Nghiên cứu xử lý phân tích tài liệu địa chấn khúc xạ nhằm làm sáng tỏ cấu trúc địa chất khu vực bắc đèo cổ mã tỉnh khánh hòa
Trang 1MỤC LỤC
Lời mở đầu……… 3
Chương I: Phương pháp địa chấn khúc xạ……….6
I.1 Tổng quan về phương pháp địa chấn khúc xạ 6
I.2 Cơ sở vật lý của phương pháp địa chấn khúc xạ……….6
I.2.1 Định luật cơ bản (Snell)……… 6
I.2.2 Điều kiện để có sóng khúc xạ………7
I.2.3 Phương trình sóng khúc xạ………7
I.3 Cơ sở địa chất của phương pháp địa chấn khúc xạ……….8
I.4 Biểu đồ thời khoảng sóng khúc xạ………9
I.4.1 Biểu đồ thời khoảng sóng trong môi trường 2 lớp……… 9
I.4.2 Biểu đồ thời khoảng môi trường nhiều lớp……… 11
I.5 Hệ thống quan sát sóng khúc xạ……….13
I.5.1 Đặc điểm hệ thống quan sát sóng khúc xạ……….13
I.5.2 Chọn hệ thống quan sát………13
I.5.3 Đặc điểm phát và thu sóng khúc xạ………14
I.6 Xử lý số liệu sóng khúc xạ……… 15
Chương II: Phần mềm xử lý địa chấn khúc xạ seisImager………16
II.1 Giới thiệu chung về phần mềm……… 16
II.2 Pickwin………19
II.3 PlotRafe……… 19
II.4 Các thuật toán liên quan phần mềm 21
Chương III: Tổng quan về khu vực nghiên cứu địa chất cụ thể là Bắc đèo Cổ Mã……… 23
Trang 2III.1 Vị trí địa lý……… 24 III.2 Điều kiện tự nhiên……… 25 III.3 Đặc điểm địa chất (địa hình địa mạo, đất đá, hệ tầng…)………26
Chương IV: Đặc điểm cấu trúc địa chất khu vực nghiên cứu theo tài liệu địa chấn khúc xạ.
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 3Phương pháp địa chấn khúc xạ là phương pháp cho độ tin cậy cao trongnghiên cứu cấu trúc nông, sâu (đặc biệt là cấu trúc nông) của vỏ trái đất Phươngpháp này còn góp phần mang tính đột phá trong các nghiên cứu về cấu trúc địachất, về địa động lực liên quan đến tai biến địa chất Ngoài ra, các thiết bị củaphương pháp gọn nhẹ, độ nhạy cao, dùng ít nguồn nổ hơn so với địa chấn phản xạnên có thể giảm được đáng kể số lượng các nguồn nổ tạo sóng mà vẫn ghi được tínhiệu rõ ràng.
Hầm đường bộ qua đèo Cả và đèo Cổ Mã - Quốc lộ 1A thuộc địa phận haitỉnh Phú Yên và Khánh Hòa là một dự án trọng điểm quốc gia Dự án này mangtính chiến lược cho mục tiêu phát triển lâu dài, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởngkinh tế cho khu vực miền Trung, đặc biệt là hai tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa Đây
là một hạng mục công trình đặc biệt quan trọng trong việc phát triển kinh tế khuvực miền Trung, nối Đà Nẵng, Phú Yên với khu kinh tế Văn Phong và thành phốNha Trang
Vì vậy, việc nghiên cứu cấu trúc địa chất của vùng phục vụ tốt cho việcthiết kế và thi công công trình tránh các rủi ro đáng tiếc đặc biệt là việc phát hiện
và chỉ rõ vị trí các đứt gãy kiến tạo, những nơi xung yếu để có các biện pháp khắcphục xử lý kịp thời là vô cùng cấp thiết và quan trọng
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường đại học Mỏ- Địa chất,nhóm nghiên cứu đã được làm quen và tìm hiểu cơ sở lý thuyết của phương pháp
thăm dò địa chấn do thầy Ths Trần Danh Hùng giảng dạy Được sự cho phép,
đồng ý và tạo điều kiện của nhà trường, khoa và bộ môn Địa Vật Lý, nhóm nghiên
cứu đã tiến hành tìm hiểu và đi sâu vào đề tài: “Nghiên cứu xử lý phân tích tài liệu địa chấn khúc xạ nhằm làm sáng tỏ cấu trúc địa chất khu vực Bắc đèo Cổ
Mã tỉnh Khánh Hòa ” Với mục tiêu sau:
Trang 4+ Xử lý và minh giải tài liệu địa chấn khúc xạ khu vực Bắc đèo Cổ Mã bằngphần mềm SeisImager.
+ Các kết quả xử lý và minh giải sẽ phản ảnh rõ cấu trúc địa chất như sự phânlớp, vị trí các đứt gãy kiến tạo, các nơi xung yếu… khu vực nghiên cứu
Để hoàn thành mục tiêu trên nhóm nghiên cứu đã đề ra các nhiệm vụ để giải quyết
đề tài:
+ Nghiên cứu cơ sở lý thuyết phương pháp địa chấn khúc xạ
+ Tìm hiểu phần mềm SeisImager và ứng dụng của nó trong việc xử lý tài liệu
địa chấn khúc xạ
+ Áp dụng xử lý, minh giải tài liệu đia chấn khúc xạ khu vực Bắc đèo Cổ Mã
bằng phần mềm SeisImager
các phương pháp nghiên cứu mà nhóm đề ra gồm có:
+ Tổng hợp và phân tích các tài liệu về địa chất của khu vực Bắc đèo Cổ Mã.+ Sử dụng phương pháp địa chấn khúc xạ để nghiên cứu cấu trúc nông với độphân giải cao của khu vực Bắc đèo Cổ Mã
+ Nghiên cứu, tìm hiểu phần mềm SeisImager và ứng dụng để xử lý phântích một số tuyến địa chấn khúc xạ để nghiên cứu cấu trúc vùng Bắc đèo Cổ
Mã
Nhóm nghiên cứu gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong bộ mônĐịa Vật Lý, khoa Dầu Khí, trường đại học Mỏ Địa Chất và đặc biệt cám ơn
Ths Trần Danh Hùng đã hướng dẫn tạo điều kiện cho chúng tôi hoàn thành
đề tài nghiên cứu với bố cục chính:
Chương I: Phương pháp địa chấn khúc xạ.
Chương II: Phần mềm xử lý địa chấn khúc xạ SeisImager.
Chương III: Tổng quan về khu vực nghiên cứu địa chất cụ thể là Bắc
Trang 6KHÚC XẠ.
I.1 Tổng quan:
Địa chấn khúc xạ là phương pháp nghiên cứu cấu trúc địa chất trên cơ sở sử dụngsóng khúc xạ quay trở về mặt quan sát từ các mặt ranh giới có tốc độ lớp dưới lớnhơn tốc độ lớp trên
Địa chấn khúc xạ là một trong các kỹ thuật địa vật lý được sử dụng phổ biến trongcác khảo sát địa kỹ thuật và môi trường Các phương pháp địa chấn ứng dụng hầuhết các định luật quang hình học để tính toán sự lan truyền sóng địa chấn Trongcác dạng kỹ thuật địa chấn, địa chấn khúc xạ là một trong các phương pháp có thểcung cấp cho các nhà địa kỹ thuật và các nhà địa chất các dữ liệu địa chất cơ bảnnhất thông qua các quy trình và thiết bị đơn giản
Ở Việt Nam, phương pháp địa chấn khúc xạ cũng được áp dụng trong những năm60-70 để khảo sát bề dày trầm tích và đặc điểm móng kết tinh ở đồng bằng sôngHồng, trũng An Châu, đồng bằng sông Cửu Long Phương pháp địa chấn khúc xạtần số cao cũng được áp dụng để khảo sát nền móng các công trình, thăm dòkhoáng sản, nghiên cứu địa chất môi trường….như phục vụ xây dựng các nhà máythủy điện Hòa Bình, Tri An…
I.2 Cơ sở vật lý.
I.2.1: Định luật Snell.
Giả sử mặt ranh giới phẳng Q phân chia môi trường thành hai vùng W1 và W2 Vùng W1 được đặc trưng bởi các tham số λ1, μ1, ρ1 và W2 được đặc trưng bởi tham
số λ2, μ2, ρ2
Trong W1 phát triển sóng dọc hình sin điều hòa có dạng:
2 ( x y z )
Ở đây ao là biên độ, T là chu kỳ
Sóng P gọi là sóng tới, đập vào các điểm trên ranh giới Q ở những thời điểm khác
Trang 7nhau Trên ranh giới bước sóng biểu kiến của các sóng khác nhau là như nhau.Gọi bước sóng của sóng tới P là λ, bước sóng biểu kiến trên mặt ranh giới là:
λ*= λ/sin α (2)sin α (2)(α là góc giữa mặt sóng và mặt ranh giới Q hay là góc tới)
Công thức xác định vị trí không gian của các mặt sóng thứ sinh là công thức tổng
quát của định luật phản xạ và khúc xạ trên mặt ranh giới gọi là định luật Snell.
I.2.2: Điều kiện hình thành sóng khúc xạ:
Trang 8Sóng khúc xạ được hình thành trong điều kiện: vp2 > vp1
Khi sóng tới P1 đến mặt ranh giới Q thì sẽ tạo ra trong môi trường W2 sóng qua
P12 Theo định luật khúc xạ Snell tốc độ biểu kiến v2* của sóng P12 dọc mặt ranhgiới trùng với tốc độ biểu kiến v1* của sóng tới P1 Khi sóng P1 càng truyền xa 0’(hình chiếu của 0 trên Q) Tốc độ biểu kiến v1* giảm dần và tiến đến giới hạn v1*=
vp1 Tốc độ biểu kiến của sóng P12 dọc mặt ranh giới Q không thể nhỏ hơn tốc độthực vp2 của sóng này Vì vp2 > vp1 nên khi sóng đạt đến góc tới hạn α= ipp thì góckhúc xạ βP= 90o và khi đó ta có:
V1*= VP2=VP1/sin α (2) sin ipp (5)Khi mặt sóng P12 trượt độc lập trên mặt ranh giới Q sẽ làm xuất hiện trong W1 sóngthứ sinh gọi là sóng đầu Sóng đầu P12 trượt theo mặt Q trong môi trường W2 vớitốc độ không đổi vp2 sẽ tạo ra môi trường W1 sóng khúc xạ dọc P121 và sóng ngang
u dV t
Trang 9I.3 Cơ sở địa chất
Đất đá cấu tạo nên vỏ Trái đất có tốc độ truyền sóng khác nhau
Sự khác biệt về tốc độ truyền sóng của các loại đất đá được biểu thi ở bảng số liệu sau:
Trang 10
Bảng 2: Tốc độ truyền sóng của các loại đất đá khác nhau
Đặc điểm phân dị về tốc độ truyền sóng của đất đấ có liên hệ với sự khác biệt vềthành phần thạch học, điều kiện tạo thành, độ sau thế nằm độ ngậm nước củachúng……
I.4 Biểu đồ thời khoảng sóng khúc xạ.
I.4.1 Biểu đồ thời khoảng sóng khúc xạ trong môi trường hai lớp.
Giả sử môi trường gồm hai lớp có tốc độ truyền sóng là v1 và v2 Khi sóng tới đạt đếnmặt ranh giới R sẽ tạo ra sóng phản xạ quay trở lại môi trường phía trên và sóng qua tiếptục đi vào môi trường phía dưới Trong trường hợp v2>v1 thì góc khúc xạ sẽ lớn hơn góctới (β > α) Khi góc đổ α tăng đến góc tới hạn i thì góc β đạt 90◦ , sóng qua sẽ trượt dọctheo mặt ranh giới R trong môi trường thứ 2 tạo nên sóng P121 quay trở về bề mặt đượcgọi là sóng khúc xạ
Chúng ta xét biểu đồ thời khoảng sóng khúc xạ trong trường hợp môi trường có mặtranh giới R nghiêng góc φ và có tốc độ truyền sóng lớp phía dưới mặt ranh giới v2 > v1,
chiều sâu pháp tuyến tại tâm điểm nổ là h
Trang 11Trên tuyến quan sát x, sóng khúc xạ đầu tiên chỉ xuất hiện khi góc tới đạt đến góc tớihạn I, nghĩa là phải cách điểm phát sóng một khoảng nhất định Gọi các điểm bắt đầu cósóng ở 2 phía của điểm đo là N1 và N2 Có thể xác định các điểm này:
XN1= 2hsosϕ tg(i-ϕ) + 2hsinϕ (6)
XN2= 2hcosϕ.tg(i+ϕ) – 2hsinϕ Qua quá trình biến đổi, ta có: (7)
tia sóng đầu tạo với pháp tuyến
của mặt ranh giới R các góc bằng
nhau và bằng góc I nen khi R phẳng thì các tia song song với nhau
Suy ra tốc độ biểu kiến không đổi và có giá trị bằng:
*
sin( )
v v
là đại lượng không đổi nên độ nghiêng của biểu đồ thời khoảng cũng
không đổi và bằng 1/sin α (2)v* Điều này chỉ ra rằng biểu đồ thời khoảng sóng khúc xạ là
Trang 12I.4.2 Biểu đồ thời khoảng sóng khúc xạ trong môi trường nhiều lớp.
Xét môi trường có n lớp nằm ngang với vận tốc truyền sóng V1, V2, …., Vn, b là bềdày là h1, h2, …., hn-1
Trang 13Biểu đồ thời khoảng của môi trường nhiều nước nằm ngang.
Như vậy trong môi trường nhiều lớp ngang ta có thể đưa ra những đặc điểm sau:
- Khoảng cách giới hạn của các sóng khúc xạ liên hệ với các tầng sâu nằm xa hơn cácsóng đi từ các tầng nông, sóng càng sâu càng xuất hiện xa điểm nổ thì quan sát đượcnhiều hơn các sóng xuất hiện ở gần điểm nổ
- Các sóng khúc xạ đi từ các tầng sâu có tốc độ biểu kiến lớn hơn các sóng đi từ cáctầng nông và nó có biểu đồ thời khoảng nằm thoải hơn biểu đồ thời khoảng của sóng
đi từ các tầng nông
I.5 Hệ thống quan sát sóng khúc xạ.
I.5.1 Đặc điểm hệ thống quan sát sóng khúc xạ.
Trang 14Các hệ thống quan sát sóng khúc xạ có những đặc điểm sau:
- Chặng máy phải đặt xa nguồn nổ một khoảng xác định để đảm bảo ghi được sóngkhúc xạ từ các mặt ranh giới
- Để theo dõi được sóng khúc xạ liên tục trên đoạn tuyến dài, có thể sử dụng hệ thốngquan sát kéo dài Tại một vị trí cố định của điểm nổ có thể tiến hành thu sóng trêncác chặng máy khác nhau đặ gối lên nhau
- Cũng với mục đích theo dõi sóng khúc xạ trên một tuyến dài nhưng để rút ngắnkhoảng cách giữa điểm nổ và chặng máy có thể sử dụng hệ thống quan sát BĐTKđuổi
- Ngoài ra người ta còn sử dụng hệ thống quan sát biểu đồ thời khoảng giao nhau
I.5.2 Chọn hệ thống quan sát.
Tùy thuộc vào điều kiện địa chất cụ thể và nhiệm vụ cần giải quyết mà phải chọn hệthống quan sát thích hợp Phổ biến nhất là dùng hệ thống liên kết toàn phần cho phéptheo dõi các sóng khúc xạ dọc theo tuyến và đảm bảo liên kết các pha dao động liên hệvới các sóng khác nhau
Nhiệm vụ quan trọng của việc chọn hệ thống quan sát là phải xác định được vùng theodõi sóng và chọn khoảng cách giữa các máy thu
Để theo dõi được các pha của cùng một sóng trên các mạch địa chấn cần chọn khoảngcách giữa các máy thu hợp lý và đảm bảo độ chênh lệch thời gian xuất hiện hai sóng ở 2máy thu cạnh nhau nhỏ hơn nửa chu kì T Gọi khoảng cách giữa hai máy thu cạnh nhau
là ∆x và sự chênh lệch thời gian xuất hiện sóng là ∆t, tốc độ biểu kiến v* ta có:
Trong thực tế, khoảng cách giữa các máy thu thường sử dụng khoảng 20-25m
I.5.3 Đặc điểm phát và thu sóng khúc xạ.
Trong phương pháp địa chấn khúc xạ, do tiến hành quan sát sóng ở xa nguồn nổ nên biên
độ sóng khúc xạ thường yếu, tuy nhiên chúng lại ít chịu ảnh hưởng phông nhiễu củanguồn Vì vậy không cần lưu ý nhiều đến hiệu ứng hướng và hiệu ứng thống kê củanguồn mà cần tập trung năng lượng cho nguồn phát
Trong địa chấn khúc xạ thường phát sóng bằng nổ mìn trong giếng khoan, trong một số
Trang 15trường hợp có thể nổ mìn trong các hố đâò, ao hồ sông lạch Khi khảo sát nông có thểkích thích dao động bằng va đập Để thu sóng khúc xạ cần dùng các máy thu có độ nhạycao, khi khảo sát sâu tần số dao động riêng của máy thu khoảng vài hec song khi khảo sátcác tầng nông dao động riêng của máy thu có thể đạt tới 60-70Hz.
Khi liên kết sóng khúc xạ cần lưu ý các đặc điểm như các xung sóng cùng liên hệ vớimột mặt ranh giới khúc xạ phải có hình dạng giống nhau hoặc thay đổi từ từ theo tuyến,chúng phải được tách với các sóng xuất hiện trước và sau đó
Trong trường hợp trên băng địa chấn có các vùng giao thoa do sự xuất hiện đồng thờicủa nhiều sóng khúc xạ đến từ các mặt ranh giới khác nhau thì phải rất thận trọng và phảiphát hiện được vùng đổi sóng với các dấu hiệu như có sự thay đổi hình dạng sóng, cáctrục đồng pha cắt nhau, thay đổi cường độ…
I.6.2 Xây dựng biểu đồ thời khoảng.
Sau khi liên kết sóng cần xây dựng biểu đồ thời khoảng đối với các sóng đã được liênkết Trong quá trình xây dựng biểu đồ thời khoảng cần tiến hành hiệu chỉnh tĩnh và hiệuchỉnh pha Hiệu chỉnh tĩnh là quá trình loại bỏ các bất đồng nhất của các phần trên lát cắtliên quan đến điều kiện phát và thu sóng, nhằm đưa điểm nổ và thu về trên cùng mộtmức chuẩn Hiệu chỉnh pha nhằm chuyển thời gian xuất hiện các pha sóng ( tính theođỉnh cực trị của dao động) về thời gian xuất hiện đầu sóng Giá trị hiệu chỉnh pha làkhông thay đổi với cùng một sóng xuất hiện ở các mạch khác nhau
I.6.3 Xác định tốc độ ranh giới (v rg ).
Một trong số các phương pháp xác định ranh giới vrg là phương pháp biểu đồ thời khoảnghiệu
Giả sử từ hai nguồn nổ 01 và 02 thu được 2 BĐTK giao nhau t1(x) và t2(x) và thời giantương hỗ T
Từ đó có thể xây dựng được BĐTK hiệu (x)
(x) = t1(x)-t2(x)+T
Từ đó tính hệ số góc của BĐTK hiệu:
Trang 161 ( )
x v
2 ( )
x v
là góc nghiêng của mặt ranh giới
I.6.4 Xây dựng mặt ranh giới khúc xạ.
Có nhiều phương pháp xây dựng mặt ranh giới khúc xạ, ở đây chỉ xét phương pháp t0
T0(x) là thời gian sóng truyền trực tiếp từ điểm nổ thẳng góc xuống mặt ranh giới rồiphản trở lại môi trường phía trên
0 ( ) t( ) [ n( )]
t x t x T t x
tt (x) là thời gian nghịch
tn (x) là thời gian thuận
I.6.5 Xác định chiều sâu đến mặt ranh giới khúc xạ.
Gọi chiều sâu đến mặt ranh giới là h
Trang 17II.1 Giới thiệu chung về phần mềm
Seisimager là một phần mềm đơn giản nhưng có các chương trình rất mạnh chophép bạn :
- Đọc và hiển thị tài liệu khúc xạ
- Kiểm soát dữ liệu của bạn được hiển thị như thế nào
- Thực hiện thay đổi, chỉnh sửa các tập tin dữ liệu và hiển thị chúng
- Chọn các thay đổi đầu tiên và lưu chúng
- Đảo ngược dữ liệu của lát cắt vận tốc
- Đầu ra cho biểu đồ thời gian- khoảng dịch chuyển, lát cắt vận tốc và phần đồhọa khác
Seisimager gồm hai modun Pickwin và PlotRafe ( phần phân tích chính ) Nó làphần mềm khúc xạ rất mạnh, nó cung cấp 3 kỹ thuật giải ngược riêng biệt: Phươngpháp hạn thời gian, phương pháp nghịch đảo và cắt lớp Cả hai phương pháp hạnthời gian và nghịch đảo dựa trên sự chậm trễ về thời gian Sự khác biệt chính giữahai phương pháp này là tính toán Trong phương pháp hạn thời gian sự chậm trễthời gian được tính toán tự động còn phương pháp nghịch đảo thì sự chậm trễ thờigian được tính bằng tay Mỗi kỹ thuật khác nhau được sử dụng phụ thuộc mục tiêucủa cuộc khảo sát Seisimager cũng chứa nhiều công cụ hữu ích phục vụ các nhiệm
vụ này
II.2 Pickwin
Mục đích của Pickwin là giúp xác định các thay đổi từ đó chọn và lưu chúng đầuvào cho chương trình phân tích PlotRefa khi ta đọc dữ liệu và chỉnh sửa nếu cần, ta
có thể tối ưu hóa sự xuất hiện của các dữ liệu để tăng cường sự xuất hiện của các
dữ liệu đầu tiên Hướng tới mục tiêu này ta có thể lọc dữ liệu, thay đổi hiển thị,thay đổi khoảng cách, quy mô thời gian, thay đổi và theo dõi các lỗi trong bản ghithời gian Một khi đã tối ưu hóa các dữ liệu chương trình sẽ tự động chọn các thayđổi đầu tiên tại các nút mà ta sẽ điều chỉnh Sau khi các thay đổi đã được chọn đọctrong file SEG2 tiếp theo và lặp lại cho đến khi tất cả các tập tin được chọn và lưu.Sau khi đọc trong tập tin dữ liệu ta có thể chỉnh sửa nó VD ta có thể cắt nó, xáo
Trang 18trộn nó , hoặc thay đổi hình học, thông tin trong phần đầu Một khi hoàn tất chỉnhsửa ta có thể lưu chúng trong SEG2 của một định dạng Đây là một tính năng hữuích để sửa chữa bất kỳ sai sót nào mà bạn có thể đã thực hiện trên thực địa ví dụ ta
sử dụng bản ghi có kích cỡ lớn hơn cần thiết do đó tập tin rất lớn, phần mềm nàycho phép loại bỏ tập tin không cần thiết và làm tập tin nhỏ hơn
Quá trình được thực hiện dưới đây
Các dữ liệu không bao giờ được ghi đè lên dữ liệu của trường dữ liệu thô, luônluôn lưu dữ liệu hiệu chỉnh với một tập tin khác từ dữ liệu thô
Các nhóm lệnh cơ bản dùng trong Pickwin
1 File menu
- Open SEG2 File : Dùng để mở các dữ liệu cần Pick.Các file được mở cóđuôi dat
- Save SEG2 File : Dùng để lưu các file SEG2 sau khi chỉnh sửa
- Open First Break Pick File : Dùng để mở file chứa các pick first break Dữliệu được mở có đuôi vs
- Save First Break Pick File: Dùng để lưu các file sau khi đã pick và chỉnhsửa
- Exit : Dùng để thoát chương trình Pickwin
2 Edit/sin α (2)Display Menu
Chỉnh sửa và lưu
tệp tin SEG-2
Lưu nhữngpha vỡ đầutiên
Chọn phá vỡđầu tiên
Điều chỉnhhiển thị cácthông số
Đọc dữ liệu
khúc xạ
SEG-2
PlotRefa
Trang 19- Select Trace: Dùng để chọn một phần dữ liệu nhằm mục đích thay đổi, xóahoặc đảo ngược phân cực.
- Select All Traces: Dùng để chọn toàn bộ dữ liệu nhằm mục đích thay đổi,xóa hoặc đảo ngược phân cực
- Time Shift Traces : Dùng để thay đổi dữ liệu thời gian
- Correct Shot Time: Dùng để điều chỉnh thời gian của nguồn
- Filter (F) : Bộ lọc dùng để loại bỏ tiếng ồn do giao thông, gió và các nguồnkhác
- Pick First Arrivals Menu : Dùng để chọn các phá vỡ đầu tiên
- Linear Velocity Line: Dùng để đo vận tốc biểu kiến của một loạt các phá vỡđầu tiên
4 Additional Tool Buttons and Hot Keys
- Increase Amplitude Tool Button and Hot Key: Công cụ tăng biên độ dùng
để tăng biên độ các đường cong
- Decrease Amplitude Tool Button and Hot Key: Công cụ giảm biên độ dùng
để giảm biên độ các đường cong
- Increase Horizontal Axis Tool Button and Hot Key: Công cụ làm giãnđường cong theo chiều ngang
- Decrease Horizontal Axis Tool Button and Hot Key: Công cụ nén đườngcong theo chiều ngang
- Increase Vertical Axis Tool Button and Hot Key: Công cụ dãn đường congtheo chiều dọc
- Decrease Vertical Axis Tool Button and Hot Key: Công cụ nén đường congtheo chiều dọc
- Draw Traveltime Curve Tool Button: Công cụ vẽ các đường cong traveltime
II.3 PlotRefa
PlotRefa là modun giải thích của Seisimager Đầu vào của PlotRefa là đầu racủa Pickwin thông qua một trong 3 kỹ thuật giải thích đã nêu ở trên để cung cấpmột mặt cắt vận tốc Nó bao gồm nhiều công cụ hữu ích để tạo thuận lợi cho việcgiải thích dữ liệu như: