Thẩm định các dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng NO PTNT thạch thất, thực trạng và giải pháp Thẩm định các dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng NO PTNT thạch thất, thực trạng và giải pháp Thẩm định các dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng NO PTNT thạch thất, thực trạng và giải pháp Thẩm định các dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng NO PTNT thạch thất, thực trạng và giải pháp Thẩm định các dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng NO PTNT thạch thất, thực trạng và giải pháp Thẩm định các dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng NO PTNT thạch thất, thực trạng và giải pháp Thẩm định các dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng NO PTNT thạch thất, thực trạng và giải pháp Thẩm định các dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng NO PTNT thạch thất, thực trạng và giải pháp Thẩm định các dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng NO PTNT thạch thất, thực trạng và giải pháp
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trải qua hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều khởi sắc Ngànhngân hàng cũng không nằm ngoài dòng chảy đó với sự phát triển mạnh mẽ về số lượng,quy mô của hệ thống cùng với những cố gắng không ngừng nâng cao hiệu quả của hoạtđộng ngân hàng Có thể nói ngành ngân hàng chiếm một vai trò rất quan trọng đối với nềnkinh tế, ngân hàng mạnh nền kinh tế mạnh, ngân hàng yếu nền kinh tế yếu Thậm chí nếuhàng loạt ngân hàng đổ vỡ nền kinh tế sẽ khủng hoảng và đổ vỡ
Một trong những vấn đề chính trong việc nâng cao vai trò của công tác thẩm định dự
án trong các ngân hàng thương mại trong đó có thẩm định dự án của doanh nghiệp vừa vànhỏ là nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng mà nền tảng là nâng cao chất lượng hoạtđộng thẩm định Hiện nay, khách hàng vừa và nhỏ là một trong những nhóm khách hàngtiềm năng và quan trọng nhất của ngân hàng Nhóm khách hàng này có thể coi là bộ phậnnăng động nhất của nền kinh tế với nhu cầu vốn rất lớn Do đó, việc thẩm định các dự áncho vay với nhóm khách hàng này sẽ đóng một vai trò rất quan trọng không chỉ đối vớichiến lược phát triển của mỗi ngân hàng mà còn đối với sự phát triển của cả nền kinh tế
Vì vậy, em đã chọn ngân hàng NO &PTNT Thạch Thất làm nơi thực tập để đi sâu vào
nghiên cứu công tác thẩm định đó là:” Thẩm định các dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng N O &PTNT Thạch Thất, thực trạng và giải pháp”.
Nội dung của chuyên đề tốt nghiệp gồm 2 chương:
Chương 1: Thực trạng thẩm định các dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tạichi nhánh ngân hàng NO &PTNT Thạch Thất thời gian từ năm 2006-2009
Chương 2: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định các dự án vay vốn củadoanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng NO &PTNT Thạch Thất trong thời gian tới
Do giới hạn về kinh nghiệm, trình độ và thời gian tìm hiểu thực tế, vì vậy bài viếtcủa em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Em cám ơn sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình
của TS Trần Mai Hương cùng với các cô, chú cán bộ công nhân viên ngân hàng NO
&PTNT Thạch Thất đã giúp em hoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp này
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG I:
THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG N O & PTNT THẠCH THẤT I.Tổng quan về chi nhánh ngân hàng N O &PTNT Thạch Thất
1.Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 1997 hệ thống ngân hàng NO &PTNTVN đã có những bước phát triển mới,cùng với những ngân hàng quốc doanh khác, hệ thống NHNO đã góp phần không nhỏ đápứng yêu cầu cung cấp vốn cho các thành phần kinh tế trên mọi miền đất nước mà đặc biệttrong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Với tên gọi mới, ngoài chức năng của 1 ngân hàngthương mại, NHNO&PTNTVN được xác định thêm nhiệm vụ mới: Đầu tư phát triển vớikhu vực nông thôn thông qua việc mở rộng đầu tư vốn trung, dài hạn phục vụ sự nghiệpcông nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
NHNO&PTNTVN đã thể hiện định hướng chiến lược có ý nghĩa quan trọng là: củng
cố và giữ vững thị trường nông thôn, tiếp cận nhanh và từng bước chiếm lĩnh thị phầnthành thị, phát triển kinh doanh đa năng, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, góp phầnthúc đẩy nền kinh tế đất nước
Ngày 12/07/1999 chi nhánh NHNO&PTNT Thạch Thất được thành lập và chínhthức đi vào hoạt động với đội ngũ cán bộ công nhân viên ban đầu là 31 người và đến nay
là 63 cán bộ Chi nhánh có trụ sở đặt tại thị trấn Liên Quan – Huyện Thạch Thất – ThànhPhố Hà Nội
Ngày 31/07/2008 căn cứ vào công văn số 6954 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước
về việc chấp thuận đổi tên NHNO&PTNT chi nhánh Hà Tây cũ và mô hình mạng lưới củaNHNO&PTNT sau khi tỉnh Hà Tây sáp nhập vào thành phố Hà Nội và công văn số 7873/NHNN-CNH ngày 28/8/2008 của ngân hàng nhà nước về việc duy trì chi nhánh hoạtđộng tại Hà Nội
Trang 4Giai đoạn đầu, sau khi mới ra đời chi nhánh Thạch Thất đã gặp rất nhiều khó khăntrong việc chiếm lĩnh thị trường, chi nhánh đã khai thác triệt để thế mạnh về cơ sở vậtchất, các mối quan hệ, phong cách phục vụ, tuyên truyền tiếp thị, đổi mới công nghệ, linhhoạt về lãi suất, đáp ứng các dịch vụ và tiện ích cho khách hàng, nhờ vậy chi nhánh đãvượt qua được những khó khăn ban đầu.Trong suốt những năm sau đó hoạt động củangân hàng Thạch Thất đã được điều chỉnh cho phù hợp kịp thời, tích cực tìm hiều nhu cầuthị trường, đưa ra các chính sách kinh doanh đúng đắn nên đã mang lại các kết quả khảquan, được ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đánh giá là một chinhánh hoạt động hiệu quả, có sức cạnh tranh và quy mô lớn.
Sự ra đời của chi nhánh Thạch Thất trong giai đoạn này góp phần không nhỏ làmtăng quy mô vốn cho địa bàn Hà Tây cũ cũng như thành phố Hà Nội bây giờ, đáp ứngyêu cầu của hoạt động kinh doanh trong giai đoạn khắc phục khó khăn khách quan vàchủ quan, ổn định phát triển mạnh mẽ theo hướng NHTM hàng đầu Việt Nam, tiên phongtrong khu vực và có uy tín trên thế giới
2.Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng NHN O &PTNT Thạch Thất
Nhiệm vụ thường xuyên bám sát các nghị quyết chủ trương, đường lối phát triểnkinh tế xã hội của đảng, nhà nước, các quy định của ngành, định hướng và các biện phápchỉ đạo điều hành của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, từ đótriển khai các giải pháp nhanh nhạy phù hợp với thực tiễn
Trang 5Luôn bám sát thực tiễn, năng động sáng tạo trong điều hành tác nghiệp, tranh thủ sựủng hộ của cấp ủy, chính quyền địa phương Xác định được nhiệm vụ trọng tâm tronghoạt động kinh doanh đó là chất lượng tín dụng và nguồn lực.
2.2 Nhiệm vụ
Theo quy chế tổ chức và hoạt động của NHNO&PTNT Việt Nam ban hành theo quyđịnh số 169/QĐ – 02 (ngày 07/09/2000) của hội đồng quản trị NHNO&PTNT Việt Nam,chi nhánh Thạch Thất là chi nhánh loại 1 Nhiệm vụ của chi nhánh cũng được ghi rõ
Huy động vốn
- Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toáncủa tổ chức,cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài bằng đồngViệt Nam và ngoại tệ
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và thực hiện các hình thức huy động kháctheo quy định của ngân hàng nhà nước
- Tiếp cận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của chính phủ, chính quyền địaphương và các tổ chức cá nhân, kinh tế trong và ngoài nước theo quy định của NHNO
- Được phép vay vốn của các tổ chức tín dụng trong nước khi tổng giám đốc NHNOcho phép
Cho vay
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn tất cả các thành phần kinh tế
- Cho vay vốn theo dự án, đồng tài trợ, nhận làm dịch vụ uỷ thác - đầu tư các dự ántrong nước và quốc tế
- Cho vay cầm cố đối với các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân,sản xuất kinh doanh dịch vụ trên các lĩnh vực
- Cho vay tiêu dùng bằng đồng Việt Nam phục vụ nhu cầu đời sống đối với cán bộ,CNV và các đối tượng khác
Kinh doanh ngoại hối
Trang 6Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ
vụ kinh doanh
Phòng giao dịch Hòa Lạc
Phòng nghiệp
vụ kinh doanh
Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ
Giám đốc
Phòngkếtoánngânquỹ
Phònghànhchínhnhân
sự
Phòngthanhtoánquốctế
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh trong nước và quốc tế
- Thực hiện thu đổi ngoại tệ, các nghiệp vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoảncho khách hàng nước ngoài
3) Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
3.1 Mô hình tổ chức của chi nhánh Thạch Thất
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của NHN O &PTNT chi nhánh Thạch Thất
Trang 7Qua mô hình tổ chức trên ta thấy cơ cấu tổ chức của ngân hàng NO & PTNT Thạch Thấtkhá đơn giản, gọn nhẹ Nhưng qua quá trình hoạt động cũng như những kết quả đạt đượctrong những năm vừa qua thể hiện qua tình hình dư nợ, lợi nhuận hàng năm thu được tathấy được phần nào hiệu quả, chất lượng của công tác quản lý, cũng như cơ cấu tổ chứcphù hợp trong hệ thống ngân hàng.
3.2 Nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ.
Nhiệm vụ của các phòng như sau:
Phòng kế hoạch kinh doanh
- Nghiên cứu, xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và
đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng
- Thực hiện đúng quy trình tín dụng, giải ngân thu nợ
- Phân tích kinh tế theo ngành nghề kỹ thuật, danh mục khách hàng, lựa chọn biệnpháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao
- Phát triển khách hàng
- Thường xuyên phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và hướng khắcphục, giúp giám đốc chỉ đạo kiểm tra hoạt động tín dụng của các chi nhánh trực thuộc trênđịa bàn.Tổng hợp báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định
- Giải quyết các vấn đề sau khi giải ngân như kiểm tra tín dụng, giải quyết các khoản
nợ có vấn đề
- Thẩm định và xác định các hạn mức tín dụng cho một khách hàng trong phạm viđược ủy quyền của chi nhánh, quản lý các hạn mức đã đưa ra theo từng khách hàng
- Thực hiện nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh và xử lý các giao dịch
- Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền; thẩmđịnh các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên theo phân cấp ủy quyền
- Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong nước vàngoài nước
Trang 8- Đầu mối tham mưu cho Giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn, trung vàdài hạn.
Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ
- Xây dựng chương trình công tác năm, quý, phù hợp với công tác kiểm tra kiểmsoát của chi nhánh ngân hàng mình
- Bảo mật hồ sơ, thông tin liên quan đến công tác kiểm tra tại chi nhánh theo quyđịnh
- Tổ chức giao ban hàng tháng với các ngân hàng cấp 2 Tổng hợp và báo cáo kịpthời các kết quả kiểm tra, kiểm toán,việc chỉnh sửa các tồn tại thiếu sót của chi nhánh,đơn vị mình
Phòng thanh toán quốc tế
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế trực tiếp; mua bán, chuyển đổi ngoại tệtheo quy định
- Thực hiện thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT của NHNO&PTNT ViệtNam Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toánquốc tế
Phòng hành chính nhân sự
- Triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh và các nhánh Ngân hàngNo&PTNT trực thuộc trên địa bàn Trực tiếp làm thư ký tổng hợp cho Giám đốc Ngân hàngNo&PTNT Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp đồng,hoạt động tố tụng, tranh cấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính liên quan đếncán bộ, nhân viên và tài sản của chi nhánh
- Đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc, công tác tại chi nhánh Trực tiếp quản lýcon dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính, văn thư, lễ tân, phương tiện giaothông, bảo vệ, y tế của chi nhánh Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa TSCĐ,mua sắm công cụ lao động, quản lý nhà tập thể, nhà khách, nhà nghỉ của cơ quan Đầu mối
Trang 9trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hóa–tinh thần và thăm hỏi ốm đau, hiếu, hỷ cán
bộ, nhân viên
- Đề suất hoàn thiện và lưu giữ hồ sơ theo đúng quy định của nhà nước, đảng,NHNN trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng cán bộ công nhân viên của chinhánh
- Xây dựng công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyênđôn đốc việc thực hiện chương trình đã được giám đốc chi nhánh phê duyệt
Phòng kế toán- ngân quỹ
Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, và thanh toán theo quy định củaNHNN, Ngân hàng No&PTNT VN Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kếhoạch thu, chi tài chính, quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn trình Ngânhàng Nông Nghiệp cấp trên phê duyệt Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quyđịnh của Ngân hàng No&PTNT trên địa bàn Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về kế hoạch,
kế toán, quyết toán và các báo cáo theo quy định Thực hiện các khoản nộp NSNN theoluật định Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước
Lập báo cáo kinh doanh, báo cáo ngân quỹ quý, năm…Trực tiếp triển khai nghiệp
vụ thẻ trên địa bàn theo quy định của Ngân hàng No&PTNT VN Thực hiện quản lý, giámsát nghiệp vụ thanh toán thẻ theo quy định của Ngân hàng No&PTNT VN Tham mưucho Giám đốc chi nhánh phát triển mạng lưới đại lý và chủ thẻ Quản lý giám sát hệ thốngthiết bị đầu cuối, giải đáp thắc mắc của khách hàng, xử lý tranh chấp, khiếu nại phát sinh
có liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ thuộc địa bàn phạm vi quản lý
4 Các hoạt động chủ yếu của chi nhánh
4.1 Huy động vốn
Hoạt động huy động vốn luôn là một hoạt động quan trọng của bất cứ ngân hàngthương mại nào Nó cung cấp nguồn cho hoạt động tín dụng và là một hoạt động khôngthể thiếu để ngân hàng thực hiện chức năng trung gian tài chính của mình Một nguồn vốn
Trang 10có cơ cấu hợp lý, chi phí huy động thấp, khả năng huy động vốn lớn sẽ tạo điều kiện
thuận lợi để mở rộng và nâng cao hoạt động kinh doanh của ngân hàng Hiểu rõ tầm quan
trọng cũng như vai trò của công tác huy động vốn, NHNO&PTNT Thạch Thất đã tích cực
mở rộng các hình thức huy động, thu hút vốn để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của sự
nghiệp phát triển nông nghiệp và nông thôn
Trong những năm qua NHNO&PTNT Thạch Thất đã áp dụng nhiều hình thức huy
động phong phú và đa dạng, vận dụng linh hoạt cơ chế lãi suất, không ngừng đổi mới
phong cách giao tiếp và phục vụ khách hàng… kết hợp với hoàn thiện và nâng cao hiệu
quả ứng dụng của tiện ích công nghệ vào trong các dịch vụ của ngân hàng như dịch vụ
chuyển tiền nhanh, chuyển tiền điện tử, phát hành thẻ ATM liên ngân hàng làm cho
nguồn vốn huy động không ngừng tăng lên qua các năm Điều đó được thể hiện qua bảng
Tỷ trọng(
%)
Giá trị(tỷ đồng)
Tỷ trọng(
%)
Giá trị(tỷ đồng)
Tỷ trọng(
4.Tiền gửi ủy thác đầu tư 728 23.81 498 10.8 1339 20 1161
1.Nguồn vốn không kỳ hạn 734 24.1 1418 25.7 1765 26.2 15252.Nguồn vốn kỳ hạn dưới
Trang 113.Nguồn vốn kỳ hạn trên 12
( Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 – 2009 )
Qua bảng trên ta thấy tổng nguồn vốn trong các năm qua của ngân hàng đã tăng
trưởng khá ổn định, đáp ứng đầy đủ vốn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Tổng
nguồn vốn tính đến 31/12/2008 là 6734 tỷ đồng, tương đương với 143% kế hoạch năm
2007, 09 tháng đầu năm 2009 là 6419 tỷ đồng Năm 2008, 2009 mặc dù thị trường vốn
không ổn định, với việc khủng hoảng kinh tế diễn ra khắp thế giới việc NHNO&PTNTThạch Thất huy động được nguồn vốn như vậy là một thành tích đáng khen ngợi, điều đó
đã làm cho chi nhánh có đủ nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh và
huy động vốn của các doanh nghiệp
Tổng nguồn vốn tính đến ngày 31/12/2008 đạt 6734 tỷ đồng, bằng 122.1% so với
31/12/2007, bằng 131% so với kế hoạch 9 tháng năm 2009 là 6419 tỷ đồng, bằng 95% sovới năm 2008 và bằng 110% so với kế hoạch đề ra năm 2008
- Trong cơ cấu nguồn vốn theo thành phần kinh tế thì tiền gửi của tổ chức kinh tế có
xu hướng tăng qua các năm và cao hơn tiền gửi tiết kiệm của dân cư cụ thể là:
+ Tiền gửi của dân cư năm 2007 là 1738 tỷ đồng chiếm 31.5%, năm 2008 là 1538 tỷđồng, 9/09 là 1634 tỷ đồng Qua đây cũng thấy được tiền gửi của dân cư chiếm tỷ trọng
khá cao trong ngân hàng và có tiềm năng lớn trong tương lai, do đó ngân hàng cần khai
thác triệt để cũng như tạo điều kiện hơn nữa để thu hút nguồn vốn này
+ Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: Mặc dù năm 2008, 2009 khủng hoảng kinh tế ảnh
hưởng mạnh đến nền kinh tế, các giao dịch, thanh toán qua hệ thống ngân hàng có giảm
Trang 12hơn năm 2007 nhưng ngân hàng vẫn thu hút được nhiều tổ chức kinh tế mở tài khoản tạingân hàng để thanh toán chi trả tiền hàng, số dư tài khoản ngày càng tăng Năm 2007 số
dư tài khoản là 1232 tỷ đồng chiếm 40.46%, năm 2008 là 2879 tỷ đồng chiếm 52.2%,9/09 là 3578 tỷ đồng chiếm 53.1%
- Nguồn vốn phân theo kỳ hạn thì nguồn vốn kỳ hạn dưới 12 tháng có xu hướng tăngnhanh Năm 2006 nguồn vốn này là 624 tỷ đồng, chiếm 20.5%, năm 2007 là 1214 tỷ đồngchiếm 22%, 9/09 là 2884 tỷ đồng Việc nguồn vốn này có xu hướng tăng cao và nhanh là
do biến động lãi suất cũng như giá vàng liên tục thay đổi ảnh hưởng tới tâm lý của ngườidân khi gửi tiền tại ngân hàng
Sơ đồ 2: Nguồn vốn huy động tại ngân hàng N O &PTNT THẠCH THẤT từ năm 2006 – 9 tháng đầu năm 2009 Đơn vị: Tỷ đồng
Trang 13Nhận xét: Trong 3 năm gần đây tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của ngân
hàng là tương đối cao và ổn định, mặc dù môi trường cạnh tranh gay gắt, chịu sự cạnhtranh mạnh mẽ của các ngân hàng thương mại cổ phần khác và nền kinh tế gặp nhiều khókhăn với hàng loạt sự sụp đổ của các ngân hàng lớn thế giới đã phần nào đó có tác độngđến việc kinh doanh trong lĩnh vực tài chính- ngân hàng trong nước Để vượt qua nhữngkhó khăn trên là nhờ có sự chỉ đạo đúng hướng của ban giám đốc cùng sự nỗ lực khôngngừng của cán bộ công nhân viên NHNO&PTNT Thạch Thất trong việc triển khai các giảipháp về huy động vốn: Từ việc tiếp thị khách hàng có nguồn tiền gửi lớn khi khách hàngyêu cầu ngân hàng cử cán bộ đến tận nhà để huy động vốn, thực hiện công tác vận độngtuyên truyền, quảng bá các sản phẩm tiền gửi, dịch vụ với nhiều hình thức phong phú, đadạng và chính sách lãi suất linh hoạt phù hợp với từng thời kỳ của nền kinh tế Nhờ đó mànăm 2008 – 2009 chi nhánh đã tiếp tục giữ vững và phát triển ổn định trong mọi mặt, tạonguồn vốn lớn góp phần không nhỏ cùng doanh nghiệp và khách hàng kinh tế hộ gia đìnhtrên địa bàn tháo gỡ, vượt qua mọi khó khăn tạo đà cho kinh tế địa phương phát triển
4.2 Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ đạo của NHNO&PTNT Thạch Thất.Trong những năm qua Ngân hàng đã tập trung triển khai nhiều giải pháp tích cực, vừa mởrộng cho vay và tăng cường quản lý để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, chính vìvậy mà cho đến nay hoạt động tín dụng đã được mở rộng, tiếp cận với nhiều ngành nghề,lĩnh vực kinh doanh: từ sản xuất hàng hóa, dịch vụ đến kinh doanh hàng hóa xuất nhậpkhẩu chứ không chỉ bó hẹp trong lĩnh vực nông nghiệp như trước kia Bảng thống kê sau
sẽ cho ta biết sơ lược về tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng NO&PTNT ThạchThất
Bảng 2: Cơ cấu dư nợ tại NHN O &PTNT Thạch Thất cho vay theo các thành phần kinh tế của ( Giai đoạn 2006 – 2009) Đơn vị: triệu đồng
Trang 14Số TT Chỉ tiêu
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền
( Nguồn : Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2006 – 2009 )
Qua bảng trên ta thấy tổng dư nợ của ngân hàng NO&PTNT Thạch Thất có sựgia tăng đáng kể Năm 2006, tổng dư nợ là 507.232 tỷ đồng, năm 2007 là 558.303 tỷđồng, năm 2008 là 640.413 tỷ đồng, trong 9 tháng đầu năm 2009 tổng dư nợ là 372.913 tỷđồng Trong đó đáng chú ý là dư nợ cho vay đối với thành phần kinh tế là hộ sản xuấttăng nhanh từ năm 2006 là 289.715 tỷ đồng đến năm 2008 là 351.298 tỷ đồng và dư nợcho vay đối với doanh nghiệp tư nhân cũng tăng nhanh từ 216.930 tỷ đồng đến năm 2008
là 288.150 tỷ đồng và dự tính là khoảng 332.6 tỷ đồng năm 2009 Đối với doanh nghiệpnhà nước thì tỷ lệ dư nợ là không có vì các doanh nghiệp nhà nước thì được tài trợ bằngnguồn vốn ngân sách của nhà nước nên việc vay ngân hàng phải thông qua các bộ ngành
có liên quan, mặt khác do nhà nước thực hiện cơ cấu sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nướcnên một số doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả đã bị thu hẹp và giải thể
4.3 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế
Việc áp dụng công nghệ hiện đại vào trong công tác kinh doanh ngoại tệ, thanhtoán quốc tế và các mối quan hệ truyền thống với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực xuất nhập khẩu đã tạo điều kiện cho doanh số mua bán ngoại tệ và thanh toán quốc tếcùng với phí dịch vụ thu được ngày càng tăng lên
Cùng với đà phát triển chung của thị trường thế giới, việc Việt Nam chính thức trởthành thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) thì việc các giao dịch cũng nhưcác dịch vụ kèm theo như thanh toán quốc tế, trao đổi ngoại tệ cùng tăng lên và diễn ra
Trang 15một cách thuận lợi.Và hoạt động đó được thể hiện rõ nhất qua mua bán,chuyển khoản vàcác hình thức khác ở ngân hàng như: hình thức thư tín dụng, bao thanh toán Điều đó làmcho luồng tiền ngoại tệ ra vào liên tục trong hệ thống ngân hàng nói chung cũng như ngânhàng nông nghiệp nói riêng, được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế
( Nguồn : Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006 – 2009)
Qua bảng trên ta thấy doanh số mua bán ngoại tệ tăng dần qua các năm, cụ thể năm
2006 doanh số mua ngoại tệ là 12.6 triệu usd đến năm 2008 là 19.2 triệu usd và 9/09 con
số đó đạt được là 17.6 triệu usd Doanh số bán ngoại tệ cũng tăng từ 13 triệu usd năm
2006 đến 17.1 triệu usd năm 2008 và 9/09 là 17.8 triệu usd Để có được những thành công
đó thì Ngân hàng luôn duy trì được mối quan hệ tốt đẹp với các bạn hàng truyền thốngkinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, đồng thời mở rộng mối quan hệ với các bạnhàng khác kinh doanh trong cùng lĩnh vực đó Mặt khác liên hệ trực tiếp với những hộ giađình có người thân đi xuất khẩu lao động, đó cũng là nguồn thu không nhỏ trong việc quyđổi ngoại tệ trong ngân hàng
4.4 Hoạt động đánh giá và quản lý rủi ro các dự án xin vay vốn
Trang 16Chi nhánh ngân hàng NO & PTNT Thạch Thất đã có một quy trình rất chặt chẽ vềviệc xét duyệt cho vay Về trình tự Ngân hàng nghiêm cấm bất cứ cán bộ nào cũng khôngđược phán quyết cho vay dù là khoản vay nhỏ nhất đồng thời ngân hàng thành lập một hộiđồng tín dụng để tư vấn cho lãnh đạo ra quyết định tín dụng Quá trình giám sát nhằmtheo dõi nắm bắt đầy đủ kịp thời mọi diễn biến của quá trình sử dụng tiền vay và tình hìnhsản xuất kinh doanh của khách hàng.
Nội dung sử dụng tiền vay của khách hàng, người thụ hưởng thanh toán, tính hợp lýcủa thời điểm tính toán căn cứ vào các chứng từ: lệnh chuyển tiền, ủy nhiệm chi…
Xét xem hàng hóa dịch vụ gắn liền với sử dụng tiền vay căn cứ vào hóa đơn, phiếunhập kho, thẻ kho…
Xét xem việc lưu chuyển hàng hóa tiền tệ: khi hàng hóa đã chuyển sang trạng tháitiền tệ, thì tiền đang ở đâu: công quỹ tiền mặt hoặc tài khoản tiền gửi ngân hàng căn cứxem xét vào quá trình hạch toán kế toán
Thực hiện quyết định số 448 của thống đốc ngân hàng nhà nước, NHNO&PTNTViệt Nam đã ban hành quyết định số 88/QĐ/HĐQT – 03 qui định phân loại nợ, trích lập
và sử dụng dự phòng để sử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng củaNHNO&PTNT VN
4.5 Các hoạt động khác
4.5.1 Đầu tư cơ sở vật chất
Nhận thức được tầm quan trọng của cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc phục vụcho hoạt động trong Ngân hàng Chi nhánh NHNO&PTNT Thạch Thất không ngừng trang
bị, phát huy và nâng cấp cơ sở vật chất, hệ thống máy móc thiết bị được đổi mới và đầy
đủ tạo điều kiện làm việc cho cán bộ trong Ngân hàng Agribank Thạch Thất được đặt tạimột vị trí thuận lợi, tạo điều kiện cho chi nhánh tiếp cận tốt hơn với khách hàng
Trang 17Phòng giao dịch được đặt tại chi nhánh giúp thông tin được chuyển lên chi nhánhnhanh và chính xác hơn Ngoài ra hệ thống các phòng giao dịch của các chi nhánh cũngliên tục được mở rộng và nâng cấp.
Cơ sở vật chất được đầu tư đầy đủ khiến hệ thống thông tin tốt hơn, khả năng làmviệc của đội ngũ nhân viên cũng tỷ lệ thuận
4.5.2 Đầu tư nguồn nhân lực
Chi nhánh NHNO&PTNT Thạch Thất luôn chú trọng đến việc nâng cao năng lực vàvai trò chỉ đạo, điều hành của đội ngũ quản lý, cán bộ công nhân viên trong nội bộ Ngânhàng, đào tạo đội ngũ cán bộ trẻ năng động có năng lực luôn cập nhật và tiếp cận nhanhvới những diễn biến trên thị trường Hàng năm, Ngân hàng vẫn thường cử cán bộ đi họctập để nâng cao trình độ, học hỏi kinh nghiệm chuyên môn Đây chính là nền tảng vữngchắc đảm bảo hoạt động của Ngân hàng luôn được thực hiện theo đường lối mà ban lãnhđạo đề ra, đồng thời cũng tìm tòi ra những cái mới phục vụ cho công tác chuyên môntrong Ngân hàng
4.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng N O & PTNT Thạch Thất
Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHN O &PTNT Thạch Thất
Trang 18Lãi suất đầu vào 0.12 0.13 0.14 0.02 0.5
( nguồn : báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2006 - 2009)
Qua bảng số liệu trên ta thấy mặc dù doanh thu qua các năm tăng liên tục ( năm
2006 là 51500 triệu đồng và năm 2008 là 69991 triệu đồng và 9 tháng đầu năm 2009 là
40127 triệu đồng ) nhưng lợi nhuận lại có xu hướng giảm vào năm 2008( từ 15560 triệuđồng năm 2007 xuống 7800 triệu đồng năm 2008 ) Nguyên nhân là do cuộc khủnghoảng kinh tế toàn cầu có tác động mạnh mẽ tới nền kinh tế nói chung và hệ thống ngânhàng nói riêng làm cho hoạt động kinh doanh tại ngân hàng gặp rất khó khăn trong việcthu hút và dải ngân vốn cho doanh nghiệp cũng như các cá nhân, hộ gia đình vay để sảnxuất kinh doanh Mặt khác, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại ngày càng caokhiến cho việc huy động các nguồn vốn có lãi suất rẻ thông qua thị trường chứng khoántrở nên khó khăn hơn dẫn đến tăng chi phi đầu vào Tuy nhiên đây là tình trạng chung củacác ngân hàng thương mại cổ phần chứ không chỉ riêng ngân hàng NO&PTNT ThạchThất, vậy chúng ta phải biết kết hợp hoạt động huy động vốn cũng như phát triển các dịch
vụ của ngân hàng như bảo lãnh, thanh toán quốc tế… có như thế thì doanh thu và lợinhuận mới đảm bảo được qua các năm và tránh được sự cạnh tranh của các Ngân hàngkhác, giúp tăng trưởng nguồn thu
Để đạt được những thành công trên, Ngân hàng NO&PTNT Thạch Thất đã thực hiện:
- Tiết kiệm triệt để chi phí, chống lãng phí, chi nhánh đã tiến hành khoán các chi phícho các cơ sở theo quỹ thu nhập, đơn vị nào tạo ra quỹ thu nhập cao có quyền chi phí lớnhơn Chủ trương này đã góp phần không nhỏ vào việc tiết kiệm chi phí khác
- Luôn chấp hành nghiêm chỉnh quy chế điều hành lãi suất của Ngân hàng nhà nước,của hiệp hội Ngân hàng, tăng cường khai thác các nguồn vốn rẻ, giảm dần các nguồn vốn
Trang 19kém hiệu quả, thực hiện nguyên lý phân tán rủi ro: không tập trung quá nhiều vào 1 vàiđơn vị kể cả nguồn vốn lẫn dư nợ
II Thực trạng thẩm định các dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
chi nhánh ngân hàng N O &PTNT Thạch Thất.
1 Đặc điểm dự án vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ khu vực Thạch Thất
Các dự án loại này có những đặc điểm chung là:
- Có quy mô nhỏ bé về vốn, lao động hay doanh thu Doanh nghiệp vừa và nhỏ cóthể chia làm 3 loại là doanh nghiệp siêu nhỏ ( micro ), doanh nghiệp nhỏ và vừa Ở mỗinước người ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước mình Ở ViệtNam, không phân biệt lĩnh vực kinh doanh, các doanh nghiệp có vốn dưới 10 tỷ đồnghoặc có số lượng lao động trung bình hàng năm dưới 300 người được coi là doanh nghiệpvừa và nhỏ
- Tập trung trong một số lĩnh vực không yêu cầu vốn đầu tư lớn, công nghệ kỹ thuậtkhông quá phức tạp
- Có khả năng thu hồi vốn nhanh vì đầu tư vào những lĩnh vực nhỏ, nên khả năngcạnh tranh thấp hơn và ít rủi ro hơn
- Các dự án này tập trung vào những ngành nghề chính như: chăn nuôi, trồng trọt, đồ
gỗ, thủ công mỹ nghệ, mây tre đan, kinh doanh nhà hàng và chế tạo máy móc thiết bị sắt,sửa chữa ô tô, xe máy, máy móc, nhà xưởng, dây chuyền thiết bị
- Các dự án thường sản xuất ở quy mô vừa và nhỏ, tài sản bảo đảm thường không
đủ Đây chính là nguyên nhân chủ yếu làm cho các khách hàng này khó tiếp cận với vốnvay của ngân hàng
2 Điều kiện vay vốn tại ngân hàng N O &PTNT Thạch Thất của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hồ sơ pháp lý
Trang 20- Văn bản quyết định thành lập doanh nghiệp;
- Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân);
- Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị (nếu có), Tổng giám đốc (giámđốc), kế toán trưởng; quyết định công nhận ban quản trị, chủ nhiệm hợp tác xã;
- Đăng ký kinh doanh;
- Biên bản họp hội đồng thành viên quyết định về khoản vay
- Các thủ tục về kế toán theo quy định của ngân hàng
- Chủ doanh nghiệp phải có đủ năng lực pháp luật dân, năng lực hành vi dân sự vàchịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
Phải có những tài liệu sau:
- Bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh của 2 năm gần nhất
- Phải có tình hình tài chính lành mạnh, sản xuất kinh doanh có lãi, nếu lỗ thì phải cóphương án khả thi khắc phục lỗ đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi có hiệu quả
3 Quy mô và số dự án thẩm định trong thời gian qua tại ngân hàng N O &PTNT
Trong mấy năm trở lại đây do làm tốt công tác thẩm định nên nhiều dự án vay vốn đãđược ngân hàng phê duyệt và dẫn tới quyết định cho vay Do khách hàng vay vốn tại ngânhàng NO &PTNT Thạch Thất chủ yếu là các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp vừa và
Trang 21nhỏ nên quy mô các khoản vay thường nhỏ: Quy mô vốn vay đối với hộ sản xuất kinhdoanh thường dưới 500 triệu đồng, của hợp tác xã và doanh nghiệp vừa và nhỏ thườngdưới 5 tỷ đồng Về thời hạn vay, thường hộ sản xuất kinh doanh vay ngắn hạn và trunghạn, còn các dự án của hợp tác xã và doanh nghiệp vừa và nhỏ đa số là các dự án trunghạn và dài hạn Chính từ những lý do trên mà việc hàng năm ngân hàng thẩm định các dự
án lớn và các dự án vay vốn dài hạn là rất ít, chỉ khoảng vài dự án, thậm chí còn không có
dự án nào Số lượng dự án thẩm định đa phần là dự án có nguồn vốn vay nhỏ, điều đó ta
có thể thấy được qua bảng số liệu sau:
Bảng 5: Quy mô và số dự án đã được ngân hàng N O &PTNT Thạch Thất thẩm định
từ năm 2006 và 9 tháng đầu năm 2009
Tổng số vốn cho vay( triệu
- Năm 2007 trong số 36 dự án được vay vốn thì có 32 dự án thuộc doanh nghiệp vừa
và nhỏ, chiếm 88.9% Chủ yếu là các dự án đầu tư vào những ngành nghề hiện có và pháttriển thêm một số ngành nghề thuộc các lĩnh vực dịch vụ
Trang 22- Năm 2008 số dự án được vay vốn là 26 thì có 24 dự án thuộc doanh nghiệp vừa vànhỏ, chiếm 92.3% Chủ yếu là các dự án sản xuất thép và đồ gỗ mỹ nghệ truyền thống.
- 9 tháng đầu năm 2009 số dự án được vay vốn là 26 thì tới 100% số dự án thuộcdoanh nghiệp vừa và nhỏ
Ta có thể thấy rõ điều này qua biểu đồ sau
Sơ đồ 3: Tình hình thẩm định dự án của DN vừa và nhỏ tại NHN O &PTNT Thạch Thất giai đoạn 2006 – 9/2009( theo số dự án )
4 Thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng N O &PTNT Thạch Thất
4.1 Công tác tổ chức thẩm định/ Quy trình thẩm định
Hiện tại Ngân hàng nông nghiệp Thạch Thất chưa có phòng thẩm định riêng màphòng kế hoạch kinh doanh đảm nhận cả công việc tín dụng và công việc thẩm định.Nhiệm vụ của các cán bộ có liên quan đến công tác thẩm định được quy định như sau:
Cán bộ tín dụng trực tiếp thẩm định: Là người chịu trách nhiệm về khoản vay domình thực hiện và được phân công như sau:
Trang 23- Giải thích hướng dẫn cho khách hàng về các thủ tục, quy định về cho vay vàhướng dẫn khách hàng lập hồ sơ tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay.
- Tìm kiếm các dự án có tính khả thi, làm đầu mối tiếp xúc khách hàng, với chínhquyền địa phương
- Thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định của ngân hàng và của nhà nước
- Nhận hồ sơ, thẩm định đối với các dự án khách hàng có yêu cầu gia hạn nợ gốc,điều chỉnh kỳ hạn trả nợ
- Giải ngân các khoản tín dụng, các nguồn vốn của ngân hàng trong từng ngày saocho phù hợp với tình hình, phương hướng hoạt động của ngân hàng trong từng thời kỳ
- Đôn đốc khách hàng trả nợ, xử lý các vi phạm tín dụng theo quyết định của giámđốc
Trưởng phòng tín dụng: Chịu trách nhiệm về các công việc sau:
- Phân công cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn hoặc các khách hàng, kiểm tra đônđốc cán bộ tín dụng thực hiện đầy đủ quy chế cho vay của NHNN Việt Nam
- Kiểm soát nội dung thẩm định của cán bộ tín dụng, tiến hành tái thẩm định hồ sơvay vốn, gia hạn nợ gốc, lãi, điều hành kỳ hạn trả nợ gốc lãi
Ban giám đốc là người chỉ đạo và ra quyết định cho vay đối với khách hàng
- Xem xét nội dung thẩm định mà trưởng phòng tín dụng trình lên
- Quyết định biện pháp xử lý nợ
- Ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay
Sơ đồ 4: Quy trình thẩm định của ngân hàng N O &PTNT Thạch Thất
Yêu cầu bổ
xung
Trang 24Chưa đầy đủ,chưa hợp lệ
hồ sơ
Kiểmtra,xemxét tínhđầy đủhợp lệcủa hồsơ
đầyđủ
Tiếnhànhthẩmđịnh
Lậptờtrìnhthẩmđịnh
Hoà
n tấthồ
sơ vàgiảingân
không
đạt
Ban tín dụng hoặchội đồng tín dụng
ra quyết định cho vay
đạt
yêu cầu
Trưởng phòng tín dụngđánh giá, xem xét lại,cho ý kiến đề xuất
Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn
Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra đầy đủ giấy
tờ trong hồ sơ Sau khi kiểm tra cán bộ tín dụng báo cáo với trưởng phòng tín dụng và tiếptục tiến hành các bước trong quy trình nếu như hồ sơ đã đầy đủ, nếu chưa đầy đủ cán bộtín dụng phải yêu cầu khách hàng hoàn thiện hồ sơ bằng cách bổ sung
Bước 2: Thẩm định các điều kiện vay vốn
Trang 25Đầu tiên cán bộ tín dụng kiểm tra hồ sơ vay vốn và mục đích vay vốn bằng cáchkiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng, kiểm tra hồ sơ khoản vay và hồ sơ bảo đảm tiềnvay, kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn.
Điều tra thu thập tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án sản xuất kinhdoanh, dự án đầu tư bằng cách điều tra về ban lãnh đạo, tình hình pháp lý của chủ đầu tư,tình trạng tài sản cố định, tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính của khách hàng, đồngthời tìm hiểu về giá cả, cung cầu thị trường, kinh nghiệm năng lực, khả năng quản lý thựchiện dự án, khả năng trả nợ của dự án
Cuối cùng cán bộ tín dụng tiến hành phân tích ngành, phân tích thẩm định kháchhàng vay vốn, phân tích thẩm định phương án sản xuất kinh doanh và thẩm định tài sảnbảo đảm tiền vay
Bước 3: Tái thẩm định khoản vay
Cán bộ thẩm định phải lập tờ trình thẩm định cho vay dựa trên cơ sở kết quả thẩmđịnh lên trưởng phòng tín dụng hoặc người có ủy quyền Trưởng phòng tín dụng hoặc tổchức tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩmđịnh do cán bộ thẩm định nộp, tiến hành xem xét, tái thẩm định hoặc trực tiếp thẩm địnhtrong trường hợp kiêm làm cán bộ tín dụng, ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định, tái thẩmđịnh và trình giám đốc duyệt
Bước 4: Giám đốc ngân hàng căn cứ vào báo cáo thẩm định, tái thẩm định do phòngtín dụng trình quyết định cho vay hoặc không cho vay
- Nếu cho vay thì ngân hàng cùng khách hàng làm hợp đồng tín dụng và hợp đồngbảo đảm tiền vay.Định kỳ sẽ kiểm tra việc sử dụng vốn vay của chủ đầu tư, giám sát quátrình tiến hành dự án dể đảm bảo khả năng thanh toán của dự án
- Khoản vay mà vượt phán quyết của giám đốc thì giám đốc chi nhánh phải trình lênngân hàng cấp trên quyết định, khi ngân hàng cấp trên đồng ý thì ngân hàng cấp dưới mớiđược thực hiện
Trang 26- Nếu không cho vay thì báo cho khách hàng biết.
- Đối với những dự án nhỏ, vay từ 2 tỷ đồng trở xuống và có tài sản thế chấp, bảolãnh thì chỉ cần lập ban tín dụng, ban này sẽ chịu trách nhiệm thẩm định và quyết địnhcho vay vốn
- Đối với những dự án lớn phức tạp, vay trên 2 tỷ đồng thì cần phải lập hội đồngthẩm định xem xét, thẩm định dự án
4.2 Phương pháp thẩm định
Công tác thẩm định là công tác rất quan trọng đối với việc vay vốn tại ngân hàng
Do vậy phương pháp thẩm định hợp lý sẽ góp phần cho kết quả thẩm định chính xácnhằm nâng cao hiệu quả thẩm định dự án cho vay Ở ngân hàng NO&PTNT Thạch Thất ápdụng chủ yếu các phương pháp thẩm định sau:
- Thẩm định theo trình tự
- Phương pháp dự báo
- Phương pháp so sánh đối chiếu
- Phương pháp phân tích độ nhạy cảm
4.2.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự
Đây là phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến ở nhiều hệ thốngngân hàng Việc thẩm định sẽ được cán bộ thẩm định tiến hành theo một trình tự từ tổngquát đến chi tiết, kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau Thẩm định theo trình tựđược chia làm hai giai đoạn:
Thẩm định tổng quát: Cán bộ thẩm định xem xét khái quát các nội dung cần thẩmđịnh của dự án như: Hồ sơ dự án, tư cách pháp lý của chủ đầu tư, mục tiêu và quy mô của
dự án Thẩm định tổng quát có thể cho phép hình dung một cách khái quát về dự án, hìnhdung một cách tổng thể dự án, xem đó là dự án gì, thuộc lĩnh vực gì? Đồng thời hiểu rõ
về quy mô cũng như tầm quan trọng của dự án trong chiến lược phát triển kinh tế xã hộivùng, địa phương
Trang 27Thẩm định chi tiết: Được tiến hành sau thẩm định tổng quát Ở giai đoạn này cán
bộ thẩm định sẽ tiến hành thẩm định tỷ mỉ, chi tiết với từng nội dung, khía cạnh của dự
án, cụ thể là: Khía cạnh pháp lý, khía cạnh thị trường, khía cạnh tài chính, khía cạnh kỹthuật…Hiện tại chi nhánh áp dụng phương pháp này vào nội dung thẩm định khách hàngvay vốn và thẩm định dự án vay vốn Đối với các dự án của doanh nghiệp vừa và nhỏ chịuảnh hưởng lớn khi các yếu tố về nguồn vốn hay nguồn nguyên liệu đầu vào, đầu ra hayđổi nên khi áp dụng phương pháp này sẽ không cho kết quả chính xác
Phương pháp thẩm định theo trình tự ngoài những ưu điểm: Giúp tiết kiệm thờigian và chi phí thẩm định, nếu ngay từ bước thẩm định tổng quát, dự án đã không có hiệuquả thì có thể bác bỏ dự án mà không cần thẩm định chi tiết thì nó cũng có nhược điểm đólà: Nếu dự án không thực hiện một cách nghiêm túc thì việc thẩm định chỉ mang tính hìnhthức, kết quả không chính xác
4.2.2 phương pháp dự báo
Đây là phương pháp được đánh giá rất quan trọng trong quá trình thẩm định dự ánđầu tư, thường được sử dụng trong phân tích khía cạnh thị trường, phân tích yếu tố đầu ra,đầu vào và dự báo khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án
Nội dung của phương pháp này là sử dụng các số liệu điều tra thống kê của sảnphẩm cần nghiên cứu trong quá khứ và hiện tại Sau đó vận dụng các phương pháp dự báothích hợp để kiểm tra cung cầu về sản phẩm của dự án, về giá cả sản phẩm, thiết bị,nguyên vật liệu và các đầu vào khác trong tương lai… ảnh hưởng trực tiếp đến tính khảthi của dự án Các phương pháp dự báo thường sử dụng là: Ngoại suy thống kê, phươngpháp mô hình hồi quy tương quan, phương pháp sử dụng hệ số co giãn của cầu, phươngpháp lấy ý kiến chuyên gia
Vận dụng phương pháp này cán bộ thẩm định sẽ thấy được kết quả mà dự án đem lạitrong tương lai như thế nào, có hiệu quả và đạt mục đích đầu tư hay không, từ đó đưa ra
Trang 28quyết định đồng ý hay bác bỏ dự án Nhưng khi vận dụng phương pháp này kết quả thẩmđịnh có thể mang ý kiến chủ quan của cá nhân cán bộ thẩm định, do đó không chính xác.
4.2.3 Phương pháp so sánh đối chiếu
Đây là phương pháp thường xuyên được cán bộ Ngân hàng NO&PTNT Thạch
Thất sử dụng trong thẩm định dự án đầu tư, nội dung của phương pháp là so sánh đốichiếu nội dung dự án với chuẩn mực pháp luật quy định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế
kỹ thuật thích hợp, phân tích so sánh để lựa chọn phương án tối ưu Phương pháp nàyđược áp dụng với những dự án tương tự với nó trước đây đã được thẩm định
Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, dễ thực hiện, dễ dàng đánh giá được tínhđầy đủ, hợp pháp của các tài liệu liên quan.Nhưng nó cũng có nhược điểm là nếu cán bộthẩm định không linh hoạt, không phù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án thì
dễ dẫn đến tình trạng so sánh máy móc, cứng nhắc, kết quả đưa ra không chính xác
Hiện tại ở NHNO &PTNT Thạch Thất, cán bộ thẩm định sử dụng một số chỉ tiêu để
so sánh là:
- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do nhà nước quy địnhhoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được
- Tiêu chuẩn về thiết bị, công nghệ theo tiêu chuẩn của nhà nước
- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư như NPV, IRR
- Các chỉ tiêu tài chính đã được cán bộ trong ngân hàng thẩm định như: các chỉ tiêuphản ánh khả năng sinh lời của dự án, khă năng trả nợ của dự án…
Phương pháp này cũng được ngân hàng NO&PTNT Thạch Thất áp dụng rất thànhcông đối với những dự án của doanh nghiệp vừa và nhỏ vì những dự án này thường cóquy mô nhỏ và kỹ thuật đơn giản nên cán bộ thẩm định trong ngân hàng gặp nhiều thuậnlợi trong việc áp dụng các chỉ tiêu so sánh như: các chỉ tiêu thường có sẵn, nhưng sẽ rất
Trang 29khó đối với ngân hàng khi có những dự án mới, có những đặc điểm khác những dự án cósẵn hoặc những tiêu chuẩn do nhà nước quy định.
4.2.4 phương pháp phân tích độ nhạy
Phương pháp này thường được dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tàichính của dự án đầu tư
Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chínhcủa dự án ( lợi nhuận, thu nhập thuần, tỷ suất hoàn vốn nội bộ…) khi các yếu tố có liênquan đến chỉ tiêu đó thay đổi Phân tích độ nhạy nhằm xem xét mức độ nhạy cảm của dự
án đối với sự biến động của các yếu tố có liên quan Hay nói một cách khác, phân tích độnhạy cảm nhằm xác định hiệu quả của dự án trong điều kiện biến động của các yếu tố cóliên quan đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính đó Phân tích độ nhạy cảm của dự án giúp chochủ đầu tư biết dự án nào nhạy cảm với những yếu tố nào hay yếu tố nào gây nên sự thayđổi nhiều nhất của chỉ tiêu hiệu quả xem xét, để từ đó có các biện pháp quản lý chúngtrong quá trình thực hiện dự án
Ưu điểm của phương pháp này là giúp cho ngân hàng có thể biết được mức độ nhạycảm của dự án đối với các biến động của thị trường Vì vậy phương pháp này hết sứcquan trọng, nó ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của dự án nên nhờ phương pháp này có thểlựa chọn được những dự án có độ an toàn cao, đảm bảo khả năng trả nợ trước những biếnđộng của thị trường Để áp dụng phương pháp này cán bộ thẩm định ngân hàngNO&PTNT Thạch Thất sẽ cho một yếu tố hoặc doanh thu, hoặc chi phí thay đổi theohướng bất lợi tới hiệu quả dự án sau đó dùng các phần mền chuyên dụng như Exel để tínhlại NPV, IRR và thời gian hoàn vốn Từ đó đưa ra kết luận là dự án có vững chắc về mặttài chính hay không
Khi áp dụng phương pháp này ngân hàng NO&PTNT Thạch Thất gặp rất nhiều khókhăn trong việc xác định các yếu tố nào gây ảnh hưởng đến dự án, đặc biệt là những dự ánvừa và nhỏ Việc đưa ra mức thay đổi của các yếu tố liên quan đến hiệu quả tài chính của
Trang 30dự án là hoàn toàn do ý kiến chủ quan của cán bộ thẩm định, trong thực tế sự thay đổi cóthể không đến mức như vậy, thậm chí nhiều sự thay đổi ảnh hưởng rất ít hoặc không ảnhhưởng đến dự án Vì vậy phương pháp này cần được vận dụng linh hoạt tránh bỏ quanhững dự án trên thực tế đem lại hiệu quả cao cho chủ đầu tư.
4.3.1.1 Thẩm định năng lực pháp lý và hành vi dân sự của chủ đầu tư
Việc thẩm định năng lực và uy tín của khách hàng đóng vai trò rất quan trọngtrong công tác thẩm định dự án đầu tư Đây cũng là tiêu chí rất quan trọng trong việcthuyết phục ngân hàng về khả năng thực hiện dự án, khả năng trả nợ của khách hàng, vìvậy nó phải tiến hành trước khi đi vào thẩm định dự án đầu tư
Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong địa bàn thì khi vay vốn phải có những giấy
tờ sau:
- Giấy phép quyết định thành lập doanh nghiệp
- Giấy phép đăng ký kinh doanh
- Vốn điều lệ doanh nghiệp
- Ngành nghề sản xuất kinh doanh
- Mã số thuế nhà nước
- Quyết định bổ nhiệm chủ tích hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, phógiám đốc, kế toán trưởng
- Biên bản họp hội đồng quản trị về quyết định vay vốn ngân hàng
4.3.1.2 Thẩm định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính của khách hàng
Trang 31Để thẩm định năng lực tài chính của khách hàng, cán bộ tín dụng cần dựa vào cácbáo cáo tài chính do khách hàng cung cấp cùng với việc kết hợp các thông tin khác Đốivới doanh nghiệp tập trung chủ yếu vào phân tích tình hình dư nợ, cơ cấu nguồn vốn vànguồn hình thành tài sản của chủ đầu tư dựa vào bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quảkinh doanh qua các năm xem có hợp lí và an toàn không Chúng ta có thể đánh giá tìnhhình tài chính thông qua một số chỉ tiêu sau:
Hệ số thanh toán ngắn hạn = tài sản ngắn hạn / nợ ngắn hạn
Hệ số này cho thấy khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán các khoản nợngắn hạn từ tài sản ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh = (tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho)/nợ ngắn hạn
Hệ số này thể hiện khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán khoản nợ ngắnhạn bằng tài sản có tính thanh khoản cao nhất
Đáng giá sự hợp lý của cơ cấu nguồn vốn trong tổng vốn đầu tư: Ở khâu này cán
bộ thẩm định cần xác định rõ:
- Vốn tự có: Khả năng chủ đầu tư góp vốn, phương thức góp vốn, tiến độ góp vốn
- Vốn vay nước ngoài: Xem xét khả năng thực hiện được hay không
- Vốn ưu đãi, bảo lãnh, thương mại: Khả năng và tiến độ thực hiện
- Nguồn khác
Ngoài ra còn có một số chỉ tiêu khác như: hệ số tài sản cố định, hệ số nợ so với vốnchủ sở hữu… Từ đó ngân hàng đưa ra nhận xét về khả năng tài chính của khách hàng
Nhận xét: Ở nội dung này thì ngân hàng NO &PTNT Thạch Thất thực sự gặp khó khăn
trong công tác thu thập số liệu và cũng không biết chính xác được những số liệu đó vì cácbáo cáo trên do doanh nghiệp lập, các doanh nghiệp khi tiến hành vay vốn thì hồ sơ củadoanh nghiệp luôn được chỉnh sửa sao cho phù hợp với yêu cầu của ngân hàng Do đóyêu cầu doanh nghiệp cần chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, trung thực của các tài liệu
Trang 32theo đúng pháp lệnh thống kê kế toán và chế độ kiểm toán do nhà nước ban hành đối vớingân hàng.
- Thẩm định sự phù hợp của dự án với các quy định của nhà nước
- Thẩm định nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên…
Nhận xét : Ở nội dung này nhìn chung cán bộ thẩm định trong ngân hàng NO &PTNTThạch Thất thẩm định khá đầy đủ và chi tiết, đảm bảo tốt công tác thẩm định
4.3.2.2 Sự cần thiết đầu tư của dự án
Vai trò của đầu tư là rất to lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, nhưng khi xétriêng từng dự án đầu tư ta lại thấy có dự án đạt được mục tiêu này nhưng không đạt đượcmục tiêu khác Có những dự án mặc dù thu được lợi nhuận cao, tạo được công ăn việclàm cho người dân nhưng lại ảnh hưởng đến môi trường sinh thái xung quanh… Bên cạnh
đó chính sách của Nhà nước trong từng thời kỳ có thể hướng tới những mục tiêu khácnhau, ưu tiên phát triển ngành nào, tập trung vốn đầu tư cho những vùng trọng điểm nào
Do đó khi xem xét thẩm định dự án đầu tư cán bộ tín dụng phải xem xét mục tiêu của dự
án có phù hợp và đáp ứng những nhu cầu đặt ra của ngành, địa phương và của cả nướchay không
Nhận xét: Mặc dù thấy được tầm quan trọng của nội dung này trong công tác thẩm định,
nhưng trên thực tế đối với công tác thẩm định các dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa vànhỏ, hoặc những dự án có quy mô nhỏ thì ngân hàng NO &PTNT chỉ đánh giá sơ qua nộidung này mà không đi sâu vào nghiên cứu
4.3.2.3 Phân tích sản phẩm - thị trường
Thị trường là một nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của dự án, vì vậy thẩmđịnh khía cạnh thị trường là một trong những nội dung không thể thiếu khi đánh giá tính
Trang 33khả thi của dự án đầu tư Và để đánh giá được các vấn đề trên các cán bộ thẩm định phảitiến hành thu thập, điều tra các số liệu về thị trường trong quá khứ và hiện tại Tùy thuộcvào lượng thông tin và độ chính xác của thông tin thu thập được, cán bộ thẩm định sẽ tiếnhành đánh giá về thị trường sản phẩm trên những nội dung sau:
- Phân tích nhu cầu của thị trường hiện tại và tương lai về sản phẩm mà dự án cung cấp,sản xuất
- Phân tích tình hình cung sản phẩm cả trong hiện tại và tương lai
- Phân tích thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường của sảnphẩm dự án
- Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối sản phẩm
→ Nhận xét: Qua những phân tích trên ta cũng thấy được phần nào sự quan tâm của cán
bộ thẩm định ngân hàng tới nội dung này, phân tích khía cạnh thị trường tốt và đưa rađược những kết luận chính xác giúp ngân hàng thấy rõ được lợi thế cạnh tranh của sảnphẩm dự án với các sản phẩm khác có sẵn trên thị trường Một doanh nghiệp có thị trườngrộng thì sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án càng cao, tạo ra nhiều doanhthu và lợi nhuận đảm bảo khả năng trả nợ của dự án
4.3.2.4 Đánh giá về mặt hiệu quả tài chính của dự án
Đây là nội dung bắt buộc và phải tiến hành hết sức kỹ lưỡng với bất kỳ dự án vay vốnnào Vì kết quả của khâu thẩm định này sẽ được sử dụng làm căn cứ chủ yếu để ra quyếtđịnh duyệt vay hay từ chối cho vay đối với dự án Khi tiến hành thẩm định cán bộ thẩmđịnh sẽ tiến hành thẩm định trên những nội dung sau:
* Giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng (NPV)
NPV là giá trị hiện tại của các khoản thu nhập và chi phí trong tương lai Điều đó cónghĩa là tất cả các hiệu số thu chi hàng năm được chiết khấu về thời điểm bắt đầu bỏ vốntheo một tỷ suất chiết khấu nào đó đã được định trước và dự án chỉ được chấp thuận khiNPV ≥ 0
Công thức:
NPV = ∑
Trong đó:
Trang 34IVO : Vốn đầu tư ban đầu
Bt : Thu nhập của dự án năm t
Ct : Chi phí của dự án năm t
n : Thời đoạn phân tích của dự án
R : tỷ suất chiết khấu của dự án
* Đánh giá, tính toán về tổng vốn đầu tư và nguồn vốn
Tổng mức vốn đầu tư của dự án là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng côngtrình được ghi trong quyết định đầu tư Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kếhoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình
Tất cả số liệu tính toán trong dự án đều mang tính chất dự trữ ước lượng, việc đánhgiá tính toán cũng không được chính xác Do đó, điều quan trọng là đánh giá vốn đầu tưgần sát với chi phí phát sinh thực tế, tránh tình trạng đánh giá vốn quá cao hoặc quá thấp.Nếu đánh giá quá cao thì chi phí vốn dự án cao, sẽ gây lãng phí vốn, ứ đọng vốn và chiphí trả ngân hàng sẽ lớn, sản phẩm sẽ có giá thành cao, làm giảm sức cạnh tranh củadoanh nghiệp Nếu tính toán vốn quá thấp sẽ làm cho chi phí dự án bị thiếu hụt trong quátrình xây lắp và vận hành, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, tiêu thụ làm cho hiệu quả
4.3.3 Thẩm định các điều kiện đảm bảo tiền vay
Tài sản bảo đảm tiền vay là tài sản thế chấp hình thành từ vốn vay Đảm bảotiền vay là một biện pháp phòng ngừa rủi ro đối với ngân hàng khi cho vay Đối với các
dự án cho vay tại ngân hàng Thạch Thất tài sản đảm bảo đa phần là tài sản hình thành từvốn vay Do đó quá trình thẩm định đảm bảo tiền vay tập trung vào việc xác định khoản