1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu Tư Trực Tiếp Của Nhật Bản Vào Việt Nam Trong Những Năm Qua - Thực Trạng Và Giải Pháp

47 434 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 175 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động đầu t trực tiếp của Nhật Bản chỉ góp phần làm tăng tr-ởng nền kinh tế Việt Nam mà nó còn tại việc làm cho ngời lao động, nâng cao đời sống, phát triển kỹ thuật, công nghệ..

Trang 1

Lời nói đầu

Nhìn lại sau hơn 15 năm đổi mới nền kinh tế của Việt Nam Chúng ta không những thoát khỏi tình trạng khủng hoảng mà còn đa đất nớc phát triển không ngừng Trên cơ sở đại hội Đảng VI (tháng 12 năm 1986) Đảng và Nhà nớc ta đã xác định Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nớc trên thế giới hợp tác đôi bên cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau Chình vì những chính sách tích cực này nó làm cho bộ mặt của nền kinh tế Việt Nam thay đổi thực sự Các nớc phát triển, các nhà t bản nớc ngoài

đều đa nguồn vốn, công nghệ hiện đại vào Việt Nam làm ăn kinh tế, tìm kiếm lợi nhuận Nhật Bản là một trong những đối tác đầu t trực tiếp vào Việt Nam lớn nhất Các hoạt động đầu t trực tiếp của Nhật Bản chỉ góp phần làm tăng tr-ởng nền kinh tế Việt Nam mà nó còn tại việc làm cho ngời lao động, nâng cao

đời sống, phát triển kỹ thuật, công nghệ với lợng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài rất lớn (chỉ sau Mỹ) Nhật Bản ngày càng đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới Do vậy Việt Nam phải tận dụng hơn nữa đầu t trực tiếp nớc ngoài của Nhật Bản trong sự nghiệp CNH - HĐH đất nớc Xây dựng chủ nghĩa xã hội Thực tế trong những năm gần đây đầu t trực tiếp nớc ngoài của Nhật Bản vào Việt Nam lại suy giảm đáng kể Điều này đòi hỏi chúng ta phải có cái nhìn đúng đắn về đầu t trực tiếp nớc ngoài của Nhật Bản

để đa ra những biện pháp cần thiết thu hút đầu t trực tiếp của Nhật Bản trong

sự nghiệp đất nớc

Qua đề tài này em muốn tìm hiểu sâu thêm về đầu t trực tiếp nớc ngoài của Nhật vào Việt Nam, nghiên cứu, những tác động khách quan và chủ quan của cả hai phía Nhật Bản và Việt Nam Từ đó đề ra những giải pháp để tiếp tục thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của Nhật nói riêng và của đầu t trực tiếp nớc ngoài nói chung

Trang 2

Mục lục

Trang

Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về đầu t và

đầu t trực tiếp nớc ngoài

2

2 Bản chất của các loại đầu t trong phạm vi quốc gia 2

II Vai trò của đầu t phát triển trong nền kinh tế 4

1 Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của đất nớc 4

2 Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ 9

2 Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài 10

3 Tính tất yếu khách quan của đầu t trực tiếp nớc ngoài 10

4 Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với các nớc đang

phát triển

11

5 Những hạn chế trong quá trình thu hút FDI 14

Chơng II: Thực trạng đầu t trực tiếp của Nhật Bản

vào Việt Nam trong những năm qua

17

I Thực trạng đầu t trực tiếp của Nhật vào Việt Nam 17

2 Giai đoạn từ năm 1998 đến cuối năm 2000 22

II Đánh giá vai trò của đầu t Nhật Bản đối với nền kinh tế

quốc dân

26

Chơng III: Một số giải pháp nhằm tăng cờng thu

hút vốn đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào Việt

Nam

33

I Quan điểm và định hớng của Đảng và Nhà nớc Việt 33

Trang 3

Nam trong thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam

1 Đánh giá đúng vị trí của FDI trong nền kinh tế quốc dân 33

2 Quan điểm "mở và che chắn" trong chính sách thu hút FDI 34

3 Giải quyết hợp lý các mối quan hệ về lợi ích giữa các bên

trong quá trình thu hút FDI

35

4 Hiệu quả kinh tế xã hội đợc coi là tiêu chuẩn cao nhất trong

hợp tác đầu t

36

6 Xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa quản lý Nhà nớc và

quyền tự chủ của các doanh nghiệp FDI

Trang 4

Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về đầu t và

đầu t trực tiếp nớc ngoài.

I Khái niệm và bản chất của đầu t.

1 Khái niệm

Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu t, chúng ta

có thể có những cách hiểu khác nhau về đầu t:

Đầu t theo nghĩa rộng, nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại

để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho ngời đầu t các kết quả nhất định trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc các kết quả

đó Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động, trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật ) và nguồn nhân lực…

đủ điều kiện để làm việc có năng suất trong nền sản xuất xã hội

Còn theo nghĩa hẹp, đầu t chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt đợc các kết quả đó Nh vậy, nếu xem xét trong phạm vi quốc gia thì chỉ có hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để trực tiếp làm tăng các tài sản vật chất, nguồn nhân lựcvà tài sản trí tuệ, hoặc duy trì sự hoạt động của các tài sản và nguồn nhân lực sẵn có thuộc phạm trù đầu t theo nghĩa hẹp hay phạm trù đầu t phát triển

Đầu t phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động, và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dỡng cho

đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt

động của các tài sản này nhằm duy trì hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế - xã hội, tạo việc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội

2 Bản chất của các loại đầu t trong phạm vi quốc gia

Từ sự phân tích trên đây, xuất phát từ bản chất và phạm vi lợi ích do đầu

t đem lại chúng ta có thể phân biệt các loại đầu t sau đây:

2.1 Đầu t tài chính (đầu t tài sản tài chính)

Trang 5

Là loại đầu t trong đó có ngời có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc mua các chứng chỉ có giá để hởng lãi suất định trớc (gửi tiết kiệm, mua trái phiếu chính phủ) hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phát hành Đầu t tài sản tài chính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không xét đến quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này) mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính của tổ chức, cá nhân đầu t (đánh bạc nhằm mục

đích thu lời cũng là một loại đầu t tài chính nhng bị cấm do gây nhiều tệ nạn xã hội Công ty mở sòng bạc để phục vụ nhu cầu giải trí của ngời đến chơi nhằm thu lại lợi nhuận về cho công ty thì đây lại là đầu t phát triển nếu đợc nhà nớc cho phép và tuân theo đầy đủ các quy chế hoạt động do Nhà nớc quy

định để không gây ra các tệ nạn xã hội Với sự hoạt động của hình thức đầu t tài chính, vốn bỏ ra đầu t đợc lu chuyển dễ dàng, khi cần có thể rút ra một cách nahanh chóng (rút tiết kiệm, chuyển nhợng trái phiếu, cổ phiếu cho ngời khác) Điều đó khuyến khích ngời có tiền bỏ ra để đầu t Để giảm độ rủi ro, họ

có thể đầu t vào nhiều nơi, mỗi nơi một ít tiền Đây là một nguồn cung cấp vốn quan trọng cho đầu t phát triển

đâu t và ngời đầu t với khách hàng của họ Tuy nhiên, đầu t thơng mại có tác dụng thúc đẩy quá trình lu thông của cải vật chất do đầu t phát triển tạo ra, từ

đó thúc đẩy đầu t phát triển, tăng thu cho ngân sách, tăng tích luỹ vốn cho phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ nói riêng và nền sản xuất xã hội nói chung (Chúng ta cần lu ý là đầu t trong kinh doanh cũng thuộc đầu t thơng mại xét về bản chất, nhng bị pháp luật cấm vì gây ra tình trạng thừa thiếu hàng hoá một cách giả tạo, gây khó khăn cho việc quản lý lu thông phân phối, gây mất ổn định cho sản xuất, làm tăng chi của ngời tiêu dùng)

Trang 6

2.3 Đầu t tài sản vật chất và sức lao động trong đó ngời có tiền bỏ tiền

ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mỗi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của ngời dân trong xã hội Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ và bồi dỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội Loại đầu t này

đợc gọi chung là đầu t phát triển

II - Vai trò của đầu t phát triển trong nền kinh tế.

1 Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của đất nớc

1.1 Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu

1.1.1 Về mặt cầu: Đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu

và toàn bộ nền kinh tế Theo số liệu của Ngân hàng Thế giới, đầu t thờng chiếm khoảng 24 - 28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới

Đối với tổng cầu, tác động của đầu t là ngắn hạn Với tổng cung cha kịp thay

đổi, sự tăng lên của đầu t làm cho tổng cầu tăng ( đờng D dịch chuyển sang

D') kéo sản lợng cân bằng tăng theo từ Q0 - Q1 và giá cả của các đầu vào của

đầu t tăng từ P0 - P1 Điểm cân bằng dịch chuyển từ E0 - E1

1.1.2 Về mặt cung: Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng

lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên (đờng S dịch chuyển sang S'), kéo theo sản lợng tiềm năng tăng từ Q1 - Q2, và

do đó giá cả sản phẩm giảm từP1 -P2, sản lợng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng Tăng tiêu dùng đến lợt mình lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hôi, tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội (Xem hình 1)

Trang 7

1.2 Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế.

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cầu

và đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t, dù là tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia

Chẳng hạn, khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố của đầu t tăng làm cho giá của các hàng hoá có liên quan tăng (giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao động, vật t) đến một mức độ nao đó dẫn đến tình trạng lạm phát Đến lợt mình, lạm phát làm cho sản xuất đình trệ, đời sống của ngời lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lơng ngày càng thấp hơn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại Mặt khác, tăng đầu t làm cho cầu của các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất của các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời sống ngời lao động, giảm tỷ lệ nạn xã hội Tất cả các tác động này tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế

Khi giảm đầu t (nh Việt Nam thời kỳ 19872 - 1989) cũng dẫn đến tác

động hai mặt, nhng theo chiều hớng ngợc lại so với các tác động trên đây Vì vậy, trong điều hành vĩ mô nền kinh tế, các nhà hoạt động chính sách cần thấy hết tác động hai mặt này để đa ra các chính sách nhằm hạn chế các tác động xấu, phát huy tác động tích cực, duy trì đợc sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế

1.3 Đầu t tác động đến tốc độ tăng trỏng và phát triển kinh tế.

Trang 8

Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: muốn giữ tốc độ tăng trởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15 - 25% so với GDP tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nớc.

ICOR =

Từ đó suy ra:

Mức tăng GDP =

Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t

ở các nớc phát triển, ICOR thờng lớn, từ 5-7 do thừa vốn, thiếu lao

động, vốn đợc sử dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giá cao Còn ở các nớc chậm phát triển ICOR thấp từ 2-3 do thiếu vốn, thừa lao động nên có thể và cần phải sử dụng lao động để thay thế cho vốn, do sử dụng công nghệ kém hiệu quả, giá rẻ

Chỉ tiêu ICOR của mỗi nớc phụ thuộc vào nhiều nhân tố, thay đổi theo trình độ phát triển kinh tế và cơ chế chính sách trong nớc Số liệu thống kê trong những năm qua các nớc và lãnh thổ về ICOR nh sau:

Bảng 2.1 Chỉ số icor của các nớc

Các nớc Thời kỳ 1963 -

1973

Thời kỳ 1973- 1981

Thời kỳ 1981 - 1988

Bảng 2.2: Tỷ lệ đầu t và tốc độ tăng trởng bình quân đầu ngời của

một số nớc phát triển.

Trang 9

Đối với các nớc dang phát triển, phát triển về bản chất đợc coi là vấn đề

đảm bảo các nguồn vốn đầu t đủ để đạt đợc một tỷ lệ tăng thêm sản phẩm quốc dân dự kiến Thực vậy, ở nhiều nớc, đầu t đóng vai trò nh một "cái hích ban đầu", tạo đà cho sự cất cánh của nền kinh tế (các nớc NICS, các nớc Đông Nam á)

Đối với Việt Nam, để đạt đợc mục tiêu đến năm 2000 tăng gấp đôi tổng sản phẩm quốc nội theo dự tính của các nhà kinh tế cần một khối lợng vốn đầu

t gấp 3,5 lần so với năm 1992, tỷ lệ vốn đầu t so với GDP đạt 24,7%

Trang 10

Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu từ nay đến năm 2000

Nguồn: Bộ kế hoạch và Đầu t

1.4 Đầu t và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu có thể tăng trởng nhanh tốc độ mong muốn (từ 9 đến 10%) là tăng cờng đầu t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với các ngành nông, lâm, ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và các khả năng sinh học, để đạt đợc tốc độ tăng trởng từ 5 -6% là rất khó khăn Nh vậy, chính sách

đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt

đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế

Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùngkém phát triển thoát khoải tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển

1.5 Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ cua

1990 ở vào giai đoạn 1 và 2 Việt Nam đang là một trong 90 nớc kém nhất về công nghệ Với trình độ công nghệ lạc hậu này, quá trình công nghiệp hoá

Trang 11

hiện đại hoá của Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu không đề ra đợc một chiến lợc đầu t phát triển công nghệ nhanh và vững chắc.

Chúng ta đều biết rằng có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứu phát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nớc ngoài Dù là tự nghiên cứu hay nhập từ nớc ngoài cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu t Mọi phơng án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đâu t sẽ là phơng án không khả thi

2 Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ

Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở

Chẳng hạn để tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào đều cần phải xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp

đặt thiết bị máy móc trên nền bệ , tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và thực hiện các chi phí gắn liền với sự hoạt động trong moi chu kỳ của các cơ sở vật chất - kỹ thuật vừa tạo ra các hoạt động này chính là hoạt động đầu t đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ đang áp dụng sau một thời gian hoạt động, các cơ sở vật chất - kỹ thuật của các cơ sở này hao mòn, h hỏng

Để duy trì đợc sự hoạt động bình thờng cần định kỳ tiến hành sửa chữa lớn hay thay mới các cơ sở vật chất - kỹ thuật đã h hỏng, hao mòn này hoặc đổi mới đẻ tích ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học - kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội, phải mua sắm các trang thiết bị mới thay thế cho các trang thiết bị cũ đã lỗi thời, cũng có nghĩa là phải

Trang 12

III Đầu t trực tiếp nớc ngoài (Foreign Direct Investment - FDI)

1 Khái niệm

Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là một loại hình di chuyển vốn quốc tế, trong đó ngời chủ sở hữu vốn đồng thời là ngời trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn

Về thực chất, FDI là sự đầu t của các công ty nhằm xây dựng các cơ sở, chi nhánh ở nớc ngoài và làm chủ toàn bộ hay từng phần cơ sở đó Đây là hình thức đầu t mà chủ đầu t nớc ngoài đóng góp một số vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ và cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành đối tợng mà

họ bỏ vốn (nói cách khác: đầu t trực tiếp là loại hình đầu t quốc tế trong đó chủ đầu t chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, chịu rủi ro và đợc quyền thu lợi nhuận)

2 Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài:

Gồm có 3 hình thức:

+ Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài

+ Doanh nghiệp liên doanh

+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh

3 Tính tất yếu khách quan của đầu t trực tiếp nớc ngoài.

Hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài ra đời và phát triển với quy mô ngày càng lớn Điều đó là do tính tất yếu khách quan của đầu t trực tiếp nớc ngoài trong quá trình phát triển của nền kinh tế mỗi quốc gia cũng nh của nền kinh

tế thế giới nói chung

Nguyên tắc cơ bản của đầu t nói chung và đầu t ra nớc ngoài nói riêng là nhằm thu đợc lợi nhuận cao Tuy nhiên, trong hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài, bên cạnh động cơ tìm kiếm lợi nhuận cao, các nhà kinh doanh còn nhằm nhiều mục tiêu khác nhau Những lý do cốt lõi dẫn đến việc đầu t trực tiếp ra nớc ngoài chính là:

Trang 13

- Do sự mất cân đối về các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia, do sự khác nhau về nguồn lực, do tốc độ phát triển không đồng đều đa đến khả năng và yêu cầu tích luỹ vốn khác nhau, do yêu cầu khai thác triệt để lợi thế so sánh của mỗi quốc gia.

- Do sự gặp gỡ lợi ích giữa các bên:

+ Đối với bên có vốn đầu t: cần tìm nơi đầu t có lợi cần tránh hàng rào thuế quan cũng nh sự kiểm soát hải quan trong buôn bán quốc tế, cần khuyếch trơng thị trờng và sự mở rộng quy mô kinh doanh

+ Đối với bên tiếp nhận vốn: Do thiếu vốn tích luỹ, do nhu cầu tăng trởng nhanh, nhu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ và tiếp nhận kinh nghiệm quản lý tiên tiến để khai thác tài nguyên và tạo thêm việc làm cho dân c Đối với các nớc đang phát triển còn có yêu cầu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xây dựng các khu công nghiệp cao thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nớc

- Xu thế bảo hộ mậu dịch trên thế giới ngày càng gia tăng cho nên đầu t

ra nớc ngoài là biện pháp hữu hiệu nhất để xâm nhập và chiếm lĩnh thị trờng, vừa đợc hàng rào bảo vệ mậu dịch, vừa giảm đợc chi phí vận chuyển hàng xuất nhập khẩu ra nớc ngoài

- Trong trờng hợp đầu t quốc tế nhằm giải quyết các nhiều vụ đặc biệt

nh xây dựng các công trình có quy mô và tầm hoạt động vợt ra ngoài phạm vi biên giới quốc gia, đòi hỏi có sự phối hợp của nhiều quốc gia

4 Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) đối với các nớc đang phát triển

4.1 Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) đối với việc phát triển nền kinh tế quốc dân.

Xuất phát từ thực trạng nền kinh tế đất nớc, từ những xu thế về tài nguyên lao động, vị trí địa lý và đặc biệt từ nhận thức đầy đủ đặc trng quan trọng của thời đại ngày nay là xu hớng quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới

đang diễn ra mạnh mẽ, các nớc đang phát triển đã nhận thức đợc rằng “mở cửa” nền kinh tế để nhằm mở rộng quan hệ kinh tế với các nớc trên thế giới

Trang 14

trên cơ sở trao đổi, liên kết và hợp tác là giải pháp có hiệu quả góp phần thực hiện chiến lợc phát triển kinh tế đất nớc Trong đó đầu t trực tiếp nớc ngoài có vai trò quan trọng không thể thiếu đối với sự phát triển các nớc đang phát triển trong giai đoạn hiện nay, tạo nên một chuyển biến mới tích cực để phát triển kinh tế ổn định và cải thiện đời sống nhân dân.

4.2 Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) trong việc thu hút vốn để phát triển kinh tế

Trong mọi lĩnh vực kinh tế, vốn đầu t đóng vai trò hết sức quan trọng, nếu thiếu vốn đầu t thì các hoạt động sản xuất kinh doanh không thể tồn tại và phát triển

Hiện nay các nớc đang phát triển đang ở giai đoạn đầu của phát triển kinh tế nên tích luỹ cho đầu t còn ở mức quá thấp, thu nhập còn thấp nên ngoài phần tiêu dùng vào những nhu cầu thiết yếu thì phần dành cho tích luỹ còn lại rất ít Trong điều kiện đó, nếu không có nguồn vốn bên ngoài ta sẽ không thể thoát khỏi những khó khăn trong bớc đầu xây dựng nền kinh tế Chính vì vậy đầu t trực tiếp nớc ngoài chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng, cung cấp một phần không nhỏ trong tổng nguồn vốn đầu t của của nền kinh tế

4.3 Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) đối với giải quyết công ăn việc làm cho lực lợng lao động

Vấn đề tạo công ăn việc làm ổn định cho ngời lao động là vấn đề bức xúc của toàn xã hội, là nguyện vọng của ngời lao động và là một trong mục tiêu hàng đầu của chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của các nớc đang phát triển qua các thời kỳ Trong điều kiện nghèo nàn và lạc hậu về trang thiết bị kỹ thuật, vốn đầu t có hạn nh ở các nớc đang phát triển, lao động chính là nguồn tiềm năng, cần khai thác để tạo ra tích luỹ ban đầu và đây cũng chính là yếu tố hàng đầu trong chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế ở các nớc đang phát triển Lực lợng thất nghiệp ở các nớc đang phát triển bao gồm những ngời có sức lao động, có nhu cầu việc làm nhng không tìm đợc việc làm và cả những ngời lao động thiếu việc làm nhất là ở nông thôn, do nguồn lao động ngày càng đông nhng diện tích canh tác có hạn và đặc điể của sản xuất nông nghiệp lại có tính thời vụ Tình hình này dẫn đến việc tài nguyên và sức lao động

Trang 15

không đợc kết hợp với nhau để tạo ra của cải vật chất, trở nên lãng phí sức lao

động

4.4 Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) đối với việc chuyển giao, tiếp thu

kỹ thuật, công nghệ và phơng pháp quản lý tiên tiến.

Có thể nói trong bất kỳ nền sản xuất nào, thiết bị và công nghệ là một vấn đề mang tính tất yếu bởi nó mang nhân tố quyết định sự phát triển của sản xuất thông qua việc nâng cao năng suất lao động xã hội, nâng cao chất lợng và chủng loại sản phẩm mới để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của ngời tiêu dùng

về số lợng và chất lợng

Tình trạng kỹ thuật và công nghệ của các nớc đang phát triển hiện nay có thể nói là còn lạc hậu, trong khi tất cả các nớc đều lao vào cuộc chạy đua phát triển kinh tế, kỹ thuật và khoa học công nghệ Sức mạnh của mỗi quốc gia, giá trị của mỗi dân tộc đang đợc đo chủ yếu bằng súc mạnh kinh tế, khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại thì ở các nớc đang phát triển trình độ quản lý, trang thiết bị kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân còn thấp Năng suất và chất lợng sản phẩm công nghiệp của ta lại tụt quá xa so với trình độ quốc tế Đổi mới công nghệ của các ngành then chốt, các cơ sở sản xuất quy mô lớn bằng con đờng hợp tác đầu t, vay vốn nớc ngoài là chìa khoá vạn năng để giúp chúng ta thoát khỏi sự bế tắc yếu kém về kỹ thuật Đầu t trực tiếp nớc ngoài không những chuyển giao công nghệ, kỹ xảo, bí quyết mà còn kích thích sự đổi mới kỹ thuật và sự cạnh tranh

4.5 Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) đối với hoạt động xuất nhập khẩu

và việc cải thiện cán cân thanh toán.

Trong một thời gian dài, cán cân thanh toán quốc tế nớc ta thờng xuyên thiếu hụt, cùng với những đổi mới quan trọng trong hoạt động ngoại thơng, kết quả đáng khích lệ của hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài trong thời gian qua

đã góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế của các nớc đang phát triển

Đầu t trực tiếp nớc ngoài đã nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng xuất khẩu các nớc đang phát triển trên trờng quốc tế, góp phần vào việc gia tăng kim ngạch xuất khẩu của nớc ta, tác động tích cực tới cán cân thơng mại

Trang 16

Đầu t trực tiếp nớc ngoài đã thúc đẩy du lịch, dịch vụ phát triển, ngoài ra

nó còn góp phần làm biến đổi nhanh chóng các dịch vụ bu chính và viễn thông Chỉ trong một thời gian ngắn các thiết bị và công nghệ hiện đại đã đợc

đ vào các nớc đang phát triển tạo điều kiện cho các nhà kinh doanh nớc ngoài

có thể liên lạc thuận tiện với các nớc khác

Ngoài những tác động chủ yếu nêu trên, nguồn vốn FDI còn góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nớc theo hớng công nghiệp hoá, hiện

đại hoá

Các dự án FDI còn góp phần bổ sung quan trọng cho ngân sách quốc gia Các nguồn thu này từ các khoản cho thuê đất, mặt nớc, mặt biển; từ các loại thuế doanh thu, lợi tức, thuế XNK

Đi đôi với việc phát triển kinh tế - xã hội, đầu t trực tiếp nớc ngoài còn là cầu nối giữa các quốc gia liên kết với nhau tức là cải thiện mối quan hệ giữa các nớc trên thế giới

5 Những hạn chế trong quá trình thu hút vốn FDI

Bên cạnh những u điểm cơ bản trên đây, quá trình triển khai hoạt động đt tại các nớc đang phát triển còn mắc phải một số nhợc điểm nhất định, cụ thể là:

Một là, trong số những dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc cấp giấy phép

tại các nớc đang phát triển có một số đáng kể các dự án bị đổ bể hoặc rút giấy phép trớc thời hạn Điều đó đa đến sự thiệt hại cho cả hai bên Gần đây, do cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ trong khu vực nên nhiều dự án bị đình chỉ

do đối tác nớc ngoài không còn năng lực tài chính để góp vốn Nh vậy, nguyên nhân đa đến tình trạng đổ bể hoặc bị rút giấy phép trớc thời hạn là rất khác nhau, bao gồm cả nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan

Hai là, tỷ lệ góp vốn trong nhiều dự án liên doanh của các nớc đang phát

triển rất thấp, chỉ ở mức 20-30% vốn pháp định, mà chủ yếu lại là giá trị quyền sử dụng đất đai, một số nhà xởng và thiết bị đã cũ Cách thức góp vốn

nh trên đã chứa đựng mầm mống cho sự yếu kém và thua thiệt trong quá trình liên doanh

Trang 17

Ba là, trong quá trình triển khai hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài tại

các nớc đang phát triển đã diễn ra sự mất cân đối đáng kể về việc thu hút vốn

đầu t theo ngành và theo vùng lãnh thổ Một số ngành thu hút đợc khối lợng vốn đầu t trực tiếp khá lớn nh ngành thăm dò và khai thác dầu khí, lắp ráp ô tô, đầu t vào khách sạn Trong khi đó có nhiều ngành khác rất cần vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài nhng lại không thu hút đợc bao nhiêu, thí dụ nh các ngành nông nghiệp, chế biến nông sản, cơ khí

Bốn là, trong quá trình triển khai hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài tại

các nớc đang phát triển, một số hợp đồng liên doanh ở tình trạng bất hợp lý, tiếp nhận công nghệ lạc hậu, vai trò của bên các nớc đang phát triển trong liên doanh bị lấn áp Có không ít trờng hợp các dự án liên doanh tiếp nhận những công nghệ kém hiệu quả, trang thiết bị đã qua sử dụng mà lại bị tính với giá quá cao, có khi cao hơn giá gốc đến 50% Việc góp vốn của bên nớc ngoài cũng khong theo đúng quy định trong hợp đồng liên doanh, cả về phơng thức góp vốn, tiến độ góp vốn cũng nh việc đánh giá các yếu tố góp vốn:

Năm là, trong quá trình triển khai hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài tại

các nớc đang phát triển vấn đề chuyển giao công nghệ cũng còn nhiều yếu kém Theo đánh giá của một số chuyên gia công nghệ thì chỉ có khoảng 30-40% số dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài tiếp nhận đợc công nghệ thích hợp, đó

là công nghệ đạt đợc trình độ nhất định và mang lại hiệu quả kinh tế tơng đối cao; phần còn lại là những công nghệ, hoặc là có trình độ kỹ thuật cao nhng không phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của nớc ta, hoặc là có trình độ lạc hậu và do đó không đạt hiệu quả kinh tế mong muốn

Sáu là, trong quá trình triển khai hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài tại

các nớc đang phát triển việc tổ chức quản lý ở một số dự án thiếu chặt chẽ, thiếu bình đẳng nên đã gây thua thiệt cho phía các nớc đang phát triển, không những về phía nhà nớc mà cả về phía tập thể và đối với ngời lao động Không

ít trờng hợp công nhân bị ngợc đãi, làm việc trong những điều kiện độc hại, ờng độ lao động quá cao mà không có thiết bị bảo hộ lao động, đãi ngộ không thoả đáng

Trang 18

Bảy là, trong quá trình triển khai hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài tại

các nớc đang phát triển đã phát sinh một số tác động tiêu cực nh gây ra việc chảy máu chất xám từ khu vực cơ quan nhà nớc và các doanh nghiệp quốc doanh của các nớc đang phát triển sang khu vực các doanh nghiệp có vốn đầu

t nớc ngoài cũng nh một số tác động tiêu cực khác trong lĩnh vực văn hoá - xã hội

Những nhợc điểm và yếu kém nêu trên là không nhỏ nhng nó cũng là tình trạng phổ biến đối với nhiều quốc gia nhận đầu t trực tiếp nớc ngoài Vấn

đề ở đây không phải là từ đó đặt ra câu hỏi lớn về việc có tiếp tục triển khai hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài tại các nớc đang phát triển trong thời gian tới nữa hay không mà là ở chỗ cần phải tìm ra những biện pháp hữu hiệu để khắc phục những yếu và nhợc điểm đó

Trang 19

Chơng II Thực trạng đầu t trực tiếp của Nhật vào Việt Nam

những năm qua

I Thực trạng đầu t trực tiếp của Nhật vào Việt Nam

Thực tiễn công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế ở nớc ta cho thấy thông qua hoạt động đầu t trực tiếp, Nhật Bản và các đối tác nớc ngoài khác đã góp phần quan trọng tạo nên bớc tiến của các ngành công nghiệp, thúc đẩy nhanh

sự tăng trởng của nền kinh tế Việt Nam Chính phủ Nhật Bản cũng đã viện trợ nhân đạo, y tế, văn hoá và giáo dục có quy mô cho Việt Nam Đây cũng là nhân tố thuận lợi mở đầu cho việc phát triển sự hợp tác chặt chẽ hơn, giúp giải quyết những vấn đề khó khăn nảy sinh để xây dựng mối quan hệ tốt đẹp về mọi mặt giữa Việt Nam và Nhật Bản

1 Giai đoạn từ năm 1990 đến năm 1997.

Nhờ thực hiện thành công đờng lối đổi mới với chính sách đối ngoại rộng

mở, đa dạng hoá và đa phơng hoá quan hệ quốc tế trên tinh thần muốn làm bạn với tất cả các nớc, nên những năm qua Việt Nam đã tranh thủ đợc các nguồn lực bên ngoài phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nớc Việc Việt Nam có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, có lực lợng lao

động dồi dào và giá nhân công tơng đối rẻ, cùng với việc Nhật Bản có tiềm lực lớn về vốn và công nghệ là những yếu tố hai bên có thể tranh thủ bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển trên cơ sở hai bên cùng có lợi Trạng thái kinh

tế phát triển kiểu bong bóng năm 1991 tiêu tan sau đó đã đa Nhật Bản vào tình trạng suy thoái khiến cho đầu t trực tiếp nớc ngoài vẫn tiếp tục tăng tuyệt đối Nền kinh tế một thời phát triển ảo đã bị tan vỡ và chuyển sang tình trạng xấu, trì trệ

Do tình hìh kinh tế suy thoái sau một thời gian dài tăng trởng nhanh, nền kinh tế Nhật Bản đã vấp phải rất nhiều khó khăn trong việc tiếp tục duy trì và

ổn định Chính vì thế nên điều này đã phần nào tác động đến tiến trình đầu t ra

Trang 20

Bản có dành phần u đãi hơn Mặc dù có những khó khăn về nguồn vốn huy

động cho đầu t và sản xuất, nhng trong tiến trình đầu t vào Việt Nam, lợng vốn và quy mô các dự án vẫn ngày càng tăng lên, thế nhng nhìn chung, đầu t của Nhật Bản vào Việt Nam cha tơng xứng với sức mạnh tài chính của Nhật Bản và nhu cầu phát triển kinh tế của cả hai quốc gia Nó không chỉ thấp về tổng số vốn đầu t mà còn nhỏ bé cả về số lợng dự án Chẳng lại trong giai

đoạn 1991-1994, đầu t của Nhật Bản vào Việt Nam chỉ chiếm 5% so với tổng

số vốn FDI vào Việt Nam Có thể nói nguyên nhân chính trong việc này là Nhật Bản vẫn còn trong giai đoạn xem xét và thăm dò thị trờng Việt Nam, đa

số các dự án vốn đầu t nhỏ nhng lại sử dụng nhiều lao động mà theo các chuyên gia kinh tế đánh giá thì “không có sự khác biệt về chất lợng sản phẩm giữa những hàng hoá do công nhân Việt Nam làm ra so với công nhân Việt Nam lại rất rẻ” Điều này chứng tỏ các nhà đầu t Nhật Bản quan tâm rất nhiều

đến nguồn lao động rẻ và sẵn có (một yếu tố khá quan trọng để thu hút đầu t nớc ngoài của Việt Nam)

Năm 1992 là một năm quan trọng không chỉ vì nó là một bớc ngoặt từ đó quan hệ Việt Nam - Nhật Bản tiến lên mà còn vì nó là năm đánh dấu lần đầu tiên Việt Nam trở thành một trong mời nớc ODA song phơng lớn nhất của Nhật Bản với số tiền là 281,24 triệu đô la, đứng thứ 6 sau các nớc Inđônêxia, Trung Quốc, Philippin, ấn Độ và Thái Lan Cũng trong năm này, đầu t của Nhật vào Việt Nam cũng rất khả quan Tính đến giữa năm 1992, đầu t của Nhật Bản vào Việt Nam tổng số 24 dự án với số vốn khoảng 160 triệu đô la Trong năm tài chính 1993, Nhật Bản đã cam kết các khoản cho vay hàng hoá

và cho vay dự án nhằm giúp Việt Nam xây dựng lại hạ tầng cơ sở về kinh tế

đã bị suy sụp Với số tiền là 6270 triệu yên trong khoản viện trợ ODA của Nhật Bản, Việt Nam đứng hàng thứ 9 trong số 10 nớc nhận viện trợ không hoàn lại lớn nhất của Nhật Bản Tại thời điểm này, phía Nhật Bản vẫn duy trì mức độ và cơ cấu đầu t nh ở giai đoạn trớc Đã có rất nhiều công ty của Nhật Bản đăng ký xây dựng các nhà máy lọc dầu ở khu vực phía nam, dẫn đầu là công ty Tei koku đã và đang khai thác dầu khí và mỏ Đại Hùng Trong năm

1993 này, có 7 dự án đăng ký liên quan đến lĩnh vực dầu khí và khí đốt tự nhiên Các công ty hàng đầu của Nhật Bản nh IPEC, Citoh, Nippon và

Trang 21

Mitsubishi đã thâm nhập và đầu t thăm dò dầu khí ở Việt Nam với tổng trị giá vốn đầu t gần 200 triệu USD Năm 1994 Việt Nam nhận đợc khoản viện trợ không hoàn lại của Nhật Bản với số tiền là 58,76 triệu đô la, cùng với đó là Nhật Bản đứng hàng thứ 5 trong số các nớc đầu t vào Việt Nam với 69 dự án

và tổng số là 695,1 triệu đô la Có thể nói bắt đầu từ năm 1994, đầu t vào khu vực sản xuất vật chất, nhất là lĩnh vực công nghiệp ngày càng gia tăng, chiếm 2/3 tổng số vốn đầu t Cơ cấu đầu t theo ngành đợc điều chỉnh theo hớng ngày càng hợp lý, tập trung vào các lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng và các cơ sở sản xuất công nghiệp chủ chốt Nhật Bản đã dần tập trung lợng vốn khá lớn đầu t vào Việt Nam, các tập đoàn kinh tế lớn của Nhật Bản đã có mặt hầu hết ở Việt Nam với các dự án có quy mô lớn nh Sony, Misubishi, Toyota, Honda, Suzuki Trong số đó các tập đoàn lớn này phải kể

đến tập đoàn Misubishi với dự án xây dựng nhà máy xi măng Nghĩa Sơn số ợng vốn 347 triệu USD, tập đoàn Toyota với dự án xây dựng nhà máy Toyota

l-ở Mê Linh - Vĩnh Phúc cùng hàng trăm dự án của các tập đoàn khác nằm rải rác trong cả nớc Đến đầu năm 1995, tức là chỉ khoảng 6 tháng sau khi Thủ t-ớng Nhật Bản, ông Murayama thăm Việt Nam, Nhật Bản đã cho Việt Nam vay 165 tỷ yên, bao gồm cả 97,8 tỷ yên kể từ khi khôi phục viện trợ vào năm 1992

Bảng 1: So sánh 10 đối tác nớc ngoài có vốn đầu t nhiều nhất vào Việt

Nam

Năm 1994 Tên nớc Số dự án Tổng số vốn đầu t

(USD)

Vốn pháp định (USD)

Đài Loan 164 1.901.241.529 971.430.662 Hồng Kông 165 1.573.905.879 774.938.186 Singapo 77 1.057.847.989 527.127.181 Hàn Quốc 92 860.293.236 380.308.350 Nhật Bản 69 695.144.570 487.472.384

Ôxtrâylia 43 669.783.932 263.452.668 Malaysia 33 586.405.044 308.693.334 Pháp 58 502.567.285 258.658.792

Trang 22

Thuỵ sĩ 12 461.326.458 179.026.540

Hà Lan 16 354.272.620 312.476.317

Năm 1995 Tên nớc Số dự án Tổng số vốn đầu t (USD)

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t Việt Nam)

Theo tinh thần mở rộng hơn nữa quy mô và số lợng các dự án đầu t vào Việt Nam, tháng 11 năm 1995, một phái đoàn gồm 50 nhà đầu t Nhật Bản đã vào Việt Nam tìm hiểu, khảo sát các cơ hội tăng cờng đầu t ở Việt Nam Tính tại thời điểm ngày 28 tháng 12 năm 1995, Nhật Bản đã đầu t vào Việt Nam

127 dự án với tổng số vốn 2.153,693 triệu đô la, đứng hàng thứ 3 sau Đài Loan và Hồng Kông Theo thống kê, Nhật Bản đầu t vào Việt Nam lớn nhất ở hai lĩnh vực là dầu khí và khách sạn du lịch (9,4%), tiếp theo các là ngành dịch vụ (4,7%), công nghiệp (4,6%) và ng nghiệp (2%) Tuy nhiên, đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam ở giai đoạn này vẫn hạn chế về mức độ vốn

và các dự án với quy mô hỏ (năm 1994 trung bình một dự án đầu t của Nhật Bản khoảng 4 triệu đô la) Với Việt Nam việc gia nhập và trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội các quốc gia ASEAN ngày 25 tháng 7 năm 1995 đã góp thêm tiếng nói đoàn kết và tơng trợ lẫn nhau của các nớc ASEAN Và nhờ

đó, Việt Nam đã nhận đợc sự quan tâm chú ý từ phía Nhật Bản nhiều hơn trong lĩnh vực đầu t, liên doanh và phát triển kinh tế

Trên cơ sở các hình thức đầu t của Nhật Bản kể trên thì các lĩnh vực đầu

t vào Việt Nam cũng rất đa dạng, nhiều nhất là vào các ngành công nghiệp chế

Trang 23

tạo nhng lại không hớng vào các ngành công nghiệp chế biến Điều này có thể

lý giải là bởi vì Nhật Bản đã chú ý đến chuyển giao công nghệ kết hợp với khai thác nguồn lao động Việt Nam để sản xuất ra các mặt hàng có giá trị có thể cạnh tranh với hàng hoá của các nớc trong khu vực Có thể kể ra các ngành

nh lắp ráp điện tử, ô tô, xe máy, kính hoá chất, dệt may Bên cạnh đó, Nhật Bản cũng đã chú ý đầu t vào các dự án trồng rừng và chế biến lâm thuỷ sản, trồng và chế biến rau quả, cùng các hạng mục đầu t vào các ngành nh dầu khí, xây dựng cơ sở hạ tầng các khu chế xuất, giao thông, bu điện, tài chính, ngân hàng, giáo dục, y tế, văn hoá

Bảng 2: Đầu t của Nhật Bản vào Việt Nam (1990-1997)Tính đến năm Số dự án đợc cấp giấy phép Tổng số vốn đầu t (USD)

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t Việt Nam)

Các nhà đầu t Nhật Bản đầu t vào Việt Nam chủ yếu bằng hình thức liên doanh (chiếm 61% số dự án và chiếm khoảng 70% vốn đầu t) Do Nhà nớc Việt Nam có những chính sách đối xử công bằng giữa các liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài, hơn nữa tình hình chính trị và môi trờng đầu t ở Việt Nam những năm gần đây có xu thế ngày càng ổn định và phát triển Hình thức đầu t bằng các doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài của Nhật Bản tăng lên nhiều Hình thức này đợc các nhà đầu t Nhật Bản lấy làm cơ sở cho việc đầu t vào Việt Nam bởi tính độc lập, tự chủ và khả năng kiểm soát hoạt động sản xuất của bản thân doanh nghiệp

2 Giai đoạn từ năm 1998 đến cuối 2000

Ngày đăng: 26/04/2016, 08:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kinh tế đầu t - NXB giáo dục 1998- PGS.TS. Nguyễn Ngọc Mai 2. Tạp chí nghiên cứu Nhật bản số 1/2/2001, số 6/12/2001 Khác
3. Tạp chí kinh tế phát triển tháng 11/1996 Khác
4. Thời báo kinh tế Sài Gòn số 8937 ngày 21/5/2002 5. Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 4/2001 Khác
6. Tạp chí kinh tế và dự báo số 3/2001 Khác
7. Giáo trình kinh tế quốc tế - TS. Đỗ Đức Bình - TS. Nguyễn Thờng Lạng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Chỉ số icor của các nớc - Đầu Tư Trực Tiếp Của Nhật Bản Vào Việt Nam Trong Những Năm Qua - Thực Trạng Và Giải Pháp
Bảng 2.1. Chỉ số icor của các nớc (Trang 8)
Bảng 1: So sánh 10 đối tác nớc ngoài có vốn đầu t nhiều nhất vào Việt - Đầu Tư Trực Tiếp Của Nhật Bản Vào Việt Nam Trong Những Năm Qua - Thực Trạng Và Giải Pháp
Bảng 1 So sánh 10 đối tác nớc ngoài có vốn đầu t nhiều nhất vào Việt (Trang 21)
Bảng 2: Đầu t của Nhật Bản vào Việt Nam (1990-1997) - Đầu Tư Trực Tiếp Của Nhật Bản Vào Việt Nam Trong Những Năm Qua - Thực Trạng Và Giải Pháp
Bảng 2 Đầu t của Nhật Bản vào Việt Nam (1990-1997) (Trang 23)
Bảng 3: Một số dự án đầu t của Nhật tại Việt Nam - Đầu Tư Trực Tiếp Của Nhật Bản Vào Việt Nam Trong Những Năm Qua - Thực Trạng Và Giải Pháp
Bảng 3 Một số dự án đầu t của Nhật tại Việt Nam (Trang 25)
Bảng 3: Mức lơng tiêu biểu cho một số chức danh trong các doanh - Đầu Tư Trực Tiếp Của Nhật Bản Vào Việt Nam Trong Những Năm Qua - Thực Trạng Và Giải Pháp
Bảng 3 Mức lơng tiêu biểu cho một số chức danh trong các doanh (Trang 31)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w