1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng giao thông bằng ngân sách nhà nƣớc tại đồng tháp

73 404 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT LUẬN VĂN Đề tài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng giao thông bằng ngân sách nhà nước tại Đồng Tháp” nhằm xác định các nhân tố t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THANH HOÀNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ HOÀN THÀNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG GIAO THÔNG BẰNG

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG viii

TÓM TẮT LUẬN VĂN ix

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Thiết kế nghiên cứu 3

1.4.1 Nghiên cứu sơ bộ 3

1.4.2 Nghiên cứu chính thức 3

1.5 Dữ liệu nghiên cứu 3

1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4

1.7 Kết cấu luận văn 4

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5

2.1 Các khái niệm 5

2.1.1 Dự án đầu tư 5

2.1.2 Vốn ngân sách: 6

2.1.3 Các bên tham gia dự án: 6

2.1.4 Trể tiến độ của dự án: 7

2.2 Các mô hình lý thuyết 7

2.2.1 Mô hình Chan và ctg (2004) 7

Trang 3

2.2.2 Mô hình Abraham (2002) 9

2.2.3 Mô hình Lim và Mohamed (1999) 10

2.3 Các nghiên cứu trước 10

2.4 Xác định biến phụ thuộc: Tiến độ hoàn thành dự án 12

2.5 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu 12

2.5.1 Mô hình nghiên cứu 12

2.5.2 Giải thích các nhóm biến và các giả thuyết nghiên cứu (biến độc lập) 13

2.6 Tóm tắt chương 2 19

Chương 3: ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Đồng Tháp 20

3.2 Hạ tầng giao thông 21

3.3 Quy trình nghiên cứu 24

3.4 Phương pháp nghiên cứu: 25

3.5 Xây dựng thang đo và thiết kế bảng hỏi 26

3.6 Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu 27

3.6.1 Phân tích thống kê mô tả dữ liệu 27

3.6.2 Kiểm định Cronbach Alpha 27

3.6.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 28

3.6.4 Phân tích hồi quy tuyến tính bội 29

3.7 Tóm tắt chương 3 30

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

4.1 Quá trình thu thập phân tích dữ liệu: 31

4.2 Kết quả thống kê mô tả 32

4.2.1 Thống kê mô tả các biến định tính liên quan đến cá nhân 32

4.2.2 Thống kê mô tả các biến định lượng 35

4.3 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo (cronbach alpha) 37

4.3.1 Nhóm nhân tố về môi trường 37

4.3.2 Nhóm nhân tố về hệ thống thông tin quản lý 38

4.3.3 Nhóm nhân tố về chính sách 39

Trang 4

4.3.4 Nhóm nhân tố về phân cấp quản lý trong đầu tư xây dựng 39

4.3.5 Nhóm nhân tố về nguồn vốn thực hiện dự án 40

4.3.6 Nhóm nhân tố về năng lực các bên tham gia dự án 41

4.3.7 Nhóm nhân tố về năng lực của chủ đầu tư 42

4.4 Kết quả phân tích nhân tố (EFA) 43

4.5 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh và giả thuyết nghiên cứu 47

4.5.1 Mô hình nghiên cứu tổng quát 47

4.5.2 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 48

4.5.3 Kỳ vọng dấu của mô hình 48

4.6 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội 49

4.6.1 Kết quả hồi quy 49

4.6.2 Các kiểm định 50

4.7 Thảo luận kết quả nghiên cứu 52

4.8 Tóm tắt chương 4 54

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 56

5.1 Kết luận 56

5.2 Các khuyến nghị 58

5.3 Đóng góp của đề tài 58

5.4 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Anova: Phân tích phương sai (Analysis of variance)

CĐT: Chủ đầu tư

EFA: Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory factor analysis)

FD: Hệ số tải nhân tố (Factor loading)

GTVT: Giao thông vận tải

KMO: Kaiser – Meyer – Olkin

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Các nhóm yếu tố thành công của dự án 8

Hình 2.2: Mô hình thành công của dự án 9

Hình 2.3: Quan hệ nhân tố tác động và tiêu chí thành công 10

Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu 13

Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Tháp 20

Hình 3.2: Sơ đồ quy trình nghiên cứu 24

Hình 4.2: Vị trí tham gia trong dự án 32

Hình 4.3: Số lần tham gia huấn luyện 33

Hình 4.4: Trình độ học vấn 33

Hình 4.5: Hình thức quản lý dự án 34

Hình 4.6: Vị trí của dự án 35

Hình 4.7: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh sau phân tích EFA 48

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tổng hợp hệ thống đường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 22

Bảng 3.2: Bảng hiện trạng mạng lưới đường thủy tỉnh Đồng Tháp 23

Bảng 4.1: Kết quả thống kê mô tả 36

Bảng 4.2: Kết quả phân tích nhóm nhân tố môi trường 38

Bảng 4.3: Kết quả phân tích nhóm hệ thống thông tin quản lý 38

Bảng 4.4: Kết quả phân tích nhóm chính sách 39

Bảng 4.5: Kết quả phân tích nhóm phân cấp quản lý 40

Bảng 4.6: Kết quả phân tích nhóm nguồn vốn thực hiện dự án 40

Bảng 4.7: Kết quả phân tích nhóm năng lực các bên tham gia 41

Bảng 4.8: Kết quả phân tích nhóm năng lực của chủ đầu tư 42

Bảng 4.9: Tổng hợp kết quả phân tích Cronbach alpha 43

Bảng 4.10: Ma trận nhân tố xoay trong kết quả EFA (lần 3 – lần cuối) 45

Bảng 4.11: Kết quả phân tích EFA lần 3 47

Bảng 4.12: Kết quả phân tích hồi quy 50

Bảng 4.13: Mô hình tóm tắt 50

Bảng 4.14: phân tích phương sai (Anova) 51

Trang 8

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành các dự án đầu

tư xây dựng giao thông bằng ngân sách nhà nước tại Đồng Tháp” nhằm xác định các

nhân tố tác động vào tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông của tỉnh Đồng Tháp bằng vốn ngân sách Nhà nước Trên cơ sở đó đề xuất cho các nhà quản lý dự án ở các địa phương, thuộc tỉnh Đồng Tháp, nhận diện được các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành của dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông từ đó tác giả đề xuất biện pháp khắc phục tình trạng chậm trể tiến độ của dự án, góp phần sử dụng hiệu quả vốn đầu tư, cải thiện kịp thời mạng lưới giao thông, tháo

gở điểm nghẽn về hạ tầng giao thông, tạo điều kiện tốt để phát triển kinh tế- xã hội ở tỉnh Đồng Tháp

Với mục đích đó, đề tài nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở thu thập qua khảo sát lấy ý kiến của các chuyên gia gồm: Ban giám đốc, Trưởng, phó phòng Sở Giao thông vận tải, Giám đốc, phó giám đốc các Ban Quản lý dự án xây dựng công trình giao thông, phòng Kinh tế - Hạ tầng, phòng Quản lý đô thị ở các huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh Đồng Tháp có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tham gia các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, các trưởng tư vấn giám sát, các nhà thầu, chỉ huy trưởng công trình đã tham gia các dự án giao thông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Phương pháp nghiên cứu, sử dụng phương pháp định tính và định lượng để xây dựng mô hình và phân tích, đánh giá

Qua kết quả phân tích thống kê mô tả, kiểm định Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyến tính bội bằng phần mềm SPSS đã tìm ra được

4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến đến tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng giao thông bằng ngân sách nhà nước tại Đồng Tháp, bao gồm: (1) Nhóm nhân tố về chính sách, (2) Nhóm nhân tố về nguồn vốn thực hiện dự án, (3) Nhóm nhân tố về môi trường bên ngoài (4) Nhóm nhân tố về năng lực các bên tham gia Mô hình có R2

hiệu chỉnh đạt 34,2%, nghĩa là các nhân tố trong mô hình giải thích được 34,2% sự biến thiên của biến phụ thuộc – thời gian thực hiện (chênh lệch giữa thời gian thực hiện và thời gian theo kế hoạch)

Trang 9

Chương 1: GIỚI THIỆU

Chương này trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài và kết cấu luận văn

Mặc dù đạt được thành tựu đáng kể, Việt Nam vẫn đang ngày càng đối mặt với những yếu kém về cơ sở hạ tầng, nhất là hạ tầng về giao thông, và điều này đã tác động tiêu cực lên khả năng của đất nước trong việc duy trì tăng trưởng kinh tế cao trong dài hạn

Tại hội nghị trực tuyến tổng kết ngành GTVT Việt Nam năm 2013, Thủ tướng Nguyễn tấn Dũng cũng đã đưa ra chủ trương “Ngành GTVT phải tập trung thực hiện tốt công tác xây dựng hạ tầng GTVT, đây là khâu đột phá, là điểm nghẽn của nền kinh tế Tuy nhiên, cần lưu ý đến tiến độ, chất lượng các công trình giao thông”

Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2014), cho thấy trong năm 2014 có 2.869 dự án chậm tiến độ Các nguyên nhân chậm tiến độ do: công tác giải phóng mặt bằng 1.063 dự án; do bố trí vốn không kịp thời 659 dự án; do năng lực của chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các nhà thầu 248 dự án; do thủ tục đầu tư 304 dự án và

do các nguyên nhân khác 557 dự án

Tình trạng các dự án chậm tiến độ ở tỉnh Đồng tháp vẫn còn phổ biến, trong năm 2013 có 36 dự án chậm tiến độ Các nguyên nhân chậm tiến độ chủ yếu là do: chậm tiến độ do công tác giải phóng mặt bằng 16 dự án; do năng lực của chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các nhà thầu 03 dự án; do bố trí vốn không kịp thời là 08 dự án; và do nguyên nhân khác là 09 dự án (Sở Kế hoạch và Đầu tư Đồng Tháp, 2013)

Trang 10

Đối với các dự án giao thông do Sở Giao thông vận tải Đồng Tháp làm chủ đầu tư, từ năm 2010 đến năm 2013, có 30/38 gói thầu trể hạn theo hợp đồng (Tác giả tổng hợp từ các số liệu do Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông Đồng Tháp cung cấp)

Thực tế đã cho thấy mỗi khi tiến độ của dự án bị chậm trể thì kéo theo rất nhiều hệ lụy Về góc độ dự án đầu tư, làm tăng tổng mức đầu tư, đội giá hợp đồng; phải giải quyết nhiều vấn đề phát sinh vì phải gia hạn hợp đồng, nhất là ở các dự án

có quy mô lớn thì con số chênh lệch giữa giá hợp đồng sau điều chỉnh do bị chậm tiến độ và giá trị theo phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh là rất lớn Về góc độ kinh tế - xã hội, chậm trể tiến độ dự án giao thông tác động xấu đến khả năng cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách và cũng là nguyên nhân dẩn đến tai nạn và

ùn tắc giao thông Dự án chậm tiến độ không chỉ gây lãng phí nguồn ngân sách, làm chậm tốc độ phát triển của địa phương mà còn khiến cuộc sống của người dân bị ảnh hưởng

Để tìm hiểu thêm vấn đề này, tác giả chọn đề tài nghiên cứu cho bài luận văn của mình là: “Các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành các dự án giao thông

từ ngân sách Nhà nước tại tỉnh Đồng Tháp” Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu, các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án, đồng thời

đề xuất các giải pháp cải thiện tiến độ dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông

và góp phần sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước về lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông của tỉnh Đồng Tháp

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu: Xác định các yếu tố tác động vào tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông của tỉnh Đồng Tháp bằng vốn ngân sách Nhà nước, từ đó đề xuất một số giải pháp cải thiện tiến độ hoàn thành các dự án

Để tập trung giải quyết mục tiêu của đề tài, câu hỏi sau đây cần được trả lời: Câu hỏi 1: Nhân tố nào tác động đến tiến độ hoàn thành của dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Đồng Tháp?

Câu hỏi 2: Mức độ tác động của các nhân tố này như thế nào đến tiến độ hoàn thành dự án?

Câu hỏi 3: Giải pháp nào để cải thiện tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông của tỉnh Đồng Tháp?

Trang 11

1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các chuyên gia đã tham gia các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước của Tỉnh Đồng Tháp

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đã hoàn thành từ 2010 đến năm 2013 trên phạm vi hành chánh của tỉnh Đồng Tháp

1.4 Thiết kế nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu được tiến hành qua hai giai đoạn: giai đoạn nghiên cứu

sơ bộ và giai đoạn nghiên cứu chính thức

1.4.1 Nghiên cứu sơ bộ

Nghiên cứu sơ bộ định tính được thực hiện thông qua thảo luận tay đôi, phỏng vấn các chuyên gia trong lĩnh vực giao thông

Các thông tin phỏng vấn sẽ được thu thập, tổng hợp làm cơ sở cho việc khám phá, bổ sung, điều chỉnh các yếu tố, các biến dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu

1.4.2 Nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông qua bảng câu hỏi chi tiết với 200 đối tượng nghiên cứu là các Ban giám đốc, Trưởng, phó phòng Sở Giao thông vận tải, Giám đốc, phó giám đốc các Ban Quản

lý dự án xây dựng công trình giao thông ở các huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh Đồng Tháp mẫu được lấy theo phương pháp phỏng vấn trực tiếp và gửi câu hỏi trực tiếp Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0 để đánh giá lại độ tin cậy và giá trị các thang đo, kiểm định sự phù hợp của mô hình lý thuyết

1.5 Dữ liệu nghiên cứu

Dữ liệu dùng trong nghiên cứu bao gồm dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp được lấy từ các báo cáo của Sở Giao Thông, Sở Kế hoạch và Đầu Tư tỉnh Đồng Tháp 2010 - 2013

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng hỏi những : Ban giám đốc, Trưởng, phó phòng Sở Giao thông vận tải, Giám đốc, phó giám đốc các Ban Quản

lý dự án xây dựng công trình giao thông ở các huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh Đồng Tháp

Trang 12

Kết hợp từ hai nguồn dữ liệu thu thập được sẽ phân tích để tìm các các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành các dự án giao thông từ ngân sách Nhà nước tại tỉnh Đồng Tháp

1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Từ kết quả thực tiển của nghiên cứu giúp cho các Nhà quản lý dự án ở các địa phương, thuộc tỉnh Đồng Tháp, nhận diện được các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành của dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông từ đó có thể đề xuất các phương pháp khắc phục được tình trạng chậm trể tiến độ của dự án, góp phần sử dụng hiệu quả vốn đầu tư, cải thiện kịp thời mạng lưới giao thông, tháo gở điểm nghẻn về hạ tầng giao thông, tạo điều kiện tốt để phát triển kinh tế- xã hội ở tỉnh Đồng Tháp

1.7 Kết cấu luận văn

Luận văn bao gồm 05 chương:

- Chương 1 - Giới thiệu: Nội dung chương này trình bày tổng quan về đề tài

nghiên cứu, bao gồm: lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu và ý nghĩa thực tiển của đề tài

- Chương 2 – Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu: Trình bày cơ sở lý

thuyết nghiên cứu bao gồm cơ sở lý luận, các nghiên cứu trước, các mô hình nghiên cứu có liên quan để làm cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu

- Chương 3 - Địa bàn và phương pháp nghiên cứu: Các nội dung được trình

bày bao gồm giới thiệu về địa bàn nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, mẫu nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu, giả thuyết mô hình nghiên cứu

- Chương 4 - Kết quả nghiên cứu: Đây là nội dung quan trọng của đề tài

Các nội dung chính được trình bày trong chương này là kết quả phân tích dữ liệu thu thập được bằng phương pháp thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy của thang đo, phân tích EFA, phân tích hồi quy tuyến tính bội, kiểm định mối tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu

- Chương 5 – Kết luận và khuyến nghị: Trình bày tóm tắt kết quả nghiên

cứu, rút ra yếu tố ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành các dự án giao thông từ ngân sách Nhà nước tại tỉnh Đồng Tháp và đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tiến

độ thực hiện các dự án xây dựng công trình giao thông

Trang 13

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Các khái niệm

2.1.1 Dự án đầu tư

Dự án đầu tư là tập hồ sơ tài liệu trình bày chi tiết và có hệ thống việc bỏ vốn

để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong khoảng thời gian xác định Đối tượng ở đây được hiểu là công trình xây dựng bao gồm một hay nhiều hạng mục công trình nằm trong dây truyền công nghệ đồng bộ hoàn chỉnh để làm ra sản phẩm hay dịch vụ cuối cùng nêu trong dự

án Dự án thường trãi qua một chu trình, bắt đầu từ thời điểm có ý định đầu tư cho đến thời điểm kết thúc dự án, bao gồm các giai đoạn: 1) Chuẩn bị dự án (nghiên cứu

cơ hội đầu tư, nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, thẩm định và quyết định đầu tư) 2) Thực hiện dự án (xây dựng công trình dự án, hoạt động kinh doanh bình thường) 3) Kết thúc dự án (đánh giá dự án sau hoạt động, thanh lý) (Từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam 1, 2007, tr 862)

Theo Nguyễn văn Chọn (1996, tr18) “Dự án đầu tư là một tập hợp các biện pháp được đề xuất về kỹ thuật, tài, tài chính, kinh tế - xã hội làm cơ sở cho việc quyết định bỏ vốn để tạo mới mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng đầu tư nhất định, nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ, bảo đảm hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế, xã hội của đầu tư trong một khoảng thời gian nhất định nào đó”

Theo Đinh Thế Hiển (2004, Tr15) “Dự án là một tập hợp riêng biệt (cụ thể, xác định) hoạt động có hệ thống được thực hiện trong một thời hạn xác định, bằng những nguồn lực xác định nhằm đạt được mục tiêu phát triển nhất dịnh”

Hầu hết các dự án khi lập ra, thực hiện thì đều cần có sự đầu tư về nguồn lực Nếu không phải là đầu tư tiền bạc, của cải hữu hình thì cũng phải đầu tư chất xám, công sức Trong luận văn này, dự án đầu tư xây dựng công trình giới hạn lại theo

định nghĩa của luật Xây dựng: “Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định”

Trang 14

Đối với các dự án xây dựng công trình giao thông gồm có các đặc điểm: Thứ nhất, các dự án có thời gian xây dựng dài, khối lượng công việc lớn, nguồn vốn đầu

tư lớn Thứ hai, các dự án có qui mô xây dựng lớn, chiều dài xây dựng từ vài km

đến hàng chục hàng trăm km, khu vực có liên quan đến xây dựng công trình thường

đi qua nhiều vùng miền, nhiều địa phương khác nhau, do đó chịu tác động trực tiếp

từ nhiều môi trường khác nhau như chính trị, kinh tế, xã hội, con người, tự nhiên,

luật pháp, công nghệ, vật liệu Thứ ba, có nhiều loại công trình khác nhau trong các

dự án, như nền, móng và mặt đường, các công trình thoát nước lớn nhỏ, đường hầm, các công trình an toàn giao thông, các công trình phục vụ Do đó, các dự án yêu cầu

sự tham gia của rất nhiều đơn vị Thứ tư, các dự án thực hiện ngoài trời, thời gian và

quá trình xây dựng dài, điều kiện khí hậu, địa chất thuỷ văn và môi trường kinh tế –

xã hội của các khu vực khác nhau là khác nhau Vì vậy, có nhiều nhân tố rủi ro trong các dự án, như những rủi ro trong quá trình ra quyết định phê duyệt, khảo sát, thiết kế, xây dựng, kỹ thuật công nghệ, chất lượng, đầu tư, thiên tai, bất khả kháng

và còn nhiều nữa, mà hầu như các rủi ro bao trùm toàn bộ quá trình thực hiện xây

dựng Thứ năm, quá trình xây dựng thường là duy nhất, hiếm khi có sự lặp lại

2.1.2 Vốn ngân sách

Là vốn đầu tư XDCB thuộc ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách cấp Trung ương, tỉnh, huyện, xã

2.1.3 Các bên tham gia dự án

Là tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp và xuyên suốt quá trình thực hiện dự

án theo Điều 3 của Luật đấu thầu bao gồm:

Chủ đầu tư: là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ sở hữu, người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện quản lý

Nhà Thầu: Nhà thầu trong hoạt động xây dựng là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng

Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng: là nhà thầu ký kết hợp đồng nhận thầu trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để thực hiện phần việc chính của một loại công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 15

Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng: là nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu chính với tổng thầu xây dựng để thực hiện một phần công việc của nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng

Ngoài ra, các tổ chức, cá nhân thực hiện công việc Tư vấn Thiết kế, Tư vấn Giám sát, các Ban quản lý dự án cũng được nghiên cứu trong luận văn này

Một số các đối tượng khác như: Tư vấn Kiểm định chất lượng, Kiểm toán, các nhà cung cấp vật tư, thiết bị và cơ quan quản lý nhà nước cũng tham gia dự án ở những giai đoạn khác nhau nhưng không xem là đối tượng của nghiên cứu này vì những đối tượng này ít liên quan đến quá trình thực hiện của dự án và thường là liên quan gián tiếp

2.1.4 Trể tiến độ của dự án

Trong những năm qua, các vấn đề thường gặp trong các dự án tại Việt Nam thì vấn đề chậm tiến độ của dự án được xếp hạng hàng đầu trong ngành xây dựng Nhiều dự án giao thông hiện nay chậm tiến độ cả năm như: các dự án mở rộng QL1 nằm ở hai dự án BOT phía Bắc và Nam Bình Định đang chậm, dự án đường Hồ chí Minh (QL 14) qua Đắk Lắk (Thanh Bình, 2014)…Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Châu và Bùi Ngọc Toản (2014) đã chỉ ra rằng, dự án chậm tiến độ luôn là rủi

ro thường trực đối với các dự án giao thông ở Việt Nam Hầu hết các dự án chậm tiến độ điều gây tổn thất nhiều cho Nhà nước và ảnh hưởng lớn đến đời sống người dân Vì vậy, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành để các dự án giao thông sớm phát huy hiệu quả là một thành công của ngành giao thông vận tải

Trong ngành xây dựng, trể tiến độ được xác định khi thời gian thực tế thực hiện dự án kéo dài hơn thời gian được các bên ký kết trong hợp đồng Trể tiến độ được mô tả như một khoảng thời gian khi nhà thầu và chủ đầu tư dự án không thực hiện đúng như quy định hoặc đúng như thỏa thuận trong hợp đồng Trể tiến độ là khoảng thời gian mà các hạng mục của dự án thi công kéo dài hoặc hoàn thành không đúng hạn Nói tóm lại, trể tiến độ là một tình huống xảy ra mà các công việc

sẽ bị thực hiện chậm lại và các công việc được hoàn thành không đúng hạn

2.2 Các mô hình lý thuyết

2.2.1 Mô hình Chan và ctg (2004)

Xây dựng để phát triển một khung lý thuyết bằng cách nhóm nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến thành công dự án vào năm nhóm khác nhau (xem hình 2.1)

Trang 16

Hình 2.1: Các nhóm yếu tố thành công của dự án

Nguồn: Chan và ctg (2004)

Nhóm 1 - Các yếu tố liên quan đến dự án: là những yếu tố mô tả các đặc

điểm dự án, chẳng hạn như loại dự án, tính chất của dự án, độ phức tạp của dự án và quy mô của dự án

Nhóm 2 - Thủ tục cùa dự án: bao gồm hai thuộc tính; phương thức mua

sắm và phương pháp đấu thầu Phương thức mua sắm được mô tả bởi Chan và ctg (2004) là "việc lựa chọn các tổ chức cho việc thiết kế và xây dựng của dự án" và phương pháp đấu thầu là "thủ tục được áp dụng để lựa chọn các nhóm dự án và đặc biệt là nhà thầu chính"

Nhóm 3 - Các yếu tố quản lý dự án: được đặc trưng bởi các hành động của

quản lý dự án Những hành động quan trọng để đạt được thành công dự án Thuộc tính quản lý dự án có ảnh hưởng đến sự thành công của dự án là thông tin liên lạc đầy đủ, cơ chế kiểm soát, khả năng phản hồi, xử lý sự cố, hiệu quả của sự phối hợp,

ra quyết định một cách hiệu quả, giám sát, cơ cấu tổ chức dự án, kế hoạch và tiến

độ, liên quan đến kinh nghiệm quản lý trước đó

nhân tố bên ngoài

Dự án thành công

Trang 17

Nhóm 4 - Các yếu tố liên quan đến con người: đại diện cho các yếu tố liên

quan đến đặc điểm của tất cả các thành viên chính tham gia dự án, chẳng hạn như quản lý dự án, chủ đầu tư, nhà thiết kế, nhà thầu, tư vấn, nhà thầu phụ, nhà cung cấp

và nhà sản xuất Ví dụ, các trường hợp về các biến liên quan đến chủ đầu tư, kiến thức về tổ chức dự án xây dựng, tài chính của dự án, sự tin tưởng của chủ đầu tư vào đơn vị xây dựng v.v Các yếu tố của những người tham gia có thể được chia thành các loại liên quan đến chủ đầu tư và có liên quan đến dự án Hơn nữa theo Chan và ctg (2004) cũng cho thấy tinh thần hợp tác là rất quan trọng cho sự thành công của dự án và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng đội ngũ những người tham gia khác nhau

Nhóm 5 - Yếu tố bên ngoài: bao gồm các ảnh hưởng bên ngoài ảnh hưởng

đến dự án, chẳng hạn như môi trường kinh tế, môi trường xã hội, môi trường chính trị, môi trường vật lý, môi trường liên quan công nghiệp và trình độ công nghệ tiên tiến

Chan và ctg (2004) nói rỏ rằng các biến trong mỗi nhóm quan hệ với nhau

và liên quan nội bộ với nhau Điều này có nghĩa rằng một biến trong một nhóm có thể ảnh hưởng đến một biến trong một nhóm khác và ngược lại

Thực hiện tiến độ

Hiệu suất Chất lượng

Đặc điểm dự

án

Thỏa thuận hợp đồng Các bên tham gia DA

Quá trình thực hiện

Trang 18

Theo nghiên cứu của Abraham (2002), các yếu tố quyết định chính của sự thành công của dự án là thực hiện ngân sách, thực hiện đúng tiến độ và hiệu suất chất lượng, điều này cũng phù hợp với nghiên cứu của Hwang và Lim (2013) các tiêu chí cơ bản để xác định dự án xây dựng thành công chủ yếu tập trung vào các biến định lượng như chi phí, thời gian và chất lượng

Những phát hiện của các nghiên cứu này chỉ ra rằng, đặc điểm của dự án, thỏa thuận hợp đồng, thành viên tham gia dự án và quá trình tương tác ảnh hưởng

đến 3 yếu tố chính quyết định của các dự án thành công (xem hình 2.2)

2.2.3 Mô hình Lim và Mohamed (1999)

Lim và Mohamed (1999) đã đưa ra một khung khái niệm thể hiện mối quan

hệ giữa các tiêu chí của một dự án thành công với một bên là tập hợp các nhân tố tác động vào sự thành công của dự án (xem hình 2.3)

Hình 2.3: Quan hệ nhân tố tác động và tiêu chí thành công

Nguồn: Lim and Mohamed (1999)

2.3 Các nghiên cứu trước

Các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến thời gian xây dựng dự án nói chung và công trình giao thông nói riêng đã được các nghiên cứu trước chỉ ra theo nhiều cách tiếp cận khác nhau Về trình tự về thời gian của dự án, có giai đoạn trước đấu thầu, sau đấu thầu (Divaka và Subramanian, 2009) Về từng bộ phân chức năng tham gia vào

dự án, bao gồm, các yếu tố rủi ro liên quan đến kỹ thuật, thu mua, công trường xây dựng, quản lý dự án (Mulholland và Christian, 2009) Về bản chất các yếu tố tác động, bao gồm, các yếu tố phân biệt giữa bên ngoài và bên trong dự án, rủi ro bên ngoài không thể dự báo, rủi ro bên trong có thể dự báo nhưng không chắc chắn, rủi

ro mang tính kỹ thuật, rủi ro mang tính phi kỹ thuật bên trong, rủi ro mang tính pháp lý (Barrie và Paulson, 1992; trích bởi Trịnh Thùy Anh và Nguyễn Thị Thanh Thảo, 2011)

Nghiên cứu của Belassi và Tukel (1996) đã tổng hợp về các nhân tố tác động đến sự thành công của dự án từ các nghiên cứu trước Belassi và Tukel (1996) đã

Các tiêu chí của DA thành công

Trang 19

nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công dự án vào 04 phạm vi: dự án, Ban quản lý dự án và thành viên tham gia, tổ chức và môi trường bên ngoài, đồng thời giải thích các mối quan hệ qua lại giữa các nhóm yếu tố Các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của dự án cũng có thể thay đổi tùy theo từng giai đoạn của vòng đời dự

án theo Pinto & Prescott (1988) Nghiên cứu của Westerveld (2002) đã phát triển

mô hình dự án thành công (Project Excellence Model) trên cơ sở mô hình của Quỹ quản lý chất lượng châu Âu EFQM (The European Foundation of Quality Manement Model) để chứng minh mối quan hệ mật thiết giữa chúng

Trịnh Thùy Anh và Nguyễn Thị Thanh Thảo (2011) đã khảo sát và phân tích

156 dự án xây dựng công trình giao thông tại khu vực TP.HCM và các vùng lân cận đã xác định có 4 yếu tố chính tác động đến tiến độ của dự án là: chính sách pháp luật, yếu tố kinh tế - xã hội, kỹ thuật bên trong dự án và phi kỹ thuật bên trong

dự án

Nguyễn Quý Nguyên và Cao Hào Thi (2010) phân tích 150 dự án xây dựng dân dụng khu vực phía Nam đã đưa ra kết luận có 4 nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến thành công dự án là sự hỗ trợ từ tổ chức kết hợp năng lực điều hành của nhà quản lý

dự án, năng lực các thành viên tham gia, môi trường bên ngoài, năng lực nhà quản

lý dự án và nhân tố gián tiếp là đặc điểm chủ đầu tư và ngân sách dự án

Nghiên cứu của Lưu Minh Hiệp (2009) về 100 dự án trên địa bàn TP.HCM cho thấy các yếu tố chính sách, kinh tế/tài chính, điều kiện tự nhiên, tình trạng trộm cắp/tội phạm đã ảnh hưởng đến rủi ro của dự án (bao gồm tiến độ và chi phí), tác động của các nhóm yếu tố đến biến phụ thuộc mạnh hay yếu trong tương quan với đặc trưng dự án chỉ có ý nghĩa đối với các dự án lớn (trên 10 triệu USD)

Nguyễn Thị Minh Tâm (2009) phân tích 216 dự án xây dựng tại TP.HCM phản ánh có 6 nhân tố ảnh hưởng đến biến động chi phí dự án là năng lực bên thực hiện, năng lực bên hoạch định dự án, sự gian lận và thất thoát, kinh tế, chính sách và

tự nhiên Nghiên cứu của Mai Xuân Việt và Lương Đức Long (2011) từ 200 dự án xây dựng đã phản ánh mức độ tác động của 4 nhóm nhân tố liên quan đến tài chính gây chậm trể tiến độ là nhân tố về thanh toán trể hạn, nhân tố về quản lý dòng ngân lưu dự án kém, nhân tố về tính không ổn định của thị trường tài chính, nhân tố về thiếu nguồn tài chính và tổng mức đầu tư có ảnh hưởng đến chậm trể tiến độ

Tóm lại: Tổng hợp vai trò của tiến độ trong sự thành công dự án và các yếu

Trang 20

tố ảnh hưởng đến sự thành công dự án qua các nghiên cứu trước kết hợp các quy định pháp luật đối với dự án sử dụng ngân sách nhà nước tại Việt Nam và ý kiến các chuyên gia là cơ sở lý thuyết để hình thành mô hình nghiên cứu đối với các dự

án sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Đồng Tháp trong đề tài này cụ thể là: (i) Môi trường kinh tế; (ii) Môi trường tự nhiên; (iii) Chính sách; (iv) Thông tin

về dự án; (v) Năng lực của các bên liên quan; (vi) Chủ đầu tư; (vii) Phân cấp quản

lý dự án và (viii) Nguồn vốn của dự án

2.4 Xác định biến phụ thuộc: Tiến độ hoàn thành dự án

Theo Châu Ngô An Nhân (2011), để đo lường tiến độ hoàn thành dự án, mô hình sử dụng biến phụ thuộc là Biến động tiến độ hoàn thành dự án tính bằng sai lệch giữa thời gian hoàn thành thực tế và thời gian hoàn thành theo kế hoạch, được xác định theo công thức sau:

Trong đó: Y: Biến động tiến độ hoàn thành dự án (%)

TR: Thời gian thực tế hoàn thành dự án (ngày) Tp: Thời gian hoàn thành thành dự án theo kế hoạch (ngày) Các trường hợp có thể xảy ra:

 Y > 0: Tiến độ hoàn thành thực tế chậm hơn tiến độ hoàn thành theo kế hoạch

 Y = 0: Tiến độ hoàn thành thực tế bằng tiến độ hoàn thành theo kế hoạch

 Y < 0: Tiến độ hoàn thành thực tế nhanh hơn tiến độ hoàn thành theo kế hoạch

2.5 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu

2.5.1 Mô hình nghiên cứu

Dựa vào các lý thuyết và các nghiên cứu trước có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài (đã trình bày bên trên), tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu gồm 8 nhóm nhân tố như sau:

(1) Nhóm nhân tố về môi trường bên ngoài

Trang 21

(2) Nhóm nhân tố về hệ thống thông tin quản lý

(3) Nhóm nhân tố về chính sách

(4) Nhóm nhân tố về phân cấp quản lý trong đầu tư xây dựng

(5) Nhóm nhân tố về nguồn vốn thực hiện dự án

(6) Nhóm nhân tố về năng lực các bên tham gia dự án

(7) Nhóm nhân tố về năng lực của chủ đầu tư

Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu

Nguồn: Đề nghị của tác giả (2014)

2.5.2 Giải thích các nhóm biến và các giả thuyết nghiên cứu (biến độc lập)

2.5.2.1 Nhóm nhân tố về môi trường bên ngoài

Nhóm nhân tố về môi trường

quản lý trong đầu tư xây dựng

Nhóm nhân tố về năng lực của

chủ đầu tư

Tiến độ hoàn thành

dự án

(% chênh lệch giữa tiến

độ thực tế và tiến độ kế hoạch)

Trang 22

Trong nghiên cứu này, nhóm yếu tố về môi trường bên ngoài bao gồm các

yếu tố ngoài tầm kiểm soát của các bên tham gia dự án là kinh tế và tự nhiên

Yếu tố về kinh tế - xã hội: Theo nghiên cứu của Ahmed và ctg (2003), thì

các yếu tố của điều kiện nền kinh tế như chính sách tiền tệ, tỷ lệ lạm phát sẽ ảnh hưởng rất đáng kể đến dòng tiền của dự án và nó tác động đến thời gian hoàn thành

dự án Theo Patrick và ctg (1996) (trích bởi Lưu Minh Hiệp, 2009) nhóm yếu tố kinh tế tác động đến dự án gồm: chính sách tiền tệ, thuế, lạm phát, lãi suất và tỷ giá Tuy nhiên, đối với các dự án đầu tư ngân sách Nhà nước, nguồn vốn thực hiện dự

án được ngân sách bố trí hàng năm, chủ đầu tư không phải vay vốn vì vậy yếu tố lãi suất, mục tiêu doanh số chỉ có ý nghĩa đối với năng lực tài chính của nhà thầu Các

dự án từ ngân sách của địa phương ít sử dụng thiết bị nhập khẩu, vì vậy yếu tố tỷ giá cũng sẽ không ảnh hưởng Lạm phát và giá vật liệu xây dựng là một vì khi lạm phát tăng/giảm sẽ làm giá vật liệu xây dựng tăng/giảm theo, do đó yếu tố kinh tế duy nhất còn lại là trượt giá vật liệu xây dựng Ngoài ra theo nghiên cứu của Trịnh Thùy Anh và Nguyễn Thị Thanh Thảo (2011) các yếu tố xã hội như phản ứng tiêu cực từ phía cộng đồng, sự quan tâm hổ hợ các cấp chính quyền địa phương ảnh hưởng lớn đến tiến độ hoàn thành dự án, nhất là dự án giao thông thường liên quan nhiều đến cộng đồng

Yếu tố về tự nhiên: Klemetti (2006) chia các nguồn rủi ro đối với một dự án

xây dựng làm 2 nhóm rủi ro có thể tránh được và rủi ro không thể tránh được Ở đây rủi ro không tránh được là các trường hợp bất khả kháng như động đất, thiên tai, chiến tranh Nghiên cứu của Schexnayder (2003) cũng cùng với các ý kiến trên khi cho rằng thời tiết không phù hợp/biến động thời tiết không lường trước góp phần gây biến động chi phí của dự án Dựa vào 3 yếu tố liên quan tự nhiên là thời tiết; địa chất tại công trình phức tạp; Đối với các dự án xây dựng, yếu tố tự nhiên có thể ảnh hưởng là thời tiết khu vực thực hiện dự án, các thiên tai như bão lớn/lũ/động đất/sóng thần (BS 6079-3, 2000) Ngoài ra, theo Nguyễn Thị Minh Tâm (2009) và ý kiến các chuyên gia thì yếu tố địa chất công trình cũng là một yếu tố tự nhiên có thể ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án vì việc điều chỉnh thiết kế, xử lý nền móng tại hiện trường sẽ mất nhiều thời gian khi địa chất thay đổi đột biến so với kết quả khảo sát Do đó, các yếu tố tự nhiên sẽ bao gồm 2 yếu tố đại diện là thời tiết tại công trình và địa chất tại công trình Trên cơ sở đó tác giả chọn nhóm nhân tố về

Trang 23

môi trường bên ngoài bao gồm: Trượt giá vật liệu xây dựng, thời tiết tại công trình

và địa chất tại công trình

*Giả thuyết H 1 : Độ biến động của môi trường bên ngoài càng cao thì biến

động tiến độ hoàn thành dự án xây dựng càng tăng hay môi trường bên ngoài càng ít biến động, khả năng dự án thực hiện trể tiến độ càng thấp (Kỳ vọng dấu +)

2.5.2.2 Nhóm yếu tố về hệ thống thông tin quản lý

Đặc điểm khác biệt giữa các dự án sử dụng vốn NSNN so với vốn tư nhân là chịu sự chi phối mạnh bởi hệ thống pháp luật xây dựng từ trung ương đến địa phương nên việc phổ biến kịp thời chính sách cũng ảnh hưởng nhất định đến tiến độ hoàn thành dự án Trên cơ sở đó, nhóm yếu tố về hệ thống thông tin quản lý được chọn gồm: Mức độ phổ biến các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng, thông tin quy hoạch khu vực dự án và thông tin địa chất tại khu vực dự án

*Giả thuyết H 2 : Độ phổ biến hệ thống thông tin quản lý càng kịp thời và

rộng rãi thì biến động tiến độ hoàn thành dự án xây dựng càng giảm hay nói khác hơn là thông tin quản lý càng không được phổ biến (điểm càng cao) thì khả năng dự

án thực hiện trể tiến độ càng cao (Kỳ vọng dấu +)

2.5.2.3 Nhóm yếu tố về chính sách

Theo Daniel Baloi (2001), nhóm yếu tố liên quan đến chính trị là một trong 7 nhóm yếu tố tác động làm tăng chi phí của dự án, cụ thể bao gồm các yếu tố tình hình chính trị không ổn định, bản chất hệ thống chính trị, thay đổi giá nhân công, thay đổi cơ chế và chính sách, đình công, những ràng buộc khi sử dụng lao động, thay đổi chính sách thuế, ảnh hưởng của các cơ quan chức năng, mối quan hệ với Nhà nước và các cơ quan chức năng Nghiên cứu của Phua (2004) cũng đề cập đến mức độ quan liêu thủ tục hành chính của các cơ quan chức năng và sự ổn định của tình hình chính trị sở tại trong các yếu tố tác động đến sự thành công của dự án xây dựng Dựa vào 3 yếu tố của nhóm yếu tố về chính sách là cơ chế - luật xây dựng; chính sách thuế; chính sách lương bổng-tuyển dụng lao động Một số tác giả như Pinto và Slevin (1989) hay Morris và Hough (1987) cũng cho rằng môi trường chính sách là một yếu tố ảnh hưởng đến thành công dự án Theo BS 6079-3 (2000),

7 yếu tố về chính sách bao gồm: những thay đổi bất ngờ trong quy định quản lý, thay đổi chính sách thuế, sự quốc hữu hóa, thay đổi chính phủ, chiến tranh và địch

Trang 24

họa, quyền sở hữu, chi phí bồi thường Tại Việt Nam, hệ thống chính trị ổn định, không xảy ra tình trạng quốc hữu hóa, chiến tranh, địch họa và đình công, nguồn vốn thực hiện dự án từ ngân sách Nhà nước nên chính sách thuế gần như không ảnh hưởng Những yếu tố chính sách còn lại chủ yếu liên quan trực tiếp đến những quy định về quản lý đầu tư và xây dựng đối với nguồn vốn ngân sách Nhà nước Do đó tác giả chọn, các yếu tố chính sách đại diện cho nhóm là: Mức độ ổn định chính sách về đầu tư và xây dựng, chính sách về tiền lương, chính sách về đấu thầu, chính sách về hợp đồng

* Giả thuyết H 3 : Độ ổn định của môi trừờng chính sách càng cao thì biến

động tiến độ hoàn thành dự án xây dựng càng giảm Nghĩa là, chính sách càng ít thay đổi thì khả năng dự án thực hiện trể tiến độ càng thấp (Kỳ vọng dấu -)

2.5.2.4 Nhóm yếu tố về phân cấp quản lý trong đầu tư xây dựng

Theo Dương Văn Cận (2009), yếu tố phân cấp trong quản ý đầu tư và xây dựng là một yếu tố quan trọng góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án từ nguồn NSNN Do đó nhóm yếu tố về phân cấp thẩm quyền cho CĐT gồm các yếu tố đại diện sau:

-Thẩm quyền quyết định trong phê duyệt dự án

-Thẩm quyền quyết định trong phê duyệt thiết kế, dự toán

-Thẩm quyền quyết định trong phê duyệt kết quả đấu thầu

-Thẩm quyền quyết định trong phê duyệt thanh toán

-Thẩm quyền quyết định trong phê duyệt điều chỉnh so với kế hoạch

*Giả thuyết H 4 : Phân cấp thẩm quyền cho CĐT càng cao thì biến động tiến

độ hoàn thành dự án xây dựng càng giảm hay khả năng dự án thực hiện trể tiến độ càng thấp (Kỳ vọng dấu -)

2.5.2.5 Nhóm yếu tố về nguồn vốn thực hiện dự án

Theo Kaming và ctg (1997), một trong những yếu tố chính gây chậm trể tiến

độ của các dự án ở Indonesia là thiếu nguồn vốn thực hiện dự án Còn theo nghiên cứu của Abdul-Rahman (2006) thì yếu tố thiếu nguồn tài chính ảnh hưởng đến dòng ngân lưu dự án và là yếu tố thường xuyên, hàng đầu gây chậm trể tiến độ Olusegun

và ctg (1998) cho rằng nguồn vốn là một yếu tố ảnh hưởng mạnh đến tiến độ thực hiện dự án hay Belassi và Tukel (1996) đã chứng minh sự sẵn có nguồn lực (bao gồm tài chính) có vai trò quan trọng hàng đầu trong các yếu tố ảnh hưởng đến sự

Trang 25

thành công của dự án xây dựng trên hầu hết các lĩnh vực Tại Việt Nam, trong điều kiện nền kinh tế đang chuyển theo hướng thị trường, nhu cầu sử dụng vốn ngày càng cao, theo lý thuyết hành vi thì nhà thầu sẽ không triển khai thi công theo tiến

độ nếu nguồn vốn không được bố trí kịp thời hoặc việc thanh toán chậm sau khi nhà thầu hoàn thành khối lượng Ngoài việc bố trí vốn, hoàn thành chứng từ thanh toán cũng là một yếu tố góp phần giúp việc thanh toán cho nhà thầu được nhanh chóng Căn cứ những nhận định trên, nhóm yếu tố về nguồn vốn thực hiện dự án bao gồm các yếu tố đại diện sau: Sự sẵn có nguồn vốn của dự án trong kế hoạch ngân sách,

Sự kịp thời trong hoàn tất chứng từ thanh toán, Sự kịp thời thanh toán sau khi hoàn tất chứng từ

* Giả thuyết H 5 : Nguồn tài chính càng dồi dào, đáp ứng kịp thời thì khả năng dự án thực hiện trể tiến độ càng thấp (Kỳ vọng dấu -)

2.5.2.6 Nhóm yếu tố về năng lực các bên tham gia

Đối với các bên tham gia dự án, Cao Hào Thi (2006) đã tách riêng yếu tố năng lực của nhà quản lý dự án và năng lực của các bên còn lại là hai nhóm yếu tố

có ảnh hưởng đến sự thành công của dự án Chan và ctg (2004) (trích bởi Nguyễn Thị Minh Tâm, 2009) cho rằng năng lực của CĐT, Tư vấn, Nhà thầu thi công, Nhà cung cấp thiết bị có ảnh hưởng lớn đến thành công của dự án Đối với các dự án từ NSNN, việc quản lý dự án có thể được thực hiện theo một trong 2 hình thức là CĐT

tự quản lý dự án hoặc thuê tư vấn quản lý dự án nhưng CĐT vẫn là người chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về các quyết định, nhà quản lý dự án chỉ đóng vai trò như cá nhân tư vấn thiết kế, giám sát Do tầm ảnh hưởng lớn nên yếu tố năng lực CĐT được tách riêng để xem xét, nhóm yếu tố năng lực các bên tham gia dự án được chọn còn lại gồm: năng lực cá nhân tư vấn thiết kế, Năng lực cá nhân Tư vấn Giám sát, Năng lực cá nhân Tư vấn quản lý dự án, năng lực nhân sự của nhà thầu chính, năng lực tài chính của nhà thầu chính, năng lực máy móc thiết bị của nhà thầu chính

*Giả thuyết H 6: Năng lực các bên tham gia dự án càng cao thì biến động tiến độ hoàn thành dự án xây dựng càng giảm hay khả năng dự án thực hiện trể tiến

độ càng thấp (Kỳ vọng dấu -)

Trang 26

2.5.2.7 Nhóm yếu tố về năng lực của chủ đầu tư

Như phân tích vai trò chủ đầu tư đối với các dự án ngân sách tại Việt Nam tương tự như vai trò nhà quản lý dự án trong các nghiên cứu trước Pinto và Slevin (1989) (trích bởi Cao Hào Thi và Nguyễn Quý Nguyên, 2010) đã chứng tỏ nhà quản

lý dự án có tầm quan trọng đối với sự thành công của dự án với “các kỹ năng cần thiết không chỉ về mặt kỹ thuật chuyên môn mà cả về khả năng quản trị”, Zwikael

và Globerson (2006) (dẫn từ Cao Hào Thi và Swierczek, 2010) cho rằng “năng lực của nhà quản lý đóng vai trò quan trọng từ khi lập kế hoạch cho đến khi kết thúc dự án” Belassi và Tukel (1996) (dẫn từ Cao Hào Thi và Swierczek, 2010) khẳng định đây là nhóm yếu tố có ảnh hưởng lớn đến sự thành công của dự án, bao gồm các yếu tố: “khả năng phân quyền; khả năng thương thảo; khả năng phối hợp; khả năng

ra quyết định; khả năng nhận thức về vai trò và trách nhiệm của nhà quản lý” Ngoài những yếu tố trên, chủ đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại Việt Nam còn phải đảm bảo khả năng am hiểu pháp luật và khả năng báo cáo thống kê tình hình thực hiện dự án lên cấp trên hay cấp quản lý về kế hoạch, ngân sách có liên quan Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các yếu tố đại diện cho năng lực chủ đầu tư bao gồm: Khả năng phối hợp thực hiện hợp đồng, am hiểu pháp luật xây dựng, am hiểu chuyên môn kỹ thuật,khả năng ra quyết định theo thẩm quyền, khả năng giải quyết rắc rối của dự án, khả năng báo cáo thống kê tình hình

dự án,khả năng nhận thức vai trò, trách nhiệm quản lý

*Giả thuyết H 7 : Năng lực chủ đầu tư càng cao thì biến động tiến độ hoàn

thành dự án xây dựng càng giảm hay khả năng dự án thực hiện trể tiến độ càng thấp (Kỳ vọng dấu -)

Từ cơ sở các học thuyết và các nghiên cứu liên quan, tiến hành xây dựng

mô hình nghiên cứu cho đề tài là mô hình hồi quy tuyến tính ban đầu, với biến phụ thuộc là tiến độ hoàn thành dự án và 7 biến độc lập và các giả thuyết nghiên cứu được đặt ra

Trong đó, các nhóm yếu tố trong giả thuyết từ H1 đến H7 là các biến độc lập định lượng tác động trực tiếp lên biến phụ thuộc là biến động thời gian thực hiện dự

án ĐTXDCB Ngoài ra, còn xem xét sự khác biệt về ảnh hưởng của các nhóm yếu

tố độc lập lên biến động thời gian dự án xây dựng công trình theo các yếu tố đặc trưng của dự án, vai trò của các đơn vị tham gia dự án

Trang 27

Trong đó, biến động thời gian là phần trăm sai lệch giữa thời gian thực hiện thực tế và thời gian theo kế hoạch của dự án, được tính bằng hiệu số giữa thời gian thực tế và thời gian kế hoạch chia cho thời gian kế hoạch của dự án

2.6 Tóm tắt chương 2

Chương này trình bày cơ sở lý thuyết nghiên cứu bao gồm một số khái niệm quan trọng về dự án đầu tư, đặc điểm của dự án đầu tư công trình giao thông, các bên tham gia dự án Vốn ngân sách là vốn đầu tư XDCB thuộc ngân sách nhà nước tại tỉnh Đồng Tháp, bao gồm ngân sách cấp Trung ương, tỉnh, huyện, xã Các mô hình lý thuyết như: Mô hình Abraham (2002); mô hình Lim và Mohamed (1999) đã cho thấy 3 tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá thành công của một dự án là: tiến

độ hoàn thành dự án, thực hiện ngân sách và hiệu suất chất lượng Tổng hợp các nghiên cứu trước như: nghiên cứu của Trịnh Thùy Anh và Nguyễn Thị Thanh Thảo; Nguyễn Quý Nguyên và Cao Hào Thi (2010); Lưu Minh Hiệp (2009); Nguyễn Thị Minh Tâm (2009); Mai Xuân Việt và Lương Đức Long (2011) Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 7 nhóm nhân tố: nhóm nhân tố về môi trường bên ngoài; nhóm nhân tố về hệ thống thông tin quản lý; nhóm nhân tố về phân cấp thẩm quyền cho CĐT; nhóm nhân tố về chính sách; nhóm nhân tố về nguồn vốn thực hiện dự án; nhóm nhân tố về năng lực các bên tham gia dự án; nhóm nhân tố về năng lực của chủ đầu tư

Trang 28

Chương 3: ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Đồng Tháp

Đồng Tháp là một tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long với vị trí:

- Cách thành phố Hồ Chí Minh: 165 km về phía Tây Nam

- Bắc và Tây Bắc: giáp tỉnh Prây Veng (Campuchia), đường biên giới 48,7

km

- Nam và Đông Nam: giáp tỉnh Vĩnh Long

- Đông: giáp tỉnh Tiền Giang và tỉnh Long An

- Tây: giáp tỉnh An Giang và thành phố Cần Thơ

Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Tháp

Nguồn: UBND tỉnh Đồng Tháp (2010) Địa hình Đồng tháp tương đối bằng phẳng với độ cao phổ biến 1-2 m so với mặt biển Địa hình Đồng Tháp được chia thành 2 vùng lớn: vùng phía Bắc sông Tiền (có diện tích tự nhiên 250.731 ha, thuộc khu vực Đồng Tháp Mười, địa hình tương đối bằng phẳng, hướng dốc Tây Bắc – Đông Nam); vùng phía Nam sông Tiền (có diện tích tự nhiên 73.074 ha, nằm kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu, địa hình có dạng lòng máng, hướng dốc từ hai bên sông vào giữa)

Trang 29

Đồng Tháp nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, đồng nhất trên địa giới toàn tỉnh, có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình năm là 82,5%, số giờ nắng trung bình 6,8 giờ/ngày Lượng mưa trung bình từ 1.170 – 1.520 mm, tập trung vào mùa mưa, chiếm 90 – 95% lượng mưa cả năm Đặc điểm khí hậu này tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp toàn diện

Tỉnh Đồng Tháp có hệ thống sông, ngòi, kênh, rạch chằng chịt; nhiều ao, hồ lớn Sông chính là sông Tiền (một nhánh của sông Mê Kông) chảy qua tỉnh với chiều dài 132km Dọc theo hai bên bờ sông Tiền là hệ thống kênh rạch dọc ngang Đường liên tỉnh giao lưu thuận tiện với trên 300km đường bộ và một mạng lưới sông rạch thông thương Ngoài sông Tiền, Đồng Tháp còn có sông Sở Thượng và sông Sở Hạ bắt nguồn từ Campuchia đổ vào sông Tiền ở phía bắc tỉnh Phía nam tỉnh cũng có một số sông như sông Cái Tàu Thượng, sông Cái Tàu Hạ và sông Sa Đéc Các sông này cùng với 20 kênh rạch tự nhiên, 110 kênh đào cấp I, 2400 km kênh đào cấp II và III đã hình thành hệ thuỷ nông hoàn chỉnh phục vụ thoát lũ, tiêu úng và đưa nước ngọt vào đồng ruộng

Là một tỉnh nông nghiệp, Đồng Tháp đã và đang tập trung đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt mức cao Tuy nhiên cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm so với mong muốn Tăng trưởng kinh tế tuy đạt mức cao nhưng chưa thật sự bền vững, do phụ thuộc phần lớn vào ngành nông nghiệp và công nghiệp chế biến nông - thuỷ sản Nhằm góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế-xã hội duy trì mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao, lấy nền tảng nông

Trang 30

nghiệp và tiếp tục chọn lĩnh vực công nghiệp - dịch vụ làm mũi nhọn đột phá để tạo

sự tăng tốc về nhịp độ tăng trưởng, cần thiết phải ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu

hạ tầng kỹ thuật đặc biệt hạ tầng giao thông vận tải

Theo số liệu thu thập từ tài liệu “Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”, tổng chiều dài của mạng lưới đường bộ trên địa bàn tỉnh là 2.820,3 km, bao gồm: 3 tuyến Quốc lộ (QL

30, QL 54 và QL 80) với tổng chiều dài qua địa bàn tỉnh là 192,1 km, tỷ lệ nhựa hoá đạt 100%; 15 tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài là 356,6 km, tỷ lệ nhựa-cứng hoá đạt 97,8%; 79 tuyến đường huyện với tổng chiều dài 807,4 km, tỷ lệ nhựa-cứng hoá đạt 78,6%; 348 tuyến đường đô thị với tổng chiều dài 295,1 km, tỷ lệ nhựa-cứng hoá đạt 92,6%; Hệ thống đường xã với tổng chiều dài 1.169,1 km, tỷ lệ nhựa-cứng hoá đạt 52,4%

Bảng 3.1: Tổng hợp hệ thống đường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Chỉ tiêu tuyến Số C.dài

(km)

Kết cấu

Tỷ lệ nhựa-cứng hóa BT+Nhựa BTXM CPĐD Đất

Đánh giá hiện trạng hệ thống giao thông đường bộ: Hệ thống giao thông

đường bộ của tỉnh chủ yếu dựa trên hệ thống Quốc lộ và đường tỉnh tạo thành các trục dọc và trục ngang phân bố tương đối đều trên toàn tỉnh Cùng với hệ thống đường GTNT và đường đô thị đã hình thành mạng lưới giao thông đồng bộ, tạo thuận lợi cho việc lưu thông tới tất cả các vùng trong tỉnh Nền đường, do nằm trong vùng ngập lũ nên các tuyến đường trên địa bàn tỉnh có nền đường khá cao, đặc biệt các tuyến quốc lộ và đường tỉnh có nền đường từ 2-4m đảm bảo cao trình vượt lũ đáp ứng nhu cầu giao thông thông suốt quanh năm Mặt đường, có tỷ lệ nhựa-cứng hóa cao 73,1% (trung bình của các tỉnh thuộc ĐBSCL là 35-45%) tuy nhiên mặt đường khá hẹp, phần lớn các tuyến đường huyện có chiều rộng mặt

Trang 31

đường từ 2,5-4,0m Hệ thống cầu, đa phần chưa đồng bộ với tuyến, cầu hẹp và tải trọng nhỏ, hạn chế khả năng lưu thông của xe cơ giới Cần có kế hoạch xây dựng mới các cầu đồng bộ với tải trọng của đường

Do địa hình có nhiều sông kênh rạch chia cắt, khả năng thông suốt của các tuyến đường chưa cao, nhiều tuyến đường huyện phải sử dụng phà hoặc đò ngang, tăng thời gian đi lại của các phương tiện, ảnh hưởng đến khả năng giao lưu giữa các khu vực, làm giảm nhịp độ phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Trong các năm sắp tới, cần từng bước triển khai các dự án xây dựng cầu thay thế bến phà trên các vị trí quan trọng

Về mạng lưới đường thủy tỉnh Đồng Tháp bao gồm hệ thống sông ngòi chằng chịt với các tuyến đường thủy tự nhiên và nhân tạo, tạo điều kiện tốt cho việc đi lại

và vận chuyển hàng hóa Trên địa bàn tỉnh, hệ thống sông, kênh với tổng chiều dài khoảng 4.037,6 km, trong đó 2.440,8 km có khả năng khai thác vận tải với 1.143,4

km các tuyến đường thủy chính hình thành các trục dọc-ngang liên kết các tuyến nhánh và toàn bộ mạng lưới với nhau Các trục dọc-ngang bao gồm:

- Bốn trục ngang Đông-Tây: gồm kênh Hồng Ngự-Vĩnh Hưng, kênh Đồng Tiến, kênh An Phong-Mỹ Hòa, kênh Nguyễn Văn Tiếp A

- Ba trục dọc Bắc-Nam: gồm sông Tiền, sông Hậu và trục rạch Cái Cái-Phước Xuyên-4 Bis

- Ba trục nối sông Tiền và sông Hậu: gồm kênh Sa Đéc-Lấp Vò, rạch chữ V (gồm rạch Cái Tàu Hạ và rạch Nha Mân-Tư Tải), kênh Mương Khai-Đốc Phú Hiền

- Bốn cụm điểm hội lưu giao thông đường thủy: Hội lưu “chữ thập” tại xã Tân Công Chí-huyện Hồng Ngự; Hội lưu “5 cánh ngôi sao tại thị trấn Tràm Chim-huyện Tam Nông; Hội lưu 4 nhánh tại thị trấn Mỹ An-huyện Tháp Mười; Cụm hội lưu thị

Trang 32

Theo số liệu điều tra và khảo sát thực tế, hệ thống đường thủy trên địa bàn tỉnh

có 2.440,8 km, bao gồm: 12 tuyến do trung ương quản lý với tổng chiều dài 417,5 km; 27 tuyến do tỉnh quản lý với tổng chiều dài 717,8 km; 189 tuyến do huyện quản lý với tổng chiều dài 1.305,5 km

Cũng như tình trạng chung hiện nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, giao thông đường thủy ở Đồng Tháp vẫn tồn tại nhiều bất cập dẫn đến hạn chế năng suất vận tải và chưa thật sự phát huy hết được lợi thế, để giảm áp lực cho giao thông vận tải đường bộ và góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trong khu vực

3.3 Quy trình nghiên cứu

Hình 3.2: Sơ đồ quy trình nghiên cứu

Qua thảo luận với đại diện lãnh đạo: Ban giám đốc, Trưởng, phó phòng Sở Giao thông vận tải, Giám đốc, phó giám đốc các Ban Quản lý dự án xây dựng công

Trang 33

trình giao thông ở các huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh Đồng Tháp để tiến hành thiết

kế thang đo Các thang đo sẽ được kiểm tra, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với hoạt động về tiến độ hoàn thành dự án Thu thập thông tin bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp tại đơn vị

Kỹ thuật phân tích số liệu được áp dụng là phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng phương pháp Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan, phân tích hồi quy tuyến tính bội

Khi thực hiện phân tích nhân tố khám phá (EFA) các yếu tố sẽ được rút gọn từ rất nhiều biến quan sát thu thập ban đầu, do đó ở bước này sẽ điều chỉnh lại những giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu cho phù hợp

Bước cuối cùng của quy trình nghiên cứu là viết báo cáo nghiên cứu để trình bày các bước thực hiện, các kết quả nghiên cứu đạt được và đề xuất, kiến nghị

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành theo 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1- Nghiên cứu sơ bộ bằng định tính : Tiến hành lấy ý kiến chuyên gia để tìm ra những yếu tố chính ảnh hướng đến tiến độ hoàn thành dự án nhằm thiết kế bảng câu hỏi

Giai đoạn 2- Nghiên cứu chính thức bằng định lượng: Tiến hành lập bảng câu hỏi và dùng bảng câu hỏi này phỏng vấn những chuyên gia gồm: Ban giám đốc, Trưởng, phó phòng Sở Giao thông vận tải, Giám đốc, phó giám đốc các Ban Quản

lý dự án xây dựng công trình giao thông ở các huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh Đồng Tháp có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tham gia các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, các trưởng tư vấn giám sát, các nhà thầu, chỉ huy trưởng công trình đã tham gia các dự án giao thông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Từ đó loại bỏ những yếu tố không phù hợp để hoàn chỉnh bảng câu hỏi và tiến hành điều tra thu thập số liệu

Kết quả nghiên cứu định lượng: Thang đo và độ tin cậy của biến quan sát được đánh giá bằng hệ số Cronbach‟s Alpha và phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA

Cuối cùng là kiểm định mô hình bằng phương pháp hồi quy đa biến Các phân tích trên được thực hiện với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS

Trang 34

3.5 Xây dựng thang đo và thiết kế bảng hỏi

* Biến định tính

Một số biến định tính được sử dụng để mô tả nghiên cứu và phép đo (để lấy thông tin về lĩnh vực của dự án, chức vụ và kinh nghiệm quản lý dự án của người được phỏng vấn…) được đo bằng thang đo chỉ danh

* Biến phụ thuộc – tiến độ thực hiện

Như đã trình bày ở phần trước, tiến độ thực hiện hay thời gian thực hiện/hoàn thành dự án bị trể (dự án xây dựng) - biến phụ thuộc – là giá trị sai biệt tương đối được tính bằng tỷ lệ của giá trị sai biệt tuyệt đối (tiến độ theo kế hoạch - tiến độ thực tế) với tiến độ kế hoạch Sự sai biệt tương đối này được lượng hóa theo công thức sau:

Y = (tiến độ/ thời gian theo kế hoạch - tiến độ/ thời gian theo thực tế )/ tiến độ/ thời gian theo kế hoạch

Trong đó :

Y là tiến độ thực hiện

Y = 0 công trình được thực hiện đúng tiến độ

Y > 0 công trình hoàn thành trể tiến độ

Y < 0 công trình hoàn thành sớm tiến độ

Biến độc lập – các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án (Thời gian trể - %)

Đối với các biến độc lập, tác giả sử dụng thang đo Likert với dãy giá trị 1 † 5 trong bảng câu hỏi phỏng vấn để xác định ý kiến hay thái độ của người được phỏng vấn với các mục được đề nghị liên quan đến các nhân tổ ảnh hưởng đến tiến độ dự

án mà họ đã tham gia Mặc khác, thang đo Likert là thang đo khoảng nên ta có thể

sử dụng số liệu thu thập được để xử lý, phân tích định lượng để xác định mối quan

hệ tương quan, quan hệ tuyến tính giữa các biến, giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập

Bảng câu hỏi phỏng vấn sẽ được tham khảo ý kiến của một số chuyên gia trong ngành giao thông Sau khi chỉnh sửa, bảng câu hỏi phỏng vấn sẽ được dùng để phỏng vấn thử 15 chuyên gia để hoàn chỉnh thành bảng phỏng vấn chính thức

Trang 35

3.6 Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu

Theo Hair và cộng sự (1998), để có thể phân tích EFA và phân tích hồi quy bội thì số mẫu phải có kích thước ít nhất là 05 mẫu trên một biến quan sát Như vậy, nếu gọi cỡ mẫu là n, số biến quan sát là m, thì với trường hợp nghiên cứu này có 30 biến quan sát thì cở mẫu phải là n > m x 5 = 150 quan sát Do điều kiện về thời gian

và kinh phí, tác giả đã thu thập 200 mẫu đối với nghiên cứu này Thu thập thông tin bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện

Sau khi tiến hành khảo sát thu thập thông tin, các phiếu thu thập sẽ được kiểm tra về mức độ hoàn chỉnh thông tin Những phiếu không đầy đủ thông tin sẽ bị loại

bỏ Bước tiếp theo là mã hoá dữ liệu, nhập và hiệu chỉnh dữ liệu trước khi tiến hành phân tích Sau khi nhập hoàn tất dữ liệu, người nghiên cứu sẽ tiến hành kiểm tra ngẫu nhiên một số mẫu để đảm bảo việc nhập số liệu chính xác Luận văn sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để phân tích dữ liệu

3.6.1 Phân tích thống kê mô tả dữ liệu

Luận văn áp dụng các kỹ thuật thống kê mô tả như: tần suất, tỉ lệ, trung bình cộng, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, các biểu đồ thống kê Phân tích thống kê mô

tả sẽ cung cấp các thông tin tổng quan về các mẫu nghiên cứu

3.6.2 Kiểm định Cronbach Alpha

Đây là một kỹ thuật kiểm định thống kê về mức độ tương quan chặt chẽ giữa các câu hỏi trong thang đo Kỹ thuật Cronbach Alpha sẽ giúp loại bỏ các biến quan sát có hệ số tương quan thấp trong thang đo Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), có nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach Alpha đạt 0,80 trở lên gần đến 1,00 thì thang đo lường là tốt nhất, ở mức từ 0,70 đến 0,80 là thang đo có thể sử dụng được, trong trường hợp các khái niệm đo lường là mới hoặc mới đối với người trả lời thì ở mức 0,60 trở lên cũng có thể chấp nhận được Trong nghiên cứu này, Cronbach Alpha đạt 0,60 trở lên sẽ được chọn

Trong từng thang đo sẽ quan sát khi chỉ số Cronbach Alpha if item deleted (Cronbach Alpha nếu loại biến) của biến nào trong thang đo lớn hơn Cronbach Alpha của thang đo thì biến đó sẽ bị loại, quá trình này chỉ dừng lại khi không còn biến thoả điều kiện trên

Trang 36

3.6.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Kỹ thuật này chủ yếu để thu gọn và tóm tắt dữ liệu Phân tích nhân tố khám phá là một phương pháp định lượng dùng để rút gọn một tập gồm nhiều biến quan sát có tương quan chặt chẽ với nhau thành một tập ít biến hơn (gọi là các yếu tố) để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hết thông tin ban đầu

Các nghiên cứu trong kinh tế sử dụng kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá thường sử dụng thang đo nhiều chỉ mục (biến quan sát) nhằm đo lường các khái niệm trừu tượng trong mô hình khái niệm Ngoài ra phân tích nhân tố cũng giúp ta khám phá ra cấu trúc thang đo đối với các khái niệm Sau khi rút gọn được thành một ít yếu tố, nếu sử dụng những yếu tố này trong phân tích hồi quy bội cũng sẽ làm giảm hiện tượng đa cộng tuyến Phân tích nhân tố khám phá bao gồm một nhóm các thủ tục được tiến hành, phân tích nhân tố khám phá được cho là phù hợp khi thoả mãn các điều kiện sau đây:

* Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) > 0,50

Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) là những hệ số tương quan đơn giữa các biến với nhân tố, hệ số tải nhân tố là chỉ tiêu bảo đảm mức ý nghĩa thiết thực của EFA Theo Nguyễn Trọng Hoài và Nguyễn Khánh Duy (2008), hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,30 được xem là mức tối thiểu, lớn hơn 0,40 được xem là quan trọng, lớn hơn 0,50 được xem là có ý nghĩa thực tiễn, với mẫu số càng lớn thì hệ số tải nhân tố càng cao càng tốt Trong nghiên cứu này, tác giả phân tích kết quả thực hiện phỏng vấn 200 chuyên gia (mẫu) nên chọn mức lớn hơn 0,50 nhằm đạt mức ý nghĩa thực tiễn

* Kiểm định Barlett’s test of sphericity có ý nghĩa thống kê (sig <0,05)

Đại lượng Barlett là đại lượng thống kê dùng để xem xét giả thuyết Ho: các biến không tương quan trong tổng thể Trong khi điều kiện cần để tiến hành phân tích nhân tố là các biến phải có tương quan với nhau (vì các biến quan sát đo lường

Ngày đăng: 26/04/2016, 07:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Các nhóm yếu tố thành công của dự án - các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng giao thông bằng ngân sách nhà nƣớc tại đồng tháp
Hình 2.1 Các nhóm yếu tố thành công của dự án (Trang 16)
Hình 2.2: Mô hình thành công của dự án - các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng giao thông bằng ngân sách nhà nƣớc tại đồng tháp
Hình 2.2 Mô hình thành công của dự án (Trang 17)
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu - các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng giao thông bằng ngân sách nhà nƣớc tại đồng tháp
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu (Trang 21)
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Tháp - các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng giao thông bằng ngân sách nhà nƣớc tại đồng tháp
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Tháp (Trang 28)
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình nghiên cứu - các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng giao thông bằng ngân sách nhà nƣớc tại đồng tháp
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình nghiên cứu (Trang 32)
Hình 4.2: Vị trí tham gia trong dự án - các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng giao thông bằng ngân sách nhà nƣớc tại đồng tháp
Hình 4.2 Vị trí tham gia trong dự án (Trang 40)
Hình 4.3: Số lần tham gia huấn luyện - các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng giao thông bằng ngân sách nhà nƣớc tại đồng tháp
Hình 4.3 Số lần tham gia huấn luyện (Trang 41)
Hình 4.5: Hình thức quản lý dự án - các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng giao thông bằng ngân sách nhà nƣớc tại đồng tháp
Hình 4.5 Hình thức quản lý dự án (Trang 42)
Hình 4.6: Vị trí của dự án - các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng giao thông bằng ngân sách nhà nƣớc tại đồng tháp
Hình 4.6 Vị trí của dự án (Trang 43)
Bảng 4.1: Kết quả thống kê mô tả - các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng giao thông bằng ngân sách nhà nƣớc tại đồng tháp
Bảng 4.1 Kết quả thống kê mô tả (Trang 44)
Bảng 4.9: Tổng hợp kết quả phân tích Cronbach alpha - các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng giao thông bằng ngân sách nhà nƣớc tại đồng tháp
Bảng 4.9 Tổng hợp kết quả phân tích Cronbach alpha (Trang 51)
Bảng 4.10: Ma trận nhân tố xoay trong kết quả EFA (lần 3 – lần cuối) - các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng giao thông bằng ngân sách nhà nƣớc tại đồng tháp
Bảng 4.10 Ma trận nhân tố xoay trong kết quả EFA (lần 3 – lần cuối) (Trang 53)
Bảng 4.12: Kết quả phân tích hồi quy - các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng giao thông bằng ngân sách nhà nƣớc tại đồng tháp
Bảng 4.12 Kết quả phân tích hồi quy (Trang 58)
Bảng 4.14: phân tích phương sai (Anova) - các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng giao thông bằng ngân sách nhà nƣớc tại đồng tháp
Bảng 4.14 phân tích phương sai (Anova) (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm