1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập: HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở DOANH NGHIỆP

142 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU MẪU CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3 LỜI MỞ ĐẦU 4 PHẦN I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 5 1.1 Sự hình thành và phát triển của đơn vị, cơ quan 5 1.2 Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị: 5 1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của đơn vị 8 1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị. 11 1.5 Tình hình sản xuất kinh doanh 3 năm gần đây( 2007, 2008, 2009) 12 PHẦN 2 HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN 14 Ở DOANH NGHIỆP 14 2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán 14 2.1.1 Hình thức kế toán của đơn vị: 14 2.1.2Tổ chức bộ máy kế toán trong cơ quan đơn vị 14 2.2 Các phần hành hạch toán kế toán trong doanh nghiệp 20 2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định (TSCĐ) 20 2.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 38 2.2.3 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 48 2.2.4 Hạch toán kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành công trình 48 2.2.5 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền 63 2.2.6 Hạch toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh 84 2.2.6.1 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 84 2.2.6.2Kế toán phân phối KQKD 85 2.2.7 Hạch toán kế toán nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu 85 2.2.7.1. Kế toán vốn chủ sở hữu gồm: 85 2.2.8. Kế toán thanh toán các khoản nợ phải trả. 88 2.2.9 Báo cáo kế toán tài chính 124 Phần 3 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 130 3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của Công ty TNHH MTV Quốc Tiến 130 3.1.1 Ưu điểm. 130 3.1.2 Hạn chế. 130 3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của Công ty TNHH MTV Quốc Tiến 131 3.2.1 Ưu điểm. 131 3.2.2 Hạn chế. 131 KẾT LUẬN 133

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU MẪU CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3

LỜI MỞ ĐẦU 4

PHẦN I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 5

1.1- Sự hình thành và phát triển của đơn vị, cơ quan 5

1.2- Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị: 5

1.3- Cơ cấu bộ máy quản lý của đơn vị 8

1.4- Tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị 11

1.5- Tình hình sản xuất kinh doanh 3 năm gần đây( 2007, 2008, 2009) 12

PHẦN 2- HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN 14

Ở DOANH NGHIỆP 14

2.1- Những vấn đề chung về hạch toán kế toán 14

2.1.1- Hình thức kế toán của đơn vị: 14

2.1.2-Tổ chức bộ máy kế toán trong cơ quan đơn vị 14

2.2- Các phần hành hạch toán kế toán trong doanh nghiệp 20

2.2.1- Hạch toán kế toán tài sản cố định (TSCĐ) 20

2.2.2- Hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 38

2.2.3- Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 48

2.2.4- Hạch toán kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành công trình 48

2.2.5- Hạch toán kế toán vốn bằng tiền 63

2.2.6- Hạch toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh 84

2.2.6.1- Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 84

2.2.6.2-Kế toán phân phối KQKD 85

2.2.7- Hạch toán kế toán nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu 85

2.2.7.1 Kế toán vốn chủ sở hữu gồm: 85

Trang 2

2.2.8 Kế toán thanh toán các khoản nợ phải trả 88

2.2.9- Báo cáo kế toán tài chính 124

Phần 3- NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 130

3.1- Đánh giá khái quát về công tác kế toán của Công ty TNHH MTV Quốc Tiến 130

3.1.1- Ưu điểm 130

3.1.2- Hạn chế 130

3.2- Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của Công ty TNHH MTV Quốc Tiến 131

3.2.1- Ưu điểm 131

3.2.2- Hạn chế 131

KẾT LUẬN 133

Trang 3

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

QLTBVT Quản lý thiết bị vật tư

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 4

Cuối năm 2006, nước ta mới được gia nhập vào WTO Đây là một sự kiện quantrọng vì nó đánh dấu được bước nhảy vọt của nền kinh tế nước ta trong những nămvừa qua Để phục vụ cho mục đích giao lưu hoà nhập với các nước về mặt kinh tế thìmột yêu cầu lớn đặt ra cho nước ta đó là cơ sở hạ tầng, trình độ khoa học kỹ thuật, …cũng phải được nâng cấp , đổi mới cho phù hợp với tình hình kinh tế trong thời kỳ đổimới Vì vậy vấn đề xây dựng đang được coi là lĩnh vực rất có hiệu quả và ngày càngđược quan tâm nhiều hơn do nhu cầu của mọi người cũng đang ngày càng tăng trưởngnhanh theo Việc xây dựng cơ sở hạ tầng góp phần trực tiếp, quyết định đến việc thuhút vốn đầu tư nứoc ngoài, tạo lòng tin cho những khách hàng nước ngoài Từ đó, tạo

ra uy tín thương hiệu cho các mặt hàng Việt Nam trên thị trường Quốc tế

Do tình hình kinh tế của nước ta, em muốn tìm hiểu sâu hơn về việc phục vụ chonhiệm vụ nêu trên thì các công ty xây dựng ở nước ta đã và đang làm gì để phù hợpvới tình hình kinh tế mới Vì vậy em đã xin được thực tập ở Công ty TNHH MTVQuốc Tiến, mong được hiểu rõ hơn về chất lượng các công trình xây dựng mà Công ty

đã xây dựng trong những năm vừa qua, cũng như các công trình xây dựng dự địnhđược xây dựng trong những năm tới Do vậy được thực tập ở công ty TNHH MTVQuốc Tiến đã tạo cho em nhiều cơ hội để nâng cao các kiên thức thực tế cũng nhưđược áp dụng những kiến thức đã học trên ghế giảng đường

Mặc dù có sự cố gắng để thu thập đủ các tài liệu, số liệu cần thiết để hoànthành tốt bài Báo cáo thực tập tổng hợp này nhưng vẫn còn có nhiều thiếu sót Emmuốn cảm ơn Cô giáo Trần Thị Nga và Quý Công ty đã nhiệt tình giúp đỡ em hoànthành bài Báo cáo này Kính mong sự góp ý của Cô và Quý Công ty

PHẦN I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

Trang 5

1.1- Sự hình thành và phát triển của đơn vị, cơ quan

- Tên chính thức: Công ty TNHH MTV Quốc Tiến

Công ty TNHH MTV Quốc Tiến được thành lập dựa trên luật doanh nghiệp, có

tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ quân sự về toàn bộ hoạt động kinh doanh củamình trong số vốn do công ty quản lý, có con dấu riêng, có tài sản và các quỹ tậptrung, được mở tài khoản theo ngân hàng của nhà nước

Với số vốn ban đầu là khoảng 3 tỷ đồng công ty đã đi vào hoạt động và khôngngừng phát triển và hiện nay công ty cũng đã phát triển lớn mạnh Hoạt động kinhdoanh của công ty ngày càng ổn định Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển đếnnay công ty TNHH MTV Quốc Tiến dã đứng vững trên thị trường

Trong đó, nếu phân loại theo cơ cấu vốn :

1.2- Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị:

+ Thi công xây lắp các công trình dân dựng, các công trình công nghiệp

+ Công trình giao thông vận tải, bưu điện

Trang 6

+ Công trình hầm má

+ Công trình khai thác dầu khí

+ Công trình nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản

+ Thi công các loại móng công trình

- Qui mô của Công ty TNHH MTV Quốc Tiến được Bộ xây dựng quiđịnh trong giấy phép hành nghề là qui mô vừa

- Phạm vi hoạt động của công ty được qui định trong giấy phép hành nghề của

Bộ xây dựng là trong nước và nước ngoài

Trang 7

Sơ đồ 1.1: Quy trình hoạt động của công ty:

Trang 8

- Tiếp thị : là công việc tổ chức hệ thống tiếp cận và nắm bắt các thông tin đểtìm kiếm việc làm Việc tìm kíêm này nhằm nắm bắt các diễn biến về giá cả và nhucầu thị trường trong và ngoài nước, chuẩn bị số liệu cần thiết để giới thiệu,quảng cáo với khách hàng và phục vụ vịêc tham gia đấu thầu các công trình

- Lập hồ sơ dự thầu bao gồm:

+ Bóc tiên lượng dự toán

+ Biện pháp tổ chức thi công

+ Đưa ra tiến độ thi công

Bước này do phòng Kinh tế- Kỹ thuật thực hiện dưới sự chỉ đạo của ban Giámđốc

- Nhận thầu: Sau khi lập hồ sơ dự thầu và gửi đến đơn vị khách hàng để thamgia đấu thầu theo NĐ88/1999/CP Nếu trúng thầu thì tổ chức thi công công trình

- Tiến hành thi công: Việc tổ chức thi công dựa vào hồ sơ dự thầu và yêu cầucủa bên chủ đầu tư Những công việc nhìn chung bao gồm:

+ Tiếp nhận hồ sơ nghiên cứu bản vẽ thiết kế, đề xuất ý kiến thay đổi hoặc bổsung thiết kế cho phù hợp với điều kiện thi công song phải đảm bảo các điều kiện kỹthuật + Lập các biện pháp thi công, biện pháp an toàn

+ Kiểm tra giám sát, hướng dẫn các đơn vị trong quá trình tổ chức thicông đảm bảo chất lượng, kỹ thuật và các bịên pháp an toàn lao động

+ Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các quy định về quản lý, sửdụng vật tư, thiết bị máy móc, kiểm tra xác nhận khối lượng công việc hoànthành, quyết toán

+ Lập chương trình áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thụât, đổi mới công nghệ + Soạn thảo hướng dẫn và phổ biến các quy trình quy phạm kỹ thuật mới chocác cán bộ đơn vị trực thuộc

- Công trình sau khi hoàn thành được kiểm tra, nghiệm thu và bàn giaocho đơn vị chủ đầu tư

1.3- Cơ cấu bộ máy quản lý của đơn vị

Trang 9

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu bộ máy quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận.

*

Giám đốc

P.Giám đốc

Phòng Hànhchính

Phòng

Kế toán

Phòng KTKHtiếp thị

Phòng QLTBVT

Phòng KTTC ATPhòng

kỹ thuật

Trang 10

*Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận.

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty TNHH MTV Quốc Tiến

- Giám đốc: Là người đại diên hợp pháp của công ty , chịu trách nhiệm trướcnhà nước về mọi hoạt động kinh doanh của công ty về các vấn đề đảm bảo quyền lợicủa người lao động Giám đốc là người quản lý cao nhất và là người quyết định cácvấn đề quan trọng trong phạm vi của công ty Chịu trách nhiệm ký các hợp đồng củacông ty, tổ chức điều hành hoạt động của Công ty, xây dựng các phương án, kếhoạch, đầu tư mở rộng liên doanh, liên kết

- Phó giám đốc : Phụ trách các vấn đề , ký các hợp đồng nhỏ , hợp đồng nội địa Các phòng ban :

- Phòng kỹ thuật : Quản lý kỹ thuật công trình, kiểm tra khối lượng thựchiện các công trình, chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật và chịu trách nhiệm trước bangiám đốc

- Phòng hành chính: Phụ trách về điều kiện làm việc của các phòng ban Đồngthời sắp xếp quản lý và đào tạo cán bộ công nhân viên và có trách nhiệm đảm bảo cácquyền lợi chính sách đối với người lao động Tiếp nhận công văn giấy tờ tổ chức cáccông tác phục vụ hành chính

- Phòng kế toán : Theo dõi các vấn đề tài chính , phân tích và hạch toán kết quảhoạt động kinh doanh của công ty.Thực hiện thanh toán , quyết toán với khách hàng

và nộp thuế với nhà nước tính cả trả lương cho cán bộ công nhân viên

- Phòng Kinh tế kế hoạch tiếp thị: Tư vấn và tiếp thị cho khách hàng

- Phòng kỹ thuật thi công AT: Theo dõi giám sát quá trình thi công các công trình

- Phòng quản lý thiết bị vật tư: Là phòng nhận khoán trực thuộc Giám đốc Công

ty, quản lý máy móc, cốt pha, giàn giáo, các phương tiện bảo hộ lao động

- Các phòng gọi là khối cơ quan của công ty hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ

đã được qui định trong qui chế tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Ngoài các chức năng theo dõi, hướng dẫn đôn đốc công việc thực hiện tiến độ thicông, chất lượng công trình, giúp cho các nhân viên quản lý, nhân viên thống kê ởcông trường hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, các phòng này còn phải thực

Trang 11

hiện lập kế hoạch nghiên cứu tìm hiểu thị trường, tổ chức lập hồ sơ tham gia đấu thầucông trình cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết, phân tích tình hình sản xuất kinhdoanh của công ty giúp cho ban Giám đốc có biện pháp quản lý lãnh đạo thích hợp

- Bộ máy tổ chức và quản lý của công ty chủ yếu là cán bộ khung Tại các đội thicông chỉ có những cán bộ quản lý kỹ thuật, cán bộ thống kê, công nhân kỹ thuật cốtcán Khi thi công các công trình cụ thể, Công ty TNHH MTV Quốc Tiến sẽ căn cứvào nhu cầu thực tế mà có kế hoạch tuyển dụng thêm lao động

- Công ty TNHH MTV Quốc Tiến luôn ứng dụng kỹ thuật & công nghệ dẫn đầutrong cung cách điều hành, hệ thống quản lý chất lượng và thi công xây lắp, hứa hẹn

sẽ trở thành nhà thầu dẫn đầu trong phân khúc thị trường chất lượng cao

1.4- Tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị.

- Dựa trên đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty và đảm bảo việc quản lý

có hiệu quả thì công ty TNHH MTV Quốc Tiến tổ chức bộ máy quản lý theo hình thứctập trung Trong cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty thì mỗi phòng ban, mỗi bộphận đều có nghĩa vụ và quyền hạn riêng, tuy nhiên đều có mối quan hệ phục vụ lẫnnhau để đảm bảo chức năng quản lý được linh hoạt

* Chức năng nhiệm vụ của công TNHH MTV Quốc Tiến:

- Trong thi công xây lắp các công trình xây dựng dân dụng cà công nghiệp ,giao thông , thuỷ lợi , bưu điện và các công trình hạ tầng các khu đô thị, khu côngnghiệp

- Sản xuất kinh doanh các loại vật tư , thiết bị vật liệu xây dựng

- Lắp đặt thiết bị điện nước , điện lạnh và trang trí nội thất

- Đầu tư kinh doanh nhà tham gia thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật thicông đường giao thông ,xây dựng kênh mương thuỷ lợi Công ty TNHH MTV QuốcTiến có khả năng về vấn đề tham gia liên doanh liên kết với mọi thành phần kinh tếtrong nước và ngoài nước để liên kết với mọi thành phần trong mọi lĩnh vực

- Sản xuất sử dựng thi công xây lắp kinh doanh bất động sản với địa bàn đã được

mở rộng với phạm vi toàn quốc

Trang 12

- Công ty TNHH MTV Quốc Tiến sẵn sàng nhận thầu các công trình với hìnhthức chìa khoá trao tay hoặc nhận thầu trực tiếp từ các công trình dưới phương trâm là:

“An toàn chất lượng nhanh hiệu qủa tốt”

* Tổ chức phân xưởng đội sản xuất của công ty TNHH MTV Quốc Tiến trong xínghiệp có các đội sản xuất mỗi đội đảm nhận một công trình khác nhau, trong đó cácđội đảm nhận công việc riêng của mình

* Trình tự ghi và hạch toán của công ty TNHH MTV Quốc Tiến:

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/2008 đến ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị sử dụng trong nghi chép : VND

- Sổ cái tiền gửi ngân hàng

* Lĩnh vực kinh doanh của công ty TNHH MTV Quốc Tiến

Chuyên thiết kế thi công các công trình xây dựng cơ bản, công trình giao thôngvận tải,công trình nhà ở, nhà chung cư

Chuyên kinh doanh nhà chung cư căn hộ

Các nguyên vật liệu được công ty mua về và xuất trực tiếp cho công trình xâydựng

1.5- Tình hình sản xuất kinh doanh 3 năm gần đây( 2010, 2011, 2012)

Trang 13

Bảng 1.1: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

- Doanh thu của doanh nghiệp liên tục tăng qua các năm: Năm 2011 tăng

31.49% so với năm 2010 tương ứng với 5.217.104.000 đồng, năm 2012 tăng 150.45%

so với năm 2011 tương ứng với 32.777.190.000 đồng

- Lợi nhuận trước thuế cũng tăng qua từng năm, năm 2011 tăng 87.76% so với năm 2010 tương ứng với 145.014.000 đồng, năm 2012 tăng 45.09% so với năm 2011 tương ứng với 139.909.000 đồng

- Số lao động năm 2011 tăng 2 người so với năm 2010, năm 2012 so với năm

2011 thì không có gì thay đổi

- Thu nhập bình quân của người lao động cũng đã được tăng đáng kể để đảm bảo nhu cầu và sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong công ty

Qua một số chỉ tiêu có được ở bảng trên ta thấy, Công ty đã có bước thay đổi lớn Điều này chứng tỏ công ty đã có những chiến lược rất đúng đắn

PHẦN 2- HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN

Trang 14

Ở DOANH NGHIỆP

2.1- Những vấn đề chung về hạch toán kế toán

2.1.1- Hình thức kế toán của đơn vị:

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lýcủa công ty ở trên phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý của công ty Công tyTNHH MTV Quốc Tiến áp dụng hình thức tổ chức công tác bộ máy kế toán tập trung,hầu hết mọi công việc kế toán được thực hiện ở phòng kế toán, từ khâu kiểm tra chứng

từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ kế toán chi tiết đến kế toán tổnghợp

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung là hình thức tổ chức mà toàn bộcông tác kế tóan trong doanh nghiệp được tiến hành tập trung tại phòng kế toán doanhnghiệp Ở các bộ phận khác không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí cácnhân viên làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra công tác kế toán ban đầu, thu nhận kiểmtra chứng từ, ghi chép sổ sách hạch toán nghiệp vụ phục vụ cho nhu cầu quản lý sảnxuất kinh doanh của từng bộ phận đó, lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ cùngbáo cáo về phòng kế toán doanh nghiệp để xử lý và tiến hành công tác kế toán

Ưu điểm: là tạo điều kiện thuận lợi để vận dụng các phương tiện kỹ thuật tínhtoán hiện đại, bộ máy kế toán ít nhân viên nhưng cũng đảm bảo được việc cung cấpthông tin kế toán kịp thời cho việc quản lý và chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Ở phòng kế toán mọi nhân viên kế toán đều dược đặt dưới sự chỉ đạo của kếtoán trưởng Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức bố trí 6 người, trong đó có một

kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp và 5 kế toán viên

2.1.2-Tổ chức bộ máy kế toán trong cơ quan đơn vị

Trang 15

Sơ đồ 2.1: Các bộ phận kế toán của công ty

*Quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán

Ngoài chức năng quản lý tài chính, phòng Kế toán còn có các chức năng làmcông tác kế toán Nhiệm vụ chính của công tác kế toán là ghi chép thông tin kế toán vàchuẩn bị các báo cáo tài chính Phòng Kế toán gồm các thành viên:

- Kế toán trưởng có nhiệm vụ:

+ Trực tiếp phân công công việc cho từng cán bộ trong phòng làm việc

+ Chỉ đạo công tác hạch toán kế toán, quản lý tài chính nói chung từ các đoànđội, phòng ban đến các xí nghiệp trực thuộc

+ Nghiệm thu khối lượng công trình đã hoàn thành cho các xí nghiệp trựcthuộc, cùng các phòng chức năng xây dựng cơ chế quản lý, kế hoạch mua sắm trangthiết bị mới

+ Liên hệ với các cơ quan chủ quản nh- ban tài chính Tổng Công ty Tổng cụcthuế, cục quản lý doanh nghiệp

- Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ:

+ Vào sổ nhật ký chung và sổ cái toàn bộ các tài khoản phát sinh hàngtháng

Kế toántrưởng

Kế toánCPSX

Kế toánthuế-lương

Kế toánTSCĐ-VT

Kế toánquỹ

Trang 16

+ Kiểm tra định kỳ trên bảng kê toàn bộ các chứng từ phát sinh của khối cơquan Công ty

+ Tổng hợp bảng cân đối phát sinh của các đội xây lắp, các xí nghiệp trựcthuộc để lập bảng cân đối phát sinh toàn Công ty

+ Xác định kết quả kinh doanh của khối cơ quan Công ty, hạch toán thuế thunhập doanh nghiệp phải nép, kết chuyển và xác định kết quả hoạt động tài chính, hoạtđộng thu nhập bất thường

+ Lập báo cáo tài chính toàn Công ty

- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành:

+ Tập hợp và kết chuyển các chi phí công nhân, nguyên vật liệu trực tiếp, cácchi phí khác

+ Tổng hợp và kết chuyển các chi phí công nhân, nguyên vật liệu trực tiếp vàcác chi phí khác

+ Tổng hợp biểu chi phí gía thành công trình của các đơn vị trực thuộc

+ Kết chuyển giá thành và tính lãi lỗ từng công trình

- Kế toán thuế và tiền lương:

+ Hàng tháng tổng hợp bảng kê thuế GTGT đầu vào của các đơn vị khoán đểlập bảng kê thuế GTGT với cục thuế Hà Nội, lập bảng kê thuế GTGT đầu ra

+ Xác định thuế GTGT phải nép và được khấu trừ hàng tháng

+ Lập báo cáo chi tiết tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhànước

+ Căn cứ bảng kê phân bổ tiền lương hàng tháng để báo cáo danh sách cán bộcông nhân viên của đơn vị làm việc tại các công trình về phòng tổ chức lao động tiềnlương theo mẫu quy định tại Công ty

- Kế toán TSCĐ và vật tư:

+ Vào sổ chi tiết tăng, giảm TSCĐ của khối cơ quan Công ty

+ Trích khấu hao TSCĐ hàng tháng, hàng quý của khối cơ quan Công ty + Vào sổ tổng hợp vật tư, công cụ dụng cụ

Trang 17

+ Lên bảng kê và hạch toán, vào sổ chi tiết theo dõi nhập, xuất, tồn vật tư + Lập bảng quyết toán hạch toán chi phí và báo nợ cho các đơn vị

- Kế toán quỹ, công nợ:

+ Theo dõi cấp phát chi phí cho 4 xí nghiệp và các tổ đội, lập báo cáo chi tiếtcông nợ giữa Công ty với đơn vị hàng tháng, quý, năm

+ Kiểm tra, đối chiếu các chứng từ thu – chi, chứng từ ngân hàng

- Nhân viên kế toán của các đơn vị trực thuộc : ở các đơn vị trực thuộc không

tổ chức bộ máy kế toán mà chỉ có các nhân viên kế toán, các nhân viên này làm nhiệm

vụ thu thập chứng từ liên quan đến chi phí sản xuất( nguyên vật liệu, lao động, các chiphí khác ) Định kỳ hàng tháng, hàng quý các nhân viên kế toán phải gửi về Công ty

để đối chiếu, so sánh với nhân viên của phòng kế toán

Hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH MTV Quốc Tiến xuất phát từyêu cầu quản lý và trình độ quản lý,quy mô hoạt động kinh doanh của công ty, sốlượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đồng thời đảm bảo cho việc cung cấp thông tinchính xác kịp thời phục vụ cho công tác quản lý điều hành của ban lãnh đạo công tyTNHH MTV Quốc Tiến

* Chế độ, chính sách kế toán công ty đang áp dụng

Trang 18

Sơ đồ 2.2: Hình thức kế toán nhật ký chung

Chú giải:

Ghi hàng ngày Đối chiếu kiểm tra

Ghi cuối tháng

Nhật kýchung

Sổ chi tiết(TK 621,

Sổ quỹ

Bảng tổnghợp chi tiết

Báo cáo tài chínhChứng từgốc

Trang 19

Hệ thống tài khoản của công ty áp dụng:

-Hệ thống tài khoản của công ty áp dụng thống nhất với hệ thống tài khoản kếtoán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành của nhà nước

Tổ chức vận dụng chế độ kế toán:

- Trình tự ghi và hạch toán của Công ty TNHH Quốc Tiến:

* Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm

+ Tiền mặt: Phiếu thu, phiếu chi, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi

+ TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biênbản đánh giá lại TSCĐ, bảng tính khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ khấu haoTSCĐ

+ Tiền lương: Bảng chấm công và chia lương, bảng thanh toán lương chitiết, bảng tổng hợp thanh toán lương, bảng phân bổ lương

+ Chi phí: Bảng kê chi phí vật liệu, bảng kê chi phí nhân công, bảng

kê chi phí máy thi công, bảng kê chi phí khác, bảng kê chứng từ chi phí

- Tổ chức hệ thống sổ kế toán: Để theo dõi tình hình hoạt động tài chínhcủa đơn vị, hình thức ghi sổ được Công ty áp dụng là hình thức nhật ký chung.Phần mềm Công ty sử dụng là phần mềm kế toán CAP 3.00 do Công ty phát triển tinhọc Bình Minh viết riêng cho toàn Công ty

- Hình thức nhật ký chung: là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ gọi là nhật ký chung, lấy số liệu để ghi sổcái Mỗi bút toán phản ánh trong sổ nhật ký chung được chuyển vào sổ cái ít nhất chohai tài khoản liên quan

Trang 20

2.2- Các phần hành hạch toán kế toán trong doanh nghiệp

2.2.1- Hạch toán kế toán tài sản cố định (TSCĐ)

* Phân loại và đánh giá TSCĐ:

Phân loại TSCĐ:

Tài sản cố định có nhiều loại, nhiều thứ, có đặc điểm và yêu cầu quản lý rất khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán tài sản cố định, cần thiết phải phân loại tài sản cố định

Theo hình thái biểu hiện:

TSCĐ được phân thành tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình

* Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể Thuộc về loại này gồm có:

+ Nhà cửa vật kiến trúc: Bao gồm các công trình XDCB như: nhà cửa, vật kiến trúc, hàng rào, bể tháp nước, các công trình cơ sở hạ tầng như đường xá, cầu cống

+ Máy móc thiết bị: Bao gồm các loại thiết bị dùng trong SX – KD như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ, những máy mócđơn lẻ

+ Thiết bị phương tiện vận tải truyền dẫn: Là các phương tiện vận tải truyền dẫn như các loại đầu máy, đường ống và các phương tiện khác (ôtô, máy kéo, xe goòng, xe tải)

+ Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: Bao gồm dụng cụ đo lường, máy vi tính, máy điều hoà

+ Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Bao gồm các loại cây lâu năm (cà phê, chè, cao su), súc vật làm việc, nuôi lấy sản phẩm (bò sữa, súc vật sinh sản)

+ Tài sản cố định hữu hình khác: Bao gồm những tài sản cố định chưa được quyđịnh phản ánh vào các loại trên (tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật)

* TSCĐ vô hình: Là các TSCĐ không có hình thái vật chất nhưng có giá trị kinh tế lớn Thuộc về TSCĐ vô hình gồm có:

+ Quyền sử dụng đất: Bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh ngiệp bỏ ra liên quan đến việc giành quyền sử dụng đất đai, mặt nước trong một khoảng thời gian nhất định

Trang 21

+ Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất: Bao gồm các chi phí nh- chi cho công tác nghiên cứu thăm dò, lập dự án đầu tư, chi phí về huy động vốn ban đầu

+ Bằng phát minh sáng chế: Là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để mua lại các bản quyền tác giả, bằng sáng chế, công trình nghiên cứu

+ Chí phí nghiên cứu, phát triển: Là các chi phí cho việc nghiên cứu phát triển

do doanh nghiệp thực hiện hoặc thuê ngoài

+ Lợi thế thương mại: Là các khoản chi phí về lợi thế thương mại do doanh nghiệp phải trả thêm ngoài giá trị thực tế của các TSCĐ hữu hình bởi sự thuận lợi của

vị trí thương mại, sự tín nhiệm đối với khách hàng hoặc danh tiếng của doanh nghiệp

+ TSCĐ vô hình khác: Bao gồm quyền đặc nhượng, bản quyền tác giả, quyền

sử dụng hợp đồng

Theo quyền sở hữu: TSCĐ được phân thành TSCĐ tự có và thuê ngoài

TSCĐ tự có: Là những tài sản cố định xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của Ngân hàng, bằng nguồn vốn tự bổ sung

TSCĐ đi thuê: Lại được phân thành:

+ TSCĐ thuê hoạt động: Là những TSCĐ đơn vị đi thuê của đơn vị khác để sử dụng trong một thời hạn nhất định theo hợp đồng ký kết

+ TSCĐ thuê tài chính: Thực chất đang là sự thuê vốn, là những TSCĐ mà doanh nghiệp có quyền sử dụng, còn quyền sở hữu sẽ thuộc về doanh nghiệp nếu đã trả hết nợ

Theo nguồn hình thành: TSCĐ được phân thành:

TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn được cấp (ngân sách hoặc cấp trên)

TSCĐ mua sắm, xây dùng bằng nguồn vốn bổ sung của đơn vị (quỹ phát triển sản xuất, quỹ phúc lợi)

TSCĐ nhận góp vốn liên doanh bằng hiện vật

Theo công cụ và tình hình sử dụng: TSCĐ được phân thành các loại sau:

TSCĐ dùng trong SXKD: Đây là TSCĐ đang thực tế sử dụng trong cáchoạt động SX- KD của đơn vị Những TSCĐ này bắt buộc phải trích khấu hao và tình vào chi phí SX- KD

Trang 22

TSCĐ hành chính sự nghiệp: Là TSCĐ của các đơn vị hành chính sự nghiệp (đoàn thể quần chúng, tổ chức y tế, văn hoá thể thao)

TSCĐ phúc lợi: Là những TSCĐ của đơn vị dùng cho nhu cầu phúc lợicông cộng (nhà văn hoá, nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà nghỉ mát)

TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm những TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng vì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc vì không thích hợp với sự đổi mới quy trình công nghệ, bị hư hỏng chờ thanh lý

Đánh giá tài sản cố định

Trong mọi trường hợp, tài sản cố định phải được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại Do vậy, việc ghi sổ phải bảo đảm phản ánh được tất cả 3 chỉ tiêu về giá trị của tài sản cố định là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại:

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn

Cần lưu ý rằng, đối với các cơ sỏ thuộc đối tượng nộp thuế giá trị giá tăng theo phương pháp khấu trừ, trong chỉ tiêu nguyên giá tài sản cố định không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng đầu vào Ngược lại, đối với các cơ sở thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hay trường hợp tài sản cố định mua sắm dùng để sản xuất - kinh doanh những mặt hàng không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, trong chỉ tiêu nguyên giá tài sản cố định lại gồm cả thuế giá trị gia tăng đầu vào

Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình

Tuỳ theo từng loại tài sản cố định cụ thể, từng cách thức hình thành, nguyên giátài sản cố định sẽ được xác định khác nhau Cụ thể:

Tài sản cố định mua sắm (bao gồm cả mua mới và cũ): Nguyên giá tàisản cố định mua sắm gồm giá mua thực tế phải trả (đã trừ (-) các khoản triết khấuthượng mại hoặc giảm giá được hưởng) và cộng (+) các khoản thuế (không bao gồmcác khoản thuế được hoàn lại) cùng với các khoản phí tổn mới chi ra liên quan đếnviệc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạythử, thuế trước bạ, chi sửa chữa, tân trang)

* Chứng từ sổ sách kế toán TSCĐ của công ty:

Các chứng từ tài sản cố định sử dụng gồm:

- Biên bản giao nhận tài sản cố định

Trang 23

- Thẻ tài sản cố định

- Biên bản thanh lý tài sản cố định

- Biên bản đánh giá lại tài sản cố định Các chứng từ khấu hao tài sản cố định bao gồm:

- Bảng tính khấu hao tài sản cố định

- Bảng phân bổ khấu hao

- Bảng đăng ký mức trích khấu hao tài sản cố định

* Hạch toán tình hình biến động TSCĐ:

Quy trình luân chuyển của chứng từ tài sản cố định: Tài sản cố định của Công

ty tăng, giảm do nhiều nguyên nhân, ta có thể xét một số trường hợp đặc trưng sau:

Các nghiệp vụ tăng tài sản cố định do mua sắm:

- Căn cứ vào nhu cầu thực tế của đơn vị, công ty sẽ thực hiện các thủ tục đấuthầu Sau khi tiến hành ký Hợp đồng kinh tế với nhà cung cấp ghi rõ phương pháp bàngiao, phương thức thanh toán

- Khi bàn giao, Công ty sẽ tổ chức Hội đồng giao nhận gồm đại diện cho cảhai bên Hội đồng này sẽ lập Biên bản giao nhận tài sản cố định vận hành chạy thử

- Kế toán tài sản cố định căn cứ vào Biên bản giao nhận tài sản cố định lập thẻtài sản cố định, bảng tính khấu hao, phản ánh vào sổ chi tiết và sổ tổng hợp

Trường hợp tăng tài sản cố định do điều chuyển:

- Căn cứ vào nhu cầu thực tế của đơn vị, Giám đốc Công ty TNHH MTV QuốcTiến sẽ điều chuyển tài sản cố định

- Khi tiến hành bàn giao tài sản cố định phải có sự chứng kiến củaBan Giám đốc Hội đồng giao nhận sẽ lập biên bản giao nhận vận hành chạy thử

- Doanh nghiệp sẽ điều chuyển tăng tài sản cố định, đồng thời tăng nguồn vốn

Trang 24

Sơ đồ 2.3: Hạch toán tăng TSCĐ

TK 111,112 TK 211- TSCĐ 331,341

Trang 25

Ví dụ: Ngày 14 tháng 10 năm 2012 công ty đã mua 01 máy tính xách tay Sony

Vaio của công ty tin học DTIC cho trưởng phòng kinh tế kế hoạch Giá mua chưa thuế:25.000.000, thuế GTGT 10%: 2.500.000 công ty đã thanh toán bằng tiền mặt

Khi giao hàng bên bán là công ty tin học DTIC giao cho công ty cổ phần xây lắp điệndầu khí 01 hoá đơn đỏ theo mẫu của Bộ tài chính với nội dung như sau:

HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01GTKT3/001

Liên 2: Giao cho người mua Ký hiệu: AA/HP

Ngày 14 tháng 10 năm 2012 Số HĐ: 0000001

Đơn vị bán hàng: Công ty tin học DTIC

Địa chỉ : 156 Bà triệu - Hà Nội Số TK

Điện thoại : 9439758 Mã số:01001020861

Họ tên người mua hàng: Vũ Đức Ngọc

Đơn vị: Công ty TNHH MTV Quốc Tiến

Sốlượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 2.500.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 27.500.000

Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng chẵn./.

Trang 26

Ban bàn giao chúng tôi gồm:

Ông :Đỗ Văn Tiến: Giám đốc công ty : Người giao tài sản

Ông : Trần Đình Chiến - Kế toán trưởng

Ông Hoàng Ngân Bào: Trưởng phòng kinh tế kế hoạch: Đại diện người nhận đồng thời là người quản lý tài sản đã xem xét và xác nhận:

Nămsảnxuất

Nămsửdụng

Côngsuất

Nguyên giá TSCĐ

Tổngtiền

Tỷ lệkhấuhao %

Cướcphí vậnchuyển

Chiphí lắpđặt

Bên giao( Đã ký)

Bên nhận( Đã ký)

Trang 27

Vì công ty đã mua và thanh toán trực tiếp tại công ty tin học DTIC nên biên bảngiao nhận này chỉ là biên bản giao nhận nội bộ có sự quan sát của các phòng ban cùng với đơn vị trực tiếp quản lý.

Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ kế toán lập thẻ theo dõi TSCĐ, đăng kývào sổ TSCĐ và sổ TSCĐ theo dõi đơn vị sử dụng

Mục đích: Để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ của công ty, tình hình thay

đổi nguyên giá và giá trị hao mòn của TSCĐ

Khi đó TSCĐ sẽ có lý lịch được ghi trên thẻ Hàng tháng, quý, năm kế toán sẽghi rõ những lần sửa chữa lớn, nhỏ hoặc thay thế để bất cứ lúc nào công ty có thểđánh giá được thực trạng TSCĐ Từ đó điều động hợp lý TSCĐ như vậy sẽ tận dụngđược công suất cũng như tính năng của TSCĐ, để có thể đưa chúng vào hoạt động sảnxuất có hiệu quả kinh tế cao

Trang 28

Biểu số 1:

Công ty TNHH MTV Quốc Tiến

Phúc Thắng- Phúc Yên- Vĩnh Phúc ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTCMẫu số S23 – DN

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Số: 82Ngày 14 tháng 10 năm 2012Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 40 ngày 14 tháng 10 năm 2012

Tên, ký hiệu ,quy cách(cấp hạn) TSCĐ: Máy tính xách tay Sony Vaio

Số hiệu TSCĐ: 82

Nước sản xuất(xây dựng): Nhật Bản……… Năm sản xuất: 2011

Bộ phận sử dụng: Phòng kinh tế kế hoạch…… Năm đưa vào sử dụng: 2012

Ngày Diễn giải Nguyên giá Năm Giá trị hao

14/10

Mua mới 1máy xách taySony Vaio

25.000.000

Ngày 14 tháng 10 năm 2012Người lập

( Đã ký) Kế toán trưởng( Đã ký) Tổng giám đốc( Đã ký)

Trang 29

Phúc Thắng- Phúc Yên- Vĩnh Phúc ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày

Nướcsảnxuất

Tháng,năm đưavào sửdụng

SốhiệuTSCĐ

Nguyên giáTSCĐ

Khấu hao Khấu hao

đã tínhđến khigiảmTSCĐ

Chứng từ

Lý do giảmTSCĐ

Số

hiệu Ngàytháng

Tỷ lệ(%)khấuhao

Mứckhấu

Ngày,tháng,năm

tay Sony Vaio

Ngày đăng ký vào sổ 14/10/2012

(Đã ký) (Đã ký)

Trang 30

Công ty TNHH MTV Quốc Tiến

Chứng từ Tên nhãn hiệu,

quy cách TSCĐ

và CCDC

Đơnvịtính

Sony Vaio Cái 1 25.000.000 27.500.000

Trang 31

Nghiệp vụ giảm tài sản cố định do thanh lý, nhượng bán:

- Khi phát hiện 1 tài sản cố định trong Công ty đã quá cũ không sửdụng được, Công ty sẽ tổ chức hội đồng đánh giá lại tài sản cố định để xem xét hiện trạng tài sản, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của tài sản cố định Sau đó hội đồng lậpbiên bản đánh gía lại tài sản cố định

- Căn cứ vào biên bản đánh giá lại tài sản cố định, giấy đề nghị mua tàisản cố định của người mua, hội đồng thanh lý sẽ lập biên bản thanh lý tài sản cố định

- Cuối cùng Kế toán tài sản cố định huỷ thẻ tài sản cố định, bảng tính khấu hao,ghi vào sổ chi tiết, vào nhật ký chung, vào sổ cái

Trang 32

Sơ đồ 2.4:Hạch toán giảm TSCĐ

TK 211 TK 214

Giảm do thanh lý Hao mòn lũy kế

Trang 33

Nghiệp vụ trích khấu hao tài sản cố định:

Kế toán tài sản cố định tiến hành tính khấu hao theo phương thức khấu haođều Dựa vào năng lực hoạt động của Công ty, thời gian sử dụng của tài sản mà Công

ty ấn định công nh- mức khấu hao theo tháng( nhưng trong khung quy định của Nhànước) Định kỳ hàng tháng, hàng quý Kế toán tài sản cố định tiến hành trích khấu haomột lần, lập bảng tính khấu hao cho từng loại tài sản cố định và phân bổ khấu hao chotừng bộ phận sử dụng tài sản cố định Trên cơ sở đó Kế toán ghi nhật ký chung vàphản ánh vào sổ cái tài khoản 214

Sơ đồ 2.5: Hạch toán nghiệp vụ trích khấu hao

TK21, TK214,TK627 TK627 TK214

Thanh lý nhượng bán TSCĐ Trích khấu hao TSCĐ

dùng cho sản xuất TK642

Xoá sổ TSCĐ Trích khấu hao TSCĐ khấu hao hết dùng cho quản lý

Trang 34

* Hạch toán sửa chữa TSCĐ:

Sơ đồ 2.6:Hạch toán sửa chữa TSCĐ

Sau khi sửa chữa nâng cấp xong tính lại mức khấu hao TSCĐ dựa vào nguyên giá mới, số khấu hao lũy kế và thời gian sử dụng sau sửa chữa nâng cấp

-Số khấu hao lũy kế

+

Chi phí sửa chữa nâng cấp ht

Thời gian sử dụng TSCĐ sau sửa chữa nâng cấp

Trang 35

2.2.2- Hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

* Đặc điểm và nhiệm vụ

Tại Công ty TNHH MTV Quốc Tiến nguyên vật liệu thể hiện vai trò rất quantrọng, là một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất Chi phí nguyên vật liệu luôn chiếmmột tỷ trọng lớn trong giá thành công trình, khoảng 70% đến 80% Các loạinguyên vật liệu ở đây bao gồm: gạch, đá, cát, sỏi, vôi vữa, xi măng sắt thép cácnguyên vật liệu này tham gia một lần vào quá trình sản xuất và chuyển toàn bộ giá trịvào giá trị công trình

*Phân loại và đánh giá vật liệu

Để tiến hành xây dựng các công trình, Công ty phải sử dụng một khối lượng rấtlớn các loại NVL khác nhau Do đó muốn quản lý một cách chặt chẽ và hạch toánchính xác về NVL thì phải tiến hành phân loại NVL tại Công ty được phân loại theoyêu cầu quản lý gồm:

- Nguyên vật liệu chính: Là NVL tham gia cấu thành nên sản phẩm xây dựng

cơ bản gồm hầu hết các loại như: Xi măng, sắt thép, cỏt, đỏ, gạch ngãi

- Nguyên vật liệu phụ: Là những NVL có tác dụng phụ trợ trong sảnxuất như: Sơn, Ve, đinh, dây buộc, que hàn, …

- Nhiên liệu phục vụ cho quản lý và sản xuất, xăng, dầu…

- Phụ tùng thay thế các loại: động cơ phanh, vật tư sửa máy móc thiết bị, máykhoan Các thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các thiết bị, phương tiện dùng chocông tác xây dựng cơ bản Để thuận tiện cho việc quản lý NVL, Công ty đã tạolập và sử dụng bảng danh mục vật tư:

Trang 37

+ Các văn bản về chế độ thuế GTGT mà công ty áp dụng

Chính phủ đã ban hành Nghị định 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT), cóhiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2009 Theo đó, người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhânsản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và tổ chức, cá nhân nhập khẩuhàng hóa chịu thuế GTGT

Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả muadịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại ViệtNam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cánhân mua dịch vụ là người nộp thuế Trường hợp mua dịch vụ như sửa chữa phươngtiện vận tải, máy móc, thiết bị; quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; đàotạo mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam thì tổ chức, cá nhân muadịch vụ không phải nộp thuế GTGT

Nghị định quy định chi tiết hơn về các đối tượng không chịu thuế quy định tạiĐiều 5 Luật Thuế GTGT Bao gồm: Các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôitrồng, đánh bắt qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấykhô, bóc vỏ, tách hạt, cắt lát, ướp muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảo quảnthông thường khác

Bảo hiểm nhân thọ Các dịch vụ cấp tín dụng, kinh doanh chứng khoán, chuyểnnhượng vốn như: cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giákhác, bảo lãnh, cho thuê tài chính Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới, tựdoanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư, lưu ký chứngkhoán, quản lý quỹ đầu tư, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán

Dịch vụ khám chữa bệnh; Hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng công trình;Vận chuyển hành khách công cộng; Tàu bay, hàng hóa nhập khẩu là viện trợ, quàbiếu Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ Tài nguyên,khoáng sản khai thác chưa chế biến

Về thời điểm xác định thuế GTGT, Nghị định nêu rõ, đối với hàng hóa, thờiđiểm xác định thuế GTGT là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụnghàng hóa cho người mua; đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch

Trang 38

vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền haychưa thu được tiền.

Nghị định quy định rất cụ thể việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào Cụ thể, thuếGTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (HHDV) sử dụng cho sản xuất, kinh doanhHHDV chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ; nếu sử dụng cho sản xuất, kinh doanhHHDV không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ Trường hợp HHDV sử dụngđồng thời cho sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ đượckhấu trừ số thuế GTGT đầu vào của HHDV sử dụng cho sản xuất, kinh doanh HHDVchịu thuế Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

và không được khấu trừ; nếu không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấutrừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh số chịu thuế so với tổng doanh số HHDV bán ra

Về hoàn thuế GTGT, Nghị định nêu rõ, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có

số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết Đối với dự án sử dụng vốnODA không hoàn lại, chủ dự án hoặc nhà thầu chính thức, tổ chức do phía nhà tài trợnước ngoài chỉ định việc quản lý dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối vớiHHDV mua ở Việt Nam để sử dụng cho dự án

Nghị định cũng quy định rất chi tiết về giá tính thuế, thuế suất, phương pháptính thuế, nơi nộp thuế GTGT

a Tài khoản sử dụng: Do Công ty giao việc cho các đội, xí nghiệp theo hình

thức khoán gọn công việc, nên tự các đội phải tìm kiếm nguồn cung cấpnguyên vật liệu còn Công ty chỉ tạm ứng tiền chứ không tạm ứng nguyên vật liệucho công trình Vì vậy để theo dõi nguyên vật liệu, Kế toán tại Công ty sử dụng cáctài khoản sau:

- Tài khoản 152: “ nguyên vật liệu” Tài khoản này được chi tiết làm 2 tiểukhoản: 152-xi măng, 152- sắt thép

- Tài khoản 621 “ Chi phí nguyên vật liệu ở các đội, xí nghiệp”

b Hệ thống chứng từ sử dụng: Để theo dõi tình hình biến động của nguyên vật

liệu các nghiệp vụ tăng, giảm nguyên vật liệu phải được minh chứng bởi các chứng

từ theo chế độ kế toán Các chứng từ đó bao gồm: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,

Trang 39

hoá đơn bán hàng, hoá đơn thuế GTGT Cuối tháng kế toán đội, xí nghiệp tiến hànhtập hợp chứng từ gốc và căn cứ vào đó để lập bảng kê chứng từ chi phí nguyên vậtliệu chuyển lên phòng kế toán của Công ty Bảng kê này lập riêng cho từng đối tượnghạch toán chi phí, lập theo từng tháng.

c Quy trình luân chuyển của chứng từ nguyên vật liệu:

*Nguyên vật liệu tại kho Công ty: Nguyên vật liệu được mua về tại Công

TNHH MTV Quố Tiến chủ yếu là để phục vụ mục đích kinh doanh chứ không phải

để sử dụng cho quá trình sản xuất Nguyên vật liệu được mua lưu kho Công ty là ximăng và sắt thép Có thể nói nguyên vật liệu này đóng vai trò là hàng hoá bởi khi xuấtbán Kế toán ghi tăng giá vốn đồng thời phản ánh doanh thu Nguyên vật liệu quản lýtại kho Công ty theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá xuất kho là giá bìnhquân sau mỗi lần nhập

+ Đối với nguyên vật liệu mua về nhập kho: Kế toán ở dưới đội căn cứ vào hoáđơn bán hàng, hoá đơn GTGT để lập phiếu nhập kho Phiếu nhập kho được viết là 2liên: 1 liên được lưu cùng hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng Liên 2 được lưu cùngvới bảng kê chứng từ chi phí nguyên vật liệu để gửi lên phòng kế toán Thủkho kiểm tra ký vào các chứng từ, nhập kho hàng hoá sau đó gửi các chứng từ liênquan tới phòng Tài chính kế toán Kế toán vật tư tíên hành ghi sổ chi tiết, lập thẻ kho,ghi sổ tổng hợp đồng thời bảo quản lưu trữ

Trang 40

Sơ đồ 2.7: Trình tự luân chuyển của chứng từ nhập kho

+ Đối với nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu xuất khodùng cho mục đích kinh doanh nên quy trình này bắt đầu từ yêu cầu của kháchhàng Trên cơ sở hoá đơn bán hàng do khách hàng gửi đến được thủ trưởng đơn vịduyệt, cán bộ phụ trách cung ứng sẽ lập phiếu xuất kho, gồm 2 liên: 1 liên lưu cùnghoá đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho; 1 liên lưu cùng bảng kê chứng từchi phí nguyên vật liệu gửi lên phòng kế toán Sau đó phiếu xuất kho chuyển tới thủkho, thủ kho căn cứ vào số lượng, chủng loại tiến hành xuất kho Phiếu xuất kho saukhi cùng hoá đơn bán hàng được ký duyệt bởi Kế toán trưởng, Thủ trưởng đơn vị thìchuyển tới phòng Tài chính kế toán Tại đây, kế toán vật tư phản ánh vào sổ tổng

Bộ phận cungứng

Cán bộ thumua

hàng

Khai tháchàng

Lập chứng từkho

Trưởng bộphận cung ứng

Thủ kho

Kế toán vật tư

Ký duyệtchứng từ

Nhập kho

Lưu trữ và bảoquản

Ngày đăng: 26/04/2016, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình hoạt động của công ty: - Báo cáo thực tập: HẠCH  TOÁN  NGHIỆP  VỤ  KẾ  TOÁN Ở DOANH NGHIỆP
Sơ đồ 1.1 Quy trình hoạt động của công ty: (Trang 7)
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu bộ máy quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận. - Báo cáo thực tập: HẠCH  TOÁN  NGHIỆP  VỤ  KẾ  TOÁN Ở DOANH NGHIỆP
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận (Trang 9)
Bảng 1.1: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - Báo cáo thực tập: HẠCH  TOÁN  NGHIỆP  VỤ  KẾ  TOÁN Ở DOANH NGHIỆP
Bảng 1.1 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trang 13)
Sơ đồ 2.1: Các bộ phận kế toán của công ty - Báo cáo thực tập: HẠCH  TOÁN  NGHIỆP  VỤ  KẾ  TOÁN Ở DOANH NGHIỆP
Sơ đồ 2.1 Các bộ phận kế toán của công ty (Trang 15)
Sơ đồ 2.2: Hình thức kế toán nhật ký chung - Báo cáo thực tập: HẠCH  TOÁN  NGHIỆP  VỤ  KẾ  TOÁN Ở DOANH NGHIỆP
Sơ đồ 2.2 Hình thức kế toán nhật ký chung (Trang 18)
Sơ đồ 2.3: Hạch toán tăng TSCĐ TK 111,112                                                               TK 211- TSCĐ 331,341 - Báo cáo thực tập: HẠCH  TOÁN  NGHIỆP  VỤ  KẾ  TOÁN Ở DOANH NGHIỆP
Sơ đồ 2.3 Hạch toán tăng TSCĐ TK 111,112 TK 211- TSCĐ 331,341 (Trang 24)
Sơ đồ 2.4:Hạch toán giảm TSCĐ TK 211                                                                                                          TK 214 - Báo cáo thực tập: HẠCH  TOÁN  NGHIỆP  VỤ  KẾ  TOÁN Ở DOANH NGHIỆP
Sơ đồ 2.4 Hạch toán giảm TSCĐ TK 211 TK 214 (Trang 32)
Sơ đồ 2.5: Hạch toán nghiệp vụ trích khấu hao   TK21, TK214,TK627                            TK627          TK214 - Báo cáo thực tập: HẠCH  TOÁN  NGHIỆP  VỤ  KẾ  TOÁN Ở DOANH NGHIỆP
Sơ đồ 2.5 Hạch toán nghiệp vụ trích khấu hao TK21, TK214,TK627 TK627 TK214 (Trang 33)
Sơ đồ 2.6:Hạch toán sửa chữa TSCĐ - Báo cáo thực tập: HẠCH  TOÁN  NGHIỆP  VỤ  KẾ  TOÁN Ở DOANH NGHIỆP
Sơ đồ 2.6 Hạch toán sửa chữa TSCĐ (Trang 34)
Bảng 2.1:Bảng danh mục vật tư - Báo cáo thực tập: HẠCH  TOÁN  NGHIỆP  VỤ  KẾ  TOÁN Ở DOANH NGHIỆP
Bảng 2.1 Bảng danh mục vật tư (Trang 36)
Sơ đồ 2.7: Trình tự luân chuyển của chứng từ nhập kho - Báo cáo thực tập: HẠCH  TOÁN  NGHIỆP  VỤ  KẾ  TOÁN Ở DOANH NGHIỆP
Sơ đồ 2.7 Trình tự luân chuyển của chứng từ nhập kho (Trang 40)
Sơ đồ 2.8: Trình tự luân chuyển chứng từ phiếu xuất kho - Báo cáo thực tập: HẠCH  TOÁN  NGHIỆP  VỤ  KẾ  TOÁN Ở DOANH NGHIỆP
Sơ đồ 2.8 Trình tự luân chuyển chứng từ phiếu xuất kho (Trang 41)
Sơ đồ 2.9: Hạch toán nguyên vật liệu. - Báo cáo thực tập: HẠCH  TOÁN  NGHIỆP  VỤ  KẾ  TOÁN Ở DOANH NGHIỆP
Sơ đồ 2.9 Hạch toán nguyên vật liệu (Trang 42)
Sơ đồ 2.10- Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu theo hình thức nhật ký chung: - Báo cáo thực tập: HẠCH  TOÁN  NGHIỆP  VỤ  KẾ  TOÁN Ở DOANH NGHIỆP
Sơ đồ 2.10 Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu theo hình thức nhật ký chung: (Trang 43)
Sơ đồ  2.11:Hạch toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng: - Báo cáo thực tập: HẠCH  TOÁN  NGHIỆP  VỤ  KẾ  TOÁN Ở DOANH NGHIỆP
2.11 Hạch toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng: (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w