1 năm
- Với đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty là một đơn vị sản xuấtkinh doanh nên TSCĐ của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản củacông ty Để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, kế toán mở sổ và thẻ TSCĐtheo dõi toàn bộ TSCĐ của công ty nói chung và của xí nghiệp nói riêng , hàngtháng tình khấu hao cơ bản
2.2.2.1.2.Nhiệm vụ kế toán TSCĐ.
Kế toán TSCĐ của công ty cần nhằm ghi chép chính xác đầy đủ tình hìnhbiến động của từng loại TSCĐ trong doanh nghiệp kế toán tính chính xác giá trịhao mòn của TSCĐ khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời
Trang 30kiểm tra giám sát phản ánh chính xác các chi phí sửa chữa lớn và nâng cấpTSCĐ tránh tình trạng bỏ sót tài sản của doanh nghiệp.
NG TSCĐ = giá mua trên HĐ + chi phí lắp đặt chạy thử + cáckhoản thuế không được hoàn trả - các khoản giảm trừ
Doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp khấu hao đường thẳng
Mức KH năm của TSCĐ= giá trị còn lại * tỷ lệ khấu hao của TSCĐ
Mức khấu hao trích trong tháng = KHTSCĐ đã trích truớc + KH TSCĐ tăngtrong tháng - KHTSCĐ giảm trong tháng
Đối với tháng đầu hoặc tháng cuối khi TSCĐ đuợc đưa vào sử dụng hoặc ngừng
sử dụng không phải từ đầu tháng (cuối tháng) thì mức KH tăng (giảm) trongtháng được xác định theo công thức:
Các chứng từ Công ty sử dụng bao gồm:
- Thẻ TSCĐ ( Mẫu Số 02-TSCĐ )
- Biên bản giao nhân TSCĐ ( Mẫu Số 02-TSCĐ )Chứng từ này được sử dụng trong trường hợp giao nhận TSCĐ do mua ngoài, giao nhận vốn góp, doxây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao hoặc do nhận lại vốn góp liên doanh
- Biên bản thanh lý TSCĐ ( Mẫu Số 03-TSCĐ ) Biên bản này dùng để ghichép các trường hợp thanh lý nhượng bán TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa hoàn thành ( Mẫu số 04 - TSCĐ):dùng để theo dõi đối tượng công việc sửa chữa lớn đã hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05 - TSCĐ) Là biên bản dùng để theodõi việc đánh giá lại TSCĐ
Trang 31- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
Sơ đồ 2.3: Quy trình hạch toán TSCĐ tại Công ty CP Công Nghệ và Thương
Mại Phú Sỹ Việt Nam.
*Hạch toán chi tiết tăng TSCĐ.
-Biên bản giao nhận
Chứng từ gốc tăng,giảm
Sổ cái TK 211,214
Sổ TSCĐ
Thẻ TSCĐ Bảng tính và phân bổ
khấu hao TSCĐ
Trang 32-Hóa đơn giá trị gia tăng
-Các chứng từ liên quan như phiếu chi,biên lai thu phí
Khi có phát sinh nhu cầu cần sử dụng TSCĐ phục vụ cho hoạt động sảnxuất,quản lý,các phòng ban,các bộ phận lập giấy yêu cầu trình giám đốc kýduyệt.Nếu giấy yêu cầu được ký duyệt sẽ được chuyển đến bộ phận muahàng.Bộ phận mua hàng lấy báo giá rồi trình giám đốc ký duyệt.Bộ phận muahành căn cứ vào mức giá được giám đốc ký duyệt để lựa chọn nhà cung cấp rồitiến hành mua TSCĐ.Nhà cung cấp viết hóa đơn GTGT giao liên 2 (liên đỏ) cho
bộ phận mua hàng ,bộ phận mua hàng kiểm tra chất lượng,kỹ thuật của TSCĐsau đó hai bên tiến hành lập biên bản giao nhận TSCĐ và giao TSCĐ Toàn bộchứng từ bao gồm giấy đề xuất,bảng báo giá,hóa đơn GTGT mua TSCĐ ,biênbản giao nhận TSCĐ và một số chứng từ khác liên quan được chuyển đến phòng
kế toán.Kế toán TSCĐ được giao nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động củaTSCĐ hữu hình sẽ có trách nhiệm hạch toán vào phần mềm kế toán,tiến hànhtính khấu hao theo phương pháp đường thẳng và phân bổ cho từng tháng,cuốicùng toàn bộ chứng từ được đưa vào lưu trữ và bảo quản
*Hạch toán chi tiết giảm TSCĐ.
-Quyết định nhượng bán,thanh lý TSCĐ
-Hợp đồng kinh tế
-Lập biên bản giao nhận hoặc thanh lý TSCĐ
-Các chứng từ,hóa đơn,phiếu chi hay giấy báo Có
Khi TSCĐ đã hết thời gian sử dụng,không còn đáp ứng được công nghệ kỹ thuậthoặc doanh nghiệp không còn nhu cầu sử dụng,bộ phận,phòng ban sử dụng lậpgiấy đề nghị thanh lý nhượng bán TSCĐ trình lên giám đốc ký duyệt.Sau khiđược sự phê duyệt,bộ phận sử dụng tiến hành thanh lý nhượng bán TSCĐ,lậpbiên bản thanh lý nhượng bán và lập hóa đơn GTGT đầu ra cho người mua Khikết thúc quá trình thanh lý,nhượng bán các chứng từ phát sinh được chuyển chophòng kế toán,kế toán TSCĐ có nhiệm vụ nhập vào phần mềm máy tính nghiệp
vụ giảm TSCĐ sau đó lưu trữ và bảo quản các chứng từ đó
Trang 33Trong mọi trường hợp giảm TSCĐ,kế toán phải làm đầy đủ các thủ tục,xác địnhđúng những khoản thiệt hại và thu nhập.
*Sơ đồ 2.4.Sơ đồ Hạch toán tăng,giảm TSCĐ:
-Hóa đơn GTGT liên 2
-Phiếu bảo hành thiết bị
-Phiếu khuyến mại các phụ kiện đi kèm
Bảng 2.1.
HOÁ ĐƠN (GTGT)
Trang 34Liên 2: Giao cho khách hàngNgày 03 tháng 05 năm 2012
Số: 04385Đơn vị bán hàng: Công ty sản xuất kinh doanh vật tư thiết bị công nghệ.Địa chỉ: Hà Nội
Họ tên người mua hàng: Công ty Cổ phần Công Nghệ và Thương Mại Phú
Sỹ Việt Nam
Địa chỉ: Số 22-Ngõ 279-Giảng Võ-Đống Đa - TP Hà Nội
Hình thức thanh toán: bằng tiền mặt
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ:Mười ba triệu hai trăm nghìn đồng chẵn.
Trang 35-Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần về giá trị và hiện vật,phần giátrị hao mòn được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm làm ra dưới hình thức tríchkhấu hao.
+ Khấu hao TSCĐ là biểu hiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐ đã hao mòn+ Hao mòn TSCĐ làm giảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ.Mục đích tínhkhấu hao TSCĐ là biện pháp chủ quan nhằm thu hồi vốn đầu tư để tái tạo lạiTSCĐ khi nó bị hư hỏng hoặc hết thời gian sử dụng có ích
-Hiện nay có 2 loại hao mòn:Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
+Hao mòn hữu hình là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị cọ sát,bị
-Doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp khấu hao đường thẳng
Mức khấu hao năm của TSCĐ= Giá trị còn lại * tỷ lệ khấu hao của TSCĐ
Mức khấu hao trích trong tháng = KHTSCĐ đã trích truớc + KH TSCĐ tăngtrong tháng - KHTSCĐ giảm trong tháng
Bảng 2.2 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 12 năm 2012
Trang 36Đơn vị : Công CP Công Nghệ và Thương Mại Phú Sỹ Việt Nam
Địa chỉ:Số 22-Ngõ 279-Giảng Võ-Đống Đa-Hà Nội.
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
Trang 372.2.2.2.1.Nhiệm vụ và ý nghĩa của kế toán tiền lương.
+ Tính toán và phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng lao động thời
gian lao động chất lượng và kết quả của người lao động Tính đúng và thanhtoán kịp thời tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động
+ Đánh giá và phân tích tình hình sử dụng lao động, cung cấp các thôngtin cần thiết một cách chính xác cho các bộ phận có liên quan
-Phân loại quỹ lương,quỹ thưởng:
+ Quỹ tiền lương của DN là toàn bộ tiền lương tính theo người lao độngcủa DN,do DN quản lý và chi trả
+Quỹ tiền lương bao gồm:tiền lương trả theo thời gian,lương khoán theodoanh thu và các loại phụ cấp
- Thủ tục lập, trình tự luân chuyển chứng từ lao động tiền lương, thủ tụcthanh toán tiền lương, bảo hiểm xã hội và các khoản cho cán bộ nhân viên:
- Bảng thanh toán lương
*Thủ tục thanh toán tiền lương:
Trang 38Thủ tục thanh toán lương của Công ty được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ thanh toán lương.
Nguồn: Tài liệu quản trị Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ trình tự ghi sổ tiền lương.
Tổ phòng ban tập
hợp tính lương
Phòng tổ chức lao động tiền lương kiểm tra
Giám đốc duyệt năng suất chất lượng các tập thể
cá nhân
Kế toán trưởng
kiểm tra ký duyệt
Kế toán thanh toán ghi phiếu chi
Phòng kế toán máy nhập toàn bộ
dữ liệu vào máy
Giám đốc ký và
duyệt
Thủ quỹ chi tiền
Phòng kế toán quản lý toàn bộ chứng từ và lưu chứng từ
Trang 39Nguồn: Tài liệu quản trị Công ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại
Phú Sỹ Việt Nam
Giải thích:
Ban đầu khi nhận được các chứng từ gốc về tiền lương như giấy làm đêmthêm giờ, kế toán vào bảng chấm công, sau đó từ bảng chấm công vào bảngthanh toán lương Trên cơ sở bảng thanh toán lương đã lập, kế toán lập bảngphân bổ lương cho toàn doanh nghiệp và vào sổ nhật ký chung Cuối cùng kếtoán vào sổ cái TK334
*Các khoản trích theo lương:
Công ty áp dụng mức đóng BHXH cho đối tượng lao động với tỷ lệ là 32,5%trong đó:
Chứng từ gốc về
tiền lương
Bảng chấm công
Sổ cái
Trang 40Sơ đồ 2.7 Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương