- Hình dáng đờng lò: Hình vòm tờng đứng một tâm - Công dụng của đờng lò: đây là đờng lò xuyên vỉa, trên cơ sở đó thi công các đờng lò dọc vỉa trong đá để khai thác than.Ngoài ra lò còn d
Trang 1Chơng I : Thiết kế kỹ thuật
I- Khái quát chung về đ ờng lò cần thiết kế.
1 Đặc điểm của đờng lò cần thiết kế.
- Hình dáng đờng lò: Hình vòm tờng đứng một tâm
- Công dụng của đờng lò: đây là đờng lò xuyên vỉa, trên cơ sở đó thi công các đờng lò dọc vỉa trong đá để khai thác than.Ngoài ra lò còn dùng trong vận chuyển khoáng sàng, vật liệu
- Thời gian tồn tại của đờng lò: sử dụng cho khai thác trong một khu vực gồm nhiều vỉa than, trong khoảng thời gian 25 năm phục vụ cho khai thac mỏ
2 Đặc điểm địa chất công trình.
- Đất đá bao quanh đờng lò là đất đá trầm tích: bột kết…Mức độ phân lớp, độ nứt nẻ trung bình
- Đất đá có độ cứng vừa, độ cứng trung bình đợc đánh giá theo phơng pháp của giáo s M.M Ptodiakônôp là f=5 Độ bền nén cao, độ bền uốn vừa, độ kéo trung bình
σ >40Mpa; n
3 Đặc điểm địa chất thuỷ văn.
- Đờng lò đợc thiết kế trong đát đá sạn kết, bột kết… tình trạng nớc mặt không đáng kể, mức độ ngậm nớc rất ít, nớc ngầm rất bé
- Nớc thấm trong mùa ma với mức độ trung binh có thể tạo lu lợng trong đờng thoát nớc khi sử dụng
- Lợng nớc chảy trong đờng lò là rất bé 32m3/năm/100md
II- Thiết kế kĩ thuât.
Chống lò bằng thép lòng mo với kết cấu chống linh hoạt kích thớc
1 Hình dạng đờng lò.
Hình dạng đờng lò đợc lựa chọn phụ thuộc vào các yếu tố.
* áp lực mỏ tác dụng lên đờng lò cụ thể :
- Khi áp lực nóc là chủ yếu thì hình dạng đờng lò là hình vòm thẳng đứng(h1)
- Khi có áp lực nóc và áp lực hông (Ph) hình dạng đờng lò là hình móng ngựa(h2)
- Khi có áp lực cả ở bốn phía thì hình dạng đờng lò là hình tròn (h3)
- Khi áp lực mọi phía không đều nhau, nhng đối xứng thì chọn đờng lò hình elíp(h4);
- Khi áp lực nóc nhỏ ta chọn đờng lò hình thang(h6) hoặc hình chữ nhât(h5)
*Thời gian tồn tại của đờng lò
* Công dụng của đờng lò
* Kết cấu vật liệu chống lò
Trong trờng hợp này, tiến hành thi công đờng lò đá xuyên vỉa đào qua bột kết có: hệ số kiên
cố f=5, dung trọng của đất đá =2.45(g/cm3), chiều dài L=80(m)
Trang 2Yêu cầu: - Thời gian sử dụng trên 25 năm
- Chống lò bằng thép lòng mo với kết cấu linh hoạt
kích thớc
Ta sử dụng đờng lò hình vòm tờng đứng một tâm nh hình vẽ
bên, để xây dựng đờng lò xuyên vỉa
2.Xác định tiết diện của đờng lò.
2.1 Chọn thiết bị vận tải.
Sản lợng của mỏ một ngày đêm là:
Angđ=
300
000 900
=3.000 tấn/ngày, đêm (300 là số ngày làm việc trong một năm)
Căn cứ vào chế độ làm việc trong ngày và năng suất cần đáp ứng của băng tải và để đảm bảo cho việc chuyên chở khoáng sàng và vật liệu, ta chọn các thiết bị vận tải là băng tải với 2 làn băng tải chảy ngợc chiều nhau
Các thông số kỹ thuật của băng tải:
- Chiều rộng của mặt băng tải là:
A=800(mm)
- Cung độ vận chuyển xa nhất 1500m
- Tang dẫn động:
- Loại băng:
2.2 Xác định tiết diện bên trong của
khung chống.
* Xác định tiết diên sử dụng
r
A
h - Mặt cắt thiết bị vận tải của đuờng lò8
Trang 3Chiều rộng bên trong của lò đợc xác định theo công thức:
Chiều rộng đờng lò ở ngang mức cao nhất của thiết bị vận tải (B):
B = m +2A +(k-1).c +n , mét
Trong đó: m - Là khoảng cách an toàn phía không đi lại, m = 0,4m;
K - Số băng tải trong lò; lò 1 băng tải thì k=1, lò 2 băng tải thì k=2;
c - khoảng cách an toàn khi thiết bị chuyển động ngợc chiều nhau,
c = 0,2m;
n - Khoảng cách an toàn phía ngời đi lại:
ht < hb thì n= 0,8(m) ;
A - Chiều rộng băng tải, A=0,8(m)
Ta có: B = 0,4 + 2.0,8 + 0,2 + 0,8 = 3(m)
Chiều cao sử dụng của đờng lò:
hb- chiều cao từ mức nền lò đến mức cao nhất của thiết bị:
hb= hd + h1 + D1 + 2x , m
Trong đó: hd - Chiều cao lớp đá nền, ta chon: hd = 0,2(m)
h1- Chiều cao từ nền đá lát đến mép dới nhánh không tải
Ta có: h1 = 0,4(m)
D- Đờng kính tang dẫn động của băng tải
Ta có: D = 0,8(m)
x- chiều dày băng, x = 0,016(m)
Vậy: hb =0,2 + 0,4 + 0,8 + 2.0,016 = 1,432(m)
ht- Chiều cao tờng tính từ nền lò:
ht= htk+hđ ; m
Trong đó: htk- Chiều cao từ nền đá lát đến chân vòm; nếu:
vì k = 2 nên htk=1,5(m)
hđ- Chiều dày lớp đá nền, hd =0,2(m)
Vậy: ht = 1,5 + 0,2 =1,7(m)
* Chiều rộng ở chân vòm (Bv):
Vì ht > hb nên Bv = B = 3(m)
2.3 Kiễm tra tiết diện sử dụng theo điều kiện thông gió.
Ta có: Vtt=
à
60
sd
ngd S
k q A
Trong đó: Angđ - Lợng than vận chuyển trong một ngày đêm,
Angađ = 3000tấn/ngày, đêm
q- Lợng gió cần thiết cho một tán than khai thác một ngày đêm, giá trị thuộc vào loại mỏ xếp hạng về khí nổ, với mỏ xếp hạng II thì q=1.25m3/phút
k- Hệ số dự trữ hay hệ số khai thác không đào hào, k=1.95
à - Hệ số thu hẹp tiết diện đờng lò à= 1
Vtt- tốc độ gió thực tế trong lò ; m/giây
vmin - tốc độ gió nhỏ nhất cho phép ; m / giây
vmax - tốc độ gió lớn nhất cho phép ; m / giây
Ssd- diện tích sử dụng của đờng lò:
v b
v
2
2
+
Ssd = .3,14 1,432.3
2
3 2
+
Ta chọn: Ssd =7,8(m2)
Vậy ta có: V =
1 60 8 , 7
45 , 1 25 , 1 3000
=12(m/s) Nếu với sản lợng là 3000(T/ng,d) thì không đảm bảo thông gió vì vậy ta phải giảm sản lợng khai thác xuống còn 2000(T/ngày,đêm)
Ta có: V =
1 60 8 , 7
45 , 1 25 , 1 2000
=7,7(m/s) Tốc độ gió tính đợc thõa mãn điều kiện
Vmin < V< Vmax
Trang 4Đờng lò vận chuyển, Vmax =8(m/s)
Mỏ hạng II về khí và bụi nổ Vmin = 0,15(m/s)
Kết quả tính cho thấy tiết diện sử dụng tính thõa mãn điều kiện thông gió
2.4 Xác định kích thớc tiết diện bên ngoài khung chống
- Chiều rộng bên ngoài cột chống: Bng=Bv+2hch+2hc ; m
- Bán kính vòm bên ngoài khung chống (r ):
2
ng B
r = , m ;
- Chiều cao bên ngoài khung chống: v ch c
t
2 , m ; Trong đó: hc- chiều dày chèn, hc=0,05m
hch- Chiều cao mặt cắt ngang thép đã chọn
Vì ta chọn loại thép TH-16 nên hch = 0,09(m) Vậy: - Bng = 3+2.0,09+2.0,05 =3,28(m)
- r = 2
28 , 3 =1,64(m)
- hng = 1,7+ 1,64+0,09+0,05=3,48(m)
Ta có diện tích bên ngoài khung chống
ng bng
ng
2
2
+
Sng = .3,14 1,84.3,28
2
28 , 3 2
+
Từ đó ta cũng tính đợc diện tích đào, Sđ
Sđ =Sng =10,26(m2)
3 Lựa chọn loại hình vật liệu chống giữ và xác định sơ bộ kích thớc kết cấu chống.
* Loại kết cấu chống
- Khung chống bằng thép hình vòm linh hoạt về kích thớc, đợc cấu tạo từ thép lòng máng có độ linh hoạt không quá 0,3 m
- Cấu tạo: Kết cấu chống gồm 3 đoạn 2 cột(1) và 1 xà(2) đợc nối với nhau bởi gông (5),
có độ linh hoạt về kích thớc nhỏ hơn 3 (m)
* Loại vật liệu chống.
Ta sử dụng thép TH-16 để làm khung chống có các thông số kỹ thuật sau:
- Trọng lợng:16,5(Kg)
- Chiều rộng đáy lớn: B=106mm
- Chiều rộng đáy nhỏ: B=31mm
- Chiều cao: H=90mm
Trang 5Thép lòng mo loại TH-16
H 10 - Mắt cắt ngang của khung chống
1- Cột ; 2- Xà nóc ;3- Bản đệm ; 4- ốc xoáy; 5- Gông
Chơng II Thiết kế thi công
I - Công tác khoan nổ mìn.
1.Lựa chọn loại thiết bị và loại thuốc nổ.
1.1.Thiết bị.
- Máy khoan: Sử dụng loại máy khoan cầm tay TTR-18, dùng máy nén khí đặt ngoài cửa
Đ-ờng kính lỗ khoan 38mm, dùng choòng khoan dài 1,2(m), mũi khoan do Trung Quốc sản xuất
- Máy nổ mìn: Máy BMK1-100M, có điện trở R≥200Ω
1.2.Vật liệu nổ
+ Thuốc nổ: Dùng loại thuốc nổ an toàn AH-1 do công ty hoá chất mỏ cung cấp Các đặc
tính kỹ thuật của thuốc nổ AH-1:
Trang 6- Sức công phá: 10mm
+ Kíp nổ: Dùng điện vi sai có độ châm nổ 25ms, mã hiệu EDKZ số 1
+ Dây điện:
2.Tính chọn thông sô khoan nổ mìn.
2.1 Chỉ tiêu thuốc nổ, q
Là lợng thuốc nổ tính bằng kg đủ để phá vỡ 1m3 đất đá ra khỏi nguyên khối
q = q1 f1 v e dp
Trong đó: q1 - Lợng thuốc nổ riêng( là lợng thuốc nổ cần thiết để phá vở đất đá bằng nổ mìn khi chiều sâu lỗ khoan là 1m và bán kính thuốc nổ là r =1m)
q1 = 0,1f khi f=5 thì q1 = 0,5
f1 - Hệ số cấu trúc đất đá Đá có hệ sô kiên cố thay đổi theo hớng vuông góc với hớng khoan và f=5 thì f1=1,3
v- Hệ số nén ép của đất đá đợc chọn tuỳ thuộc vào số mặt phẳng tự do Đối với
đất đá có 1 mặt thoáng(tự do), v =
d S
5 , 6
Sd- Tiết diện thiết kế, Sd =10,3(m2) e- Hệ số dự trữ năng lợng Đối với AH1 thì e=1,4
dp- Hệ số kể đến ảnh hởng của đờng kính thỏi thuốc
Với AH1,φ =36mm thì dp = 0,85
Nh vậy ta có:
q = q1 f1 v e dp
= 0,5.1,3
26 , 10
5 , 6 1,4.0,85 =1,57(kg/m3)
2.2 Tính toán số lỗ khoan, N
Trong nổ mìn phá gơng, ta bố trí 4 nhóm nổ khác nhau:
1- Nhóm nổ đột phá
2- Nhóm nổ phá
3- Nhóm nổ nền
4- Nhóm nổ biên
Sơ đồ bố trí các lỗ khoan
2.2.1.Số lợng lỗ mìn biên, N b
Sử dụng máy khoan IIR-18 để tạo các lỗ khoan có đờng kính phù hợp: d≤3,8mm
Công thức tính:
NB = − +1
b
B P
Trong đó: B - Chiều rộng đờng lò, B=3,28m
P - Chu vi của đờng lò, P = c S TK
c- Hệ số phụ thuộc hình dạng lò, đối với đờng lò 1 tâm thi c=3,86
P = 3,86 10 =12,39(m),3
5 , 0
28 , 3 39 ,
12 − + = 19,22 lỗ
Chọn NB =19(lỗ)
2.2.2.Số lợng lỗ mìn nổ phá, đột phá và nền
Công thức tính:
Np =
γ
γo
B
d N S
q −
Trang 7Sđ - Tiết diện thiết kế: Sd=10,3
γo- Lợng thuốc nổ cho 1m dài lỗ mìn theo tính chất cơ li của đất đá Với f=5 lấy
o
γ - Lợng thuốc nổ cho 1m dài lỗ mìn theo đờng kính thỏi thuốc
4
2
k a
d k
dk- Đờng kính bao thuốc nổ: dk =0,038(m) a- Hệ số nạp mìn:a =0,7
k- Hệ số nén chặt của thuốc khi nạp:k=0,9
∆- Mật độ của thuốc nổ: ∆=1000(kg/m3)
→ γ
4
9 0 1000 7 , 0 038 , 0 14 ,
75 , 0
3 , 0 19 3 , 10 57 ,
=13,96 Lấy Np =14(lỗ)
→ Tổng số lỗ mìn trên toàn gơng, N
N = NB + NP = 19 + 14 = 33(lỗ)
2.3.Tính chọn chiều sâu lỗ khoan, L
Chiều sâu lỗ khoan đợc xác định theo phơng pháp của giáo s M.M.PockroxkI
Công thức:
LK=f(Tck) = f(t1+ t2+ t3+ t4+ t5+ t6+ t7+ t8)
* t1- Thời gian khoan gơng
Công thức tính: t1 =
v n
l N
1
Trong đó: N- Số lỗ khoan:N = 33 (lỗ)
l- Chiều sâu của 1 lỗ khoan: l=lk
n1- Số máy khoan làm việc đồng thời: n1=1 v- vận tốc khoan: v =18(m/h)
18 1
33l k
=1,83lk
* t2- Thời gian nạp mìn
Công thức tính:
'
n
N
t =
Trong đó: t’- Thời gian trung bình nạp 1 lỗ mìn: t’= 0,1(h)
N- Số lỗ mìn trên gơng: N =33(lỗ)
n - Số ngời nạp mìn: n = 6
33
≈ 0,55(h)
* t3- Thời gian thông gió, t3 = 0,5h
* t4- Thời gian xúc bốc và vận chuyển
Công thức tính: t4 =
p n
l S
2
à η
Trong đó: ko- Hệ số nở rời của đất đá, với f=5 thì ko=2
η- Hệ số sử dụng lỗ khoan η=0,9
à- Hệ số thừa tiết diện: à=
sd
d S
S
= 8 7
26 ,
10 =1,32
Sd- Diện tích đào: Sd =10,3 l- chiều sâu của 1 lỗ khoan: l=lk
p- Năng suất thực tế của máy xúc: p =8,2(m3/h)
n2- Số máy xúc làm việc đồng thời: n2=1
2 , 8 1
26 , 10 32 , 1 9 , 0
=2,97lk
Trang 8* t5- Thời gian giao ca, t5 = 0,5(h)
* t6- Thời gian chống giử: t6 = 1,8(h)
* t7- Thời gian cho công tác phụ trợ: t7 = 0,5h
* t8- Thời gian cho chuẩn bị: t8 = 0,5h
* tck- Thời gian của 1 chu kỳ đào, chống lò: tck =12h
Nh vậy ta có:
tck = t1+ t2+ t3+ t4+ t5+ t6+ t7+ t8
12 =1,83lk + 0,55 + 0,5 + 2,97lk + 0,5 + 1,8 + 0,5 + 0,5
4,8lk = 7,65→Lk=1,6(m)
Tổng kết tính chọn thôn số lỗ khoan, nổ mìn
- Chiều sâu 1 lỗ khoan: Lk=1,6(m)
- Chỉ tiêu thuốc nổ AH-1: q=1,57(kg/m3)
- Tổng số lỗ khoan trên gơng: N=32(lỗ)
- Đờng kính của một lỗ khoan:
2.4 Bố trí lỗ khoan trên gơng.
Toàn bộ số lỗ khoan đợc chia thành 4 nhóm và đợc bố trí trên hình (h11)
3200
250
700 700
850
19 20 21
16 17
32
31 12
1 7
4
3
22 23
24
25 26
27
28
29
30
83…
80…
200 200
11, 8,15
6,13,14,20,32
2 , 5
1
3 , 4
83…
83…
9 ,10
16,17,18,19,33
26
1500 1600 1800
22 , 30
80…
80…
H12 - sơ đồ bố trí lỗ mìn
850
a-a b
b
b-b
700 700 700 700
120
700 700
700 700
* Nhóm lỗ mìn nổ đột phá:
Trang 9Ta bố trí 5 lỗ(1,2,3,4,5); góc nghiêng so với gơng lò: ϕ=80o và dài hơn so với các lỗ khoan khác theo phơng thẳng đứng là 20cm
Chiều dài lỗ mìn nổ đột phá;
Lđp = o
80 sin
2 , 0 6 ,
1 + =1,82(m)
* Nhóm lỗ mìn nổ phá:
Ta bố trí 10 lỗ (6ữ15); Theo phơng thẳng đứng so với mặt gơng có chiều dài thực bằng chiều dài lỗ khoan thiết kế
Lp=Lk=1,6(m)
* Nhóm lỗ mìn nổ mìn tạo nền.
Ta bố trí 5 lỗ mìn(16,17,18,19,33), khoảng cách các lỗ mìn là 0,7(m); góc nghiêng so với mặt gơng là 83o
Chiều sâu lỗ mìn nổ mìn nền: LN = 0
83 sin
6 ,
1 =1,61(m)
* Nhóm lỗ mìn tạo biên.
Ta bố trí 13 lỗ mìn(20ữ32); Các lỗ mìn đều có chiều dài thực bằng chiều dài lỗ khoan thiết kế
Chiều sâu lỗ mìn tạo biên là:LB= Lk=1,6(m)
Chỉ có lỗ khoan (22,30) khoan ngăn hơn =1,5(m)
Và lỗ khoan 26 đợc khoan nghiêng so với gơng là 83onên chiều dài của lỗ khoan này là L26=
0
83
sin
6
,
1
=1,61(m)
Ta có sơ đồ bố trí lỗ khoan trên gơng
2.5 Kết cấu của một lỗ mìn.
* Trong 1 lỗ mìn, tiến hành nạp mìn, lấp bua do đó chiều dài của bua mìn đảm bảo, Lb = 0,4Lk
- Đối với lỗ mìn nổ đột phá :
Lb = 0,4.1,6 = 0,64(m)
- Đối với lỗ mìn nổ mìn nền và nổ mìn biên:
- Đối với lỗ mìn nổ phá,
Thành phần của bua mìn: Sét + Cát theo tỉ lệ 1:2
*Lợng thuốc nổ tính cho 1 lỗ mìn
- Lợng thuốc nổ tính cho 1 chu kỳ nổ:
Q = q.V = q.Sd.l.η,kg Trong đó: q- Lợng thuốc nổ đơn vị:q=1,57(Kg/m3)
V- Thể tích đất đá nguyên khối sau khi nổ mìn, m3
Sd- Tiết diện thiết kế:Sd= m2
l- Chiều sâu lỗ mìn:l=1,6(m)
η- Hệ số sử dụng lỗ mìn, η=0,85 Vậy: Q = 1,57.10,3.0,85.1,6 ≈ 22(kg)
- Lợng thuốc nổ tính cho 1 lỗ mìn
Qtb =
N
Q =
33
22 = 0,667(Kg)
* Lợng thuốc nổ tính cho từng loại lỗ mìn
- Đối với lỗ mìn nổ đột phá:(Ldp=1,82m)
33
82 , 1 085 3 , 10 57 , 1
N
Tổng khối lợng thuốc nổ đột phá:
Qr = 0,75.5 = 3,75(Kg)
- Đối với lỗ mìn nổ phá :
Tổng lợng thuốc nổ nhóm nổ phá:
Qr = 0,667.10 =6,67(Kg)
- Đối với lỗ mìn nền:
Qtb =
33
61 , 1 85 , 0 3 , 10 57 ,
Tổng khối lợng thuốc nổ nền
Trang 10Qr = 0,67.5 =3,35(Kg)
- Đối với lỗ mìn tạo biên:
+ Qtb(26)=0,67(kg)
+ Qtb(22,30)=
33
5 , 1 85 , 0 3 , 10 57 ,
+ Các lỗ khoan còn lại Qtb=0,667(kg)
Tổng khối lợng thuốc nổ biên
Qr =10.0,667 + 2.0,624 + 0,67 = 8,588(kg)
650 150
1600 200 200
200 200
h13 - kết cấu lỗ mìn
Bua đất sét
dây kíp thuốc nổ ah-1
3 Tổ chức công tác khoan nổ mìn trên gơng.
3.1 Công tác khoan.
Chuẩn bị:
- Một máy khoan cầm tay TTR-18
- Một máy phun nớc
Việc tổ chức công tác khoan đợc thực hiện bao gồm các nhiệm vu sau đây:
- Xác định tâm đờng lò, xác định vị trí các lỗ khoan trên gơng lò
- Chuẩn bị công tác khoan và tiến hành khoan các lỗ khoan
- Sử dụng máy phun nớc để chống bụi sau khi khoan
- Kết thúc công tác khoan: kiễm tra lại gơng, kích thớc từng lỗ khoan theo hộ chiếu
Thời gian khoan gơng.
T = t1 = 1,83Lk = 290(phút) Thực tế còn thời gian di chuyển máy, rút choòng
Do đó: T = 290 + 35 = 325(phút)
2 Công tác nạp thuốc, nổ mìn.
Chuẩn bị:
- Thuốc nổ: Dùng loại thuốc nổ an toàn AH-1.
- Máy nổ mìn: Máy BMK1-100M.
- Kíp nổ: Dùng điện vi sai có độ châm nổ 25ms, mã hiệu EDKZ số 1
- Dây điện:
- Máy nén khí
Mìn đợc bố trí thành các thỏi mìn Ta có số lợng thỏi mìn trong 1 lỗ khoan
- Lỗ khoan nổ đột phá:
2 , 0
75 ,
=
q
Q tb
≈4(thỏi/1lỗ)
→Tổng số thỏi mìn: N = 5.4 = 20(thỏi)
- Lỗ khoan nổ phá: N= 10 30
2 , 0
667 ,
2 , 0
67 ,
0 = (thỏi)
2 , 0
624 , 0 67 , 0 10 667 ,
=39(thỏi)
→ Tổng số lợng thuốc nổ dùng thực tế là:
Qtt=(30+39+20+15).0,2=20,8(Kg/1chu kỳ nổ)
Đấu hệ thống kíp điện nh hình h14
Trang 11h14- sơ đồ đấu kíp
Bảng lý lịch nổ mìn
Tt
nổ
Số thứ tự
các lỗ
mìn
Chiều dài lỗ mìn,m
Lợng thuốc nổ, Kg Chiều
dài bua,m
Góc nghiêng lỗ mìn, độ Mã hiệu và
số kíp vi sai,
bằng Chiều đứng
III 16ữ19,3
8,588 0,64
II - Công tác xúc bốc và vận chuyển đất đá.
Công tác xúc bốc và vận chuyển đất đá là một trong những công tác khó khăn trong đào chống lò bằng khoan nổ mìn Công đoạn này chiếm 30-40% chu kỳ đào chống lò
Lựa chọn các thiết bị xúc bốc và vận tải căn c vào:
- Đặc điểm của mỏ nh: tiết diện sử dụng, chiều sâu của đờng lò…
- Khả năng cơ giới hoá các khâu xúc bốc và vận tải
- Đạt yêu cầu về kinh tế
1 Thiết bị vận tải.
Vận chuyển đất đá bằng băng tảI lòng máng, với 2 đờng băng tải
*Tính năng kĩ thuật:
- Chiều rộng băng B=800mm
- Khả năng băng thông 1500m
2 Thiết bị xúc bốc.
Xúc bốc đất đá trong đờng lò bằng loại máy xúc hoạt động liên tục, loại 1PNB-2
Tính năng kĩ thuật của máy xúc 1PBN-2: