ở chơng I đã thiết kế đợc mặt cắt ngang đờng lò với kích thớc không quá lớn , đờng lò đào qua các lớp đất đá khá ổn định, do đó em chọn phơng pháp đào toàn tiết diện và sử dụng phơng phá
Trang 1Tại chân lò thợng và đầu lò hạ, sân giếng nghiêng, thông thờng phải thiết kế
hệ thống sân ga dùng để tiếp nhận các loại goòng chở than đất đá ,dỡ tải các thùng skip hoặc dỡ tải cho các goòng bằng băng truyền tải Nó còn có thêm nhiệm vụ quan trọng nữa đó là nơi đa đón công nhân ra vào khu khai thác sau mỗi ca ở đây yêu cầu đặt ra là thiết kế ga chở ngời hai đơng xe xuyên vỉa đào qua ba lớp đất đá.
1.2Điều kiện địa chất bố trí công trình
+Công trình đào qua các lớp đất đá (khoáng sản)
vỉa (m) Hệ số kiên cố(f) Trọng lợng riêng(t/m3) Góc dốc vỉa(độ)
Trang 2lò xuyên vỉa, và nằm trong vỉa bột kết có chiều dày 10 (m) và (f=5).và
ga tranh nằm trong đờng lò có chiều dài 800 (m)
+Chọn kích thớc mặt cắt ngang ga phụ thuộc vào các yếu tố
-Điều kiện thông gió
Sản lợng vận chuyển qua đờng lò trong một ngày:
Với n là số ngày làm việc trong một năm, n=300
Hc _năng suất của một công nhân trong một ca, Hc=8(T)
Trang 3nca= 78 ( )
8
625
nguoi
Dựa vào số ngời vào trong một ca nca=78 (ngời)
Số chỗ ngồi của một goòng lgoòng=18 (chỗ)
Ta tính đợc số goòng cần thiết nh sau: ng= 5 ( )
Do bán kính vòng nhỏ nhất của tầu điện 4,5ARP-2M là 7m, nên ta chọn ghi
rẽ là ghi không đối xứng (ghi rẽ một phía) PO924-1/3-8 có các đặc tính sau:
Trang 4Chiêu dai
từ mũi ghi đến tâm ghi a(mm)
Chiều dài tổng cộng của ghi
Khoảng cách giữa các đ- ờng(mm)
Trọng ợng(kg)
Chiều rộng theo chỗ nhô
ra(mm)
Chiều cao
từ đỉnh ray(mm)
Có đầu
đấm
Có xích móc
Mômen quán tính (cm 3 ) Chiều dài
một
Tiêu chuẩn GOST Chiều
cao Chiều rộng
đế ray
Chiều rộng
đỉnh ray
Chiều dày bụng ray
Chiều cao tâm lỗ
W y W x
R_24 24,04 107,0 92 51 10,5 45,5 32,7 468,0 87,2 87,6 8
6386-52
Trang 51.3.4 kiểm tra theo các điều kiện:
ω0 _hệ số sức cản chuyển động của đầu tầu , ω0 = 7
P _ trọng lợng dinh đầu tầu , P=4,5 ( T)
i _ độ dốc của đờng lò , i = 5%o
Q g _ trọng lợng đoàn goòng theo khả năng kéo của đầu tàu
⇒ Qg = 1 ) 85 , 5
5 7
24 , 0
* 1000 ( 5 ,
=
m m
m g
a i
P Q
* 108 5 05 , 10
24 , 0
* 1000 (
* 5 ,
+ +
=
+ Theo điều kiện đốt nóng động cơ kéo:
p
a i
F
+ +
=
108
] [
ld F
T
;
Tcd – Thời gian chuyển động của tầu trong chu kì vận tải
Trang 6
v
L
T cd = 2
L_chiều dài đờng lò mà đoàn tàu đi qua , L =900(m)
V _Vận tốc chuyển động của đầu tàu, lấy v=0,75.vnh
V=0,75.6,44 =4,83 (Km/h) =80,5 (m/ph)
⇒ Tcd =
36 , 23 5 , 80
36 ,
+
= τ
=> 0 , 618 ( )
53 , 0
* 25 , 1
5625 , 0
T
=> 32 , 78 ( )
05 , 0
* 108 5 7
618 , 0
* 1000
T
+ +
−
] [
54 1000
0
2
i L
v P Q
h d
h g
ω
ψ
;
vd – tốc độ tàu lúc bắt đầu hãm,vd=v=4,83(km/h)= 80,5(m/s);
[Lh] – quãng đờng hãm cho phép, [Lh] = 2.10( m);
ck
nd T
T
Tck = tc + td + tct + tkt + θ;
θ – thời gian dừng tầu trong chu kì để chờ đợi, θ = 20 phút;
90,67 m/ph,
Với chiều dài đờng lò bằng 900m, ta có quãng đờng chuyển động
của goòng là 900+100= 1000, (100 m cộng thêm là quãng ờng dỡ tải ở phía ngoài đờng lò);
Vì khi gần hết quãng đờng đoàn tầu phải chạy chậm dần lại do đó
thời gian đoàn tầu chạy khi có tải cà khi không tải đợc tính gần đúng nh sau:
Trang 713 , 23 ( )
6 , 90
* 5 , 0
1000
* 2 , 0 67 , 90
1000
* 8 , 0 5
, 0
2 , 0 8 , 0
phut V
L v
L v
CT ct
83 , 71
* 5 , 0
1000
* 2 , 0 83 , 71
1000
* 8 , 0 2 , 0 8 ,
kt
kt v
L v
18 =
=
1.3.4 kiểm tra khả năng thông qua của đoàn goòng
1.3.4.1Kiểm tra S sd theo điều kiện thông gió
+Chiều cao của lớp đá lát h=150 ( mm )
+chiều cao thanh ray làm dờng xe 107(mm)
+ Chiều cao lớn nhất của thiết bị vận tải 1450(mm)
H1= 1450+ 150+ 107= 1707 (mm) =1,707 (m)
Chiều cao lối ngời đi lại chọn theo quy phạm =1,8 (m).nhng để tiết kiệm diện tích sử dụng và áp dụng vào trong điều kiện làm việc của mỏ của nớc ta hiện nay ,Ta sẽ lấy chiều cao phần tờng lò là 1,60 (m)
+Chiều rộng của đờng lò
B = m + +2n +2 A
A: chiều rộng lớn nhất của thiết bị vận tải (A = 1320 mm)
m: khoảng cách từ vỏ chống đến mép ngoài của thiết bị vận tải ( lấy m =200mm )
n: khoảng cách lối ngời đi lại tính từ thiết bị vận tải đên đờng lò(n=1000)
* 14 ,
Ta kiểm tra theo điều kiện thông gió
Lợng không khí cần đa vào mỏ để đảm bảo điều kiện thông gió bình thờng đợc xác
định theo công thức:
h giữa cá Q=
N
q Km
Am :sản lợng hàng năm của mỏ, ( T/năm )
Km : hệ số dự trữ Km =1,5
Trang 8q: lợng không khí cần đa vào mỏ theo điều kiện an toàn theo hạng mỏ về khí và
* 5 , 1
Q
*
39 , 12
* 60
L_chiều dài của Ga tránh (m)
Lđt_chiều dài của đầu tàu =3,3 (m)
L tx _chiều dài của toa xe (m)
Ta bố chí rãnh nớc nằm dới lối ngời đi lại và đợc phủ bằng tấm bê tông đúc sẵn
có chiều dày 0.05(m)
1.5.2 các đ ờng ống
Ta sẽ bố trí đờng ống ở phía tờng lò đối diện với lối ngời đi lại, các đờng ống sẽ
đợc treo vào tờng lò nhờ các móc treo
Trang 91.5.3 bình đồ trắc dọc và mặt cắt ngang
Hình1_bình đồ ga tránh tàu
(Tỷ lệ _1:5000)
cát kết (vách)
ga chở nguơì
lò xuyên vỉa
60(m) 20(m) 60(m)
Hình 1mặt cắt dọc ga chở ngời (Tỷ lệ _1:30000)
Trang 10(Tỷ lệ _1:5000) ch ơng 2: áp lực đất đá và chống
I xác định áp lực đất đá lên kết cấu chống giữ:
+Lớp đất đá mà công trình đào qua có các thông số nh sau:
Trọng lợng thể tích : γ = 2,5 (T/m3)
Hệ số kiên cố của vỉa : ƒ = 5
Chiều dài của vỉa : l =10 (m)
- Kích thớc tính toán:ta tăg kich thớ trục trung hoà thêm 10%so với kích thớc tơng
đơng của tiết diện sủ dụng
Trang 11
Theo Prôtôđiacônốp và Tximbarevích chiều cao phá huỷ là một yếu tố quan trọng để xác
định áp lực đất đá lên xung quanh công trình và để xác định kích thớc của vỏ chống +nửa chiều rộng vòm phá hủy:
a – nửa chiều rộng tính toán của đờng lò , a =2,42
h- chiều cao của đờng lò bên ngoài vỏ chống , h = 4,02(m)
ϕ - góc ma sát trong của đất đá , ϕ = arctg(f) = arctg(5) = 780
hệ số kiên cố của đất đá , f = 5
b1 =
f
tg h
2
90 (
0 − ϕ +
5
1
* ) 2
78 90
* 02 , 4 42
+áp lực s ờn ( hông) phân bố trên một mét dài đ ợc xác định theo công thức sau:
Sau khi đào khoảng trống đá bị phá huỷ ở hai bên sờn, trợt về phía khoảng trống gây ra áp lực lên vỏ chống, do tải trọng từ phía nóc tác dụng lên lăng thể trợt ở bên sờn (hông)
lò bằng (γnb1 ), trong trờng hợp này nên tính quy đổi chiều cao vùng phá huỷ phía nóc với khối lợng thể tích của đá phía dới sờn lò ,để thuận tiện khi áp dụng lực sờn
Trang 12+áp lực nền phân bố trên một mét
4 4
4 1
6 1
) 6 (
* ) 52 , 0 57 , 3 ( )
2
78 90 ( 1
) 2
78 90 (
=
tg
tg tg
tg b
h
Thấy rằng chiều sâu của lớp đất đá tham gia vào áp lực nền là quá nhỏ do đó áp lực nền là rất nhỏ, vậy có thể bỏ qua áp lực nền
II chọn vật liệu và kết cấu chống ga
Với đờng lò có tuổi thọ là 25năm, lợng nớc chảy vào là12m/h, em chọn vật liệu chống là thép lòng máng loại SPV 27, với bớc chống là 0,7m
Bảng 5:Các chỉ tiêu kỹ thuật của thép SPV 27
cho phép [σ]
Mô menquán tính
Mô menchống uốn
Mô menquán tính
Jy (cm4)
Mô menquán tính
SPV
III Tính toán kết cấu chống:
1.Sơ đồ tính toán và tải trọng tác dụng lên kết cấu chống:
Lập sơ đồ tính toán và tải trọng tác dụng lên kết cấuchống:
Khi tính toán nội lực trong các khung thì ta coi khung là một thanh và vị trí của thanh trong sơ đồ tính toán là tại giữa của thanh thép Ta có sơ đồ tính và tải trọng tác dụng lên kết cấu chống
Trang 13Hình 4 :biểu đồ phân bố áp lục lên kết cấu chống
* 92 ,
Để tính phản lực nằm ngang tại gối tựa, ta sử dụng phơng pháp tính chuyển vị đơn vị của cơ học kết cấu để tính Sau khi tính chuyển vị đơn vị X=1 ta có kết quả tính phản lực theo công thức:
3 2
2 3
3 2
2 3
4
4 3
4 3
3
2 42
.2 3 4
33
24
.4
t t
t
t t
t
t s t
t n
h h
r h r r
r h r
h h r r
h q r h r r h
q
X
++
ππ
Trang 15Qv = X.cosϕ + Va.sinϕ - qs.(h+rsinϕ)cosϕ-qnr.(1-cosϕ)sinϕ
Nv = X.sinϕ - Va.cosϕ - qs(h+r.sinϕ)sinϕ + qn.r.(1-cosϕ)cosϕ
Ta có y biến thiên (0; ht) và ϕ thay đổi (0; 900), ta có giá trị nội lực tại các điểm đặc biệt trong vòm
Trang 162.088 T.m
1.55 T.m 0.058 T.m
30
2,59 T
0,567 T 0,04 T
(+) (+)
Hình 6:biểu đồ nội lực trong kết cấu trống
3 Chọn thép và kiểm tra bền cho kết cấu
Từ biểu đồ nội lực ta thấy tại mặt cắt đỉnh vòm là mặt cắt nguy hiểm nhất có; Mô men; Mmax = 2,05 m2)
10
* 04 , 0 2 , 100
10
* 05 ,
Trang 17ơng III : thiết kế thi công
3.1 – Khái quát về tổ chức thi công
3.1.1 Lựa chọn sơ đồ thi công–
Việc lựa chọn sơ đồ thi công đờng lò có ý nghĩa rất quan trọng Sơ đồ thi công hợp lý sẽ
đẩy nhanh tốc độ đào lò, qua đó giảm đợc giá thành đào lò Việc lựa chọn sơ đồ thi công dựa trên các đặc điểm sau:
+ Kích thớc tiết diện ngang đờng lò, chiều dài đờng lò và đảm bảo an toàn lao động
+ Điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn xung quanh đờng lò
Dựa vào những đặc điểm nêu trên em chọn sơ đồ thi công phối hợp (công tác đào, chống
cố định đợc thực hiện trên cùng một chu kỳ)
3.1.2 Ph– ơng pháp đào gơng và phơng tiện phá vỡ đất đá.
ở chơng I đã thiết kế đợc mặt cắt ngang đờng lò với kích thớc không quá lớn , đờng lò
đào qua các lớp đất đá khá ổn định, do đó em chọn phơng pháp đào toàn tiết diện và
sử dụng phơng pháp khoan nổ mìn để phá vỡ đất đá
III.2 Khoan nổ mìn–
III.2.1 Chọn thiết bị khoan–
Đờng lò đợc đào qua các lớp đất đá khá ổn định, có hệ số kiên cố f=5, diện tích g ơng đào
là
Sđ = Bđ.hđ +
2
1.π.hvđ2 = 16 , 94 ( )
2
42 , 2
* 6 , 1
* 84 ,
Trang 18Sử dụng chân chống khí nén T – 160 do Liên Xô cũ sản xuất:
III.2.2 Chọn thuốc nổ và ph– ơng tiện nổ
- Chọn chất nổ: đờng lò đợc đào trong đá có f = 5, với lợng nớc
chẩy vào 12 m 3 /h, mỏ không nguy hiểm về khí và bụi nổ hạng II nên chọn loại thuốc nổ
TNT-AD do Z131 sản xuất Đây là loại thuốc nổ đợc đóng từng thỏi trong vỏ giấy tẩm parafin dùng cho lỗ khoan có nớc.
Đặc tính kỹ thuật của thuốc nổ:
.Sức công nổ 310-330 cm 3
Đờng kính thỏi thuóc 32mm .Trọng lợng một thỏi thuốc 0,2 kg Mật độ thuốc nổ γ = 1,1 g/cm 3
Điện trởcủa kíp(Ω)
Dòng điện
đảm bảo
nổ (mA)
Đờng kínhngoài của kíp (mm)
Chiều dài kíp(mm)Kíp
Trang 19f c : hệ số cấu trúc của đá trong gơng lò f c = 1,1.
v : hệ số nén ép hay hệ số sức cản của đất đá, do nổ mìn toàn tiết diện và có một mặt tự
do nên v xác định theo công thức :
v =
d S
5 , 6
= 1,57
94 , 16
5 ,
e : hệ số khả năng công nổ e =
c P
380
= 1 , 15 330
380 =
k d : hệ số ảnh hởng của đờng kính thỏi thuốc nổ, thỏi thuốc nổ có
d b = 32mm ⇒ k d = 1
Thay số ta đợc: q = 0,99(kg/m 3 )
Trang 20b - đ ờng kính lỗ khoan
Có rất nhiều phơng pháp để xác định đờng kính lỗ khoan, song phơng pháp đơn giản nhất
là dựa trên đờng kính thỏi thuốc và khoảng hở cho phép, vậy đờng kính lỗ khoan đợc xác định theo công thức:
) 8 4
tr-=36ữ40 mm Để phù hợp với loại máy khoan TNT-AD, ta chọn đờng kính lỗ khoan dk = 38 mm
c– Chiều sâu lỗ mìn
Chiều sâu lỗ mìn là một thông số quan trọng có ảnh hởng tới chi phí nhân công cho tất cả các công việc của một chu kỳ đào chống lò, nó phụ thuộc vào tính chất cơ lý của đá, diện tích gơng đào Đối với ga chở ng… ời 2 đờng xe dọc vỉaem chọn chiều sâu lỗ mìn theo quy pham của liên xô cũ :với f=4-6 và diện tích gơng đào ≥12m2 ,em chọn l=2,2(m)
Trang 21+DiÖn tÝch phÇn g¬ng ph¶i næ theo yªu cÇu t¹o biªn
51 , 0
* 55
+Chän chiÒu dµi lîng n¹p lµ 1 (m) t¬ng øng víi 4 thái thuèc
+ChiÒu dµi n¹p bua
Trang 22Khi nổ phá đá trên gơng không những đã có mặt tự do phụ mà còn nằm trong trạng thái
động do tác dụng của phần năng lợng d sau khi nổ đột phá truyền ra, do đó tính lợng thuốc nổ đơn vị khi phá theo điều kiện:
p p
p
q S S S q
S
N
γ γ
)).
( (
) 72 , 5 57 , 0 ( 94
=0,82 (m)
+Chiều sâu nạp thuốc của lỗ phá
lnp = an.lp = 0,55.2,11= 1,16 m
+Chọn chiều dài lợng nạp là 1,125(m) tơng ứng với 4 thỏi thuốc
+Chiều dài nạp bua
Trang 23+ Nhóm lỗ đột phá (tạo rạch):
Khi đào lò trong khối đá rắn cứng, toàn bộ lỗ mìn đợc chia làm 3 nhóm: Nhóm đột phá, nhóm phá và nhóm biên Mức độ khác nhau của sơ đồ bố trí lỗ mìn phụ thuộc vào ph -
ơng pháp bố trí các lỗ mìn trong nhóm tạo rạch Do đờng lò đào vào trong đất đá có
hệ số kiên cố f = 5, đất đá phân lớp dày, tiết diện đờng lò là 17,9m2 có một mặt tự do, thiết bị khoan cầm tay chạy bằng khí nén nên ta chọn kiểu bố trí lỗ mìn tạo rạch là dạng nêm đứng và chọn 6 lỗ đột phá
chiều dài lỗ đột phá:
ldp = lk + (0,1ữ0,3) = 2,11 + 0,1 = 2,21 (m)
Số lỗ mìn đột phá chọn Ndp = 6 lỗ, khoảng cách giữa các lỗ theo phơng thẳng đứng: a1 =
700 mm, góc nghiêng của lỗ khoan là 840
+Chiều dài nạp thuốc trong lỗ đột phá:
+Chọn chiều dài nạp thuốc là 1,25 (m) tơng ứng với 5 thỏi thuốc
+Chiều dài nạp bua
Trang 2468 , 0
dp
dp dp
q
0,11 ( m2)+Vậy tổng số lỗ mìn trên gơng đợc tính
Trang 25III.2.4 Hộ chiếu khoan nổ mìn–
a – Bố trí lỗ mìn trên g ơng
+ Nhóm lỗ tạo rạch gồm 6 lỗ đợc bố trí dạng hình nêm đứng, đợc khoan nghiêng một góc
840, hớng vào tâm đờng lò, khoảng cách giữa các lỗ tạo rạch theo phơng thẳng đứng
Hình 8: Sơ đồ bố trí lỗ mìn trên gơng (Tỷ lệ 1:50)
Trang 26Bảng 9: Bảng đặc tính lỗ mìn
các lỗmìn
Chiều dài
lỗ mìn(m)
Chiều dàinạp bua(m)
Mã hiệukíp
Trang 27b – Sơ đồ đấu ghép
Vì số lợng lỗ mìn trên gơng nhỏ, để tạo điều kiện rút ngắn thời gian đấu kíp ta sử dụng sơ
đồ đấu kíp nối tiếp này:
Hình 9: Sơ đồ đấu kíp
Số mìn trên gơng đợc chia làm 3 nhóm, kíp nổ mỗi nhóm đợc sử dụng khác nhau Nhóm tạo rạch sử dụng kíp vi sai số 1, nhóm phá sử dụng kíp vi sai số 2, nhóm tạo biên sử dụng kíp vi sai số 3
ξ - Điện trở suất của dây đồng, ξ = 0,012.10-6àm
l – Chiều dài dây dẫn, l = 200 (m)
S – Diện tích tiết diện ngang dây dẫn, S = 0,8.10-6m2
=>Rd = −− = 3 Ω
10 8 , 0
200 10 012 , 0
Trang 28Dựa vào các mốc trắc địa cho trớc và độ cao của mốc chuẩn so với đỉnh ray, xác định chính xác độ cao của đỉnh ray và tâm lò Dựa vào các đờng chuẩn trên gơng, dùng th-
ớc và dây rọi để xác định chính xác vị trí của từng lỗ khoan theo hộ chiếu và đánh dấu, sau đó tiến hành khoan lỗ, khi khoan xong phải kiểm tra các lỗ để đảm bảo đúng yêu cầu nh trong hộ chiếu đã lập
Khi nạp thuốc phải thổi sạch phoi khoan và phải nạp từng thỏi một, thỏi thuốc mồi phải
đợc chuẩn bị ngay tại hiện trờng, nạp thuốc theo phơng pháp kíp nổ nghịch Sau khi nạp đủ các thỏi thuốc trong lỗ phải nạp bua cẩn thận, bua có thể làm từ đất đồi, nắm thành thỏi, độ ẩm là 20% Các đầu dây của kíp điện trớc khi đấu vào mạch chung phải chập hai đầu và cách khỏi đất đá và đờng xe Trong g… ơng đang tiến hành nạp và chuẩn bị nổ mìn phải có ngời canh gác
III.2.6 Các biện pháp an toàn–
Khi khoan cần chú ý cung cấp nớc đầy đủ để rửa lỗ khoan và chống bụi tại gơng lò Để tránh các bệnh nghề nghiệp nh bụi phổi, nặng tai Ng… ời tổ chức khoan phải làm thật tốt công tác tổ chức thi công hợp lý tại gơng lò
Trong khi khoan phải thờng xuyên chú ý cậy đá om, đá nứt nẻ để tránh tai nạn đá rơi gây tai nạn khi làm việc
Khi nạp mìn tất cả các công nhân không nhiệm vụ phải rời khỏi gơng lò tới vị trí an toàn, các thiết bị máy móc phải đợc rời khỏi gơng
Sử dụng tín hiệu nổ mìn mà công nhân đã đợc phổ biến, khi bắt đầu nổ mìn phải phát tín hiệu trớc thuốc vào lỗ khoan này và cho nổ để kích nổ lợng thuốc trong lỗ mìn câm
Việc giải quyết III 2.7 Bảng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khoan nổ mìn:–
trong đó: nck _ Số chu kỳ trong một ngày, nck = 24/8 = 3 chu kỳ
nngày _ Số ngày làm việc trong tháng, lầy bằng 26 ngày
Thời gian đào xong lò là:
86 , 145