1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

quy hoạch sản xuất vùng chè an toàn tỉnh thái nguyên đến năm 2020

144 738 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 3,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiều mô hình sản xuất chè an toàn đã được xây dựng và thử nghiệm, các sản phẩm chè an toàn đã được các cơ quan chuyên ngànhkiểm nghiệm và kết luận đạt các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thự

Trang 1

PHẦN THỨ NHẤT GIỚI THIỆU CHUNG

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA DỰ ÁN

Tỉnh Thái Nguyên được tái lập từ ngày 1/1/1997 theo Nghị quyết của kỳ họp lầnthứ 10 Quốc Hội khóa IX Toàn tỉnh có 1 thành phố, 1 thị xã và 7 huyện với tổng

trong những trung tâm chính trị, kinh tế quan trọng thuộc vùng TDMNBB, làcửa ngõ giao lưu kinh tế - xã hội giữa trung du, miền núi phía Bắc với ĐồngBằng Bắc Bộ

Chè là cây công nghiệp dài ngày có nhiều lợi thế so sánh, là một trong những sảnphẩm xuất khẩu quan trọng của tỉnh Thái Nguyên Nông dân Thái Nguyên cónhiều kinh nghiệm trồng, chế biến chè và đã biết tận dụng lợi thế về đất đai, khíhậu tạo nên hương vị đặc trưng cho chè Thái Nguyên Năm 2010, diện tích chètoàn tỉnh đạt 17.661 ha, diện tích chè kinh doanh đạt 16.289 ha, sản lượng đạt171.900 tấn búp tươi Dự kiến đến năm 2020, diện tích chè toàn tỉnh đạt 18.500

ha (trong đó 70% chè giống mới), sản lượng dự kiến 256.000 tấn búp tươi ChèThái Nguyên được tiêu thụ cả thị trường trong và ngoài nước, trong đó thịtrường nội địa chiếm 70% với sản phẩm là chè xanh, chè xanh đặc sản Chè thực

sự là cây xóa đói giảm nghèo và làm giàu của nông dân Thái Nguyên

Tuy nhiên đến nay hiệu quả do cây chè mang lại cho người dân Thái Nguyênvẫn chưa cao, nguyên nhân do chất lượng chè chưa được người dân quan tâm

Đó là vấn đề sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng quy cách vẫn còn kháphổ biến Nhiều hộ dân chế biến chè gia đình chưa đảm bảo chất lượng và vệsinh an toàn thực phẩm Nhiều mô hình sản xuất chè an toàn đã được xây dựng

và thử nghiệm, các sản phẩm chè an toàn đã được các cơ quan chuyên ngànhkiểm nghiệm và kết luận đạt các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm… Nhưng

ở các vùng này thường có quy mô nhỏ lẻ, chưa được quy hoạch theo đúng tiêuchuẩn cho các vùng sản xuất chè an toàn như quy định của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Ngoài ra công tác tổ chức sản xuất và tiêu thụ chè an toàncòn rất nhiều hạn chế, số người dân sử dụng chè an toàn còn chiếm tỷ lệ thấp

Trước thực trạng trên, việc tiến hành: “Quy hoạch sản xuất vùng chè an toàn

tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020” là cần thiết và cấp bách nhằm đáp ứng nhu

cầu sử dụng thực phẩm an toàn của nhân dân, tạo sức cạnh tranh trên thị trườngtrong điều kiện nước ta đã chính thức là thành viên của Tổ chức Thương mạiThế giới (WTO)

Trang 2

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mục tiêu chung

không bị ô nhiễm để sản xuất, chế biến và kinh doanh chè an toàn, từ đó đưa rathị trường, tạo nên vùng sản xuất chè an toàn, bền vững trên toàn bộ dâychuyền cung ứng

2020 nhằm tăng trưởng và phát triển bền vững ngành chè thực phẩm trong sảnxuất nông nghiệp của tỉnh, tăng chất lượng, mức độ an toàn và tăng tính cạnhtranh của sản phẩm, góp phần tăng thu nhập và việc làm; đảm bảo sức khỏengười sản xuất và tiêu dùng đồng thời bảo vệ môi trường

2 Mục tiêu cụ thể

theo nhu cầu của thị trường

III PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt) bao gồm TP Thái Nguyên 1.300 ha;

TX Sông Công 650 ha; huyện Định Hoá 2.670 ha; huyện Võ Nhai 650 ha;huyện Phú Lương 3.780 ha; huyện Đồng Hỷ 2.700 ha; huyện Đại Từ 5.300 ha;huyện Phú Bình 100 ha; huyện Phổ Yên 1.350 ha

một nghiên cứu cơ bản để chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, bền vững chomặt hàng chè an toàn của tỉnh Thái Nguyên trong nhiều năm tới

Thái Nguyên đến năm 2020

trữ trong và ngoài nước về các vấn đề liên quan đến dự án, phân tích, thừa kếcác tư liệu điều tra

Nguyên Khảo sát hiện trạng tài nguyên đất, nước, các hoạt động kinh tế xãhội Thu thập mẫu phân tích chất lượng và mức độ an toàn

Trang 3

- Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của nông dân (PRA): đánh giáhiện trạng sản xuất chè, hiện trạng và các giải pháp cho các vấn đề sử dụnghợp lý hoá chất, phân bón Phỏng vấn người tiêu dùng về nhu cầu tiêu dùngchè an toàn, yêu cầu chất lượng và quản lý chất lượng, nhu cầu sơ chế, bảoquản… để người tiêu dùng tiếp cận với sản phẩm chè an toàn một cách rộngrãi.

địa phương về các lĩnh vực sản xuất, chế biến, sơ chế, bảo quản chè an toàn

và TCVN 5297: 1995 hoặc 10TCN 367:1999

6000-1995 đối với nước ngầm, TCVN 5996 - 6000-1995 đối với nước sông và suối,TCVN 5994-1995 đối với nước ao, hồ tự nhiên và nhân tạo

toàn cầu GPS

tính : bản đồ đất (loại đất, độ dốc, tầng dày ) ; bản đồ hiện trạng sản xuất chètỉnh Thái Nguyên năm 2010 ; bản đồ đánh giá mức độ an toàn của đất đối vớichè ; bản đồ đánh giá mức độ an toàn của nước tưới đối với chè nhằm phục vụxây dựng bản đồ quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn

IV NHỮNG CĂN CỨ LẬP DỰ ÁN

3662/QĐ-BNN-HTQT ngày 20/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn

nhận quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (Viet GAP) cho rau, quả vàchè an toàn

Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành quy định quản lý sản xuất, kinh doanhrau, quả và chè an toàn

một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè antoàn đến năm 2015

dẫn thực hiện một số điều trong quyết định số 107/2008/QĐ-TTg ngày30/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ

Trang 4

- Chỉ thị 66/2006/CT-BNN về tăng cường công tác quản lý, nâng cao chất lượngnông lâm sản, vật tư nông nghiệp và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

và tầm nhìn đến năm 2030

2 Căn cứ các tiêu chí vùng sản xuất Rau an toàn tập trung (SAZ) của dự án

QSEAP (quy định tại Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án, ban hành theo Quyếtđịnh Số 1038/QĐ-BNN-HTQT ngày 22/04/2010 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và PTNT)

sản xuất rau, quả, chè từ 10 năm trở lên; được UBND tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương phê duyệt

trung ương quyết định phù hợp với từng cây trồng và điều kiện cụ thể của địaphương

vùng chuyên canh chè, cây ăn quả

15/10/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT qui định về quản lý sản xuất, kinhdoanh rau, quả và chè an toàn

từ các khu dân cư, bệnh viện, các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung vànghĩa trang

nghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ

an toàn của Chính phủ Việt Nam và ADB

hành sản xuất nông nghiệp tốt (VIETGAP) cho rau, quả và chè an toàn

nghiệp và PTNT về quy trình thực hành sản xuất chè búp tươi an toàn

và tồn dư hoá chất trong thực phẩm đến năm 2010

trình mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2006 - 2010

&PTNT về ban hành quy định về sản xuất kinh doanh và sử dụng phân bón

nông lâm sản, vật tư nông nghiệp và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 5

- QĐ03/2007/QĐ-BNN ngày 19/1/22007 về việc ban hành “Quy định về công

bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá đặc thù chuyên ngành nôngnghiệp”

việc ban hành đề án phát triển vùng chè đặc sản Tân Cương thành phố TháiNguyên giai đoạn 2007 - 2010

liên quan của thành phố Thái Nguyên

Trang 6

PHẦN THỨ HAI ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN LỰC CHI PHỐI ĐẾN SẢN XUẤT

CHẩ AN TOÀN TỈNH THÁI NGUYấN

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN

1 Vị trớ địa lý

Thỏi Nguyờn là tỉnh miền nỳi, nằm ở vựng Trung du và miền nỳi Bắc Bộ, cú

người Hiện tại, Thỏi Nguyờn cú 07 huyện, 01 thành phố và 01 thị xó, với tổng

số 180 xó, phường và thị trấn, trong đú cú 16 xó vựng cao, 109 xó miền nỳi,cũn lại 55 xó thuộc vựng trung du và đồng bằng

Với vị trớ địa lý như vậy, Thỏi Nguyờn là một trong những trung tõm kinh tế,văn húa, xó hội của vựng Trung du Miền Nỳi Bắc bộ và là cửa ngừ giao lưukinh tế - xó hội giữa vựng TDMNBB với vựng Đồng Bằng Sụng Hồng Sựgiao lưu này được thực hiện thụng qua hệ thống đường bộ, đường sắt, đườngsụng Đường quốc lộ số 3 từ Hà Nội lờn Bắc Kan, Cao Bằng cắt dọc toàn bộtỉnh Thỏi Nguyờn nối cỏc tỉnh vựng Đồng Bằng Sụng Hồng và thụng sang biờngiới Trung Quốc Cỏc quốc lộ 37, 1B cựng với hệ thống tỉnh lộ, huyện lộ lànhững mạch giao thụng quan trọng nối Thỏi Nguyờn với cỏc tỉnh xung quanh.Tuyến đường sắt Hà Nội - Quỏn Triều, Lưu Xỏ - Kộp - Đồng Triều nối với cỏckhu cụng nghiệp Sụng Cụng, khu Gang Thộp và TP Thỏi Nguyờn và trongtương lai khụng xa, tuyến đường Hồ Chớ Minh hoàn thành tạo cho ThỏiNguyờn nhiều cơ hội và động lực phỏt triển

Thái Nguyên cũn là nơi hội tụ của nhiều trờng đại học trong đó có trờng đạihọc Nông - Lâm nghiệp, tập trung nhiều trí tuệ và các công nghệ khoa học kỹthuật tiên tiến đã và đang đợc áp dụng trên địa bàn tỉnh

Toàn bộ đặc điểm vị trớ xếp trong bối cảnh phỏt triển nờu trờn cú tỏc động hếtsức mạnh mẽ đến quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế xó hội của Thỏi Nguyờn núichung, mặt hàng chố núi riờng xột trờn cỏc mặt:

lưới cơ sở hạ tầng phỏt triển, sự hỗ trợ về đào tạo và chuyển giao cụng nghệ từcỏc thành phố lớn

Trang 7

- Có thị trường tiêu thụ lớn, tiêu thụ nông sản thực phẩm đặc biệt là mặt hàngchè.

2 Địa hình địa mạo

Là tỉnh miền núi, nhưng địa hình ít bị chia cắt hơn so với các tỉnh miền núi kháctrong vùng Trung du - Miền núi Bắc bộ Độ cao trung bình so với mặt biểnkhoảng 200 - 300 m, thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông Các dãynúi cao gồm dãy núi Bắc Sơn và Tam Đảo Đỉnh cao nhất thuộc dãy Tam Đảo có

độ cao 1.592 m và điểm thấp nhất là xã Lương Phú thuộc huyện Phú Bình độ cao

so với mặt biển chỉ có 20 m Dưới đây là một số đặc điểm chính về địa hình củatỉnh:

2.1 Về độ dốc

Tuy là một tỉnh miền núi nhưng độ dốc tương đối nhỏ, chỉ ở vùng núi phía Bắc

là có độ dốc cao Kết quả xác định trên bản đồ 1/50.000 của tỉnh cho thấy:

Độ dốc cấp I + II (độ dốc < 80) chiếm 24,2%

2.2 Về phân bố địa hình: Toàn tỉnh được chia thành 3 vùng rõ rệt như sau:

Nam và Tây Bắc Đông Nam và dãy Tam Đảo kéo dài theo hướng Tây Bắc

-Đông Nam Vùng này tập trung ở huyện Võ Nhai, Đại Từ, Định Hóa và mộtphần của huyện Phú Lương Địa hình cao, chia cắt phức tạp do quá trình Karstphát triển mạnh, có độ cao từ 500 - 1.000 m, độ dốc thường 25 - 350

- Vùng đồi cao, núi thấp: Là vùng chuyển tiếp giữa vùng núi cao phía Bắc

và vùng đồi gò đồng bằng phía Nam thuộc Đại Từ, Nam Phú Lương và Đồng

Hỷ Địa hình gồm các dãy núi thấp đan chéo với các dải đồi cao tạo thành cácbậc thềm lớn và nhiều thung lũng Độ cao trung bình từ 100 - 300 m, độ dốcthấp thường từ 15 - 250

Địa hình tương đối bằng, xen giữa các đồi bát úp dốc thoải là các khu đất

bằng Vùng này tập trung ở huyện Phú Bình, Phổ Yên, một phần Đồng Hỷ,Phú Lương và khu thị xã Sông Công, thành phố Thái Nguyên Độ cao trung

hình của Thái Nguyên có tác dụng bảo vệ đất và chống xói mòn tốt, thu hoạch

và thâm canh thuận lợi

Trang 8

2.3 Về cảnh quan địa hình

Thái Nguyên có bốn nhóm cảnh quan hình thái địa hình với các đặc trưng khácnhau:

- Nhóm cảnh quan địa hình đồng bằng: Theo kiểu đồng bằng aluvi, rìa đồng

bằng Bắc Bộ có diện tích không lớn, phân bố ở phía Nam của tỉnh, chủ yếuthuộc hai huyện Phú Bình, Phổ Yên với độ cao địa hình 10-15m Kiểu địa hìnhđồng bằng xen lẫn đồi núi thoải dạng bậc thềm cổ có diện tích lớn hơn, độ caođịa hình vào khoảng 20-30m và phân bố dọc hai con sông lớn là sông Cầu vàsông Công thuộc huyện Phổ Yên và Phú Bình Các kiểu đồng bằng còn lạiphân bố rải rác ở độ cao lớn hơn

Nhóm cảnh quan hình thái địa hình gò đồi được chia thành ba kiểu:

50-70m, phân bố ở Phú Bình, Phổ Yên

chủ yếu phân bố ở phía Bắc của tỉnh, kéo dài từ Đại Từ đến Định Hoá

phổ biến từ 100-150m, phân bố ở phía Bắc của tỉnh trong lưu vực sông Cầu, từĐồng Hỷ, Phú Lương đến Định Hoá

chiếm trọn vùng Đông Bắc của tỉnh Nhóm cảnh quan địa hình núi thấp, phân

bố dọc ranh giới Thái Nguyên với các tỉnh Bắc Giang, Lạng Sơn, TuyênQuang, Vĩnh Phúc Các kiểu cảnh quan hình thái địa hình núi thấp được cấutạo bởi năm loại đá chính là đá vôi, đá trầm tích biến chất, đá bazơ và siêubazơ, đá trầm tích phun trào và đá xâm nhập axít Nhiều cảnh quan có cấu tạoxen kẽ các loại đá trên Trước đây, phần lớn diện tích nhóm cảnh quan hìnhthái địa hình núi thấp có lớp phủ rừng nhưng hiện nay lớp phủ rừng đang bịsuy giảm

kiểu là các hồ chứa nhân tạo, trong đó các hồ lớn nhất là hồ Núi Cốc, Khe

Lạnh, Bảo Linh, Cây Si, Ghềnh Chè Hiện tại, trên địa bàn toàn tỉnh cókhoảng trên 395 hồ chứa các loại với tổng diện tích mặt nước gần 6.000 ha.Đây là điều kiện thuận lợi lớn cho tỉnh trong việc phát triển nuôi trồng thuỷsản nước ngọt Một số hồ lớn như hồ Núi Cốc, Khe Lạnh, Ghềnh Chè, BảoLinh, là những địa điểm hấp dẫn đối với phát triển du lịch sinh thái

2.4 Về địa chất

Nguyên khá phức tạp, có nhiều nguồn gốc khác nhau Tính phong phú của cácgiới hệ tầng quyết định rất lớn đến chất lượng đất và sự phong phú của các loại

Trang 9

khoáng sản của Thái Nguyên Tuy nhiên, điều này cũng có nghĩa là quy môdiện tích các loại đất cũng như trữ lượng khoáng sản của tỉnh ở mức hạn chế.

phức hệ địa chất với nhiều loại đá khác nhau Các hệ tầng này phần lớn códạng tuyến và phân bố theo nhiều hướng khác nhau Phần lớn các hệ tầng nằm

ở phía Bắc của tỉnh có hướng thiên về Đông Bắc - Tây Nam, trong khi các hệtầng ở phía Nam tỉnh lại thiên về hướng Tây Bắc - Đông Nam Các hệ tầng cóchứa đá vôi (các hệ tầng Đồng Đăng, Bắc Sơn) tập trung chủ yếu ở vùng ĐôngBắc của tỉnh, không thành khối liên tục mà xen kẽ với các tầng khác nhau như:Sông Hiến, Lạng Sơn, Bắc Bun, Vùng Tây Bắc của tỉnh - huyện Định Hoá

có hệ tầng Phố Ngữ, chiếm tỷ lệ diện tích lớn với các loại đá phổ biến là phiếnsét, sét, sét silic, cát bột kết, Chiếm diện tích lớn ở vùng phía Nam là các hệtầng Tam Đảo, hệ tầng Nà Khuất, hệ tầng Hà Cối với nhiều loại đá khác nhau

sản, cả nhiên liệu, kim loại, phi kim loại Tuy nhiên, chất lượng quặng khôngcao, trữ lượng ít đã gây khó khăn cho việc phát triển kinh tế ở quy mô lớn.Thái Nguyên có nhiều dãy núi cao chạy theo hướng Bắc Nam, thấp dần xuốngphía Nam Cấu trúc vùng phía Bắc chủ yếu là đá phong hoá mạnh (Karst) tạothành nhiều hang động, thung lũng nhỏ Phía Tây Nam có dãy Tam Đảo vớiđỉnh cao nhất 1.590 m, các vách núi dựng đứng và kéo dài theo hướng TâyBắc - Đông Nam Ngoài hai dãy núi kể trên còn có dãy Ngân Sơn bắt đầu chạytheo hướng Đông Bắc - Tây Nam đến Võ Nhai tạo nên vùng ít mưa và dãy núiBắc Sơn chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Cả ba dãy núi Tam Đảo,Ngân Sơn, Bắc Sơn đều là những dãy núi cao che chắn gió mùa Đông Bắc nênThái Nguyên ít chịu ảnh hưởng lớn của gió mùa Đông Bắc

trí quy hoạch phù hợp để đảm bảo sử dụng đất bền vững Cảnh quan hình tháiđịa hình Thái Nguyên khá phong phú, đa dạng; tuy nhiên, muốn khai thác, sửdụng tốt lãnh thổ phải tính đến đặc tính của từng kiểu cảnh quan, đặc biệt làcác kiểu cảnh quan đồi núi chiếm phần lớn diện tích của tỉnh

3 Khí hậu

Thái Nguyên nằm trong khu vực có tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 2mùa rõ rệt, mùa nóng (mưa nhiều) từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa lạnh (mưaít) từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Tuy nằm ở vùng Đông Bắc, nhưng do có các dãy núi cao ở phía Bắc và ĐôngBắc che chắn gió mùa Đông Bắc trong mùa lạnh, nên Thái Nguyên ít chịu ảnhhưởng lớn của gió mùa Đông Bắc so với các tỉnh khác thuộc vùng núi ĐôngBắc Mặt khác do sự chi phối của địa hình nên trong mùa đông khí hậu củaThái Nguyên được chia thành 3 tiểu vùng rõ rệt

Tiểu vùng lạnh nhiều, phân bố ở phía Bắc Võ Nhai

Trang 10

Tiểu vùng lạnh vừa, phân bố ở Định Hóa, Phú Lương và Nam Võ Nhai

Tiểu vùng ấm, phân bố ở Đại Từ, Thành phố Thái Nguyên, Đồng Hỷ, PhúBình, Phổ Yên và Thị xã Sông Công

3.1 Nhiệt độ không khí

Nhìn chung nhiệt độ bình quân năm không có sự khác biệt nhiều giữa các khuvực trong tỉnh Nhiệt độ trung bình năm ở phía Bắc và Nam tỉnh chỉ chênh lệch

khoảng 1.620 giờ

3.2 Lượng mưa, bốc hơi

Mưa ở Thái Nguyên thường tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm khoảng85% tổng lượng mưa cả năm; một số nơi lượng mưa trong thời gian này đạt1.471 mm ở Định Hóa và 1.726 mm ở TP.Thái Nguyên Do sự chi phối của địahình nên lượng mưa có sự khác nhau giữa các khu vực Tại TP Thái Nguyên(phía Nam tỉnh) có lượng mưa lớn đạt 2.025 mm /năm còn ở Định Hóa (phíaBắc tỉnh) là khu vực mưa vừa lượng mưa trung bình đạt 1.719 mm

Lượng bốc hơi ở tỉnh Thái Nguyên cũng có sự khác nhau giữa các khu vực Tại

TP Thái Nguyên là 985, 5 mm còn ở Định Hóa chỉ có 800,7 mm Thường từtháng 11 đến tháng 3 năm sau ở tất cả các khu vực lượng bốc hơi lớn hơnlượng mưa, gây nên tình trạng thiếu nước nghiêm trọng

B¶ng 1 Quan hệ giữa lượng mưa và sản lượng chè

B¶ng 2 Quan hệ giữa các tháng mưa và sản lượng chè

(mm)

Tỷ lệ mưa (%/năm)

Sản lượng (%/năm)

Nguồn: Cây CN, 1996 - Đại học NN1 HN.

Trong búp chè có chứa 75 - 80% nước, búp chè non được thu hoạch liên tụctrong năm, do vậy cây chè đã lấy đi một lượng nước lớn trong đất Vì vậy nhucầu về nước của cây chè rất cao, cần lượng mưa hàng năm lớn 1.000 -4.000mm Trung bình từ 1.500 - 2.000mm Ngoài ra cây chè còn yêu cầu lượng

Trang 11

mưa hàng năm phải được phõn bổ đều qua cỏc thỏng, trung bỡnh trờn dưới100mm/thỏng Vấn đề này cú ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và sản lượngchố

Như vậy những thỏng mưa nhiều, bỳp chố sinh trưởng tốt sẽ cho sản lượng cao

Độ ẩm khụng khớ thớch hợp với chố từ 75 - 80% Tuy nhiờn những thỏng mưanhiều năng suất chố tăng nhưng chất lượng lại giảm Cõy chố thớch hợp với độ

ẩm khụng khớ 75-80% và độ độ ẩm của đất từ 80 - 85% Vỡ vậy nếu trồng chố

cú tưới sẽ cho năng suất cao Điều này đó được khẳng định qua nhiều nghiờncứu: Chố cú tưới ở Trung Quốc đó tăng sản lượng 56,1%; ấn Độ: 60%; ViệtNam: 41,5% so với khụng tưới Do vậy cần cú những biện phỏp giữ ẩm đấtcho chố trong mựa khụ hạn

1 Tài nguyờn đất trồng chố của tỉnh

1.1 Cỏc loại đất trồng chố tỉnh Thỏi Nguyờn

Bảng 3 Thống kờ cỏc loại đất vựng trồng chố tỉnh Thỏi Nguyờn theo huyện TT

Tên đất hiệu Ký (ha) % TP Thái Nguyên Sông TX.

Công

Định Hoá Nhai Võ Phú L- ơng Đồng Hỷ Đại Từ Phú Bình Phổ Yên

11 Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ D 606,22 3,28 75,32 68,54 46,45 26,92 83,27 63,31 210,41 32,00

Trang 12

a Đất phự sa khụng được bồi chua (Pc)

huyện trừ Định Húa và Vừ Nhai, tập trung nhiều nhất ở huyện Phổ Yờn (61,03ha), Đại Từ (58,94 ha), TX Sụng Cụng (52,53 ha)

Bảng 4 Giỏ trị của một số chỉ tiờu lý hoỏ học đất Pc trồng chố

Tầng pHKCl OM Tổng số ( % ) (mg/100g) Dễ tiêu Cation trao đổi ( ldl/100g) Al3+ Fe d đ Thành phần cấp hạt ( % ) (cm) % N P2O5 K2O P2O5 K2 O Ca++ Mg++ CEC me/100g mg/100g 2-0.02 0.002 0.02- 0.002 <

t.1 4,08 1,03 0,084 0,058 0,59 11,5 2,5 3,57 0,23 5,99 0,40 15,10 51,92 33,19 14,89 t.2 4,14 0,52 0,050 0,050 0,66 6,0 0,9 3,54 0,23 5,63 0,40 17,25 61,14 21,22 17,64 t.3 4,50 0,16 0,011 0,016 0,22 3,7 0,9 1,31 0,09 1,96 0,00 2,20 83,39 7,99 8,62

chua đến rất chua (pHKCl cao nhất 4,50; thấp nhất 4,08) thớch hợp cho cõychố Hàm lượng hữu cơ nghốo đến rất nghốo (OM cao nhất 1,03%; thấp nhất0,16%) cao hơn ở tầng mặt và thấp dần ở cỏc tầng dưới Đạm tổng số ở mứctrung bỡnh (cao nhất 0,058%; thấp nhất 0,016%), giảm dần khi xuống đến cỏctầng dưới Lõn tổng số cũng ở mức nghốo (cao nhất 0,058%; thấp nhất0,011%), cỏc tầng dưới biến đổi nhưng khụng nhiều Kali tổng số ở tầng mặtthuộc loại nghốo (cao nhất 0,66%; thấp nhất 0,22%) cao nhất ở tầng giữa vàtầng mặt giảm dần ở cỏc tầng tiếp theo Cỏc chất dễ tiờu ở mức nghốo đến rấtnghốo Dung tớch hấp thu trung bỡnh trong đú hàm lượng sắt di động ở mức

chua cú hàm lượng dinh dưỡng nhỡn chung là nghốo để phỏt triển cõy chố cúnăng suất cần thõm canh cao

b Đất phự sa ngũi suối: (Py)

ven một số suối ở 8/9 huyện trừ TX Sụng Cụng, tập trung nhiều nhất ở huyệnPhỳ Lương (57,95 ha) và Định Húa (51,79 ha)

Bảng 5 Giỏ trị của một số chỉ tiờu lý hoỏ học đất Py trồng chố

Tầng Giá pHKCl OM Tổng số ( % ) (mg/100g) Dễ tiêu Cation trao đổi ( ldl/100g) Al3+ Fe dđ Thành phần cấp hạt ( % ) trị % N P2O5 K2 O P2O5 K2O Ca++ Mg++ CEC me/100g mg/100g 0.02 2- 0.002 0.02- < 0.002

Min 3,88 0,78 0,06 0,05 0,08 5,20 1,70 1,41 0,12 4,68 0,04 4,46 17,66 19,31 9,95

1 Max 4,49 1,45 0,11 0,10 1,05 31,90 14,70 6,92 1,10 9,88 1,04 21,57 59,69 49,33 39,08

TB 4,13 1,11 0,09 0,09 0,71 15,83 6,03 3,25 0,53 6,71 0,54 15,96 41,75 38,05 20,20

Trang 13

Min 3,79 0,57 0,06 0,05 0,09 3,30 0,70 1,27 0,09 3,55 0,04 2,86 31,78 17,75 15,17

2 Max 4,48 1,03 0,09 0,11 0,96 23,90 6,90 6,24 1,25 9,18 1,56 24,19 56,76 51,06 34,11

TB 4,16 0,78 0,07 0,07 0,71 10,25 2,88 2,77 0,50 5,64 0,57 14,88 43,02 37,12 19,87 Min 4,00 0,26 0,02 0,05 0,12 1,80 0,70 1,29 0,14 2,97 0,04 2,13 31,55 12,91 14,74

3 Max 4,62 0,57 0,05 0,16 0,96 16,40 3,60 6,16 1,41 8,91 0,64 21,63 60,29 48,52 26,80

TB 4,24 0,34 0,03 0,09 0,63 8,78 1,85 2,81 0,52 5,01 0,34 10,83 46,25 34,21 19,54 Min 4,08 0,21 0,02 0,03 0,68 1,70 0,80 1,33 0,12 2,90 0,28 5,89 33,97 29,37 13,91

4 Max 4,14 2,58 0,02 0,07 0,94 12,90 6,70 4,49 1,44 7,62 0,52 22,55 55,06 45,82 21,27

TB 4,12 1,01 0,02 0,05 0,77 5,87 2,97 2,42 0,59 4,51 0,43 12,23 43,11 37,82 19,07

rất chua (pHKCl trung bình tầng mặt = 4,13; cao nhất 4,49; thấp nhất 3,88) cáctầng dưới biến đổi không nhiều Hàm lượng hữu cơ ở mức trung bình ở tầngmặt (OM trung bình =1,11%; cao nhất 1,45%; thấp nhất 0,78%) ở các tầngdưới ở mức nghèo đến rất nghèo Đạm tổng số ở tầng mặt trung bình (Trungbình =0,09%; cao nhất 0,11%; thấp nhất 0,06%), giảm đến nghèo và rất nghèo

ở các tầng Lân tổng số cũng ở mức trung bình đến nghèo (trung bình tầng mặt

=0,09% cao nhất 0,1%, thấp nhất 0,05%), các tầng dưới biến động khôngnhiều Kali tổng số ở tầng mặt thuộc loại nghèo (Trung bình = 0,71; thấp nhất0,08%, cao nhất 1,7%) biến động không nhiều ở các tầng tiếp theo Các chất

dễ tiêu ở mức nghèo đến rất nghèo Dung tích hấp thu trung bình trong đó hàmlượng nhôm di động ở mức thấp, sắt di động ở mức cao (thích hợp với cây

đất chua có độ thầm và thoát nước tốt để canh tác chè bền vững trên đất nàycần thâm canh cao

1.1.2 Nhóm đất đỏ vàng

Nhóm đất đỏ vàng trên đất chè có diện tích 17.271,83 ha chiếm 93,36% diệntích đất trồng chè của tỉnh, phân bố ở tất cả các huyện trong tỉnh Đây cũng lànhóm đất chiếm diện tích lớn nhất và là loại đất chủ lực cho phát triển chè antoàn của tỉnh

a Đất nâu đỏ trên đá macma bazơ và trung tính (Fk)

Đại Từ (958,72 ha), Định Hoá (719,04 ha), Phú Lương (309,92 ha), và có diệntích không đáng kể ở Võ Nhai (4,21 ha)

Trang 14

Bảng 6 Giỏ trị của một số chỉ tiờu lý hoỏ học đất Fk trồng chố

Tầng Giá pHKCl OM Tổng số ( % ) (mg/100g) Dễ tiêu Cation trao đổi ( ldl/100g) Al3+ Fe d đ Thành phần cấp hạt ( % ) trị % N P2O5 K2 O P2O5 K2O Ca++ Mg++ CEC me/100g mg/100g 0.02 2- 0.002 0.02- 0.002 <

Min 3,79 0,93 0,07 0,04 0,05 2,10 0,80 1,80 0,24 5,81 0,00 3,66 15,85 27,42 20,45

1 Max 4,76 3,00 0,18 0,12 0,61 25,00 14,20 7,23 1,03 11,01 1,24 25,46 49,00 40,34 51,22

TB 4,07 2,17 0,15 0,07 0,19 8,31 4,97 3,46 0,58 8,63 0,52 12,07 32,82 33,66 33,51 Min 3,70 0,36 0,03 0,04 0,06 1,40 1,20 1,28 0,19 5,47 0,20 2,83 20,62 21,52 20,27

2 Max 4,32 2,69 0,18 0,09 0,73 17,90 11,20 3,91 0,96 9,98 1,28 13,58 58,21 41,26 44,86

TB 3,98 1,57 0,11 0,06 0,23 5,39 3,30 2,75 0,51 7,48 0,55 8,11 31,83 31,56 36,61 Min 3,56 0,16 0,01 0,03 0,06 1,40 0,70 1,01 0,12 4,16 0,20 2,14 21,83 17,11 15,83

3 Max 4,34 2,02 0,15 0,07 0,93 12,70 8,80 3,40 0,99 8,85 1,84 14,35 67,06 36,47 44,53

TB 4,04 1,10 0,08 0,04 0,25 4,82 2,67 2,26 0,44 6,27 0,53 5,88 31,58 29,80 38,62 Min 3,70 0,16 0,01 0,03 0,06 0,90 0,70 1,03 0,12 3,49 0,00 1,77 19,62 17,85 13,18

4 Max 4,63 1,19 0,09 0,07 0,99 8,50 4,70 4,99 1,23 8,67 1,40 8,80 67,73 33,95 48,30

TB 4,21 0,72 0,06 0,04 0,29 3,45 2,10 2,37 0,51 5,63 0,45 4,28 31,17 27,51 41,32

Bảng 7 Kết quả phõn tớch đất phẫu diện

Tầng pHKCl OM Tổng số ( % ) (mg/100g) Dễ tiêu Cation trao đổi ( ldl/100g) Al3+ Fe d đ Thành phần cấp hạt ( % ) (cm) % N P2O5 K2 O P2O5 K2O Ca++ Mg++ CEC me/100g mg/100g 0.02 2- 0.002 0.02- 0.002 <

0 – 20 3,90 2,48 0,156 0,043 0,05 2,1 5,1 1,80 0,32 7,62 0,64 8,04 28,32 32,53 39,15

20 – 50 4,02 1,40 0,106 0,037 0,07 1,4 1,8 2,01 0,27 5,79 0,48 3,89 23,85 33,75 42,40

50 – 100 4,34 1,09 0,089 0,037 0,07 1,7 0,7 1,51 0,16 4,20 0,20 2,33 21,83 34,48 43,69

100 - 120 4,36 1,03 0,084 0,040 0,06 3,4 3,0 1,35 0,18 3,95 0,24 1,93 22,26 29,44 48,30

nặng, tỷ lệ cấp hạt sột chiếm ưu thế (trung bỡnh tầng mặt 33,51 %; cao nhất51,22%; thấp nhất 20,45) tăng dần ở cỏc tầng dưới, cấp hạt cỏt thấp (trung bỡnh32,82 %; cao nhất 49 %; thấp nhất 15,85 %) giảm dần khi xuống cỏc tầngdưới Đất Fk tuy cơ giới nặng nhưng khả năng thấm và thoỏt nước khỏ tốt rấtthớch hợp với sinh thỏi cõy chố Đất cú phản ứng từ chua đến rất chua (pHKCltrung bỡnh tầng mặt 4,07; cao nhất 4,76; thấp nhất 3,79) ở cỏc tầng dưới biếnđộng khụng nhiều Hàm lượng hữu cơ trung bỡnh đến cao (Trung bỡnh tầngmặt 2,17%; cao nhất 3 %; thấp nhất 0,93 %) và giảm dần khi xuống cỏc tầngdưới tuy nhiờn vẫn đạt mức trung bỡnh Đạm tổng số biến động từ nghốo đếntrung bỡnh (trung bỡnh tầng mặt 0,15% cao nhất 0,18% thấp nhất 0,07%) giảmđến nghốo ở cỏc tầng tiếp theo Lõn tổng số ở tầng mặt nghốo giảm đến rấtnghốo ở cỏc tầng tiếp theo (trung bỡnh tầng mặt 0,07%; cao nhất 0,12% thấpnhất 0,04%); lõn dễ tiờu nghốo Kali tổng số ở tầng mặt ở mức nghốo (trungbỡnh 0,19; cao nhất 0,61%; cao nhất 0,05%), kali dễ tiờu rất nghốo Hàm lượng

chất lượng chố trồng trờn loại đất này cú chất lượng khụng được đặc thự nhưchố trồng trờn đất Fs và Fp

macma bazơ và trung tớnh (Fk) bằng phần mềm PASS 2011 cho thấy: pHKCl

cú tỏc động nghịch đối với năng suất chố; cỏc chỉ tiờu khỏc đều cú vai trũ quantrọng đối với cõy chố

đúng gúp trực tiếp làm tăng hoặc giảm năng suất

Trang 15

- Hiệu quả gián tiếp là hiệu quả của 1 chỉ tiêu (yếu tố) nào đó trong đất khi kếthợp với chỉ tiêu khác sẽ đóng góp làm tăng hoặc giảm năng suất.

suất chè là 1,55 % so với tổng đóng góp của cả 7 yếu tố vào năng suất chènhưng đóng góp gián tiếp làm giảm 13,27% năng suất chè (khi có 1 hoặc nhiềuyếu tố nào đó trong 6 yếu tố đánh giá còn lại) Như vậy, tổng hiệu quả của

đất Fk trồng chè của tỉnh Thái Nguyên sẽ làm giảm năng suất chè Kết luận:

ưu là từ 4-4,5 thì chè sẽ đạt năng suất và chất lượng cao nhất Kiến nghị ởnhững vùng đất kiềm thì phải bón phân sinh lý kiềm (lân nung chảy) để cải tạo

độ chua và tăng hàm lượng lân trong đất

tiếp vào năng suất chè là 7,51 % so với tổng đóng góp của cả 7 yếu tố vàonăng suất và đóng góp gián tiếp làm tăng năng suất chè 16,11 % (khi có 1 hoặcnhiều yếu tố nào đó trong 6 yếu tố đánh giá còn lại) Như vậy, tổng hiệu quả

Nguyên sẽ làm tăng năng suất chè Kết luận: cần tích cực bón phân hữu cơ(phân chuồng, phân vi sinh) để ổn định năng suất và bảo vệ đất

gián tiếp (16,71 %) vào năng suất đều dương như vậy tổng hiệu quả của đạmtổng số vào năng suất là 10,84 % so với tổng đóng góp của cả 7 chỉ tiêu thamgia đánh giá Kết luận cũng như hàm lượng hữu cơ (OM) phân đạm cũng phải

sử dụng nhiều và nên bón đạm kết hợp với lân, kali và phân hữu cơ nhằm tănghiệu năng của phân đạm

Trang 16

♦ Chỉ tiờu P2O5 dễ tiờu (lõn dễ tiờu): cú hiệu quả đúng gúp trực tiếp (21,04 %)

và giỏn tiếp (4,2 %) vào năng suất đều dương như vậy tổng hiệu quả của lõn dễtiờu vào năng suất là 13,24 % so với tổng đúng gúp của cả 7 chỉ tiờu tham giađỏnh giỏ Kết luận lõn dễ tiờu trong đất Fk ở mức nghốo đến rất nghốo do đúcần tớch cực bún phõn lõn cho đất chố; cú thể bún lõn riờng lẻ ở cỏc thời điểmthớch hợp (cú thể trựng hoặc khụng trựng thời điểm bún phõn cỏc phõn khỏc)nhằm đạt hiệu quả cao nhất

và giỏn tiếp (41,28 %) vào năng suất đều dương như vậy tổng hiệu quả của kali

dễ tiờu vào năng suất là 25,38 % so với tổng đúng gúp của cả 7 chỉ tiờu thamgia đỏnh giỏ Kết luận kali dễ tiờu trong đất Fk ở mức nghốo nờn cần tớch cực

sử dụng; kali cũng cần phải kết hợp với cỏc phõn khỏc sẽ cho hiệu quả cao hơnrất nhiều

chặt chẽ với nhau Độ no bazơ là một đặc trưng về khả năng đất để thu hỳt, giữlại, và cỏc yếu tố trao đổi (cỏc cation kiềm và kiềm thổ); CEC cú tổng hiệu quảđúng gúp vào năng suất là 21,79 % so với tổng số đúng gúp của cả 7 chỉ tiờu,phần lớn là đúng gúp giỏn tiếp (41,28 %) Nhỡn chung chỉ tiờu CEC khụngphải là yếu tố gúp phần trực tiếp vào năng suất nhưng nú đúng vai trũ trunggian quan trọng ảnh hưởng lớn đến năng suất Túm lại đất Fk tỉnh ThỏiNguyờn chỉ tiờu về cation trao đổi đều ở mức thấp do đú cần phải bổ sung

thiếu, khi bún phải thường xuyờn kiểm tra và bún với liều lượng vừa đủ vỡ nếuthừa sẽ ảnh hưởng nhiều đến cõy chố đặc biệt chỳ ý đến hàm lượng Canxi (cõychố khụng chịu được đất cú hàm lượng Canxi cao và bún vụi sẽ làm tăng độpH)

cú tổng hiệu quả đúng gúp vào năng suất là 22,57 % so với tổng số đúng gúpcủa cả 7 chỉ tiờu, phần lớn là đúng gúp trực tiếp (42,42 %) Đối với đất Fk, Al

di động cú vai trũ lớn Vỡ vậy khi chọn đất trồng chố cần những đất cú độ pHthấp (đất chua, Al di động lớn…)

b Đất nõu tớm trờn đỏ phiến sột màu tớm (Fe)

Cú diện tớch nhỏ 66,66 ha chiếm 0,36% diện tớch đất trồng chố của tỉnh, tậptrung chủ yếu ở TP Thỏi Nguyờn (40,35 ha) và huyện Đại Từ (26,31 ha) Loạiđất này thớch hợp cho trồng chố nhưng do đất rất chua nờn trong quỏ trỡnh canhtỏc cần phải bún thờm vụi nhằm cõn bằng độ pH thờm vào đú đất cú tầng dày

mới cho năng suất ổn định

Bảng 9 Giỏ trị của một số chỉ tiờu lý hoỏ học đất Fe trồng chố

Tầng pHKCl Tổng số ( % ) (mg/100g) Dễ tiêu Cation trao đổi ( ldl/100g) Al3+ Fe d đ Thành phần cấp hạt ( % ) (cm) OM % N P2O5 K2 O P2O5 K2 O Ca++ Mg++ CEC me/100g mg/100g 0.02 2- 0.002 0.02- 0.002 <

Trang 17

t.1 2,96 1,45 0,106 0,047 1,30 4,1 1,6 0,74 0,13 9,60 1,79 21,75 24,29 45,10 30,61 t.2 3,45 2,17 0,156 0,095 1,05 22,5 3,6 0,88 0,18 13,07 1,92 28,92 27,26 45,57 27,17 t.3 3,53 0,78 0,067 0,038 1,72 2,8 0,8 0,70 0,07 6,86 1,68 15,13 25,79 38,86 35,35

c Đất đỏ vàng trờn đỏ phiến sột: (Fs)

Đõy là loại đất chiếm diện tớch lớn với 9.518,47 ha, chiếm 51,45 % diện tớchđất của vựng trồng chố cú ở tất cả cỏc huyện trong tỉnh (nhiều nhất ở 3 huyện:Phỳ Lương cú 2559,83 ha; Đồng Hỷ cú 2334,16 ha; Đại Từ cú 1831,38 ha) nờnđất này đúng vai trũ chiến lược trong phỏt triển cõy chố của tỉnh Thỏi Nguyờn,

loại đất này, diện tớch này rất phự hợp với sinh thỏi cõy chố diện tớch cũn lại

xuất, đất dễ bị thoỏi húa và cần đầu tư thõm canh cao hơn, để bảo vệ đất vàphỏt triển cõy chố nờn trồng xen canh với cõy hàng năm hoặc trồng dưới tỏnrừng sản xuất hoặc cõy lõu năm khỏc Tuy nhiờn, diện tớch đất cú tầng dày

trồng chố

Bảng 10 Giỏ trị của một số chỉ tiờu lý hoỏ học đất Fs trồng chố

Tầng Giá pHKCl OM Tổng số ( % ) (mg/100g) Dễ tiêu Cation trao đổi ( ldl/100g) Al3+ Fe d đ Thành phần cấp hạt ( % ) trị % N P2O5 K2 O P2O5 K2O Ca++ Mg++ CEC me/100g mg/100g 0.02 2- 0.002 0.02- 0.002 <

Min 3,17 0,52 0,05 0,04 0,17 1,10 0,90 0,68 0,09 5,54 0,00 4,07 8,20 9,52 13,51

1 Max 5,72 4,91 0,29 0,56 2,67 67,60 10,20 17,49 3,48 20,58 3,60 113,12 75,49 62,12 45,36

TB 3,87 1,99 0,14 0,11 1,00 7,91 3,54 2,49 0,43 12,12 1,35 39,92 32,99 38,18 28,82 Min 3,02 0,37 0,03 0,03 0,18 0,80 0,80 0,62 0,06 4,62 0,00 2,61 8,44 9,65 18,28

2 Max 5,01 3,15 0,20 0,26 3,68 64,80 21,50 7,76 1,59 19,79 3,60 92,96 65,75 63,99 51,19

TB 3,85 1,21 0,09 0,08 1,13 6,49 2,79 1,92 0,30 10,33 1,49 35,54 29,96 36,74 33,30 Min 3,22 0,24 0,02 0,03 0,18 0,80 0,60 0,55 0,06 4,19 0,00 2,64 8,39 8,76 16,66

3 Max 5,59 3,77 0,24 0,19 3,92 17,10 11,70 9,92 1,07 17,03 3,28 77,28 64,72 58,50 55,89

TB 3,88 0,74 0,06 0,07 1,33 4,19 2,38 1,81 0,24 9,13 1,51 25,83 27,31 34,94 37,75 Min 3,28 0,16 0,01 0,02 0,27 0,90 0,60 0,56 0,03 3,58 0,24 2,68 9,26 22,12 21,83

4 Max 4,53 1,65 0,12 0,37 3,82 9,20 6,20 2,47 0,78 12,77 2,20 22,37 34,20 54,45 51,07

TB 3,69 0,60 0,05 0,06 1,32 3,24 1,78 1,19 0,19 6,86 1,30 7,91 21,77 41,19 37,04

Bảng 11 Kết quả phõn tớch đất phẫu diện

Tầng pHKCl Tổng số ( % ) (mg/100g) Dễ tiêu Cation trao đổi ( ldl/100g) Al3+ Fe d đ Thành phần cấp hạt ( % ) (cm) OM % N P2O5 K2 O P2O5 K2O Ca++ Mg++ CEC me/100g mg/100g 0.02 2- 0.002 0.02- 0.002 <

0-20 3,79 1,24 0,101 0,044 0,71 6,9 1,1 1,00 0,09 6,20 1,12 43,70 19,44 55,10 25,46 20-40 3,77 0,41 0,033 0,036 0,86 1,6 1,0 0,78 0,07 4,98 0,92 9,66 17,62 48,43 33,95 40-70 3,81 0,26 0,022 0,037 0,98 1,1 1,0 0,61 0,08 4,19 1,08 4,31 18,28 46,22 35,50 70-100 3,85 0,16 0,011 0,370 0,94 1,0 1,2 0,62 0,09 3,58 0,96 2,82 17,98 43,36 38,66

Số liệu phõn tớch của 58 phẫu diện đất này trong vựng trồng chố cho thấy đất

cú phản ứng chua đến rất chua (pHKCl trung bỡnh tầng mặt = 3,87; cao nhất5,72; thấp nhất 3,17) cỏc tầng tiếp theo biến động khụng lớn Hàm lượng hữu

cơ dao động ở mức nghốo đến trung bỡnh (OM trung bỡnh tầng mặt =1,99%;cao nhất 4,91%; thấp nhất 0,52%) ở cỏc tầng dưới ở mức nghốo đến rất nghốo.Đạm tổng số ở tầng mặt khỏ (Trung bỡnh =0,14%; cao nhất 0,29%; thấp nhất0,05%), giảm đến nghốo và rất nghốo ở cỏc tầng dưới Lõn tổng số đạt mứctrung bỡnh (trung bỡnh tầng mặt =0,11% cao nhất 0,56%, thấp nhất 0,04%), cỏctầng dưới khụng biến động vẫn đạt mức trung bỡnh Kali tổng số ở tầng mặtthuộc loại nghốo (Trung bỡnh tầng mặt=1,00%; cao nhất 2,67%; thấp nhất

Trang 18

1,44%) Các chất dễ tiêu ở mức nghèo đến rất nghèo Sở dĩ hàm lượng chấtdinh dưỡng cao ở tầng mặt do quá trình thâm canh của người dân nhằm tăngnăng suất Dung tích hấp thu trung bình trong đó hàm lượng sắt và nhôm di

phát triển chè rất tốt tuy nhiên cũng cần có chế độ thâm canh cao do đất nghèodinh dưỡng, cần bón vôi ở một số vùng đất quá chua để ổn định pH

Kết quả đánh giá 7 chỉ tiêu phân tích (bảng 12) có tầm quan trong nhất của đất

đỏ vàng trên đá sét và biến chất bằng phần mềm PASS 2011 cho thấy trừ chỉtiêu về pHKCl, các chỉ tiêu khác có tầm quan trọng đóng góp vào năng suấtgần như nhau

B¶ng 12 Ma trận tổng hiệu quả

Chỉ tiêu

Tổng hiệu quả Hiệu quả trực tiếp Hiệu quả gián tiếp

Hệ số đóng góp

suất chè là 3,20 % so với tổng đóng góp của cả 7 yếu tố vào năng suất chènhưng đóng góp gián tiếp làm giảm -2,50 % năng suất chè Như vậy, tổng hiệu

các vườn chè đều ở trạng thái ổn định, không tạo những đột biến về năng suất

đạt năng suất và chất lượng cao nhất

tiếp vào năng suất chè là 11,42 % so với tổng đóng góp của cả 7 yếu tố vàonăng suất và đóng góp gián tiếp làm tăng năng suất chè 21,67 % Như vậy,tổng hiệu quả của OM đóng góp vào năng suất 16,63 % (so với tổng tỷ lệ đónggóp của cả 7 yếu tố) Tóm lại, OM có tác động tích cực gián tiếp đến năng suấtchè nên cũng như đất Fk cần tích cực bón phân hữu cơ (phân chuồng, phân vi

Trang 19

sinh) để ổn định năng suất, bảo vệ đất việc bón phân hữu cơ phải kết hợp vớiphân vô cơ nhằm đạt kết quả cao nhất.

gián tiếp (26,52 %) vào năng suất đều dương như vậy tổng hiệu quả của đạmtổng số vào năng suất là 17,88 % so với tổng đóng góp của cả 7 chỉ tiêu thamgia đánh giá Kết luận cũng như đất Fk phân đạm cũng phải sử dụng nhiều vànên bón đạm kết hợp với lân, kali và phân hữu cơ nhằm tăng hiệu năng củaphân đạm

đánh giá Kết luận lân dễ tiêu trong đất Fk ở mức nghèo đến rất nghèo do đócần tích cực bón phân lân cho đất chè; có thể bón lân riêng lẻ ở các thời điểmthích hợp (có thể trùng hoặc không trùng thời điểm bón phân các phân khác)nhằm đạt hiệu quả cao nhất; tuy phân lân có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suấtchè nhưng cũng cần kết hợp với các phân khác để có hiệu quả cao nhất

gián tiếp (22,84%) vào năng suất đều dương như vậy tổng hiệu quả của kali dễtiêu vào năng suất là 19,97 % so với tổng đóng góp của cả 7 chỉ tiêu tham giađánh giá Kết luận kali dễ tiêu trong đất Fs ở mức nghèo nên cần tích cực sửdụng; kali cũng cần phải kết hợp với các phân khác sẽ cho hiệu quả cao hơn rấtnhiều

thu hút, giữ lại, và các yếu tố trao đổi (các cation kiềm và kiềm thổ); cũng như

chỉ tiêu CEC không phải là yếu tố góp phần trực tiếp vào năng suất nhưng nóđóng vai trò trung gian quan trọng ảnh hưởng lớn đến năng suất Tóm lại đất

Fs tỉnh Thái Nguyên chỉ tiêu về cation trao đổi đều ở mức thấp do đó cần phải

nếu thiếu, khi bón phải thường xuyên kiểm tra và bón với liều lượng vừa đủ vìnếu thừa sẽ ảnh hưởng nhiều đến cây chè đặc biệt chú ý đến hàm lượng Canxi(cây chè không chịu được đất có hàm lượng canxi cao), việc bón vôi trên đất

Fs vừa có tác động tăng pH (đất Fs quá chua) vừa có tác dụng bổ sung Canxi

năng suất là 13,31 % so với tổng số đóng góp của cả 7 chỉ tiêu, phần lớn làđóng góp trực tiếp (22,59 %)

c Đất đỏ vàng trên đá macma axit: (Fa)

Trong tổng số 2.358,26 ha chiếm 12,75% diện tích đất trồng chè (tập trung ở 2

1.141,45 ha chiếm 48,4% diện tích đất loại này đây là diện tích rất thích hợp

Trang 20

phỏt triển chố do hầu hết đều cú tầng dày >70 cm, từ độ dốc 15-20o cú 1.116,8

ha chiếm 51,6 % diện tớch đất Fa, để canh tỏc chố trờn đất này tốt nhất nờntrồng xen cõy hàng năm trong thời kỳ kiến thiết cơ bản nhằm bảo vệ đất, về lõudài nờn phỏt triển dưới tỏn cõy lõu năm và phải đầu tư thõm canh cao thỡ mới

ổn định được năng suất

Đất cú thành phần cơ giới thịt nhẹ là chủ yếu cấp hạt sột chiếm tỷ trộng nhỏhơn cấp hạt cỏt (trung bỡnh tầng mặt 25,87%; cao nhất 35,11%; thấp nhất20,30) tăng dần ở cỏc tầng dưới, cấp hạt cỏt chiếm ưu thế (trung bỡnh 46,19 %;cao nhất 53,48 %; thấp nhất 41,28%) giảm dần khi xuống cỏc tầng dưới; đấtnhiều sỏi sạn, thoỏt nước tốt phự hợp với cõy chố nhưng cần cú chế độ canh tỏchợp lý để giữ chất dinh dưỡng cho chố đặc biệt phải tăng cường phõn vụ cơ và

vi sinh nhằm ổn định tầng mặt

Bảng 13 Kết quả phõn tớch đất phẫu diện

Tầng pHKCl OM Tổng số ( % ) (mg/100g) Dễ tiêu Cation trao đổi ( ldl/100g) Al3+ Fe d đ Thành phần cấp hạt ( % ) (cm) % N P2O5 K2 O P2O5 K2O Ca++ Mg++ CEC me/100g mg/100g 0.02 2- 0.002 0.02- 0.002 <

0 – 30 3,84 1,60 0,117 0,053 0,18 1,7 1,8 0,91 0,14 5,31 1,12 10,96 44,45 20,44 35,11

30 – 65 4,02 1,03 0,089 0,047 0,27 0,9 1,2 1,73 0,21 4,92 0,96 4,35 37,70 22,71 39,59

65 – 120 4,36 0,57 0,056 0,044 0,30 2,4 0,6 1,78 0,48 4,50 0,20 2,84 35,11 26,79 38,10

Bảng 14 Giỏ trị của một số chỉ tiờu lý hoỏ học đất Fa trồng chố

Tầng Giá pHKCl OM Tổng số ( % ) (mg/100g) Dễ tiêu Cation trao đổi ( ldl/100g) Al3+ Fe d đ Thành phần cấp hạt ( % ) trị % N P2O5 K2 O P2O5 K2 O Ca++ Mg++ CEC me/100g mg/100g 0.02 2- 0.002 0.02- 0.002 <

Min 3,34 1,60 0,12 0,05 0,18 1,70 1,80 0,91 0,14 5,31 0,04 5,74 41,28 20,44 20,30

1 Max 4,71 3,31 0,21 0,15 1,02 37,40 6,30 7,45 0,78 16,33 1,18 66,31 53,48 34,15 35,11

TB 3,99 2,31 0,16 0,10 0,58 17,05 5,05 3,76 0,48 9,89 0,79 22,97 46,19 27,95 25,87 Min 3,47 1,03 0,09 0,04 0,27 0,90 1,20 1,25 0,21 4,92 0,40 4,35 37,70 22,71 21,50

2 Max 4,15 1,55 0,11 0,71 1,33 16,70 4,40 4,22 0,46 10,33 1,84 26,48 53,79 28,42 39,59

TB 3,89 1,28 0,10 0,22 0,65 8,53 2,80 2,32 0,33 7,37 1,00 13,27 44,40 25,95 29,66 Min 3,55 0,36 0,03 0,03 0,30 1,40 0,60 0,90 0,18 4,03 0,20 2,84 35,11 21,37 15,61

3 Max 4,36 1,09 0,08 0,08 1,41 6,40 6,90 2,58 0,48 8,62 1,52 9,77 63,02 26,79 38,10

TB 3,93 0,65 0,06 0,05 0,75 3,50 2,63 1,91 0,37 6,24 0,81 6,16 47,18 24,69 28,14

Số liệu phõn tớch của 4 phẫu diện đất này trong vựng trồng chố cho thấy đất cúphản ứng chua đến rất chua (pHKCl trung bỡnh tầng mặt = 3,99; cao nhất 4,71;thấp nhất 3,34) cỏc tầng tiếp theo biến động khụng lớn Hàm lượng hữu cơ đạtmức trung bỡnh (OM trung bỡnh tầng mặt =2,31%; cao nhất 3,31%; thấp nhất1,60%) ở cỏc tầng dưới ở mức nghốo đến rất nghốo, hàm lượng hữu cơ cao dochố được canh tỏc chủ yếu dưới tỏn cõy lõu năm và chế độ canh tỏc của ngườidõn Đạm tổng số ở tầng mặt đạt mức giàu (Trung bỡnh =0,16%; cao nhất0,21%; thấp nhất 0,12%), giảm đến trung bỡnh và nghốo ở cỏc tầng dưới Lõntổng số đạt mức trung bỡnh đến nghốo (trung bỡnh tầng mặt =0,10% cao nhất0,15%, thấp nhất 0,05%), cỏc tầng dưới biến động tầng 2 đạt mức giàu, tầng 3

ở mức nghốo Sở dĩ cú sự biến động này là do quỏ trỡnh bún phõn của ngườidõn thờm vào đú đất cú thành phần cơ giới nhẹ nờn chất dinh dưỡng bị rửa trụi

ở tầng mặt và tớch tụ ở tầng 2 Kali tổng số ở tầng mặt thuộc loại nghốo (Trungbỡnh tầng mặt=0,58%; cao nhất 1,02%; thấp nhất 0,18%) cỏc tầng dưới vẫn ởmức nghốo Cỏc chất dễ tiờu ở mức nghốo đến rất nghốo Dung tớch hấp thu

Trang 21

trung bỡnh trong đú hàm lượng sắt di động chiếm tỷ lệ lớn (thớch hợp với cõy

chố rất tốt tuy nhiờn cũng giống như cỏc loại đất đỏ vàng khỏc đũi hỏi thõm canh cao, cần tớch cực sử dụng phõn hữu cơ nhằm giữ chất dinh dưỡng, ở một số vựng đất quỏ chua cần bún thờm vụi.

d Đất vàng nhạt trờn đỏ cỏt: (Fq)

Cú diện tớch 2006,95 ha, chiếm 10,85% diện tớch đất chố toàn tỉnh, phõn bố ởtất cả cỏc huyện trong tỉnh

Bảng 15 Giỏ trị của một số chỉ tiờu lý hoỏ học đất Fq trồng chố

Tầng Giá pHKCl OM Tổng số ( % ) (mg/100g) Dễ tiêu Cation trao đổi ( ldl/100g) Al3+ Fe d đ Thành phần cấp hạt ( % ) trị % N P2O5 K2 O P2O5 K2 O Ca++ Mg++ CEC me/100g mg/100g 0.02 2- 0.002 0.02- 0.002 <

Min 3,51 1,14 0,09 0,02 0,05 1,90 0,60 0,84 0,06 4,69 1,52 7,63 39,30 33,18 16,44

1 Max 3,82 1,86 0,15 0,03 0,09 5,90 0,90 1,33 0,12 7,32 1,56 34,75 50,38 34,40 26,30

TB 3,67 1,50 0,12 0,03 0,07 3,90 0,75 1,08 0,09 6,01 1,54 21,19 44,84 33,79 21,37 Min 3,58 1,09 0,08 0,03 0,06 1,60 1,50 0,92 0,08 4,82 1,36 15,67 44,82 34,40 15,93

2 Max 3,77 1,71 0,12 0,04 0,08 5,10 2,00 1,64 0,09 7,46 1,40 34,55 49,67 35,90 19,28

TB 3,68 1,40 0,10 0,03 0,07 3,35 1,75 1,28 0,08 6,14 1,38 25,11 47,25 35,15 17,61 Min 3,49 0,72 0,07 0,03 0,10 1,40 1,00 0,66 0,06 4,57 1,52 4,42 35,15 30,57 18,69

3 Max 3,78 0,93 0,08 0,03 0,12 2,10 1,10 1,17 0,09 7,92 1,68 32,66 47,19 34,12 34,28

TB 3,64 0,83 0,07 0,03 0,11 1,75 1,05 0,92 0,07 6,24 1,60 18,54 41,17 32,35 26,49

Số liệu phõn tớch đất này trong vựng trồng chố cho thấy đất cú phản ứng rấtchua (pHKCl trung bỡnh tầng mặt = 3,67; cao nhất 3,82; thấp nhất 3,51) cỏctầng tiếp theo khụng biến động đều ở mức rất chua Hàm lượng hữu cơ đạtmức trung bỡnh (OM trung bỡnh tầng mặt =1,50 %; cao nhất 1,86%; thấp nhất1,14%) ở cỏc tầng dưới khụng biến động nhiều đều ở mức trung bỡnh, hàmlượng hữu cơ cao do chố được canh tỏc chủ yếu dưới tỏn cõy lõu năm và chế độcanh tỏc của người dõn Đạm tổng số ở tầng mặt đạt mức trung bỡnh (Trungbỡnh tầng mặt =0,12%; cao nhất 0,15%; thấp nhất 0,09%), giảm đến mứcnghốo ở cỏc tầng dưới Lõn tổng số ở mức nghốo (trung bỡnh tầng mặt =0,03%cao nhất 0,03%, thấp nhất 0,02%), ở cỏc tầng dưới khụng biến động đều ở mứcnghốo Kali tổng số cũng ở mức nghốo (Trung bỡnh tầng mặt=0,07%; cao nhất0,09%; thấp nhất 0,05%) cỏc tầng dưới khụng cú biến động Cỏc chất dễ tiờu ở

cõy chố), hàm lượng Ca 2+ ở mức rất thấp Đất vàng nhạt trờn đỏ cỏt là đất nghốo dinh dưỡng, tầng đất mỏng, thành phần cơ giới nhẹ cú thể phỏt triển chố nhưng cần cú chế

độ canh tỏc hợp lý, phải trồng dưới tỏn cõy lõu năm cú mức độ che phủ cao, nờn phỏt triển chố trờn nền đất cú độ dốc <15 o và tầng dày >70 cm Đất khụng đạt tiờu chuẩn trờn nờn chuyển đổi trồng rừng sản xuất.

Bảng 16 Kết quả phõn tớch đất phẫu diện

Tầng pHKCl OM Tổng số ( % ) (mg/100g) Dễ tiêu Cation trao đổi ( ldl/100g) Al3+ Fe d đ Thành phần cấp hạt ( % ) (cm) % N P2O5 K2 O P2O5 K2O Ca++ Mg++ CEC me/100g mg/100g 0.02 2- 0.002 0.02- 0.002 <

0 – 15 3,51 1,86 0,145 0,024 0,09 1,9 0,6 1,33 0,12 7,32 1,56 7,63 39,30 34,40 26,30

15 – 30 3,58 1,71 0,123 0,031 0,08 5,1 1,5 1,64 0,09 7,46 1,40 15,67 44,82 35,90 19,28

30 – 60 3,49 0,72 0,067 0,031 0,12 2,1 1,1 1,17 0,09 7,92 1,68 4,42 35,15 30,57 34,28

Trang 22

e Đất nõu vàng trờn phự sa cổ: (Fp)

Đất cú diện tớch 1.329,61 ha, chiếm 7,19% diện tớch đất chố toàn tỉnh, phõn bố

ở tất cả cỏc huyện của tỉnh Thỏi nguyờn, tập trung nhiều nhất ở cỏc huyện Đại

Từ (661,08 ha), Định Húa (319,56 ha) và rải rỏc ở một số huyện khỏc trongtỉnh

Bảng 17 Giỏ trị của một số chỉ tiờu lý hoỏ học đất Fp trồng chố

Tầng Giá pHKCl OM Tổng số ( % ) (mg/100g) Dễ tiêu Cation trao đổi ( ldl/100g) Al3+ Fe d đ Thành phần cấp hạt ( % ) trị % N P2O5 K2 O P2O5 K2O Ca++ Mg++ CEC me/100g mg/100g 0.02 2- 0.002 0.02- 0.002 <

Min 3,27 0,92 0,08 0,03 0,25 7,10 2,30 1,03 0,11 8,15 0,40 9,38 36,28 18,06 11,13

1 Max 4,88 3,77 0,25 0,55 0,72 87,30 18,80 11,20 3,20 23,68 1,84 181,44 67,01 50,91 23,35

TB 3,76 2,69 0,18 0,16 0,53 30,61 7,14 4,26 0,69 12,63 1,20 39,73 48,58 33,67 17,75 Min 3,47 0,65 0,06 0,03 0,31 2,70 1,60 1,19 0,11 5,86 0,72 4,88 28,04 13,57 15,24

2 Max 5,08 2,59 0,17 0,17 0,83 32,80 9,80 4,49 2,40 12,81 1,76 117,60 71,19 47,71 31,34

TB 3,79 1,49 0,11 0,07 0,54 9,00 3,68 2,50 0,43 8,81 1,39 26,13 45,21 31,39 23,41 Min 3,60 0,72 0,06 0,03 0,33 2,40 0,90 1,22 0,10 5,01 0,72 6,98 32,77 15,44 14,97

3 Max 4,79 1,65 0,12 0,07 0,90 18,70 7,90 3,67 2,90 11,56 1,60 141,12 69,59 42,02 31,92

TB 3,87 1,08 0,08 0,05 0,61 8,95 2,82 2,42 0,60 8,00 1,33 34,49 47,14 29,10 23,76 Min 3,70 0,16 0,01 0,05 0,41 3,00 0,70 1,46 0,13 4,73 1,20 2,56 34,35 19,26 30,47

4 Max 3,82 0,52 0,05 0,05 0,96 3,60 0,70 2,48 0,14 6,56 1,24 3,01 50,27 33,64 32,01

TB 3,76 0,34 0,03 0,05 0,69 3,30 0,70 1,97 0,14 5,65 1,22 2,79 42,31 26,45 31,24

Số liệu phõn tớch 7 phẫu diện đất này trong vựng trồng chố cho thấy đất cúphản ứng chua đến rất chua (pHKCl trung bỡnh tầng mặt = 3,76; cao nhất 4,88;thấp nhất 3,27) cỏc tầng tiếp theo khụng biến động đều ở mức chua đến rấtchua Hàm lượng hữu cơ đạt mức trung bỡnh (OM trung bỡnh tầng mặt =2,69%;cao nhất 3,77%; thấp nhất 0,92%) ở cỏc tầng dưới giảm đến mức nghốo Đạmtổng số ở tầng mặt đạt mức trung bỡnh (Trung bỡnh tầng mặt =0,18%; cao nhất0,25%; thấp nhất 0,08%), giảm đến mức nghốo ở cỏc tầng dưới Lõn tổng số ởmức trung bỡnh (trung bỡnh tầng mặt =0,16% cao nhất 0,55%, thấp nhất0,03%), ở cỏc tầng dưới giảm đến mức nghốo Kali tổng số cũng ở mức nghốo(Trung bỡnh tầng mặt=0,53%; cao nhất 0,72%; thấp nhất 0,25%) cỏc tầng dướikhụng cú biến động, ka li cỏc tầng tiếp theo cũng ở mức nghốo Cỏc chất dễtiờu ở mức nghốo đến rất nghốo Hàm lượng sắt di động chiếm tỷ lệ lớn (thớch

loại đất cú độ phỡ tự nhiờn khỏ trong nhúm đất đỏ vàng, phản ứng chua đến rất chua, hàm lượng mựn đạt khỏ nờn rất thớch hợp phỏt triển chố đặc biệt chố đặc sản an toàn, cần tớch cực thõm canh tăng năng suất trờn diện tớch này.

Bảng 18 Kết quả phõn tớch đất phẫu diện

Tầng pHKCl OM Tổng số ( % ) (mg/100g) Dễ tiêu Cation trao đổi ( ldl/100g) Al3+ Fe d đ Thành phần cấp hạt ( % ) (cm) % N P2O5 K2 O P2O5 K2O Ca++ Mg++ CEC me/100g mg/100g 0.02 2- 0.002 0.02- 0.002 <

0 - 15 3,50 2,48 0,162 0,068 0,72 7,1 4,4 1,55 0,20 10,95 1,56 14,67 36,28 40,37 23,35

15 – 35 3,58 1,45 0,106 0,058 0,68 2,7 1,7 1,51 0,15 8,04 1,48 9,26 35,08 37,16 27,76

35 – 70 3,64 0,78 0,072 0,060 0,71 3,0 1,8 1,51 0,12 7,05 1,44 4,88 33,29 35,37 31,34

Kết quả đỏnh giỏ 7 chỉ tiờu phõn tớch (bảng 19) cú tầm quan trong nhất của đất

đỏ vàng trờn đỏ sột và biến chất bằng phần mềm PASS 2011 cho thấy trừ chỉtiờu pHKCl và nhụm di động cú tỏc động cú hại làm giảm năng suất, cỏc chỉtiờu khỏc cú tầm quan trọng đúng gúp vào năng suất gần như nhau

Trang 23

B¶ng 19 Ma trận tổng hiệu quả Chỉ tiêu

Tổng hiệu quả Hiệu quả trực tiếp Hiệu quả gián tiếp

Hệ số đóng góp Tỷ lệ % Hệ số đóng góp Tỷ lệ % Hệ số đóng góp Tỷ lệ %

suất chè là 3,05 % so với tổng đóng góp của cả 7 yếu tố vào năng suất chènhưng đóng góp gián tiếp làm giảm -25,94 % năng suất chè Như vậy, tổng

trồng chè của tỉnh Thái Nguyên ở một số vùng đang ở tình trạng pHkcl ở mức

Fs trồng chè Thái Nguyên tối ưu là từ 4-5,5 thì chè sẽ đạt năng suất và chấtlượng cao nhất

của cả 7 yếu tố) Tóm lại, OM có tác động tích cực gián tiếp đến năng suất chènên cũng như đất Fk và Fs cần tích cực bón phân hữu cơ (phân chuồng, phân

vi sinh) để ổn định năng suất, bảo vệ đất, việc bón phân hữu cơ phải kết hợpvới phân vô cơ nhằm đạt kết quả cao nhất

gián tiếp (31,00 %) vào năng suất đều dương như vậy tổng hiệu quả của đạmtổng số vào năng suất là 14,93 % so với tổng đóng góp của cả 7 chỉ tiêu thamgia đánh giá Kết luận cũng như đất Fk và Fs phân đạm cũng phải sử dụngnhiều và nên bón đạm kết hợp với lân, kali và phân hữu cơ nhằm tăng hiệunăng của phân đạm

gián tiếp (23,06 %) vào năng suất đều dương như vậy tổng hiệu quả của lân dễtiêu vào năng suất là 26,52 % so với tổng đóng góp của cả 7 chỉ tiêu tham giađánh giá Như vậy khác với đât Fk và Fs đất Fp cho kết quả lân có ảnh hưởng

cả trực tiếp và gián tiếp Kết luận lân dễ tiêu trong đất Fk ở mức nghèo đến rấtnghèo do đó cần tích cực bón phân lân cho đất chè và phải kết hợp bón lân vớicác phân khác để có hiệu quả cao nhất

Trang 24

♦ Chỉ tiêu K2O dễ tiêu (kali dễ tiêu): có hiệu quả đóng góp trực tiếp (22,68 %) vàgián tiếp (24,52 %) vào năng suất đều dương như vậy tổng hiệu quả của kali dễtiêu vào năng suất là 23,81 % so với tổng đóng góp của cả 7 chỉ tiêu tham giađánh giá Kết luận kali dễ tiêu trong đất Fs ở mức nghèo nên cần tích cực sửdụng; kali cũng cần phải kết hợp với các phân khác sẽ cho hiệu quả cao hơn rấtnhiều.

vào năng suất là 21,78 % so với tổng số đóng góp của cả 7 chỉ tiêu, phần lớn làđóng góp gián tiếp (29,03 %) Như vậy, chỉ tiêu CEC không phải là yếu tố gópphần trực tiếp vào năng suất nhưng nó đóng vai trò trung gian quan trọng ảnhhưởng lớn đến năng suất Tóm lại đất Fs tỉnh Thái Nguyên chỉ tiêu về cationtrao đổi đều ở mức thấp do đó cần phải bổ sung phân vi lượng như dolomit (bổ

kiểm tra và bón với liều lượng vừa đủ vì nếu thừa sẽ ảnh hưởng nhiều đến câychè đặc biệt chú ý đến hàm lượng Canxi và pH của đất (cây chè không chịuđược đất có hàm lượng canxi cao)

năng suất là -1,25 % so với tổng số đóng góp của cả 7 chỉ tiêu, phần lớn làđóng góp trực tiếp (12,28 %) Chỉ tiêu này âm chứng tỏ nhôm di động có tácdụng kìm hãm sự phát triển của cây chè nếu có hàm lượng cao Tóm lại, nhômcần có đủ ở dạng dễ tiêu nhưng phải chú ý kiểm tra hàm lượng nhôm di động

có trong đất

Nhận xét chung về nhóm đất đỏ vàng

cây chè Để cây chè có năng suất và chất lượng cần tích cực đầu tư thâm canhtăng cường bón phân đa lượng N, P, K nhằm ổn định năng suất và chất lượngchè ở những vùng đất quá chua nên bón vôi nhằm ổn định năng suất, ở nhữngvùng đất kiềm cần bón phân sinh lý kiềm (lân nung chảy) để cải tạo độ chua và

Các nguyên tố vi lượng trong đất đỏ vàng còn nghèo nên cũng phải bổ sung

phát triển trên đất đỏ vàng thường không chủ động về tưới nên đầu tư hệ thốngthủy lợi canh tác chè vụ đông nhằm tăng năng suất

1.1.3 Nhóm đất thung lũng

Nhóm đất thung lũng có một loại đất là: đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ, códiện tích 606,22 ha chiếm 3,28% diện tích đất chè toàn tỉnh phân bố đều ở hầuhết tất cả các huyện trong tỉnh trừ huyện Phú Bình

1.1.4 Đất khác

Đất có diện tích 130,43 ha chiếm 0,71 %, phân bố rải rác ở hầu hết các huyệntrồng chè của tỉnh Thái Nguyên (tập trung nhiều nhất ở huyện Đại Từ với106,66 ha)

Trang 25

Nhìn chung đất này hình thành do người dân cải tạo yếu tố hạn chế về địa hình

để canh tác chè nên có thể bố trí quy hoạch chè an toàn của tỉnh

2 Tài nguyên nước: Thái Nguyên là tỉnh có nguồn tài nguyên nước mặt và nước

ngầm khá phong phú

2.1 Tài nguyên nước mặt

Theo ước tính của ngành thủy văn thì với lượng mưa trung bình năm khoảng

Lượng nước mưa trên được đổ vào các sông suối và hồ, ao tạo thành nguồnnước mặt chủ yếu cung cấp cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của tỉnh.Thái Nguyên là một tỉnh có mạng lưới sông suối khá dày đặc, mật độ sông suối

bắt nguồn từ chợ Đồn (Bắc Cạn) chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam quaPhú Lương, Đồng Hỷ, thành phố Thái Nguyên, Phú Bình gặp sông Công tạiPhù Lôi huyện Phổ Yên Chiều dài của sông chảy qua địa phận Thái Nguyên

Trên sông này, hiện đã xây dựng hệ thống thủy nông sông Cầu (trong đó cóđập Thác Huống) tưới cho 24.000 ha lúa 2 vụ thuộc huyện Phú Bình (TháiNguyên) và Hiệp Hòa, Tân Yên (Bắc Giang)

Theo số liệu quan trắc tại Thác Bưởi (huyện Phú Lương), lưu lượng nước trung

thành 2 mùa, mùa lũ và mùa khô Mùa lũ bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 9 vàchiếm 70-80% tổng lưu lượng dòng chảy trong năm Mùa khô từ tháng 10 đếntháng 5 năm sau, chỉ chiếm 20-30% tổng lưu lượng dòng chảy của năm

nguồn từ vùng núi Bá Lá huyện Định Hóa, chảy dọc theo chân núi Tam Đảo,qua hồ Núi Cốc gặp sông Cầu tại Phù Lôi huyện Phổ Yên, với chiều dài là 96

Dòng sông này đã được ngăn lại ở Đại Từ tạo thành hồ Núi Cốc (có mặt nước

và cung cấp nước tưới cho 12.000 ha đất canh tác, nước sinh hoạt cho thànhphố Thái Nguyên và thị xã Sông Công

Theo số liệu quan trắc tại Tân Cương, lưu lượng nước trung bình của sông này

(tháng 8) là 39,2 m3/s

Trang 26

Ngoài 3 sông chính nêu trên, địa bàn Thái Nguyên còn nhiều sông suối nhỏkhác thuộc hệ thống sông Kỳ Cùng, hệ thống sông Lô và một số hồ chứa tươngđối lớn tạo ra nguồn nước mặt khá phong phú phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp nói chung, sản xuất chè nói riêng và sinh hoạt của nhân dân trong tỉnh.

2.2 Tài nguyên nước ngầm

Theo kết quả thăm dò, trên địa bàn Thái Nguyên có trữ lượng nước ngầm khálớn Nhưng hiện nay việc khai thác sử dụng nguồn nước ngầm còn nhiều hạnchế

Như vậy, có thể thấy nguồn tài nguyên nước của tỉnh Thái Nguyên tương đốidồi dào nhưng do điều kiện địa hình, địa thế dốc, phân cắt mạnh, thảm thực vậtrừng che phủ thấp, nên vào mùa mưa dòng chảy tăng gây ra khả năng lũ lụtlớn Ngược lại, trong mùa khô dòng chảy lại rất cạn kiệt gây ra thiếu nước, hạnhán nhất là ở khu vực núi đá vôi Vì vậy, trong quy hoạch sử dụng đất cần bốtrí đất đai cho xây dựng các công trình thủy lợi (hồ chứa, đập dâng) để hạn chế

lũ lụt trong mùa mưa và giữ nước cung cấp cho nhu cầu sản xuất nông nghiệpnói chung, sản xuất chè nói riêng trong mùa khô

III THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.1 Tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm của tỉnh đạt 9,84%/năm cả thời

kỳ 2000 - 2010 (năm 2000 đạt 2.436,6 tỷ đồng, năm 2010 đạt 6.381 tỷ đồng,giá CĐ 1994) Sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh được thể hiện ở cả 3 khu vực sảnxuất, trong đó khu vực công nghiệp xây dựng có mức tăng trưởng cao nhất17,1%/năm, thương mại dịch vụ tăng 11,5%, nông lâm thuỷ sản tăng6,4%/năm

1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cùng với sự tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế của tỉnh có sự chuyển dịch hợp

lý theo hướng tích cực, phù hợp với xu thế chung của cả nước và phát huyđược lợi thế so sánh về vị trí địa lý và tiềm năng của tỉnh Cơ cấu kinh tếchuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp xây dựng và giảm nhẹ thương mạidịch vụ, nông lâm thuỷ sản Năm 2000 cơ cấu công nghiệp xây dựng 30,4%,thương mại dịch vụ 35,9%, nông lâm thuỷ sản 33,7%; năm 2010 tỷ trọng tươngứng là: 41,54%; 36,73% và 21,73%

B¶ng 20 GDP và cơ cấu GDP (giá HH)

Trang 27

1 CN - XD 916.265 30,4 2.550,30 38,7 8.236 41,6

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên, 2010.

bớt chênh lệch giữa các vùng, mở rộng đô thị, hiện đại hoá nông nghiệp, nôngthôn

Khu vực đô thị: Quy mô đô thị ngày càng mở rộng, chất lượng đô thị ngàycàng được nâng cao Đây là nơi tập trung các hoạt động sản xuất công nghiệp

và dịch vụ

Khu vực nông thôn: Khu vực này đã có sự thay đổi cơ bản theo hướng sản xuấthàng hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng của lĩnh vựcsản xuất phi nông nghiệp Một số vùng sản xuất cây, con tập trung và làngnghề tiểu thủ công nghiệp (TTCN) được hình thành và phát triển Các hợp tác

xã kiểu mới ở nông thôn được thành lập, đóng vai trò chính trong việc cungcấp các dịch vụ cày bừa, tưới tiêu, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư,cung ứng vật tư kỹ thuật, chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất nôngnghiệp nói chung, sản xuất chè nói riêng Một số mô hình sản xuất có hiệu quả

đã xuất hiện ở nông thôn Thái Nguyên như mô hình kinh tế trang trại, kinh tế

gò đồi Hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn được cải thiện đáng kể trongnhững năm qua

2 Hiện trạng nguồn nhân lực

2.1 Dân số

Số liệu thống kê năm 2010 dân số trung bình của tỉnh Thái Nguyên có1.131.278 người, chiếm 1,31% dân số của cả nước và 10,16% dân số của vùng

Trung du miền núi phía Bắc (là tỉnh có dân số lớn thứ 3 trong vùng, sau tỉnh

Bắc Giang và tỉnh Phú Thọ) Mật độ dân số của tỉnh năm 2010 là 320 người

dân số của cả vùng (mật độ dân số của tỉnh cũng lớn thứ 3 trong vùng, sau tỉnhBắc Giang và tỉnh Phú Thọ)

B¶ng 21 Dân số của tỉnh Thái Nguyên qua các năm

Năm Tổng số T

(Người)

Phân theo giới tính (%) Phân theo khu vực (%)

Trang 28

2.3 Việc làm và mức sống dân cư

Năm 2010 toàn tỉnh đã giải quyết việc làm cho 1.600 người (trong đó xuấtkhẩu lao động là 2.000 người), tăng dân thời gian lao động ở khu vực nôngnông, đưa hệ số sử dụng thời gian lao động lên khoảng 75%

Hiện nay trong khu vực nông thôn do ruộng đất bình quân thấp (trung bình

nghiệp không cao nên lao động nông thôn chuyển sang khu vực thành thị kiếmviệc làm rất lớn, tuy nhiên số lao động này chưa được đào tạo chuyên môn nênchủ yếu làm các công việc thủ công và tỉnh ổn định thấp

Do nền kinh tế tăng trưởng khá cùng với việc triển khai có hiệu quả nhiềuchương trình mục tiêu có liên quan tới xóa đói giảm nghèo nên đời sống củanhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh từng bước được cải thiện, thu nhập bìnhquân đầu người năm 2010 (theo giá thực tế) là 1.997 đồng/người/tháng; khuvực nông thôn là 1.191 đồng/người/tháng

Công tác xóa đói giảm nghèo đã đạt nhiều kết quả tốt, tỷ lệ hộ nghèo giảm liêntục qua các năm Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh năm 2010 đạt 10,8% Các huyện có

tỷ lệ hộ nghèo cao là Võ Nhai (19,69%); Định Hóa (16,28%); Phú Bình(15,39%)

2.4 Các hộ trồng chè

lượng lao động khoảng 65.000 lao động tại các vùng chè tập trung Thời gianqua cùng với sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế - xã hội của đất nước, bộ mặtcác vùng nông thôn Thái Nguyên cũng có nhiều chuyển biến, phát triển rõ rệt.Các cấp uỷ Đảng và chính quyền đã rất quan tâm đầu tư để phát triển khu vựcnông thôn về mọi mặt như cơ sở hạ tầng, y tế, văn hoá, giáo dục,… từ đó đãgiúp cho đời sống vật chất tinh thần của người dân nông thôn nói chung, ngườidân trồng chè nói riêng không ngừng được cải thiện, nâng cao

hộ chuyên trồng chè (qua xử lý phiếu hàm SPSS) có kết quả như sau:

B¶ng 22 Trình độ học vấn của các chủ hộ trồng chè điều tra tại các vùng

chè tập trung tỉnh Thái Nguyên

Trang 29

TT Chỉ tiêu ĐV Vùng chè TP Thái

Nguyên

Vùng chè Đại Từ

Vùng chè Phú Lương

Vùng chè Đồng Hỷ

Vùng chè Định Hóa

Nguồn: Kết quả điều tra và xử lý phiếu hàm SPSS.

đã ổn định về cơ sở vật chất, có số vốn và số năm kinh nghiệm về sản xuất chếbiến chè

đào tạo tập huấn về sản xuất, chế biến chè an toàn chiếm khoảng 50% số hộtrồng chè toàn tỉnh Đây cũng là một thuận lợi đáng kể, góp phần thúc đẩy việckinh doanh và sản xuất chè trong mỗi hộ Bên cạnh đó trình độ học vấn củacác hộ đã được nâng dần Trình độ văn hóa có ảnh hưởng đến quyết định vàlựa chọn hình thức sản xuất trong mỗi gia đình Những chủ hộ có trình độ vănhóa cao hơn họ có khả năng tiếp cận các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới tốt hơncũng như khả năng quản lý và tìm ra phương án trồng chè tốt hơn

IV HIỆN TRẠNG MỘT SỐ KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

1 Giao thông

Giao thông tỉnh Thái Nguyên có 3 loại hình: đường bộ, đường thủy và đườngsắt Do đặc thù là một tỉnh trung du miền núi, nhiều sông suối nhỏ và dốc, giaothông đường sắt và đường thủy hạn chế, hình thức vận tải bằng đường bộ làchính

Tính đến cuối năm 2010, giao thông đường bộ của tỉnh Thái Nguyên có tổngchiều dài 4.679,74 km Trong đó: 4,70 km đường chuyên dùng; 839, 94 kmđường huyện, nội thị và 3.220, 18 km đường xã Kết cấu mặt đường: bê tông ximăng chiếm 6,90% với 791,08km; bê tông nhựa chiếm 7,50% với 350,97 km;láng nhựa chiếm 14,10% với 657,86km; đá dăm cấp phối chiếm 18,00% với844,69km; đường đất chiếm 43,60% với 2.042 km

Trang 30

Mật độ đường so với diện tích tự nhiên của tỉnh là 1,33 km/km2 (của cả nước

Như vậy giao thông nông thôn và đường chuyên dùng cần được đầu tư, nângcấp để giao thương thuận lợi hơn nữa đến các vùng chè trên địa bàn của tỉnh

2 Hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp nói chung (sản xuất chè nói riêng)

2.1 Thuỷ lợi

Diện tích chè vụ đông được tưới trên toàn tỉnh chiếm khoảng 25 - 30% diệntích trồng chè, hầu hết là hình thức tưới bán tự động, hình thức tưới tự độngtheo công nghệ tưới phun mưa hiện nay còn rất ít chủ yếu tập trung tại các môhình như mô hình chè tại xã Phú Lạc, xã La Bằng, xã Yên Hội (huyện ĐạiTừ) Các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp (trong đó có chè)như sau:

cái; Hồ có diện tích tưới nhỏ hơn 30 ha có 338 cái

Nguyên); hồ Bảo Linh (Định Hoá), hồ Suối Lạnh (Phổ Yên); hồ Quán Chẽ (VõNhai); hồ Ghềnh Chè (TX Sông Công); hồ Phú Xuyên, hồ Phượng Hoàng, hồ

Gò Miếu (Đại Từ), hồ Trại Gạo (Phú Bình) Có nguồn sinh thuỷ tốt và do công

ty Quản lý khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh Thái Nguyên trực tiếp quản lý,hàng năm đều chủ động trữ nước và điều tiết nước tiết kiệm, hợp lý do đó cáccông trình trên không bị thiếu nước phục vụ nông nghiệp

chủ yếu được xây dựng nhằm trữ nước mưa hứng trong lưu vực của hồ; hiệnnay rừng đầu nguồn không còn như khi khảo sát xây dựng hồ, mặt khác cónhững hồ không có cống đầu kênh nên không có khả năng trữ nước, hầu hết vụĐông Xuân không đủ nước tưới dưỡng, có những năm hạn không đủ nước cấyphải bơm hỗ trợ hoặc chuyển đổi cơ cấu cây trồng Điển hình là: Hồ Na Long,

hồ Nhảnh (Đồng Hỷ); hồ Cầu Tre, hồ Cầu Tiểu, hồ La Tú (Phú Bình); hồQuyết Thắng, Hồ Bờ Lâm (Phổ Yên)

dung tích hồ phụ thuộc vào lượng nước mưa hàng năm Đây là hồ do xã hoặcxóm quản lý nên không được tu bổ thường xuyên

là vùng trung du miền núi có nhiều khe lạch sông suối nhỏ, đồng ruộng phầnlớn là bậc thang Do vậy một trong những dạng công trình thuỷ lợi trên địa bàntỉnh là các đập dâng nước Trung và tiểu thuỷ lợi Hiện nay toàn tỉnh có 110

Trang 31

đập dâng kiên cố, 1.572 đập tạm và bán biên cố phân bố đều trong toàn tỉnh.Hầu hết các đập dâng hàng năm đều bị lũ quét uy hiếp nghiêm trọng.

đất, đá đắp tạm ngăn các khe lạch nhỏ để lấy nước tưới cho vụ Đông Xuân; cáccông trình này thường bị lũ cuốn trôi vào mùa mưa nên hàng năm bà con nôngdân thường phải khôi phục lại, do vậy rất tốn công sức và vật liệu

năng lực tưới 5.150 ha; 40 trạm bơm dầu với công suất 10.144 m3 /h, năng lựctưới 1.005 ha Hầu hết các trạm bơm trong tỉnh đều đã được thay thế các máybơm cũ bằng các loại bơm liên doanh Việt Nhật thuộc thế hệ kỹ thuật mới,hiện tại vẫn đang còn dùng tốt; còn một số ít máy được lắp đặt đã quá lâu nămchưa được thay thế nên hoạt động kém hiệu quả như: trạm bơm Lũ Yên xãĐào Xá (Phú Lương); trạm bơm xóm Thượng xã Bảo Lý huyện Phú Bình hoặccác trạm bơm: Đồng Trầu; Na Nuôi (xã Tân Khánh); Đồng Tố xã Kha Sơn,Xóm Bo, Đá Gân xã Đồng Liên (Phú Bình)

là 2.706, 895km Trong đó hệ thống kênh mương được kiên cố là 2.420km Quản lý khai thác có hiệu quả các công trình thuỷ lợi, tu sửa phai đập, nạo vétkênh mương, thường xuyên kiểm tra các hồ đập, kè, cống nhằm phát hiện kịpthời xử lý các hiện tượng vi phạm hành lang và các sự cố công trình thuỷ lợi,nhất là các hồ chứa

2.2 Hiện trạng điện

điện Cao Ngạn công suất 2 x 12 MW nhưng đến nay hầu hết các trạm thủyđiện nhỏ đã ngừng hoạt động, nhà máy nhiệt điện chưa đạt công suất thiết kế

biến dưới 50KWh/hộ/tháng

nông thôn chỉ chiếm 20 - 30% lượng điện tiêu thụ toàn tỉnh Những năm vừaqua lượng điện sử dụng ở nông thôn khoảng 160 - 180 triệu KWh, trong đóđiện cho sinh hoạt chiếm 70% điện cho sản xuất còn rất thấp

V ĐÁNH GIÁ CHUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN SẢN XUẤT CHÈ

1 Tiềm năng, lợi thế

phía Bắc với Đồng Bằng Sông Hồng, có 18 trường đại học, cao đẳng, trunghọc trên địa bàn tỉnh, có tuyến quốc lộ 3 chạy qua nối Hà Nội với các tỉnh biêngiới phía Bắc Đây là một lợi thế so sánh của tỉnh về thị trường tiêu thụ nôngsản (đặc biệt là mặt hàng chè)

Trang 32

- Khí hậu cho phép phát triển tập đoàn cây trồng vật nuôi phong phú có lợi thếhơn các tỉnh đồng bằng trong việc phát triển nông lâm nghiệp tổng hợp và đẩymạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh theo hướng sản xuấthàng hóa Điều kiện thời tiết khí hậu và đất đai của tỉnh thích hợp với việc pháttriển sản xuất chè.

đẩy sản xuất nông lâm nghiệp của tỉnh ở mức cao trong những năm tới

xuất chè lâu đời

thiện, hệ thống cung ứng dịch vụ vật tư nông nghiệp đang được mở rộng đápứng nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất chè nóiriêng

tỉnh rất quan tâm đầu tư

2 Khó khăn

cao và dễ gây thoái hóa đất nêu không có biện pháp canh tác hợp lý

sản xuất nông lâm nghiệp

sản xuất nông nghiệp hàng hóa

nhiều khó khăn trong đầu tư thâm canh

PHẦN THỨ BA ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT - CHẾ BIẾN - TIÊU THỤ

CHÈ AN TOÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

I ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CHÈ AN TOÀN

1 Đánh giá thực trạng sản xuất chè nói chung

1.1 Quy mô diện tích

Cây chè tỉnh Thái Nguyên được xác định là cây công nghiệp chủ lực của tỉnh.Tính đến hết năm 2010, toàn tỉnh có 17.661 ha (đạt tốc độ tăng trưởng3,5%/năm giai đoạn 2000 - 2010) Các huyện có diện tích chè lớn của tỉnh là:Đại Từ đạt 5.253 ha (chiếm 29,7% diện tích chè toàn tỉnh); huyện Phú Lương

Trang 33

đạt 3.775 ha (chiếm 21,3% diện tích chè toàn tỉnh); huyện Định Hóa đạt 2.102

ha (chiếm 11,9%) và huyện Đồng Hỷ đạt 2.709 ha (chiếm 15,3%)

Diện tích chè cho thu hoạch toàn tỉnh năm 2010 đạt 16.289 ha (đạt tốc độ tăngtrưởng 4%/năm giai đoạn 2000 - 2010) Trong đó: huyện Đại Từ là 4.935 ha(chiếm 30,3% diện tích toàn tỉnh); huyện Phú lương là 3.655 ha (chiếm22,5%); huyện Đồng Hỷ đạt 2.460 ha (chiếm 15,1%)

Qua kết quả điều tra: Tuổi chè chủ yếu từ 10 đến 30 năm tuổi (chiếm 40,0%diện tích), còn lại là 4 - 9 năm tuổi (30%); kiến thiết cơ bản (23% diện tích).Chè trên 30 năm tuổi chỉ còn khoảng 7% diện tích Chất lượng nương chè đượcnâng lên rõ rệt Những nương chè trồng bằng giống mới chỉ sau 2 năm đã đượcthu hoạch với năng suất khá cao

B¶ng 23 Diện tích trồng chè theo huyện

Đơn vị: DT: Ha; TĐT: %/năm

Nguồn: NGTK Thái Nguyên, 2010.

Giai đoạn 2000 - 2010 diện tích chè trồng mới và trồng lại 7.929 ha Trong đódiện tích chè trồng mới là 5.464 ha; diện tích chè trồng lại là 2.465 ha Việc tổchức trồng lại chè thực hiện đối với những diện tích chè Trung du già cỗi đượcphá đi trồng thay thế bằng các giống chè mới năng suất, chất lượng cao

B¶ng 24 Diện tích chè trồng mới và trồng lại

Đơn vị: ha

Trang 34

Tổng số

Trồng mới

Trồng lại

Tổng số

Trồng mới Trồng lại Tổng số

Trồng mới

Trồng lại

-hệ thống tới chủ động cho vùng đồi từng bớc đợc hoàn thiện, đầu t, do vậy sảnlợng và năng suất có bớc tăng mạnh và khá ổn định

Bảng 25 Sản lượng chố bỳp tươi phõn theo cỏc huyện

Trang 35

1.3 Giống chè và nguồn cung cấp

Toàn bộ diện tích trồng mới và trồng lại đều trồng bằng các giống mới nhânbằng phương pháp giâm cành, chủ yếu là các giống như LDP1, Keo Am tích,Phúc Vân Tiên, Kim Tuyên, cơ cấu giống chè được cải thiện theo hướng chấtlượng cao Đến hết năm 2010 toàn tỉnh đã có 23,5% diện tích chè giống LDP1(4.153 ha), giống chè TRI777 chiếm 4,85% diện tích (860 ha); giống chè PhúcVân Tiên chiếm 4,5% diện tích (792 ha), diện tích chè Keo Am Tích chiếm0,2% tổng diện tích chè (43 ha); Giống chè Kim Tuyên chiếm tỷ lệ 1,1% (192ha); giống chè nhập nội khác chiếm 0,4% (65 ha); giống chè Trung du còn lạichiếm 65,4% (11.556 ha) Việc chuyển đổi cơ cấu giống chè đã mang lại hiệuquả cao trong sản xuất, góp phần đáng kể làm tăng giá trị sản xuất chè tỉnhThái Nguyên

Thái Nguyên đã thực hiện tốt công tác kiểm tra, chứng nhận chất lượng cây giốngchè trước khi trồng mới, đảm bảo đúng giống, đạt tiêu chuẩn trước khi xuất vườntrồng mới cho người dân làm chè

Trang 36

B¶ng 26 Diện tích trồng chè giống mới năm 2010

Đơn vị: Ha

TT Huyện, thị Tổng

DT

Giống LDP1

Giống TRI777

Giống Phúc Vân Tiên

Giống Keo Am tích

Giống Kim Tuyên

Giống nhập nội khác

Giống Trung Du

Nguồn: Sở NN và PTNT tỉnh Thái Nguyên.

1.4 Hiệu quả kinh tế trồng chè

Đã tiến hành điều tra phỏng vấn 180 phiếu điều tra tại các vùng chè tập trung(mỗi vùng phỏng vấn 30 hộ) TP Thái Nguyên; huyện Phú Lương, Đại Từ,

Đồng Hỷ, Định Hóa, Phổ Yên (đưa phiếu điều tra vào chạy hàm SPSS để đưa

ra chỉ số trung bình) cho thấy:

lợi cho đầu tư thâm canh, sản xuất chè hàng hoá

quả cho việc bảo vệ và nâng cao chất lượng đất

Đây đang là chủ trương chung của tỉnh nhằm nâng cao năng suất, chất lượngchè phục vụ cho xuất khẩu

Lập (Trại Cài), Đồng Hỷ và các xã trồng chè của thành phố Thái Nguyên

hạt) để trồng giống mới bằng phương pháp giâm cành Vì vậy năng suất chấtlượng chè của các hộ này rất thấp, 40% số hộ thiếu vốn đầu tư và 47% số hộthiếu lao động

(năm 2005) lên 98,8 tạ/ha như hiện nay Giá trị thu nhập bình quân của người

Trang 37

làm chè hiện tăng lên trên 50 triệu đồng/ha và tại các vùng chè đặc sản đạt trên

100 triệu đồng/ha

B¶ng 27 Chi phí 1 ha chè lai trong 2 năm thời kỳ kiến thiết cơ bản

Nguồn: Kết quả tính toán

B¶ng 28 Chi phí đầu tư và thu nhập hàng năm cho 1ha chè lai thời kỳ kinh

Trang 38

TT Hạng mục Đơn vị lượng Khối Đơn giá (đ) Thành tiền (đ)

qua bao gồm công tác tập huấn nâng cao trình độ cho người sản xuất và cán bộquản lý, chỉ đạo sản xuất, xây dựng các mô hình sản xuất chè an toàn, tổ chứctuyên truyền khuyến cáo bằng các hình thức Đặc biệt chè Thái Nguyên là 1trong những tỉnh triển khai chương trình IPM trên cây chè rất sớm Đến naytỉnh đã tổ chức được trên 300 khóa học đào tạo IPM Đã tổ chức nhiều môhình sản xuất chè theo hướng an toàn

chứng nhận VietGAP là 37 ha Trong đó số lượng quy mô diện tích mô hình

Trang 39

sản xuất do đầu tư ngân sách Nhà nước là 14 ha, diện tích mô hình sản xuất dođầu tư của nước ngoài là 23 ha.

trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành quy định quản lý sản xuất, chếbiến và chứng nhận chè an toàn Năm 2008 tỉnh đã xây dựng 02 mô hình sảnxuất chè an toàn với quy mô 20 ha tại HTX Minh lập huyện Đồng hỷ và Công

ty Cổ phần chè Vạn Tài xã Phúc Thuận huyện Phổ Yên với số hộ là 72 hộ và 1công ty tham gia Đã tổ chức chứng nhận sản phẩm chè an toàn đã hoạt động.Trình tự công nhận và chứng nhận sản phẩm chè an toàn tại 2 mô hình trên.Đến nay các hộ này vẫn duy trì đúng các quy định trong quy trình sản xuất,ban quản lý hợp tác xã thực hiện tốt các hoạt động thanh tra, giám sát nội bộ,sản phẩm chè của hợp tác xã ngày càng được quảng bá rộng rãi trên thị trường.Năm 2010, sản phẩm chè của Công ty Cổ phần chè Vạn Tài xã Phúc Thuận,huyện Phổ Yên đăng ký chứng nhận GLOBALGAP, sản phẩm chè an toàn củahợp tác xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ đăng ký chứng nhận VietGAP Điều này

đã góp phần không nhỏ giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường và tạo thươnghiệu sản xuất

nội dung các quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có liênquan đến sản xuất chè an toàn theo quy trình VietGap Năm 2009 tỉnh đã xâydựng mô hình sản xuất chè an toàn theo quy trình VietGap tại hợp tác xã TânThành xã Hòa Bình, huyện Đồng Hỷ với diện tích 8,7 ha gồm 20 hộ tham gia

và có hợp đồng tổ chức giám sát chứng nhận sản phẩm chè an toàn theo quytrình VietGap là trung tâm kiểm định chất lượng giống và vật tư hàng hóanông nghiệp Ban quản lý Hợp tác xã thực hiện tốt hoạt động thanh tra, giámsát nội bộ, sản phẩm chè ngày càng được quảng bá rộng rãi trên thị trường, cónhiều khách đặt mua hàng làm quà biếu đặc biệt trong các dịp lễ tết Thu nhậpcủa các thành viên tăng từ 5% -10% do giá bán sản phẩm chè an toàn tăng từ7% - 12% so với trước khi tham gia tổ hợp tác

Hồng Thái (xã Tân Cương, TP Thái Nguyên) với diện tích 5 ha; nhóm 8 hộcủa xóm Làng Chủ (xã Trung Hộ huyện Định Hóa) diện tích 1,7 ha; nhóm 19

hộ ở xóm Hương Hội (xã Sơn Phú, huyện Định Hóa) với diện tích 5 ha

chè đặc sản Tân Cương đã được cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn UTZ Certified(tiêu chuẩn về sản xuất các sản phẩm nông sản tốt trên quy mô toàn cầu) Môhình sản xuất chè theo tiêu chuẩn UTZ Certified của hợp tác xã chè TânHương đã tập hợp được 37 hộ xã viên với diện tích 10,25 ha, sản lượng trungbình đạt gần 30 tấn búp khô/năm Khi triển khai thực hiện 100% xã viên đượcđào tạo và hướng dẫn những kỹ năng thực hành sản xuất tốt, triển khai cáchoạt động bảo vệ môi trường, an toàn lao động … Nhờ vậy, các xã viên TânHương đã có sự thay đổi lớn trong tập quán sản xuất, quá trình trồng và chăm

Trang 40

sóc đã áp dụng được những kỹ thuật tiên tiến, bón phân hợp lý, sử dụng cácbiện pháp quản lý dịch bệnh tổng hợp, sản phẩm được thu hái đảm bảo vệ sinh

an toàn thực phẩm, không có dư lượng bảo vệ thực vật, đảm bảo lưu giữ và chếbiến trong điều kiện vệ sinh … hiện sản phẩm chè an toàn của các xã viên hợptác xã Tân Hương bán ra thị trường có giá từ 170.000 đồng/kg trở lên, cao hơncác vùng chè nguyên liệu khác từ 20 - 30%

gồm 12 nội dung như đánh giá và lựa chọn vùng trồng chè, mẫu đất, mẫunước, quản lý thuốc bảo vệ thực vật và hóa chất Tất cả đều ghi chép, lưu trữ

hồ sơ, kiểm tra và chịu trách nhiệm về sản phẩm, không phải hộ nông dân hoặc

cơ sở sản xuất nào cũng có thể làm được Tuy nhiên việc sản xuất theo quytrình VietGAP giúp tăng giá trị gia tăng cho sản phẩm và nâng cao sức cạnhtranh trên thị trường quốc tế

-15% so với chè sản xuất thông thường

2.2 Số cơ sở đăng ký VietGAP : Đến nay là 15 cơ sở với diện tích chè là 200 ha.

B¶ng 29 So sánh hiệu quả kinh tế của sản xuất chè an toàn với sản xuất

chè thông thường

SX theo quy trình an toàn

Sản xuất theo quy trình bình thường

% so đối chứng

Ngày đăng: 26/04/2016, 10:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 23. Diện tớch trồng chố theo huyện - quy hoạch sản xuất vùng chè an toàn tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 23. Diện tớch trồng chố theo huyện (Trang 33)
Bảng 26. Diện tớch trồng chố giống mới năm 2010 - quy hoạch sản xuất vùng chè an toàn tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 26. Diện tớch trồng chố giống mới năm 2010 (Trang 36)
Bảng 32. Số lần phun thuốc trờn chố trong 1 năm - quy hoạch sản xuất vùng chè an toàn tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 32. Số lần phun thuốc trờn chố trong 1 năm (Trang 45)
Bảng 35. Cỏc loại đất trồng chố tỉnh Thỏi Nguyờn - quy hoạch sản xuất vùng chè an toàn tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 35. Cỏc loại đất trồng chố tỉnh Thỏi Nguyờn (Trang 57)
Bảng 41. Kết quả phõn tớch hàm lượng một số kim loại nặng trong đất - quy hoạch sản xuất vùng chè an toàn tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 41. Kết quả phõn tớch hàm lượng một số kim loại nặng trong đất (Trang 61)
Bảng 42. Kết quả phõn tớch hàm lượng một số kim loại nặng trong đất - quy hoạch sản xuất vùng chè an toàn tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 42. Kết quả phõn tớch hàm lượng một số kim loại nặng trong đất (Trang 63)
Bảng 44. Kết quả phõn tớch hàm lượng một số kim loại nặng trong đất - quy hoạch sản xuất vùng chè an toàn tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 44. Kết quả phõn tớch hàm lượng một số kim loại nặng trong đất (Trang 67)
Bảng 46. Kết quả phõn tớch hàm lượng một số kim loại nặng trong đất - quy hoạch sản xuất vùng chè an toàn tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 46. Kết quả phõn tớch hàm lượng một số kim loại nặng trong đất (Trang 76)
Bảng 50. Mức giới hạn tối đa cho phộp của một số kim loại nặng trong - quy hoạch sản xuất vùng chè an toàn tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 50. Mức giới hạn tối đa cho phộp của một số kim loại nặng trong (Trang 85)
Bảng 53. Kết quả phõn tớch hàm lượng một số kim loại nặng trong nước tưới cho - quy hoạch sản xuất vùng chè an toàn tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 53. Kết quả phõn tớch hàm lượng một số kim loại nặng trong nước tưới cho (Trang 87)
Bảng 58. Kết quả phõn tớch hàm lượng một số kim loại nặng trong nước - quy hoạch sản xuất vùng chè an toàn tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 58. Kết quả phõn tớch hàm lượng một số kim loại nặng trong nước (Trang 96)
Bảng 66. Dự kiến diện tớch, sản lượng chố an toàn TX. Sụng Cụng đến năm - quy hoạch sản xuất vùng chè an toàn tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 66. Dự kiến diện tớch, sản lượng chố an toàn TX. Sụng Cụng đến năm (Trang 112)
Bảng 69. Dự kiến diện tớch, sản lượng chố an toàn huyện Phỳ Lương đến - quy hoạch sản xuất vùng chè an toàn tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 69. Dự kiến diện tớch, sản lượng chố an toàn huyện Phỳ Lương đến (Trang 114)
Bảng 76. Quy hoạch thủy lợi vựng Thượng Nỳi Cốc - quy hoạch sản xuất vùng chè an toàn tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 76. Quy hoạch thủy lợi vựng Thượng Nỳi Cốc (Trang 119)
Bảng 79. Tổng hợp vốn đầu tư cho chố an toàn - quy hoạch sản xuất vùng chè an toàn tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 79. Tổng hợp vốn đầu tư cho chố an toàn (Trang 130)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w