Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng NoPTNT chi nhánh thị xã từ sơn Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng NoPTNT chi nhánh thị xã từ sơn Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng NoPTNT chi nhánh thị xã từ sơn Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng NoPTNT chi nhánh thị xã từ sơn Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng NoPTNT chi nhánh thị xã từ sơn Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng NoPTNT chi nhánh thị xã từ sơn
Trang 1dự án đầu tư tại Ngân hàng đang gặp phải rất nhiều khó khăn.
Để đi sâu vào phân tích vai trò quan trọng của NH, em đã chọn Ngân hàng No&PTNT thị xã Từ Sơn làm nơi thực tập, để thấy rõ được thực trạng và từ đó đưa
ra giải pháp nhằm hoàn thiện hơn
Qua quá trình thực tập tại Ngân hàng No&PTNT Từ Sơn em đã chon đề tài “
Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng No&PTNT chi nhánh thị xã Từ Sơn”
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG No&PTNT CHI NHÁNH THỊ XÃ TỪ SƠN.
1.1) Giới thiệu về Ngân hàng No&PTNT chi nhánh thị xã Từ Sơn
1.1.1) Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng No& PTNT thị xã Từ Sơn.
NHNo&PTNT Từ Sơn tiền thân là NHNo&PTNT huyện Tiên Sơn, từ một phòng giao dịch trực thuộc NHNo&PTNT huyện Tiên Sơn, Giám đốc NHNo&PTNT tỉnh Hà Bắc cũ đã có quyết định về việc thành lập NH khu vực Từ Sơn, trực thuộc NH nông nghiệp tỉnh hoạt động riêng từ 01/07/1996, quản lý cho vay 10 xã,01 thị trấn thuộc khu vực Từ Sơn
Đến ngày 24/09/2008,Thủ tướng chính phủ ký quyết định thành lập Thị xã Từ Sơn trên cơ sở huyện Từ Sơn cũ.NHNo&PTNT huyện Từ Sơn đổi tên thành NH No&PTNT thị xã Từ Sơn, quản lý cho vay 7 phường: Châu Khê, Đình Bảng, Tân Hồng, Đông Ngàn, Trang Hạ, Đồng Kỵ, Đồng Nguyên và 5 xã: Phù Chẩn, Tam Sơn, Hương Mạc, Tương Giang, Phù Khê Trước ngày 30/09/2009 NH là chi nhánh cấp III trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh
Từ ngày 01/10/2009 Ngân hàng No&PTNT thị xã Từ Sơn đã trở thành chi nhánh cấp I trực thuộc Ngân Hàng No&PTNT Việt Nam Chịu mọi sự quản lý của Ngân Hàng No&PTNT Việt Nam
NHNo&PTNT Thị Xã Từ Sơn nằm trên địa bàn Thị Xã Từ Sơn, khách hàng của ngân hàng chủ yếu là hộ sản xuất, tư nhân, cá thể, tuy là một thị xã đông dân có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhưng nhìn chung hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong những năm qua có nhiều thuận lợi xen lẫn những khó khăn thử thách Hoạt động thu hút vốn của ngân hàng được xem là tiền đề để mở rộng thị trường tín dụng
và là hoạt động sống còn của ngân hàng Một điểm quan trọng giúp ngân hàng tồn tại và phát triển là ngân hàng có đội ngũ cán bộ có nghiệp vụ chuyên môn tốt, có thái độ phục vụ khách hàng chu đáo, tận tình
Là một ngân hàng nằm trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam, ngoài việc thực thi tốt đường lối chính sách chung của toàn hệ thống ngân hàng, NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn còn đề ra những chiến lược kinh doanh cụ thể phù hợp với từng địa bàn hoạt động như đầu tư phát triển các làng nghề truyền thống như: làng nghề đồ gỗ Đồng Kỵ, Hương Mạc, Phù Khê, ứng dụng công nghệ tiên tiến đổi
Trang 3mới phong cách giao dịch, tiết kiệm chi phí, ngân hàng đã biết tranh thủ tỉnh cảm và
sự tín nhiệm của khách hàng qua 13 năm hoạt động tuy là ngân hàng mới thành lập nhưng ngân hàng đã vượt khó khăn thử thách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao Trong 8 năm liên tục, NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn luôn là đơn vị lá cờ đầu của tỉnh
1.1.2) Hệ thống bộ máy tổ chức và quản lý của NHNo&PTNT chi nhánh thị xã
Từ Sơn.
* Bộ máy tổ chức của chi nhánh.
Qua quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh, hiện tại số lượng cán bộ công nhân viên của ngân hàng tính đến ngày 30/11/2009 là 54 người Trong đó, Ban lãnh đạo của NHNo&PTNT chi nhánh thị xã Từ Sơn gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc, 2 phó giám đốc phụ trách mảng công việc khác nhau,số còn lại làm việc tại 4 phòng chức năng và 3 phòng giao dịch của chi nhánh
Trang 4Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn
: Chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc -> : Sự phối hợp giữa các phòng ban
Mỗi phòng ban thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo sự chỉ đạo và phân công của Giám đốc, cụ thể như sau:
* Ban Giám đốc: Tổng số 3 người, độ tuổi bình quân là 40 tuổi
- Giám đốc: Điều hành chung
- 1 Phó Giám đốc phụ trách phòng tín dụng( phòng kinh doanh)
- 1 Phó Giám đốc phụ trách phòng kế toán ngân quỹ,hành chính
* Phòng kế hoạch kinh doanh với 1 trưởng phòng, 2 phó phòng và 8 cán bộ tín dụng với độ tuổi bình quân là 34 Đây là phòng quan trọng, tập trung những hoạt động chính của ngân hàng Lợi nhuận của Ngân hàng phụ thuộc nhiều vào phòng này Nhiệm vụ của phòng kinh doanh là:
- Tổ chức cho vay trực tiếp đối với doanh nghiệp, hộ sản xuất và cá nhân,…
- Lập kế hoạch kinh doanh và tổng hợp báo cáo toàn ngân hàng
* Phòng kế toán- ngân quỹ: Tổng số 8 người, trong đó có 1 trưởng phòng, 1 phó phòng, 1 quỹ trưởng, thực hiện các chức năng giao dịch với khách hàng liên quan đến thanh toán qua ngân hàng như: tiền gửi tiết kiệm, chuyển tiền đi, chuyển tiền đến, chi trả kiều hối, nhận và truyền tin kịp thời, số liệu nhanh chóng chính xác, đầy đủ tạo điều kiện thuận lợi cho ban lãnh đạo trong công tác quản lý, điều hành đạt kết quả tốt Độ tuổi trung bình trong phòng là 28 tuổi
Trang 5* Phòng hành chính: Tổng số có 4 người trong đó có 1 trưởng phòng thực hiện việc đề bạt nâng lương cho cán bộ nhân viên, tổ chức các hoạt động của ngân hàng.
* Phòng Giao dịch Đồng Kỵ: Tổng số có 9 người với 1 giám đốc, 1 phó giám đốc, thực hiện các dịch vụ của khu vực làng nghề truyền thống
* PGD Châu Khê: Tổng số có 8 người với 1 giám đốc,thực hiện phục vụ làng nghề Châu Khê và các xã lân cận
* PGD Đông Ngàn: Tổng số 9 người với 1 giám đốc, 1 phó giám đốc thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng như huy đồng vốn, cho vay, các dịch vụ chuyển tiền,
1.1.3) Chức năng và nhiệm vụ của phòng nghiệp vụ chuyên môn của Ngân hàng No&PTNT chi nhánh thị xã Từ Sơn.
1.1.3.1) Những dịch vụ và sản phẩm chính cuả chi nhánh.
a Dịch vụ tiền gửi:
• Chi nhánh ngân hàng No&PTNT T.Xã Từ Sơn thực hiện huy động tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
• Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức, kỳ hạn phong phú, lãi suất hấp dẫn
b Dịch vụ tín dụng:
• Cho vay ngắn, trung và dài hạn tất cả các thành phần kinh tế
• Cho vay vốn theo dự án, đồng tài trợ, nhận làm dịch vụ uỷ thác - đầu tư các
dự án trong nước và quốc tế
• Cho vay cầm cố đối với các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, sản xuất kinh doanh dịch vụ trên các lĩnh vực
• Cho vay tiêu dùng bằng đồng Việt Nam phục vụ nhu cầu đời sống đối với cán bộ, CNV và các đối tượng khác
Trang 6c Dịch vụ thanh toán trong nước:
• Nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ (USD & EUR) cho các cá nhân và tổ chức kinh tế
• Chuyển tiền điện tử, thanh toán trong nước
• Ngân hàng phục vụ giải ngân các dự án Thu, chi hộ đơn vị
• Chi trả lương qua tài khoản,
d.Dịch vụ kinh doanh đối ngoại:
• Thanh toán xuất nhập khẩu theo các hình thức: Thư tín dụng (L/C), nhờ thu (D/A,DP,CAD), chuyển tiền (TTR)
• Mua bán ngoại tệ, Thanh toán phi thương mại
• Chi trả kiều hối và Western Union, chi trả cho người lao động xuất khẩu
• Thanh toán, chuyển tiền biên giới
• Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh trong nước và quốc tế
• Thu đổi ngoại tệ
1.1.3.2) Chức năng và nhiệm vụ của các phòng chuyên môn nghiệp vụ.
Ban Giám đốc: Gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc với các nhiệm vụ: tổ chức, chỉ đạo, điều hành các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, chịu trách nhiệm
về các vấn đề liên quan Đồng thời quản lý, kiểm tra, đôn đốc nhân viên dưới quyền thực hiện đúng theo chế độ chính sách Nhà nước đề ra
Giám đốc ngoài việc giám sát chung toàn bộ chi nhánh mà còn trực tiếp quản
lý các phòng kế hoạch kinh doanh,phòng kế toán – ngân quỹ, phòng hành chính- tổ chức và phòng giao dịch thị xã Từ Sơn
Phó giám đốc 1 phụ trách phòng tín dụng ( phòng kinh doanh) và phòng giao dịch Châu Khê, phòng kiểm soát nội bộ
Phó giám đốc 2 phụ trách phòng kế toán, ngân quỹ, hành chính và phòng giao dịch Đồng Kỵ, phòng giao dịch Đông Ngàn
1.1.3.2.1) Phòng kế hoạch – kinh doanh.
Trang 7Nghiên cứu đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn theo định hướng kinh doanh của Ngân hàng No&PTNT VN Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế toán đến các chi nhánh trên địa bàn Cân đối nguồn vốn, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm Dự thảo các báo cáo sơ kết, tổng kết Đầu mối thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, tổng hơp báo cáo theo chuyên đề theo quy định.
1.1.3.2.2) Phòng kế toán – ngân quỹ.
Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, và thanh toán theo quy định của NHNN, Ngân hàng No&PTNT VN Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn trình Ngân hàng Nông Nghiệp cấp trên phê duyệt Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của Ngân hàng No&PTNT trên địa bàn Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về kế hoạch, kế toán, quyết toán và các báo cáo theo quy định Thực hiện các khoản nộp NSNN theo luật định Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của Ngân hàng No&PTNT VN Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của chi nhánh Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán, kế toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ tín dụng và các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và cung cấp các số liệu, thông tin theo quy định Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết bị tin học
Trực tiếp triển khai nghiệp vụ thẻ trên địa bàn theo quy định của Ngân hàng No&PTNT VN Thực hiện quản lý, giám sát nghiệp vụ thanh toán thẻ theo quy định của Ngân hàng No&PTNT VN Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh phát triển mạng lưới đại lý và chủ thẻ Quản lý giám sát hệ thống thiết bị đầu cuối, giải đáp thắc mắc của khách hàng, xử lý tranh chấp, khiếu nại phát sinh có liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ thuộc địa bàn phạm vi quản lý
1.1.3.2.3) Phòng tổ chức – hành chính.
Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được giám đốc chi nhánh phê duyệt
Trang 8Triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh và các nhánh Ngân hàng No&PTNT trực thuộc trên địa bàn Trực tiếp làm thư ký tổng hợp cho Giám đốc Ngân hàng No&PTNT Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp đồng, hoạt động tố tụng, tranh cấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của chi nhánh Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự, phòng cháy, nổ tại cơ quan Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và văn bản định chế của Ngân hàng No&PTNT
VN Đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc, công tác tại chi nhánh Trực tiếp quản
lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính, văn thư, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của chi nhánh Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa TSCĐ, mua sắm công cụ lao động, quản lý nhà tập thể, nhà khách, nhà nghỉ của cơ quan Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hóa – tinh thần và thăm hỏi
ốm đau, hiếu, hỷ cán bộ, nhân viên Xây dựng quy định lề lối làm việc trong đơn vị
và mối quan hệ với tổ chức Đảng, công đoàn, chi nhánh trực thuộc trên địa bàn Đề xuất định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lương đến các chi nhánh Ngân hàng No&PTNT trực thuộc trên địa bàn theo quy chế khoán tài chính của Ngân hàng No&PTNT VN Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viên
đi công tác, học tập trong và ngoài nước Tổng hợp, theo dõi thường xuyên cán bộ, nhân viên được quy hoạch, đào tạo Đề xuất, hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo quy định của Nhà nước, Đảng, NHNN trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, nhân viên trong phạm vi phân cấp ủy quyền của Tổng giám đốc Ngân hàng No&PTNT VN Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc chi nhánh quản lý và hoàn tất hồ sơ, chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ theo quy định của Nhà nước, của ngành ngân hàng Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của chi nhánh, chấp hành công tác báo cáo thống kê, kiểm tra chuyên đề
1.1.3.2.4) Phòng dịch vụ Maketing
Có vai trò quan trọng trong việc thu hút vốn của Ngân hàng, có vốn thì Ngân hàng mới có nguồn cho vay với mọi đời sống của nhân dân, đây là phòng mới thành lập tại NH nên chưa có thành tích nào đáng kể, nhưng mục tiêu của phòng này là quảng cáo, đưa dịch vụ mới, những khuyến mãi với khách hàng vay vốn cũng như gửi vốn với vai trò quan trọng như vậy, phòng Marketing đang từng bước được hoàn thiện và phát triển phù hợp với sự phát triển của chi nhánh
1.1.3.2.5) Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ.
Trang 9Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ của Ngân hàng No&PTNT có vai trò quan trọng trong công tác kiểm tra, giám sát các số liệu kế toán, các báo cáo tài chính,giám sát cán bộ công nhân viên của Ngân hàng Công tác kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của Ngân hàng, phòng này có chức năng kiểm tra kiểm soát hoạt động của Ngân hàng, ngăn chặn gian lận, những tiêu cực trong hoạt động của Ngân hàng, giảm thiểu sai sót trong hoạt động của Ngân hàng, khuyến khích hoạt động của đội ngũ cán bộ công nhân viên Ngân hàng thực hiện đúng nội quy
1.1.3.2.6) Các phòng giao dịch.
Chức năng chính của các phòng giao dịch của Ngân hàng là tạo mạng lưới rộng khắp của Ngân hàng trên khắp địa bàn hoạt động của mình, nhằm thu hút được nguồn vốn của nhân dân, doanh nghiệp trên địa bàn Nhờ có các phòng giao dịch của Ngân hàng rộng khắp nên khả năng thu hút vốn của Ngân hàng ngày càng được cải thiện, số vốn tăng lên hàng năm, cũng nhờ có các phòng giao dịch mà người dân có thể dễ dàng gửi tiền của mình , không phải đến trụ sở của Ngân hàng để gửi hoặc rút tiền cũng như các hoạt động vay vốn sản xuất kinh doanh
1.1.4) Những thành quả đạt được của Ngân hàng No&PTNT chi nhánh thị xã
Từ Sơn
Những thành tựu về kinh tế của đất nước trong những năm gần đây, cùng với
xu thế hội nhập kinh tế đang diễn ra ngày càng sâu sắc là những điều kiện thuận lợi giúp cho NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn đạt được những kết quả khả quan Ngân hàng đã chủ động nắm bắt những cơ hội đó và đang từng bước hoàn thiện hơn hoạt động của mình để trở thành một ngân hàng lớn trong địa bàn và lá cờ đầu trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam
Tuy vậy, bên cạnh những điều kiện phát triển thuận lợi thì NHNo&PTNT thị
xã Từ Sơn cũng đã gặp phải những khó khăn do xuất hiện những diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến nền kinh tế chung và ngành ngân hàng nói riêng như dịch cúm gia cầm H5N1 diễn biến hoành hành trong năm 2007 hay tỷ lệ lạm phát tăng cao trong suốt thời gian qua gây khó khăn trong hoạt động của NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn Tuy nhiên, với những định hướng phát triển kịp thời, đúng đắn, ngân hàng đã phát huy được uy tín, thương hiệu của mình trên địa bàn, đồng thời khắc phục được những khó khăn để có được những thành tựu tích cực
Trang 101.1.4.1 Kết quả kinh doanh
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2005-2008.
Qua bảng số liệu ta thấy nguồn thu chủ yếu của NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn
là thu lãi cho vay Năm 2008, thu lãi cho vay chiếm 60,47%, năm 2007 thu lãi chiếm 57,79%, năm 2006 thu lãi chiếm 69,15%, năm 2005 chiếm 91,35% Chứng tỏ chất lượng tín dụng được nâng cao, quy mô tín dụng ngày càng được mở rộng, hoạt động kinh doanh hiệu quả
Nhìn chung, kết quả tài chính của ngân hàng vẫn đảm bảo quỹ tiền lương và
ăn ca theo chế độ, ổn định và từng bước cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và nộp đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định, đồng thời trang bị cơ sở vật chất ngày càng tốt để phục vụ khách hàng
Có được kết quả trên là nhờ vào chủ trương đúng đắn có hiệu quả, một quá trình năng động và sự cố gắng không mệt mỏi của Ban giám đốc cùng toàn thể cán
bộ nhân viên NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn
1.1.4.2 Tình hình sử dụng vốn
Trong những năm vừa qua NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn đã tập trung chấn chỉnh mọi hoạt động, đặc biệt là củng cố chất lượng tín dụng vốn được tập trung thực hiện các mục tiêu quan trọng nhằm thúc đẩy việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của toàn bộ thị xã theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá như : cho vay các doanh nghiệp, các cá nhân sản xuất tại các khu công nghiệp, cho vay phát triển các làng nghề truyền thống, cho vay những hộ sản xuất, những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả
Trang 11Hoạt động tín dụng là hoạt động đem lại nguồn thu chính trong tất cả các hoạt động kinh doanh của NHTM nói chung và NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn nói riêng, nhưng đây cũng là hoạt động có nhiều rủi ro, vì vậy ngân hàng thực hiện mở rộng tín dụng đi đôi với an toàn tín dụng , áp dụng nhiều hình thức cho vay phù hợp với nguồn vốn huy động, cho vay phát triển đối với mọi thành phần kinh tế, mọi đối tượng trên địa bàn.
Trong những năm gần đây, hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn đã phát triển kịp thời , phù hợp với nhịp độ phát triển kinh tế của tỉnh, hoạt động tín dụng của ngân hàng đã góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế của thị
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2005-2008.
Qua bảng số liệu ta nhận thấy tổng dư nợ đều tăng trưởng qua các năm Tổng
dư nợ cho vay năm 2007 là 407,285 tỷ đồng tăng 185,993 tỷ đồng so với năm 2005
tỷ lệ tăng 84,05%.Năm 2008, tổng dư nợ có giảm đôi chút so với năm 2007 đạt 394,987 tỷ đồng do năm 2008 là năm các doanh nghiệp, hộ sản xuất gặp nhiều khó khăn do nổ ra cuộc suy thoái kinh tế thế giới Nhưng nhìn chung trong cả thời kỳ 2005-2008 dư nợ tín dụng tăng cao.Trong đó cho vay ngắn và trung hạn cũng không ngừng được gia tăng Đặc biệt là cho vay trung, dài hạn, mặc dù năm 2008 nhu cầu vay vốn giảm nhưng vay vốn trung, dài hạn vẫn tăng lên so với năm 2007 Đây là kết quả khẳng định hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng khá tốt
Ta có thể thấy sự mất cân bằng trong cho vay ngắn hạn và trung, dài hạn.Tỷ trọng cho vay ngắn hạn cao hơn hắn cho vay trung, dài hạn.Nguyên nhân là do khách hàng đi vay của ngân hàng chủ yếu là các hộ sản xuất, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, thường là những khách hàng vay vốn ngắn hạn.Nguồn vay trung, dài hạn để các doanh nghiệp, hộ sản xuất xây dựng nhà xưởng, mua máy móc và phát triển cơ sở hạ tầng,…Trong giai đoạn thị xã Từ Sơn đang chuyển thành một thị
Trang 12xã công nghiệp, thì cho vay trung và dài hạn cũng có xu hướng tăng lên về quy mô
và tỷ trọng
1.1.4.3 Hoạt động dịch vụ ngân hàng
Trong công tác hàng ngày, toàn thể cán bộ công nhân viên ngân hàng luôn cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.Ngân hàng luôn quan tâm nghiên cứu quy trình thực tế, lắng nghe ý kiến khách hàng để đơn giản và hợp lý hoá thủ tục, giấy tờ giao dịch, tạo mọi thuận lợi cho khách hàng Với phong cách phục vụ tận tình, lịch
sử và luôn tôn trọng khách hàng làm cho số lượng khách hàng giao dịch với ngân hàng ngày càng tăng, tạo điều kiện cho ngân hàng có thu nhập và sử dụng vốn có hiệu quả Trong các năm qua, ngân hàng đã mở rộng các loại hình dịch vụ như : bảo lãnh các loại, chuyển tiền, kinh doanh ngoại tệ,…
Có thể nói trong giai đoạn vừa qua, NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn đã có nhiều thành tựu đang khích lệ, hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu do NHNo&PTNT cấp trên giao cho Đây là cơ sở vững chắc cho việc hoàn thành những mục tiêu kế hoạch trong thời gian tới của ngân hàng, đặc biệt trong năm 2010
1.2) Thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng No&PTNT thị xã Từ Sơn.
1.2.1 ) Khái quát tình hình thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng No&PTNT thị
Trang 13Bảng 3: Kết quả thẩm định dự án đầu tư giai đoạn 2006- 2008 của Ngân
Số dự án được vay vốn
vốn cho vay
Quy mô vốn vay/1DA
150,945 5,805
biến sản xuất gỗ và đồ gỗ xuất khẩu, một số xí nghiệp thép mở rộng
175,364 9.229
hạ tầng các khu công nghiệp, sản xuất gỗ, thép
209,624 5.5164
Nguồn; Phòng kế hoạch kinh doanh của NH No&PTNT thị xã Từ Sơn
Biểu đồ 1 : Tổng cho vay đầu tư phát triển của còn tính đến cuối năm của
Ngân hàng giai đoạn 2006-9/2009
Trang 14sạn về quy mô và cơ sở hạ tầng.
- Dự án cho công ty TNHH Hồng Đức vay 5.000.000.000 VNĐ để mở rộng cơ
sở gia công đồ gỗ xuất khẩu
- Dự án cho công ty TNHH Huy Long vay 5.000.000.000 VNĐ để mở rộng xí nghiệp nấu phôi thép với sản lượng 2.000 tấn / năm
- Cho công ty TNHH Nam Hồng vay 15.000.000.000 VNĐ để xây dựng hạ tầng khu đô thị Nam Từ Sơn
- Cho công ty TNHH Thông Hiệp vay 2.000.000.000 VNĐ để sản xuất đồ gỗ
mỹ nghệ và kinh doanh gỗ
1.2.1.1) Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh.
Thẩm định dự án đầu tư là một phần không thể thiếu trong quy trình nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng và đây cũng là công đoạn khá phức tạp đòi hỏi kiến thức tổng hợp và chuyên sâu, kinh nghiệm và sự nhảy cảm nghề nghiệp của cán bộ thẩm định Các dự án đầu tư thường có quy mô vốn lớn và thời gian kéo dài, do đó việc thẩm định trước khi cho vay là công việc đòi hỏi một quy trình chặt chẽ Ngân hàng No&PTNT thị xã Từ Sơn là 1 Chi nhánh rất coi trọng khâu thẩm định trước khi cho vay, luôn tuân thủ theo các bước trong quy trình thẩm định của NHNo Việt Nam
*) Quy trình thẩm định dự án đầu tư của Chi nhánh:
Trang 15Sơ đồ 2: Sơ đồ thẩm định của Ngân hàng No&PTNT Từ Sơn.
ng kế hoạch kinh doanh)tiếp nhận
hồ sơ
2
Kiểm tra, xem xét tính đầy đủ hợp lệ của hồ sơ
đầy đủ 5
Tiến hành thẩm định
6
Lập
tờ trình thẩm định
10
Hoàn tất
hồ sơ
và giải ngân
không
đạt 8 7
Ban tín dụng hoặchội đồng tín dụng
ra quyết định cho vay
đạt 9yêu cầu
Trưởng phòng kế hoạch- kinh doanh
đánh giá, xem xét lại,cho ý kiến đề xuất
Các bước của quy trình thẩm định dự án tại chi nhánh:
* Bước 1: Tiếp xúc với khách hàng, hướng dẫn lập hồ sơ vay:
Cán bộ nhân viên Ngân hàng No&PTNT tiếp xúc với các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh hay thực hiện một dự án, nhân viên hướng dẫn khách hàng cách lập hồ sơ xin vay vốn và các giấy tờ cần thiết có liên quan Chủ đầu tư theo đó lập hồ sơ hợp lệ gửi tới phòng kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng No&PTNT, tại đây cán bộ thẩm định sẽ tiếp nhận hồ sơ của khách hàng
* Bước 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ vay, cán bộ thẩm định sẽ kiểm tra tính đầy
Yêu cầu bổ
xung
Trang 16đủ, hợp lệ của hồ sơ , với hồ sơ không hợp lệ như là thiếu tài liệu, khách hàng không đủ điều kiện thì cán bộ thẩm định yêu cầu chủ đầu tư bổ xung tài liệu ( thể hiện ở giai đoạn 3,4 trong quy trình)
kế hoạch - kinh doanh Trưởng phòng kế hoạch – kinh doanh sẽ xem xét, kiểm soát
về nghiệp vụ, thông qua hoặc yêu cầu cán bộ thẩm định chỉnh sửa, bổ sung ( với dự
án không đạt ở giai đoạn 8) Cán bộ thẩm định có thể thực tế đến tận điểm xây dựng của doanh nghiệp, xem xét, hỏi ý kiến của các đơn vị có liên quan và các trung tâm thông tin về tình hình tài chính, tư cách pháp lý, tình hình vay nợ của chủ đầu tư.Phòng tài sản có nhiệm vụ thực hiện việc thẩm định và đánh giá các tài sản thế chấp cầm cố, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tài sản cầm cố thế chấp, thẩm định
và chịu trách nhiệm về giá trị tài sản thế chấp cầm cố đảm bảo cho khoản vay
* Bước 4: Quyết định của người có thẩm quyền:
Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung tờ trình, trình trưởng phòng kế hoạch – kinh doanh ký thông qua, sau đó có nhiệm vụ trực tiếp trình lên ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng Ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng (tuỳ thuộc vào từng dự án)
sẽ xem xét lại hồ sơ, ý kiến của cán bộ thẩm định từ đó quyết định có cho dự án vay vốn hay không Nếu đồng ý sẽ cấp tín dụng cho dự án và sẽ thực hiện giải ngân theo
sự thoả thuận của 2 bên Định kỳ sẽ kiểm tra việc sử dụng vốn vay của chủ đầu tư, giám sát quá trình tiến hành dự án dể đảm bảo khả năng thanh toán của dự án
Đối với những dự án nhỏ, vay từ 2 tỷ đồng trở xuống và có tài sản thế chấp, bảo lãnh thì chỉ cần lập ban tín dụng, ban này sẽ chịu trách nhiệm thẩm định và quyết định cho vay vốn
Đối với những dự án lớn phức tạp, vay trên 2 tỷ đồng thì cần phải lập hội đồng thẩm định xem xét, thẩm định dự án
Trang 171.2.1.2 Các phương pháp thẩm định đầu tư tại chi nhánh
Thẩm định dự án là một khâu rất quan trọng và có vai trò đặc biệt trong quá trình cho vay dự án đầu tư của Ngân hàng Dự án sẽ được thẩm định đầy đủ và sát với thực tế khi có phương pháp thẩm định khoa học kết hợp với các kinh nghiệm quản lý thực tiễn của cán bộ thẩm định và các nguồn thông tin đáng tin cậy có nhiều phương pháp để tiến hành phân tích, thẩm định dự án đầu tư, tùy thuộc vào đặc điểm của từng dự án Và nhiều khi cũng cần có sự kết hợp giữa các phương pháp Hiện nay tại chi nhánh Ngân hàng No&PTNT thị xã Từ Sơn thường áp dụng các phương pháp sau:
* Thẩm định chi tiết
Thẩm định chi tiết được tiến hành sau khi thẩm định tổng quát, thẩm định chi tiết cũng có vai trò hết sức quan trọng trong thẩm định một dự án, nó đi sâu vào xem xét từng vấn đề của dự án, nó xem xét dự án một cách tỉ mỉ từng nội dung của
dự án, từ đó đánh giá một cách chính xác dự án
Thẩm định chi tiết là việc xem xét một cách khách quan khoa học, chi tiết
Trang 18từng nội dung cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính hiệu quả của dự án trên các khía cạnh pháp lý, thị trường, tài chính , kỹ thuật, kinh tế Tuy nhiên vẫn phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển của nền kinh
tế đất nước và đồng thời không ảnh hưởng tới môi trường
Trong giai đoạn thẩm định chi tiết từng nội dung của dự án, giai đoạn này có vai trò khá quan trọng vì đã đi sâu vào từng khía cạnh của dự án, xem xét tính hiệu quả của dự án ở từng mặt như tài chính, kih tế, xã hội Do đó đòi hỏi các bộ thẩm định cần phải đưa ra ý kiến đánh giá đồng ý hay cần phải bổ sung, sửa đổi hoặc cần phải bác bổ dự án không khả thi, hoạt động kém Tuy nhiên mức độ chi tiết cho những nội dung cơ bản đó có thể khác nhau tùy theo đặc điểm cụ thể của từng dự án
1.2.1.2.2 Phương pháp thẩm định dự án dựa trên việc phân tích độ nhạy cảm của dự án đầu tư.
Để đánh giá được độ an toàn và kiểm tra tính vững chắc của các kết quả tính toán trước sự biến đổi của các yếu tố khách quan có thể xảy ra trong qúa trình thực hiện dự án, cần phải tiến hành phân tích độ nhạy của dự án
Phương pháp thẩm định này thường được dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của dự án đầu tư Cơ sở thực tiễn của phương pháp này là dự kiến một số tính huống bất chắc có thể xảy ra trong tương lai đối với dự án, như giá bán sản phẩm có thể giảm, có thể mức chi phí đầu tư, không đạt công suất như thiết kế Trên cơ sở đó tiến hành khảo sát các tác động của những yếu tố đó đến hiệu quả tài chính của dự án đầu tư Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu tài chính khi các yếu tố liên quan thay đổi, phân tích độ nhạy nhằm xem xét mức độ nhạy cảm của dự án với thay đổi của các chỉ tiêu liên quan, từ đó cho biết được nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh tới dự án, để từ đó xem xét những biện pháp
Trang 191.2.1.2.3 Phương pháp dự báo
Phương pháp dự báo thường sử dụng trong công tác thẩm định về thì trường đầu ra,đầu vào và khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án Cơ sở của phương pháp này là thu thập số liệu thống kê của sản phẩm cần nghiên cứu trong quá khứ và hiện tại sau đó tìm ra quy luật phát triển của sản phẩm và đưa ra dự báo về cung cầu sản phẩm đó trong tương lai, cũng như dự đoán về thiết bị, nguyên nhiên vật liệu phục
vụ cho dự án Trong dự báo, người ta thường dùng nhiều phương pháp thống kê, trong đó thường dùng các phương pháp thích hợp sau: phương pháp ngoại suy dự báo, phương pháp mô hình hồi quy tương quan, phương pháp định mức, phương pháp hệ số co giãn
1.2.1.2.4 Phương pháp so sánh các chỉ tiêu
Phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu thông thường dùng để so sánh các chỉ tiêu của dựa án đầu tư với một dự án đầu tư khác tương tự đang hoạt động hay là so sánh với các chỉ tiêu trung bình trong ngành mà các chuyên gia kinh tế tính toán sẵn nhằm làm một khung chuẩn mực cho các cán bộ thẩm định là căn cứ
để so sánh, đối chiếu, lựa chon khi tiến hành thẩm định dự án Việc so sánh này giúp cho cán bộ thẩm định có cái nhìn tổng quát về hiệu quả tài chính và tính khả thi của dự án Trong thẩm định dự án đầu tư thì các chỉ tiêu chủ yếu được dùng để làm căn cứ so sánh là:
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong thiết kế, xây dựng, các điều kiện tài chính
mà dự án có thể chấp nhận được
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn công nghệ, kỹ thuật của trang thiết bị so với các tiêu chuẩn của quốc gia, quốc tế, bảng giá công nghệ, thiết bị đó dặc biệt là hàng nhập khẩu
- Các tiêu chuẩn về mẫu mã, chất lượng, chế độ bảo hành sản phẩm của dự
án mà thị trường yêu cầu
- Các chỉ tiêu tổng hợp về nguồn vốn, cơ cấu vốn, suất đầu tư
- Các định mức về tiêu hao năng lượng, nguyên nhiên vật lieuj theo định mức của ngành, định mức kinh tế- xã hội hiện hành
- Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư
Phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu là một phương pháp đơn giản do
nó đều có chuẩn mực tính toán sẵn, nhưng không vì thế mà coi nó là phương pháp
Trang 20dễ dàng Bởi nó yêu cầu cán bộ thẩm định cần phải tham khảo ý kiến của các phong ban khác trong Ngân hàng và các chuyên gia trong nhiều lĩnh vực khác, để có cái nhìn toàn diện, khách quan và chính xác về dự án đầu tư Đồng thời phải tránh khuynh hướng chủ quan, dẫn đến cứng nhắc trong so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu.
1.2.1.3) Nội dung thẩm định dự án tại chi nhánh.
- Kiểm tra hồ sơ xin vay vốn
- Thẩm định năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự
- Thẩm định năng lực tài chính của chủ đầu tư
- Thẩm định dự án đầu tư vay vốn dài hạn:
+ Mô tả về dự án
+ Mục đích đầu tư của dự án
+ Các căn cứ pháp lý của dự án
+ Sự cần thiết đầu tư của dự án
+ Quy mô vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn của dự án
+ Phân tích sản phẩm - thị trường
+ Đáng gia kỹ thuật - công nghệ và môi trường
+ Đánh giá lao động - tiền lương
+ Xác định kế hoạch vay và trả nợ của nguồn vốn đầu tư (biểu bảng kèm theo)+ Đánh giá về tiến độ xây dựng và quản lý thi công
- Thẩm định hình thức bảo đảm tiền vay
Trên cơ sở đó, tổ thẩm định đưa ra kết luận và đề xuất rồi trình Trưởng phòng
kế hoạch - kinh doanh, Trưởng phong xem xét trình Giám đốc về việc cho vay hay không cho vay đối với dự án
1.2.1.3.1) Kiểm tra hồ sơ xin vay vốn:
Phần kiểm tra hồ sơ vay vốn của Ngân hàng No&PTNT là khâu rất quan trọng trong thẩm định dự án đầu tư , đây là giai đoạn đầu của quá trình thẩm định, những
hồ sơ nào đủ điều kiện về giấy tờ như: hồ sơ đăng ký kinh doanh,thành lập doanh nghiệp, tư cách pháp lý sẽ được Ngân hàng thẩm định ở những giai đoạn tiếp theo, với những dự án không đủ điều kiện thì cán bộ thẩm định yêu cầu chủ đầu tư hoàn thiện thêm, với những dự án mà thiếu quá thì có thể bác bỏ ngay
Do vậy đây là phần quan trọng và bắt buộc trước khi tiến hành thẩm định dự
án đầu tư Các loại hồ sơ chính cần kiểm tra, xem xét gồm:
Đối với pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh:
a1) Hồ sơ pháp lý:
Trang 21Tùy theo loại hình doanh nghiệp, nếu thiết lập quan hệ tín dụng lần đầu phải gửi đến NHNo nơi cho vay các giấy tờ (bản sao có công chứng) sau:
- Quyết định thành lập doanh nghiệp;
- Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân);
- Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị (nếu có), Tổng giám đốc (giám đốc), kế toán trưởng; quyết định công nhận ban quản trị, chủ nhiệm hợp tác xã;
- Đăng ký kinh doanh;
- Giấy phép hành nghề (nếu có);
- Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài);
- Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh);
- Các thủ tục về kế toán theo quy định của ngân hàng
a2) Hồ sơ kinh tế:
- Kế hoạch sản xuất, kinh doanh trong kỳ;
- Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh kỳ gần nhất
a3) Hồ sơ vay vốn:
- Giấy đề nghị vay vốn;
- Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống;
- Các chứng từ có liên quan (xuất trình khi vay vốn);
- Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định
1.2.1.3.2) Thẩm định năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.
Thẩm định năng lực pháp lý của Ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng trong thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh Khi chủ đầu tư có đủ tư cách pháp lý thì ngân hàng sẽ dễ dàng trong việc cho vay hơn:
Mục tiêu thẩm định về tính cách và uy tín của khách hàng nhằm mục đích hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro do chủ quan của khách hàng gây nên như: rủi ro về đạo đức, rủi ro về thiếu năng lưc, trình độ, kinh nghiệm, khả năng thích ứng với thị trường Đề phòng, phát hiện những âm mưu lừa đảo ngay từ ban đầu của một số khách hàng
Uy tín của khách hàng được thể hiện dưới nhiều khía cạnh đa dạng như: chất lượng, giá cả hàng hoá, dịch, sản phẩm, mức độ chiếm lĩnh trên thị trường của sản phẩm, chu kì sống của các sản phẩm trên thị trường, các quan hệ kinh tế tài chính, vay vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng và Ngân hàng Uy tín chỉ được khẳng
Trang 22định và kiểm nghiệm bằng kết quả thực tế đạt được trên thị trường qua thời gian càng dài thì càng thì càng chính xác Do đó phải phân tích các số liệu và tình hình phát triển với những thời gian khác nhau mới có kết luận chính xác Với Ngân hàng No&PTNT thị xã Từ Sơn để thẩm định năng lực pháp lý của khách hàng vay vốn thì thực hiện như sau:
A) Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam
NHNo nơi cho vay xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:
1 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật:
a) Pháp nhân: được công nhận là pháp nhân theo Điều 94 và Điều 96 Bộ Luật
dân sự và các quy định của pháp luật Việt Nam
Đối với doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc: phải có giấy ủy quyền
vay vốn của pháp nhân trực tiếp quản lý
b) Doanh nghiệp tư nhân:
Chủ doanh nghiệp tư nhân phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và hoạt động theo Luật doanh nghiệp
c) Hộ gia đình, cá nhân:
- Cư trú (thường trú, tạm trú) tại địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố (trực thuộc tỉnh) nơi chi nhánh NHNo cho vay đóng trụ sở Trường hợp người vay ngoài địa bàn nói trên giao cho giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh cấp 1 quyết định Nếu người vay ở địa bàn liền kề (thôn, làng, bản) ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khi cho vay giám đốc NHNo nơi cho vay phải thông báo cho giám đốc NHNo nơi người vay cư trú biết
- Đại diện cho hộ gia đình để giao dịch với NHNo là chủ hộ hoặc người đại diện của hộ; chủ hộ hoặc người đại diện phải có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự
d) Tổ hợp tác:
- Hoạt động theo Điều 120 Bộ Luật dân sự;
- Đại diện của tổ hợp tác phải có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự
e) Công ty hợp danh: thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực
pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự và hoạt động theo Luật doanh nghiệp
2 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
Trang 233 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:
a) Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống Mức vốn tự có thực hiện theo Điều 12 Quy định này
b) Kinh doanh có hiệu quả: có lãi; trường hợp lỗ thì phải có phương án khả thi khắc phục lỗ đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Đối với khách hàng vay vốn nhu cầu đời sống, phải có nguồn thu ổn định để trả nợ ngân hàng
c) Không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại NHNo Việt Nam
4 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi
5 Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHNo Việt Nam.
B) Với khách hàng là pháp nhân và cá nhân nước ngoài:
Khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định
1.2.1.3.3) Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng.
Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng có vai trò quan trọng trong thẩm định một dự án đầu tư, vì tài chính là nguồn vốn quan trọng để dự án có thể thực hiện được và đi vào hoạt động, nếu thiếu vốn thì dự án đi vào khó khăn Chính
vì vậy thẩm định năng lực tài chính là khâu quan trọng
Đánh giá chính xác năng lực tài chính của khách hàng nhằm xác định sức mạnh tài chính, khả năng độc lập, tự chủ tài chính trong kinh doanh, khả năng thanh toán và hoàn trả nợ của người vay Ngoài ra còn phải xác định chính xác số vốn chủ
sở hữu thực tế tham gia vào phương án xin vay Ngân hàng theo qui định của chế độ cho vay Muốn phân tích được vấn đề này phải dựa vào các báo cáo tài chính, bảng tổng kết tài sản, bảng quyết toán lỗ lãi
Việc tính toán các chỉ tiêu này tương đối dễ dàng, có thể lập trình cho máy tính tính được một số chỉ tiêu một cách nhanh chóng qua đó rút ngắn được thời gian thẩm định, nhưng quan trọng việc tính các chỉ tiêu này dựa vào bảng báo cáo tài
Trang 24chính của doanh nghiệp những năm trước Do vậy , cần đòi hỏi sự chính xác của các báo cáo tài chính.
Tuy nhiên các báo cáo tài chính chỉ cho thấy điều gì đã xảy ra trong quá khứ,
vì vậy dựa trên kết quả phân tích, thẩm định cán bộ tín dụng phải biết sử dụng chúng để nhận định, đánh giá, dự báo tìm các định hướng phát triển, để chuẩn bị đối phó với các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện dự án Khi phân tích năng lực tài chính của khách hàng ta có thể đánh giá các chỉ tiêu:
a) Thước đo tiền mặt
Một trong những chỉ tiêu đó là thước đo tiền mặt: chỉ tiêu này phản ánh số lượng tiền mặt của chủ đầu tư để chuẩn bị cho quá trình đầu tư
Một trong những chỉ tiêu khác trong thẩm định tài chính của chủ đầu tư là tỷ
lệ hiện hành, tính bằng số tài sản lưu động trên nợ ngắn hạn, tỷ lệ hiện hành cho biết khả năng thanh toán của các khoản nợ thường xuyên,công thức tính:
c) Vốn lưu động thực tế của chủ sở hữu.
VLĐTT = Tài sản lưu động - Tổng số nợ ngắn hạn
Trang 25Tài sản lưu động gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng hoá tồn kho và TSLĐ khác Chỉ tiêu này cho biết số vốn của chủ sở hữu nằm trong tài sản lưu động nhiều hay ít, tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án vay vốn Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, nếu <=0 thì năng lực tự chủ về tài chính của khách hàng rất yếu.
Ngoài ra, cố công thức tính tài sản lưu động có và tài sản lưu động nợ của doanh nghiệp như sau:
Tài sản lưu động có
Tỷ lệ =
Tài sản lưu động nợThông thường tỷ lệ này là 2/1 hoặc 4/1 thì dự án khả thi
d) Tỷ lệ thanh toán nhanh
Vốn bằng tiềnKhả năng thanh toán nhanh =
Các khoản nợ đến hạn
Tỷ lệ này cho biết trong trường hợp không còn thu nhập từ nguồn bán hàng thì khả năng huy động các nguồn tiền có thể huy động nhanh để trả nợ Tỷ lệ này
>=1 là tốt, nếu <1 thì khả năng thanh toán có gặp khó khăn
e) Năng lực đi vay
Nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp
Năng lực đi vay =
Vốn thường xuyên
Năng lực đi vay là khả năng xin vay vốn của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao thường có năng lực đi vay rất lớn Nếu năng lực đi vay < 0,5 thì doanh nghiệp đã đạt mức bão hoà của năng lực đi vay Đối với doanh nghiệp thuộc loại này, ngân hàng thường không cho vay
Trang 26Nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp là nguồn vốn chủ sở hữu của bảng tổng kết tài sản Tổng số nguồn vốn doanh nghiệp đang sử dụng là tổng cộng bên tài sản
nợ cua bảng tổng kết tài sản Hệ số này lớn hơn kỳ trước và > 0,5 là tốt
g) Khả năng sinh lời của tài sản
Tổng số lợi nhuận kinh doanh
(lợi nhuận trước thuế)Khả năng sinh lời của tài sản =
Tỷ suất này cho biết một đồng vốn của chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Từ chỉ tiêu này, cán bộ tín dụng có thể xác định được khả năng huy động lợi nhuận của khách hàng để trả các khoản nợ hoặc đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh
i) Tỷ suất lợi nhuận ròng của doanh số bán hàng
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi nhuận ròng =
Tỷ lệ này có thể tính chung hoặc tính riêng cho từng mặt hàng Tỷ suất lợi nhuận càng cao thì hiệu quả càng lớn Tỷ lệ này để so sánh hiệu quả đầu tư vốn đối với từng loại sản phẩm để có sự lựa chọn sản phẩm nào có hiệu qủa hơn hoặc so sánh với cùng loại sản phẩm của các doanh nghiệp trên thị trường để thấy rõ mức
độ cạnh tranh
k) Các hệ số an toàn về tài chính
Các chỉ tiêu này dùng để đo lường mức độ rủi ro có thể bù đắp được bằng nguồn vốn của chủ sở hữu:
Trang 27- Tổng tài sản nợ/Tổng tài sản có (Tỷ lệ này càng < 1 càng tốt)
- Tổng tài sản nợ/Vốn chủ sở hữu (Tỷ lệ này càng < 1 càng tốt)
1.2.1.3.4) Thẩm định dự án đầu tư
1) Thẩm định sự cần thiết của dự án đầu tư
Vai trò của đầu tư là rất to lớn đối với sự phát triển kinh tế nhưng khi xét riêng từng dự án đầu tư ta lại thấy có dự án đạt được mục tiêu này nhưng không đạt được mục tiêu khác Có những dự án lợi nhuận thu được không cao nhưng lại ảnh hưởng rất lớn đến những vấn đề khác như môi trường sinh thái hoặc tạo ra nhiều công ăn việc làm
Bên cạnh đó chính sách của Nhà nước trong từng thời kỳ có thể hướng tới những mục tiêu khác nhau, ưu tiên phát triển ngành nào, tập trung vốn đầu tư cho những vùng trọng điểm nào
Do đó khi xem xét thẩm định dự án đầu tư cán bộ tín dụng phải xem xét mục tiêu của dự án có phù hợp và đáp ứng những nhu cầu đặt ra của ngành, địa phương
và của cả nước hay không Có hai vấn đề chính cần xem xét là lợi ích về mặt kinh tế
và lợi ích về mặt xã hội Ngân hàng cần xem xét về sự phù hợp về phạm vi hoạt động, quy mô đầu tư với sự quy hoạch phát triển của ngành và lãnh thổ
2) Phân tích thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án.
Có thể nói thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án đóng vai trò quyết định tới sự thành công hay thất bại của một dự án đầu tư Do đó, đây là nội dung mà cán bộ thẩm định đánh giá và xem xét khá kỹ khi thẩm định dự án đầu
tư Các nội dung chính cần xem xét, đánh giá gồm:
* Đánh giá tổng thể về nhu cầu sản phẩm của dự án
- Phân tích, đánh giá quan hệ cung cầu đối với sản phẩm dịch vụ đầu ra của
dự án đầu tư
- Xác định được sản phẩm của dự án, đặc tính nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án Tình hình sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ thay thế tính đến thời điểm thẩm định dự án đầu tư
- Xác định tổng nhu cầu hiện tại và dự đoán nhu cầu trong tương lai đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, dự toán mức tiêu thụ có thể gia tăng hàng năm của thị trường trong nước cũng như thị trường xuất khẩu
Trên cơ sở phân tích trên mà cán bộ thẩm định đưa ra nhận xét về thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án, và nhận định về sự cần thiết cũng như tính hợp
lý của dự án đầu tư
Trang 28- Phải dự đoán được biến động của thị trường trong tương lai khi có các dự
án khác có thể tham gia vào thị trường sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án có thể làm giảm thị phần tiềm năng của sản phẩm dự án
- Số lượng nhập khẩu trong những năm qua và dự đoán khả năng nhập khẩu trong thời gian tới , đồng thời phải dự đoán ảnh hưởng của các chính sách xuất nhập khẩu trong điều kiện hội nhập hiện nay, đến thị trường sản phẩm của dự án
* Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án
Sau khi đã đánh giá tổng quan về tình hình cung cầu sản phẩm của dự án, xem xét đánh giá về thị trường mục tiêu của sản phẩm, dịch vụ của dự án là phục vụ mục đích gì: phục vụ cho tiêu dùng trong nước ( thay thế hàng nhập khẩu, chiếm lĩnh thị trường của các nhà sản xuất khác ) hay là để xuất khẩu Và xác định xem việc định hướng của dự án có hợp lý không
- Với thị trường nội địa: xem xét hình thức mẫu mã, chất lượng sản phẩm của
dự án so với dự án khác xuất hiện trên thị trường có ưu điểm gì hơn Sản phẩm của
dự án có phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng hay không, có phù hợp với xu hướng tiêu thụ của thị trường hay không Về mặt giá cả, đánh giá xem xét giá của sản phẩm có mức cạnh tranh hay không, có phù hợp với thu nhập của khách hàng chính hay không
- Với thị trường nước ngoài: phải đánh giá tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án có phù hợp với thị trường nước ngoài hay không Đánh giá về mẫu mã, chất lượng so sánh với sản phẩm cùng loại có xu hướng xuất khẩu trên thị trường
* Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối
Nội dung này được đánh giá và xem xét các mặt, phương diện sau:
- Sản phẩm của dự án được dự kiến tiêu thụ theo phương pháp nào và có cần
hệ thống phân phối không Hệ thống phân phối đã được xây dựng thiết lập chưa, có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không đồng thời khi tiến hành thẩm định
Trang 29thì chi phí thiết lập mạng lưới phân phối cũng cần cho vào chi phí để tính hiệu quả của dự án đầu tư
- Về phương diện bán hàng cũng cần tính đến: là trả chậm hay trả ngay để tính nhu cầu vốn lưu động của dự án
* Đánh giá dự kiến về khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án:
Sau khi đã đánh giá thị trường tiêu thụ, công suất thiết kế và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án, cán bộ thẩm định phải đưa ra được các dự kiến về khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt động như: sản lượng sản xuất, tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi cơ cấu sản phẩm( nếu dự án có nhiều loại sản phẩm)
3) Thẩm định về mặt kỹ thuật của dự án đầu tư
Thẩm định kỹ thuật của dự án đầu tư là việc kiểm tra, phân tích các yếu tố kỹ thuật và công nghệ của dự án để bảo đảm tính khả thi của dự án Đây là bước khá phức tạp trong công tác thẩm định dự án, đối với những dự án đòi hỏi công nghệ hiện đại cần phải có sư tư vấn của các chuyên gia kỹ thuật có năng lực chuyên môn
a/ Thẩm định về quy mô, công nghệ và thiết bị của dự án.
Cần xem xét quy mô công suất của dự án có phù hợp với khả năng tiêu thụ của thị trường hay không? Nguồn vốn, khả năng quản lý của doanh nghiệp có phù hợp với quy mô dự án không? Thị trường đáp ứng nhu cầu nguyên vật liêu cho dự
án có sãn sàng không? Việc lựa chọn công nghệ thiết bị cùng với các điều kiện đảm bảo môi trường có ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của dự án Khi đánh giá lựa chọn thiết bị công nghệ, ngân hàng thường chú ý đến các vấn đề sau:
+ Kiểm tra công nghệ, thiết bị có phù hợp với dự án hay không
+ Quy hoạch sản xuất, công suất, chất lượng, giá cả như thế nào
+ Các phương thức chuyển giao công nghệ
+ Kiểm tra sự ảnh hưởng của công nghệ tới môi trường và các biện pháp khắc phục
+ Các phương án thay thế, sửa chữa
b/ Thẩm định việc cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác.
Đánh giá việc tính toán tổng hợp nhu cầu hàng năm về nguyên vật liệu chủ yếu, động lực, lao động, điện nước trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật so sánh với mức tiêu hao thực tế, kinh nghiệm với các doanh nghiệp tương tự đang hoạt động
Đối với các nguyên vật liệu thời vụ hoặc nhập khẩu cần tính toán mức dự trữ hợp lý để đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu thường xuyên và tránh lãng phí vốn
Trang 30Đối với những nguyên vật liệu nhập khẩu hoặc khan hiếm cần xem xét khả năng cung ứng thực tế trong và ngoài nước thông qua các hợp đông, các văn bản cam kết của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp về số lượng, giá cả, quy cách, phẩm chất, điều kiện giao hàng, phương thức thanh toán.
Đối với dự án khai thác sử dụng tài nguyên khoáng sản phải điều tra tính đúng đắn của tài liệu điều tra, thăm dò khảo sát, dánh giá phân tích về trữ lượng, hàm lượng, chất lượng tài nguyên, giấy phép khai thác, xây dựng
c/Thẩm định địa điểm xây dựng dự án.
Khi phân tích tính khả thi của địa điểm lựa chọn để xây dựng dự án cần nghiên cứu các điểm nguyên vật liệu, các trung tâm buôn bán có thuận tiện cho việc vận chuyển, giao dịch đồng thời giảm được các chi phí vận chuyển giao dịch Cũng cần xét đến khía cạnh cơ sở hạ tầng, các vấn đề về môi trường có liên quan đến địa điểm
Những vấn đề cần xem xét khi thẩm định về địa điểm
- Vị trí xây dựng dự án có phù hợp với quy hoạch chung không
- Diện tích xây dựng có khả năng mở rộng khi sản xuất phát triển, đáp ứng những yêu cầu vệ sinh công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường
- Các nguồn cung cấp nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm
- Cơ sở hạ tầng nơi xây dựng dự án: Điện nước, giao thông, thông tin
liên lạc
- Các chính sách của nhà nước về khuyến khích hay hạn chế pháttriển kinh tế ở khu vực lựa chọn dự án Phải tuân thủ các quy địnhvề quy hoạch đất đai, kiến trúc xây dựng của địa phương, về di dân,giải phóng mặt bằng
d/ Thẩm định về tổ chức quản lý, thực hiện dự án
Đánh giá về tổ chức quản lý, thực hiện dự án trên các mặt sau:
- Hình thức tổ chức quản lý, thực hiện dự án Xem xét chủ dự án về kinh nghiệm tổ chức quản lý, thi công, quản lý và vận hành, trình độ của đội ngũ công nhân kỹ thuật
4) Thẩm định về mặt tài chính của dự án đầu tư
a/Đánh giá tính toán về tổng vốn đầu tư và cơ cấu vốn vốn.
Tổng mức vốn đầu tư của dự án là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu tư Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu
tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình
Trang 31Tất cả số liệu tính toán trong dự án đều mang tính chất dự trữ ước lượng, việc đánh giá tính toán cũng không được chính xác Do đó, điều quan trọng là đánh giá vốn đầu tư gần sát với chi phí phát sinh thực tế, tránh tình trạng đánh giá vốn quá cao hoặc quá thấp Nếu đánh giá quá cao thì chi phí vốn dự án cao, sẽ gây lãng phí vốn, ứ đọng vốn và chi phí trả ngân hàng sẽ lớn, sản phẩm sẽ có giá thành cao, làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Nếu tính toán vốn quá thấp sẽ làm cho chi phí dự án bị thiếu hụt trong quá trình xây lắp và vận hành, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, tiêu thụ làm cho hiệu quả dự án không cao
Cả hai điều kiện trên đều ảnh hưởng đến việc cho vay và thu hồi vốn của ngân hàng Bởi vậy, việc xác định một cách chính xác nhất tổng vốn đầu tư là rất cần thiết, đây là một trong những điều kiện quyết định đầu tư cho dự án, tạo điều kiện cho dự án hoạt động hiệu quả Điều này đòi hỏi ngân hàng phải thẩm định chính xác vốn đầu tư
Thông thường nội dung chi phí cho dựa án gồm có:
• Chi phí cố định( vốn cố định):
- Chi phí xây dựng: gồm chi phí xây dựng các công trình hạng muc, chi phí tháo
dỡ kiến trúc cũ, chi phí công trình tạm,
- Chi phí thiết bị: gồm mua sắm thiết bị, công nghệ, chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt thiết bị, chi phí bảo hiểm thiết bị
- Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư: gồm chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng
- Chi phí quản lý dự án: gồm chi phí tổ chức thực hiện công việc quản lý dự án
- Chi phí đầu tư xây dựng: gồm chi phí khảo sát , lập báo cáo đầu tư
- Chi phí khác: gồm các chi phí không thuộc các chi phí trên
• Vốn lưu động ban đầu
- Tài sản lưu động sản xuất: ( vốn sản xuất) gồm tài sản dự trữ cho quá trình sản xuất( nguyên nhiên, vật liệu, công cụ dụng cụ đang dự trữ trong kho) và tài sản trong sản xuất
- Tài sản lưu động lưu thông: ( vốn lưu thông) gồm tài sản dự trữ cho quá trình luu thông( thành phẩm hàng hóa trong kho hay gửi bán)
• Vốn dự phòng: gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước được
Trang 32b/Thẩm định về nguồn vốn đầu tư
Các nguồn tài trợ cho dự án có thể do ngân sách cấp, ngân hàng cho vay, vốn góp cổ phần, vốn liên doanh do các bên liên doanh góp, vốn tự có hoặc vốn huy động từ nguồn khác
Để đảm bảo cho quá trình xây dựng và hoạt động của dự án thì cần phải có các nguồn vốn tài trợ, thông thường ngoài các nguồn vốn tự có thì dự án còn sử dụng nguồn vốn vay của ngân hàng, vốn ngân sách cấp, vốn góp cổ phần, vốn liên doanh, vốn huy động từ nguồn khác
Muốn dự án khả thi thì phải đảm bảo đầy đủ vốn, phải xem xét tỷ lệ tương quan hợp lý giữa các nguồn vốn Nếu vốn đi vay quá lớn dễ dẫn tới các doanh nghiệp luôn gặp khó khăn về mặt tài chính dẫn đến hiệu quả hoạt động không cao Vốn tự có thường phải chiếm 30% tổng vốn đầu tư Sau khi xem xét các nguồn vốn
và cơ cấu các nguồn vốn này, ngân hàng xem xét đến thời điểm tài trợ cho dự án Việc quyết định tài trợ cho dự án ảnh hưởng đến việc quyết định tài trợ vốn cho dự
án ảnh hưởng đến việc sử dụng vốn có hiệu quả Nếu xác định đúng thời điểm cho vay, đảm bảo đúng tiến độ đã đề ra, tránh ứ đọng vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay
Khi đã xác định được quy mô tổng nguồn vốn của dự án và quy mô tham gia tài trợ cho dự án thì Ngân hang sẽ tính được mức tham gi tài trợ của mình cho dự án
Mức tài trợ = Tổng vốn đầu - Vốn tự có - Các nguồn vốn
c/Thẩm định về doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
*Thẩm định Doanh thu từ hoạt động của dự án
Doanh thu do hoạt động của dự án bao gồm doanh thu do bán sản phẩm chính, sản phẩm phụ, phế liệu, phế phẩm và từ dịch vụ cung cấp cho bên ngoài Doanh thu của dự án được dự tính cho từng năm hoạt động để lập những bảng tính doanh thu phải dựa vào kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hàng năm của dự án để xác định
Dự tính doanh thu của dự án được thực hiện theo bảng sau:
Trang 33Bảng 4 : Dự tính doanh thu của dự án
C Doanh thu từ phế liệu, phế phẩm
D Dịch vụ cung cấp cho bên ngoài
Tổng doanh thu chưa thuế VAT
Nguồn: quy trình thẩm định của No&PTNT
* Thẩm định về chi phí của dự án
Chi phí hoạt động của dự án bao gồm: chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất như: nguyên vật liêu chính, nguyên vật liệu phụ chi phí cho nhân công, điện nước các chi phí trung gian như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cụ thể được tính theo bảng sau:
7.Bảo hiểm xã hội
8.Chi phí bảo dưỡng máy móc thiệt bị,nhà xưởng
9.Khấu hao
- Khấu trừ chi phí trước vận hành
- Khấu hao máy móc thiết bị, dụng cụ, phương tiện
vận tải
- Khấu hao nhà xưởng và cấu trúc hạ tầng
- Khấu hao chi phí ban đầu về quyền sử dụng
đất( Trường hợp xí nghiệp liên doanh)
10.Chi phí phân xưởng
11.Chi phí quản lý xí nghiệp
12.Chi phí ngoài sản xuất
Trang 34- Chi phí lãi vay:
Khi kiểm tra, đánh giá lãi vay phải tiến hành cả bảng tính lãi vay ngắn hạn cũng như trung và dài hạn việc tính toán vốn vay ngắn hạn dựa vào bản báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Cụ thể được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 6 : Chi phí trả lãi vay của dự án
Dư nợ đầu kỳ
Vay trong kỳ
Trả nợ gốc trong kỳ
Dư nợ cuối kỳ
Lãi vay trong kỳ
Nguồn: quy trình thẩm định của NHNo&PTNT
* chi phí khấu hao của dự án.
Chi phí về khấu hao của dự án có ảnh hưởng rất lớn tới chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp cũng như thành công của dự án, nó ảnh hưởng tới mực thuế thu nhập phải nộp hàng năm Do đó việc tính toán chi phí khấu hao là công việc rất quan trọng trong tính hiệu quả tài chính của dự án đầu tư Việc tính khấu hao của dự án được tính theo bảng sau:
Bảng 7 : Lịch khấu hao của dự án
I Nhà xưởng
-Nguyên giá
-Đầu tư thêm trong kỳ
-Khấu hao trong kỳ
-Khấu hao lũy kế
-Giá trị còn lại cuối kỳ
II Thiết bị
-Nguyên giá
-Đầu tư thêm trong kỳ
Trang 35-Khấu hao trong kỳ
-Khấu hao lũy kế
-Giá trị còn lại cuối kỳ
III Chi phí đầu tư khác
-Nguyên giá
-Đầu tư thêm trong kỳ
-Khấu hao trong kỳ
-Khấu hao lũy kế
-Giá trị còn lại cuối kỳ
IV Tổng cộng
-Nguyên giá
-Đầu tư thêm trong kỳ
-Khấu hao trong kỳ
-Khấu hao lũy kế
-Giá trị còn lại cuối kỳ
Nguồn: phòng kế hoạch kinh doanh của ngân hàng
• Thẩm định dòng tiền của dự án
Quá trình thực hiện một dự án thường kéo dài trong nhiều năm, trong các năm
đó thường phát sinh những khoản thu và chi Những khoản thu và chi từng năm của
dự án sẽ tạo ra dòng tiền thu chi của dự án Dòng tiền của dự án được xác định:Dòng tiền ròng hàng năm = Khoản thu hàng năm – Khoản chi hàng năm
Dòng tiền sau thuế = Dòng tiền ròng – Dòng thuế
Việc xác định dòng tiền sau thuế của dự án được thể hiện qua bảng sau:
Trang 369.Lợi nhuận sau thuế( 9=7-8)
10.Chi phí đầu tư bổ xung tài sản ( nếu có)
9+5+6- 10+2
Nguồn: Quy trình thẩm định NHNo&PTNT d/Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
Có một số chỉ tiêu thường hay dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn như:
- Xác định tỷ suất “ r” của dự án
- Giá trị hiện tài ròng (NPV)
- Tỷ suất nội hoàn (IRR)
Để xác định tỷ suất “r” phải suất phát từng điều kiện cụ thể của từng dự án:
- Nếu vay vốn để đầu tư thì r là lãi vay
- Nếu vay từ nhiều nguồn với lãi suất khác nhau thì tỷ suât “r” là lãi suất vay bình quân từ các nguồn công thức như sau:
k IV
k r k IV r
1
1
)(
)(
*)(
Trong đó: n : số nguồn vay
IV(k): số vốn vay từ nguồn kr(k): lãi vay từ nguồn k
Trang 37*Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng( Net Present value: NPV)
Giá trị hiện tại ròng là chênh lệch giữa các khoản thu và khoản chi của dự án nhưng được quy về thời điểm hiện tại
Để xác định được NPV của một dự án cần phải thực hiện các bước sau:
+ Xác định được dòng tiền phát sinh hàng năm Tính doanh thu và chi phí hàng năm của dự án dựa trên công suất thực tế của năm đó cùng với mức giá ước tính Sau đó quy tất cả số tiền phát sinh trong cùng một kỳ vào cuối kỳ để đánh dấu các mức cho việc tính toán
+ Xác định lãi suất chiết khấu hợp lý cho từng loại dự án Để tính toán chính xác mức lãi suất này, cần phải căn cứ vào sự ảnh hưởng của các nhân tố:tỷ lệ lạm phát, chi phí cơ hội Trên thực tế lãi suất này được tính dựa trên lãi suất cho vay trung dài hạn cộng thêm tỷ lệ lạm phát trong từng thời kỳ khác nhau
- NPV được xác định theo công thức:
( ) ( ) ( )n
n
i n
i o
r
SV r
C r
B IV
NPV
+
+ +
− + +
*Chỉ tiêu thu hồi nội bộ ( Internal Rate of Return: IRR)
Trang 38Tỷ lệ thu hồi nội bộ là tỷ lệ chiêt khấu làm cho NPV=0 Người ta sử dụng IRR để thẩm định và ra quyết định đầu tư IRR chính là tỷ lệ lãi suất tối đa mà dự
án có thể chịu đựng được để đảm bảo thu hồi vốn đầu tư
Việc xác định IRR có thể theo cach sau:
Sử dụng phương pháp nội suy, để xác định IRR theo cách
này cần thực hiện theo các bước
- Bước 1: Chọn 1 lãi suất tuỳ ý tính NPV Nếu NPV> 0 thì lấy một lãi suất
chiết khấu lớn hơn để có một NPV nhỏ hơn Nâng lãi suất cho đến khi NPV dần đến
0, gọi lãi suât đó là r1 ta có NPV1= 0
- Bước 2: Tiếp tục tăng lãi suất cho đến khi NPV<0 Nếu số âm đó lớn thì
giảm lãi suất để NPV gần đến 0, gọi lãi suất đó là r2 ta có NPV2
- Bước 3:Tính IRR theo công thức.
NPV1IRR = r1 + ( r2 - r1) x
NPV1 + NPV2Trong đó:
sẽ dẫn đến sai lầm khi sử dụng IRR cho lựa chọn dự án
*Xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư ( T )
Thời gian thu hồi vốn đầu tư ( ký hiệu T) là thời gian cần thiết mà dự án cần hoạt động để thu hồi đư số vốn đầu tư ban đầu nó chính là khoảng thời gian để hoàn trả số vốn đầu tư ban đầu bỏ ra bằng các khoản lợi nhuận thuần hoặc tổng lợi nhuận thuần và khấu hao thu hồi hang năm
Thời gian thu hồi vốn đầu tư có thể xác định khi chưa tính đến yếu tó thời gian của tiền gọi là thời gian thu hồi vốn đầu tư giản đơn và thời gian có tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền
Các phương pháp tính thời gian thu hồi vốn đầu tư:
Trang 39- Phương pháp cộng dồn: thòi gian thu hồi vốn đầu tư theo phương pháp cộng dồn được thực hiện như sau:
*Phân tích độ nhạy
Là việc phân tích bất trắc, rủi ro của sự thay đổi một hoặc nhiều nhân tố (giá
cả, chi phí đầu tư, doanh thu ) ảnh hưởng đến NPV và IRR
Cách phân tích như sau:
- Xác định những biến số chủ yếu của chỉ tiêu hiệu quả tài chính
- Đo lường % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả đến hiệu quả tài chính
- Chia tỷ lệ % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính cho tỷ lệ thay đổi của mỗi yếu
tố, ta được chỉ số nhạy cảm
Chỉ số nhạy cảm cho ta biết sự thay đổi của NPV khi thay đổi từng nhân tố một trong khi các nhân tố khác cố định
*Phân tích điểm hoà vốn.
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ để trang trải các khoản chi phí phải bỏ ra Nói một cách khác, điểm hoà vốn chính là giao điểm của đường biểu diễn doanh thu và đường biểu diễn chi phí Nếu doanh thu đạt thấp hơn doanh thu tại điểm hoà vốn thì việc kinh doanh sẽ bị lỗ, nếu đạt cao hơn sẽ có lãi Vì vậy, vùng thấp hơn điểm hoà vốn là vùng lỗ và vùng cao hơn điểm hoà vốn là vùng lãi Tại điểm hoà vốn, tổng doanh thu bằng tổng chi phí
* Điểm hòa vốn lý thuyết:( điểm hòa vốn lãi lỗ)
Công thức: sản lượng điểm hòa vốn lý thuyết :
f
p – vTrong đó: f : định phí cho năm xem xét của đời dự án
p: giá bán một đơn vị sản phẩm v: biến phí tính cho một đơn vị sản phẩmx: số sản phẩm tại điểm hòa vốn
Trang 40fdoanh thu tại điểm hòa vốn =
D : khấu hao của năm xem xét
N : thuế phải nộp trong năm
T : nợ gốc phải trả
Điểm hoà vốn càng thấp thì tính khả thi của dự án càng cao và ngược lại Phân tích điểm hoà vốn sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về sản lượng cần tiêu thụ, doanh thu cần đạt được khi biết sản phẩm và doanh thu hoà vốn Phân tích điểm hoà vốn còn chỉ ra ngưỡng doanh nghiệp không bị lỗ, để xác định mô đầu tư, quy mô sản xuất nhằm đạt được lợi nhuận mong muốn
5) Thẩm định về mặt kinh tế xã hội
Dự án đầu tư không những mang lại lợi ích kinh tế cho chủ đầu tư mà còn mang lại lợi ích kinh tế xã hội về một mặt nào đó Ngoài việc tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế quốc dân nói chung, dự án đầu tư còn tạo ra các lợi ích cụ thể về mặt sau:
- Đóng góp ngân sách quốc gia
- Tăng thu nhập hoặc tiết kiệm cho đất nước
- Tạo việc làm cho người lao động
- Tăng năng suất lao động xã hội