Trên cơ sở lý thuyết về vai trò của tiến độ trong sự thành công dự án và các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án, nghiên cứu đã khảo sát với 102 dự án công trình xây dựng kết c
Trang 1Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGÔ VĂN KHÁNH
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TIẾN ĐỘ HOÀN THÀNH
Trang 2SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trangiii
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
giao thông nói riêng luôn chiếm tỷ trọng và đóng vai trò quan tr ọng trong vốn đầu tư
phát triển thuộc vốn ngân sách nhà nước Tuy nhiên, như thực trạng chung tại Việt
Nam, các công trình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông từ vốn ngân sách tỉnh
Bình Thuận luôn đối diện với vấn đề chậm tiến độ hoàn thành so với kế hoạch dự án
Trên cơ sở lý thuyết về vai trò của tiến độ trong sự thành công dự án và các yếu
tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án, nghiên cứu đã khảo sát với 102 dự án công
trình xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, từ các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình
Thuận Từ kết quả khảo sát, với 18 biến độc lập qua kết quả thống kê mô tả gồm 17
biến có giá trị mean lớn hơn 2,5, có 1 biến có giá trị Mean nhỏ hơn 2,5 nên bị loại
(Năng lực, kinh nghiệm của chủ đầu tư) Tiếp tục đưa các biến độc lập vào đánh giá độ
tin cậy của thang đo, kết quả tất cả các biến quan sát đều có giá trị Cronbach’s Alpha
lớn hơn 0,6 chứng tỏ Thang đo sử dụng trong nghiên cứu có độ tin cậy cao Khi tiến
hành phân tích nhân tố (EFA) có 06 nhóm nhân tố (nhóm biến), các biến đều có hệ số
tải nhân tố (Factor loading) lớn hơn 0,5 Khi đưa 06 nhóm này vào phân tích hồi quy,
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính cho 02 nhóm nhân tố tác động đến thời gian thực
hiện dự án là: F 2 - Nhóm y ếu tố tự nhiên và yếu tố bên trong dự án (hệ số hồi quy
= 1,620) có mức độ quan trọng đứng hàng thứ 1 (beta = 1,620); quan trọng thứ 2 là
nhóm nhân tố F 6 – Nhóm y ếu tố gián tiếp đến dự án (hệ số hồi quy = 1,452), các giả
thuyết được ủng hộ với mức ý nghĩa Sig < 5%
Nhóm yếu tố tự nhiên và yếu tố bên trong dự án bao gồm 03 nhân tố là: kế hoạch
bố trí vốn của dự án; ảnh hưởng của thời tiết khí hậu và sự phối hợp giữa các bên tham
gia trong quản lý dự án
Nhóm yếu tố gián tiếp đến dự án bao gồm nhân tố là: thủ tục hành chính liên
quan đến dự án và giá vật liệu xây dựng
Kết quả nghiên cứu có thể tin cậy được thông qua các kiểm định về độ phù hợp
của mô hình, kiểm định đa cộng tuyến và kiểm định phần dư 02 nhóm nhân tố gồm 05
biến độc lập có thể giải thích 21,7% sự biến thiên của biến phụ thuộc – thời gian thực
hiện dự án (% chênh lệch giữa tiến độ thực tế và kế hoạch)
Trang 3SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trangiv
Đề tài đã xây dựng mô hình về các yếu tố tác động đến tiến độ hoàn thành đầu tư
xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh Bình Thuận, từ đó đề xuất các giải pháp
nhằm cải thiện, giảm biến động tiến độ hoàn thành dự án, góp phần sử dụng hiệu quả
nguồn vốn đầu tư
Trang 4SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trangv
Trang
Lời cam đoan i
Lời cám ơn ii
Tóm tắt luận văn iii
Mục lục v
Danh mục các hình viii
Danh mục các bảng ix
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu x
Chương 1 Mở đầu 01
1.1 Trình bày vấn đề nghiên cứu 01
1.2 Mục tiêu của nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 02
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 02
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 03
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 03
1.4 Ý nghĩa của nghiên cứu 03
1.5 Kết cấu của đề tài 04
Chương 2 Cơ sở lý luận 05
2.1 Một số các khái niệm 05
2.1.1 Khái niệm về dự án 05
2.1.2 Đặc điểm dự án 05
2.1.3 Khái niệm Quản lý dự án 06
2.1.4 Chủ đầu tư dự án 06
2.1.5 Các bên tham gia dự án 07
2.1.6 Nguồn vốn nhà nước 07
2.1.7 Dự án đầu tư xây dựng 07
2.1.8 Kết cấu hạ tầng giao thông 07
2.1.9 Vai trò của đầu tư công đối với phát triển - xã hội 08
2.1.10 Tiến độ hoàn thành dự án 09
Trang 5SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trangvi
2.2 Cơ sở lý thuyết và các yếu tố tác động đến tiến độ hoàn thành dự án xây dựng 09
2.2.1 Cơ sở lý thuyết 09
2.2.2 Các nghiên cứu trước 11
2.3 Mô hình đề xuất 13
2.3.1 Biến tiến độ thời gian thực hiện dự án 14
2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động tiến độ hoàn thành dự án 14
2.3.3 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất 15
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu 20
3.1 Quy trình nghiên cứu 20
3.2 Xây dựng thang đo và bảng câu hỏi: 21
3.2.1 Xây dựng thang đo 21
3.2.2 Lập Bảng câu hỏi 21
3.3 Phương pháp thu thập số liệu và số lượng mẫu quan sát 21
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 21
3.3.2 Số lượng mẫu quan sát 22
3.4 Các công cụ phân tích 22
Chương 4 Phân tích kết quả nghiên cứu 28
4.1 Phân tích thống kê mô tả 28
4.1.1 Mô tả mẫu khảo sát 28
4.1.2 Kết quả Thống kê thông tin tổng quát về cá nhân 28
4.1.3 Kết quả Thống kê thông tin tổng quát về dự án 32
4.1.4 Kết quả Thống kê mô tả tổng hợp các biến 36
4.2 Đánh giá độ tin cậy của Thang đo 38
4.3 Kết quả Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 40
4.4 Phân tích Hồi quy tuyến tính bội 44
4.4.1 Biến tiến độ thời gian thực hiện dự án 44
4.4.2 Mô hình nghiên cứu 45
4.5 Phân tích mô hình hồi quy 46
4.6 Đề xuất các giải pháp và tham khảo ý kiến chuyên gia 51
Trang 6SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trangvii
4.6.1 Đề xuất các giải pháp cải thiện tiến độ hoàn thành dự án 51
4.6.2 Tham khảo ý kiến các chuyên gia, xếp hạng các giải pháp 53
4.7 Xác nhận mức độ phù hợp của các giải pháp 60
Chương 5 Kết luận và khuyến nghị 63
5.1 Kết luận 63
5.2 So sánh các nghiên cứu trước 64
5.3 Ý nghĩa và hạn chế của nghiên cứu 71
5.3.1 Ý nghĩa của nghiên cứu 71
5.3.2 Hạn chế của nghiên cứu 72
5.3.3 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 72
Tài liệu tham khảo 74
Phụ lục 1 Bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ 77
Phụ lục 2 Báo cáo nội dung khảo sát sơ bộ 81
Phụ lục 3 Bảng câu hỏi khảo sát chính thức 86
Phụ lục 4 Thống kê mô tả thông tin tổng quát về cá nhân 90
Phụ lục 5 Thống kê mô tả thông tin tổng quát về dự án 92
Phụ lục 6 Tiến độ dự án 93
Phụ lục 7 Thống kê mô tả các biến 95
Phụ lục 8 Đánh giá độ tin cậy của Thang đo 96
Phụ lục 9 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 98
Phụ lục 10 Kết quả phân tích mô hình hồi quy 100
Phụ lục 11 Bảng câu hỏi khảo sát về các giải pháp 102
Trang 7SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trangviii
Trang
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 20
Hình 4.1 Vị trí cá nhân trong dự án đã tham gia 29
Hình 4.2 Số dự án cá nhân đã từng tham gia 29
Hình 4.3 Cá nhân đã làm việc trong các lĩnh vực 30
Hình 4.4 Vai trò của các cá nhân tại đơn vị đang công tác 31
Hình 4.5 Thời gian làm việc của các cá nhân 32
Hình 4.6 Cấp công trình 33
Hình 4.7 Đặc điểm dự án 34
Hình 4.8 Vị trí dự án 34
Hình 4.9 Hình thức quản lý dự án 35
Hình 4.10 Biểu đồ Histogram 49
Trang 8SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trangix
Trang
Bảng 2.1: Các giả thuyết nghiên cứu 15
Bảng 4.1 Tổng hợp thống kê các biến 36
Bảng 4.2 Kết quả phân tích độ tin cậy 38
Bảng 4.3 Kết quả phân tích nhân tố 40
Bảng 4.4 Ma trận nhân tố xoay 42
Bảng 4.5 Đánh giá độ phù hợp của mô hình 46
Bảng 4.6 Kiểm định độ phù hợp của mô hình (ANOVA) 46
Bảng 4.7 Kết quả hồi quy với các hệ số hồi quy riêng phần 47
Bảng 4.8 Các yếu tố thuộc nhóm “yếu tố tự nhiên và yếu tố bên trong dự án” 50
Bảng 4.9 Các yếu tố thuộc nhóm “yếu tố gián tiếp đến dự án” 50
Bảng 4.10 Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các giải pháp 54
Bảng 4.11 Kết quả đánh giá mức độ hiệu quả của các giải pháp 55
Bảng 4.12 Kết quả đánh giá mức độ khả thi và hiệu quả của các giải pháp 57
Trang 9
SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trangx
Trang 10SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang1
Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 Trình bày vấn đề nghiên cứu
Chi phí, tiến độ và chất lượng là các tiêu chí hàng đầu được đặt ra khi đánh giá sự
thành công của dự án Tuy nhiên, để một dự án xây dựng nói chung và dự án đầu tư xây
dựng kết cấu hạ tầng giao thông nói riêng đạt được các tiêu chí thành công đó là một
điều khó khăn và nhiều rủi ro Theo Mac Callum M (2000), ngành xây dựng lại được
nhận xét như: “Một ngành kinh doanh hấp dẫn với nhiều rủi ro, đòi hỏi các bên tham gia
phải nỗ lực và quyết tâm cao Việc hoàn thành dự án đúng theo tiến độ và chi phí kế
hoạch thật khó khăn và đáng ngạc nhiên” Sự biến động của các yếu tố tác động đến tiến
độ hoàn thành dự án trong thực tế có khác so với kế hoạch Vì vậy, tiến độ hoàn thành
dự án, chi phí dự án và quản lý chất lượng công trình, là các vấn đề cần được hết sức
quan tâm Nó có tác động trực tiếp đến thúc đẩy tăng trưởng và phát triển bền vững,
hiệu quả kinh tế và an sinh xã hội
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam phát triển kéo theo nhu cầu đầu
tư xây dựng hạ tầng kinh tế tăng cả về quy mô và số lượng Tuy nhiên, hiện nay tình
trạng chậm tiến độ của các dự án xây dựng thường xuyên xảy ra do năng lực tài chính,
năng lực quản lý của chủ đầu tư, nhà thầu thi công… yếu kém Việc triển khai thực hiện
các dự án theo đúng tiến độ đã được hoạch định và lập trước phụ thuộc vào rất nhiều
yếu tố
Theo Bộ Kế hoạch & Đầu tư (2013), tình trạng các dự án chậm tiến độ vẫn còn
phổ biến, tổng hợp số liệu của các cơ quan có báo cáo gửi đến Bộ Kế hoạch & Đầu tư
cho thấy, trong 6 tháng đầu năm 2013 có 3.006 dự án chậm tiến độ, chiếm 11,20% số
dự án thực hiện trong kỳ (tỷ lệ các dự án chậm tiến độ 6 tháng đầu năm 2012 là 13,13%,
năm 2011 là 11,15%) Các nguyên nhân chậm tiến độ chủ yếu là: do công tác giải
phóng mặt bằng (1.058 dự án, chiếm 3,94% số dự án thực hiện trong kỳ); do bố trí vốn
không kịp thời (665 dự án, chiếm 2,48% số dự án thực hiện trong kỳ); do năng lực của
chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các nhà thầu (271 dự án, chiếm 1,01% số dự án thực
hiện trong kỳ); do thủ tục đầu tư (413 dự án, chiếm 1,54% số dự án thực hiện trong kỳ)
và do các nguyên nhân khác (501 dự án, chiếm 1,87% số dự án thực hiện trong kỳ)
Trang 11SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang2
Do đó việc nghiên cứu các yếu tố tác động đến tiến độ hoàn thành dự án đầu tư
xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông nhằm tìm ra các giải pháp giúp cải thiện mức độ
hoàn thành dự án Giải quyết vấn đề đẩy nhanh tiến độ dự án xây dựng từ vốn ngân sách
nhà nước là thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội mà các cơ quan Nhà nước ở
các địa phương hết sức quan tâm, là bài toán “nan giải” khi hàng loạt công trình bị “đắp
chiếu” và chậm tiến độ
Bình Thuận cùng với cả nước đang bước vào giai đoạn hội nhập và phát triển Địa
phương cũng có chủ trương ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tạo tiền
đề thúc đẩy kinh tế phát triển Bên cạnh những dự án mang lại hiệu quả kinh tế lớn như
tuyến đường ĐT 706B kết nối các khu du lịch, hình thành nên “Thủ đô Resort”, đẩy
mạnh phát triển du lịch tỉnh nhà, hoặc tuyến đường ĐT 720, ĐT 766 tạo nên “xương
sống” kết cấu hạ tầng giao thông của 2 huyện Tánh Linh và Đức Linh góp phần thúc
đẩy phát triển kinh tế địa phương, thuận lợi an toàn đi lại, giao thương hàng hóa giữa
miền xuôi với các địa phương miền núi Tuy nhiên, rất nhiều dự án đã tạo nên những lo
lắng trong dư luận, vì những tồn đọng trong quá trình triển khai thực hiện Trong đó, nổi
bật lên là vấn đề chậm trễ trong thời gian thực hiện dự án
Cho nên, Bình Thuận cần thiết phải có một nghiên cứu cụ thể dựa trên bằng chứng
thực nghiệm để tìm các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án từ vốn ngân
sách nhà nước trên địa bàn của tỉnh Đó là lý do nghiên cứu chọn đề tài: “Các yếu tố
tác động đến tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông
từ vốn ngân sách Nhà nước 2009 – 2013 tại Bình Thuận”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện dưới góc độ của người nghiên
cứu chính sách độc lập với mục tiêu nghiên cứu là:
Một là nghiên cứu xác định các nhân tố tác động đến tiến độ hoàn thành dự án đầu
tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông gây nên lãng phí nguồn lực và giảm hiệu quả sử
dụng vốn
Hai là nghiên cứu đề xuất các giải pháp giúp cải thiện tiến độ hoàn thành dự án
góp phần phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông hoàn chỉnh và đồng bộ tạo điều
Trang 12SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang3
kiện thuận lợi trong vận chuyển hàng hóa, hành khách và kết nối giao thương kinh tế
giữa các vùng miền, địa phương trong cả nước
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây
dựng kết cấu hạ tầng giao thông từ vốn ngân sách Nhà nước 2009 – 2013 tại Bình
Thuận ?
Câu hỏi 2: Những yếu tố này tác động như thế nào đến tiến độ hoàn thành dự án
đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông từ vốn ngân sách Nhà nước 2009 – 2013 tại
Bình Thuận ?
Câu hỏi 3: Các giải pháp nào giúp cải thiện tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư
xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông từ vốn ngân sách Nhà nước 2009 – 2013 tại Bình
Thuận ?
1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố tác động đến tiến độ hoàn thành dự án đầu tư
xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông sử dụng vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bình Thuận
Phạm vi nghiên cứu là các dự án đã thực hiện và hoàn thành trên địa bàn tỉnh Bình
Thuận giai đoạn 2009 – 2013
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu:
* Về mặt học thuật:
Nghiên cứu chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành các dự án đầu
tư kết cấu hạ tầng giao thông thuộc ngân sách nhà nước tỉnh Bình Thuận
Nghiên cứu cũng trình bày cách thức xác định những nhân tố quan trọng, mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đó trong điều kiện tỉnh Bình Thuận
Nghiên cứu có thể được sử dụng như một nguồn tài liệu cho các nghiên cứu tương
tự sau này
* Về mặt thực tiễn
Nghiên cứu giúp các cá nhân và tổ chức tham gia trực tiếp vào các dự án xây dựng
kết cấu hạ tầng giao thông thuộc ngân sách tỉnh Bình Thuận như: chủ đầu tư, đơn vị tư
vấn thiết kế, đơn vị tư vấn giám sát, đơn vị thi công… có một cái nhìn toàn cảnh về các
nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành các dự án mà họ đã và đang tham gia Từ đó
Trang 13SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang4
rút ra những kinh nghiệm để đề phòng, hạn chế ảnh hưởng của các nhân tố quan trọng
gây ra chậm tiến độ trong dự án tiếp theo
Nghiên cứu giúp phân định phần trách nhiệm của các bên liên quan trong việc
chậm tiến độ các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông thuộc ngân sách tỉnh Bình
Thuận Điều này sẽ giúp cho tất cả các bên liên quan có trách nhiệm hơn trong vai trò
của mình
1.5 Kết cấu của đề tài: Đề tài nghiên cứu được trình bày thành 5 chương:
Chương 1: Mở đầu
Giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu, mục tiêu và câu
hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và kết cấu của đề
tài
Chương 2: Cơ sở lý luận
Trình bày các khái niệm, lý thuyết và các nghiên cứu trước Trên cơ sở đó, xây
dựng mô hình nghiên cứu đề nghị và nêu các giả thuyết của Mô hình nghiên cứu đề ra
Chương 3: Trình bày phương pháp và dữ liệu nghiên cứu
Trình bày phương pháp nghiên cứu, cách thức thu thập dữ liệu, xác định phương
pháp chọn mẫu điều tra, cách xác định cỡ mẫu, xây dựng thang đo và bảng câu hỏi
Đồng thời, nghiên cứu đề xuất mô hình thể hiện mối liên hệ giữa các biến, định nghĩa
các biến và cách tính của từng biến
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Trên nguồn dữ liệu đã thu thập và mô hình đề xuất, sử dụng các phần mềm phân
tích SPSS 22 for window để đưa ra các kết quả Phân tích thống kê mô tả, đánh giá độ
tin cậy của thang đo thông qua phân tích độ tin cậy của thang đo bằng công cụ
Cronbach‟s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan và phân
tích hồi quy bội, nhằm xác định các yếu tố tác động đến tiến độ hoàn thành dự án xây
dựng kết cấu hạ tầng giao thông từ vốn ngân sách nhà nước 2009 – 2013 tại Bình
Thuận Đồng thời, nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải thiện tiến độ hoàn thành dự án
và tham khảo ý kiến chuyên gia, xác nhận mức độ phù hợp của các giải pháp bằng việc
sử dụng các công trình đã thi công hoàn thành trong thực tế tại Bình Thuận
Trang 14SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang5
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương 2 trình bày định nghĩa các khái niệm quan trọng trong quá trình nghiên
cứu, tổng quan cơ sở lý thuyết và mô hình lý thuyết, các nghiên cứu trước và mô hình
nghiên cứu đề nghị bao gồm các biến phụ thuộc (tiến độ hoàn thành dự án) và các biến
độc lập có tác động đến tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao
Dự án (Project) là một quá trình gồm các công việc, nhiệm vụ có liên quan với
nhau, được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời
gian, nguồn lực và ngân sách (Cao Hào Thi & Nguyễn Thúy Huỳnh Loan, 2013)
Tại Việt Nam, dự án đầu tư phát triển được Luật đấu thầu (2013) định nghĩa “Dự
án đầu tư phát triển (sau đây gọi chung là dự án) bao gồm: chương trình, dự án đầu tư
xây dựng mới; dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng; dự án
mua sắm tài sản, kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt; dự án sửa chữa, nâng cấp
tài sản, thiết bị; dự án, đề án quy hoạch; dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ, ứng dụng công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật, điều tra cơ bản; các chương trình, dự
án, đề án đầu tư phát triển khác”
2.1.2 Đặc điểm dự án
Theo Cao Hào Thi & Nguyễn Thúy Huỳnh Loan (2013) các dự án gồm các đặc
điểm như sau:
Mỗi dự án phải có một hoặc một số mục tiêu rõ ràng, mỗi dự án là một quá trình
tạo ra một kết quả cụ thể
Mỗi dự án đều có một thời gian nhất định, nghĩa là có thời điểm bắt đầu và thời
điểm kết thúc Dự án được xem là một chuỗi các hoạt động nhất thời và thường trải qua
nhiều giai đoạn khác nhau như: khởi đầu dự án, triển khai dự án, kết thúc dự án
Trang 15SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang6
Mỗi dự án đều sử dụng nguồn lực và các nguồn lực này bị hạn chế Nguồn lực
gồm: nhân lực, nguyên vật liệu, ngân sách
Mỗi dự án đều mang tính độc đáo đối với mục tiêu và phương thức thực hiện dự
án Không có sự lặp lại hoàn toàn giữa các dự án
2.1.3 Khái niệm Quản lý dự án
Quản lý dự án (Project Management): Quản lý dự án là một quá trình hoạch định
(Planning), tổ chức (Organizing), lãnh đạo (Leading/Directing) và kiểm tra
(Controlling) các công việc và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định
Quản lý dự án là một công việc phức tạp, theo Viện Quản lý dự án PMI (Project
Management Institute) thì quản lý dự án được chia thành 9 lĩnh vực như sau:
- Quản lý tổng thể (Integrated Project Management)
- Quản lý quy mô dự án (Project scope management)
- Quản lý thời gian dự án (Project time management)
- Quản lý chi phí của dự án (Project cost management)
- Quản lý chất lượng của dự án (Project quality management)
- Quản lý nguồn nhân lực của dự án (Project human resource management)
- Quản lý thông tin của dự án (Project communication management)
- Quản lý rủi ro của dự án (Project risk management)
- Quản lý cung ứng của dự án (Project procurement management)
Do vậy việc quản lý thời gian của dự án (Project time management) có 3 vấn đề
chính cần làm: ước lượng thời gian hoàn thành công tác (Duration); thiết lập tiến độ
(Grant chart) và kiểm soát tiến độ
Trong lĩnh vực quản lý thời gian của dự án, rõ ràng rằng việc kiểm soát tiến độ là
công việc khó khăn nhất để đảm bảo dự án hoàn thành đúng thời hạn Lúc này bản kế
hoạch tiến độ có vai trò quan trọng đặc biệt, là công cụ đắc lực không thể thiếu đối với
ban quản lý dự án trong việc kiểm soát tiến độ
2.1.4 Chủ đầu tƣ dự án
Luật đấu thầu (2013) định nghĩa “Chủ đầu tư là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức
được giao thay mặt chủ sở hữu vốn, tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực
hiện dự án”
Trang 16SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang7
Hình thức chủ đầu tư dự án có 2 hình thức là chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án và
chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án
Hình thức chủ đầu tư trực tiếp là hình thức chủ đầu tư sử dụng bộ máy của cơ
quan, đơn vị mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án hoặc giao cho Ban quản
lý dự án do mình lập ra để tổ chức quản lý thực hiện dự án
Hình thức chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án là hình thức chủ đầu tư ký hợp
đồng thuê một pháp nhân khác làm Tư vấn quản lý dự án Trong trường hợp này, Chủ
đầu tư phải cử cán bộ phụ trách, đồng thời phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc bộ
máy của mình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư và quản lý việc thực
hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án
2.1.5 Các bên tham gia dự án
Là tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp và xuyên suốt quá trình thực hiện dự án
Đối với nghiên cứu này, ngoài chủ đầu tư, các bên tham gia dự án bao gồm: Nhà thầu
chính thi công xây dựng công trình, cá nhân Tư vấn Thiết kế, cá nhân Tư vấn Giám sát,
cá nhân tư vấn quản lý dự án, nhà cung ứng nguyên vật liệu và máy móc thiết bị thi
công Một số các đối tượng khác như Tư vấn kiểm định chất lượng, kiểm toán và các cơ
quan quản lý nhà nước cũng tham gia dự án nhưng ở những công đoạn khác nhau trong
quá trình thực hiện do đó không phải là đối tượng của nghiên cứu này
2.1.5 Nguồn vốn nhà nước
Bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển
của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước
Trong đó, nguồn vốn NSNN là nguồn chi của ngân sách nhà nước cho đầu tư Đó
chính là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
của mỗi quốc gia Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, hỗ trợ các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào
lĩnh vực cần sự tham gia của nhà nước, chi cho công tác lập và thực hiện các dự án quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và
nông thôn
Nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bình Thuận là vốn đầu tư XDCB trong
NSNN tỉnh Bình Thuận, bao gồm ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
Trang 17SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang8
Theo quy định tại Nghị định Chính phủ (2009):
* Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành phần,
Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư,
lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng
đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng;
* Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh,
vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp
nhà nước, Nhà nước quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư Doanh nghiệp có dự án tự
chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo các quy định của Nghị định
này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
* Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, chủ đầu tư tự
quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp
nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thoả thuận về phương thức quản lý
hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ phần trăm (%) lớn nhất trong
tổng mức đầu tư
2.1.7 Dự án đầu tƣ xây dựng
Theo Luật Xây dựng (2014) quy định “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề
xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng
mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng
công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn
bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi, báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng”.
2.1.8 Kết cấu hạ tầng giao thông
Theo Nghị định Chính phủ (2013) quy định “Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ (sau đây gọi tắt là tài sản hạ tầng đường bộ) gồm: Công trình đường bộ, bến
xe, bãi đỗ xe, nhà hạt quản lý đường bộ, trạm dừng nghỉ và các công trình khác phục vụ
giao thông và hành lang an toàn đường bộ”
2.1.9 Vai trò của đầu tƣ công đối với phát triển kinh tế - xã hội
Trang 18SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang9
Trong nền kinh tế, khu vực kinh tế tư nhân thường không muốn tham gia vào việc
cung cấp các hàng hóa công do khó thu lợi nhuận Những hàng hoá công này thường là
các công trình hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội như: đường sá, cầu cống,
bến xe, trường học, bệnh viện… Vai trò của những hàng hóa công này vô cùng quan
trọng vì nếu không có hệ thống hạ tầng giao thông thì nền kinh tế không vận hành được,
không có hệ thống công trình trường học, bệnh viện, nhà văn hóa phục vụ phát triển con
người thì yêu cầu phát triển xã hội cũng không đáp ứng… Hoạt động đầu tư công của
nhà nước là nhằm cung cấp những hàng hóa công do đó vai trò của hoạt động này đối
với phát triển kinh tế - xã hội là không thể phủ nhận được Tác động của việc sản xuất
những hàng hóa công không thể đo trực tiếp bằng các chỉ tiêu thông thường như đối với
hàng hóa do doanh nghiệp tư nhân kinh doanh mà phải thông qua ích lợi đem lại cho
toàn bộ nền kinh tế - xã hội Chính vì thế việc đánh giá kết quả của đầu tư công của một
địa phương phải thông qua kết quả phát triền kinh tế - xã hội của chính địa phương đó
2.1.10 Tiến độ hoàn thành dự án xây dựng
Tiến độ hoàn thành dự án xây dựng được đo lường bằng thời gian thực tế hoàn
thành một dự án đầu tư xây dựng công trình tính từ khi có chủ trương đầu tư cho đến
khi nghiệm thu, bàn giao kết thúc đưa dự án vào khai thác và sử dụng
Như vậy sự thành công của dự án phải bảo đảm tiêu chí thời gian, chi phí và chất
lượng Điều đó có nghĩa một dự án hoàn thành đúng tiến độ nhưng phải đạt yêu cầu về
chất lượng và đảm bảo chi phí cho phép
2.2 Cơ sở lý thuyết và các yếu tố tác động đến tiến độ hoàn thành dự án xây dựng
2.2.1 Cơ sở lý thuyết
Trong ngành xây dựng, trễ tiến độ được xác định khi thời gian thực tế thực hiện dự
án xây dựng kéo dài hơn thời gian được các bên ký kết trong hợp đồng thi công Theo
Aibinu & Jagboro (2002), thì trễ tiến độ được mô tả như một khoảng thời gian khi nhà
thầu và chủ đầu tư dự án không thực hiện đúng như qui định hoặc đúng như thỏa thuận
trong hợp đồng
Bramble và Callahan (1987) cho rằng trễ tiến độ là khoảng thời gian mà các hạng
mục của dự án thi công kéo dài hoặc hoàn thành không đúng hạn
Trang 19SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang10
Vấn đề chậm trễ tiến độ xảy ra ở hầu hết các dự án xây dựng Nghiên cứu của
Sambasivan and Yau (2007), ở Malaysia trong năm 2005 có 17,3% trong tổng số 417
dự án chính phủ nước này trễ tiến độ hơn 3 tháng hoặc thực hiện dở dang
Arditi, R.D., Akan, G.T & Gurdamar, S (1985), thì sự chậm trễ của các dự án
xây dựng dẫn đến hậu quả nghiêm trọng có thể làm chậm sự phát triển của ngành công
nghiệp xây dựng nói riêng và ảnh hưởng đến hầu hết các ngành kinh tế khác
Theo Jong (1996), tiến độ dự án là một kế hoạch để hoàn thành một dự án dựa
trên các điều kiện của dự án, chẳng hạn như một trình tự logic của các hoạt động, các
nguồn lực sẵn có, các ràng buộc về thời gian cũng như ngân sách Tiến độ là tài liệu
thiết kế, được lập dựa trên cơ sở biện pháp tổ chức thi công đã xác định nhằm ấn định
các yêu cầu sau: trình tự tiến hành các công tác; quan hệ ràng buộc giữa các công tác
khác nhau; thời gian hoàn thành từng hạng mục và toàn bộ công trình; nhu cầu về nhân
tài, vật lực cần thiết cho việc thi công tại những thời điểm nhất định; tiến độ xác thực
là một trong những tiêu chí hàng đầu cho sự thành công của dự án
Shen (1997), việc chậm trễ tiến độ của các dự án xây dựng là nguyên nhân lớn
nhất làm tăng thêm chi phí và giảm lợi nhuận hoặc các yếu tố lợi ích khác của dự án
Eric (1999) đã đưa ra những yêu cầu về một tiến độ thực tế như sau: bao gồm một
kiến thức sâu sắc về công việc cần hoàn thành; thể hiện trình tự công tác theo trật tự
đúng đắn; kể đến những ràng buộc bên ngoài, bên cạnh sự kiểm soát trong nội bộ
nhóm; có thể được hoàn thành kịp thời gian với sự cung cấp nhân sự có năng lực và
thiết bị đầy đủ
Trần Chủng (2004), tiến độ là một công cụ thực sự quan trọng trong công tác
quản lý dự án Không có một tiến độ đầy đủ, trình tự kỹ thuật đúng đắn của công việc
sẽ không được thể hiện, sẽ không có cơ sở để tuân thủ các thời điểm bắt đầu và kết
thúc dự án, từ đó người quản lý dự án sẽ không thể biết chính xác thời hạn hoàn thành
dự án Việc chậm trễ trong quá trình thi công sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chi phí dự án
Phần lớn các dự án xây dựng bị chậm tiến độ đều làm cho chi phí dự án tăng lên, thậm
chí tăng từ 20% đến 30% tổng chí phí Chậm bàn giao công trình đưa vào sử dụng làm
cho vốn đầu tư quay vòng chậm, gây thiệt hại về vốn của chủ đầu tư
Trang 20SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang11
Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ dự án luôn tiềm ẩn trong mọi giai đoạn của dự
án, kể từ khi xác định chủ trương đầu tư, chuẩn bị đầu tư, cho đến khi kết thúc đưa dự
án vào khai thác và sử dụng Theo trình tự về thời gian của dự án có giai đoạn trước
đấu thầu, sau đấu thầu (K Divakar & K Subramanian, 2009)
2.2.2 Các nghiên cứu trước
Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra một số yếu tố rủi ro, tác động và ảnh hưởng
đến thời gian hoàn thành dự án xây dựng nói chung và giao thông nói riêng bằng nhiều
cách tiếp cận khác nhau
Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông luôn có các điểm cơ bản như tính
chất bất ổn định, chi phí đầu tư lớn, thời gian dài, chịu ảnh hưởng của điều kiện tự
nhiên, đòi hỏi thi công phức tạp và chịu tác động, chi phối của môi trường kinh tế - xã
hội – pháp luật – văn hóa là không thể tránh khỏi
Theo Pinto & Slevin (1987) đã cho rằng sự thành công của một dự án phụ thuộc
vào mười nhân tố, đó là nhiệm vụ và mục tiêu dự án, sự ủng hộ của lãnh đạo, lập kế
hoạch dự án, tham vấn với khách hàng, vấn đề đội ngũ, vấn đề kỹ thuật, sự chấp nhận
của khách hàng, kiểm soát và phản hồi, trao đổi thông tin và xử lý trở ngại Nghiên cứu
này xác định các nhân tố ảnh hưởng quan trọng mà không đo lường mức độ ảnh hưởng
của chúng lên thành công của dự án
Nghiên cứu của Belassi & Tukel (1996), các yếu tố thuộc về tổ chức bao gồm sự
hỗ trợ của bộ phận quản lý cấp cao, sự hỗ trợ của cấu trúc tổ chức dự án, sự hỗ trợ của
nhà quản lý chức năng và sự hỗ trợ của người đứng đầu dự án Nhưng theo
B.Mulholland & J.Christian (1999) cho rằng các bộ phận chức năng tham gia vào dự án
có các yếu tố rủi ro liên quan đến thiết kế kỹ thuật, thu mua, công trường xây dựng,
quản lý dự án
Ngoài ra, tiến độ hoàn thành của các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông
còn chịu tác động nhiều của các yếu tố về năng lực, kinh nghiệm của các đơn vị có liên
quan Theo Chan và cộng sự (2004), cho rằng các bên liên quan của dự án có ảnh hưởng
rất lớn đến thành công của dự án xây dựng, bao gồm các năng lực của chủ đầu tư, tư
vấn, Ban quản lý dự án cho đến năng lực nhà thầu, nhà cung cấp
Trang 21SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang12
Trong quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng thì nhiều dự án có những đặc trưng
khác nhau Nghiên cứu Pollaphat Nitithamyong (2006) thì nhóm yếu tố về đặc trưng dự
án bao gồm: quy mô của dự án, hình thức chủ đầu tư của dự án, loại hình dự án, vị trí
của dự án, mức độ phức tạp của thiết kế, yêu cầu về chủng loại vật tư, chất lượng, kỹ
thuật thi công, tiến độ thực hiện dự án và loại hợp đồng và các điều khoản cam kết
Đến năm 2006, qua kết quả từ các nghiên cứu trước trên thế giới, Cao Hào Thi
(2006) đã xây dựng mô hình nghiên cứu đối với 239 dự án cơ sở hạ tầng tại Việt Nam
và khẳng định các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công dự án là năng lực nhà
quản lý dự án, năng lực các thành viên tham gia dự án và môi trường bên ngoài với mức
độ tác động bị ảnh hưởng bởi đặc trưng dự án là giai đoạn hoàn thành và thực hiện trong
vòng đời dự án
Nguyễn Quý Nguyên & Cao Hào Thi (2010) qua phân tích 150 dự án xây dựng
dân dụng ở các khu vực trọng điểm phía nam là thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng
Tàu và Bình Dương phản ánh có 4 nhân tố ảnh hưởng đến thành công dự án là nhân tố
sự hỗ trợ từ tổ chức kết hợp năng lực điều hành của nhà quản lý dự án, nhân tố năng lực
các thành viên tham gia quản lý dự án, nhân tố ổn định của môi trường bên ngoài và
nhân tố năng lực của nhà quản lý dự án Kết quả phân tích hồi quy đa biến đã khẳng
định mối quan hệ giữa 4 nhân tố trên với sự thành công của dự án xây dựng dân dụng,
các giả thuyết được ủng hộ ở mức ý nghĩa 5%
Nghiên cứu Mai Xuân Việt & Lương Đức Long (2011) thông qua khảo sát 200 dự
án xây dựng trong khoảng thời gian từ những năm 2005 – 2010 phản ánh mức độ tác
động của 4 nhóm nhân tố liên quan đến tài chính gây chậm tiến độ là nhân tố về trễ hạn,
nhân tố về quản lý dòng ngân lưu dự án kém, nhân tố về tính không ổn định của thị
trường tài chính, nhân tố về thiếu nguồn vốn tài chính và tổng mức đầu tư có ảnh hưởng
đến chậm tiến độ hoàn thành dự án Kết quả phân tích hồi quy đa biến đã khẳng định
mối quan hệ giữa 4 nhân tố trên với chậm trễ tiến độ với các giả thuyết được ủng hộ ở
mức ý nghĩa 5%
Nghiên cứu Trịnh Thùy Anh & Nguyễn Thị Thanh Thảo (2011) đã xây dựng mô
hình nghiên cứu đối với 156 dự án giao thông tại thành phố Hồ Chí Minh và các vùng
lân cận; kết quả thu được cho thấy có 4 nhóm yếu tố chính đại diện cho 16 biến độc lập
Trang 22SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang13
tác động đến tiến độ thực hiện dự án là: yếu tố phi kỹ thuật bên trong dự án; yếu tố kinh
tế xã hội; yếu tố kỹ thuật bên trong dự án và yếu tố chính sách pháp luật
Theo Châu Ngô Anh Nhân (2011) nghiên cứu “cải thiện tiến độ hoàn thành dự án
xây dựng thuộc ngân sách nhà nước tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2005 – 2009” Thông
qua khảo sát 165 dự án thuộc tất cả các loại công trình, từ các cấp ngân sách trên địa
bàn tỉnh Từ kết quả khảo sát cho thấy có 7 nhóm yếu tố có quan hệ với biến động tiến
độ hoàn thành dự án, gồm: Nhóm yếu tố về môi trường bên ngoài, chính sách, hệ thống
thông tin quản lý, năng lực nhà thầu chính, năng lực chủ đầu tư, phân cấp thẩm quyền
cho chủ đầu tư và năng lực nhà tư vấn
Nguyễn Thanh Long (2014) nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến thời gian thực
hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản vốn ngân sách tại thành phố Cao Lãnh” Thông qua
khảo sát 134 mẫu với 26 biến quan sát, dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ chủ đầu tư,
nhà quản lý dự án, chỉ huy trưởng công trình, đội trưởng thi công…đã tham gia các dự
án hoàn thành tại địa bàn thành phố Cao Lãnh trong khoản thời gian 5 năm
(2008-2013) Từ kết quả khảo sát cho thấy có 5 nhóm yếu tố, với 26 biến độc lập tác động đến
thời gian thực hiện dự án, gồm: Nhóm yếu tố chính sách pháp luật; nhóm yếu tố tự
nhiên, cơ sở hạ tầng; nhóm yếu tố kinh tế xã hội; nhóm yếu tố kỹ thuật bên trong dự án
và nhóm yếu tố phi kỹ thuật bên trong dự án
Nguyễn Minh Sang (2014) nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn
thành dự án xây dựng thuộc ngân sách tỉnh Tiền Giang” Thông qua khảo sát 165 dự án
thuộc tất cả các loại công trình xây dựng thuộc ngân sách tỉnh Tiền Giang Từ kết quả
khảo sát cho thấy 06 nhóm yếu tố với 31 biến độc lập ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành
dự án, gồm: nhóm yếu tố chủ đầu tư; nhóm yếu tố nhà thầu; nhóm yếu tố nhà tư vấn;
nhóm yếu tố hợp đồng; nhóm yếu tố về điều kiện dự án và nhóm yếu tố bên ngoài
2.3 Mô hình đề xuất
Phần này trình bày về mô hình lý thuyết áp dụng cho nghiên cứu bao gồm biến
phụ thuộc là biến tiến độ hoàn thành dự án và các yếu tố về lý thuyết có tác động đến
tiến độ hoàn thành dự án, đồng thời phát biểu các giả thuyết và đưa ra mô hình nghiên
cứu đề xuất
Trang 23SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang14
2.3.1 Biến tiến độ thời gian thực hiện dự án
Để đo lường tiến độ hoàn thành dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông,
mô hình sử dụng biến phụ thuộc là Biến tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng
công trình giao thông tính bằng sai lệch giữa thời gian thực hiện thực tế và thời gian kế
hoạch của dự án chia cho thời gian kế hoạch của dự án
Xác định theo công thức sau: R 100%
P
P
T
T T Y
Trong đó: Y : Biến tiến độ thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng giao thông (%)
TR : Thời gian thực hiện thực tế của dự án (ngày)
TP : Thời gian kế hoạch của dự án (ngày) Các trường hợp có thể xảy ra:
+ Y > 0 : Tiến độ thời gian thực hiện thực tế chậm hơn tiến độ thời gian
Đề tài nghiên cứu được giả định:
- Tiến độ thời gian kế hoạch của dự án được lập là chuẩn
- Nếu tiến độ thời gian thực hiện bằng hoặc nhanh hơn tiến độ thời gian kế hoạch
với giả định là chi phí dự án không đổi (không vượt mức)
2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng biến động tiến độ hoàn thành dự án
Từ cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu liên quan nêu trên kết hợp với quy định và đặc
thù các dự án sử dụng vốn NSNN tại Việt Nam Đồng thời thông qua phỏng vấn chuyên
gia, đề tài nghiên cứu đã đề xuất giả thuyết với 18 biến độc lập tác động đến biến tiến
độ hoàn thành dự án gồm: Công tác giải phóng mặt bằng; Công tác đấu thầu và lựa chọn
nhà thầu; Cơ chế chính sách của nhà nước; Thủ tục hành chính liên quan đến dự án; Các
thủ tục hành chính liên quan đến dự án; Các yếu tố tự nhiên, địa chất, thổ nhưỡng; Ảnh
hưởng của thời tiết khí hậu; Giá vật liệu xây dựng; Vật liệu khan hiếm; Kế hoạch bố trí
Trang 24SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang15
vốn của dự án; Thủ tục tạm ứng và thanh toán được thực hiện kịp thời ngay khi có khối
lượng hoàn thành; Nhà thầu thi công luôn có đủ năng lực (về nhân sự, máy móc, thiết bị
và kinh nghiệm) để phục vụ thi công; Nhà thầu thi công luôn có đủ vốn để tự ứng trước
cho việc thi công trước khi được thanh toán; Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của chỉ
huy trưởng công trình; Năng lực, kinh nghiệm của chủ đầu tư; Năng lực, kinh nghiệm của
đơn vị tư vấn thiết kế; Năng lực, kinh nghiệm đơn vị tư vấn giám sát; Sự phối hợp giữa
các bên tham gia trong dự án; Công tác nghiệm thu công trình
2.3.3 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất
Từ cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan nêu trên, chủ yếu dựa trên cơ sở
mô hình của PMBOK 1987 (Project Management Body of Knowledge do OMI xuấat
bản); Cao Hào Thi (2006); Tumi, Omran, Pakir (2009); Frank et al (2010); Trịnh Thùy
Anh và Nguyễn Thị Thanh Thảo (2011); Nguyễn Tiến Thức (2011); Nguyễn Thanh
Long (2014); Nguyễn Minh Sang (2014), đề tài nghiên cứu tiến hành xây dựng mô hình
hồi quy bội với biến phụ thuộc là tiến độ hoàn thành dự án và 18 biến độc lập tác động
đến tiến độ hoàn thành dự án
Kết hợp với các yếu tố rủi ro, các tiêu chí thành công của dự án, các yếu tố tác
động đến tiến độ hoàn thành dự án, mô hình đề xuất như Bảng 2.1 với các giả thuyết
nghiên cứu như sau:
Bảng 2.1: Các Giả thuyết nghiên cứu Giả
H1
Quan hệ giữa công tác giải phóng mặt bằng với tiến độ hoàn thành dự án đầu tư
xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông là quan hệ đồng biến Dự án cáng bị tác
động nhiều bởi công tác giải phóng mặt bằng thì công trình càng trễ/chậm tiến
độ (Y tăng)
H2
Quan hệ giữa công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu với tiến độ hoàn thành dự
án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông là quan hệ đồng biến Công tác
đấu thầu và lựa chọn nhà thầu không tốt, chọn được đơn vị thi công càng không
đủ năng lực, đảm bảo tiêu chí theo đúng hồ sơ mời thầu thì công trình càng
trễ/chậm tiến độ (Y tăng)
Trang 25SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang16
H3
Quan hệ giữa cơ chế chính sách của nhà nước với tiến độ hoàn thành dự án đầu
tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông là quan hệ đồng biến Các yếu tố về cơ
chế chính sách thay đổi, ít ổn định càng tác động nhiều thì công trình càng
trễ/chậm tiến độ (Y tăng)
H4
Quan hệ giữa thủ tục hành chính liên quan đến dự án với tiến độ hoàn thành dự
án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông là quan hệ đồng biến Các thủ tục
hành chính liên quan đến dự án càng phức tạp, luôn thay đổi thì công trình
càng trễ/chậm tiến độ (Y tăng)
H5
Quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, địa chất, thổ nhưỡng với tiến độ hoàn thành
dự án là quan hệ đồng biến Các yếu tố tự nhiên, địa chất, thổ nhưỡng không
ổn định càng tác động nhiều thì công trình càng trễ/chậm tiến độ (Y tăng)
H6
Quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu với tiến độ hoàn
thành dự án là quan hệ đồng biến Các yếu tố các yếu tố ảnh hưởng của thời
tiết, khí hậu không ổn định càng tác động nhiều thì công trình càng trễ/chậm
tiến độ (Y tăng)
H7
Quan hệ giữa giá vật liệu xây dựng (nhựa đường, giá thép, giá dầu, giá xi
măng, đá các loại) với tiến độ hoàn thành dự án là quan hệ đồng biến Giá vật
liệu không ổn định, biến động nhiều thì công trình càng trễ/chậm tiến độ (Y
tăng)
H8
Quan hệ giữa vật liệu xây dựng khan hiếm với tiến độ hoàn thành dự án là
quan hệ đồng biến Vật liệu trên thị trường càng không ổn định, khan hiếm
nhiều thì công trình càng trễ/chậm tiến độ (Y tăng)
H9
Quan hệ giữa kế hoạch bố trí vốn của dự án với với tiến độ hoàn thành dự án
là quan hệ đồng biến Mức độ bố trí kế hoạch vốn của dự án không hợp lý,
kịp thời thì công trình càng trễ/chậm tiến độ (Y tăng)
H10
Quan hệ giữa thủ tục tạm ứng và thanh toán được thực hiện kịp thời ngay khi có
khối lượng hoàn thành với tiến độ hoàn thành dự án là quan hệ đồng biến Thủ
tục tạm ứng và thanh toán được thực hiện không kịp thời ngay khi có khối
lượng hoàn thành thì công trình càng trễ/chậm tiến độ (Y tăng)
Trang 26SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang17
H11
Quan hệ giữa nhà thầu thi công luôn có đủ năng lực (về nhân sự, máy móc, thiết
bị và kinh nghiệm) để phục vụ thi công với tiến độ hoàn thành dự án là quan hệ
nghịch biến Nhà thầu thi công càng đủ năng lực thì công trình càng đúng/sớm
tiến độ (Y giảm)
H12
Quan hệ giữa nhà thầu thi công luôn có đủ vốn để tự ứng trước cho việc thi
công trước khi được thanh toán với tiến độ hoàn thành dự án là quan hệ đồng
biến Nhà thầu thi công càng không đủ vốn để tự ứng trước cho việc thi công
trước khi được thanh toán thì công trình càng trễ/chậm tiến độ (Y tăng)
H13
Quan hệ giữa trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của chỉ huy trưởng công trình
với tiến độ hoàn thành dự án là quan hệ nghịch biến Trình độ chuyên môn,
kinh nghiệm của chỉ huy trưởng công trình càng cao thì công trình càng
đúng/sớm tiến độ (Y giảm)
H14
Quan hệ giữa năng lực, kinh nghiệm của chủ đầu tư với tiến độ hoàn thành dự
án là quan hệ nghịch biến Năng lực, kinh nghiệm của chủ đầu tư càng cao thì
công trình càng đúng/sớm tiến độ (Y giảm)
H15
Quan hệ giữa năng lực, kinh nghiệm của đơn vị tư vấn thiết kế với tiến độ hoàn
thành dự án là quan hệ nghịch biến Năng lực, kinh nghiệm của đơn vị tư vấn
thiết kế càng cao thì công trình càng đúng/sớm tiến độ (Y giảm)
H16
Quan hệ giữa năng lực, kinh nghiệm đơn vị tư vấn giám sát với tiến độ hoàn
thành dự án là quan hệ nghịch biến Năng lực, kinh nghiệm của đơn vị tư vấn
giám sát càng cao thì công trình càng đúng/sớm tiến độ (Y giảm)
H17
Quan hệ giữa sự phối hợp giữa các bên tham gia trong dự án với tiến độ hoàn
thành dự án là quan hệ đồng biến Sự phối hợp giữa các bên tham gia trong
quản lý dự án chưa tốt thì công trình càng trễ/chậm tiến độ (Y tăng)
H18
Quan hệ giữa công tác nghiệm thu công trình với tiến độ hoàn thành dự án là
quan hệ đồng biến Công tác nghiệm thu công trình càng chưa tốt, không kịp
thời thì công trình càng trễ/chậm tiến độ (Y tăng)
Mô hình đề xuất trong nghiên cứu này gồm 18 biến độc lập tác động đến tiến độ
hoàn thành dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông Việc xem xét trong các
Trang 27SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang18
yếu tố tác động từ H1 đến H18, yếu tố nào tác động đến tiến độ hoàn thành dự án sẽ được
thực hiện bằng phương trình hồi quy bội:
- Các hệ số βp được gọi là hệ số hồi quy riêng phần
- Thành phần ei được gọi là một sai số thực hay phần dư (residual), là chênh lệch
giữa giá trị thực Yi quan sát được và giá trị dự báo từ mô hình ̂1; là một biến độc lập
ngẫu nhiên có phân phối chuẩn với trung bình là 0 và phương sai không đổi σ2
- Các biến độc lập: GPMB9, CTDT10, CCCS11, TTHC12, TNDC13, TTKH14,
GVL15, VLKH16, KHV17, TTTU18, NTDNL19, NTDV20, TDCHT21, NLCDT22,
NLTK23, NLGS24, CBTG25, TCNT26
GPMB19 : Công tác giải phóng mặt bằng
CTDT10 : Công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu
CCCS11 : Cơ chế chính sách của nhà nước
TTHC12 : Thủ tục hành chính liên quan đến dự án
TNDC13 : Yếu tố tự nhiên, địa chất, thổ nhưỡng
TTKH14 : Ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu
GVL15 : Giá vật liệu xây dựng
VLKH16 : Vật liệu khan hiếm
KHV17 : Kế hoạch bố trí vốn của dự án
TTTU18 : Thủ tục tạm ứng và thanh toán được thực hiện kịp thời
ngay khi có khối lượng hoàn thành
NTDNL19 : Nhà thầu luôn có đủ năng lực để phục vụ thi công
NTDV20 : Nhà thầu thi công luôn có đủ vốn để tự ứng trước cho việc
thi công trước khi được thanh toán
Trang 28SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang19
TDCHT21 : Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của chỉ huy trưởng
công trình
NLCDT22 : Năng lực, kinh nghiệm của chủ đầu tư
NLTK23 : Năng lực, kinh nghiệm của đơn vị tư vấn Thiết kế
NLGS24 : Năng lực, kinh nghiệm của đơn vị tư vấn Giám sát
CBTG25 : Sự phối hợp giữa các bên tham gia trong quản lý dự án
TCNT26 : Công tác tổ chức nghiệm thu công trình
Bắt đầu từ các khái niệm quan trọng, Chương 2 đã tổng hợp các nghiên cứu trước
cho thấy tiến độ hoàn thành cùng với chi phí và chất lượng là ba tiêu chí quan trọng
nhất để đánh giá sự thành công dự án, các nhân tố tác động trực tiếp đến tiến độ hoàn
thành dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông bao gồm: Công tác giải phóng
mặt bằng; Công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu; Cơ chế chính sách của nhà nước;
Thủ tục hành chính liên quan đến dự án; Các thủ tục hành chính liên quan đến dự án;
Các yếu tố tự nhiên, địa chất, thổ nhưỡng; Ảnh hưởng của thời tiết khí hậu; Giá vật liệu
xây dựng; Vật liệu khan hiếm; Kế hoạch bố trí vốn của dự án; Thủ tục tạm ứng và thanh
toán được thực hiện kịp thời ngay khi có khối lượng hoàn thành; Nhà thầu thi công luôn
có đủ năng lực (về nhân sự,máy móc, thiết bị và kinh nghiệm) để phục vụ thi công; Nhà
thầu thi công luôn có đủ vốn để tự ứng trước cho việc thi công trước khi được thanh
toán; Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của chỉ huy trưởng công trình; Năng lực, kinh
nghiệm của chủ đầu tư; Năng lực, kinh nghiệm của đơn vị tư vấn thiết kế; Năng lực, kinh
nghiệm đơn vị tư vấn giám sát; Sự phối hợp giữa các bên tham gia trong dự án; Công tác
nghiệm thu công trình
Từ đó, kết hợp với các quy định pháp luật đối với dự án sử dụng NSNN tại Việt Nam
và ý kiến các chuyên gia để hình thành mô hình lý thuyết cho nghiên cứu gồm 18 biến độc
lập có khả năng tác động đến biến tiến độ hoàn thành dự án
Trang 29SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang20
Chương 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nội dung chương này trình bày về quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu,
thiết kế thang đo nghiên cứu và bảng câu hỏi điều tra khảo sát, phương pháp thu thập dữ
liệu, số lượng mẫu và khái quát về các công cụ phân tích định lượng được sử dụng
3.1 Quy trình nghiên cứu: Từ nghiên cứu của Cao Hào Thi (2006 tr.29), quy trình
nghiên cứu thiết kế như Hình 3.1 như sau:
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Xác nhận mức độ phù hợp của các giải pháp
Vấn đề nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu trước
Nghiên cứu sơ bộ Điều tra sơ bộ, phỏng vấn chuyên gia
Điều chỉnh mô hình Khảo sát điều tra
Bảng câu hỏi khảo sát
sơ bộ
Bảng câu hỏi khảo sát chính thức
Kiểm định phép đo, Cronbach‟ Alpha Phân tích độ tin cậy
Phân tích thống kê mô tả định lượng
Kết luận Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Kết quả phỏng vấn chuyên gia
Phỏng vấn chuyên gia về các giải pháp
Trang 30SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang21
3.2 Xây dựng thang đo và bảng câu hỏi
Nghiên cứu được tiến hành theo 2 bước, đầu tiên là nghiên cứu sơ bộ bằng định
tính rồi nghiên cứu chính thức bằng định lượng
3.2.1 Xây dựng thang đo: Thang đo là công cụ dùng để quy ước (mã hóa) các tình
trạng hay mức độ của các đơn vị khảo sát theo các đặc trưng được xem xét Có 4 loại
thang đo cơ bản, chúng có khả năng biểu đạt thông tin: thang đo danh nghĩa, thang đo
thứ bậc, thang đo khoảng và thang đo tỷ lệ
- Biến định tính: Một số biến định tính được sử dụng để mô tả nghiên cứu và phép
đo (để lấy thông tin tổng quát dự án, thông tin tổng quát về cá nhân) được đo bằng thang
đo định danh
- Biến phụ thuộc trong nghiên cứu là biến tiến độ hoàn thành dự án sử dụng thang
đo tỷ lệ Biến phụ thuộc là Biến tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng công
trình giao thông tính bằng sai lệch giữa thời gian thực hiện thực tế và thời gian kế hoạch
của dự án chia cho thời gian kế hoạch của dự án
- Biến độc lập: Một số yếu tố tác động đến tiến độ hoàn thành dự án theo lý thuyết
sẽ bao gồm nhiều yếu tố, do đó biến độc lập sẽ được đo lường bằng thang đo định lượng
để khảo sát về thực trạng các yếu tố tác động đến tiến độ thực hiện dự án Các yếu tố tác
động sẽ sử dụng thang đo Likert với dãy giá trị 1:5 được sử dụng để đo cảm nhận của
người được hỏi
3.2.2 Lập Bảng câu hỏi
Việc thiết kế bảng câu hỏi để điều tra được tiến hành qua 2 bước Đầu tiên, sau khi
phát hiện vấn đề cần nghiên cứu và trên cơ sở lý thuyết, qua nghiên cứu sơ bộ để hình
thành nên bảng câu hỏi sơ bộ được lập như phụ lục 1 Việc khảo sát sơ bộ và phỏng vấn
chuyên gia được tiến hành trên 30 người với mục đích kiểm tra sự phù hợp giữa lý
thuyết và thực tế nhằm bổ sung hay loại bỏ những biến không phù hợp
Trên cơ sở Báo cáo khảo sát sơ bộ như Phụ lục 2, mô hình điều chỉnh và hình
thành bảng câu hỏi điều tra khảo sát chính thức lập như Phụ lục 3
3.3 Phương pháp thu thập số liệu và số lượng mẫu quan sát
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Nguồn cung cấp dữ liệu bao gồm nguồn thứ cấp và nguồn sơ cấp
Trang 31SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang22
Dữ liệu sơ cấp thu thập theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện Hình thức thu thập
qua phỏng vấn trực tiếp hoặc bảng câu hỏi được gởi trực tiếp qua thư điện tử, bưu điện
đến các cá nhân tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát; Giám đốc hoặc Phó giám đốc Ban
Quản lý dự án; cá nhân là đại diện chủ đầu tư; các chỉ huy trưởng công trình và các cá
nhân khác có liên quan trực tiếp đến dự án thi công trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Dữ liệu thứ cấp tham khảo từ các hồ sơ phê duyệt quyết toán hoàn thành dự án xây
dựng công trình giao thông của Sở Tài chính để tiến hành thu thập số liệu Ngoài ra còn
thu thập dữ liệu qua báo cáo của Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Kho
bạc Nhà nước và Cục Thống kê tỉnh Bình Thuận Các dữ liệu này đa phần là các dữ liệu
định lượng được lấy trên cơ sở hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành
3.3.2 Số lượng mẫu quan sát
Cỡ mẫu là số đơn vị nghiên cứu mà ta cần có trong một mẫu khi rút ra từ tổng thể
mục tiêu Có 2 quan điểm về cỡ mẫu: cỡ mẫu phải đủ lớn để đại diện cho tổng thể hoặc
cỡ mẫu phải tương ứng với 1 tỷ lệ nào đó so với kích cỡ của tổng thể mà nó được rút ra
Cả 2 quan điểm này đều chưa chính xác
Với mẫu phi xác suất: số lượng nhóm phụ, các nguyên tắc lựa chọn và hạn chế về
ngân sách là yếu tố quyết định cỡ mẫu
Với mẫu xác suất: cỡ mẫu phụ thuộc vào sự biến thiên của các chỉ số thống kê của
tổng và mức độ chính xác của kết quả mà ta muốn có
Theo Bollen (1989) dẫn trong Cao Hào Thi & Swierczek (2010, tr.576), tỷ lệ trên
mỗi biến quan sát phải đảm bảo tối thiểu là 5:1 Trong nghiên cứu, số lượng dự án được
khảo sát là 102 tương ứng với 18 biến quan sát (18 * 5 = 90) nên lượng mẫu đảm bảo
theo yêu cầu
3.4 Các công cụ phân tích
Phương pháp lấy mẫu thuận tiện được sử dụng để thu thập dữ liệu Để định lượng
được các yếu tố tác động đến tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
giao thông, nghiên cứu cần tiến hành 4 bước sau:
Bước 1: Phân tích thống kê mô tả
Thống kê mô tả các biến độc lập và biến phụ thuộc bằng cách sử dụng phần mềm
SPSS.22 để đo lường xu hướng trung tâm: Mode, Trung vị (median), giá trị trung bình
Trang 32SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang23
(mean), khoảng cách (Range); đo lường sự biến thiên: Phương sai (Variance; 2
) là trung bình tổng các sai số bình phương giữa các giá trị của các quan sát và giá trị trung
bình, độ lệch chuẩn (Standard Deviation; SD, ) đo lường sự phân tán của số liệu xung
quanh giá trị trung bình
Bước 2: Kiểm định chất lượng của thang đo
Sử dụng kiểm định Cronbach‟s Alpha để đánh giá chất lượng của thang đo xây
dựng Thang đo được đánh giá chất lượng tốt khi hệ số Cronbach‟s Alpha của tổng thể
lớn hơn 0,6
Các nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach‟s Alpha từ 0,8 trở lên đến gần 1 thì
thang đo lường là tốt, từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn
Mộng Ngọc, 2008)
Bước 3: Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysic, EFA)
Để mô hình EFA đảm bảo khả năng tin cậy, đòi hỏi thực hiện các kiểm định chính
sau:
* Kiểm định tính thích hợp của EFA
Sử dụng thước đo KMO (Kaiser – Meyer – Olkin measure) để đánh giá sự thích
hợp của mô hình EFA đối với ứng dụng vào dữ liệu thực tế nghiên cứu
Khi trị số KMO thỏa mãn điều kiện: 0,5 < KMO < 1, phân tích nhân tố khám phá
là thích hợp cho dữ liệu thực tế
* Kiểm định tương quan của các biến quan sát trong thước đo đại diện
Sử dụng điểm định Bartlett để đánh giá các biến quan sát có tương quan với nhau
trong một thang đo (nhân tố) Khi mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett nhỏ hơn 0,05, các
biến quan sát có tương quan tuyến tính với nhân tố đại diện
* Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với nhân tố
Sử dụng phương sai trích (% cumulative variance) để đánh giá mức độ giải thích
của các biến quan sát đối với nhân tố Trị số phương sai trích nhất thiết phải lớn hơn
50% Ví dụ khi phương sai trích là 70%, có nghĩa là 70% thay đổi của các nhân tố được
giải thích bởi các biến quan sát (thành phần của Factor)
Bước 4: Mô hình hồi quy
- Các bước lựa chọn biến
Trang 33SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang24
Với một bộ dữ liệu được thu thập, có thể xây dựng nhiều mô hình hồi quy khác
nhau tùy thuộc các biến ta chọn vào mô hình Việc chọn này nhằm nhận ra các biến độc
lập có khả năng dự đoán tốt cho biến phụ thuộc trong bộ dữ liệu mẫu
Có 5 phương pháp để lựa chọn các biến trong SPSS:
* Phương pháp đưa dần vào (Forward selection): Biến đầu tiên được xem xét đưa
vào phương trình là biến có tương quan thuận hay nghịch biến lớn nhất với biến phụ
thuộc Sau đó kiểm định F đối với giả thuyết hệ số của biến được đưa vào bằng 0 sẽ
được chương trình tính và đối chiếu với một trong hai tiêu chuẩn là FIN (F -to –
enter) và PIN (probability of F–to- enter)
Một biến được chọn vào nếu F ≥ FIN hoặc F ≤ PIN (hai giá trị này được khai báo
trước) Một khi có một biến được đưa vào thì xem xét đưa biến tiếp theo mà có hệ số
tương quan riêng lớn nhất trong mô hình hồi quy giữa biến phụ thuộc và các biến còn
lại khi đã loại biến đầu tiên Quá trình được lặp lại đến khi không còn biến bên ngoài
nào thỏa tiêu chuẩn vào
* Phương pháp loại trừ dần (Backward elimination): Khởi đầu với tất cả các biến
đã có trong mô hình và sau đó loại trừ dần bằng hai tiêu chuẩn FOUT (F – to – remove)
hoặc POUT (probability of F – to – remove)
Một biến được giữ lại nếu F ≥ FOUT hoặc F ≤ POUT (hai giá trị này được khai
báo trước) Biến đầu tiên có hệ số tương quan từng phần nhỏ nhất được kiểm tra trước,
nếu nó bị loại thì phương trình được tính toán lại (không có biến đầu tiên) và quá trình
trên được lập lại đến khi không còn biến vi phạm tiêu chuẩn giữ lại
* Phương pháp lựa chọn từng bước (Stepwise selection): đây là phương pháp kết
hợp giữa hai phương phương pháp đưa vào dần và loại trừ dần Nếu một biến đầu tiên
theo phương pháp đưa vào dần được chọn thì tiến hành kiểm tra loại trừ dần
Để tránh trường hợp một biến bị đưa vào và loại ra nhiều lần lập lại thì PIN <
POUT hay FIN > FOUT
* Phương pháp đưa vào một lượt (Enter): Các biến trong khối sẽ được đưa vào
một lần chương trình sẽ tính các thông số thống kê liên quan đến các biến, người dùng
sẽ tự xử lý các biến
Trang 34SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang25
* Phương pháp loại bỏ một lượt (Remove): Các biến trong khối sẽ được rút ra chỉ
trong một bước
Các thủ tục chọn biến nói trên phải vượt qua được tiêu chuẩn chấp nhận
(Tolerance)
- Kiểm tra các điều kiện và kiểm định giả thuyết
Một điều quan trọng trong việc xây dựng mô hình hồi quy đa biến là cần phải
kiểm tra các giả định và điều kiện Ngoài ra, ta cần kiểm định các giả thuyết sau:
* Kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình:
Hình thành giả thuyết: Các hệ số hồi quy riêng (đứng trước biến độc lập trong mô
hình hồi quy) đồng thời bằng 0 có nghĩa là các biến độc lập đồng thời không ảnh hưởng
đến biến phụ thuộc, điều đó cũng có nghĩa là hàm hồi quy mẫu không giải thích được sự
thay đổi của biến phụ thuộc, hay nói cách khác, hàm hồi quy mẫu không phù hợp
Công thức của F còn có thể diễn dịch:
F bằng tỷ lệ giữa phương sai của Y được giải thích bởi X và phương sai của Y
được giải thích bởi các yếu tố khác Nếu xác suất F nhỏ với một mức ý nghĩa cho trước
thì an toàn khi bác bỏ H0
* Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của hệ số hồi quy:
Hình thành giả thuyết: mặc dù mô hình hồi quy tuyến tính mẫu ta xây dựng được
có các hệ số ̂ nhưng ta chưa chắc hệ số hồi quy riêng phần của tổng thể ̂
Vì vậy phải làm kiểm định để có kết luận về ̂
Giả thuyết rỗng: H0: βk = 0
Trang 35SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang26
Trị thống kê t được dùng cho kiểm định giả thuyết này:
, bậc tự do df = (N-p-1)
Nếu kết quả kiểm định không đủ chứng cứ bác bỏ H0 thì với tập dữ liệu mẫu và
mô hình xây dựng không có bằng chứng nào cho thấy ̂ Vẫn chưa chắc là biến
độc lập Xk không có ảnh hưởng gì đến Y hoặc Xk không hề quan trọng
Để xác định tầm quan trọng của các biến khi chúng được dùng với những biến
khác trong mô hình ta dùng hệ số số tương quan từng phần và tương đương riêng
* Kiểm định giả thuyết về tầm quan trọng của các biến:
Hình thành giả thuyết: đặc trưng cho tầm quan trọng của một biến, quá
trình đưa thêm một biến vào phương trình hồi quy của mẫu có thể xác định được
, tuy nhiên vẫn chưa biết chắc giá trị thực sự của R square change trong quần
thể vì vậy cần kiểm định giả thuyết
Q là số biến đưa vào trong bước này
Nếu q = 1 thì Fchange = t2 (t – trong kiểm định hệ số hồi quy riêng phần)
- Các bước xây dựng mô hình hồi quy
+ Bước 1: Thu thập và mã hóa dữ liệu, nhập vàp phần mềm SPSS phiên bản 22,
kiểm tra điều kiện đủ thẳng qua scatterplot của biến Y với các biến X
+ Bước 2: Phân tích tương quan tuyến tính giữa tất cả các biến là yếu tố chính
+ Bước 3: Xác định duy nhất 01 biến phụ thuộc và tùy chọn các biến độc lập theo
từng block, đồng thời với việc lựa chọn thủ tục chọn biến theo một trong các cách
Enter; Remove; Backward; Forward; Stepwise
+ Bước 4: Lựa chọn xuất ra các thông số thống kê hồi quy như: các ước lượng,
khoảng tin cậy, ma trận hiệp phương sai, model fit (các thống kê đánh giá độ phù hợp
Trang 36SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang27
của mô hình), các thống kê mô tả, R2, chuẩn đoán đa cộng tuyến, trị thống kê Durbin –
Watson
+ Bước 5: Thiết lập để chương trình vẽ ra các dạng đồ thị liên quan đến mô hình
hồi quy Sao lưu các biến mới trong phân tích hồi quy tuyến tính như: phần dư, giá trị
dự đoán và các thông số liên quan đến biến mới; chạy hồi quy
+ Bước 6: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình bằng R square; Kiểm tra giả
định giả thuyết liên hệ tuyến tính; Kiểm tra điều kiện độc lập của phần dư bằng trị thống
kê Durbin – Watson; Kiểm tra giả định phương sai phần dư cân bằng qua quan sát
Scatterplot của phần dư với các biến độc lập; Kiểm tra điều kiện gần chuẩn của phần dư
bằng biểu đồ tần suất hoặc biểu đồ Q – Q plot; Kiểm tra đa cộng tuyến bằng chấp nhận
(Tolerance) hoặc VIF; kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình; kiểm định giả
thuyết về ý nghĩa của hệ số hồi quy; kiểm định giả thuyết về tầm quan trọng của các
biến
+ Bước 7: sử dụng mô hình hồi quy đa biến để phân tích vai trò của các yếu tố tác
động
Trang 37SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang28
Chương 4
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương này sẽ giới thiệu về kết quả nghiên cứu thông qua việc xử lý và phân tích
dữ liệu thu thập được Qui trình phân tích bắt đầu từ: (i) phân tích thống kê mô tả, (ii)
đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng công cụ Cronback‟s Alpha, (iii) phân tích nhân tố
khám phá (EFA) và (iv) phân tích hồi quy Nhằm xác định các yếu tố tác động đến tiến
độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông từ vốn ngân sách nhà
nước 2009 - 2013 tại Bình Thuận bằng cách sử dụng phần SPSS 22 để xử lý các số liệu
thu thập được
4.1 Phân tích thống kê mô tả
Thống kê mô tả các biến độc lập và biến phụ thuộc bằng cách sử dụng phần mềm
SPSS.22 để đo lường xu hướng trung tâm: Mode, Trung vị (median), giá trị trung bình
(mean), khoảng cách (Range); đo lường sự biến thiên: Phương sai (Variance; 2) là
trung bình tổng các sai số bình phương giữa các giá trị của các quan sát và giá trị trung
bình, độ lệch chuẩn (Standard Deviation; SD, ) đo lường sự phân tán của số liệu xung
quanh giá trị trung bình
4.1.1 Mô tả mẫu khảo sát
- Phát bảng câu hỏi và thu hồi trực tiếp: tổng số bảng câu hỏi phát ra là 70, số bảng
câu hỏi thu hồi là 67 (tỷ lệ hồi đáp là 95,71%) Sau khi kiểm tra có 65 câu trả lời hợp lệ
- Gửi bảng câu hỏi qua email: tổng số bảng câu hỏi đã gửi là 40, số câu hỏi thu hồi là
38 (tỷ lệ hồi đáp là 95%) Sau khi kiểm tra có 37 câu trả lời hợp lệ
Kết quả mẫu thu thập được qua hai cách khảo sát là 102 mẫu; đạt tỷ lệ 92,73% so với
dự kiến
4.1.2 Kết quả Thống kê thông tin tổng quát về cá nhân
* Vị trí cá nhân trong dự án đã tham gia
Các đối tượng tham gia cung cấp thông tin rất đa dạng bao gồm: chủ đầu tư,
Trưởng/phó Ban quản lý dự án, chỉ huy trưởng công trường, đơn vị tư vấn thiết kế, đơn vị
giám sát, đơn vị tư vấn quản lý dự án và các đối tượng khác (chủ yếu là đơn vị thi công)
Việc phân bổ mẫu theo từng đối tượng cơ bản là đồng đều, ít có trường hợp tập trung
vào một đối tượng nào Điều này cho thấy kết quả đánh giá của các đối tượng có thể tin
Trang 38SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang29
cậy được vì có nhiều góc độ đánh giá khác nhau, tránh trường hợp đánh giá sai lệch do
quan điểm khác nhau hoặc đổ lỗi cho đối tượng khác khi dự án thực hiện chậm trễ tiến độ
Trong 102 đối tượng như Hình 4.1 hoặc xem Bảng 4.1 Phụ lục 4 tham gia trong mẫu
nghiên cứu có 27 đối tượng khác (chủ yếu là đơn vị thi công), chiếm tỷ lệ 26,5% mẫu
nghiên cứu; 20 đối tượng là Trưởng/phó Ban quản lý dự án, chiếm tỷ lệ 19,6% mẫu nghiên
cứu; 16 đối tượng là đơn vị tư vấn giám sát, chiếm tỷ lệ 15,7% mẫu nghiên cứu; 12 đối
tượng là đơn vị tư vấn
thiết kế, chiếm tỷ lệ
11,8% mẫu nghiên
cứu; 11 đối tượng là
đơn vị tư vấn QLDA,
chiếm tỷ lệ 10,8%
mẫu nghiên cứu; 09
đối tượng là Chủ đầu
tư, chiếm tỷ lệ 8,8%
mẫu nghiên cứu và 07
đối tượng là chỉ huy
trưởng công trường,
chiếm tỷ lệ 6,9% mẫu nghiên cứu
* Số dự án đầu tƣ xây dựng KCHT giao thông cá nhân đã từng tham gia
Trong số 102 đối
tượng như Hình 4.2
hoặc xem Hình 4.2 Phụ
lục 4 tham gia trong
mẫu nghiên cứu, phần
lớn các đối tượng này
đều tham gia nhiều dự
Tư vấn thiết kế Giám sát
Tư vấn QLDA Khác
Hình 4.1: Vị trí cá nhân trong dự án đã tham gia
(Nguồn: Kết quả xử lý thống kê số liệu của tác giả)
0 10 20 30 40 50
(Nguồn: Kết quả xử lý thống kê số liệu của tác giả)
Trang 39SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang30
dưới 03 dự án, chiếm 13,7% mẫu nghiên cứu, nhóm này ít nhiều sẽ gặp khó khăn nhiều
hơn so với với nhóm người đã tham gia nhiều dự án
- Số người tham gia từ 03 đến 05 dự án là 47 người, chiếm tỷ lệ 46,1% mẫu nghiên
cứu, nhóm người này chiếm đa số và sẽ gặp thuận lợi hơn so với nhóm người tham gia ít
dự án trước đó
- Số người tham gia từ 06 đến 10 dự án là 08 người, chiếm tỷ lệ 7,8% mẫu nghiên
cứu và Số người tham gia trên 10 dự án là 33 người, chiếm tỷ lệ 32,4% mẫu nghiên cứu
Đây là nhóm người tham gia nhiều dự án và có nhiều kinh nghiệm thực tế khi tham gia các
dự án
Như vậy, các đối tượng tham gia trong mẫu nghiên cứu phần lớn có thời gian tham
gia nhiều dự án nên khả năng cung cấp thông tin sẽ đáng tin cậy
* Cá nhân đã làm việc trong lĩnh vực của đơn vị
Trong 102 đối tượng như Hình 4.3 hoặc xem Hình 4.3 Phụ lục 4 tham gia trong mẫu
nghiên cứu rất đa dạng, làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau như: Cơ quan hành chính nhà
nước; Doanh nghiệp nhà nước; Doanh nghiệp tư nhân; Công ty TNHH một thành viên/cổ
phần và lĩnh vực khác
Số người làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước là 14 người, chiếm tỷ lệ
13,7% mẫu nghiên cứu Đây là nhóm người làm việc khi tham gia dự án với vai trò là chủ
đầu tư hoặc Ban Quản lý dự án
Số người làm việc chiếm tỷ lệ cao trong mẫu nghiên cứu làm trong doanh nghiệp nhà nước là 45 người, chiếm tỷ lệ 44,1%
mẫu nghiên cứu và trong Công ty TNHH một thành viên/cổ phần là 36 người, chiếm tỷ lệ 35,3% mẫu nghiên cứu Nhóm này chủ yếu là các đơn vị thi công,
Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty TNHH MTV/Cổ phần
Khác
Hình 4.3: Cá nhân đã làm việc trong các lĩnh vực
(Nguồn: Kết quả xử lý thống kê số liệu của tác giả)
Trang 40SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang31
đơn vị tư vấn giám sát hoặc đơn vị tư vấn thiết kế
Ngược lại số người làm việc trong doanh nghiệp tư nhân là 03 người, chiếm tỷ lệ
2,9% và làm việc trong lĩnh vực khác là 04 người, chiếm tỷ lệ 3,9%,
Kết quả cho thấy phần lớn các cá nhân làm việc ở các doanh nghiệp nhà nước, Công
ty TNHH, Công ty cổ phần chiếm tỷ trọng khá cao trong mẫu nghiên cứu; họ thường là
những người trực tiếp thi công công trình và như thế, họ sẽ cung cấp các thông tin rất sát
với thực tế về tiến độ thi công và các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành của các dự
án Đây là yếu tố rất quan trọng để đánh giá mức độ tin cậy của các thông tin trong mẫu
nghiên cứu
* Vai trò cá nhân trong đơn vị hiện tại đang công tác
Trong 102 đối tượng như Hình 4.4 hoặc xem Hình 4.4 Phụ lục 4 tham gia trong mẫu
nghiên cứu với vai trò trong đơn vị công tác rất đa dạng và phong phú bao gồm Ban Lãnh
đạo/Ban Giám đốc, Chuyên viên, Trường/phó cấp bộ phận, Kỹ sư/kiến trúc sư và các vai
trò khác Trong số các đối tượng tham gia thì vai trò là chuyên viên, Kỹ sư/kiến trúc sư
chiếm tỷ lệ khá cao là 45,1% và 30,4% mẫu nghiên cứu Ngược lại với vai trò là Ban Lãnh
đạo/Ban Giám đốc hay
người có vai trò trực tiếp
giám sát, thi công dự án,
tư vấn, thiết kế chiếm tỷ lệ
cao, điều này cho thấy
mẫu nghiên cứu dữ liệu
khá tốt, tập trung đúng đối
tượng và sẽ phản ánh
trung thực hơn tiến độ thực hiện dự án Do đó dữ liệu các mẫu nghiên cứu là khá phù hợp
Trưởng/phó cấp bộ phận Ban lãnh đạo/Ban giám đốc Khác
Kỹ sư/kiến trúc sư Chuyên viên