1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công Tác Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Công Ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 246

32 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 297 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sổ kế toán chi tiết:+ Sổ quỹ tiền mặt, Sổ TSCĐ, Sổ chi tiết nguyên vật liệu, Thẻ kho, Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh, Sổ chi tiết chi phí trả trớc, chi phí phải trả, Sổ chi tiết

Trang 1

TK 911

KÕt chuyÓn gi¸ thµnhx¸c ®inh kÕt qu¶ KD

Trang 2

Phần thứ hai

Thực tế công tác hạch toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty

xây dựng công trình giao thông 246

I Đặc điểm tình hình hoạt động tại công ty công trình giao thông 246

1.1: Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty XDCTGT 246.

Công ty xây dựng công trình giao thông 246 - trực thuộc tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4

+ Trụ sở chính của Công ty đặt tại nhà H2 - Thành Công - quận Ba Đình - Hà Nội

Thực hiện Nghị định 388/CP của Thủ Tớng Chính Phủ về việc thành lập lại các Doanh nghiệp Nhà nớc Công ty CTGT 246 ra đời theo quyết định số 379/TCCB-LĐ ngày 11-3-1993 của bộ trởng bộ GTVT hợp nhất từ hai đơn vị là: “Công Ty Sản Xuất Vật Liệu Công Trình Giao Thông 206 đóng tại Kỳ Sơn- Hoà Bình” và “Xí Nghiệp xây dựng và sửa chữa CTGT 204 đóng tại Hà Nội”

Công ty CTGT 246 là một Doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc khu Quản Lý ờng Bộ II, tháng 12-1993 chuyển về Cục Đờng Bộ Việt Nam và đến tháng 7-1995 chuyển về Tổng Công Ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 4

Đ-Theo quyết định 275/TCCB-LĐ ngày 13-05-1995 của Bộ GTVT quyết định chuyển Công ty CTGT 246 thuộc Cục Đờng Bộ Việt Nam về trực thuộc Tổng Công Ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 4

Kết quả hoạt động của công ty qua một số năm

Đơn vị: triệu đồng

TĐ↑(%) 0 425,73 45,84 11,24 69,22 11,13 13,68 95,902.GTTSL 8300 15600 20700 23500 35000 51060 60300 82000

Trang 3

Cùng với trang thiết bị làm đờng thì lực lợng lao động, đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật gia tăng không ngừng, đến năm 1998 thì tổng số có trình độ đại học và trên đại học là hơn 50 ngời.

1.2 : Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty hiện nay.

Công ty đã dần vơn lên khẳng định mình và mở rộng phạm vi hoạt động của mình với những nhiệm vụ chính sau

- Thực hiện nhiệm vụ SXKD xây dựng theo quy hoạch kế hoạch phát triển của đất nớc , bao gồm các lĩnh vực thi công xây dựng, sửa chữa nâng cấp các công trình giao thông

đặt biệt là đờng bộ, liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nớc

- Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do nhà nớc giao

- Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ và công tác đào tạo bồi dỡng cán bộ, công nhân trong Công ty

Với nhiệm vụ đó cùng với năng lực thi công của mình Công ty CTGT 246 đã tham gia nhiều công trình có tầm quan trọng nh đờng Láng – Hoà Lạc, quốc lộ 5, quốc lộ 1A

1.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty CTGT 246.

Đội công trình 4

Đội công trình 3

Đội công trình 5

Đội cơ giới

Trang 4

Sơ đồ quá trình thi công mặt đờng

Các đội xây dựng không tổ chức bộ máy kế toán riêng Tại các đơn vị này có các nhân viên kế toán với nhiệm vụ tập hợp chứng từ, thực hiện việc ghi chép ban đầu, cuối kỳ báo sổ lên phòng kế toán công ty

Phòng Tài chính - Kế toán công ty gồm có 9 ngời, chủ yếu thực hiện việc tổng hợp số liệu của các đơn vị trực thuộc, phụ thuộc, theo dõi các khoản chi phí chung cho toàn công ty và lập các báo cáo kế toán định kỳ

Lu lèn

Kế toán trởng

Trang 5

Sổ kế toán chi tiết:

+ Sổ quỹ tiền mặt, Sổ TSCĐ, Sổ chi tiết nguyên vật liệu, Thẻ kho, Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh, Sổ chi tiết chi phí trả trớc, chi phí phải trả, Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán, ngời mua, ngân sách nhà nớc, thanh toán nội bộ, Sổ chi tiết sử dụng máy thi công, Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp

Sỏ đồ trình tự ghi sổ kế toán của hình thức Sổ Nhật ký chung

Phó kế toán trởng Kế toán tổng hợp

Kế toán

thanh

toán

Kế toán vật t, tài sản

Kế toán thuế Kế toán ngân

hàng

Kế toán vốn Kế toán quỹ

Kế toán các đội

Trang 6

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

II Thực tế công tác hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công ty XDCTGT 246.

1 Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, Công ty XDCTGT 246 xác định đối tợng tập hợp chi phí là các công trình, HMCT cụ thể ở công ty, trớc khi thi công cũng phải lập dự toán thiết kế để cấp trên xét duyệt và các bên làm cơ sở để xây dựng Hợp đồng kinh tế Các dự toán công trình xây dựng cơ bản đợc lập theo hạng mục công trình và phân tích theo khoản mục chi phí

Do quy mô sản xuất lớn, mật độ chi phí phát sinh dày ddawcj nên công ty tổ chức hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

2 Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty.

Do dự toán công trình xây dựng cơ bản lập theo từng công trình, hạng mục công trình trong giá thành sản phẩm nên công ty XDCTGT 246 cũng tiến hành phân loại chi phí và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục chi phí với nội dung cụ thể của từng khoản mục chi phí nh sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí máy công

- Chi phí sản xuất chung

Các khoản mục chi phí trên đợc tập hợp theo từng đối tợng tính giá thành, đó là những công trình, HMCT riêng biệt

3 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Công ty sử dụng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình Các chi phí liên quan trực tiếp đến đối tợng nào sẽ đợc tập hợp cho đối tợng đó Đối với các chi phí không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng vì liên quan đến nhiều dự toán chịu chi phí thì sẽ đợc tập hợp riêng sau đó phân bổ theo tiêu thức hợp lý cho từng đối tợng Công ty sử dụng các biện pháp phân bổ nh:

Sổ chi tiết TK 621, 622, 623,627

Bảng tổng hợp, chi tiết

T K 154 (631)

Trang 7

phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp, theo giá trị dự toán, theo mức tiêu hao nguyên vật liệu, theo giá trị xây lắp hoàn thành

4 Tình hình hạch toán chi phí sản xuất tại công ty XDCTGT 246.

4.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Vật liệu đóng vai trò quan trọng trong yếu tố chi phí đầu vào để xây dựng nên một công trình Đây là bộ phận chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm xây lắp Đối với công ty, nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí cơ bản

và có tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ chi phí của công ty.Việc hạch toán khoản mục chi phí này đợc công ty hết sức chú trọng vì sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm hay lãng phí, hạch toán chi phí nguyên vật liệu thực tế có chính xác hay không có ảnh hởng lớn tới quy mô của giá thành

Khi cần sử dụng vật t, đội trởng đội xây dựng công trình sẽ cử nhân viên cung ứng đi mua vật t Vật t mua về đợc chở đến công trình sử dụng ngay Khi đó, hoá đơn mua hàng và Biên bản xác nhận khối lợng sẽ là chứng từ gốc để kế toán lập Bảng kê chi tiết chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho công trình

Tại công ty XDCTGT 246, hầu hết vật liệu mua về đợc xuất thẳng đến công trình không qua kho, nhng khi vật t mua về kế toán vẫn hạch toán lợng vật liệu này nhập kho, sau đó lại lập phiếu xuất kho

Công ty XDCTGT 246

Đơn vị: Đội công trình 4

Phiếu xuất kho

Số 10 Ngày 04/12/2000Xuất cho: Trần Trung Hiếu

Địa chỉ: Đội công trình 4

Lý do xuất: Phục vụ thi công đờngQuốc lộ 1A Hà nội- Cầu Giẽ

Xuất tại kho: Ông Thịnh

Số tiền bằng chữ: Mời sáu triệu nột trăm ngàn đồng chẵn

Tại công ty XDCTGT 246, kế toán nguyên vật liệu mở sổ theo dõi tình hình nguyên vật liệu nhập, xuất trong kỳ Phiếu xuất kho này đợc dùng làm căn cứ để kế toán vào sổ nhật ký chung

Đồng thời máy cũng lựa số liệu vào sổ Cái T K 152, Sổ chi tiết và Sổ Cái T K 621

Trang 8

Xuất vật liệu làm đờng QL 1A

Xuất vật liệu làm đờng Nam Hà

K/c cpvl Quý 4/2000 vào sp làm dở

Trang 9

QL 1A

Xuất vật liệu cho đờng

QL 1A

Kc chi phí vào sp làm dở

Tổng cộng 170.653.458 170.653.458

4.2 Hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp

Trong tổng chi phí thì chi phí nhân công trực tiếp là chi phí chiếm tỷ trọng lớn thứ ba sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công Hạch toán đầy đủ và chính xác chi phí nhân công không những cung cấp những thông tin hữu hiệu cho quản lý , phản ánh nhu cầu thực sự về lao động tại mỗi công trình để có biện pháp tổ chức sản xuất thích hợp mà còn có tác dụng tâm lý đối với ngời lao động Tổ chức tốt công tác tiền lơng sẽ làm cho ngời lao động thấy đợc rõ sức lao động của mình bỏ ra đợc bù đắp nh thế nào Từ đó, họ yên tâm làm việc với năng suất cao hơn, giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu góp phần vào việc hạ giá thành sản phẩm, đồng thời đảm bảo thu nhập cho bản thân

Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp của công ty đợc kế toán tập hợp trên

TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” Tại công ty XDCTGT 246 áp dụng 2 hình thức trả lơng đó là trả lơng theo thời gian và trả lơng theo hình thức khoán sản phẩm

Lơng trả theo thời gian đợc áp dụng đối với công nhân trong biên chế của công ty có tay nghề cao để tạo nên yếu tố kỹ thuật và mỹ thuật của công trình

Lơng trả theo sản phẩm đợc áp dụng đối với các bộ phận trực tiếp thi công công trình, áp dụng với những công việc có định mức tiêu hao nhân công

Bảng chấm công tháng 12/2000Công trình: Đờng Quốc lộ 1A Hà nội- Cầu giẽ

Công hởng lơng sp

Công nghỉ h-ởng 100% l-

Công ởng BHXH

Trang 10

xxx

xxx

293029

Hạch toán lơng theo sản phẩm: các chứng từ ban đầu để tính lơng và trả lơng theo sản phẩm là Bảng chấm công và hợp đồng giao khoán cùng các chứng từ liên quan khác

Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Nam ã

sản phẩm = Đơn giá khoán x Khối lượng thi công thực tế

Trang 11

Số sp Số tiền Trách

nhiệm

Khu vực

640 500700.000596.500

640.000700.000590.000

180.000172.000170.000

44.80049.00041.300

415.200479.000378.700

Tổng tiền lĩnh(bằng chữ): Mời một triệu tám trăm tám mơi lăm nghìn đồng chẵn

Ngời lập Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

Trang 12

Bảng thanh toán lơng công nhân thuê ngoài

600.000700.000560.000

600.000700.000560.000

Chi phí NCTT

đờng QL 1AChi phí tiền nhân công thuê ngoài QL1A

.154

14.500.00010.200.000

120.543.000

14.500.00024.700.000

Cộng số phát sinh

120.543.000 120.543.000

Công ty XDCTGT 246

Đội công trình 4

Trang 13

Sæ chi tiÕt chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕpC«ng tr×nh: §êng QL 1A Hµ néi- CÇu giÏ (Quý IV /2000)

Thanh to¸n

l-¬ng tæ Hïng

Thanh to¸n tiÒn nh©n c«ng thuª ngoµi

KÕt chuyÓn chi phÝ NCTT vµo spdd

334331

154

14.500.00010.200.000

92.589.500

14.500.00010.200.000

Tæng ph¸t sinh

92.589.500 92.589.500

Trang 14

4.3 Hạch toán khoản mục chi phí máy thi công

Trong kinh doanh xây lắp, máy thi công đợc sử dụng với cờng độ cao và nó có một ý nghĩa rất quan trọng bởi vì đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp là công việc diễn

ra với một quy mô hết sức lớn mà sức con ngời lại không đáp ứng đợc Bởi vậy, có thể nói chi phí sử dụng máy thi công là chi phí đặc thù trong sản xuất xây lắp

Máy thi công ở công ty XDCTGT 246 có rất nhiều loại nh: máy san, máy ủi, máy

lu rung, máy đầm, máy trộn bê tông Còn đối với những loại máy mà công ty không có hoặc không đủ để sử dụng thì sẽ thuê ngoài

Chi phí máy thi công ở công ty XDCTGT 246 bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chạy máy, chi phí tiền lơng, các khoản phụ cấp, tiền công của công nhân điều khiển máy, chi phí khấu hao, bảo dỡng và sửa chữa máy thi công

Công ty không tổ chức đội máy thi công riêng biệt nên không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công Chi phí máy thi công tính riêng cho từng công trình, hạng mục công trình căn cứ vào số ca máy phục vụ cho từng công trình, hạng mục công trình,

số công nhân phục vụ cho từng ca máy, tỷ lệ trích khấu hao cho từng loại máy đợc phân

bổ cho từng công trình Để tập hợp khoản chi phí này, công ty sử dụng TK 623 - Chi phí

sử dụng máy thi công

Chi phí nguyên vật liệu cho máy chạy đợc hạch toán vào tài khoản 623(2) theo từng công trình Khi có nhu cầu các đội tự lo mua sắm bằng tiền tạm ứng sau đó tập hợp các chứng từ gốc bao gồm các hoá đơn mua hàng hoặc hoá đơn thuế giá trị gia tăng hoặc các phiếu xuất kho gửi lên công ty làm căn cứ để hạch toán

Tiền lơng của công nhân điều khiển máy đợc hạch toán vào tài khoản 623(1) trên cơ sở các chứng từ gốc ban đầu là các bảng chấm công, nhật trình sử dụng máy và hợp

Trang 15

Bảng thanh toán lơng làm căn cứ để ghi vào bảng phân bổ tiền lơng Đây là cơ sở để kế toán lập định khoản trên máy vào nhật ký chung, Sổ Cái, sổ chi tiết tài khoản 623 và kết chuyển vào tài khoản 154.

Chi phí khấu hao máy thi công: Máy thi công của đội đợc theo dõi cả về mặt hiện vật và giá trị tại phòng kỹ thuật và phòng kế toán Hàng tháng, kế toán tính ra số khấu hao và chi phí trích trớc sửa chữa lớn từng máy thi công Máy thi công phục vụ trực tiếp cho công trình nào, trong khoảng thời gian nào thì tính chi phí khấu hao trực tiếp cho công trình đó

GT còn lại

Nguyên giá Hao mòn

40.620.0003.000.000267.300.000

809.380.0003.700.0001.132.700.000

6.550.000240.3007.680.450

154

Tổng phát sinh 85.576.289 85.576.289

4.4 Hạch toán khoản mục chi phí sản xuất chung

Trang 16

Khoản mục chi phí sản xuất chung gồm những yếu tố chủ yếu sau:

- Chi phí nhân viên quản lý đội (6271)

- Chi phí nguyên vật liệu dùng cho quản lý đội (6272)

- Chi phí công cụ sản xuất (6273)

- Chi phí khấu hao TSCĐ (6274)

- Chi phí thuê ngoài (6277)

- Chi phí bằng tiền khác ( 6278)

a Chi phí nhân viên quản lý đội.

Chi phí này bao gồm tiền lơng của ban quản lý đội và công trình; các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ lơng công nhân trực tiếp thi công, công nhân điều khiển máy, nhân viên quản lý đội, công trình (thuộc biên chế của công ty)

Đối với công nhân trực tiếp thi công và nhân viên quản lý công trình thì công ty không trích các khoản này

Chứng từ ban đầu để hạch toántiền lơng ban quản lý đội, quản lý công trình là các bảng chấm công Hình thức trả lơng áp dụng theo thời gian Tiền lơng theo thời gian phải trả cho bộ phận này đợc tính căn cứ vào số ngày công thực tế, đơn giá một ngày công ( khác nhau giữa các nhân viên phụ thuộc vào cấp bậc, chức vụ, thâm niên lao

động ) và đợc tính theo công thức:

Trên cơ sở đó, kế toán lập bảng thanh toán lơng, bảng phân bổ, bảng tổng hợp

l-ơng cho từng bộ phận theo đội

Đối với ban quản lý công trình gồm nhân viên quản lý trong biên chế và nhân viên thuê ngoài thì ngời lập bảng chấm công là kế toán công trình

303030

60.00050.00040.000

1.800.000

1.500.0001.200.000

Trang 17

Đối với ban quản lý đội thì ngời lập bảng chấm công là kế toán đội Căn cứ vào bảng chấm công, kế toán đội lập bảng thanh toán lơng cho ban quản lý đội Do một đội

có thể cùng một lúc thi công nhiều công trình nên lơng cuar bộ phận quản lý đội phải phân bổ đều cho các công trình Đến kỳ thanh toán, lập bảng Tổng hợp lơng bộ phận quản lý phân bổ cho từng công trình

Tổng hợp lơng Nhân viên quản lý Đội

Quý 4/ 2000Công trình : Đờng QL1A Hà nội- Cầu giẽ

Trích 19% vào chi phí

9.776.940 5.076.000

1.976.190 1.026.000 Cộng 8.100.000 15.801.000 948.060 14.852.940 3.002.190

b Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ quản lý

Khoản chi phí này bao gồm tất cả các loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng

để bảo dỡng thờng xuyên, sửa chữa máy móc thiết bị đợc sử dụng cho hoạt động quản

lý đội, công trình Khi xuất kho, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, hoá đơn thanh toán

để hạch toán Việc hạch toán loại chi phí này đợc tiến hành tơng tự nh hạch toán chi phí NVL trực tiếp Căn cứ vào chứng từ ban đầu về vật liệu, công cụ dụng cụ do kế toán đội thanh toán lúc cuối quý, kế toán lập bảng tổng hợp vật liệu

c Chi phí khấu hao TSCĐ

Tài khoản 6274 đợc dùng để hạch toán toàn bộ chi phí khấu hao TSCĐ bộ phận văn phòng của toàn công ty và đội, xí nghiệp Hàng quý tiến hành trích khấu hao để hình thành vốn và quỹ sửa chữa TSCĐ Căn cứ vào bảng tổng hợp TSCĐ, kế toán trích khấu hao TSCĐ vào tài khoản 6274 đối với những tài sản phục vụ cho bộ phận quản lý của tổ đội, xí nghiệp Bắt đầu từ 1/1/2000, công ty áp dụng trích khấu hao theo quy định 166/ 1999 QĐ - BTC ngày 30/12/1999 của Bộ tài chính

Ngày đăng: 26/04/2016, 08:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.4.1: Sơ đồ về hệ thống các đơn vị trực thuộc - Công Tác Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Công Ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 246
1.4.1 Sơ đồ về hệ thống các đơn vị trực thuộc (Trang 3)
Sơ đồ quá trình thi công mặt đờng - Công Tác Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Công Ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 246
Sơ đồ qu á trình thi công mặt đờng (Trang 4)
Bảng cân đối số PS - Công Tác Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Công Ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 246
Bảng c ân đối số PS (Trang 6)
Bảng phân bổ:tiền lương,  BHXH,Công cụ, dụng cụ,  vật liệu, khấu hao TSCĐ - Công Tác Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Công Ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 246
Bảng ph ân bổ:tiền lương, BHXH,Công cụ, dụng cụ, vật liệu, khấu hao TSCĐ (Trang 6)
Bảng chấm công tháng 12/2000 Công trình: Đờng Quốc lộ 1A Hà nội- Cầu giẽ - Công Tác Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Công Ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 246
Bảng ch ấm công tháng 12/2000 Công trình: Đờng Quốc lộ 1A Hà nội- Cầu giẽ (Trang 9)
Bảng   thanh   toán   tiền   lơng - Công Tác Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Công Ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 246
ng thanh toán tiền lơng (Trang 10)
Bảng thanh toán lơng công nhân thuê ngoài - Công Tác Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Công Ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 246
Bảng thanh toán lơng công nhân thuê ngoài (Trang 12)
Bảng trích khấu hao TSCĐ - Công Tác Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Công Ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 246
Bảng tr ích khấu hao TSCĐ (Trang 15)
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ - Công Tác Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Công Ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 246
Bảng ph ân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w