Do đó, để thực hiện tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp cần thiết phải tìm hiểu quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm xây lắp.Do đặc điểm của n
Trang 1Phần II Thực trạng về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng số 1 - Sở xây dựng Hà Nội
25
II Tình hình thực tế về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm xây lắp ở công ty xây dựng số 1 - Sở xây dựng Hà Nội
33
Phần III Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty xây
dựng số 1 - Hà Nội
65
I Nhận xét đánh giá chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty xây dựng số 1 - Hà Nội
65
II Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng số 1
Hà Nội
68
Trang 2Thực trạng về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại công ty xây dựng số 1
Sở xây dựng Hà Nội
I - Đặc điểm chung của công ty
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty xây dựng số 1 Hà Nội nguyên là Công ty xây dựng nhà ở HàNội được thành lập theo quyết định số 129/TCCQ của Uỷ ban hành chính HàNội Và quyết định số 626 QĐ/UB ngày 10/2/1993 đổi tên thành Công ty xâydựng số 1 - Sở Xây dựng Hà Nội
Trụ sở: Số 1 - Chùa Bộc - Đống Đa - Hà Nội
Công ty có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu:
- Tổ chức đầu tư xây dựng và làm các dịch vụ tư vấn đầu tư XDCB
- Nhận thầu xây dựng mới, cải tạo các công trình dân dụng và côngnghiệp
- Nhận thầu xây dựng trang thiết bị nội ngoại thất, lắp đặt các hệ thốngđiện hạ thế, hệ thống cấp thoát nước
- Nhận thầu các công trình giao thông, thuỷ lợi, nền đất với quy mô vừa
- Thi công lắp đặt thiết bị điện lạnh, thông gió cho các công trình
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
Trang 3Công ty có tổ chức và nhiệm vụ đa dạng nhưng chức năng chủ yếu củacông ty vẫn là xây dựng cơ bản.
Công ty xây dựng số 1 là một đơn vị được thành lập sớm và có thuận lợi
là ở tại thủ đô nên có nhiều điều kiện để phát triển, xong công ty cũng còngặp nhiều khó khăn Nhưng Công ty đã khắc phục mọi khó khăn để hoànthành tốt nhiệm vụ cấp trên giao, đảm bảo công ăn việc làm, đời sống cho cán
bộ công nhân viên Các công trình của Công ty xây dựng bàn giao đều đảmbảo chất lượng thẩm mỹ theo đúng yêu cầu thiết kế
Từ khi đất nước ta đổi mới chính sách kinh tế, phát triển nền kinh tếhàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, theo định hướngXHCN, thì sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp trởnên ác liệt
Để phù hợp với điều kiện kinh tế mới, Công ty quyết tâm xây dựngphương án kinh doanh mới Một mặt ra sức củng cố hệ thống quản lý, mộtmặt thực hiện chế độ tuyển dụng, lựa chọn cán bộ quản lý, các kiến trúc sưxây dựng chuyên ngành, các nhà kinh tế XDCB Công ty đã tổ chức cho cán
bộ đi học nghiệp vụ kỹ thuật, nghiệp vụ kinh tế và các lớp tập huấn do Sở xâydựng tổ chức cho toàn bộ kế toán Đồng thời, Công ty tranh thủ sự chỉ đạo vàgiúp đỡ của cơ quan chủ quản là Sở Xây dựng Hà Nội thực hiện chức năngquản lý Nhà nước trên các mặt như: quản lý hành chính, cung cấp thông tinkinh tế các thông số kỹ thuật, hướng dẫn các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyênngành
Bên cạnh hoạt động chính là xây lắp Công ty tiếp tục mở rộng kinhdoanh nhiều ngành nghề để tạo thêm việc làm cho cán bộ công nhân viên
2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong những căn cứ quantrọng để xác định đối tượng tập hợp chi phí, trên cơ sở đó xác định đúng đối
Trang 4tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp và lựa chọn phương pháp tính giáthành phù hợp Do đó, để thực hiện tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp cần thiết phải tìm hiểu quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm xây lắp.
Do đặc điểm của ngành và của sản phẩm xây dựng nên quy trình côngnghệ sản xuất của Công ty có đặc điểm sản xuất liên tục, phức tạp, trải quanhiều giai đoạn khác nhau (điểm dừng kỹ thuật) mỗi một công trình đều có dựtoán thiết kế riêng và thi công ở các địa điểm khác nhau
Có thể tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp như sau:
- Giai đoạn khảo sát, thiết kế đo đạc
- Giai đoạn san nền, giải quyết mặt bằng, đào đất, làm móng
- Giai đoạn xây thô
- Giai đoạn hoàn thiện: trát, trang trí nội thất
3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất
Là Công ty xây dựng nên hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu củaCông ty là thi công xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, hoàn thiện trang trí nộithất đối với các công trình dân dụng, các công trình văn hoá
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và đặc điểm của sản phẩm xâydựng nên việc tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý cũng có những điểmriêng
Công ty đã tìm hiểu và bố trí hợp lý mô hình tổ chức sản xuất theo hìnhthức trực tuyến chức năng, từ Công ty đến các xí nghiệp, đến đội, tổ, ngườilao động theo tuyến kết hợp với các phòng chức năng
Trang 5Bộ máy quản lý của Công ty đứng đầu là Giám đốc giữ vai trò lãnh đạochung toàn Công ty, là đại diện pháp nhân của Công ty trước pháp luật, đạidiện cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của Công ty và chịu trách nhiệm vềkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Giúp Giám đốc có 2 Phó Giám đốc:
- 1 Phó giám đốc phụ trách quản lý hành chính
- 1 Phó giám đốc phụ trách thi công
Để giúp ban giám đốc quản lý tới được các xí nghiệp, một cách chặt chẽ
và hiệu quả có các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu của việcquản lý sản xuất kinh doanh, quản lý kỹ thuật bao gồm:
+ Phòng kế hoạch - kỹ thuật: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinhdoanh, thống kê tổng hợp, quản lý quy trình quy phạm trong sản xuất kinhdoanh như giám sát chất lượng công trình, quản lý thiết kế thi công của các xínghiệp xây lắp
+ Phòng tài vụ: có nhiệm vụ tổ chức công tác tài chính, hạch toán kếtoán, nhằm giám sát phân tích hiệu quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của toàn Công ty
+ Phòng tổ chức hành chính: thực hiện các công tác liên quan đến vănthư, lưu trữ, quản lý sắp xếp nhân sự, tiền lương và đối ngoại
+ Phòng đầu tư: xây dựng các dự án, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật.Mỗi phòng ban có một chức năng riêng biệt nhưng có mối quan hệ mậtthiết với nhau đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc tạo nên một chuỗimắt xích trong guồng máy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Vị trí
và vai trò của mỗi phòng ban khác nhau nhưng mục đích cuối cùng là sự sốngcòn của Công ty và sự cạnh tranh phát triển của doanh nghiệp với các khảnăng tiềm lực sẵn có của mình cần được khai thác
Do đặc điểm của ngành xây dựng, Công ty thành lập những xí nghiệp
Trang 6xây lắp là đơn vị hạch toán phụ thuộc Mỗi xí nghiệp xây lắp, lại được tổ chứcthành các tổ sản xuất theo yêu cầu thi công Tuỳ thuộc vào yêu cầu sản xuấttrong mỗi xí nghiệp xây lắp sẽ thay đổi phù hợp với điều kiện cụ thể.
ở các xí nghiệp xây lắp có Giám đốc, Phó giám đốc, đội trưởng đội thicông có trách nhiệm tổ chức thi công cùng với kỹ thuật viên của phòng kếhoạch - kỹ thuật Công ty cử xuống Mỗi xí nghiệp xây lắp có các tổ kế toán
có nhiệm vụ thanh quyết toán với Công ty theo từng khối lượng xây lắp hoànthành
Cách tổ chức lao động, tổ chức sản xuất như trên sẽ tạo điều kiện quản lý
về kinh tế, kỹ thuật tới từng xí nghiệp xây lắp, đồng thời tạo điều kiện thuậnlợi để doanh nghiệp có thể khoán sản phẩm tới từng xí nghiệp xây lắp, từngđội công trình
Bên cạnh chức năng chủ yếu là xây lắp Công ty còn sản xuất kinh doanhcác lĩnh vực khác, do đó ngoài các xí nghiệp xây lắp còn có các xí nghiệpkhác với nhiệm vụ:
+ Xí nghiệp thương mại - dịch vụ: Có nhiệm vụ chính là kinh doanh vậtliệu xây dựng, tổ chức các dịch vụ bán hàng
+ Xí nghiệp vật tư xe máy; Kinh doanh vận tải hàng hoá, vận tải hànhkhách du lịch
+ Khách sạn Phương Nam: Kinh doanh khách sạn và dịch vụ du lịch.Các đặc điểm này hạch toán độc lập với Công ty Từng xí nghiệp, kháchsạn có Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty, quản lý điều hànhsản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả
Bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất của Công ty nhìn chung gọnnhẹ và linh hoạt do có sự chỉ đạo kịp thời và nhanh chóng từ Giám đốc đếncác phòng ban, xí nghiệp, đồng thời Giám đốc cũng nhanh chóng nhận đượcthông tin phản hồi từ các phòng ban và nhân viên trong Công ty
Trang 74 Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty
Bộ máy kế toán ở Công ty xây dựng số 1 được tổ chức theo hình thức kếtoán tập trung (Xin xem sơ đồ 4)
Sơ đồ 4: Mô hình tổ chức kế toán
Trang 8Tại các xí nghiệp công việc kế toán là ghi chép, lập chứng từ ban đầu,tập hợp, phân loại chứng từ nhập xuất để lập bảng tổng hợp nhập, xuất chotừng công trình, hạng mục công trình Tại các xí nghiệp việc nhập, xuất vật tưđều phải cân đong đo đếm cụ thể, từ đó lập các phiếu nhập xuất kho.
Định kỳ, các phiếu nhập xuất kho gửi lên phòng tài vụ để xin thanh toán.Các phiếu nhập, xuất kho được tập hợp ghi thẻ kho làm cơ sở cho lập báo cáoxuất - nhập - tồn kho vật tư từng công trình, hạng mục công trình thi công.Các xí nghiệp xây lắp quản lý và theo dõi tình hình lao động trong xí nghiệp,lập bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương theo khối lượng sản phẩmxây lắp hoàn thành, bảng phân bổ lương sau đó gửi về phòng tài vụ để làmcăn cứ cho việc hạch toán chi phí nhân công
Các chứng từ nói trên, ở các xí nghiệp sau khi tập hợp phân loại sẽ đínhkèm với (giấy đề nghị thanh toán) do kế toán hay đối tượng có liên quan lập
và gửi về phòng tài vụ để xin thanh toán cho các đối tượng được thanh toán
ở phòng tài vụ, sau khi nhận được các chứng từ ban đầu, theo sự phâncông thực hiện các công việc kế toán từ kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ,cho tới việc ghi sổ, tổng hợp hệ thống hoá số liệu và cung cấp thông tin kếtoán phục vụ quản lý, đồng thời dựa trên các báo cáo kế toán đã lập, tiến hànhphân tích các hoạt động kinh tế để giúp lãnh đạo doanh nghiệp trong việcquản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Các xí nghiệp xây lắp trực thuộc Công ty đều tiến hành lưu tại xí nghiệpthẻ kho, gốc phiếu nhập, phiếu xuất
Các chứng từ thu chi, chứng từ khác của Công ty được lưu tại Công ty.Riêng với khách sạn Phương Nam, mọi chứng từ thu chi thực hiện tại kháchsạn do Giám đốc, Phó Giám đốc khách sạn và kế toán chịu trách nhiệm
Hàng tháng, kế toán khách sạn gửi báo cáo về phòng tài vụ Công ty Cácchứng từ lưu tại khách sạn, phòng tài vụ Công ty cử kế toán có nhiệm vụ theo
Trang 9dõi khách sạn và kiểm tra chứng từ tại khách sạn đối chiếu với báo cáo nộpCông ty.
Phòng tài vụ Công ty dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty,gồm 6 cán bộ kế toán với nghiệp vụ chuyên môn thành thạo, bao gồm: trưởngphòng tài vụ, phó phòng tài vụ, 3 kế toán viên, 1 thủ quỹ Mỗi người đảmnhận một phần kế toán khác nhau được phân công cụ thể như sau:
- Trưởng phòng tài vụ (kế toán trưởng) chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉđạo chung, kiểm tra công việc do các nhân viên kế toán thực hiện
- Phó phòng tài vụ đồng thời là kế toán tổng hợp xử lý các nghiệp vụkinh tế phát sinh có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị,
tổ chức hạch toán kế toán, tổng hợp các thông tin chính của Công ty và vào sổNhật ký chung, lập các báo cáo
- Thủ quỹ: quản lý tiền mặt căn cứ vào các chứng từ hợp pháp, hợp lệ đểtiến hành xuất, nhập quỹ và ghi sổ quỹ
- Kế toán tiền - vật liệu thực hiện việc ghi chép phân loại, tổng hợp cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, vậtliệu, công cụ dụng cụ, tiền lương để ghi vào sổ kế toán có liên quan (sổ chitiết, sổ cái TK111, TK112, TK152, TK153, TK334 )
- Kế toán TSCĐ và thanh toán: thực hiện việc ghi chép, theo dõi sổ kếtoán về TSCĐ, công nợ và thanh toán công nợ với bên ngoài
- Kế toán giá thành: chịu trách nhiệm về hạch toán tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm, xác định kết quả sản xuất kinh doanh (chi tiếtTK621, TK622, TK627 )
Ngoài ra, ở các xí nghiệp xây lắp còn có các tổ kế toán (mỗi tổ gồm 1hoặc một vài kế toán viên)
Chính vì vậy, phòng tài vụ Công ty luôn đảm bảo cung cấp thông tin, sốliệu đầy đủ kịp thời và giúp Giám đốc ra quyết định đúng đắn trong công tác
Trang 10quản lý.
5 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
Từ năm 1996 trở về trước, Công ty tiến hành sử dụng hình thức kế toán(Nhật ký chứng từ) Nhưng do kết cấu sổ phức tạp, không thuận tiện cho việc
cơ giới hoá công tác kế toán nên từ năm 1997 Công ty sử dụng hình thức kếtoán (Nhật ký chung) tạo điều kiện thuận lợi để tiến hành hạch toán kế toántrên máy vi tính (Xin xem sơ đồ 5)
Trang 11Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức (nhật ký chung)
Ghi hàng ngày :
Ghi vào cuối tháng :
Đối chiếu, kiểm tra :
Trình tự ghi sổ:
(1a) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc nhận được, kế toán tiếnhành kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ đó, định khoản kế toán vàghi vào sổ Nhật ký chung
(1b) Các chứng từ thu chi tiền mặt được thủ quỹ ghi vào sổ quỹ
(2) Những chứng từ liên quan tới những đối tượng cần phải hạch toán chitiết (kế toán quản trị), kế toán ghi vào sổ chi tiết liên quan
(3) Định kỳ 3 đến 5 ngày, căn cứ vào các định khoản kế toán đã ghi trên
sổ Nhật ký chung, ghi chuyển số liệu vào các sổ cái liên quan
Chøng tõ gèc
Sæ nhËt ký chung
Sæ c¸i
C¸c b¶ng biÓu kÕ to¸n tµi chÝnh
B¶ng tæng hîp chi tiÕt
C¸c b¶ng biÓu kÕ to¸n qu¶n trÞ
Trang 12(4) Cuối tháng căn cứ vào số liệu trên các sổ quỹ, kế toán ghi vào các
1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
ở Công ty xây dựng số 1, việc xác định đối tượng tập hợp chi phí đượccoi là một khâu quan trọng, nhằm tính đúng, tính đủ đầu vào
Xuất phát từ đặc điểm cơ bản của ngành xây dựng, của sản phẩm xâylắp, đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý, công tác kế toán nên đối tượngtập hợp chi phí sản xuất của Công ty được xác định là từng công trình, hạngmục công trình Mỗi công trình, hạng mục công trình nhận thầu là một hợpđồng kinh tế
Mỗi công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công xây dựng đến khihoàn thành bàn giao đều được mở sổ chi tiết chi phí để tập hợp chi phí sảnxuất thực tế phát sinh cho công trình, hạng mục công trình đó
Trang 13Các sổ chi tiết tập hợp chi phí sản xuất thực tế này sẽ được tổng hợptrong từng tháng và được theo dõi chi tiết theo từng khoản mục chi phí.
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
Trong đó:
Chi phí sản xuất chung lại được theo dõi chi tiết theo từng yếu tố sau:
- Chi phí dụng cụ sản xuất
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí máy thi công
- Chi phí bằng tiền khác
Cuối mỗi tháng, căn cứ vào sổ chi tiết chi phí sản xuất của tất cả cáccông trình, hạng mục công trình trong tháng, kế toán tổng hợp số liệu, lậpbảng tổng hợp chi phí sản xuất trong tháng cho các công trình, hạng mục côngtrình
2 Kế toán hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất
2.1 Kế toán hạch toán và phân bổ chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp:
Chi phí NVL trực tiếp của Công ty nói chung cũng như của các đơn vịxây lắp nói riêng bao gồm:
+ Chi phí NVL chính: gạch, ngói, xi măng, sắt thép, cát
+ Chi phí NVL phụ: vôi, sơn, đinh, dây buộc + Chi phí vật liệu kếtcấu: kèo, cột, khung
+ Chi phí vật liệu trực tiếp khác
Trang 14Tại Công ty nói chung và tại các xí nghiệp xây lắp nói riêng vật liệu sửdụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì tính trực tiếp cho công trình
đó Trường hợp không tính riêng được thì phải phân bổ cho từng công trình,hạng mục công trình theo định mức tiêu hao NVL (Xin xem biểu 1:
Định mức vật tư chủ yếu của Công ty)
Công ty sử dụng phương pháp kế toán kiểm kê thường xuyên hàng tồnkho để hạch toán chi phí NVL trực tiếp
Cụ thể công tác hạch toán chi phí NVL trực tiếp ở Công ty được tiếnhành như sau:
Trước hết phòng kế hoạch kỹ thuật căn cứ vào dự toán được lập và kếhoạch về tiến độ thi công của từng công trình, hạng mục công trình để lập kếhoạch cung ứng vật tư và giao nhiệm vụ sản xuất thi công cho từng xí nghiệpxây lắp ở từng công trình, hạng mục công trình Dựa vào nhiệm vụ cụ thể cán
bộ cung ứng của xí nghiệp xây lắp sẽ mua NVL từ những đơn vị kinh doanhcung cấp dịch vụ, đại lý về nhập kho theo giá thực tế
Nếu nhu cầu NVL không quá lớn ở các xí nghiệp xây lắp thường muaNVL và chuyển thẳng đến chân công trình nhằm giảm chi phí bốc dỡ khôngcần thiết
* Thủ tục xuất dùng NVL trực tiếp
Hiện nay, Công ty áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước để xácđịnh giá trị NVL xuất kho Theo phương pháp này giả thiết rằng số hàng nàonhập trước thì xuất trước sau đó tiếp tục đến số hàng nhập sau sẽ xuất sautheo thứ tự thời gian
Trong tháng 9/1998, xí nghiệp xây lắp 3 xuất dùng xi măng cho côngtrình nhà B Vĩnh Tuy Việc tính toán trị giá xi măng xuất kho tiến hành nhưsau:
Xi măng tồn kho đầu tháng 9 và xuất kho trong tháng 9
Trang 15STT Diễn giải Khối lượng (kg) Đơn giá (đồng) Thành tiền
Lượng xi măng xuất và trị giá xi măng xuất trong tháng 9/2000 là:
+ Ngày 4/9 số lượng xuất 28.000 kg
Trị giá xuất kho (20.500 x 850) + (7.500 x 844) = 23.755.000 đ
+ Ngày 6/9 số lượng xuất 46.500 kg
Trị giá xuất kho (18.500 x 844) + (2.800 x 850) = 39.414.000 đ
+ Ngày 8/9 số lượng xuất kho 1.650 kg
Trị giá xuất kho 1.650 x 850 = 1.402.500 đ
+ Ngày 22/9 số lượng xuất kho 3.650 kg
Trị giá xuất kho (1150 x 850) + (2.450 x 840) = 3.035.500 đ
+ Ngày 28/9 số lượng xuất kho 25.000 kg
Trị giá xuất kho 25.000 x 840 = 21.000.000 đ
Theo phương pháp này, tổng giá trị vật liệu xuất dùng cho công trình nhà
B Vĩnh Tuy tháng 9/2000 là 188.607.000 đ với nghiệp vụ định khoản như sau:
Trang 16Nợ TK 621: 18.607.000 Có TK 152: 18.607.000
Căn cứ vào kế hoạch thi công, nhu cầu thực tế và định mức tiêu haoNVL, xí nghiệp xây lắp (XNXL) sẽ lập phiếu xuất kho vật liệu, ghi danh mụcvật liệu cần lĩnh về số lượng, Giám đốc xí nghiệp xây lắp duyệt sau đó đưađến tổ kế toán, kế toán sẽ viết phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho vật tư được viết thành 2 liên
- Liên 1 do thủ kho đơn vị sử dụng (XN xây lắp) giữ để theo dõi và ghithẻ kho
- Liên 2 được gửi và lưu tại phòng tài vụ Công ty
Biểu 01(trang bên)
Trang 17Phiếu xuất kho vật tư có mẫu như sau:
Lý do xuất: xây tường và vách ngăn Công trình Nhà B Vĩnh Tuy
Xuất tại kho: Xí nghiệp xây lắp 3
Trang 18Xuất ngày 8 tháng 9 năm 2000Căn cứ vào các phiếu xuất kho kế toán XNXL sẽ ghi vào các bảng tổnghợp phiếu xuất (xin xem biểu 02) cho từng công trình.
6/9 Phiếu xuất kho số 17 39.414.000 39.414.000
8/9 Phiếu xuất kho số 29 8.002.500 8.002.500
22/9 Phiếu xuất kho số 41 3.035.500 3.035.500
28/9 Phiếu xuất kho số 62 21.000.000 21.000.000
Tổng cộng 212.732.000 188.607.000 24.125.000
Khi công trình, hạng mục công trình thi công có nhu cầu về NVL mà xínghiệp thương mại dịch vụ có khả năng cung ứng thì XNXL sẽ viết giấy đềnghị xin Công ty cấp vật tư
Giấy đề nghị cấp vật tư có mẫu sau:
Trang 19Giấy đề nghị cấp vật tư Kính gửi: Giám đốc Công ty Đồng kính gửi: Xí nghiệp thương mại dịch vụ
Xí nghiệp xây lắp 3 đề nghị cấp vật tư cho công trình Nhà B Vĩnh Tuy
tư cho XNXL 3 theo giá trị gốc Căn cứ vào hoá đơn bán hàng vật tư đượcchuyển thẳng đến công trình, kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 621: 1.423.800
Có TK 152: 1.423.800
Trường hợp NVL trực tiếp mua về không qua kho chuyển thẳng ra côngtrình, kế toán căn cứ vào hoá đơn mua và các chứng từ thanh toán có liênquan ghi:
Nợ TK 621: 40.909.600
Có TK 111: 40.909.600
Trong tháng 9/1998, công trình Nhà Ba Vĩnh Tuy nhận số NVL (muachưa trả tiền cho người bán) xuất thẳng không qua kho, kế toán ghi vào sổ chitiết theo dõi thanh toán với người bán theo định khoản
Nợ TK 621: 10.387.000
Trang 20Có TK 331: 10.387.000
(Xí nghiệp vật tư xe máy 10.387.000)
Căn cứ vào các chứng từ gốc (phiếu xuất kho, hoá đơn mua hàng) hàngngày kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung (xin xem biểu 03)
Sau đó số liệu trên sẽ được ghi vào sổ cái TK 152, TK 153, TK 621 (Xin xem biểu 04)
Đồng thời với việc ghi sổ NKC, số liệu trên các chứng từ gốc cũng đượcphản ánh vào sổ chi tiết NVL trực tiếp (xin xem biểu 05) theo từng công trình,hạng mục công trình trong tháng
Chi phí cho công trình nào thì được ghi vào sổ chi phí theo từng côngtrình, hạng mục công trình đó để làm cơ sở tổng hợp chi phí NVL trực tiếpcho từng công trình, hạng mục công trình theo từng tháng, sau đó tổng hợpchi phí NVL cho toàn Công ty
Số hiệu
TK đối ứng
Trang 2140 14/09 Mua vật tư của XN vật
tư xe máy cho CT Nhà
Trang 22cho CT Nhà B Vĩnh Tuy
259 30/09 Khấu hao máy thi công
cho CT Nhà B Vĩnh Tuy
627 325.000
263 30/09 Tiền điện CT Nhà B
Vĩnh Tuy phải trả CT điện
627 2.143.169
267 30/09 Tiền điện thoại CT Nhà
B Vĩnh Tuy phải trả cho bưu điện
627 122.343
278 30/09 Tiền điện nước CT Nhà
B Vĩnh Tuy phải trả cho CT KD Nước sạch
Trang 23632 2.229.142.64
1
Trang 24Biểu 04 Sổ cái
Từ ngày 01/09 đến 30/09/2000Tên tài khoản: Chi phí NVL TT
Số hiệu TK: 621
TK đối ứng
Trang 25Các loại vật liệu phụ như sơn vôi ve, phụ gia, bê tông, que hàn cácthiết bị gắn liền với vật kiến trúc như thiết bị vệ sinh, thông gió các loạicông cụ, dụng cụ sản xuất có giá trị nhỏ như dao xây, búa, kìm, xô, cuốc,xẻng khi mua cũng được hạc toán vào Tk 621 (Chi phí NVL trực tiếp).
Cuối tháng, kế toán XNXL và thủ kho đối chiếu số vật tư xuất tồn
Cuối tháng căn cứ vào các chứng từ nhập xuất trong tháng kế toánXNXL tổng hợp số liệu về nhập, xuất, tồn kho cho từng loại vật liệu của từngcông trình, hạng mục công trình trong tháng
Trên cơ sở đó, lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật tư trong tháng (xinxem biểu 06) Trong đó trị giá của NVL tồn kho cuối tháng được xác địnhnhư sau:
Trị giá NVL
tồn kho cuối
tháng
= Trị giá NVLtồn kho đầutháng
+ Trị giá NVLmua vào trongtháng
- Trị giá NVL
xuất dùngtrong tháng
Đối với các loại vật liệu được phép hao hụt như vôi tôi, cát, sỏi thì:
+
Trị giáNVL muavào trongtháng
-Trị giáNVL xuấtdùngtrongtháng
-Hao hụttheo địnhmức
Cuối tháng, kế toán XNXL sẽ gửi bảng tổng hợp xuất nhập kho NVL vàbáo cáo nhập xuất tồn vật tư về phòng tài vụ Công ty
Tại phòng tài vụ Công ty, căn cứ vào các phiếu xuất kho kế toán vật liệu
sẽ tiến hành tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp cho từng công trình,hạng mục công trình được phản ánh trên bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu,công cụ dụng cụ (xin xem biểu 07)
Trang 262.2 Hạch toán và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty xây dựng số 1 Hà Nộibao gồm:
- Chi phí tiền lương và các khoản trích tiền lương (BHXH, BHYT,KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất
- Tiền lương và số trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương cơ bảncủa bộ phận gián tiếp sản xuất và cán bộ gián tiếp quản lý
Ngoài ra còn bao gồm các khoản khác như phụ cấp công trường củacông nhân trực tiếp sản xuất, phụ cấp trách nhiệm, các khoản trợ cấp BHXHnhư trợ cấp ốm đau, thai sản
2.2.1 Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất, lương của bộ phận quản lý, bộ phận gián tiếp sản xuất.
* Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất
Hiện nay, Công ty áp dụng hình thức hợp đồng thời hạn (công nhântrong danh sách), hợp đồng ngắn hạn theo thời vụ (công nhân ngoài danhsách) đối với lao động trực tiếp
Biểu 05, biểu 6, biểu 7 (trang bên)
Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán sản phẩm kết hợp với xếploại chất lượng lao động và trả lương thời gian cho công nhân thực hiện cácviệc như đào hố tôi vôi, dọn mặt bằng, sàng rửa sỏi đá
Như vậy, tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất tại Công ty baogồm:
+ Tiền lương trả theo sản phẩm
+ Tiền lương theo thời gian
+ Các khoản phụ cấp
+ Trợ cấp BHXH trích sử dụng cho công nhân sản xuất ốm đau, thai
Trang 27sản Dựa vào khối lượng công việc được Công ty giao khoán cho từngXNXL, XNXL sẽ giao khoán lại cho các tổ Tổ trưởng sản xuất đôn đốc laođộng thực hiện thi công phần việc được giao, đảm bảo đúng tiến độ và yêucầu kỹ thuật, đồng thời theo dõi tình hình lao động của từng công nhân trong
tổ làm căn cứ cho việc thanh toán tiền công sau này
Cụ thể: Hàng tháng tổ trưởng sản xuất có nhiệm vụ theo dõi thời giansản xuất, chấm công cho từng công nhân trong ngày ghi vào các ngày tươngứng với các cột (từ cột 1 đến cột 31) theo các ký tự quy định ở bảng chấmcông Tổ trưởng sản xuất còn theo dõi thời gian của từng công nhân phục vụthi công cho công trình, hạng mục công trình cụ thể trong tháng ghi vào nhật
ký làm việc
Cuối tháng, Phó giám đốc phụ trách thi công, Giám đốc XNXL cùngphòng kế hoạch kỹ thuật và kỹ thuật viên công trình tiến hành nghiệm thukhối lượng xây lắp làm được trong tháng sau khi xem xét tài liệu, bản vẽ, hồ
sơ và kiểm tra xác minh tại công trường Trên cơ sở đó, XNXL lập bảng sảnlượng cho từng tháng có chi tiết từng công việc đã thực hiện theo 3 yếu tố làchi phí NVL, chi phí nhân công, chi phí máy xây dựng
Trong tháng 9/1998 Phó giám đốc Công ty, Giám đốc XNXL 3 cùng kỹthuật viên của XNXL 3 và phòng kế hoạch kỹ thuật tiến hành nghiệm thukhối lượng xây lắp thực hiện tại công trình Nhà B Vĩnh Tuy từ đó lập bảngsản lượng tháng 9/1998 như sau:
Trích sản lượng tháng 9 năm 2000
Công trình: Nhà B Vĩnh Tuy Đơn vị thi công: Xí nghiệp xây lắp 3
Trang 28Căn cứ vào bảng sản lượng từng tháng của XNXL báo về phòng tổ chứchành chính Phòng tổ chức sẽ xác định chi phí nhân công trong giá trị khốilượng xây lắp là bao nhiêu
Ví dụ: Trong tháng 9/98 phòng tổ chức xác định chi phí nhân công củacông trình Nhà B Vĩnh Tuy là: 67.118.000 x 1,2 = 80.541.600 đồng (1,2 là hệ
số tính cho chi phí nhân công do Sở Xây dựng quy định)
Tiền lương của toàn XNXL, được tính vào giá thành sản phẩm xây lắp.Chi phí nhân công được chia ra cho từng tổ sản xuất, căn cứ vào khốilượng công việc thực hiện được trong tháng của từng tổ sản xuất Khối lượngcông việc thực hiện được của từng tổ sản xuất do cán bộ kỹ thuật theo dõi ghivào sổ (sổ theo dõi khối lượng công việc hoàn thành)
Tại các tổ sản xuất, căn cứ vào tổng số tiền lương chia cho tổ trongtháng, số lao động trong tổ, khối lượng lao động của từng công nhân thực hiện
Trang 29để tiến hành bình xét lương cho từng công nhân và ghi vào bảng chia lươngtháng.
Riêng đối với nhân công thuộc diện lao động theo hợp đồng thời vụ thìtiền lương chi trả cho họ được thoả thuận trước trong hợp đồng kinh tế nội bộgiữa XNXL và người lao động làm thời vụ (khi họ đã hoàn thành khối lượngcông việc giao khoán đảm bảo chất lượng theo đúng yêu cầu ghi trong hợpđồng đã ký)
* Cách tính tương lai Công ty
Lương thời gian = Mức lương bình quân
một ngày
x Số ngày hưởng lương
thời gianLương sản phẩm = Mức lương bình quân
một sản phẩm
x Số sản phẩm được
hoàn thànhMức lương bình quân một ngày của mỗi công nhân ở mỗi tổ sản xuất có
sự khác biệt phụ thuộc vào khối lượng, mức độ công việc của người côngnhân thực hiện
Ngoài ra còn có các khoản phụ cấp khác như: nghỉ phép, đi học (hưởng100% lương cơ bản)
Được xác định = Số ngày công ngừng
vắng
x Mức lương cơ bản bình
quân một ngàyTrong đó:
Mức lương cơ bản bình quân một ngày =
Công ty tiến hành trích BHXH cho CNV như trợ cấp ốm đau, thai sản vào chi phí nhân công trực tiếp mà không trích trợ cấp BHXH từ quỹ BHXHcủa Công ty Đây là điều bất hợp lý
Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công, bảng chia lương, nhật ký làmviệc do các tổ sản xuất gửi lên cùng hợp đồng kinh tế nội bộ, kế toán các xínghiệp sẽ tính tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất biểu hiện trên bảng
Trang 30thanh toán cho từng tổ sản xuất, bảng thanh toán tiền lương cho toàn xínghiệp (xin xem bảng 08).
* Tiền lương của bộ phận gián tiếp quản lý, bộ phận gián tiếp sản xuất.Công ty tiến hành hạch toán cả tiền lương của bộ phận gián tiếp sản xuất, cán
bộ gián tiếp quản lý sản xuất vào chi phí nhân công trực tiếp
Tiền lương của bộ phận gián tiếp sản xuất và cán bộ gián tiếp quản lýkhông được trích quá 12% tổng quỹ lương tháng của XNXL
Tại bộ phận gián tiếp sản xuất và cán bộ gián tiếp quản lý cũng tiến hànhtheo dõi thời gian làm việc trên nhật ký làm việc và bảng chấm công
Cuối tháng, bộ phận kế toán dựa vào ngày công làm việc, hệ số lương cơbản và phụ cấp trách nhiệm để tính lương
Trang 31Lấy mức lương trung bình tính được x Hệ số năng suất của mỗi người.Công ty quy định hệ năng suất của từng người như sau:
Tại phòng tài vụ Công ty, kế toán hạch toán chi phí tiền lương của côngnhân trực tiếp sản xuất, cán bộ quản lý và bộ phận gián tiếp sản xuất, trợ cấpBHXH vào TK 622 (chi phí nhân công trực tiếp)
Biểu 08 (trang bên)
2.2.2 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất, gián tiếp sản xuất và cán bộ gián tiếp quản lý
Đối với lao động ngoài danh sách (hợp đồng thời vụ) khi có công trìnhCông ty thuê lao động tự do thì các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ Công tyđều không tiến hành trích mà tính toán hợp lý trong đơn giá nhân công trảtrực tiếp cho người lao động
Đối với lao động trong dánh ách, hàng ngày phòng tài vụ Công ty dựa
Trang 32vào bảng phân bổ lương do XNXL nộp lên để tiến hành trích BHXH, BHYT,KPCĐ tính vào chi phí nhân công trực tiếp chi tiết cho từng công trình, hạngmục công trình.
Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ ở Công ty là 25% trong đó 6% khấutrừ vào lương của CNV, 19% tính vào giá thành sản phẩm xây lắp
Cụ thể:
15% BHXH, 2% BHYT, 2% KPCĐ tính trên lương cơ bản
Chẳng hạn, cuối tháng căn cứ vào bảng phân bổ lương do XNXL 3 gửilên, kế toán tiền lương trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho công trình Nhà BVĩnh Tuy tháng 9/1998 như sau:
Công ty xây dựng số 1 - Sở xây dựng Hà Nội
Tháng 9/2000Đơn vị: Xí nghiệp xây lắp
Công trình Lương Bổ sung Tổng cộng Lương cơ bảnNhà B Vĩnh Tuy 80.541.600 0 80.541.600 12.373.980
Trang 33Căn cứ vào bảng phân bổ lương và bảng phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐcho công trình Nhà B Vĩnh Tuy, kế toán ghi sổ Nhật ký chung (biểu 02) sau
đó ghi chuyển số liệu vào sổ cái TK 334, TK 335, TK 622 (xin xem biểu 11)theo định khoản:
Đối với các công trình, hạng mục công trình khác, việc hạch toán chi phínhân công cũng được tiến hành như vậy
Biểu 10 Bảng phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ
BHYT 2%
Tổng cộng 19%
Trang 342.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Tại Công ty xây dựng số 1 chi phí sản xuất chung là toàn bộ chi phí khấuhao TSCĐ phục vụ cho thi công công trình, hạng mục công trình, chi phíphục vụ quản lý chung ở phạm vi XNXL như chi phí dụng cụ sản xuất, chiphí thuê máy thi công, chi phí điện nước, điện thoại, chi phí vận chuyển vậtliệu
Những chi phí này sẽ được hạch toán vào TK 627 (chi phí sản xuấtchung) theo từng yếu tố cụ thể và được tập hợp trực tiếp cho từng công trình,hạng mục công trình thi công
Biểu 11
Sổ cái
Từ ngày 01/09 đến 30/09/2000Tên tài khoản: Chi phí Nhân công TT
Số hiệu TK: 622
TK đối ứng