1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH de hues hải phòng LLC trên địa bàn huyện vĩnh tường, vĩnh phúc”,

98 1,1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 197,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH de hues hải phòng LLC trên địa bàn huyện vĩnh tường, vĩnh phúc”, Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH de hues hải phòng LLC trên địa bàn huyện vĩnh tường, vĩnh phúc”, Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH de hues hải phòng LLC trên địa bàn huyện vĩnh tường, vĩnh phúc”, Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH de hues hải phòng LLC trên địa bàn huyện vĩnh tường, vĩnh phúc”, Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH de hues hải phòng LLC trên địa bàn huyện vĩnh tường, vĩnh phúc”, Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH de hues hải phòng LLC trên địa bàn huyện vĩnh tường, vĩnh phúc”, Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH de hues hải phòng LLC trên địa bàn huyện vĩnh tường, vĩnh phúc”, Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH de hues hải phòng LLC trên địa bàn huyện vĩnh tường, vĩnh phúc”,

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Lê Văn Luân

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được

sự quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ của Ban Giám Hiệu,Phòng Đào tạo - Trường Đạihọc Nông Nghiệp Hà Nội; Công ty TTHH Dehues Hải Phòng LLC Nhân dịp này tácgiả xin bày tỏ lòng biết ơn tới sự quan tâm giúp đỡ quí báu đó

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Quyền Đình Hà với tư cách làngười hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và có những đóng góp quí báu cho luậnvăn

Tác giả xin gửi lời cảm ơn sự ủng hộ giúp đỡ của gia đình, cảm ơn những nhậnxét, đóng góp ý kiến và sự động viên của bạn bè đồng nghiệp

Hà nội ngày 29 tháng 5 năm 2014

Tác giả

Lê Văn Luân

Trang 3

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi của nước ta được quan tâm đầu tưkhá lớn và phát triển chăn nuôi luôn là một trong những mục tiêu quan trọng nhất củangành nông nghiệp, việc có nhiều doanh nghiệp tham gia thị trường cũng đồng nghĩavới việc xuất hiện cạnh tranh và cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn, Bởi thế, một doanhnghiệp mới xâm nhập thị trường thức ăn chăn nuôi ở Việt nam như De Hues nếu muốn

ổn định và phát triển, tất yếu phải hiểu rõ thị trường mà doanh nghiệp hướng tới VĩnhTường là một huyện đồng bằng cách thành phố Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc 10km về phíaTây Nam, hiện ở đây tình hình chăn nuôi đang phát triển một cách nhanh chóng vàđang chuyên môn hóa dần Khi Deheus xâm nhập lĩnh vực TĂCN tại Việt Nam khuvực phía bắc thì Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc là một trong những thị trường đầu tiên củaDeheus và đã có những thành công nhất định Vậy điều kiện ở đây như thế nào? Công

ty đã thực hiện những chính sách gì để tạo ra những thành công đó?

Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH De Hues Hải Phòng LLC trên địa bàn huyện Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc”, nhằm

giải quyết 3 mục tiêu sau:

Hệ thống hóa Cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài

Đánh giá thực trạng phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp củacông ty De Hues trên địa bàn huyện Vĩnh tường, Vĩnh Phúc

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng phát triển thị trường thức ăn chănnuôi công nghiệp của công ty De Hues trên địa bàn huyện Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc

Đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm phát triển thị trường thức ăn chăn nuôicông nghiệp của công ty trên địa bàn huyện Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc

Dưới đây là tóm tắt các nội dung chính của khóa luận

1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiên cứu phát triển thị trường, các khái niệm

về thị trường, các yếu tố xác định thị trường, các nhân tố ảnh hưởng tới thị trường, các

Trang 4

quy luật của thị trường, các lý luận về nghiên cứu chi tiết thị trường, nghiên cứu pháttriển thị trường, Khái quát chung về thức ăn chăn nuôi công nghiệp và thị trườngthức ăn chăn nuôi công nghiệp và tình hình phát triển thị trường thức ăn chăn nuôicông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam.

2.Thực trạng phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH Deheus Hải Phòng trên địa bàn huyện Vĩnh Tường

Qua phân tích thực trạng cạnh tranh trên thị trường TĂCN tại huyện VĩnhTường, chúng tôi thấy nhu cầu về TĂCNCN trên địa bàn huyện Vĩnh Tường là rất lớn

và trong những năm tới, xu hướng sử dụng TĂCNCN ngày càng tăng Ngành chănnuôi đang chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi quy mô lớn, tập trung Số lượngđàn gia súc tăng liên tục qua các năm, tình hình dịch bệnh được kiểm soát một cách tốtnhất, đây được coi là một yếu tố thuận lợi cho thị trường thức ăn chăn nuôi phát triển.Sản lượng tiêu thụ của công ty liên tục tăng qua từng năm, cụ thể, năm 2011 sản lượngcủa công ty trên địa bàn là 3000 tấn nhưng tới năm 2013 sản lượng đã tăng lên là 5300tấn, tăng hơn 2300 tấn bình quân tăng 132,92 % qua các năm

3 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH Deheus Hải Phòng trên địa bàn huyện Vĩnh Tường

Trên cơ sở phân tích các số liệu mà tác giả thu thập được trong quá trình nghiêncứu, từ đó phân tích các yếu tố có ảnh hưởng tới phát triển thị trường tiêu thụ của công

ty cho thấy về yếu tố sản phẩm thì phần lớn các yếu tố như chất lượng TĂCN, màusắc, mùi vị, chất lượng mẫu mã bao bì của công ty đều được các NCN đánh giá là khátrở lên

Giá cả TĂCN của Deheus cũng hợp lý, ngoài cám dành cho lợn con tập ăn làđắt hơn các công ty khác thì còn tất cả các sản phẩm còn lại đều có giá thấp hơn cáccông ty nước ngoài khác trên thị trường Chính sách bán hàng của công ty rất tốt khicác chế độ đãi ngộ cho khách hàng đều có, từ thưởng tháng tới thưởng năm, có hỗ trợvận chuyển và đại lý mới Đây được coi là một lợi thế canh tranh của công ty

Giá các nguyên liệu đầu vào của công ty do có nguồn cung cấp quen thuộc lâunăm nên giá không biến động nhiều

Trang 5

4 Một số giải pháp phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH Deheus Hải Phòng trên địa bàn huyện Vĩnh Tường.

Qua phân tích thực trạng phát triển và các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường tiêuthụ sản phẩm TĂCN của Deheus trên địa bàn huyện Vĩnh Tường, tác giả đưa ra một sốgiải pháp là :Duy trì, nâng cao thương hiệu sản phẩm và uy tín của công ty trên thịtrường Vĩnh Tường ;Đa dạng hoá sản phẩm, sử dụng giá làm vũ khí cạnh tranh : Xâydựng và hoàn thiện hệ thống kênh phân phối có uy tín với khách hàng và có tiềm lựcmạnh về tài chính;Tăng cường các hoạt động hỗ trợ trước, trong và sau bán hàng vàcác hoạt động kinh doanh khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh TĂCN; Nângcao trình độ tổ chức, quản lý và đào tạo con người

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii

MỤC LỤC vi

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x

PHẦN 1.MỞ ĐẦU 1

1.1: TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.5.1 Phạm vi về nội dung 3

1.5.2 Phạm vi không gian 3

1.5.3 Phạm vi về thời gian 4

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 5

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

2.1.1 Cơ sở lý luận về thị trường 5

2.1.2 Cơ sở lý luận về nghiên cứu phát triển thị trường 11

2.1.3 Khái quát chung về thức ăn chăn nuôi công nghiệp và thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp 17

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 24

2.2.1 Tình hình phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp trên thế giới 24 2.2.2 Tình hình phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp ở Việt Nam 24

PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 27

3.1.1 Đặc điểm địa bàn huyện Vĩnh Tường,Vĩnh Phúc 27

Trang 7

3.1.2 Một vài nét về công ty TNHH Deheus Việt Nam 29

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 30

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 32

3.2.3 Phương pháp phân tích 33

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

4.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI CỦA CÔNG TY TNHH DEHEUS LLC HẢI PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH TƯỜNG, VĨNH PHÚC 35

4.1.1 Đặc điểm thị trường thức ăn chăn nuôi trên địa bàn huyện Vĩnh Tường 35

4.1.2 Thực trạng và kế hoạch phát triển thị trường TĂCN của công ty TNHH Deheus Hải Phòng trên địa bàn huyện Vĩnh Tường 39

4.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI CỦA CÔNG TY TNHH DEHEUS LLC HẢI PHÒNG 44

4.2.1 Quy mô chăn nuôi thiếu bền vững 44

4.2.2 Các hoạt động thông tin thị trường 45

4.2.3 Yếu tố sản phẩm 47

4.2.4 Giá cả hàng hoá và chính sách bán hàng của công ty TNHH Deheus LLC Hải Phòng 50

4.2.5 Gía các nguyên liệu đầu vào của ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi 48

4.2.6 Hình thức phân phối và hệ thống phân phối 49

4.2.7 Một vài các yếu tố khác và ưu thế của công ty TNHH Deheus LLC Hải Phòng 51

4.3 PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU TRONG MA TRẬN SWOT 53

4.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI CỦA CÔNG TY TNHH DEHEUS LLC HẢI PHÒNG 58

4.4.1 Duy trì, nâng cao thương hiệu sản phẩm và uy tín của công ty trên thị trường 58

4.4.2 Đa dạng hoá sản phẩm 59

4.4.3 Sử dụng giá làm vũ khí cạnh tranh 60

Trang 8

4.4.4 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống kênh phân phối có uy tín với khách hàng và

có tiềm lực mạnh về tài chính 61

4.4.5 Tăng cường các hoạt động hỗ trợ trước, trong và sau bán hàng 62

4.4.6 Nâng cao trình độ tổ chức, quản lý và đào tạo con người 65

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

5.1 KẾT LUẬN 67

5.2 KIẾN NGHỊ 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Chọn mẫu điều tra các đại lý cấp I 31

Bảng 3.2: Phân bổ số lượng phiếu điều tra 32

Bảng 4.1: Tình hình chăn nuôi trên địa bàn huyện Vĩnh Tường 36

Bảng 4.2: Các sản phẩm TĂCN của công ty Deheus 40

Bảng 4.3: Sản lượng TĂCN tiêu thụ của công ty TNHH Deheus LLC Hải Phòng từ năm 2011-2013 41

Bảng 4.4: Kết quả tiêu thụ TĂCN từ năm 2009 – 2011 42

Bảng 4.5: Hình thức hỗ trợ bán hàng của các công ty áp dụng cho các đại lý cấp II và NCN năm 2011 47

Bảng 4.6: Các yếu tố liên quan đến sản phẩm ảnh hưởng tới khả năng phát triển thị trường của các công ty 47

Bảng 4.7: Giá một số loại TĂCN của các công ty trên địa bàn tỉnh huyện Vĩnh Tường 52

Bảng 4.8: Chính sách bán hàng của một số công ty áp dụng cho đại lý cấp I năm 2013 .47 Bảng 4.9: Giá một số nguyên liệu chính dùng để chế biến thức ăn chăn nuôi 49

Bảng 4.10: Hình thức phân phối của các công ty trên địa bàn huyện Vĩnh Tường 51

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Sơ đồ 2.1: Kênh phân phối trực tiếp 20

Sơ đồ 2.2: Các kênh phân phối gián tiếp 20

Sơ đồ 4.1 Các loại kênh phân phối TĂCN 50

Trang 11

TĂCNCN Thức ăn chăn nuôi công nghiệp

TĐPTBQ Tốc độ phát triển bình quân

Trang 12

PHẦN 1.MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi của nước ta được quan tâm đầu tư khálớn và phát triển chăn nuôi luôn là một trong những mục tiêu quan trọng nhất củangành nông nghiệp Điều này đã được khẳng định trong nhiều văn kiện của đảng vàchính phủ Nghị quyết đại hội đảng lần thứ X đã chỉ rõ :“ Hình thành và phát triển củacác vùng chăn nuôi tập trung, gắn với công nghiệp chế biến thực phẩm, khuyến khích

và nhân rộng các nông trại chăn nuôi… mở rộng mạng lưới sản xuất và chế biến thức

ăn chăn nuôi” Chính phủ cũng đã có hàng loạt văn bản, chính sách phát triển chănnuôi Chính vì thế ngành chăn nuôi đã chiếm trên 25% tổng giá trị sản xuất của ngànhnông nghiệp và ngày càng có vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp nước tatrong thời gian tới (Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn,2012)

Với quy mô lớn và không ngừng phát triển, ngành chăn nuôi đã tạo ra thị trườngrộng lớn về thức ăn chăn nuôi công nghiệp, tạo nên nhu cầu thị trường, mở ra các cơhội cho các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi hình thành và phát triển Trong

đó có các công ty 100% vốn nước ngoài như Newhope, Cargill, Cổ phần Groups,American Feed, các công ty liên doanh như Proconco, Guyomarch… các công ty trongnước như Công ty thức ăn chăn nuôi thái dương,Công ty cổ phần Nam Việt,… Mặtkhác việc có nhiều doanh nghiệp tham gia thị trường cũng đồng nghĩa với việc xuấthiện cạnh tranh và cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn

Bởi thế, một doanh nghiệp mới xâm nhập thị trường thức ăn chăn nuôi ở Việt namnhư De Hues nếu muốn ổn định và phát triển, tất yếu phải hiểu rõ thị trường mà doanhnghiệp hướng tới, phải nắm được tiềm năng và cơ hội cũng như những khó khăn, tháchthức của thị trường, từ đó có những giải pháp marketing phù hợp để tận dụng tối đacác tiềm năng và cơ hội để tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị phần, tăng doanh thu

và lợi nhuận đồng thời hạn chế tối đa các tác động bất lợi từ thị trường và từ các đốithủ cạnh tranh

Trong những năm gần đây tỉ trọng ngành chăn nuôi của tỉnh Vĩnh Phúc đang cóchiều hướng gia tăng.Năm 2006, tỷ trọng chăn nuôi chỉ chiếm 43,02% thì đến năm

Trang 13

2012 tăng lên 52,15% Giai đoạn 2006 – 2010 giá trị sản xuất chăn nuôi tăng bìnhquân 13,48%/năm Năm 2012, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn, nhưng tốc độ tăngtrưởng vẫn đạt 5,5%(Vĩnh Phúc,2012).Điều đó phần nào cho thấy Vĩnh Phúc đang làmột thị trường giàu tiềm năng cho lĩnh vực thức ăn chăn nuôi, Vĩnh Tường là mộthuyện đồng bằng cách thành phố Vĩnh Yên 10km về phía Tây Nam, hiện ở đây tìnhhình chăn nuôi đang phát triển một cách nhanh chóng và đang chuyên môn hóa dần,các khu chăn nuôi tập trung đang đã hình thành nhưng đang còn ít và thiếu kinhnghiệm nhưng đây vẫn hứa hẹn là một thị trường tiềm năng cho các công ty kinhdoanh thức ăn chăn nuôi trên địa bàn Tất nhiên không chỉ có De Hues nhận ra đượctiềm năng đó mà rất nhiều công ty thức ăn chăn nuôi khác cũng đang khai thác mạnhthị trường này nên đòi hỏi các nhà sản xuất của Công ty thức ăn chăn nuôi De Huesphải có những giải pháp để có thể phát triển thị trường này,từ chất lượng,giá cả,marketing, phù hợp với điều kiện nơi đây Hơn nữa, khi xâm nhập lĩnh vực TĂCN tạiViệt Nam chi nhánh Hải Phòng thì Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc là một trong những thịtrường đầu tiên và đã có những thành công nhất định Vậy điều kiện ở đây như thếnào? Công ty đã thực hiện những chính sách gì để tạo ra những thành công đó?

Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH De Hues Hải Phòng LLC trên địa bàn huyện Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp củaCông ty De Hues từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thị trường thức ănchăn nuôi công nghiệp của công ty trên địa bàn huyện Vĩnh Tường,Vĩnh Phúc

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

(1) Hệ thống hóa Cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài

(2) Đánh giá thực trạng phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp của công

ty De Hues trên địa bàn huyện Vĩnh tường, Vĩnh Phúc

(3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng phát triển thị trường thức ăn chăn nuôicông nghiệp của công ty De Hues trên địa bàn huyện Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc

Trang 14

(4) Đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm phát triển thị trường thức ăn chăn nuôicông nghiệp của công ty trên địa bàn huyện Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Tình hình chăn nuôi và lượng cầu TĂCN trên địa bàn huyện Vĩnh Tường nhưthế nào?

- Tình hình tiêu thụ TĂCN của công ty TNHH deheus Hải Phòng trên thị trường từ năm 2011 - 2013 nói chung và thị trường huyện Vĩnh Tường nói riêng?

- Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển thị trường TĂCN của công ty TNHHDeheus Hải Phòng trên địa bàn huyện Vĩnh Tường?

- Phát triển thị trường TĂCN của công ty Deheus Hải Phòng trên địa bàn huyệnVĩnh Tường đang gặp những khó khăn, thách thức gì?

- Các giải pháp để phát triển thị trường TĂCN của công ty Deheus Hải Phòngtrên địa bàn huyện Vĩnh Tường?

1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Những vấn đề kinh tế trong việc phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp với các chủ thể là công ty,các đại lý của công ty và nhà chăn nuôi

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5.1 Phạm vi về nội dung

Nghiên cứu những nội dung cụ thể và thực tiễn về phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp ở Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc,để từ đấy nhìn nhận rõ vấn về thực

tế tại địa bàn là như thế nào?

Phân tích những thuận lợi và khó khăn về phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp của công ty De Hues ở Vĩnh Tường,Vĩnh Phúc

Những giải pháp chủ yếu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi công nghiệp của công ty De Hues ở Vĩnh Tường,Vĩnh Phúc

1.5.2 Phạm vi không gian

+ Công ty TNHH De Hues Hải Phòng LLC

Trang 15

+ Thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp trên địa bàn huyện Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc

Trang 16

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Cơ sở lý luận về thị trường

2.1.1.1 Một số khái niệm về thị trường

Thị trường là một phạm trù kinh tế quan trọng trong sản xuất và tiêu thị hànghóa,có nhiều khái niệm về thị trường và mỗi khái niệm lại xem thị trường dưới mỗigóc độ khác nhau

Trong tác phẩm “Bàn về cái gọi là thị trường” viết năm 1983 Lê-Nin cho rằng

“Ở đâu và khi nào có phân công lao động xã hội và có sản xuất hàng hóa thì ở đó vàkhi đó có thị trường”(V.I.Lenin,tập 1),ở một phương diện khác cácnhà kinh tế học chorằng : “Thị trường là biểu thị ngắn gọn quá trình mà nhờ đó các quyết định của các hộgia đình về việc tiêu dùng các hàng hóa khác nhau,các quyết định của các doanhnghiệp về việc sản xuất cái gì và như thế nào,các quyết định của công nhân về làmviệc bao lâu và cho ai được điều hòa bởi sự điều chỉnh giá cả” (Nguyễn ĐìnhGiao,2006),còn trên quan hệ cung cầu thì các nhà kinh tế cho rằng : “Thị trường lànhóm người bán và người mua một hàng hóa,dịch vụ nhất định” (Giáo trìnhMaketing,2008)

Nói chung các khái niệm điều xoanh quanh khái niệm phổ biến sau: Thị trường

là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu,giữa người mua và người bán với mục đích là trao đổihàng hóa và dịch vụ

Qua các khái niệm trên ta thấy trong một số trường hợp người mua và ngườibán có thể tiếp xúc trực tiếp tại các địa điểm cố định như các thị trường hàng hóa tiêudùng quần áo, rau quả… Trong nhiều trường hợp khác công việc giao dịch diễn ra quađiện thoại, vô tuyến hoặc các phương tiện từ xa khác như trong chứng khoán, ở thịtrường hàng thủ công mỹ nghệ cũng vậy công việc giao dịch có thể diễn ra ở một sốđịa điểm cố định, cũng có khi giao dịch từ xa Nhưng điều chung nhất đối với cácthành viên tham gia thị trường (gồm cả thị trường thủ công mỹ nghệ) là họ đều tìmcách tối đa hóa lợi của mình Người bán (người sản xuất) muốn tối đa hóa lợi nhuận,người mua (người tiêu dùng) muốn tối đa hóa sự thỏa mãn (lợi ích) từ sản phẩm họmua

Trang 17

Về mặt nguyên lý, sự tác động qua lại giữa người bán và người mua xác định giácủa từng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể, đông thời xác định cả số lượng, chất lượng,chủng loại sản phẩm cần sản xuất và qua đó sẽ xác định việc phân bổ và sử dụng tàinguyên khan hiếm của xã hội Đây chính là nguyên tắc hoạt động của cơ chế thịtrường Tuy nhiên hoạt động của thực tế của thị trường rất phức tạp, phụ thuộc vào sốlượng, quy mô, sức mạnh thị trường của những người bán và người mua.

2.1.1.2 Các yếu tố xác định thị trường

Thị trường được xác định từ những yếu tố nào? Về mặt nguyên tắc thị trườngthì tất yếu phải có chủ thể tham gia quá trình trao đổi đó là người mua và người bán,đối tượng của quá trình trao đổi đó là người mua và người bán, đối tượng của quá trình trao dổi là hàng hóa dịch vụ hoặc tiền tệ đồng thời phải cómối quan hệ rằng buộc giữa người mua và người bán về giá cả, chất lượng hàng hóa,điều kiện gia nhận, phương thức thanh toán và dịch vụ hậu mãi (Tiến Chính,2010) Đối với các doanh nghiệp họ không quan tâm tới thị trường nói chung mà chỉquan tâm đến thị trường hàng hóa sản phẩm của doanh nghiệp Thị trường sản phẩmhàng hóa có thể được xác định bằng các đại lượng gồm có:

Khối lượng sản phẩm nắm bắt được số lượng hàng hóa tung ra thị trường làthành công lớn đối với doanh nghiệp Trên cơ sở đó, doanh nghiệp khai thác tối đa khảnăng tiêu thụ sản phẩm ở người tiêu dùng và xây dựng được những chiến lược hợplý,đặc điểm hàng hóa: nghiên cứu công dụng, phẩm chất, bao bì, nhãn hiệu và khảnăng cạnh tranh của hàng hóa,phương thức bán hàng: có thể là bán hàng trực tiếp, bánhàng qua trung gian và bán hàng đối lưu,dung lượng thị trường: là đại lượng phản ánhquy mô cũng như cường độ hoạt động của thị trường Dung lượng thị trường đượcbiểu thị qua những chỉ tiêu chủ yếu như khối lượng hàng hóa như cầu, khối lượnghàng hóa cung, cơ cầu nhu cầu, khối lượng hàng hóa trao đổi, số lượng các chủ thểtham gia trên thị trường,cơ cấu thị trường: là đại lượng phản ánh mối quan hệ tỷ lệgiữa các bộ phận, các yếu tố cấu thành nên thị trường Đại lượng này có thể xem dướinhiều góc độ như cơ cấu hàng hóa cung ứng, cơ cấu nhu cầu, cơ cấu của hànghóa,không gian của thị trường: Phản ánh vị trí, địa điểm diễn ra các hoạt động mau bán

và trao đổi Ngoài ra, đại lượng này cũng chỉ rõ được đặc điểm, tính chất và phạm vi

Trang 18

vùng thu hút của thị trường (thị trường địa phương, thị trường khu vực 9)(PhilipKotler,2009).

2.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới thị trường

Các nhân tố ảnh hưởng tới thị trường gồm có các nhân tố sau:

* Nhân tố kinh tế thì có tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, xu hướng chuyênmôn hóa và cơ cấu phát triển của nền kinh tế,sự phát triển của khoa học kỹ thuật vàkhả năng ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh,cơ chế quản

lý kinh tế và khả năng cạnh tranh của thị trường,thu nhập quốc dân và việc phân phốithu nhập quốc dân, chính sách chi tiêu của Chính phủ,tài nguyên thiên nhiên và cácnguồn lực khác

* Nhân tố dân cư dân số và mật độ dân số: ở những nơi mà dân cư đông đúc,tốc độ tăng dân số nhanh tất yếu làm nhu cầu thị trường tăng nhanh, đồng thời dân số

có ảnh hưởng tới nguồn lao động và tác động vào sự phát triển của sản xuất kinhdoanh.Sự phân bố dân cư theo vùng lãnh thổ, tỷ trọng và chất lượng của nguồn laođộng trong dân cư cũng ảnh hưởng tới thị trường.Cơ cấu dân cư, đặc điểm về giai cấptầng xã hội, thu nhập và khả năng thanh toán của dân cư, các yếu tố đặc điểm tiêudùng, xu hướng biến động dân cư, sự hình thành các khu dân cư mới cũng sẽ tác độngtới thị trường (Trương Thùy Vinh, 2011)

* Các nhân tố văn hoá xã hội:Hệ thống pháp luật và thể chế,các chế độ

và chính sách kinh tế - xã hội từng thời kỳ,các quy định, tiêu chuẩn luật lệ,tình hìnhchính trị, an ninh và những biến động xã hội

* Các nhân tố khác:Các nhân tố tự nhiên như đất đai thời tiết, khí hậu, sinh

thái,vị trí địa lý của thị trường,môi trường sinh thái, những biến động về tâm lý tiêu dùng,

xu hướng đầu tư

2.1.1.4 Các quy luật của thị trường

*Quy luật giá trị:Là quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hoá, quy luật

này yêu cầu việc trao đổi hàng hoá phải dựa trên chi phí lao động xã hội cần thiết sảnxuất ra hàng hoá Sản phẩm hàng hoá thể hiện giá trị của nó khi được thoả thuận muabán trên thị trường (V.I.Lenin, tập 1)

Trong sản xuất, quy luật giá trị buộc người sản xuất phải làm sao cho mức hao

Trang 19

phí lao động cá biệt của mình phải phù hợp với mức hao phí lao động xã hội cầnthiết, có như vậy nhà sản xuất mới tồn tại được Còn trong trao đổi hay lưu thông phảithực hiện theo nguyên tắc ngang giá, hai hàng hoá trao đổi được với nhau khi cùng kếttinh một lượng lao động như nhau, hoặc trao đổi, mua hàng hoá phải thực hiện giá cảbằng giá trị.

*Quy luật cạnh tranh:Cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa các chủ thể

trong nền sản xuất hàng hoá nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất,tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hoá để từ đó thu được nhiều lợi ích nhất cho mình Cạnhtranh có thể diễn ra trong tất cả các quá trình của sản xuất hàng hoá Cạnh tranh mua,cạnh tranh bán giữa những người sản xuất, người tiêu dùng với nhau hoặc giữa nhữngsản xuất với người tiêu dùng (V.I.Lenin,tập 1)

Cạnh tranh chính là cơ chế vận động của thị trường Cạnh tranh là động lựcthúc đẩy sản xuất phát triển Nó buộc người sản xuất phải năng động, nhạy bén,thường xuyên cải tiến kỹ thuật, áp dụng tiến bộ công nghệ khoa học, nâng cao taynghề, hoàn thiện tổ chức quản lý để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh

tế Mặt khác, nó cũng loại khỏi thị trường những hàng hoá và dịch vụ mà thị trườngkhông chấp nhận

*Quy luật cung-cầu:đây là quy luật chủ yếu của kinh tế thị trường.

Cầu thị trường: là tổng số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà mọi người sẵn sàng

và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định.Cầu thị trường là tổng hợp các cầu cá nhân lại với nhau

Quy luật cầu thể hiện mối quan hệ tỷ lệ nghịch của cầu với giá cả Trong điềukiện các yếu tố khác không đổi thì cầu của chủng loại hàng hoá nào đó sẽ tăng lên khigiá giảm và ngược lại cầu sẽ giảm khi giá tăng (Nguyễn Đình Giao,2006)

* Các yếu tố xác định cầu:

- Giá cả của hàng hoá dịch vụ

- Thu nhập của người tiêu dùng

- Giá cả của các loại hàng hoá liên quan Cầu của hàng hoá không chỉ phụ thuộcvào giá của bản thân hàng hoá mà nó còn phụ thuộc vào giá của hàng hoá có liên quan

- Dân số: dân số tăng thì cầu sẽ tăng (với các loại hàng hoá thiết yếu)

Trang 20

- Thị hiếu là sở thích hay sự ưu tiên của người tiêu dùng đối hàng hoá hoặc dịchvụ.

- Các kỳ vọng: người tiêu dùng có thể kỳ vọng về sự giảm giá, về thu nhập về

số lượng người tiêu dùng hàng hoá do vậy cũng ảnh hưởng tới cầu

+ Cung thị trường: là số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán có khảnăng và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định (tất cảcác yếu tố khác không đổi) Cung thị trường là tổng hợp mức cung của từng cá nhânlại với nhau (Nguyễn Đình Giao,2006)

Quy luật cung phản ánh mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa giá và lượng hànghoá bán ra Giá bán của một loại hàng hoá nào đó càng cao thì lượng cung của hànghoá đó càng lớn, bởi vì người sản xuất tập trung nhiều vốn, lao động, kỹ thuật…để sảnxuất mặt hàng đó do giá bán cao và thu được nhiều lợi nhuận

2.1.1.5 Phân loại thị trường

Có rất nhiều tiêu thức để phân loại thị trường

Nếu căn cứ vào hình thái vật chất của đối tượng trao đổi thì thị trường đượcchia thành thị trường hàng hoá và thị trường dịch vụ

Thị trường hàng hoá là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi các sảnphẩm dưới hình thức hiện vật Thị trường hàng hoá bao gồm cả hai bộ phận

là thị trường các yếu tố sản xuất và thị trường hàng hoá tiêu dùng

Thị trường dịch vụ là nơi diễn ra các hoạt động mua bán và trao đổi các sảnphẩm không tồn tại dưới hình thức hiện vật nhằm thoả mãn cầu phi vật chất của ngườitiêu dùng

Khi phân loại thị trường các nhà kinh tế căn cứ vào số lượng và vị trí ngườimua, người bán phân loại thị trường thành thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trườngđộc quyền, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo

*Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường mà ở đó số lượng người mua và

người bán phải đông đảo, mỗi người tham gia chỉ chiếm được vị trí rất nhỏ trên thịtrường, điều kiện gia nhập hay rút khỏi thị trường là dễ dàng Thị trường cạnh tranhhoàn hảo có các đặc điểm như sau:

- Có nhiều người mua và người bán độc lập với nhau

Trang 21

- Tất cả các đơn vị hàng hoá trao đổi được coi là giống nhau Bởi vậy ngườimua ít quan tâm đến việc họ mua các đơn vị hàng hoá của ai.

- Tất cả người mua và người bán đều có hiểu biết đầy đủ về thông tin liên quanđến việc trao đổi Thị trường cạnh tranh hoàn hảo đòi hỏi tất cả người mua và ngườibán có liên hệ với tất cả những người trao đổi tiềm năng, biết tất cả các đặc trưng củamặt hàng trao đổi, biết tất cả giá người bán đòi hỏi và giá người mua trả Mọi người cóliên hệ mật thiết với nhau và sự thông tin giữa họ là liên tục

- Hầu như không có gì cản trở việc gia nhập và rút ra khỏi thị trường

- Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có thể bán tất cả sản lượng mình với mứcgiá thị trường đang hiện hành, nếu doanh nghiệp đặt giá cao hơn thì doanh nghiệp

sẽ không bán được sản phẩm vì người tiêu dùng sẽ mua của doanh nghiệp khác Doanhnghiệp cạnh tranh hoàn hảo có sản lượng quá nhỏ so với cung thị trường do các quyếtđịnh sản lượngcủa doanh nghiệp không có ảnh hưởng đến giá thị trường hay nói cáchkhác đường cầu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là đường cầu nằm ngang

*Thị trường độc quyền: Bao gồm thị trường độc quyền bán là thị trường trong đó

chỉ có một người bán nhưng có nhiều người mua và thị trường độc quyền mua là thịtrường trong đó có nhiều người bán nhưng chỉ có một người mua Các doanh nghiệpđộc quyền ngày càng ít đi bởi xu thế toàn cầu hoá kinh tế

*Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: Đó là thị trường mà vì một lý do nào đó

người tiêu dùng coi mặt hàng của doanh nghiệp này khác với doanh nghiệp khác Cácdoanh nghiệp ở thị trường này cạnh tranh với nhau bằng việc bán sản phẩm phân biệt

Sự không hoàn hảo trong cạnh tranh có thể xuất phát từ những lợi thế về chi phí sảnxuất hoặc do những yếu tố cản trở cạnh tranh như uy tín nhãn hiệu hàng hoá, chế độbảo hộ mậu dịch, quy định của pháp luật Cũng như thị trường cạnh tranh hoàn hảodoanh nghiệp gia nhập và rời bỏ thị trường này cũng tương đối dễ dàng nếu các sảnphẩm của doanh nghiệp trở lên không có lãi

Nếu căn cứ vào biểu hiện của nhu cầu và khả năng biến nhu cầu thành hiệnthực thì sẽ có: thị trường lý thuyết, thị trường tiềm năng và thị trường thực tế Tươngứng với ba thị trường này doanh nghiệp có ba loại khách hàng, khách hàng lý tuyết,khách hàng tiềm năng và khách hàng thực tế

Trang 22

Thị trường lý thuyết coi toàn bộ dân cư nằm trong vùng thu hút là khả năngphát triển của kinh doanh Trong thị trường lý thuyết bao gồm cả khách hàng tiềmnăng, khách hàng thực tế và các nhóm dân cư khác, đó là những người chưa hội đủđiều kiện là nhu cầu và khả năng thanh toán để trở thành khách hàng.

Thị trường tiềm năng là bộ phận thị trường mà trong đó khách hàng có nhu cầu

và đủ khả năng thanh toán nhưng chưa được đáp ứng hàng hoá, dịch vụ Trong chiếnlược thị trường của mình nhà kinh doanh cần hết sức chú trọng tới các giải pháp pháttriển thị trường tiềm năng này, bởi đây bộ phận khách hàng dễ thành khách hàng thực

tế nhất của doanh nghiệp

Thị trường thực tế là bộ phận thị trường mà trong đó khách hàng có nhucầu đã được đáp ứng thông qua hệ thống cung ứng hàng hoá dịch vụ của các nhà kinhdoanh Đây là bộ phận thị trường quan trọng nhất trong chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp Mục tiêu hàng ngày của kinh doanh là phải giữ vững được thị trường vàkhách hàng thực tế (Philip Kotler,2009)

2.1.2 Cơ sở lý luận về nghiên cứu phát triển thị trường

Nghiên cứu thị trường là hoạt động đầu tiên và rất quan trọng trong hoạt độngmarketing của doanh nghiệp Nghiên cứu thị trường là một quá trình các hoạt động thuthập, phân tích, xử lý, kiểm tra đánh giá các thông tin về thị trường Nghiên cứuthị trường cho phép tăng cường khả năng thích ứng hoạt động marketing – mix vớinhu cầu và đặc điểm của từng vùng thị trường khác nhau Phân tích thị trường còngiúp các doanh nghiệp dự đoán chính xác khả năng tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch

vụ của mình, nắm vững các đối thủ cạnh tranh Đặc biệt là quá trình nghiên cứu thịtrường cho phép doanh nghiệp hiểu biết và đánh giá đầy đủ các thông tin về kháchhàng như thị hiếu, tập quán và tâm lý người tiêu dùng, … Marketing mix là một tậphợp những yếu tố biến động kiểm soát được của marketing mà doanh nghiệp sử dụng

để cố gắng gây được phản ứng mong muốn từ phía thị trường mục tiêu (Philip Kotler,2009)

Nghiên cứu thị trường được chia thành hai nội dung là nghiên cứu khái quát

và nghiên cứu chi tiết thị trường

Trang 23

2.1.2.1 Nghiên cứu khái quát thị trường

Nghiên cứu khái quát thị trường được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp

có ý định xâm nhập vào thị trường mới, cần thiết phải lựa chọn thị trường mục tiêucủa mình Với nội dung là nghiên cứu quy mô, cơ cấu và xu hướng vận động củathị trường nhằm xác định khả năng xâm nhập của sản phẩm, chiến lược phát triển thịtrường và khách hàng trong tương lai Mặt khác, nghiên cứu khái quát thị trường cònnghiên cứu một cách có hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường Từ đó giúpcác doanh nghiệp tìm kiếm được những cơ hội thuận lợi, các thị trường có ưu thế trongkinh doanh và đảm bảo sự thích ứng của chính sách marketing với những điều kiệnbiến động của thị trường (Philip Kotler, 2009)

2.1.2.2 Nghiên cứu chi tiết thị trường

Nghiên cứu chi tiết thị trường là bước nghiên cứu chuyên sâu về khách hàngcủa nhà kinh doanh Mục tiêu của nghiên cứu chi tiết thị trường là nghiên cứu thái độ,thói quen, và tập quán tiêu dùng của từng bộ phận khách hàng trong vùng thị trường cụthể Trên cơ sở đó giúp các doanh nghiệp có những giải pháp marketing nhằm thíchứng và gây ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của nhu cầu Nội dung của quá trìnhnghiên cứu được chia thành hai vấn đề căn bản là nghiên cứu tập tính tinh thần vànghiên cứu tập tính thực hiện của khách hàng (Philip Kotler, 2009)

Trong nghiên cứu thị trường cần phải thu thập những thông tin cơ bản sau:

- Thông tin về cầu thị trường gồm: lượng cầu, cơ cấu của hàng hoá cầu, độ cogiãn của cầu, sự phân bố của cầu theo không gian và thời gian

- Thông tin về cung và quan hệ cung trên thị trường: khối lượng hàng hoácung, sự phân bố của cung xét theo không gian và thời gian, cân đối quan hệ cung cầucủa khách hàng

- Thông tin về khách hàng: số lượng khách hàng thực tế và khách hàng tiềmnăng của doanh nghiệp, cơ cấu của khách hàng theo giới tính, độ tuổi, vùng sinh sống,

…, thu nhập và cơ cấu sử dụng thu nhập, những đặc điểm về thị hiếu, tập quán và tâm

lý tiêu dùng của khách hàng

- Thông tin về giá cả thị trường: mức giá bình quân trên thị trường, khoản giaođộng của giá, tốc độ biến động của giá cả từng mặt hàng, tác động của giá với khối

Trang 24

lượng hàng hoá tiêu thụ, nghệ thuật sử dụng giá của đối thủ cạnh tranh.

- Thị trường về tình hình cạnh tranh trên thị trường: số lượng các đối tượngcạnh tranh dọc và cạnh tranh ngang, khả năng chiếm lĩnh thị trường và uy tín đối thủcạnh tranh, những ưu thế và hạn chế của họ, các thủ pháp mà đối thủ cạnh tranh ápdụng, … (Kiều Đình Thép, 2004)

Việc thu thập các thông tin thị trường trên giúp các nhà kinh doanh xác địnhđược thị trường mục tiêu mà sản phẩm của mình sẽ chiếm lĩnh Việc xác định thịtrường mục tiêu phải dựa vào các thông tin trên thị trường để tiến hành phân khúc thịtrường

Phân khúc thị trường là việc phân chia thị trường thành những nhóm ngườimua rõ ràng sao cho trong cùng một khúc thị trường mọi khách hàng đều có đặc điểm

và lợi ích tiêu dùng giống nhau Khúc thị trường là một nhóm khách hàng có sự đồngnhất về nhu cầu và có phản ứng như nhau đối với những tác động marketing của nhàkinh doanh, có thể đòi hỏi những mặt hàng và hệ thống marketing – mix riêng (Giáotrình Maketing, 2008) Vậy, phải căn cứ vào những tiêu thức nào để phân khúc thịtrường Không có một phương pháp phân khúc thị trường nào thống nhất Các nhàhoạt động thị trường cần phải thử các phương án phân khúc trên cơ sở những tiêu thứckhách nhau, một hay đồng thời nhiều tiêu thức với ý đồ tìm kiếm cách tiếp cận có lợinhất với việc nghiên cứu cấu trúc thị trường Thường các nhà kinh doanh sử dụng cáctiêu thức sau:

- Phân khúc thị trường theo tiêu thức địa lý: khu vực địa lý, vùng, tỉnh, mật độdân số, khí hậu, …Doanh nghiệp có thể quyết định hoạt động trong một hay nhiềuvùng địa lý hay trong tất cả các vùng nhưng có chú ý tới những đặc điểm khác biệt vềnhu cầu và sở thích của vùng địa lý

- Phân khúc thị trường theo tiêu thức tâm lý: giai tầng xã hội, lối sống,kiểu nhân cách

- Phân khúc thị trường theo tiêu thức hành vi của người tiêu dùng: lý do muahàng, lợi ích tìm kiếm, tình trạng người sử dụng, cường độ tiêu dùng, mức độ trungthành, mức độ sẵn sàng chấp nhận, thái độ đối với hàng hoá, …

- Phân khúc theo tiêu thức nhân khẩu học: tuổi tác khách hàng, giới tính, quy

Trang 25

mô gia đình, giai đoạn của chu kỳ gia đình, mức thu nhập, loại nghề nghiệp, học vấn,tính ngưỡng, chủng tộc, dân tộc, …

2.1.2.3 Nghiên cứu phát triển thị trường

Đối với mỗi loại hàng hóa đều có một lượng nhu cầu nhất định Song khôngphải công ty nào cũng chiếm được toàn bộ nhu cầu đó mà chỉ chiếm được một phầnnhất định gọi là thị phần của công ty và thị phần này cũng luôn biến đổi Để đảm bảođược kinh doanh có hiệu quả thì doanh nghiệp phải kinh doanh có lợi nhuận trên cơ sởtăng khả năng tiêu thụ được sản phẩm, tức là chiếm được nhiều thị phần trên thịtrường hàng hóa đó Muốn vậy, cách tốt nhất để đạt được điều đó là doanh nghiệp phảiphát triển thị trường Vậy phát triển thị trường là gì?

Dưới góc độ vi mô (góc độ của doanh nghiệp): Phát triển thị trường của doanhnghiệp có thể hiểu là phát triển các yếu tố cấu thành nên thị trường của doanh nghiệpbao gồm các yếu tố thị trường đầu vào và các yếu tố thị trường đầu ra

Phát triển thị trường là tổng hợp các cách thức biện pháp của công ty để đưakhối lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường đạt mức tối đa

Phát triển thị trường của công ty bao gồm việc đưa sản phẩm hiện tại vào tiêuthụ ở thị trường mới, khai thác tốt thị trường hiện tại, nghiên cứu dự đoán nhu cầu thịtrường, đưa sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của thị trường hiện tại và khu vực thịtrường mới

Nghiên cứu phát triển thị trường đề cập tới hai nội dung là phát triển chiều rộng

và phát triển chiều sâu:

Phát triển chiều rộng là sự tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế của sản phẩmhay dịch vụ trên thị trường, sự gia tăng số lượng qui mô khách hàng và các chủng loạisản phẩm hàng hóa, sự gia tăng của thị phần và các kênh phân phối hàng hóa

Phát triển chiều sâu là sự thỏa mãn của khách hàng, phát triển thương hiệu Kếtquả và hiệu quả của người tiêu dùng khi sử dụng hàng hóa trên thị trường, khả năngcạnh tranh của sản phẩm…

Phát triển thị trường là một hoạt động rất quan trọng, đảm bảo cho doanhnghiệp đạt được 3 mục tiêu cơ bản của kinh doanh đó là: Lợi nhuận, an toàn và thếlực Và doanh nghiệp cũng dựa trên các mục tiêu kinh doanh này để đưa ra chiến lược

Trang 26

phát triển thị trường Song cho dù phát triển thị trường theo mục tiêu nào hoặc theochiều nào (rộng hoặc sâu) thì công ty vẫn thường thực hiện theo qui trình sau:

- Nghiên cứu thị trường

- Lập kế hoạch và chiến lược phát triển

- Thực hiện kế hoạch và chiến lược phát triển thị trường

- Đánh giá và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch

Tóm lại, phát triển là quy luật của mọi hiện tượng, kinh tế, xã hội chỉ có pháttriển thì công ty mới tồn tại vững chắc phù hợp xu hướng chung của nền kinh tế Pháttriển thị trường chính là mục tiêu, chỉ tiêu tổng hợp phản ánh sự phát triển của công ty.(Trương Thùy Vinh, 2011)

2.1.2.4 Những chiến lược xâm nhập và mở rộng thị trường

Sau khi nghiên cứu phân khúc thị trường doanh nghiệp cần phải quyết định lựachọn phương án chiếm lĩnh bao nhiêu khúc thị trường và xác định được những khúcthị trường có lợi nhất đối với mình:

* Chiến lược marketing không phân biệt: doanh nghiệp bỏ qua những đặc điểm

khác biệt của những phần thị trường, coi thị trường là một thể đồng nhất, tất cả cáckhách hàng đều có đặc điểm và lợi ích tiêu dùng giống nhau Vì vậy, doanh nghiệp cóthể áp dụng một chiến lược marketing thống nhất cho toàn bộ thị trường Chiến lượcmarketing không phân biệt rất kinh tế Chi phí nghiên cứu thị trường, chi phí quảngcáo, sản xuất hàng, dự trữ hàng và vận chuyển không cao Doanh nghiệp sử dụngchiến lược marketing này thường sản xuất hàng hoá cho thị trường lớn nhất Tuynhiên, nếu các doanh nghiệp đồng thời vận dụng chiến lược này sẽ xảy ra sự cạnhtranh quyết liệt dẫn đến sự khó khăn cho doanh nghiệp

*Chiến lược marketing có sự phân biệt: doanh nghiệp quyết định tham gia một

số khúc thị trường Trên cơ sở các khúc thị trường đã chia, doanh nghiệp xây dựng hệthống chính sách marketing phân biệt nhằm thích ứng và khai thác khúc thị trường đó.Ngày nay, càng có nhiều doanh nghiệp sử dụng chiến lược marketing phân biệt vìdoanh nghiệp hy vọng tăng khối lượng hàng hoá mua lặp lại của khách hàng từ đócủng cố vị trí ở nhiều khúc thị trường

Trang 27

* Chiến lược marketing tập trung: thay vì tập trung nỗ lực vào phần nhỏ của một

thị trường lớn doanh nghiệp tập trung nỗ lực vào phần lớn của một hay nhiều thị trường.Nhờ marketing tập trung doanh nghiệp đảm bảo cho mình một vị trí vững chắc trên thịtrường bởi vì doanh nghiệp hiểu hơn ai hết những nhu cầu của khúc thị trường đó và đạtđược danh tiếng nhất định Hơn nữa, nhờ chuyên môn hoá sản xuất, phân phối và cácbiện pháp kích thích tiêu thụ doanh nghiệp đã tiết kiệm được nhiều lĩnh vực hoạt độngcủa mình Tuy nhiên, chiến lược này gắn liền với mức độ rủi ro cao và nhiều đối thủcạnh tranh tham gia khúc thị trường đó (Philip Kotler, 2009)

Khi lựa chọn chiếm lĩnh thị trường doanh nghiệp cần chú ý đến những yếu

tố sau:

- Phát hiện thị trường hấp dẫn nhất: đó là phần thị trường phải có mức tiêu thụcao, nhịp độ tăng, mức lợi nhuận cao, ít cạnh tranh và yêu cầu đối với các kênhmarketing không phức tạp

- Khả năng tài chính của doanh nghiệp: nếu khả năng tài chính hạn chế thì nênchọn marketing tập trung

- Mức độ đồng nhất của sản phẩm: nếu sản phẩm của doanh nghiệp đơn điệuthì nên sử dụng chiến lược marketing không phân biệt còn nếu sản phẩm của doanhnghiệp đa dạng thì nên sử dụng chiến lược marketing có phân biệt và marketingtập trung

- Giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm: nếu doanh nghiệp đưa sản phẩmmới ra thị trường thì nên áp dụng chiến lược marketing không phân biệt hoặcmarketing tập trung

- Mức độ đồng nhất của thị trường: nếu thị trường có mức độ đồng nhất caothì doanh nghiệp nên sử dụng chiến lược marketing không phân biệt và ngược lại

- Những chiến lược marketing của các đối thủ cạnh tranh: nếu các đốithủ cạnh tranh sử dụng chiến lược marketing không phân biệt thì doanh nghiệp

có thể có lợi khi sử dụng chiến lược marketing có sự phân biệt và marketing tậptrung (Philip Kotler, 2009)

Trang 28

2.1.3 Khái quát chung về thức ăn chăn nuôi công nghiệp và thị trường thức

ăn chăn nuôi công nghiệp

2.1.3.1 Vai trò của thức ăn chăn nuôi công nghiệp

TĂCN là đầu vào của quá trình đầu tư, là cơ sở ban đầu để thúc đẩyquá trình tăng trưởng và phát triển của vật nuôi Chỉ có dinh dưỡng tốt và đầy đủtrong TĂCN mới phát huy tối đa ưu thế di truyền giống, đảm bảo an toàn thựcphẩm, bảo đảm vệ sinh môi trường và mang lại hiệu quả kinh tế cao trong chănnuôi

TĂCN có vai trò quyết định đối với giá thành sản phẩm của ngành chăn nuôi,

vì chỉ riêng TĂCN đã chiếm khoảng 30% giá thành sản phẩm ngành chăn nuôi nhưthịt, sữa, trứng của ngành chăn nuôi (Trần Cao, 2010), (Nguyễn Xuân Thủy, 2007)

TĂCNCN có vai trò vô cùng quan trọng cho sự phát triển của ngành chăn nuôi,

vì chúng là căn cứ chủ yếu tạo ra năng suất cao cho ngành chăn nuôi Nếu như trướcđây theo phương thức truyền thống, nguồn thức ăn không đủ chất dinh dưỡng cần thiếtcho sự phát triển của vật nuôi, thì ngày nay, TĂCNCN không những đáp ứng đầy đủcác nhu cầu về dinh dưỡng cho vật nuôi, mà còn tạo ra sự đột phá về khả năng pháttriển mạnh, nhanh cho ngành chăn nuôi Nguồn thức ăn được chế biến theo nhu cầudinh dưỡng từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của vật nuôi đã tạo nên sự tăngtrưởng nhanh cho vật nuôi Từ đó, ngành chăn nuôi cung cấp ngày càng nhiều sảnphẩm phục vụ đời sống con người

TĂCNCN đã góp phần làm thay đổi tập quán chăn nuôi Từ chăn nuôi lạc hậu,nhỏ lẻ, không tập trung, tận dụng các phế phẩm, nguồn nguyên liệu thừa của ngànhchế biến, sinh hoạt, làm thức ăn sang chăn nuôi mang tính công nghiệp, quy mô lớn

và tập trung

Ngoài việc rút ngắn chu kỳ chăn nuôi bằng tốc độ tăng trưởng nhanh của vậtnuôi, thì nhờ có TĂCNCN mà số lượng lao động sử dụng trong ngành chăn nuôigiảm một cách đáng kể Nếu như theo phương thức truyền thống, thức ăn phải nấuchín, lượng thức ăn tiêu tốn nhiều hơn, mất rất nhiều thời gian và công sức, thìngày nay, khi sử dụng TĂCNCN, lượng lao động và thời gian dùng cho việc chănnuôi ít hơn nhiều, lượng thức ăn tiêu tốn ít hơn nhưng lại cho hiệu quả chăn nuôi

Trang 29

cao hơn Như vậy, năng suất lao động không chỉ tăng lên ở khối lượng sản phẩmtạo ra mà còn tăng lên nhờ việc sử dụng ít công lao động hơn.

Không chỉ vậy, TĂCNCN còn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nhờ cóTĂCN công nghiệp mà lực lượng lao động sử dụng trong ngành chăn nuôi giảm nên đãtạo ra một nguồn nhân lực dự trữ cho các ngành khác như công nghiệp và dịch vụ,

Ngoài ra, nó còn góp phần tạo ra sự cân bằng giữa cầu và cung về các sản phẩm

từ chăn nuôi Ngành chăn nuôi phát triển tạo tiền đề cho ngành chế biến phát triểnmạnh và đa dạng hơn

2.1.3.2 Đặc điểm của thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp

Ngoài những đặc điểm của thị trường nói chung, thị trường TĂCNCN còn cónhững đặc điểm riêng vì phần lớn nguyên liệu đầu vào của nghành chế biến TĂCNCN

là các sản phẩm của ngành nông nghiệp, do vậy, ngành sản xuất TĂCNCN phụ thuộcrất lớn vào ngành nông nghiệp:

+ Chăn nuôi là ngành có đầu tư cao nhưng không phải ngành đem lại lợi nhuậnlớn cho NCN, bên cạnh đó, ngành chăn nuôi có nhiều rủi ro cao vì vật nuôi là những

cơ thể sống nên chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện tự nhiên như thời tiết, khí hậu,dịch bệnh, Do vậy, trong chừng mực nhất định, ngành sản xuất TĂCNCN cũng cùnggánh chịu rủi ro với ngành chăn nuôi

+ Kênh phân phối của ngành sản xuất TĂCNCN phụ thuộc vào sự phát triểncủa ngành chăn nuôi Ngành chăn nuôi càng phát triển (quy mô TT, tập trung) thì xuhướng phát triển kênh phân phối của thị trường TĂCNCN ngày càng ngắn (càng gầnNCN), có thể không còn các tác nhân trung gian (đại lý cấp I, đại lý cấp II)

Chính vì vậy, trong vài năm gần đây, ngành chăn nuôi của nước ta phát triển rấtmạnh theo hướng TT Nhiều TT chăn nuôi quy mô lớn, có tiềm lực kinh tế đã muaTĂCNCN trực tiếp của các nhà máy, còn những trang trại có tiềm lực kinh tế yếu,những TT vừa và nhỏ thì mua qua các tác nhân trung gian (đại lý cấp I, đại lý cấp II)

+ Giữa người bán (công ty, đại lý) và người tiêu dùng (người chăn nuôi) ràngbuộc với nhau bằng quan hệ tài chính, nhưng lại mang tính xã hội cao

Ở Việt Nam, phần lớn NCN là những người làm nông nghiệp, khả năng tàichính là không mạnh nên thường phải mua chịu TĂCNCN của các đại lý (hay đại lýthường đầu tư thức ăn cho NCN) Chính vì vậy, để kinh doanh TĂCNCN, đòi hỏi vốn

Trang 30

kinh doanh của các đại lý kinh doanh TĂCNCN lớn mới đáp ứng được cho NCN Do

đó, nhu cầu thức ăn chăn gia súc từ NCN phụ thuộc rất lớn vào các bộ phận thương gia(đại lý cấp I, cấp II) trong vùng

+ Ở Việt Nam do chăn nuôi của các nông hộ quy mô nhỏ lẻ, phân tán nguồn lựctài chính của các nông hộ thường yếu, nguồn TĂCN tận dụng là chính, bên cạnh đó,trình độ chăn nuôi thấp, khả năng tiếp cận tiến bộ khoa học kém, nên thị trườngTĂCNCN chưa được mở rộng triệt để, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa

+ Ngành sản xuất TĂCNCN phụ thuộc rất lớn vào tính thời vụ của ngànhnông nghiệp và tính chu kỳ của ngành chăn nuôi, vì phần lớn nguyên liệu dùng chếbiến TĂCNCN là các nông sản có giá cả không ổn định và có tính thời vụ cao, làmcho giá cả TĂCNCN không ổn định Từ đó, đã ảnh hưỏng tới lợi nhuận của cáccông ty kinh doanh TĂCNCN và NCN

+ Nước ta là một nước nông nghiệp nhưng các sản phẩm của ngành nôngnghiệp (như ngô, mì, mạch, ) dùng làm nguyên liệu cho ngành sản xuất TĂCNCNlại chủ yếu phải nhập khẩu từ nước ngoài, mỗi năm nước ta phải nhập khẩu vài chụcvạn tấn, riêng khô đậu tương phải nhập khẩu khoảng 1,5 triệu tấn/năm từ Ấn Độ,Áchentina, Hoà Kỳ, Brazil (Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Việt Nam, 2010)

+ Nhu cầu về các loại TĂCNCN cũng đa dạng cả về chất lượng, chủng loại

và giá cả, Do vậy, tạo ra tính cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các đại lý, các công

ty sản xuất và kinh doanh TĂCNCN

+ Đặc điểm tiêu dùng khác nhau giữa các vùng, giữa những nông hộ chăn nuôinhỏ lẻ và các TT đã tạo nên tính đa dạng trong mẫu mã, chất lượng giá cả TĂCNCN.Những vùng chăn nuôi tập trung, quy mô TT thường căn cứ và các yếu tố như thức ăn

đó có đạt tốc độ lớn, chất lượng thịt, khả năng tiêu tốn thức ăn/kg thể trọng, để lựachọn thức ăn Đối với những vùng chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán họ thường quan tâm tớimẫu mã, bao bì, mầu sắc thức ăn, đây là căn cứ đầu tiên để lựa chọn TĂCNCN

2.1.3.3 Các loại kênh phân phối thức ăn chăn nuôi công nghiệp

Thị trường TĂCN công nghiệp của nước ta hiện nay có nhiều kênh phân phốikhác nhau như kênh phân phối trực tiếp, kênh phân phối gián tiếp

* Kênh phân phối trực tiếp: là kênh phân phối không có sự tham gia của tác nhân

trung gian (như đại lý cấp I, đại lý cấp II)

Trang 31

Nhà máy sản xuất (nhà máy)

NCN (TT lớn)

Người sản xuất Đại lý cấp II NCN

Người sản xuất Đại lý cấp I Đại lý cấp II NCN

Đại lý cấp I

Sơ đồ 2.1: Kênh phân phối trực tiếp

(Nguồn: Trương Thùy Vinh, 2011)

(Đại lý cấp I là đại lý mua hàng hoá trực tiếp của công ty, có hợp đồng muabán hàng hoá với công ty và chịu sự quản lý trực tiếp của công ty Đại lý cấp II là đại

lý mua hàng của công ty qua đại lý cấp I, sau đó đem bán cho NCN, đại lý cấp IIkhông có hợp đồng mua bán hàng hoá với công ty và không chịu sự quản lý trực tiếpcủa công ty)

Kênh phân phối này bảo đảm mối quan hệ trực tiếp giữa người sản xuất vàNCN Nó làm tăng lợi nhuận cho NCN và giúp cho người sản xuất nhanh chóng nắmbắt được nhu cầu của người tiêu dùng, thông tin phản hồi về sản phẩm từ nhà chănnuôi cho sản xuất nhanh và chính xác hơn Tuy nhiên, kênh phân phối này làm tăngthêm khối lượng công việc cho nhà sản xuất vì nhà sản xuất phải quản lý số lượngkhách hàng lớn gấp nhiều lần so với việc thông qua nhà phân phối.Ngoài ra,còn nhiềuyếu tố khác liên quan đến việc bán hàng của nhà sản xuất,như không thể khai thác hết

số lượng khách hàng trên thị trường, những khách hàng chăn nuôi nhỏ, phân tán, tàichính kém,

- Kênh phân phối gián tiếp:

Là loại kênh phân phối có sự tham gia của các tác nhân trung gian Tuỳ thuộcvào số lượng các tác nhân trung gian trong kênh phân phối dài ngắn khác nhau

Sơ đồ 2.2: Các kênh phân phối gián tiếp

(Nguồn: Trương Thùy Vinh)

Với kênh phân phối gián tiếp (có tác nhân trung gian), hàng hoá sẽ được phân

Trang 32

phối rộng rãi hơn trên thị trường vì hệ thống đại lý cấp I, cấp II có thể bán hàng chonhiều đối tượng khách hàng (NCN) khác nhau, kể cả những NCN nhỏ lẻ, khả năng tàichính kém cũng dễ dàng mua được sản phẩm của công ty, đồng thời, công ty cũnggiảm được nhiều chi phí như chi phí quản lý, chi phí vận chuyển, chi phí bán hàng,

Do chuyên môn hoá trong sản xuất và hoạt động thương mại nên hoạt độngcủa loại kênh phân phối này cho phép người sản xuất tập trung được nguồn lực củamình vào sản xuất, đồng thời phát huy được lợi thế của các tác nhân trung gian nhưkhả năng tài chính, uy tín bán hàng, quan hệ xã hội, Tuy nhiên, kênh phân phốigián tiếp cũng có những hạn chế, đó là làm giảm lợi nhuận của nhà chăn nuôi (đây

là yếu tố cự kỳ quan trọng), các thông tin về nhu cầu sản phẩm (như chất lượng,bao bì, ) của nhà chăn nuôi đến nhà sản xuất cũng chậm hơn và nhiều lúc thiếuchính xác, NCN cũng dễ mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng trên thị trường

Đối với ngành chế biến và kinh doanh TĂCNCN ở nước ta hiện nay chủ yếuvẫn là sử dụng kênh phân phối gián tiếp, vì ngành chăn nuôi của nước ta mới bắt đầu

đi vào chăn nuôi mang tính công ngiệp, các TT quy mô vừa và nhỏ là chủ yếu, nhiềuvùng chăn nuôi vẫn mang tính tận dụng, tự cung tự cấp là chính và khả năng tài chínhcủa hầu các TT còn kém Đối với một số quốc gia trên thế giới có ngành chăn nuôi TTpháp triển mạnh, tập trung, quy mô TT hàng chục nghìn con (như Mỹ, Hà Lan, TháiLan và Trung Quốc), thì họ chủ yếu sử dụng kênh phân phối trực tiếp

2.1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp

- Trình độ chăn nuôi và quy mô chăn nuôi của người dân có ảnh hưởng rất lớntới khả năng phát triển thị trường TĂCNCN Trình độ chăn nuôi của người dân càngcao, quy mô chăn nuôi càng lớn và chăn nuôi tập trung thì nhu cầu sử dụng TĂCNCNcàng lớn, do vậy, khả năng phát triển thị trường của ngành sản xuất TĂCNCN ngàycàng tốt hơn

- Hệ thống thông tin thị trường có ảnh hưởng rất lớn tới khả năng nắm bắt

và dự báo tình hình thị trường Ở nước ta, hệ thống thông tin còn kém phát triển, nên

đã làm ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều ngành trong đó

có cả ngành sản xuất kinh doanh TĂCNCN và ngành chăn nuôi

Trang 33

- Uy tín của các công ty được thể hiện thông qua chất lượng hàng hoá (thươnghiệu sản phẩm), giá cả, bao bì, chính sách bán hàng, Đây là yếu tố ảnh hưởnglớn đến khả năng phát triển thị trường của ngành sản xuất TĂCNCN ngay cả ở hiện tại

- Hệ thống sản xuất và cung ứng giống vật nuôi cao sản còn rất kém Điều này

đã làm ảnh hưởng lớn tới hiệu quả và khả năng phát triển của ngành chăn nuôi Ở nước

ta, giống vật nuôi địa phương cho năng suất thấp, tiêu tốn thức ăn cao vẫn chiếm tỷ lệlớn, do vậy, làm cho lợi nhuận của ngành chăn nuôi vẫn còn thấp, từ đó, ảnh hưởng tớikhả năng phát triển thị trường TĂCNCN

- Ngoài ra, còn nhiều yếu tố khác như dịch bệnh, thời tiết, cũng tác động trựctiếp đến ngành chăn nuôi và làm ảnh hưỏng tới khả năng phát triển thị trường củangành sản xuất TĂCNCN Nếu như thời tiết mát mẻ, dịch bệnh không xảy ra thì đó

là điều kiện tốt cho ngành chăn nuôi phát triển và đó cũng là điều kiện thuận lợi đểphát triển thị trường TĂCNCN Còn nếu điều kiện thời tiết bất lợi, dịch bệnh khôngkiểm soát được thì sẽ làm ảnh hưởng xấu tới ngành chăn nuôi và khả năng phát triểnthị trường của ngành sản xuất TĂCNCN

2.1.3.5 Xu hướng phát triển của thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp

Xu hướng phát triển thị trường TĂCNCN phụ thuộc rất lớn vào khả năng pháttriển của ngành chăn nuôi Như chúng ta thấy, trong vài năm gần đây, ngành chănnuôi nước ta phát triển khá nhanh, chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán, tận dụngnguồn thức ăn thừa là chính sang chăn nuôi quy mô lớn (TT) tập trung, sử dụngTĂCNCN là chính Do vậy, nhu cầu TĂCNCN ở nước ta ngày càng lớn Từ năm 2005trở lại đây, đã có nhiều công ty đầu tư vào sản xuất TĂCNCN Các nhà máy sản xuất

Trang 34

TĂCNCN ngày càng được đầu tư xây dựng và lắp đặt hệ thống dây chuyền máy móchiện đại để đáp ứng tốt nhu cầu của ngành chăn nuôi, đặc biệt các giống vật nuôi cótốc độ lớn cao, chất lượng thịt tốt,

Hệ thống kênh phân phối của ngành TĂCNCN cũng phát triển rất nhanh để đápứng nhu cầu ngày càng lớn của thị trường Từ năm 2000 trở về trước, ngành chăn nuôi

ở nước ta chủ yếu là chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán và tận dụng nguồn thức ăn thừa, nên

hệ thống kênh phân phối (đại lý) cũng chưa phát triển (rất ít đại lý), đặc biệt là đại lýcấp I, II có sản lượng tiêu thụ lớn Lúc này hệ thống kênh phân phối chia làm 3 cấp làđại lý cấp I, đại lý cấp II, đại lý cấp III, NCN Từ cuối năm 2001 trở lại đây, do ngànhchăn nuôi phát triển khá mạnh, nhu cầu TĂCNCN ngày càng tăng nhanh, hệ thống đại

lý phát triển rộng khắp và sản lượng hàng hóa tiêu thụ của các đại lý đều tăng khá caonên các nhà máy mở hệ thống đại lý cấp I ở hầu các huyện, thậm chí một số nơi còn có

ở các xã như Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hưng Yên,Phú Thọ Hệ thống đại lý lúc này phân

là 2 cấp (đại lý cấp I, đại lý cấp II và NCN) Đặc biệt từ năm 2004 trở lại đây, do cónhiều TT chăn nuôi quy mô lớn (hàng trăm con lợn, hàng chục nghìn con gà, ) mở

ra, nên một số công ty đã bán hàng trực tiếp (không qua hệ thống phân phối) xuốngcác TT chăn nuôi lớn Tuy nhiên hiện nay, phổ biến vẫn là phân phối qua hệ thống đại

Vậy, xu hướng phát triển thị trường TĂCNCN là sử dụng các loại TĂCNCN(chủ yếu là thức ăn hỗn hợp) có chất lượng cao và hệ thống kênh phân phối càng ngắnlại

Trang 35

thị phần TĂCN trên toàn thế giới, còn lại 20% là do các cá thể sản xuất bằng phươngpháp thủ công Bình quân sản lượng TĂCN của tất cả các công ty trên thế giới sảnxuất ra đạt khoảng 605 triệu tấn/năm (Bùi Trọng Chính, 2009)

Các công ty sản xuất và cung cấp TĂCNCN lớn nhất trên thị trường thế giớihiện nay là các công ty của Mỹ, sau đó là đến các công ty của Thái Lan Công ty Land

O Lakes Farm Lan Purina Mills của Mỹ là công ty dẫn đầu với sản lượng là 11,40triệu tấn/năm (Trần Trọng Chiến, 2009)

Ngành chăn nuôi và ngành sản xuất TĂCNCN trên thế giới ngày càng pháttriển mạnh, nhưng hiện nay mới đáp ứng được 45% - 48% nhu cầu sử dụng TĂCNCNcho ngành chăn nhu cầu sử dụng TĂCNCN cho ngành chăn nuôi trên thế giới (BáoĐầu tư, số 91, 2010) Trong những năm gần đây, thị trường TĂCNCN có nhiều biếnđộng lớn do dịch bệnh tai xanh, dịch cúm gia cầm bùng phát ở nhiều quốc gia trên thếgiới đặc biệt ở một số nước châu Á như Inđônêxia, Thái Lan, Trung Quốc, nên đãảnh hưởng không nhỏ tới khả năng phát triển thị trường TĂCNCN trên toàn thế giới(Thanh Hoa, 2010).Hiện nay, ở các quốc gia có ngành chăn nuôi phát triển như Mỹ,

Hà Lan, thì nhiều TT chăn nuôi lớn (vài chục nghìn con) tự cung cấp nguồnTĂCNCN cho TT của họ, bằng cách mua dây chuyền máy móc và các nguyên liệu về

tự chế biến sản xuất các loại TĂCNCN cho TT (Quang Vang, 2009) Như vậy, ta thấyrằng quy mô chăn nuôi trên thế giới phát triển rất mạnh Điều này đã làm cho thịtrường TĂCN phát triển rất mạnh bao gồm cả việc thay đổi cơ cấu kinh doanh, đó làcác công ty sản xuất TĂCNCN sẽ kinh doanh cả các nguyên liệu dùng để sản xuấtTĂCN và bán lại cho các TT chăn nuôi lớn

2.2.2 Tình hình phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp ở Việt Nam

Thị trường TĂCNCN của nước ta những năm gần đây phát triển nhanh và đadạng Ngành chăn nuôi đã có những bước đột phát, chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ, khôngtập trung, thức ăn chủ yếu tận dụng sang chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn (TT) tậptrung (Lê Mai, 2009) Trong mấy năm gần đây, số lượng nhà máy sản xuất kinh doanhTĂCNCN và sản lượng hàng hoá tiêu thụ của các nhà máy đã tăng lên rất nhanh

Hiệp hội TĂCN Việt Nam cho biết: Tính đến ngày 31/12/2011 đã có 282 nhà

Trang 36

máy sản xuất TĂCNCN có công suất 2 tấn/h trở lên, trong đó 50% nhà máy có côngsuất từ 10 tấn/h đến 40 tấn/giờ Ngoài ra, còn có trên 200 cơ sở sản xuất TĂGS quy

mô nhỏ từ 0,5 tấn/h đến 1 tấn/h Mỗi năm các nhà máy và những cơ sở này sản xuấtđược khoảng 4,8 triệu tấn, ước đạt trên 13.000 tấn/ngày (Hiệp hội Thức ăn chăn nuôiViệt Nam, 2010) Thức ăn chăn nuôi công nghiệp mới chiếm khoảng 30 – 35% tổng sốthức ăn đã sử dụng trong chăn nuôi (bình quân thế giới là 45-48%, các nước có ngànhchăn nuôi phát triển 80-90%) (Báo Đầu tư, số 91, 2010) Theo tính toán của Hiệp hộiTĂCN Việt Nam thì nhu cầu TĂCN đến năm 2015 đạt khoảng 20 triệu tấn/năm trong

đó có 50-60% là TĂCNCN (Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Việt Nam, 2009) Điều đócho thấy thị trường TĂCNCN của nước ta đang còn rất tiềm năng Vậy, đây mới chỉ làgiai đoạn đầu cho sự phát triển của ngành chăn nuôi công nghiệp và sản xuất kinhdoanh TĂCNCN của nước ta

Hệ thống phân phối (đại lý cấpI): Những năm trước đây (từ năm 2005trở về trước), hệ thống đại lý cấp I của các công ty chủ yếu tập trung ở các khu vựcthành phố, thị xã và số lượng đại lý cấp I cũng ít, mỗi tỉnh chỉ có 2-3 đại lý cấp I, còncác khu khác như thị trấn, huyện xã rất hiếm Nhưng từ năm 2006 trở lại đây, hệ thốngđại lý cấp I của các công ty được đặt xuống tận các xã và số lượng đại lý cũng tăng lênrất nhanh, sản lượng tiêu thụ của mỗi đại lý cũng tăng lên rất nhiều Điều đó cho thấyngành chăn nuôi của nước ta phát triển mạnh, nên làm cho nhu cầu sử dụng TĂCNCNngày càng tăng lên

Kênh phân phối TĂCNCN ngày càng ngắn lại Điều đó cho thấy xu hướng pháttriển của ngành chăn nuôi nước ta ngày càng phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu.Cách đây khoảng 5 - 6 năm, kênh phân phối TĂCNCN của nước ta phổ biến là 3 cấp(đại lý cấp I, đại lý cấp II, đại lý cấp III, NCN), nhưng những năm gần đây do quy môchăn nuôi phát triển ngày càng mạnh, nên hệ thống kênh phân phối ở nước ta phổ biến

là hai cấp (đại lý cấp I, đại lý cấp II, NCN) Đối với các TT quy mô lớn chỉ có 1 cấp(đại lý cấp I, NCN) Đối với các TT quy mô hàng nghìn con (thậm chí chỉ vài trămcon) thì hiện nay cũng đã bắt đầu mua TĂCNCN từ nhà máy chứ không qua các nhàphân phối (đại lý cấp I, đại lý cấp II) Vậy, trong tương lai không xa với sự phát triểnmạnh của ngành chăn nuôi (phát triển TT lớn, tập trung) thì thị trường TĂCNCN phổ

Trang 37

biến không còn tác nhân trung gian (đại lý) Các nhà máy sẽ bán hàng trực tiếp xuốngcác TT chăn nuôi chính, còn một phần nhỏ thì cung cấp qua các đại lý cấp I

Nhu cầu tiêu dùng các loại TĂCNCN có chất lượng cao ngày càng tăng nhanh,

từ đó cho thấy trình độ của NCN ngày càng được nâng lên

Quản lý của Nhà nước đối với các công ty sản xuất kinh doanh TĂCNCN và chấtlượng TĂCNCN trên thị trường nước ta nói chung và thị trường Vĩnh Tường,Vĩnh Phúcnói riêng hiện nay còn lỏng lẻo (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2005) Chính vì vậy, chất lượngTĂCNCN bán trên thị trường hiện nay không đủ tiêu chuẩn chất lượng theo đăng ký trênbao bì như độ đạm đăng ký 48% nhưng thực tế chỉ đạt 40-41%, thậm chí còn thấp hơn, bêncạnh đó, một số chất có hàm lượng độc tố cao nhưng vẫn còn sử dụng như chất làm hồng

da, hooc môn tăng trưởng (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2005) Điều này làm ảnh hưởng tớitâm lý của người tiêu dùng, NCN cũng ảnh hưởng lớn tới khả năng phát triển thị trườngTĂCNCN của các công ty lớn làm ăn uy tín, đặc biệt là các công ty liên doanh, công tynước ngoài đầu tư sản xuất kinh doanh TĂCN ở Việt Nam

PHẦN 3.ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đặc điểm địa bàn huyện Vĩnh Tường,Vĩnh Phúc

3.1.1.1 Vị trí địa lí

Vĩnh Tường là huyện nằm ở đỉnh tam giác đồng bằng Bắc Bộ, nằm bên tả ngạnsông Hồng ở về phía Tây Nam của tỉnh Vĩnh Phúc Bắc giáp huyện Lập Thạch và Tam

Trang 38

Dương; Tây Bắc giáp thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, tây giáp huyện Ba Vì, thị xãSơn Tây (thành phố Hà Nội); đông giáp huyện Yên Lạc.

Vị trí địa lý của Vĩnh Tường nhìn chung rất thuận lợi cho phát triển kinh tế.Vĩnh Tường tiếp giáp với thành phố công nghiệp Việt Trì, thị xã Sơn Tây, cận kề vớithành phố tỉnh lị Vĩnh Yên…Huyện có 9 tìm đường Quốc lộ 2A và 14 km đường Quốc

lộ 2C chạy qua; đồng thời có hai ga hàng hoá đường sắt tuyến Hà Nội - Lào Cai (Bạch

Hạc và Hướng Lại); về đường sông có hai cảng trên sông Hồng tại xã Vĩnh Thịnh và

xã Cao Đại, có hai khu công nghiệp Chấn Hưng, Đồng Sóc và cụm KT-XH Tân Tiếnđang được triển khai; có Đầm Rưng rộng khoảng 80 ha là trung tâm du lịch đầy tiềmnăng trong tương lai…Những yếu tố đó mang lại cho Vĩnh Tường một vị trí khá quantrọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, là điều kiện thuận lợi đểnhân dân Vĩnh Tường tiếp cận, giao lưu, trao đổi hàng hoá, phát triển kinh tế, văn hoá

xã hội với các vùng lân cận:

3.1.1.2 Điều kiện tự nhiên

*Địa hình

Vĩnh Tường là huyện đồng bằng, lại có hệ thống đê trung ương (đê sông Hồng

và sông Phó Đáy với tổng chiều dài 30 km) che chắn cả 3 bề bắc - tây - nam, địa hìnhcủa huyện được chia thành 3 vùng khá rõ rệt…

Vùng đồng bằng phù sa cổ: ở các xã phía bắc và một phần phía tây bắc huyện.

Đây là vùng tiếp nối của đồng bằng trước núi với đồng bằng châu thổ lớn đất màu mỡ

ở đây tương đối mỏng, đa số đã bạc màu Địa hình không bằng phẳng, ruộng cao xenruộng thấp làm cho việc canh tác gặp nhiều khó khăn

Vùng đất bãi nằm ngoài các con đê sông Hồng và sông Phó Đáy: chạy dọc suốt

một dải phía bắc, tây bắc và phía tây của huyện Đất ở đây màu mỡ do hàng năm đượcphù sa của các con sông bồi đắp tạo nên một vùng bãi rộng lớn và trù phú, rất phù hợpvới các loại cây dâu, mía, cỏ voi, ngô, đậu và các cây rau màu khác

Vùng đất phù sa châu thổ bên trong đê: nối liền miền đất phù sa cổ, kéo dài

xuống phía nam, giáp huyện Yên Lạc Địa hình khá bằng phẳng, thuận lợi cho điều tiếtthuỷ lợi, tạo điều kiện để nhân dân thâm canh cây lúa ở trình độ cao

Trang 39

Sự phân chia địa hình, thổ nhưỡng huyện Vĩnh Tường có ý nghĩa thực tiễntrong việc xác định hướng chuyển dịch cơ cấu của từng vùng, từng địa phương theohướng sản xuất hàng hoá, đẩy mạnh công nghiệp hoá nông nghiệp, hiện đại hoá nôngthôn ở huyện Vĩnh Tường hiện nay Sự phân chia ấy tạo cho ta một cách nhìn tổng thểđịa hình, địa vật rất phong phú của một vùng quê với những xóm làng đông đúc, cây láxanh tươi bốn mùa, với nhiều cảnh sắc tự nhiên tươi đẹp, một vùng đất "Sơn chầu thủytụ”, "Địa linh nhân kiệt", tạo ra ấn tượng khó quên đối với những ai có dịp ghé thămVĩnh Tường.

*Khí hậu

Vĩnh Tường thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, nắng lắm mưa nhiều Nhưng donằm khá sâu trong đất liền, đồng thời có sự che chắn của hai dãy núi: dãy Tam Đảo(phía Đông Bắc) và dãy Ba Vì (phía Tây) nên khí hậu ở Vĩnh Tường không quá khắcnghiệt và ít bị bão lốc đe dọa Nhiệt độ trung bình trong năm là 23,60c.Giữa nhiệt độtrung bình tháng cao nhất với nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất chênh lệch 120C (cótháng nhiệt độ lên tới 28,80C nhưng có tháng nhiệt độ chỉ 16,80C

Độ ấm trung bình trong năm là 82% Lượng mưa trung bình 1.500 mm/năm với

số ngày mưa trung bình là 133 ngày/năm Mùa mưa thường từ tháng 4 đến tháng 10

với lượng mưa trung bình là 189 mm/tháng; mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng

3 năm sau với lượng mưa trung bình là 55 mm/tháng

3.1.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội

Ước điều tra dân sốđến 31/5/2013.Diện tích tự nhiên và dân số của huyện lần lượt là14.027 héc ta và 176.830 nhân khẩu.Là một huyện đồng bằng nên mật độ dân số củaVĩnh Tương tương đối cao, như năm 2004 là 1.346 người/km² (cao hơn mức trungbình của tỉnh tỉnh Vĩnh Phúc cùng thời điểm với 874 người/km²); đặc biệt ở khu vựcnông thôn, năm 2010 mật độ dân số là 1388 người/km²

Vĩnh Tường là một huyện có quy mô dân số lớn so với các huyện khác trongtỉnh Tốc độ tăng dân số trong huyện không cao, chỉ khoảng 1,142%

Về dân tộc: Dân tộc kinh có 196.712 người, chiếm 99,91%; dân tộc Tày 103người, chiếm 0.05%; dân tộc Thái 71 người, chiếm 0,04%

Trang 40

3.1.2 Một vài nét về công ty TNHH Deheus Việt Nam

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Deheus Hải Phòng LLC

Trụ sở : Xã Trường Sơn, huyện An Lão, Thành Phố Hải Phòng

Công ty TNHH Deheus Hải Phòng là một chi nhánh của Công ty Deheus Việt Namthuộc Tập đoàn Hoàng Gia Deheus Hà Lan chuyên sản xuất và kinh doanh về mặthàng TĂCN

3.1.2.1 Tập đoàn Hoàng gia Deheus Hà Lan

Tập đoàn De Heus là một tập đoàn gia đình hoạt động trên quy mô toàn cầu và dẫnđầu trong ngành thức ăn chăn nuôi Tập đoàn được thành lập vào năm 1911 và sau hơn

100 năm vẫn còn thuộc sở hữu của gia đình De Heus De Heus cam kết cho sự pháttriển trong việc sản xuất và cung cấp các sản phẩm dinh dưỡng cho động vật để hỗ trợcho khách hàng, những người chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản

Được thành lập năm 1911, tập đoàn De Heus đã vươn lên thành một trong những nhàsản xuất thức ăn chăn nuôi lớn nhất tại Hà Lan De Heus có nhà máy tại Hà Lan, Nga,Brazil, Ba Lan, Việt Nam, Cộng Hòa Séc, Nam Phi, Ai Cập, và Ethiopia Chúng tôicũng đang giữ vị trí quan trọng trong ngành nông nghiệp toàn cầu

Tập đoàn hiện tại đứng ở vị trí thứ 16 toàn cầu, là một trong những tập đoàn sản xuấtthức ăn chăn nuôi hàng đầu thế giới Tổng số nhân viên là 3.000 người Trụ sở chínhđặt tại Ede – Wageningen, Hà Lan

3.1.2.2 De heus tại Việt Nam

De Heus Việt Nam trực thuộc tập đoàn De Heus, một tập đoàn đa quốc gia chuyên sản xuất thức ăn chăn nuôi với hơn 3000 nhân viên toàn cầu và xuất khẩu sang hơn 50 quốc gia trên thế giới

De Heus sản xuất thức ăn chăn nuôi chất lượng cao cho heo, bò, gà, vịt và thủy sản

De Heus phản ứng rất nhanh trước những yêu cầu và đòi hỏi của thị trường và từ phíakhách hàng Cùng với việc tập trung vào cải tiến công nghệ và giữ vững chất lượng ổnđịnh, De Heus đảm bảo rằng khách hàng của mình nhận được sự hỗ trợ nhanh chóng

và giúp khách hàng giảm chi phí, tăng lợi nhuận

Thành lập ở Việt Nam vào cuối năm 2008, De Heus mua lại hai nhà máy tại BìnhDương và Hải Phòng Công ty TNHH Deheus Hải Phòng LLC ra đời

Ngày đăng: 26/04/2016, 00:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2005), Tình hình sản xuất, sử dụng và quản lý thức ăn và quản lý thức ăn chăn nuôi giai đoạn 2000 – 2005 và những giải pháp trong thời gian tới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sản xuất, sử dụng và quản lý thức ănvà quản lý thức ăn chăn nuôi giai đoạn 2000 – 2005 và những giải pháp trong thờigian tới
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2005
2. BTV Tuổi trẻ , “Giá thức ăn chăn nuôi trong nước cao hơn trong khu vực”, Báo tuổi trẻ, 98 (1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá thức ăn chăn nuôi trong nước cao hơn trong khu vực”, "Báotuổi trẻ
3. Trần Cao (2010), “Cách nào để giảm giá thành thức ăn chăn nuôi”, Báo Nông nghiệp, số 33 ngày 14/02/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cách nào để giảm giá thành thức ăn chăn nuôi”, "Báo Nôngnghiệp
Tác giả: Trần Cao
Năm: 2010
5. Trần Trọng Chiến (2009), 25 công ty hàng đầu thế giới về sản xuất thức ăn gia súc năm 2007, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 25 công ty hàng đầu thế giới về sản xuất thức ăn gia súcnăm 2007
Tác giả: Trần Trọng Chiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
6. Bùi Văn Chính (2009), Bức tranh sản xuất thức ăn chăn nuôi của toàn thế giới năm 2008, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bức tranh sản xuất thức ăn chăn nuôi của toàn thế giới năm2008
Tác giả: Bùi Văn Chính
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2009
7. Tiến Chính (2010), “Dự báo sản xuất, tiêu thụ và thương maịi sản phẩm thịt thế giới năm 2010”, Thông tin kinh tế - Thương mại, số 9 ngày 31/3/2010, tr. 5-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo sản xuất, tiêu thụ và thương maịi sản phẩm thịt thế giớinăm 2010”, "Thông tin kinh tế - Thương mại
Tác giả: Tiến Chính
Năm: 2010
8. Giám đốc trung tâm Thông tin NN – PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, “Thị trường cho sản xuất chăn nuôi ở Việt Nam”, Báo Đầu tư, số 91, ngày 30/07/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường cho sản xuất chăn nuôi ở Việt Nam”," Báo Đầu tư
9. Nguyễn Đình Giao (2006), Kinh tế vi mô, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vi mô
Tác giả: Nguyễn Đình Giao
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
10. Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Việt Nam (2009), Định hướng về sản xuất thức ăn chăn nuôi ở nước ta 2010 – 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng về sản xuất thức ănchăn nuôi ở nước ta 2010 – 2015
Tác giả: Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Việt Nam
Năm: 2009
11. Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Việt Nam (2010), Báo cáo tổng hợp về thực trạng sản xuất chế biến TĂCN và hướng phát triển Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp về thực trạng sảnxuất chế biến TĂCN và hướng phát triển Việt Nam
Tác giả: Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Việt Nam
Năm: 2010
12. Thanh Hoa (2010), “Thức ăn chăn nuôi gia súc một năm nhiều biến động”, Tạp chí thương mại, số 3+4+5/01/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thức ăn chăn nuôi gia súc một năm nhiều biến động”, "Tạpchí thương mại
Tác giả: Thanh Hoa
Năm: 2010
13. Lê Bá Lịch (2011), “Định hướng sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam”, Tạp chí Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Việt Nam, số 3,4 tháng 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam”, "Tạp chíHiệp hội Thức ăn chăn nuôi Việt Nam
Tác giả: Lê Bá Lịch
Năm: 2011
15. Lê Mai (2009), thức ăn công nghiệp cho chăn nuôi – thực trạng và hướng phát triển, Báo cáo khoa học, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: thức ăn công nghiệp cho chăn nuôi – thực trạng và hướng pháttriển
Tác giả: Lê Mai
Năm: 2009
16. Philip Kotler (2009), Marketing căn bản (Giang Văn Chiến, Vũ Thị Phượng, Phan Thăng Dịch), NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
17. Kiều Đình Thép (2004), Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH CP Việt Nam trên thị trường tỉnh Thái Nguyên, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nâng cao sứccạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH CP Việt Nam trên thịtrường tỉnh Thái Nguyên, Luận văn Thạc sĩ kinh tế
Tác giả: Kiều Đình Thép
Năm: 2004
18. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2008), Giáo trình marketing, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình marketing
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
19. Quang Vang (2009), Thức ăn chăn nuôi 10 năm – khuyến khích phát triển công nghệ chế biến, http: www.vcn.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thức ăn chăn nuôi 10 năm – khuyến khích phát triển côngnghệ chế biến
Tác giả: Quang Vang
Năm: 2009
20. Vai trò của bảo hộ lao động trong chăn nuôi,Bộ Nông Ngiệp và Phát Triển Nông Thôn,truy cập ngày 21/1/2014, http://xttm.mard.gov.vn/Site/vi-vn/76/tapchi/141/145/4569/Default.aspx Link
21. Trang thông tin điện tử,Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Vĩnh Phúc,truy cập ngày 21/1/2014,http://nnptntvinhphuc.gov.vn/index.php?action=details&idmuc=CN12L Link
4. Lê Văn Trung, Báo cáo thị trường thức ăn chăn nuôi tại huyện Vĩnh Tường năm 2013, công ty TNHH Deheus LLC Hải Phòng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Chọn mẫu điều tra các đại lý cấp I - Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH de hues hải phòng LLC trên địa bàn huyện vĩnh tường, vĩnh phúc”,
Bảng 3.1 Chọn mẫu điều tra các đại lý cấp I (Trang 38)
Bảng 3.2: Phân bổ số lượng phiếu điều tra - Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH de hues hải phòng LLC trên địa bàn huyện vĩnh tường, vĩnh phúc”,
Bảng 3.2 Phân bổ số lượng phiếu điều tra (Trang 40)
Bảng 4.2: Các sản phẩm TĂCN của công ty Deheus ĐVT: Mã Số - Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH de hues hải phòng LLC trên địa bàn huyện vĩnh tường, vĩnh phúc”,
Bảng 4.2 Các sản phẩm TĂCN của công ty Deheus ĐVT: Mã Số (Trang 47)
Bảng 4.4: Kết quả tiêu thụ TĂCN từ năm 2009 – 2011 - Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH de hues hải phòng LLC trên địa bàn huyện vĩnh tường, vĩnh phúc”,
Bảng 4.4 Kết quả tiêu thụ TĂCN từ năm 2009 – 2011 (Trang 49)
Bảng 4.5: Hình thức hỗ trợ bán hàng của các công ty áp dụng cho các đại lý cấp II và NCN năm 2011 - Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH de hues hải phòng LLC trên địa bàn huyện vĩnh tường, vĩnh phúc”,
Bảng 4.5 Hình thức hỗ trợ bán hàng của các công ty áp dụng cho các đại lý cấp II và NCN năm 2011 (Trang 55)
Bảng 4.6: Các yếu tố liên quan đến sản phẩm ảnh hưởng tới khả năng phát  triển thị trường của các công ty - Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH de hues hải phòng LLC trên địa bàn huyện vĩnh tường, vĩnh phúc”,
Bảng 4.6 Các yếu tố liên quan đến sản phẩm ảnh hưởng tới khả năng phát triển thị trường của các công ty (Trang 55)
Bảng 4.7: Giá một số loại TĂCN của các công ty trên địa bàn tỉnh huyện Vĩnh Tường - Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH de hues hải phòng LLC trên địa bàn huyện vĩnh tường, vĩnh phúc”,
Bảng 4.7 Giá một số loại TĂCN của các công ty trên địa bàn tỉnh huyện Vĩnh Tường (Trang 60)
Bảng 4.8: Chính sách bán hàng của một số công ty áp dụng cho đại lý cấp I  năm 2013 - Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH de hues hải phòng LLC trên địa bàn huyện vĩnh tường, vĩnh phúc”,
Bảng 4.8 Chính sách bán hàng của một số công ty áp dụng cho đại lý cấp I năm 2013 (Trang 61)
Bảng 4.10: Hình thức phân phối của các công ty trên địa bàn huyện Vĩnh  Tường - Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH de hues hải phòng LLC trên địa bàn huyện vĩnh tường, vĩnh phúc”,
Bảng 4.10 Hình thức phân phối của các công ty trên địa bàn huyện Vĩnh Tường (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w