Hệ keo Khi các hạt keo tiếp xúc với nhau, chúng tạo thành các hạt có kích thước lớn hơn, tạo bông và kết tủa Lực giữa các hạt keo: lực hút và lực đẩy tĩnh điện hoặc lực Van der Waals
Trang 1KEO TỤ - TẠO BÔNG
Coagulation - Flocculation
Giới thiệu chung
Để loại bỏ chất rắn lơ lửng (SS – Suspended
Solid) trong nước/nước thải
Trang 2Sự liên hệ giữa kích thước hạt và thời gian lắng
20 năm Hạt keo
10 -5
2 năm Hạt keo
10 -2
2 phút Cát mịn
10 -1
10 giây Cát
1
1giây Sỏi
10
Thời gian lắng (độ sâu 1m)
Loại hạt Kích thước hạt
(mm)
Giới thiệu chung (tt)
Tuyển nổi (Flotation)
–Bọt khí được thêm vào
–Các chất rắn lơ lửng sẽ bám vào bề mặt
của bọt khí và nổi lên
Lọc (Filtration)
–Chỉ hiệu quả khi kích thước hạt > 1μm
cột lọc
Keo tụ tạo bông (Coagulation – Flocculation)
Trang 3Keo tụ tạo bông
– Keo kỵ nước: đất sét, oxit kim loại,…
• Không có ái lực với mt nước
• Dễ keo tụ
• Đa số là những hạt keo vô cơ
– Keo ưa nước: proteins, polymers,…
• Thể hiện ái lực với nước
Trang 4Cấu tạo hạt keo
Lực tương tác giữa các hạt
Trang 5Hệ keo
Khi các hạt keo tiếp xúc với nhau, chúng tạo
thành các hạt có kích thước lớn hơn, tạo bông
và kết tủa
Lực giữa các hạt keo: lực hút và lực đẩy tĩnh
điện hoặc lực Van der Waals
Độ lớn: tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các
hạt
Khả năng ổn định hạt keo là kết quả tổng hợp
Fh và Fđ
Điện thế zêta < 0,03V → Fh thắng Fđ Khi ζ → 0
thì quá trình keo tụ càng đạt hiệu quả
Sự ổn định hệ keo và giá trị ζ
Trang 6Năng lượng tương tác của hệ keo
Cơ chế qt keo tụ tạo bông
Qt nén lớp điện tích kép, giảm thế điện động
zêta nhờ ion trái dấu
Quá trình keo tụ do hấp phụ ion trái dấu trên
bề mặt, trung hòa điện tích tạo ra điểm đẳng
điện ζ = 0
Cơ chế hấp phụ - tạo cầu nối
Các polymer có thể ion hóa, nhờ cấu trúc
mạch dài chúng tạo cầu nối giữa các hạt keo
Trang 7Cơ chế (tt)
Trung hòa điện tích
– Sự hấp phụ các chất mang điện tích trái dấu với các
hạt keo
– Giảm thế điện thế bề mặt và làm mất ổn định hệ
keo
– Hàm lượng chất keo tụ tăng → nồng độ hạt keo tăng
– Quá nhiều chất keo tụ → tái ổn định hệ keo
Cơ chế tạo cầu nối
Phản ứng 1: phân tử polymer kết dính với hạt keo
(tích điện trái dấu)
Phản ứng 2: phần còn lại của polymer ở trên liên
kết với những vị trí hoạt tính trên bề mặt các hạt
keo khác
Trang 8Cơ chế tạo cầu nối (tt)
Phản ứng 3: hiện tượng tái bền hạt keo
Cơ chế tạo cầu nối (tt)
hoặc quá lâu, lk giữa hạt keo và polymer
sẽ bị phá vỡ
Phản ứng 6: tái bền hạt keo
Trang 9Chất keo tụ (Coagulant)
Thường sử dụng trong xử lý nước và nước
thải: Fe(III) và Al(III)
–Rẻ, phụ thuộc lớn vào pH
Hóa học của chất keo tụ
Cả Al3+ và Fe3+ đều p/ư mạnh với nước →
các hydroxide kết tủa
Al 3+ + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3H +
Fe 3+ + 3H2O → Fe(OH)3↓ + 3H +
Trang 10Chất keo tụ - Alum
Tạo thành từ quặng Bauxit hòa tan trong
H2SO4
Dung dịch tạo thành được loại bỏ tạp chất,
trung hòa, cho bay hơi để tạo thành các miếng
Alum hòa tan và p/ư với kiềm trong nước
Al2(SO4)3(H2O)n↓ + HCO3- →Al(OH) 3 ↓+ CO 2 ↑
+ SO42- + H2O
– Kết tủa Al(OH)3màu trắng
– CO2tạo thành dạng bọt khí trong nước và bám
trên thành cốc thí nghiệm Jar Test
– SO42- tồn tại trong nước
– 1g Alum tiêu thụ hết 0,5g độ kiềm
Trang 11Alum (tt)
pH < 4
pH = 4,5 → 5 AlOH 2+ , Al8(OH)204+
Tăng hàm lượng Alum sử dụng → thoát khỏi miền
đảo ngược điện tích
Trang 12Hợp chất Fe
xử lý nước:
FeCl3.6H2O : Ferric chloride
Fe2(SO4)3(H2O)9 : Ferric sulfate
FeSO4(H2O)7 : Ferrous sulfate
Fe2+ thường kết tủa dưới dạng Fe(OH)2 và
FeCO3
Độ kiềm nước tự nhiên: chủ yếu HCO3- →
thêm vôi vào
Trang 13-Mô hình Jar Test
Trang 14Jar Test (tt)
Mục đích: xác định hàm lượng chất keo tụ thích hợp
Tiến trình thí nghiệm
– Lấy thể tích mẫu xác định
– Thêm vào chất keo tụ với hàm lượng tăng dần
– Khuấy trộn nhanh trong (3 phút), sau đó khuấy
chậm trong (12 phút), để lắng
– Đo độ đục của mẫu
Để đánh giá hiệu suất của quá trình keo tụ tạo bông
Sử dụng hàm lượng chất keo tụ lớn hơn
Kiểm tra độ kiềm của nước thải đầu vào (thêm Soda)
Nhiệt độ của nước thấp → p/ư keo tụ không xảy ra
Trang 15Một số chất keo tụ vô cơ
Trang 16Động học qt keo tụ tạo bông
Qt keo tụ: lý thuyết về sự phá bền hạt keo
Qt tạo bông: sự tiếp xúc giữa các hạt keo đã bị
phá bền, theo các cơ chế sau
– Tiếp xúc do chuyển động nhiệt
• Chuyển động Brown/sự khuyếch tán, tạo thành các hạt Φ →
1µm
• Perikinetic flocculation
– Tiếp xúc từ sự chuyển động của lưu chất
• Gây ra bởi qt khuấy trộn lưu chất
• Orthokinetic flocculation
– Tiếp xúc do quá trình lắng của các hạt
Động học qt keo tụ tạo bông (tt)
Hạt có kích thước nhỏ: chủ yếu là perikinetic
flocculation
Nếu Φ=1µm và G=10s-1 thì Jok=Jpk
Các hạt có xu hướng kết hợp tạo thành hạt
có kích thước 1µm bằng chuyển động Brown
(perikinetic flocculation) → khuấy trộn để duy
trì tiếp tục sự keo tụ tạo bông (orthokinetic
flocculation)
Độ đục tăng → giá trị G tối ưu giảm
Trang 17Perikinetic flocculation
– Jpk- tốc độ thay đổi nồng độ các hạt keo theo thời gian do
Perikinetic flocculation
– N0- nồng độ các hạt lơ lửng tại thời điểm t
– η - hệ số hiệu quả của sự va chạm (tiếp xúc)
4 3
.
η μ
2
N d
G dt
dN
Trang 18Giá trị G và t
G và t tối ưu phụ thuộc vào
– Thành phần hóa học của nước
– Bản chất và nồng độ của bông cặn
G tối ưu giảm khi độ đục tăng
Quá trình tạo bông:
– Ban đầu, bông cặn được tạo thành với giá trị G
cao
– Khi bông cặn lớn dần, giảm dần G để tránh làm
vỡ bông cặn
Giá trị G và t
Trang 19Chất tạo bông (Flocculant)
Chất tạo bông – vai trò
Thay đổi pH → thay đổi điện tích bề mặt hạt
Trang 20Polymer hữu cơ
Khối lượng phân tử lớn, mạch dài
Polymer tự nhiên: hiệu quả thấp
Polymer tổng hợp: hiệu quả cao hơn
Polymer tổng hợp
Có thể chứa các nhóm mang điện
Thường sử dụng trong các nhà máy xử lý nước,
nước thải
Thiết bị của quá trình keo tụ
Trung hòa, làm mất ôn định các hạt keo
Trang 21Máy trộn tĩnh (Static Mixers)
Máy trộn tĩnh (tt)
và sữa chữa
ống → tạo sự xáo trộn cần thiết để khuếch tán
chất keo tụ
Trang 22Máy trộn khí nén (Pneumatic Mixers)
Khí nén được sử dụng như 1 thiết
bị khuấy trộn, được đưa vào thông
qua máy khuếch tán
Khi bọt khí nổi lên → gây sự xáo
trộn
Mức độ xáo trộn được điều chỉnh
bởi loại máy khuếch tán và áp suất
cản trở quá trình lắng của bông cặn
Máy trộn cơ học (Mechanical Mixers)
Sự xáo trộn được tạo ra do động cơ turbin/chân vịt/mái
Trang 23Quy trình công nghệ xử lý nước thải
KCN Lê Minh Xuân