1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh tây hồ thực trạng và giải pháp ”

87 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh tây hồ thực trạng và giải pháp ” Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh tây hồ thực trạng và giải pháp ” Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh tây hồ thực trạng và giải pháp ” Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh tây hồ thực trạng và giải pháp ” Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh tây hồ thực trạng và giải pháp ” Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh tây hồ thực trạng và giải pháp ” Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh tây hồ thực trạng và giải pháp ”

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, Ngân hàng nói chung và ngân hàng thương mại nói riêng có đónggóp và ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển của nền kinh tế của mỗi quốc giacũng như trên thế giới Năm 2008 là năm ghi nhận nhiều ngân hàng danh tiếng trênthế giới đã hoặc bị sụp đổ hoặc bị sát nhập lại, đó là một trong các nguyên nhân dẫntới khủng hoảng kinh tế thế giới trong năm này.Và sau đó, chính các Ngân hàngcũng đã có vai trò đáng kể để khắc phục hậu quả của cuộc khủng hoảng

Để đi sâu vào phân tích vai trò quan trọng của ngân hàng, em đã chọn Ngânhàng Thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Tây Hồ làm nơi thực tập, để thấy rõđược thực trạng và từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện hơn

Qua quá trình thực tập tại Ngân hàng em đã chon đề tài “Thẩm Định Dự Án

Đầu Tư Tại Ngân Hàng TMCP Quân Đội Chi Nhánh Tây Hồ Thực trạng và giải pháp.”

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI

NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH TÂY HỒ.

1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCPQĐ chi nhánh Tây Hồ.

1.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB)

Ngân hàng TMCP Quân đội được thành lập theo giấy phép hoạt động số0054/NH-GP do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 14 tháng 9năm 1994 và Quyết định số 00374/GP- UB của Ủy ban Nhân dân Thành phố HàNội.Thời gian hoạt động là 50 năm và Ngân hàng chính thức đi vào hoạt động ngày

4 tháng 11 năm 1994

Tên giao dịch quốc tế: Military Commercial Joint Stock Bank

Trụ sở chính: số 3 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội

Vốn điều lệ: Vốn điều lệ ban đầu của ngân hàng khi thành lập vào năm 1994

là 20.000 triệu đồng và được bổ xung theo từng thời kì theo quyết định của Đại Hội

Cổ đông Số vốn điều lệ của Ngân hàng tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2008 là3.400.000 triệu đồng Năm 2010, MB dự kiến nâng quy mô vốn điều lệ lên7.300.000 triệu đồng

Chủ tịch HĐQT: ông Trương Quang Khánh

Tổng Giám đốc: ông Lê Văn Bé

Các giải thưởng và danh hiệu thi đua tiêu biểu cuả Ngân hàng:

- Bằng khen của Thống đốc Ngân hàng nhà nước vì có thành tích hoạt độngxuất sắc năm 2006-2007

- Ngân hàng Nhà nước xếp hạng A

- Bằng khen đặc biệt của Thủ Tướng Chính Phủ: vì đã có thành tích xuất sắctrong việc kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đáp ứng nhu cầu vốn cho pháttriển và xuất khẩu, đảm bảo an sinh xã hội

- Giải thưởng doanh nghiệp dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008

- Top 100 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam

- Giải thưởng trí tuệ năm 2008

Trang 4

- Giải thưởng thương hiệu chứng khoán uy tín và “Công ty cổ phần hàng đầuViệt Nam”

- Giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2008”

- Giải thưởng thanh toán quốc tế xuất sắc năm 2007 do ASBC trao tặng

Các lĩnh vực hoạt động chính của Ngân hàng:

- Huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và

cá nhân;

- Cho vay ngắn hạn trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên

cơ sở tính chất và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng;

- Thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế;chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác;

- Các dich vụ ngân hàng khác được NHNN cho phép

1.1.2 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Tây Hồ:

1.1.2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh Tây Hồ

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ về quy mô của NHTM cổ phần Quân Đội,năm 2005 chi nhánh Tây Hồ ra đời, là đơn vị trực tiếp kinh doanh,có trụ sở tại 665Lạc Long Quân-Tây Hồ-HN Khi được thành lập và đi vào hoạt động, chi nhánhTây Hồ là chi nhánh cấp hai nhưng do không ngừng phát triển và mở rộng chinhánh đã được nâng cấp thành chi nhánh cấp một trực thuộc NHTM cổ phần QuânĐội theo quyết định của hội đồng quản trị vào tháng 8/2006 Đến 4/2008 trụ sởchính của chi nhánh được chuyển về 71 Xuân La-Tây Hồ-HN có nhiều lợi thếthương mại hơn so với địa diểm cũ đã tạo điều kiện thuận lợi cho chi nhánh tiếp tụchoạt động

Tuy chỉ mới thành lập nhưng Chi nhánh đã từng bước hội nhập được với xuthế chung của ngành Ngân hàng, như hoạt động kinh doanh mang tính chất thươngmại, hách toán kinh tế chủ động theo kinh tế thị trường Chi nhánh đã cung cấp đadạng các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng, triển khai toàn diện các nghiệp vụ Ngânhàng thương mại, tăng cường mở rộng khách hàng nhằm xác lập vị thế, hình ảnhcủa mình trong hệ thống ngân hàng trên địa bàn Hà Nội Bằng sự thay đổi về chấtlượng và đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ, đổi mới trong phong cách giao dịchphục vụ khách hàng Chi nhánh đã trở thành địa chỉ quen thuộc đáng tin cậy của

Trang 5

tầng lớp dân cư và tổ chức kinh tế, và là nơi thử nghiệm thành công các sản phẩmhuy động vốn của MB, đã tăng thêm sự tín nhiệm với khách hàng, cung ứng dịch vụvới chất lượng cao như thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, bảo lãnh.

1.1.2.2 Mô hình tổ chức của chi nhánh Tây Hồ:

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức MB chi nhánh Tây Hồ.

Nguồn: Phòng kế toán và kho quỹ MB chi nhánh Tây Hồ

 Ban Giám đốc: Gồm 1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc với các nhiệm vụ: tổchức, chỉ đạo, điều hành các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, chịu trách nhiệm

về các vấn đề liên quan Đồng thời quản lý, kiểm tra, đôn đốc nhân viên dưới quyềnthực hiện đúng theo chế độ chính sách Nhà nước đề ra

Phòng kế toán và kho quỹ:

Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, và thanh toán theo quy địnhcủa NHTMCP Quân đội Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạchthu, chi tài chính, quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn trình cấp trênphê duyệt Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về kế hoạch, kế toán, quyết toán và cácbáo cáo theo quy định Thực hiện các khoản nộp NSNN theo luật định Thực hiệnnghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ

và định mức tồn quỹ theo quy định Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán

GIÁM ĐỐC CN

P.PHÒNG KT & DV KH

PHÒNG TÍN DỤNG PHÒNG

KẾ TOÁN VÀ KHO QUỸ

GIAO DỊCH VIÊN CUSTOMER DESK BP HỖ TRỢ BP KINH DOANH KHO

QUỸ

Trang 6

phục vụ nghiệp vụ kinh doanh theo quy định Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm trachuyên đề Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt độngcủa chi nhánh Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán, kếtoán thống kê, hạch toán nghiệp vụ tín dụng và các hoạt động khác phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và cung cấpcác số liệu, thông tin theo quy định Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết

bị tin học

Phòng tín dụng.

- Giao dịch với khách hàng có nhu cầu vay vốn theo dự án

- Hướng dẫn khách hàng bổ sung đầy tử thủ tục và dự án đầu tư

- Tiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định.Tiến hành táithẩm định (với các dự án cần tái thẩm định.)

- Xem xét tính khả thi của dự án Ra quyết định cho vay để trình lên Giámđốc Ngân hàng ký quyết định cho vay

1.1.3 Những thành quả đạt được của Ngân hàng TMCPQĐ chi nhánh Tây hồ trong những năm gần đây.

Những thành tựu về kinh tế của đất nước trong những năm gần đây, cùng với

xu thế hội nhập kinh tế đang diễn ra ngày càng sâu sắc là những điều kiện thuận lợigiúp cho Ngân hàng đạt được những kết quả khả quan Ngân hàng đã chủ động nắmbắt những cơ hội đó và đang từng bước hoàn thiện hơn hoạt động của mình để trởthành một ngân hàng lớn trong địa bàn và lá cờ đầu trong hệ thống Ngân hàng Quânđội

1.1.3.1 Về huy động vốn:

Huy động vốn là nghiệp vụ truyền thống và cũng là hoạt động cơ bản quyếtđịng sự tồn tại và phát triển của bất kì một ngân hàng nào Nhận thức được tầmquan trọng của nguồn vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh, chi nhánh Tây Hồ

đã không ngừng đưa ra nhiều biện pháp để đẩy mạnh công tác tăng trưởng nguồnvốn Điều này thể hiện qua bảng số liệu sau:

Trang 7

Bảng 1: Kết quả huy động vốn từ năm 2006-2008 của Chi nhỏnh

2006

Năm 2007

Năm 2008

huy động

90,581

265,393

183,439

174,81

Nguồn: Phũng kế toỏn và kho quỹ MB chi nhỏnh Tõy Hồ

Nhỡn vào bảng trờn trong 3 năm 2006,2007,2008 ta nhận thấy: năm 2007 tổngnguồn vốn huy động là 265,393 tỷ đồng tăng 174,812 tỷ đồng (hay tăng 193%) so vớinăm 2006 Đến năm 2008, tổng nguồn vốn huy động giảm xuống 183,439 tỷ đồng giảm81,954 tỷ đồng (hay giảm 30,9%) so với năm 2007, tuy nhiờn lại vượt 40,127 tỷ đồng sovới kế hoạch và đạt 128% kế hoạch năm

Như vậy trong mấy năm gần đõy, tăng trưởng huy động vốn của chi nhỏnh vẫn

ổn định và vượt kế hoạch năm Đú là sự cố gắng lớn của toàn chi nhỏnh trong việc triểnkhai cỏc giải phỏp về huy động vốn

Tuy nhiờn, trong năm 2008 do những tỏc động bất lợi của khủng hoảng kinh tế,mức lạm phỏt tăng cao, đỉnh điểm lờn đến 23% cao nhất trong vũng 20 năm trở lại đõy,khiến đời sống người lao động làm cụng ăn lương rơi vào khú khăn đó làm ảnh hưởngđến việc huy động nguồn tiền gửi dõn cư của ngõn hàng Đồng thời lói suất biến độngkhụng ngừng, trong năm NHNN đó 3 lần tăng và 5 lần giảm lói suất cơ bản; tỷ lệ dự trữbắt buộc cú 1 lần tăng và 4 lần giảm….gõy khú khăn cho cụng tỏc huy động vốn củangõn hàng Đõy là những nguyờn nhõn chớnh làm cho nguồn vốn huy động của ngõnhàng năm 2008 giảm đỏng kể so với năm 2007

Trang 8

N¨m 2007

N¨m 2008

cho vay

65,374

163,200

172,28

Nguồn: Phòng kế toán và kho quỹ MB chi nhánh Tây Hồ

Cho vay nền kinh tế là hoạt động cơ bản, quan trọng tạo ra lợi nhuận chongân hàng Với mục tiêu tăng trưởng tín dụng, lấy chất lượng tín dụng làm trọng vàphù hợp với cơ chế quản lý, giám sát của ngân hàng.Chi nhánh cũng đã chủ độngcho vay đối với mọi đối tượng khách hàng thuộc tất cả các thành phần kinh tế Tỷ lệcho vay trong những năm gần đây đã tăng dần cụ thể: nhìn vào bảng 2.2 ta nhậnthấy nhìn chung tổng dư nợ của chi nhánh tăng đều đặn qua các năm2006,2007,2008 Năm 2007 đạt 163,2 tỷ đồng tăng 97,826 tỷ đồng tương đươngvới 150% so với năm 2006 Đến năm 2008 do chịu tác động của cuộc khủnghoảng kinh tế nên tốc độ tăng tổng dư nợ của chi nhánh đã giảm đáng kể: đạt172,283 tỷ đồng tăng 9,083 tỷ đồng tương đương với 5,6% so với năm 2007 Đây làkết quả của một quá trình không ngừng vươn lên của chi nhánh

1.1.3.3 Hoạt động dịch vụ ngân hàng

Trong công tác hàng ngày, toàn thể cán bộ công nhân viên ngân hàng luôn cốgắng hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.Ngân hàng luôn quan tâm nghiên cứu quytrình thực tế, lắng nghe ý kiến khách hàng để đơn giản và hợp lý hoá thủ tục, giấy tờgiao dịch, tạo mọi thuận lợi cho khách hàng Với phong cách phục vụ tận tình, lịch

sử và luôn tôn trọng khách hàng làm cho số lượng khách hàng giao dịch với ngânhàng ngày càng tăng, tạo điều kiện cho ngân hàng có thu nhập và sử dụng vốn cóhiệu quả Trong các năm qua, ngân hàng đã mở rộng các loại hình dịch vụ như : bảolãnh các loại, chuyển tiền, kinh doanh ngoại tệ,…

Trang 9

Có thể nói trong giai đoạn vừa qua, Ngân hàng TMCPQĐ chi nhánh Tây Hồ

đã có nhiều thành tựu đang khích lệ, hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu do Ngân hàngTMCPQĐ giao cho Đây là cơ sở vững chắc cho việc hoàn thành những mục tiêu kếhoạch trong thời gian tới của ngân hàng, đặc biệt trong năm 2010

1.2 Thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCPQĐ chi nhánh Tây Hồ.

1.2.1 Khái quát tình hình thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng.

Trong những năm qua tình hình thẩm định của Ngân hàng ngày càng đượchoàn thiện, số dự án được Ngân hàng thẩm định và cho vay ngày càng tăng lên về

số lượng cũng như vốn, hàng năm có hàng chục dự án đầu tư được Ngân hàng thẩmđịnh và cho vay vốn, với số vốn tăng lên cả về quy mô cũng như lượng vốn Để thểhiện rõ tình hình cho vay của Ngân Hàng , ta có bảng sau:

Bảng 3: Kết quả thẩm định dự án đầu tư giai đoạn 2006- 2008 của Ngân

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Tốc độtăng địnhgốc

Tốc độtăng địnhgốc

Tốc độtăng địnhgốc

Nguồn: Phòng tín dụng Ngân hàng TMCPQĐ chi nhánh Tây Hồ.

- Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bông tai vệ sinh công ty TNHHHoàng Anh vay 20 tỷ VNĐ

- Dự án xây dựng tòa nhà Detech vay 800 tỷ VNĐ

- Dự án xây dựng nhà máy đóng tàu Hải phòng- Công Ty Đóng Tàu HảiPhòng vay 30 tỷ VNĐ

Trang 10

- Tài trợ đóng 02 tàu trọng tải 3200 tấn- Cty vận tải biển Hùng Vương 34 tỷ.

1.2.1.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh.

Thẩm định dự án đầu tư là một phần không thể thiếu trong quy trình nghiệp vụcho vay của Ngân hàng và đây cũng là công đoạn khá phức tạp đòi hỏi kiến thứctổng hợp và chuyên sâu, kinh nghiệm và sự nhảy cảm nghề nghiệp của cán bộ thẩmđịnh Các dự án đầu tư thường có quy mô vốn lớn và thời gian kéo dài, do đó việcthẩm định trước khi cho vay là công việc đòi hỏi một quy trình chặt chẽ

Quy trình thẩm định dự án đầu tư của MB chi nhánh Tây Hồ.

Sơ đồ 2: Sơ đồ thẩm định của Ngân hàng MB.

hồ sơ

1

Kiểm tra, xem xét tính đầy

đủ hợp lệ của hồ sơ

Tiến hành thẩm định

Lập tờ trình thẩm định

ý kiến đề xuất

Ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng

ra quyết định cho vay

7

Không đạt yêu cầu

8

Chưa đầy đủ, chưa hợp lệ 3

Đạt yêu cầu 9 10

4

Nguồn: Quy trình thẩm định MB, văn bản số PL_05/QTNV- THAMDINH

Trang 11

Các bước của quy trình thẩm định dự án tại chi nhánh:

* Bước 1: Tiếp xúc với khách hàng, hướng dẫn lập hồ sơ vay:

Cán bộ nhân viên Ngân hàng tiếp xúc với các doanh nghiệp có nhu cầu vayvốn để mở rộng sản xuất kinh doanh hay thực hiện một dự án, nhân viên hướng dẫnkhách hàng cách lập hồ sơ xin vay vốn và các giấy tờ cần thiết có liên quan Chủđầu tư theo đó lập hồ sơ hợp lệ gửi tới phòng tín dụng của Ngân hàng, tại đây cán

bộ thẩm định sẽ tiếp nhận hồ sơ của khách hàng

* Bước 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ vay, cán bộ thẩm định sẽ kiểm tra tính đầy

đủ, hợp lệ của hồ sơ, với hồ sơ không hợp lệ như là thiếu tài liệu, khách hàng không

đủ điều kiện thì cán bộ thẩm định yêu cầu chủ đầu tư bổ xung tài liệu (thể hiện ởgiai đoạn 3,4 trong quy trình)

có vai trò tối quan trọng trong việc xem xét, quyết định cho khách hàng vay vốnthực hiện đầu tư dự án, hoặc ra quyết định đầu tư của Ngân hàng Cụ thể là:

- Đưa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của dự án đầu tư,khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xẩy ra để phục vụ cho việc quyết định chovay hoặc từ chối cho vay hay đầu tư

- Làm cơ sở tham gia góp ý, tư vấn cho chủ đầu tư, tạo tiền đề đảm bảo hiệuquả cho vay, thu được nợ gốc và lãi đúng hạn, hạn chế và phòng ngừa rủi ro

- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, dự kiến tiến độgiải ngân, mức thu nợ hợp lý, các điều kiện cho vay; tạo tiền đề cho khách hànghoạt động có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu tư của Ngân hàng

Lúc này, Phòng kế toán và kho quỹ có nhiệm vụ thực hiện việc thẩm định vàđánh giá các tài sản thế chấp cầm cố, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tài sản cầm

cố thế chấp, thẩm định và chịu trách nhiệm về giá trị tài sản thế chấp cầm cố đảmbảo cho khoản vay

Trang 12

* Bước 4: Quyết định của người có thẩm quyền:

Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung tờ trình, trình trưởng phòng tín dụng

ký thông qua, sau đó có nhiệm vụ trực tiếp trình lên ban tín dụng hoặc hội đồng tíndụng Ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng (tuỳ thuộc vào từng dự án) sẽ xem xétlại hồ sơ, ý kiến của cán bộ thẩm định từ đó quyết định có cho dự án vay vốn haykhông Nếu đồng ý sẽ cấp tín dụng cho dự án và sẽ thực hiện giải ngân theo sự thoảthuận của 2 bên Định kỳ sẽ kiểm tra việc sử dụng vốn vay của chủ đầu tư, giám sátquá trình tiến hành dự án dể đảm bảo khả năng thanh toán của dự án

Đối với những dự án nhỏ, vay từ 2 tỷ đồng trở xuống và có tài sản thế chấp,bảo lãnh thì chỉ cần lập ban tín dụng, ban này sẽ chịu trách nhiệm thẩm định vàquyết định cho vay vốn

Đối với những dự án lớn phức tạp, vay trên 2 tỷ đồng thì cần phải lập hội đồngthẩm định xem xét, thẩm định dự án

1.2.1.2 Các phương pháp thẩm định đầu tư tại chi nhánh

Tùy thuộc vào nội dung cần thẩm định và yêu cầu đặt ra đối với việc phân tích

dự án mà sử dụng các phương pháp thẩm định khác nhau Việc vận dụng cácphương pháp nào và hiệu quả của việc vận dụng đến đâu lại phụ thuộc vào trình độ

và khả năng, kinh nghiệm thực tiễn của cán bộ thẩm định Một dự án có thể dùngnhiều phương pháp để tiến hành phân tích, thẩm định tùy thuộc vào đặc điểm của

dự án đó và nhiều khi cũng cần có sự kết hợp giữa các phương pháp Hiện nay tạichi nhánh Tây Hồ thường áp dụng các phương pháp sau:

1.2.1.2.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự

Thẩm định theo trình tự là phương pháp có tính khoa học xem xét dự án từtổng quát đến chi tiêt và ngược lại.Việc thẩm định dự án được tiến hành theo mộttrình tự biện chứng từ tổng quát đến chi tiết, lấy kết luận trước làm tiền đề cho kếtluận sau

* Thẩm định tổng quát

Thẩm định tổng quát là việc xem xét, đánh giá một cách khái quát các nộidung cơ bản thể hiện tính đầy đủ, tính hợp lý, tính phù hợp của một dự án Do vậy ởgiai đoạn này khó phát hiện vấn đề cần bác bỏ, cần bổ sung, hoặc sửa đổi mà chỉkhi thẩm định chi tiết những sai sót dự án mới được phát hiện

Thông qua thẩm định tổng quát, cán bộ thẩm định (CBTĐ) có thể hình dung

Trang 13

một cách khái quát dự án, xem xét hồ sơ dự án, tư cách pháp lý của chủ đầu tư, hìnhdung một cách tổng thể dự án, xem đó là dự án gì, thuộc lĩnh vực gì? Đồng thờihiểu rõ về quy mô cũng như tầm quan trọng của dự án trong chiến lược phát triểnkinh tế xã hội của đất nước Có thể bác bỏ dự án nếu không thỏa mãn các yêu cầu

về pháp lý, các thủ tục quy định cần thiết và không phục vụ cho chiến lược pháttriển kinh tế của vùng, đất nước, hay dự án hoạt động không hiệu quả thì giai đoạnnày có vai trò ngăn chặn không cho triển khai đi vào hoạt động, hay dự án ảnhhưởng xấu đến môi trường là căn cứ để tiến hành thẩm định ở các bước tiếp theo

* Thẩm định chi tiết

Thẩm định chi tiết được tiến hành sau khi thẩm định tổng quát, thẩm định chitiết cũng có vai trò hết sức quan trọng trong thẩm định một dự án, nó đi sâu vàoxem xét từng vấn đề của dự án, nó xem xét dự án một cách tỉ mỉ từng nội dung của

dự án, từ đó đánh giá một cách chính xác dự án

Thẩm định tiến hành tỉ mỉ, chi tiết với từng nội dung dự án từ thẩm định cácđiều kiện pháp lí, đến thẩm định thị trường, kĩ thuật, tổ chức quản lý, tài chính kinh

tế xã hội của dự án…Các vấn đề này phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế

-xã hội trong từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế đất nước và đồng thời khôngảnh hưởng tới môi trường Mỗi nội dung đều cần đưa ra ý kiến đồng ý hay khôngthể chấp nhận được hay phải sửa đổi.Mức độ tập trung của các nội dung có thể khácnhau, đối với công tác thẩm định của ngân hàng thì thường sẽ tập trung vào phântích các chỉ tiêu tài chính nhiều hơn như hoàn trả vốn vay, chỉ tiêu lợi nhuận…

dự án mà thị trường đòi hỏi, với các định mức sản xuất, tiêu hao năng lượng,nguyên liệu, nhân công, tiền lương, chi phí quản lý của ngành theo định mức kinh

tế - kỹ thuật chính thức hoặc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế, các chỉ tiêu về hiệuquả đầu tư, về các tỷ lệ tài chính của doanh nghiệp theo thông lệ phù hợp với hướng

Trang 14

dẫn, chỉ đạo của nhà nước, của ngành đối với từng loại hình doanh nghiệp Tuynhiên, trong quá trình sử dụng phương pháp này, cán bộ thẩm định cần lưu ý: cácchỉ tiêu dùng để so sánh phải được vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm

cụ thể của dự án và của doanh nghiệp, tránh khuynh hướng so sánh máy móc,

cứng nhắc

1.2.1.2.3 Phương pháp phân tích độ nhạy cảm của dự án đầu tư.

Để đánh giá được độ an toàn và kiểm tra tính vững chắc của các kết quả tínhtoán trước sự biến đổi của các yếu tố khách quan có thể xảy ra trong quá trình thựchiện dự án, cần phải tiến hành phân tích độ nhạy của dự án

Theo phương pháp này, cán bộ thẩm định dự kiến một số tình huống rủi ro cóthể xảy ra ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của dự án như tăng giá đầu vào, giảm giásản phẩm đầu ra… và khảo sát sự thay đổi của hiệu quả dự án theo các yếu tố đó

Sau khi tiến hành thẩm định lại dự án này trong các trường hợp có nhữngbiến động, căn cứ vào mức độ sai lệch so với dự kiến, tùy theo vào tưng điều kiện

cụ thể của dự án, để có thể lựa chọn được dự án đầu tư Nếu dự án vẫn đảm bảo cóhiệu quả trong trường hợp xảy ra những tình huống đó thì đó là dự án có tính vữngchắc về hiệu quả tài chính, có độ an toàn cao Trong trường hợp ngược lại, cần phảixem xét lại khả năng phát sinh các tình huống bất chắc để có thể đưa ra các kiếnnghị và biện pháp hữu hiệu nhằm khắc phục hay hạn chế những rủi ro có thể xảy ra,ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của dự án đầu tư

 Dự báo cung - cầu thị trường về sản phẩm đầu ra của dự án Dựa vàođịnh mức tiêu dùng và quy mô đối tượng tiêu dùng, chúng ta có thể dự báo đượclượng cầu về hàng hóa, đồng thời cũng cần dự báo về các sản phẩm thay thế hoặc

có tính năng tương tự như đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp

Cơ sở của phương pháp này là thu thập số liệu thống kê của sản phẩm cần

Trang 15

nghiên cứu trong quá khứ và hiện tại Sau đó tìm ra quy luật phát triển của sảnphẩm và đưa ra dự báo về cung cầu sản phẩm đó trong tương lai, cũng như dự đoán

về thiết bị, nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho dự án Trong dự báo, người tathường dùng nhiều phương pháp thống kê, trong đó thường dùng các phương phápthích hợp sau: phương pháp ngoại suy dự báo, phương pháp mô hình hồi quy tươngquan, phương pháp định mức, phương pháp hệ số co giãn

1.2.1.3 Nội dung thẩm định dự án tại chi nhánh.

Công tác thẩm định dự án bao gồm các bước được thực hiện một cách có trình

tự như: kiểm tra hồ sơ xin vay vốn, thẩm định năng lực pháp lý của chủ đầu tư dự

án, thẩm định năng lực tài chính, thẩm định dự án vay vốn,… Cụ thể gồm:

1.2.1.3.1 Kiểm tra hồ sơ xin vay vốn:

Đây là khâu rất quan trọng trong thẩm định dự án đầu tư, là giai đoạn đầu củaquá trình thẩm định, những hồ sơ nào đủ điều kiện về giấy tờ như: hồ sơ đăng kýkinh doanh, thành lập doanh nghiệp, tư cách pháp lý sẽ được Ngân hàng thẩmđịnh ở những giai đoạn tiếp theo, với những dự án không đủ điều kiện thì cán bộthẩm định yêu cầu chủ đầu tư hoàn thiện thêm hoặc trả lại hồ sơ cho khách hàng

Do vậy đây là phần quan trọng và bắt buộc trước khi tiến hành thẩm định dự

án đầu tư Các loại hồ sơ chính cần kiểm tra, xem xét gồm:

a) Hồ sơ pháp lý:

Tùy theo loại hình doanh nghiệp, nếu thiết lập quan hệ tín dụng lần đầu phảigửi đến MB nơi cho vay các giấy tờ (bản sao có công chứng) sau:

- Quyết định thành lập doanh nghiệp;

- Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân);

- Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị (nếu có), Tổng giám đốc (giámđốc), kế toán trưởng; quyết định công nhận ban quản trị, chủ nhiệm hợp tác xã;

- Đăng ký kinh doanh;

- Giấy phép hành nghề (nếu có);

- Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài);

- Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (công ty cổ phần, công tytrách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh);

- Các thủ tục về kế toán theo quy định của ngân hàng

Trang 16

b) Hồ sơ kinh tế:

- Kế hoạch sản xuất, kinh doanh trong kỳ;

- Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh kỳ gần nhất

c) Hồ sơ vay vốn:

- Giấy đề nghị vay vốn;

- Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống;

- Các chứng từ có liên quan (xuất trình khi vay vốn);

- Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định

1.2.1.3.2 Thẩm định năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.

Mục tiêu thẩm định về tính cách và uy tín của khách hàng nhằm mục đích hạnchế đến mức thấp nhất các rủi ro do chủ quan của khách hàng gây nên như: rủi ro vềđạo đức, rủi ro về thiếu năng lưc, trình độ, kinh nghiệm, khả năng thích ứng với thịtrường Đề phòng, phát hiện những âm mưu lừa đảo ngay từ ban đầu của một sốkhách hàng Khi chủ đầu tư có đủ tư cách pháp lý thì ngân hàng sẽ dễ dàng trongviệc cho vay hơn

Uy tín của khách hàng được thể hiện dưới nhiều khía cạnh đa dạng như: chấtlượng, giá cả hàng hoá, dịch, sản phẩm, mức độ chiếm lĩnh trên thị trường của sảnphẩm, chu kì sống của các sản phẩm trên thị trường, các quan hệ kinh tế tài chính,vay vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng và Ngân hàng Uy tín chỉ được khẳngđịnh và kiểm nghiệm bằng kết quả thực tế đạt được trên thị trường qua thời giancàng dài thì càng thì càng chính xác Do đó phải phân tích các số liệu và tình hìnhphát triển với những thời gian khác nhau mới có kết luận chính xác Để thẩm địnhnăng lực pháp lý của khách hàng vay vốn thì thực hiện như sau:

a Đối với tổ chức :

+ Quyết định thành lập doanh nghiệp;

+ Đăng ký kinh doanh;

+ Giấy phép hành nghề (nếu có);

+ Điều lệ tổ chức và hoạt động;

+ Quyết định bổ nhiệm người điều hành, kế toán trưởng;

+ Quy chế tài chính (đối với Tổng công ty và các đơn vị thành viên);

Trang 17

+ Nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc hội đồng thành viên giao quyền choTổng Giám đốc/Giám đốc ký kết các tài liệu, thủ tục liên quan đến vay vốn, thếchấp, cầm cố cho ngân hàng;

+ Giấy chứng nhận mã số doanh nghiệp xuất, nhập khẩu;

+ Giấy phép hoặc hạn ngạch XNK (nếu có);

b Đối với cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác:

+ Đăng ký kinh doanh (đối với những trường hợp pháp luật có quy định phảiđăng ký kinh doanh);

1.2.1.3.3 Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng.

Công tác thẩm định năng lực tài chính nhằm đánh giá chính xác năng lực tàichính của khách hàng qua đó xác định khả năng tài chính, mức độ tự chủ tài chínhtrong kinh doanh, khả năng thanh toán và hoàn trả nợ của người vay Ngoài ra cònphải xác định chính xác số vốn chủ sở hữu thực tế tham gia vào phương án xin vayNgân hàng theo qui định của chế độ cho vay Muốn phân tích được vấn đề này phảidựa vào các báo cáo tài chính, bảng tổng kết tài sản, bảng quyết toán lỗ lãi.Việc tínhtoán các chỉ tiêu này tương đối dễ dàng, có thể lập trình cho máy tính tính được một

số chỉ tiêu một cách nhanh chóng qua đó rút ngắn được thời gian thẩm định, nhưngquan trọng việc tính các chỉ tiêu này dựa vào bảng báo cáo tài chính của doanhnghiệp những năm trước Do vậy, cần đòi hỏi sự chính xác của các báo cáo tàichính

Việc thực hiện xem xét báo cáo tài chính cần đạt được các yêu cầu:

- Đánh giá trên cơ sở bảng cân đối phát sinh chi tiết các khoản phải thu củakhách hàng:

Trang 18

 Đánh giá chất lượng các khoản phải thu theo từng xí nghiệp, đội thi công

và theo từng công trình, dự án

 Đánh giá tình hình thu hồi công nợ của doanh nghiệp

 Chú ý tìm hiểu tìng hình những khoản phải thu có giá trị lớn, những côngtrình, hợp đồng đã hoàn thành và nghiệm thu xong nhưng chậm thanh toán lâungày

- Trên cơ sở bảng cân đối phát sinh chi tiết các khoản phải trả của khách hàng:

 Đánh giá mức độ tập trung của các khoản phải trả (tập trung vào lĩnh vực nào,công trình nào của khách hàng), chú ý tìm hiểu những khoản phải trả có giá trị lớn

 Đánh giá áp lực về công nợ phải trả của khách hàng, mức độ quan hệ củakhách hàng với đối tác, thời gian phải thanh toán các khoản phải trả

- Phân tích cơ cấu nguồn vốn và đầu tư:

 Trong quá trình phân tích, cần lưu ý xem xét khoản mục nợ dài hạn đếnhạn trả, làm rõ nguồn trả nợ của các khoản nợ đến hạn này

- Đặc biệt, cán bộ tín dụng đánh giá vai trò rất quan trọng tình hình cơ cấunguồn vốn, cơ cấu tài sản, hiệu quả sử dụng vốn, dòng tiền của doanh nghiệp từ đónắm bắt được tình hình hoạt động của chủ đầu tư trong thời gian gần nhất Việc sử

Trang 19

dụng hiệu quả nguồn vốn phán ánh khả năng, kinh nghiệm trong kinh doanh cũngnhư khả năng hoàn trả nợ cho Ngân hàng.

1.2.1.3.4 Thẩm định dự án đầu tư

1) Thẩm định sự cần thiết của dự án đầu tư

Vai trò của đầu tư là rất to lớn đối với sự phát triển kinh tế nhưng khi xétriêng từng dự án đầu tư ta lại thấy có dự án đạt được mục tiêu này nhưng không đạtđược mục tiêu khác Có những dự án lợi nhuận thu được không cao nhưng lại ảnhhưởng rất lớn đến những vấn đề khác như môi trường sinh thái hoặc tạo ra nhiềucông ăn việc làm

Bên cạnh đó chính sách của Nhà nước trong từng thời kỳ có thể hướng tớinhững mục tiêu khác nhau, ưu tiên phát triển ngành nào, tập trung vốn đầu tư chonhững vùng trọng điểm nào

Do đó khi xem xét thẩm định dự án đầu tư cán bộ tín dụng phải xem xét mụctiêu của dự án có phù hợp và đáp ứng những nhu cầu đặt ra của ngành, địa phương

và của cả nước hay không Có hai vấn đề chính cần xem xét là lợi ích về mặt kinh tế

và lợi ích về mặt xã hội Ngân hàng cần xem xét về sự phù hợp về phạm vi hoạtđộng, quy mô đầu tư với sự quy hoạch phát triển của ngành và lãnh thổ

2) Phân tích thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án.Phân tích thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án.Thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án là yếu tố quyết địnhviệc thành bại của dự án Vì vậy, cán bộ thẩm định cần xem xét, đánh giá kỹ vềphương diện này khi thẩm định dự án Các nội dung chính cần xem xét, đánh giágồm:

♦ Đánh giá về nhu cầu sản phẩm dự án :

- Phân tích quan hệ Cung- Cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án

Trang 20

mức gia tăng trong quá khứ, khả năng sản phẩm dự án có thể bị thay thế bởi các sảnphẩm khác có cùng công dụng

Trên cơ sở phân tích quan hệ cung cầu thị trường đối với sản phẩm, dịch vụđầu ra của dự án, đưa ra nhận xét về thị trường tiêu thụ đối với sản phẩm, dịch vụđầu ra của dự án, nhận định về sự cần thiết và tính hợp lý của dự án đầu tư trên cácphương diện như:

+ Sự cần thiết phải đầu tư trong giai đoạn hiện nay

+ Sự hợp lý của qui mô đầu tư, cơ cấu sản phẩm

+ Sự hợp lý về việc triển khai thực hiện đầu tư (phân kỳ đầu tư, mức huyđộng công suất thiết kế)

♦ Đánh giá về cung sản phẩm:

- Xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước hiện tạicủa sảnphẩm dự án như thế nào, các nhà sản xuất trong nước đã đáp ứng bao nhiêuphần trăm, phải nhập khẩu bao nhiêu Việc nhập khẩu là do sản xuất trong nướcchưa đáp ứng được hay sản phẩm nhập khẩu có thể cạnh tranh hơn

- Dự đoán biến động của thị trường trong tương lai khi có các dự ánkhác, đối tượng khác cùng tham gia vào thị trường sản phẩm và dịch vụ đầu ra của

- Đưa ra số liệu dự kiến về tổng cung, tốc độ tăng trưởng về tổng cung sảnphẩm, dịch vụ

♦ Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án

Trên cơ sở đánh giá tổng quan về quan hệ cung cầu sản phẩm của dự án, xemxét, đánh giá về các thị trường mục tiêu của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án làthay thế hàng nhập khẩu, xuất khẩu hay chiếm lĩnh thị trường nội địa của các nhàsản xuất khác.Việc định hướng thị trường này có hợp lý hay không?

Để đánh giá về khả năng đạt được các mục tiêu thị trường, cán bộ thẩm định

Trang 21

cần thẩm định khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án đối với:

- Thị trường nội địa:

+ Hình thức, mẫu mã, chất lượng sản phẩm của dự án so với các sản phẩmcùng loại trên thị trường thế nào, có ưu điểm gì không

+ Sản phẩm có phù hợp với thị hiếu của người tiêu thụ, xu hướng tiêu dùnghay không

+ Giá cả so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường thế nào, có rẻ hơnkhông,có phù hợp với xu hướng thu nhập, khả năng tiêu thụ hay không

- Thị trường nước ngoài:

+ Sản phẩm có khả năng đạt các yêu cầu về tiêu chuẩn để xuất khẩu haykhông (tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh )

+ Quy cách, chất lượng, mẫu mã, giá cả có những ưu thế như thế nào so vớicác sản phẩm cùng loại trên thị trường dự kiến xuất khẩu

+ Thị trường dự kiến xuất khẩu có bị hạn chế bởi hạn ngạch không

+ Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã thâm nhập được vào thị trường xuấtkhẩu dự kiến chưa, kết quả như thế nào

♦ Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối: cần đánh giá trên các mặt:

- Sản phẩm của dự án dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào, có cần hệthống phân phối không

- Mạng lưới phân phối của sản phẩm dự án đã được xác lập hay chưa, mạnglưới phân phối có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không Cần lưu ý trongtrường hợp sản phẩm là hàng tiêu dùng, mạng lưới phân phối đóng vai trò khá quantrọng trong việc tiêu thụ sản phẩm nên cần được xem xét, đánh giá kỹ Cán

bộ thẩm định cũng phải ước tính chi phí thiết lập mạng lưới phân phối khi tính toánhiệu quả của dự án

- Phương thức bán hàng trả chậm hay trả ngay để dự kiến các khoản phải thukhi tính toán nhu cầu vốn lưu động ở phần tính toán hiệu quả dự án

- Nếu việc tiêu thụ chỉ dựa vào một số đơn vị phân phối thì cần có nhận địnhxem có thể xẩy ra việc bị ép giá hay không Nếu đã có đơn hàng cần xem xét tínhhợp lý, hợp pháp và mức độ tin cậy khi thực hiện

♦ Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án.

Trang 22

Trên cơ sở đánh giá thị trường tiêu thụ, công suất thiết kế và khả năng cạnhtranh của sản phẩm dự án, CBTĐ phải đưa ra được các dự kiến về khả năng tiêu thụsản phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt động theo các chỉ tiêu chính sau:

- Sản lượng sản xuất, tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi cơ cấu sản phẩm nếu dự

án có nhiều loại sản phẩm

- Diễn biến giá bán sản phẩm, dịch vụ đầu ra hàng năm

Việc dự đoán này làm cơ sở cho việc tính toán, đánh giá hiệu quả tài chính

dự án

♦ Chú ý khi đánh giá về cung cầu, thị trường của sản phẩm dự án.

Khi thực hiện đánh giá về cung cầu và thị trường sản phẩm của dự án đầu tư,cần phải chú trọng đánh giá về :

- Môi trường luật pháp, chính trị, xã hội của dự án

- Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, Chính quyền nước sở tại, hoặcđịa phương nơi xác định thị trường tiềm năng của dự án như:

+ Chính sách thu hút đầu tư, Chính sách thuế quan,

+ Chính sách tiền tệ

+ Chính sách ngoại giao Các chính sách khác …

- Đánh giá về sự ảnh hưởng của các vần đề toàn cầu hóa như:

+ Hội nhập khu vực: AFTA, WTO …

+ Thi trường tự do thuế quan khu vực

+ Những ảnh hưởng của các Khối liên minh thương mại quốc tế…

3 ) Đánh giá khả năng cung ứng nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào :Trên cơ sở hồ sơ dự án (báo cáo đánh giá chất lượng, trữ lượng tài nguyên,giấy phép khai thác tài nguyên, nguồn thu mua bên ngoài, nhập khẩu ) và đặc tính

kỹ thuật của dây chuyền công nghệ, đánh giá khả năng đáp ứng/cung cấp nguyênvật liệu đầu vào cho dự án:

- Nhu cầu về nguyên nhiên liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm

- Các nhà cung ứng nguyên liệu đầu vào: một hay nhiều nhà cung cấp, đã cóquan hệ từ trước hay mới thiết lập, khả năng cung ứng, mức độ tín nhiệm

- Chính sách nhập khẩu đối với các nguyên nhiên liệu đầu vào (nếu có)

Trang 23

- Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên nhiên liệu đầu vào, tỷ giá trongtrường hợp phải nhập khẩu

Tất cả những phân tích đánh giá trên nhằm kết luận được hai vấn đề chính sau: + Dự án có chủ động được nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào hay không? + Những thuận lợi, khó khăn đi kèm với việc để có thể chủ động được nguồnnguyên nhiên liệu đầu vào

4) Thẩm định kỹ thuật của dự án đầu tư

a) Địa điểm xây dựng :

- Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không, cógần các nguồn cung cấp: nguyên vật liệu, điện, nước và thị trường tiêu thụ haykhông, có nằm trong quy hoạch hay không

- Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư thế nào; đánh giá sosánh về chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác

Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnhhưởng đến giá thành, sức cạnh tranh nếu xa thị trường nguyên vật liệu, tiêu thụ

b) Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án:

- Công suất thiết kế dự kiến của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả năngtài chính, trình độ quản lý, địa điểm, thị trường tiêu thụ hay không?

- Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị trường

- Quy cách, phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm như thế nào?

- Yêu cầu kỹ thuật, tay nghề để sản xuất sản phẩm có cao không

c) Thẩm định công nghệ, kỹ thuật, thiết bị, máy móc :

- Quy trình công nghệ có tiên tiến, hiện đại không, ở mức độ nào của thế giới

- Công nghệ có phù hợp với trình độ hiện tại của Việt Nam hay không,

lý do lựa chọn công nghệ này

- Phương thức chuyển giao công nghệ có hợp lý hay không, có đảm bảo chochủ đầu tư nắm bắt và vận hành được công nghệ hay không

- Xem xét, đánh giá về số lượng, công suất, quy cách, chủng loại, danh mụcmáy móc thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất

- Trình độ tiên tiến của thiết bị, khi cần thiết phải thay đổi sản phẩm thì thiết

Trang 24

bị này có đáp ứng được hay không

- Giá cả thiết bị và phương thức thanh toán có hợp lý, và an toàn hay không?

- Việc giao hàng và lắp đặt thiết bị có phù hợp với tiến độ thực hiện dự ánhay không?

- Uy tín của các nhà cung cấp thiết bị, các nhà cung cấp thiết bị có chuyênsản xuất các thiết bị của dự án hay không Khi đánh giá về mặt công nghệ, thiết bị,ngoài việc dựa vào hiểu biết, kinh nghiệm đã tích luỹ của mình, cán bộ thẩm địnhcần tham khảo các nhà chuyên môn, các chuyên gia kỹ thuật trong lĩnh vực này, vàtrong trường hợp cần thiết có thể đề xuất với lãnh đạo thuê tư vấn chuyên ngành đểviệc thẩm định được chính xác và cụ thể

d) Quy mô, giải pháp xây dựng:

- Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án haykhông, có tận dụng được các cơ sở vật chất hiện có hay không

- Tổng dự toán/dự toán của từng hạng mục công trình, có hạng mục nào cầnđầu tư mà chia được dự tính hay không, có hạng mục nào không cần thiết hoặc chưacần thiết phải đầu tư hay không

- Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị, có phùhợp với thực tế hay không

- Vấn đề hạ tầng cơ sở: giao thông, điện, cấp thoát nước

5) Thẩm định tác động môi trường, phòng cháy chữa cháy (PCCC):

- Đánh giá các giải pháp về môi trường, PCCC của dự án có đầy đủ,phù hợp chưa, đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trong trường hợp yêucầu phải có hay chưa

- Trong phần này, cán bộ thẩm định cần phải đối chiếu với các quy định hiệnhành xem dự án có phải lập, thẩm định và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môitrường, PCCC hay không

6 Thẩm định về khả năng thực hiện dự án đầu tư

a)Phương thức tổ chức quản lý thực hiện Dự án :

- Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu tư dự án.Đánh giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điều hành,làm chủ công nghệ, thiết bị mới của dự án

Trang 25

- Xem xét năng lực, uy tín các nhà thầu: tư vấn, thi công, cung cấp thiết bịcông nghệ (nếu đã có thông tin)

- Khả năng ứng xử của khách hàng thế nào khi thị trường dự kiến bị mất

- Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án: số lượng lao động dự án cần, đòihỏi về tay nghề, trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng nguồnnhân lực cho dự án

b) Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn.

♦ Tổng vốn đầu tư dự án:

Việc thẩm định tổng vốn đầu tư là rất quan trọng để tránh việc khi thực hiện,vốn đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu, dẫn đến việckhông câ đối được nguồn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án.Xác định tổng vốn đầu tư sát thực với thực tế sẽ là cơ sở để tính toán hiệu quả tàichính và đánh giá khả năng trả nợ của dự án

Trong phần này, cán bô thẩm định phải xem xét, đánh giá tổng vốn đầu tưcủa dự án đã được tính toán hợp lý hay chưa, tổng vốn đầu tư đã tính đủ các khoảncần thiết chưa, cần xem xét các yếu tố làm tăng chi phí do trượt giá, phát sinh thêmkhối lượng, dự phòng việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự án có sử dụng ngoại tệ …

Một số lưu ý khi thẩm định Tổng vốn đầu tư:

- Thông thường, kết quả phê duyệt tổng vốn đầu tư của các cấp có thẩmquyền là hợp lý Tuy nhiên, cán bộ thẩm định cần thẩm tra đối chiếu với những dự

án tương tự đã thực hiện và được Ngân hàng đúc rút ở giai đoạn thẩm định dự ánsau đầu tư (về suất vốn đầu tư, về phương án công nghệ, về các hạng mục thực sựcần thiết và chưa thực sự cần thiết trong giai đoạn thực hiện đầu tư, v.v )

- Trường hợp có bất hợp lý hoặc có sự khác biệt lớn ở bất kỳ một hạng mụcđầu tư nào thì phải tập trung phân tích, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra nhận xét Từ

đó, đưa ra cơ cấu vốn đầu tư hợp lý mà vẫn đảm bảo đạt được mục tiêu dự kiến banđầu của dự án để làm cơ sở xác định mức tài trợ tối đa mà Ngân hàng nên tham giavào dự án

- Trường hợp dự án mới ở giai đoạn duyệt chủ trương, hoặc tổng mức vốnđầu tư mới ở dạng khái toán, cán bộ thẩm định phải dựa vào số liệu đã thống kê,đúc rút ở giai đoạn thẩm định sau đầu tư để nhận định, đánh giá và tính toán

Ngoài ra, CBTĐ cũng cần tính toán, xác định xem nhu cầu vốn lưu động cần

Trang 26

thiết ban đầu để đảm bảo hoạt động của dự án sau này nhằm có cơ sở thẩm định giảipháp nguồn vốn và tính toán hiệu quả tài chính sau này

♦ Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án :

CBTĐ cần phải xem xét, đánh giá về tiến độ thực hiện dự án và nhu cầu vốncho từng giai đoạn như thế nào, có hợp lý hay không Khả năng đáp ứng nhu cầuvốn trong từng giai đoạn thực hiện dự án để đảm bảo tiến độ thi công Ngoài ra, cầnphải xem xét tỷ lệ của từng nguồn vốn tham gia trong từng giai đoạn có hợp lý haykhông, thông thường vốn tự có phải tham gia đầu tư trước

Việc xác định tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn làm cơ sở cho việc dự kiến tiến

độ giải ngân, tính toán lãi vay trong thời gian thi công và xác định thời gian vay trả

♦ Nguồn vốn đầu tư:

Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư được duyệt, CBTĐ rà soát lại từng loạinguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án, đánh giá khả năng tham gia của từng loạinguồn vốn, từ kết quả phân tích tình hình tài chính của chủ đầu tư để đánhgiá khả năng tham gia của nguồn vốn chủ sở hữu (Vốn tự có) Chi phí của từngloại nguồn vốn, các điều kiện vay đi kèm của từng loại nguồn vốn

CBTĐ phải cân đối giữa nhu cầu vốn đầu tư và khả năng tham gia tàitrợ của các nguồn vốn dự kiến để đánh giá tính khả thi của các nguồn vốn thực hiện

dự án

1.2.1.3.5 Phân tích tài chính, thẩm định hiệu quả kinh tế, tài chính và khả năng hoàn vốn của dự án đầu tư

1) Xác định các căn cứ tính toán hiệu quả kinh tế của Dự án:

Tất cả những phân tích, đánh giá thực hiện ở trên nhằm mục đích hỗ trợ chophần tính toán, đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của dự án đầu

tư Việc xác định hiệu quả tài chính của dự án có chính xác hay không tuỳ thuộc rấtnhiều vào việc đánh giá và đưa ra các giả định ban đầu Từ kết quả phân tích ở trên

sẽ được lượng hoá thành những giả định để phục vụ cho quá trình tính toán, cụ thểnhư sau:

- Đánh giá về tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư: Phần này sẽđưa vào để tính toán chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vốn (lãi, phí vay vốn cố định),chi phí sửa chữa tài sản cố định (TSCĐ), khấu hao TSCĐ phải trích hàng năm, nợphải trả

Trang 27

- Đánh giá về mặt thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của

dự án và phương án tiêu thụ sản phẩm sẽ đưa vào để tính toán: Mức huy động côngsuất so với công suất thiết kế, doanh thu dự kiến hàng năm

- Đánh giá về khả năng cung cấp vật tư, nguyên liệu đầu vào cùng với đặctính của dây chuyền công nghệ để xác định giá thành đơn vị sản phẩm, tổng chi phísản xuất trực tiếp

- Căn cứ vào tốc độ luân chuyển vốn lưu động hàng năm của dự án, của cácdoanh nghiệp cùng ngành nghề và mức vốn lưu động tự có của chủ dự án (phần tàichính doanh nghiệp) để xác định nhu cầu vốn lưu động, chi phí vốn lưu động hàngnăm

- Các quy định hiện hành về Khấu hao TSCĐ, Đơn giá đầu tư XDCB, Địnhmức chi phí, phí bảo hiểm, phí và lệ phí khác

- Các chế độ thuế hiện hành, các văn bản ưu đãi riêng đối với dự án để xácđịnh phần trách nhiệm của chủ dự án đối với ngân sách

2) Tính toán hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của Dự án :

♦ Quá trình tính toán hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án đầu tưđược chia thành các bước chính như sau:

- Bước 1: Phân tích để tìm dữ liệu

- Bước 2: Lập bảng thông số cho trường hợp cơ sở

- Bước 3: Lập các bảng tính trung gian

- Bước 4: Lập báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ vàtính toán khả năng trả nợ của dự án

- Bước 5: Lập bảng cân đối kế hoạch

♦ Trong quá trình đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án, có hai nhómchỉ tiêu chính cần thiết phải đề cập, tính toán cụ thể, gồm có:

- Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của dự án:

+ NPV (Net Present Value)

+ IRR (Internal Rate of Return)

+ ROE (Return on Equity): đối với những dự án có vốn tự có tham gia + Thời gian hoàn vốn

Trang 28

- Nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ

+ Nguồn trả nợ hàng năm

+ Thời gian hoàn trả vốn vay

+ DSCR (chỉ số đánh giá khả năng trả nợ dài hạn của dự án)

Như vậy, công tác thẩm định tài chính cần thực hiện:

a/ Đánh giá tính toán về tổng vốn đầu tư và cơ cấu vốn vốn

Tất cả số liệu tính toán trong dự án đều mang tính chất dự trữ ước lượng,việc đánh giá tính toán cũng không được chính xác Do đó, điều quan trọng là đánhgiá vốn đầu tư gần sát với chi phí phát sinh thực tế, tránh tình trạng đánh giá vốnquá cao hoặc quá thấp Nếu đánh giá quá cao thì chi phí vốn dự án cao, sẽ gây lãngphí vốn, ứ đọng vốn và chi phí trả ngân hàng sẽ lớn, sản phẩm sẽ có giá thành cao,làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Nếu tính toán vốn quá thấp sẽ làm cho chi phí dự án bị thiếu hụt trong quátrình xây lắp và vận hành, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, tiêu thụ làm cho hiệuquả dự án không cao

Cả hai điều kiện trên đều ảnh hưởng đến việc cho vay và thu hồi vốn củangân hàng Bởi vậy, việc xác định một cách chính xác nhất tổng vốn đầu tư là rấtcần thiết, đây là một trong những điều kiện quyết định đầu tư cho dự án, tạo điềukiện cho dự án hoạt động hiệu quả Điều này đòi hỏi ngân hàng phải thẩm địnhchính xác vốn đầu tư

Thông thường nội dung chi phí cho dựa án gồm có:

- Chi phí quản lý dự án: gồm chi phí tổ chức thực hiện công việc quản lý dự án

- Chi phí đầu tư xây dựng: gồm chi phí khảo sát , lập báo cáo đầu tư

Trang 29

- Chi phí khác: gồm các chi phí không thuộc các chi phí trên.

 Vốn lưu động ban đầu

- Tài sản lưu động sản xuất: ( vốn sản xuất) gồm tài sản dự trữ cho quá trìnhsản xuất( nguyên nhiên, vật liệu, công cụ dụng cụ đang dự trữ trong kho) và tài sảntrong sản xuất

- Tài sản lưu động lưu thông: (vốn lưu thông) gồm tài sản dự trữ cho quátrình luu thông( thành phẩm hàng hóa trong kho hay gửi bán)

 Vốn dự phòng: gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinhchưa lường trước được

b/ Thẩm định về nguồn vốn đầu tư

Môt dự án có thể có nhiều nguồn tài trợ: do ngân sách cấp, vốn góp cổ phần,vốn liên doanh do các bên liên doanh góp, vốn do ngân hàng cho vay, vốn tự cóhoặc vốn huy động từ nguồn khác

Để đảm bảo cho quá trình xây dựng và hoạt động của dự án thì cần phải cócác nguồn vốn tài trợ, thông thường ngoài các nguồn vốn tự có thì dự án còn sửdụng nguồn vốn vay của ngân hàng, vốn ngân sách cấp, vốn góp cổ phần, vốn liêndoanh, vốn huy động từ nguồn khác

Cần xem xét tỷ lệ tương quan giữa các nguồn vốn, nếu vốn di vay chiếm tỉ lệquá lớn dễ dẫn tới tình trạng doanh nghiệp luồn gặp khó khăn về tài chính Vốn tự

có thường phải chiếm 30% tổng vốn đầu tư

Khi đã xác định được quy mô tổng nguồn vốn của dự án và quy mô thamgia tài trợ cho dự án thì Ngân hang sẽ tính được mức tham gia tài trợ của mìnhcho dự án:

Mức tài trợ = Tổng vốn đầu - Vốn tự có - Các nguồn vốncủa Ngân hàng tư của dự án chủ đầu tư khác tài trợ

c/Thẩm định về doanh thu, chi phí và lợi nhuận

*Thẩm định Doanh thu từ hoạt động của dự án

Doanh thu do hoạt động của dự án bao gồm doanh thu do bán sản phẩmchính, sản phẩm phụ, phế liệu, phế phẩm và từ dịch vụ cung cấp cho bên ngoài.Doanh thu của dự án được dự tính cho từng năm hoạt động để lập những bảng

Trang 30

tính doanh thu phải dựa vào kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hàng năm của dự án đểxác định.

Dự tính doanh thu của dự án được thực hiện theo bảng sau:

Bảng 4 : Dự tính doanh thu của dự án

C Doanh thu từ phế liệu, phế phẩm

D Dịch vụ cung cấp cho bên ngoài

Tổng doanh thu chưa thuế VAT

Nguồn: quy trình thẩm định của MB

* Thẩm định về chi phí của dự án

Chi phí hoạt động của dự án bao gồm: chi phí phục vụ cho quá trình sản xuấtnhư: nguyên vật liêu chính, nguyên vật liệu phụ chi phí cho nhân công, điệnnước các chi phí trung gian như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

cụ thể được tính theo bảng sau:

Trang 31

7.Bảo hiểm xã hội

8.Chi phí bảo dưỡng máy móc thiệt bị,nhà xưởng

9.Khấu hao

- Khấu trừ chi phí trước vận hành

- Khấu hao máy móc thiết bị, dụng cụ, phương tiện

vận tải

- Khấu hao nhà xưởng và cấu trúc hạ tầng

- Khấu hao chi phí ban đầu về quyền sử dụng

đất( Trường hợp xí nghiệp liên doanh)

10.Chi phí phân xưởng

11.Chi phí quản lý xí nghiệp

12.Chi phí ngoài sản xuất

Nguồn: quy trình thẩm định của MB

- Chi phí lãi vay:

Trang 32

Khi kiểm tra, đánh giá lãi vay phải tiến hành cả bảng tính lãi vay ngắn hạncũng như trung và dài hạn việc tính toán vốn vay ngắn hạn dựa vào bản báo cáo lưuchuyển tiền tệ

Cụ thể được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 6 : Chi phí trả lãi vay của dự án

Dư nợ đầu kỳ

Vay trong kỳ

Trả nợ gốc trong kỳ

Dư nợ cuối kỳ

Lãi vay trong kỳ

Nguồn: quy trình thẩm định của MB

* Chi phí khấu hao của dự án.

Chi phí về khấu hao của dự án có ảnh hưởng rất lớn tới chi phí và lợi nhuậncủa doanh nghiệp cũng như thành công của dự án, nó ảnh hưởng tới mực thuế thunhập phải nộp hàng năm Do đó việc tính toán chi phí khấu hao là công việc rấtquan trọng trong tính hiệu quả tài chính của dự án đầu tư Việc tính khấu hao của dự

án được tính theo bảng sau:

Trang 33

Bảng 7 : Lịch khấu hao của dự án

I Nhà xưởng

-Nguyên giá

-Đầu tư thêm trong kỳ

-Khấu hao trong kỳ

-Khấu hao lũy kế

-Giá trị còn lại cuối kỳ

II Thiết bị

-Nguyên giá

-Đầu tư thêm trong kỳ

-Khấu hao trong kỳ

-Khấu hao lũy kế

-Giá trị còn lại cuối kỳ

III Chi phí đầu tư khác

-Nguyên giá

-Đầu tư thêm trong kỳ

-Khấu hao trong kỳ

-Khấu hao lũy kế

-Giá trị còn lại cuối kỳ

IV Tổng cộng

-Nguyên giá

-Đầu tư thêm trong kỳ

-Khấu hao trong kỳ

-Khấu hao lũy kế

-Giá trị còn lại cuối kỳ

Nguồn: phòng kế hoạch kinh doanh của ngân hàng MB

Thẩm định dòng tiền của dự án

Quá trình đầu tư kéo dài trong nhiều năm do vậy có nhiều khoản thu chi sẽ phátsinh trong quá trình này Những khoản thu và chi từng năm của dự án sẽ tạo ra dòng tiềnthu chi của dự án Dòng tiền của dự án được xác định:

Dòng tiền ròng hàng năm = Khoản thu hàng năm – Khoản chi hàng năm

Dòng tiền sau thuế = Dòng tiền ròng – Dòng thuế

Trang 34

Việc xác định dòng tiền sau thuế của dự án được thể hiện qua bảng sau:

9.Lợi nhuận sau thuế( 9=7-8)

10.Chi phí đầu tư bổ xung tài sản ( nếu có)

11.Dòng tiền sau thuế (11 = 9+5+6- 10+2) -IVo

Nguồn: Quy trình thẩm định ngân hàng MB d/ Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:

Có một số chỉ tiêu thường hay dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn như:

- Xác định tỷ suất “ r” của dự án

- Giá trị hiện tài ròng (NPV)

- Tỷ suất nội hoàn (IRR)

Trang 35

Bởi vậy xác định tỷ suất “r” có vai trò hết sức quan trọng đối với đánh giá hoatđộng đầu tư

Để xác định tỷ suất “r” phải suất phát từng điều kiện cụ thể của từng dự án:

- Nếu vay vốn để đầu tư thì r là lãi vay

- Nếu vay từ nhiều nguồn với lãi suất khác nhau thì tỷ suât “r” là lãi suất vaybình quân từ các nguồn công thức như sau:

k IV

k r k IV r

1

1

)(

)(

*)(

Trong đó: n : số nguồn vay

IV(k): số vốn vay từ nguồn kr(k): lãi vay từ nguồn k

*Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng( Net Present value: NPV)

Giá trị hiện tại ròng là chênh lệch giữa các khoản thu và khoản chi của dự ánnhưng được quy về thời điểm hiện tại

Để xác định được NPV của một dự án cần phải thực hiện các bước sau:+ Xác định được dòng tiền phát sinh hàng năm Tính doanh thu và chi phíhàng năm của dự án dựa trên công suất thực tế của năm đó cùng với mức giá ướctính Sau đó quy tất cả số tiền phát sinh trong cùng một kỳ vào cuối kỳ để đánh dấucác mức cho việc tính toán

+ Xác định lãi suất chiết khấu hợp lý cho từng loại dự án Để tính toán chínhxác mức lãi suất này, cần phải căn cứ vào sự ảnh hưởng của các nhân tố:tỷ lệ lạmphát, chi phí cơ hội Trên thực tế lãi suất này được tính dựa trên lãi suất cho vaytrung dài hạn cộng thêm tỷ lệ lạm phát trong từng thời kỳ khác nhau

- NPV được xác định theo công thức:

n i

i i n

i

i

i o

r

SV r

C r

B IV

Trang 36

n: số năm hoạt động của dự ánr: tỷ suất chiết khấu được chọnNPV đo lường giá trị tăng thêm dự tính dự án đem lại cho nhà đầu tư vớimức rủi ro cụ thể của dự án.

+ Nếu NPV<0 thì dự án thua lỗ

+ Nếu NPV=0 thì dự án hoà vốn

+ Nếu NPV>0 thì dự án có lãi Tiêu chuẩn để dự án được chấp nhận là NPV>0.Việc lựa chọn lãi xuất chiết khấu ảnh hưởng rất nhiều đến NPV của dự án,lãi suất chiết khấu càng lớn thì NPV càng nhỏ và ngược lại Do đó cần phải chọn lãisuất chiết khấu sao cho phù hợp với từng dự án trên cơ sở tính toán chi phí sử dụngvốn của từng dự án Như vậy NPV cho biết khả năng sinh lời của dự án dưới tácđộng của lãi suất chiết khấu chứ nó không cho biết tỷ lệ sinh lời mà tự bản thân dự

án có thể tạo ra được Để khắc phục nhược điểm này, ta tính chỉ tiêu thu hồi nội bộ

*Chỉ tiêu thu hồi nội bộ ( Internal Rate of Return: IRR)

Tỷ lệ thu hồi nội bộ là tỷ lệ chiêt khấu làm cho NPV=0 Người ta sử dụngIRR để thẩm định và ra quyết định đầu tư IRR chính là tỷ lệ lãi suất tối đa mà dự

án có thể chịu đựng được để đảm bảo thu hồi vốn đầu tư

Chúng ta có thể xác định IRR có thể theo cách sau:

Sử dụng phương pháp nội suy, để xác định IRR theo cách này cần thực hiệntheo các bước

- Bước 1: Chọn 1 lãi suất tuỳ ý tính NPV Nếu NPV> 0 thì lấy một lãi suất

chiết khấu lớn hơn để có một NPV nhỏ hơn Nâng lãi suất cho đến khi NPV dần đến

0, gọi lãi suât đó là r1 ta có NPV1= 0

- Bước 2: Tiếp tục tăng lãi suất cho đến khi NPV<0 Nếu số âm đó lớn thì

giảm lãi suất để NPV gần đến 0, gọi lãi suất đó là r2 ta có NPV2

- Bước 3:Tính IRR theo công thức.

NPV1IRR = r1 + ( r2 - r1) x

NPV1 + NPV2Trong đó:

Trang 37

sẽ dẫn đến sai lầm khi sử dụng IRR cho lựa chọn dự án.

*Xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư (T)

Thời gian thu hồi vốn đầu tư (ký hiệu T) là thời gian cần thiết mà dự án cầnhoạt động để thu hồi đư số vốn đầu tư ban đầu Nó chính là khoảng thời gian đểhoàn trả số vốn đầu tư ban đầu bỏ ra bằng các khoản lợi nhuận thuần hoặc tổng lợinhuận thuần và khấu hao thu hồi hang năm

Thời gian thu hồi vốn đầu tư có thể xác định khi chưa tính đến yếu tó thờigian của tiền gọi là thời gian thu hồi vốn đầu tư giản đơn và thời gian có tính đếnyếu tố giá trị thời gian của tiền

Các phương pháp tính thời gian thu hồi vốn đầu tư:

- Phương pháp cộng dồn: thòi gian thu hồi vốn đầu tư theo phương phápcộng dồn được thực hiện như sau:

T : năm thu hồi vốn(W + D)i: lợi nhuận thuần và khấu hao năm iIv0: là vốn đầu tư ban đầu

*Phân tích độ nhạy

Là việc phân tích bất trắc, rủi ro của sự thay đổi một hoặc nhiều nhân tố (giá

cả, chi phí đầu tư, doanh thu ) ảnh hưởng đến NPV và IRR

Cách phân tích như sau:

- Xác định những biến số chủ yếu của chỉ tiêu hiệu quả tài chính

Trang 38

- Đo lường % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả đến hiệu quả tài chính.

- Chia tỷ lệ % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính cho tỷ lệ thay đổi củamỗi yếu tố, ta được chỉ số nhạy cảm

Chỉ số nhạy cảm cho ta biết sự thay đổi của NPV khi thay đổi từng nhân tốmột trong khi các nhân tố khác cố định

*Phân tích điểm hoà vốn.

Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ để trang trải các khoản chiphí phải bỏ ra Nói một cách khác, điểm hoà vốn chính là giao điểm của đường biểudiễn doanh thu và đường biểu diễn chi phí Nếu doanh thu đạt thấp hơn doanh thutại điểm hoà vốn thì việc kinh doanh sẽ bị lỗ, nếu đạt cao hơn sẽ có lãi Vì vậy,vùng thấp hơn điểm hoà vốn là vùng lỗ và vùng cao hơn điểm hoà vốn là vùng lãi.Tại điểm hoà vốn, tổng doanh thu bằng tổng chi phí

* Điểm hòa vốn lý thuyết:( điểm hòa vốn lãi lỗ)

Công thức: sản lượng điểm hòa vốn lý thuyết :

f

p – vTrong đó: f: định phí cho năm xem xét của đời dự án

p: giá bán một đơn vị sản phẩm v: biến phí tính cho một đơn vị sản phẩmx: số sản phẩm tại điểm hòa vốn

fDoanh thu tại điểm hòa vốn =

1 – v/pĐiểm hoà vốn càng thấp thì tính khả thi của dự án càng cao và ngược lại.Phân tích điểm hoà vốn sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về sản lượng cần tiêuthụ, doanh thu cần đạt được khi biết sản phẩm và doanh thu hoà vốn Phân tíchđiểm hoà vốn còn chỉ ra ngưỡng doanh nghiệp không bị lỗ, để xác định mô đầu tư,quy mô sản xuất nhằm đạt được lợi nhuận mong muốn

Trang 39

e) Về khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo của dự án.

*Khả năng trả nợ

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất-kinh doanh, tài chính của khách hàng, cán bộtín dụng lập bảng cân đối các nguồn thu, chi tài chính tổng hợp của khách hàngtrong một thời gian nhất định Nguồn thu bao gồm:

- Vốn chủ sở hữu, vốn vay

- Doanh thu các loại

Nguồn chi ra bao gồm:

- Chi cho TSCĐ

- Chi cho TSLĐ

- Chi trả cổ tức, nộp thuế, các chi phí trực tiếp gián tiếp

Tính ra số chênh lệch nguồn thu vào và chi ra

Căn cứ vào số chênh lệch này để xác định nguồn trả nợ trung dài hạn

Các nguồn tiền để trả nợ hàng năm

Tỷ lệ đảm bảo trả nợ =

Số nợ phải trả hàng năm

Tỷ lệ này càng cao càng tốt và ngược lại Căn cứ vào tỷ lệ này, ngân hàngthấy được mức độ tin cậy của dự án về mặt tài chính và xác định mức thu nợ hàngnăm một cách hợp lý

* Đánh giá về các tài sản đảm bảo tiền vay

Thẩm định các tài sản dùng để thế chấp, cầm cố bảo lãnh phải dễ bán, giá trịthu được thực tế phải bù đắp được dư nợ gốc, nợ lãi và các loại thuế theo quy định

Nội dung thẩm định phải kiểm tra thủ tục hồ sơ pháp lý, giấy tờ sở hữu, tiêuchuẩn tài sản thế chấp, cơ sở định giá tài sản cố định cầm cố, bảo lãnh phải đúngcác quy định hiện hành Cán bộ tín dụng khi thẩm định phải lập biên bản kiểm địnhtài sản thế chấp theo quy định hiện hành Đối với hồ sơ nhà đất phải có xác nhậncủa phòng trước bạ của sở nhà đất, sở địa chính hoặc phòng quản lý ruộng đất củaUBND các cấp có thẩm quyền

1.2.1.3.5 Phân tích rủi ro của dự án, các biện pháp giảm thiểu, phòng ngừa rủi ro

Trang 40

1) Phân loại rủi ro

Việc đánh giá, phân tích, dự đoán các rủi ro có thể xẩy ra là rất quan trọngnhằm tăng tính khả thi của phương án tính toán dự kiến cũng như chủ động có biệnpháp phòng ngừa, giảm thiểu Dưới đây là phân loại một số rủi ro chủ yếu bao gồm:

- Rủi ro cơ chế chính sách

- Rủi ro thi công xây dựng, hoàn tất

- Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán

- Rủi ro về cung ứng

- Rủi ro kỹ thuật và vận hành

- Rủi ro môi trường và xã hội

- Rủi ro kinh tế vĩ mô

2) Các biện pháp giảm thiểu rủi ro

Mỗi loại rủi ro trên đều có các biện pháp giảm thiểu, những biện pháp này cóthể do chủ đầu tư phải thực hiện - đối với những vấn đề thuộc phạm vi điều chỉnh,trách nhiệm của chủ đầu tư; hoặc do ngân hàng phối hợp với chủ đầu tư cùng thựchiện - đối với những vấn đề mà ngân hàng có thể trực tiếp thực hiện hoặc có thể yêucầu, can thiệp Tuỳ theo từng dự án cụ thể với những đặc điểm khác nhau màCBTĐ cần tập trung phân tích đánh giá và đưa ra các điều kiện đi kèm với việc chovay để hạn chế rủi ro, đảm bảo khả năng an toàn vốn vay, từ đó ngân hàng có thểxem xét khả năng tham gia cho vay để đầu tư dự án Sau đây là một số biện pháp cơbản có thể áp dụng để giảm thiểu rủi ro cho từng loại rủi ro nêu trên

♦ Đối với rủi ro về cơ chế chính sách: Rủi ro này được xem là gồm tất cảnhững bất ổn về chính sách của nơi/địa điểm xây dựng dự án, bao gồm: các sắc thuếmới, hạn chế về chuyển tiền, quốc hữu hoá, tư hữu hóa hay các luật, nghị quyết,nghị định và các chế tài khác có liên quan tới dòng tiền của dự án

Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách:

- Khi thẩm định dự án, phải xem xét mức độ tuân thủ của dự án (thể hiệntrong hồ sơ dự án) để đảm bảo chấp hành nghiêm ngặt các luật và qui định hiệnhành có liên quan tới dự án

- Chủ đầu tư nên có những hợp đồng ưu đãi riêng qui định về vấn đề này (bấtkhả kháng do Chính phủ, )

Ngày đăng: 26/04/2016, 00:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Trang web của Ngân hàng TMCP Quân đội: www.militarybank.com.vn 5. Trang web của NHNN Việt Nam: www.sbv.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: www.militarybank.com.vn
7. Phụ lục 5: “Hướng dẫn thẩm định dự án đầu tư” của Ngân hàng TMCP Quân đội, mã số: PL_05/QTNV-THAMDINH (kèm theo Quy trình Nghiệp vụ tín dụng QTNV_01/MCSB-TINDUNG) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thẩm định dự án đầu tư
1. Giáo trình Lập dự án đầu tư của PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, nhà xuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khác
2. Giáo trình Thẩm định tài chính dự án của PGS.TS. Lưu Thị Hương, nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân năm 2004 Khác
3. Giáo trình Quản trị rủi ro trong đầu tư của TS.Nguyễn Hồng Minh Khác
6. Bản báo cáo kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Tây Hồ năm 2006, 2007, 2008 Khác
8. Giáo trình Ngân hàng thương mại - Quản trị và nghiệp vụ của trường ĐHKT quốc dân Hà Nội, xuất bản năm 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức MB chi nhánh Tây Hồ. - Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh tây hồ  thực trạng và giải pháp ”
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức MB chi nhánh Tây Hồ (Trang 5)
Bảng 1: Kết quả huy động vốn từ năm 2006-2008 của Chi nhánh                                                                                                Đơn vị tính: Tỷ đồng - Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh tây hồ  thực trạng và giải pháp ”
Bảng 1 Kết quả huy động vốn từ năm 2006-2008 của Chi nhánh Đơn vị tính: Tỷ đồng (Trang 7)
Bảng 2: Dư nợ cho vay từ năm 2006-2008 của Chi nhánh - Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh tây hồ  thực trạng và giải pháp ”
Bảng 2 Dư nợ cho vay từ năm 2006-2008 của Chi nhánh (Trang 8)
Bảng 3: Kết quả thẩm định dự án đầu tư giai đoạn 2006- 2008 của Ngân - Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh tây hồ  thực trạng và giải pháp ”
Bảng 3 Kết quả thẩm định dự án đầu tư giai đoạn 2006- 2008 của Ngân (Trang 9)
Sơ đồ 2:  Sơ đồ thẩm định của Ngân hàng MB. - Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh tây hồ  thực trạng và giải pháp ”
Sơ đồ 2 Sơ đồ thẩm định của Ngân hàng MB (Trang 10)
Bảng 4 : Dự tính doanh thu của dự án - Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh tây hồ  thực trạng và giải pháp ”
Bảng 4 Dự tính doanh thu của dự án (Trang 30)
Bảng 5: Chi phí sản xuất, dịch vụ - Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh tây hồ  thực trạng và giải pháp ”
Bảng 5 Chi phí sản xuất, dịch vụ (Trang 31)
Bảng 6 : Chi phí trả lãi vay của dự án - Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh tây hồ  thực trạng và giải pháp ”
Bảng 6 Chi phí trả lãi vay của dự án (Trang 32)
Bảng 8: Dòng tiền của dự án - Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh tây hồ  thực trạng và giải pháp ”
Bảng 8 Dòng tiền của dự án (Trang 34)
Bảng thông tin khoản vay - Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh tây hồ  thực trạng và giải pháp ”
Bảng th ông tin khoản vay (Trang 55)
Bảng 9 :  Dòng tiền của dự án: - Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh tây hồ  thực trạng và giải pháp ”
Bảng 9 Dòng tiền của dự án: (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w