Song, do những nguyên nhân lịch sử ở nớc ta sự phát triển tràn lan các doanh nghiệp nhà nớc trong các ngành và các lĩnh vực đời sống kinh tế xã hội, cùng với sự hoạt động kém hiệu quả củ
Trang 1Chuyªn ngµnh: Qu¶n lý kinh tÕ
Gi¸o viªn híng dÉn: PGS.TS Ph¹m Ngäc C«n
Hµ néi 12/2000
Trang 2Lời nói đầu
Lý luận và thực tiễn chỉ rõ việc xây dựng và phát triển các doanh nghiệp nhà nớc trong cơ cấu kinh tế hàng hoá nhiều thành phần là một tất yếu khách quan Song, do những nguyên nhân lịch sử ở nớc ta sự phát triển tràn lan các doanh nghiệp nhà nớc trong các ngành và các lĩnh vực đời sống kinh tế xã hội, cùng với sự hoạt động kém hiệu quả của phần lớn các doanh nghiệp nhà nớc lại cản trở trực tiếp việc phát huy vai trò của chúng trong cơ cấu kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
và tạo nên gánh nặng trong quản lý vĩ mô nền kinh tế Trong công cuộc
đổi mới về kinh tế, việc đổi mới các doanh nghiệp nhà nớc đợc coi là một trong những nhiệm vụ vừa cơ bản, vừa cấp thiết Cổ phần hoá một bộ phận doanh nghiệp nhà nớc là một trong những nội dung của phơng h- ớng đổi mới doanh nghiệp nhà nớc.
Quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc ở Việt nam đợc thực hiện từ đầu những năm 1990, trải qua hơn 10 năm thực hiện đến ngày
19 tháng 7 năm 2000 cả nớc thực hiện đợc 448 DNNN thành công ty cổ phần Quá trình này đợc đánh giá là chậm trễ so với khả năng và yêu cầu thúc đẩy việc đổi mới doanh nghiệp nhà nớc Việc đánh giá một cách nghiêm túc và khách quan những công việc đã làm, xác định những kết quả tích cực đã đạt đợc những tồn tại, khó khăn cản trở là nguyên nhân của chúng, từ đó đa ra những giải pháp sát thực nhằm thúc đẩy quá trình cổ phần hoá trong những năm tới là một việc làm cần thiết.
Tỉnh Hải Dơng là một trong những địa phơng có nhiều doanh nghiệp nhà nớc trong khuôn khổ đổi mới các doanh nghiệp nhà nớc, quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc đã đợc tỉnh hết sức quan tâm chú ý.
Để thúc đẩy việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc, trong những năm qua tỉnh đã chú trọng vận dụng sáng tạo và linh hoạt các chủ tr-
ơng chính sách chung về cổ phần hoá vào điều kiện cụ thể của mình Nhờ đó việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc do tỉnh quản lý đã thu
Trang 3đợc những kết quả tích cực Tuy nhiên, trong quá trình này cũng đã nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp cần nghiên cứu giải quyết Việc nghiên cứu đề tài "Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc ở Hải Dơng thực trạng
và giải pháp" nhằm thực hiện những mục tiêu cơ bản sau:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản và chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc.
- Đánh giá thực trạng quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà
n-ớc ở Hải Dơng trong những năm qua, xác định kết quả tích cực đã đạt
đợc, những tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp cơ bản góp phần thực hiện có hiệu quả công tác cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc ở Hải Dơng Năm 2000 có thể nói là năm đầu tiên tỉnh Hải Dơng triển khai thực hiện cổ phần hoá khá đồng bộ, khoa học và kiên quyết vì xác định đợc đây vừa là mục tiêu vừa là động lực của quá trình đổi mới sắp xếp doanh nghiệp
Từ năm 1994 đến hết năm 1999 Hải Dơng mới tiến hành cổ phần hoá 3 doanh nghiệp (có 1 doanh nghiệp chuyển sang 2000) thì trong năm 2000 Hải dơng đã tiến hành triển khai ở 5 doanh nghiệp, đến 31/12/2000 đã có thêm 3 doanh nghiệp chính thức sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần và 2 doanh nghiệp đã xác định song giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá.
Cơ cấu đề tài bao gồm 03 phần nh sau:
Phần 1: Cổ phần hoá -Một phơng hớng quan trọng của hệ thống
đổi mới DNNN.
Phần 2: Thực trạng công tác cổ phần hoá DNNN ở Hải dơng Phần 3:Một số giải pháp thúc đẩy công tác cổ phần hoá.
Lời cam đoan:
Em xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện, không sao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của ngời khác Nếu sai phạm em xin chịu kỷ luật với nhà trờng.
Trang 4H¶i d¬ng, ngµy 20 th¸ng 4 n¨m 20001
Ký tªn
NguyÔn §øc Trêng
Trang 5I Những vấn đề lý luận cơ bản về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc
1 Quan niệm về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc
2 Sự cần thiết phải thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc
3 Qui trình chuyển doanh nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần
II Hệ thống các văn bản hớng dẫn về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà
3 Giai đoạn thực hiện theo Nghị định 44/CP đến nay
Phần thứ hai Thực trạng công tác cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc ở
Hải Dơng
I Khái quát chung về quá trình đổi mới doanh nghiệp nhà nớc ở Hải
d-ơng
1 Khái quát tình hình hệ thống doanh nghiệp nhà nớc ở Hải Dơng
2 Quá trình thực hiện đổi mới doanh nghiệp nhà nớc ở Hải Dơng
II Tình hình thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc ở Hải Dơng
1 Các chủ trơng của tỉnh Hải Dơng về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà
n-ớc
2 Tình hình thực hiện các khâu công tác của quá trình chuyển doanh
nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần ở Hải Dơng
III Kết quả và khó khăn, vớng mắc nảy sinh từ quá trình cổ phần hoá
doanh nghiệp nhà nớc ở Hải Dơng
1 Những kết quả của qúa trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc đến
cuối năm 2000
2 Những khó khăn vớng mắc nảy sinh trong quá trình cổ phần hoá
doanh nghiệp nhà nớc ở Hải Dơng
Phần thứ ba Một số giải pháp thúc đẩy công tác cổ phần hoá doanh
nghiệp nhà nớc ở Hải Dơng
I Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác phổ biến tuyên truyền về
Trang 6IV Đổi mới tổ chức chỉ đạo quá trình cổ phần hoá
V Phát huy vai trò của thị trờng chứng khoán trong việc hình thành và
phát triển công ty cổ phần
Trang 7Phần I : Cổ phần hoá - một phơng hớng quan trọng của đổi mới hệ
Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có t cách pháp nhân trong đó:
- Vốn điều lệ đợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
- Cổ đông (ngời sở hữu cổ phần) chỉ chiu trách nhiệm về nợ và các nghĩa
vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp của mình
- Cổ đông có cổ phiếu phổ thông đợc tự do chuyển nhợng cổ phần củamình cho ngời khác
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, thờng không có sự hạn chế mức tối
đa, mà chỉ có sự hạn chế số lợng tối thiểu
Ưu thế của công ty cổ phần so với các loại hình tổ chức kinh doanh khác,chủ yếu là doanh nghiệp t nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn, thể hiện ở hai
điểm chủ yếu sau:
- Khả năng huy động nguồn vốn khác nhau trong và ngoài nớc vào pháttriển sản xuất kinh doanh, từ những nguồn vốn nhỏ lẻ, đến nguồn vốn lớn.Khả năng này không những chỉ thể hiện khi thu hút vốn để thành lập công ty
cổ phần, mà cả là trong quá trình phát triển của công ty Khi thị trờng chứngkhoán đi vào hoạt động có hiệu quả
- Sự gắn kết chặt chẽ giữa quyền sở hữu, quyền quản lý và quyền sử dụngtài sản và vốn của doanh nghiệp Sự gắn kết này thể hiện tập trung ở cơ cấu vàcơ chế quản lý điều hành công ty cổ phần Vì quyền lợi và trách nhiệm thiếtthân của mình, các cổ đông đều hết sức quan tâm đến quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, đóng góp trí tuệ và công sức của mình vào sự pháttriển và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Trang 8Trong thực tế, có nhiều cách thức khác nhau để hình thành công ty cổphần Tuy nhiên, có hai hình thức chủ yếu sau.
- Một số ngời có ý tởng và khả năng kinh doanh khởi xớng và kêu gọimọi ngời góp vốn đăng ký thành lập công ty cổ phần Những ngời đó đợc gọi
là cổ đông sáng lập và họ có những quyền lợi đặc biệt trong một thời hạn nhất
định theo quy định của luật pháp và sự nhất trí của các cổ đông khác
- Chuyển loại hình tổ chức kinh doanh không phải công ty cổ phần thànhdoanh nghiệp thuộc loại hình công ty cổ phần.Chẳng hạn, công ty trách nhiệmhữu hạn chuyển sang hoạt động theo qui chế của công ty cổ phần sau khi có
sự nhất trí của các thành viên và đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền chấpnhận
Việc chuyển hoá các loại hình doanh nghiệp không phải công ty cổ phần
đợc gọi là cổ phần hoá Đây là hiện tợng tự nhiên của kinh tế thị trờng, với sựtồn tại đa dạng của các loại hình doanh nghiệp, nhà kinh doanh có khả năng
và có quyền tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp thích ứng trong khuôn khổqui định của pháp luật để pháp huy khả năng kinh doanh của mình
Từ quan niệm trên, có thể thấy rằng cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc làviệc chuyển doanh nghiệp mà chủ sở hữu là Nhà nớc (doanh nghiệp đến sởhữu) thành công ty cổ phần (doanh nghiệp đa sở hữu) chuyển doanh nghiệp từchỗ hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nớc sang doanh nghiệp hoạt độngtheo các qui định về công ty cổ phần trong luật doanh nghiệp Sự chuyển hoánày, không phải chỉ là sự thay đổi về tên gọi, mà là sự thay đổi căn bản trên 3mặt
- Chuyển hoá quyền sở hữu (từ đơn sở hữu sang đa sở hữu) và do đó sựthay đổi cả quyền quản lý và sử dụng, tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa 3quyền liên quan đến vốn và tài sản của doanh nghiệp Đến lợt mình, điều đólại là điều kiện thiết yếu để bảo đảm quyền làm chủ thực sự của những ngờigóp vốn và để nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp
- Thay đổi căn bản về tổ chức các quan hệ quản lý nội bộ Với cơ cấu tổchức chặt chẽ (Đại hội cổ đông hội đồng quản trị, ban kiểm soát, bộ máy điềuhành) có sự phân công, phân cấp về giám sát chặt chẽ công ty cổ phần có khảnăng bảo đảm hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất - kinh doanh
- Thay đổi căn bản về quan hệ giữa nhà nớc và doanh nghiệp Từ chỗdoanh nghiệp bị chi phối toàn diện của nhà nớc - chủ sở hữu sang quyền tự
Trang 9chủ kinh doanh đợc mở rộng và tích tụ chịu trách nhiệm đợc đề cao ở ViệtNam, sự thay đổi về qui chế này thể hiện cụ thể ở chỗ doanh nghiệp từ chỗhoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nớc sang hoạt động theo những qui định
về công ty cổ phần trong luật doanh nghiệp
Do tình trạng hoạt động kém hiệu quả của các doanh nghiệp nhà nớc,hầu hết các nớc trên thế giới đều phải thực hiện việc cải cách hệ thống doanhnghiệp nhà nớc Về mặt cơ cấu quá trình cải cách doanh nghiệp nhà nớc đợcthực hiện theo hớng đa dạng hoá sở hữu, mà cổ phần hoá và t nhân hoá lànhững cách thức phổ biến nhất ở Việt Nam, khi tiến hành đổi mới về cơ cấucủa các doanh nghiệp nhà nớc Đảng ta xác định "Triển khai tích cực và vữngchắc việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc để huy động thêm vốn, tạo thêm
động lực thúc đẩy doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, làm cho tài sản nhà nớcngày càng tăng lên, không phải để t nhận hoá Bên cạnh những doanh nghiệp100% vốn nhà nớc sẽ có nhiều doanh nghiệp nhà nớc nắm đa số hay tỷ lệ cổphần chi phối Gọi thêm cổ phần hoặc bán cổ phần cho ngời lao động tạidoanh nghiệp, cho các tổ chức và cá nhân ngoài doanh nghiệp, từng trờng hợp
cụ thể, vốn huy động đợc phải dùng để đầu t mở rộng sản xuất - kinh doanh"
Để làm rõ quan niệm về cổ phần hoá doanh nghiệp không thể không xemxét các phạm trù cổ phần hoá và t nhân hoá
T nhân hoá thờng đợc hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp Liên hợp quốc
đã đa ra quan niệm về t nhân hoá theo nghĩa rộng: "T nhân hoá là quá trìnhbiến đổi mới tơng quan giữa nhà nớc và thị trờng trong đời sống kinh tế củamột nớc theo hớng u tiên thị trờng"1 Theo đó, toàn bộ chính sách, luạt lệ vàthể chế nhằm khuyến khích mở rộng và phát triển khu vực kinh tế t nhân,giảm bớt sự can thiệp trực tiếp của nhà nớc vào hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp giành cho thị trờng vai trò điều tiết ngày càng lớn đều có thể
đợc coi là biện pháp của t nhân hoá
Còn theo nghĩa hẹp, với đối tợng là doanh nghiệp, t nhân hoá đợc giảithích theo 2 nghĩa: T nhân hoá quản lý và t nhân hoá sở hữu Trờng hợp nhà n-
ớc vẫn nắm quyền sở hữu vốn và tài sản, còn việc quản lý đợc giao cho t nhân
đảm trách theo những điều kiện thoả thuận giữa nhà nớc và t nhân đợc coi là tnhân hoá quản lý Còn trờng hợp nhà nớc bán doanh nghiệp của mình cho mộtchủ t nhân, tức là chuyển sở hữu nhà nớc thành sở hữu t nhân, thì đợc coi là tnhân hoá sở hữu
Trang 10Trong khi đó ở Việt Nam, chủ trơng cổ phần hoá một số doanh nghiệpnhà nớc xuất phát từ đờng lối kinh tế và đặc điểm kinh tế - xã hội của nớc tatrong giai đoạn chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang phát triển kinh
tế hàng hoá n hiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự điều tiếtquản lý của nhà nớctheo định hớng xã hội chủ nghĩa Đó là sự chuyển hớngchiến lợc và cũng là đặc điểm lớn nhất qui định mục tiêu và phơng thức cổphần hoá doanh nghiệp nhà nớc Bởi vậy, việc cổ phần hoá ở Việt Nam là mộttrong những phơng thức cơ cấu lại các doanh nghiệp nhà nớc cho hợp lý vàhiêụ quả hơn để chúng thực sự đóng góp vai trò chủ đạo trong phát triển kinh
tế - xã hội Hơn nữa, khi cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc bán toàn bộ hoặcmột phần tài sản của doanh nghiệp cho ngời lao động trong doanh nghiệp, chocác tổ chức hoặc các thể nhân ngoài doanh nghiệp Quá trình đó là việcchuyển một bộ phận sở hữu của nhà nớc không phải là một t nhân để chuyểnthành sở hữu t nhân, mà cho một "tập thể" để chuyển thành sở hữu hỗn hợp.Ngoài ra không phải toàn bộ các doanh nghiệp nhà nớc đều đợc cổ phần hoá
Để bảo đảm giữ đúng và tăng cờng vai trò của mình trong nền kinh tế hỗnhợp, không phải nhà nớc tiến hành cổ phần hoá toàn bộ các doanh nghiệp nhànớc hiện có, mà vẫn giữ lại các doanh nghiệp trong các ngành then chốt, trọng
điểm của nền kinh tế quốc dân Tức là để thực thi tốt hơn chức trách của mìnhnhà nớc sẽ "nắm cái cần nắm và buông cái cần buông"
2 Sự cần thiết phải thực hiện cổ phần hoá một bộ phận doanh nghiệp nhànớc ở Việt Nam
ở Việt Nam, việc hình thành và phát triển của các doanh nghiệp nhà nớc
đã trải qua quá trình khá lâu dài Trong khi khẳng định những đóng góp to lớncủa các doanh nghiệp nhà nớc vào việc giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hộicủa đất nớc trong mỗi giai đoạn phát triển, cũng cần đánh giá những bộc lộngày càng rõ ở các doanh nghiệp nhà nớc và những nguyên nhân của nhữngyếu kém đó
Đánh giá thực lực của các doanh nghiệp nhà nớc trên 3 mặt vốn - côngnghệ - quản lý, có thể thấy:
- Các doanh nghiệp luôn trong tình trạng đói vốn Tình trạng doanhnghiệp phải ngừng hoạt động do thiếu vốn kinh doanh đã xuất hiện.Tình trạngdoanh nghiệp không có vốn và không đủ khả năng huy động vốn để đổi mớicông nghệ đợc coi là phổ biến Trong khi đó, hiệu quả sử dụng vốn kém, thấtthoát vốn của nhà nớc ngày càng trầm trọng Theo số liệu năm (1992) của
Trang 11Tổng cục quản lý vốn và tài sản doanh nghiệp tại doanh nghiệp Trong số
5800 doanh nghiệp nhà nớc, chỉ 4,04% đợc đánh giá là hoạt động có hiệu quả(bảo toàn đợc vốn, trả đợc nợ, nộp đủ thuế, trả lơng cho ngời lao động và cólãi) 44% số doanh nghiệp hoạt động cha có hiệu quả, khó khăn tạm thời, còn15,6% số doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả Tính chung lại số doanhnghiệp hoạt động kém hiệu quả lên đến 59,6% tổng số doanh nghiệp nhà nớc
- Công nghệ của các doanh nghiệp nhà nớc lạc hậu so với trình độ chungcủa khu vực và của thế giới (thờng từ 2 đến 3 thế hệ, cá biệt có công nghệ lạchậu tới 5 - 6 thế hệ) Đó là nguyên nhân làm cho khả năng cạnh tranh trên thịtrờng trong và ngoài nớc hết sức thấp kém Điều này thực sự trở thành nguy cơvới các doanh nghiệp nhà nớc và với nền kinh tế khi thực hiện hội nhập vào
đơì sống kinh tế khu vực và thế giới
- Trình độ năng lực và bản lĩnh quản lý còn thấp so với yêu cầu ở cácdoanh nghiệp nhà nớc, quyền sở hữu không gắn bó trực tiếp với quyền quản lývốn và tài sản Đồng thời do những nguyên nhân lịch sử, các doanh nghiệpnhà nớc có số lợng lao động lớn, cơ cấu lao động bất hợp lý Bên cạnh tráchnhiệm về kinh tế, mỗi doanh nghiệp còn phải đảm trách nhiều đợc những chứcnăng xã hội nữa Những yếu kém và khó khăn đó làm cho các doanh nghiệpnhà nớc cha thể đóng đợc vai trò chủ đaọ một cách đầy đủ Tình hình trên chothấy, việc đổi mới doanh nghiệp nhà nớc là một trong những nhiệm vụ vừa cơbản, vừa cấp bách của quá trình đổi mới về kinh tế ở nớc ta Quá trình này đợcthực hiện theo nhiều phơng hớng khác nhau, trong đó có cổ phần hoá là mộttrong những phơng hớng quan trọng
Có thể tóm lợc sự cần thiết phải cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc trongnhững lý do chủ yếu sau:
- Cổ phần hoá là một trong những giải pháp quan trọng nhằm huy độngcác nguồn lực trong và ngoài nớc vào phát triển kinh tế
Với mỗi doanh nghiệp, vốn là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển vớinền kinh tế quốc dân, "vốn là chìa khoá cho sự phát triển" Hiện nay chúng ta
đang đứng trớc một thực trạng là nền kinh tế và các doanh nghiệp cần vốn đểphát triển, nhng nguồn lực tài chính trong dân c và nhiều tổ chức cha đợc huy
động để phục vụ yêu cầu phát triển Kết quả điều tra mức sống do Bộ Kếhoạch và đầu t và Tổng cục thống kê tổ chức cho thấy: 44% tiền để dành củadân c đợc dùng để mua vàng và ngoại tệ nhằm mục tiêu dự trữ: 17% gửi tiếtkiệm, chủ yếu là tiết kiệm có kỳ hạn, 19% dùng trực tiếp cho đầu t, nhng cũng
Trang 12Thị trờng vốn của Việt Nam cha thực sự hình thành, nên hiện nay nguồnvốn duy nhất mà các doanh nghiệp có thể huy động là vốn tín dụng Songnguồn vốn tín dụng hiện nay tại chủ yếu là tín dụng ngắn hạn đáp ứng nhu cầuchi tiêu thờng xuyên của doanh nghiệp, nguồn tín dụng trung hạn và dài hạnrất hạn hẹp Mặt khác, các doanh nghiệp cũng không dễ dàng đáp ứng yêu cầuvay vốn từ các ngân hàng thơng mại.
Việc cổ phần hoá, bán một phần hoặc toàn bộ tài sản của các doanhnghiệp nhà nớc không thuộc lĩnh vực then chốt, trọng yếu của nền kinh tế chongời lao động trong doanh nghiệp, cho các pháp nhân, thực hiện đa dạng hoáhình thức sở hữu, tạo điều kiện thu hút vốn đầu t sẵn có vào phát triển kinh tế.Việc chuyển doanh nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần chính là để tậndụng đợc u điểm vốn có công ty cổ phần về huy động vốn: công ty sản phẩm
có thể thu hút nguồn vốn lớn của các tổ chức, kể cả ngân hàng thơng mại vàcông ty tài chính đến các nguồn vốn nhỏ bé và phân tán của các thể nhân Dovậy, công ty cổ phần có cơ chế huy động vốn của các ngân hàng thơng mại.Vai trò của các công ty cổ phần trong việc huy động vốn sẽ đợc nâng cao hơnkhi thị trờng chứng khoán nơi mua bán cổ phiếu, đợc hình thành và phát triển.Trên thị trờng này, cổ phiếu của các công ty cổ phần là khoá đợc ngời muaquan tâm Song điều cốt lõi là hiệu quả sản xuất kinh doanh của các công ty
cổ phần phải đợc bảo đảm.Đó chính là điều kiện tiên quyết để thu hút vốn đầu
t Điều này các công ty cổ phần có khả năng bảo đảm đợc do quyền tự chủkinh doanh đợc mở rộng Các thành viên của công ty quan tâm đến công tácquản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh Với việc huy động vốn, các công ty
cỏ phần có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu t đổi mới công nghệ,nâng cao đợc khả năng cạnh tranh trên thị trờng Đến lợt mình, những điều đólại là cơ sở để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Cổ phần hoá tác động tích cực đến đổi mới quản lý ở cả tầm vĩ mô và vimô
Chuyển từ doanh nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần không chỉ là sựthay đổi về sở hữu, mà còn là sự thay đổi căn bản trong công tác quản lý ở cảphạm vi doanh nghiệp và ở cả phạm vi nền kinh tế quốc dân
Trong phạm vi doanh nghiệp, sự thay đổi này thể hiện ở những khía cạnhsau đây:
- Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thay
đổi: các cổ đông thực hiện quyền làm chủ của mình thông qua việc lựa chọn
Trang 13và bầu những ngơì có đủ năng lực và uy tín vào hội đồng quản trị và Ban kiểmsoát, giám đốc điều hành đợc hội đồng quản trị lựa chọn và bổ nhiệm.
- Quyền chủ động quyết định những vấn đề liên quan đến đầu t và sảnxuất kinh doanh đợc hoàn toàn thuộc về công ty Những quyết định đó đợc đa
ra trên cơ sở tính tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh, tôntrọng pháp luật và sự biến động của môi trờng kinh doanh, trong đó quantrọng hàng đầu là sự biến động của thị trờng
- Từ đó, năng lực, trình độ và bản lĩnh kinh doanh của đội ngũ cán bộquản lý buộc phải đợc nâng cao hơn, sự dựa dẫm, ỷ lại vào nhà nớc hoặc tậpthể bị xoá bỏ Tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh đợc hợp lý hơn, bộ máyquản lý đợc tổ chức tinh gọn và có hiệu quả hơn các chi phí sản xuất kinhdoanh, trong đó có chi phí quản lý đợc giảm nhiều
- Trong hoạt động của mình, công ty cổ phần vẫn phải đạt tới những mụctiêu xã hội ổn định, những gánh nặng xã hội của doanh nghiệp đợc giảm bớt
đến mức hợp lý Do quyền lợi và trách nhiệm thiết thân, hiệu quả sản xuấtkinh doanh trở thành mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý, điều hành,cũng nh của toàn thể cổ đông
Đối với quản lý nhà nớc, sự thay đổi này thể hiện trên những khía cạnhsau đây:
- Thay đổi phơng thức quản lý: Nhà nớc không thể tác động trực tiếp đếndoanh nghiệp với t cách là ngời chủ sở hữu của doanh nghiệp Để làm trònbổn phận của mình trong nền kinh tế thị trờng, nhà nớc phải quan tâm hơn đếnviệc tạo khuôn khổ pháp lý và môi trờng kinh doanh thuận lợi cho sự pháttriển bình đẳng các loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh
- Thúc đẩy sự phân định rõ hơn chức năng rõ hơn quản lý nhà nớc vềkinh tế với chức năng quản lý sản xuất kinh doanh
- Thúc đẩy việc cải cách hành chính, nâng cao năng lực và trách nhiệmcủa đội ngũ công chức trong các cơ quan quản lý nhà nớc về kinh tế
- Cổ phần hoá tạo điều kiện cho ngời góp vốn thực hiện quyền làm chủthực sự của mình với hoạt động của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp nhà nớc, ngời lao động đợc coi là ngời chủ Nhng
điều đó mang tính hình thức Chuyển sang công ty cổ phần vốn và tài sảnthuộc sở hữu tập thể của các cổ đông Một bộ phận trong các cổ đông trớc đây
là những ngời lao động trong doanh nghiệp nhà nớc trở thành ngời chủ sở hữu
Trang 14đích thực của công ty, họ cùng với những cổ đông khác tham gia vào quá trìnhquản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của công ty nhằm đạt đợc những mụctiêu đã định.
Việc bảo đảm quyền làm chủ thực sự với quá trình sản xuất kinh doanhcủa công ty vừa là quyền lợi vừa là trách nhiệm thiết thân của họ Khi mua cổphiếu của công ty tức là thực hiện hoạt động đầu t vào công ty cổ phần, mỗingời đã có sự đắn đo trên nhiều mặt Cái mà mỗi ngời quan tâm mà đầu t đóphải sinh lợi Khả năng sinh lợi của đầu t ấy lại phụ thuộc trực tiếp vào hiệuquả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Là ngời chủ đầu t - chủ sở hữu,
cổ đông có quyền tham gia vào quá trình quản lý điều hành của công ty theo
đúng qui định của pháp luật và điều lệ công ty cổ phần Quan tâm và tham giavào quá trình sản xuất kinh doanh của công ty cũng chính là lợi ích trực tiếp
và thiết thân của họ Điều này góp phần xoá bỏ t tởng ỷ lại vào nhà nớc, kíchthích mọi ngời phát huy hết khả năng của mình vì sự phát triển và hng thịnhcủa công ty cổ phần
Cổ phần hoá là một giải pháp quan trọng để cơ cấu lại nền kinh tế trongquá trình đổi mới
Xây dựng và phát triển cơ cấu kinh tế hàng hoá nhiều thành phần là mộtchủ trơng có tính chiến lợc của Đảng và Nhà nớc ta
Để thực hiện chủ trơng này một mặt nhà nớc khuyến khích và tạo điềukiện phát triển mạnh kinh tế phi nhà nớc, mặt khác, cần phải thúc đẩy mạnh
mẽ quá trình đổi mới, sắp xếp lại hệ thống doanh nghiệp nhà nớc
Do những nguyên nhân lịch sử, hệ thống doanh nghiệp nhà nớc đã hìnhthành trong những năm trớc đây đã bộc lộ ngày càng rõ sự bất hợp lý và yếukém Đó là:
- Sự phát triển dàn trải trong hầu khắp các lĩnh vực, các ngành của đờisống kinh tế - xã hội
- Qui mô nhỏ bé Trong số 5800 DNNN hiện nay, số doanh nghiệp cóvốn dới 1 tỷ đồng chiếm 25%, số doanh nghiệp có vốn từ 1 đến 5 tỷ đồngchiếm 36%
- Trình độ trang bị công nghệ lạc hậu, khả năng cạnh tranh yếu thiếu vốn
để kinh doanh và đầu t đổi mới công nghệ
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp kém Năm 1998, chỉ tính riêng số nợkhó đòi và lỗ luỹ kế của các DNNN đã lên đến 5.005 tỷ đồng
Trang 15Với thực trạng đó DNNN không thể đóng đợc vai trò chủ đạo trong cơcấu kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, hơn nữa lại còn tạo nên gánh nặng chonhà nớc Việc sắp xếp lại DNNN theo hớng.
Nhà nớc tập trung nắm giữ các doanh nghiệp then chốt, trọng điểm củanền kinh tế quốc dân, chuyển đổi hình thức sở hữu của các DNNN khác chính
là nhằm tăng cờng lực lợng kinh tế nhà nớc trong cơ cấu kinh tế hàng hoánhiều thành phần
Với một số lý do chủ yếu trên, có thể khẳng định rằng việc đổi mới hệthống DNNN, trong đó có việc cổ phần hoá một số DNNN, là một nhiệm vụquan trọng trong quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam
Việc cổ phần hoá hớng tới những mục tiêu cơ bản sau:
- Huy động vốn của toàn xã hội, bao gồm cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổchức xã hội trong và ngoài nớc để đầu t đổi mới công nghệ, tạo thêm việc làm,phát triển doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh, thay đổi cơ cấu DNNN
- Tạo điều kiện để ngời lao động tròng doanh nghiệp có cổ phần vànhững ngời đã góp vốn đợc làm chủ thực sự, thay đổi phơng thức quản lý, tạo
động lực thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, tăng tài sản nhà nớc,nâng cao thu nhập của ngời lao động, góp phần tăng trởng kinh tế đất nớc.Tuy nhiên, cũng cần thấy rằng cổ phần hoá không phải tự nó có thể manglại những hiệu quả nh mong muốn Đây là quá trình phức tạp bởi lẽ nó khôngphải là vấn đề mang tính ý nghĩa kinh tế thuần tu, mà còn cha đựng những nộidung chính xã hội Nếu không bảo đảm đợc sự thông suốt về nhận thức t tởng,nếu không có những cơ chế chính sách rõ ràng và sự chỉ đạo kiên quyết nhngthận trọng, nếu không bảo đảm môi trờng kinh doanh thông thoáng và bình
đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, thì quá trình cổphần hoá cũng không thể thực hiện đợc những mục tiêu đã định
Trang 163 Qui trình chuyển DNNN thành công ty cổ phần.Việc chuyển DNNN thành công ty cổ phần có thể đợc thực hiện vớinhững mức độ và hình thành khác nhau Theo NĐ 44/CP/1998 ngày 29 tháng
6 năm 1998 của chính phủ, có 4 hình thức cổ phần hoá DNNN
- Giữ nguyên giá trị thuộc vốn nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp,pháthành cổ phiếu thu hút thêm vốn để phát triển doanh nghiệp Theo hình thứcnày, thờng nhà nớc vẫn nắm giữ tỷ lệ cổ phần lớn trong tổng vốn điều lệ củacông ty cổ phần
- Bán một số bộ phận của doanh nghiệp Theo đó, nhà nớc vẫn là một cổ
đông trong công ty cổ phần Tỷ lệ cổ phần của nhà nớc tuỳ thuộc vào ý chícủa nhà nớc, hoặc khả năng thu hút vốn từ các thể nhân và pháp nhân khác
- Tách một bộ phận của doanh nghiệp đủ điều kiện để cổ phần hoá
Bộ phận này phải bảo đảm thoả mãn những điều kiện về khả năng thựchiện hạch toán độc lập Theo hình thức này có thể nhà nớc tham gia hoặckhông tham gia công ty cổ phần mới
- Bán toàn bộ giá trị hiện có thuộc vốn nhà nớc tại doanh nghiệp chuyểnthành công ty cổ phần Theo đó, nhà nớc không nắm giữ cổ phần thành công
ty cổ phần, toàn bộ sở hữu của nhà nớc trở thành sở hữu của các cổ đông,trong đó có các cổ đông là ngời lao động ở DNNN này
Cổ phần hoá DNNN là công việc phức tạp Nhằm trợ giúp các doanhnghiệp cơ quan quản lý nhà nớc có liên quan thực hiện quá trình chuyểnDNNN thành công ty cổ phần, ngày 29/8/1998 ban đổi mới quản lý doanhnghiệp TW đã ban hành công văn số 3395/VPCP - ĐMDN hớng dẫn qui trìnhchuyển DNNN thành công ty cổ phần Qui trình này gồm 4 bớc vói nhữngcông việc chủ yếu sau (sơ đồ)
Sơ đồ này chỉ nên văn tắt những công việc chủ yếu nhất của quá trình cổphần hoá DNNN Qui trình này bao gồm 4 khâu công việc lớn, trong mỗikhâu lại bao gồm nhiều công việc cụ thể do ban đổi mới quản lý của doanhnghiệp hoặc các cơ quan quản lý nhà nớc thực hiện
Trang 17Chuẩn bị CPH
- Lập danh sách DN cổ phần hoá
- Thành lập Ban Đổi mới quản lý của DN
- Phổ biến và tuyên truyền chủ trơng CPH
- Chuẩn bị các hồ sơ tài liệu về DN
II Hệ thống các văn bản pháp qui về cổ phần hoá DNNN
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII đã đa ra chủ trơng có tính chất địnhhớng về chuyển đổi một số DNNN thành công ty cổ phần Thực hiện chủ tr-
ơng đó, Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản để triển khai công tác cổ phầnhoá trong thực tế Nếu xét theo tiến trình thời gian có các văn bản sau:
- Quyết định số 202/CT ngày 8/6/1992 của Chủ tịch HĐBT (nay là thủ ớng chính phủ) về thí điểm chuyển một số DNNN thành công ty cổ phần
Trang 18t Chỉ thị số 84/TTg ngày 4/3/1993 của Thủ tớng chính phủ về việc xúctiến thực hiện thí điểm cổ phần hoá DNNN và các giải pháp đa dạng hoá hìnhthức sở hữu đối với các DNNN.
- Nghị định số 28/CP ngày 7/5/1996 của chính phủ về việc chuyểnDNNN thành công ty cổ phần
- Nghị định số 44/1998/NĐ - CP ngày 29/6/1999 của chính phủ về việcchuyển DNNN thành công ty cổ phần
- Thông t số 104/1998/TT - BTC ngày 18/7/1998 của Bộ trởng Bộ Tàichính hớng dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển DNNN thành công ty cổphần
- Thông t số 06/1998/TT - NHNN ngày 15/08/1998 của Ngân hàng nhànớc Việt nam về hớng dẫn thực hiện một số nội dung liên quan đến ngân hàngkhi chuyển DNNN thành công ty cổ phần
Thông t số 11/1998/TT LĐTBXH ngày 21/08/1998 của Bộ LĐ TB
-XH hớng dẫn chính sách đối với ngời lao động khi chuyển DNNN thành công
ty cổ phần
- Văn bản số 3395/VPCP - ĐMDN ngày 29/8/1998 của văn phòng chínhphủ hớng dẫn qui trình và phơng án mẫu cổ phần hoá
- Nghị định số 26/1998/NĐ - CP ngày 07/05/1998 của Bộ tài chính vềviệc ban hành qui chế quản lý sử dụng tiền bán cổ phần hoá và lợi tức cổ phầncủa nhà nớc
- Thông t số 117/1998/TT - BTC ngày 22/08/1998 của Bộ tài chính hớngdẫn thực tập u đãi về thuế và lệ phí chớc bạ theo qui định tại điều 13 Nghị
định số 44/1998/NĐ - CP ngày 29/6/1998 về chuyển DNNN thành công ty cổphần
- Công văn số 48/VPCP - ĐMDN ngày 06/07/1999 của văn phòng chínhphủ về việc doanh nghiệp cha cổ phần hoá
- Công văn số 430/KB - HĐV ngày 14/5/1998 của kho bạc nhà nớcTrung ơng về việc hớng dẫn quản lý cung cấp chứng chỉ cổ phiếu hớng chocác công ty cổ phần
- Công văn số 144/TC - TCDN ngày 12/1/2000 của Bộ tài chính về việc
tổ chức XĐGTDN
Trang 19- Công văn số 6906/TC - TCDN ngày 14/12/1999 của Bộ tài chính vềviệc thu sử dụng vốn ở DNNN đã cổ phần hoá.
- Công văn số 6030/TC - TCDN ngày 10/12/1999 của Bộ tài chính vềviệc hớng dẫn sử dụng khoản giảm thuế lợi tức của công ty cổ phần hoá
- Quyết định số 145/1999/QĐ - TTg ngày 28/6/1999 của Thủ tớng chínhphủ về ban hàng qui chế bán cổ phần cho nhà đầu t nớc ngoài
- Quyết định số 177/1999/QĐ - TTg ngày 30/8/1999 của thủ tớng chínhphủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá DNNN
Nh vậy, từ năm 1992 cho đến tháng 4/1996, hình thức văn bản pháp lýcao nhất về cổ phần hoá mới là quyết định của TTg cổ phần Từ 7/5/1996,hình thức văn bản pháp lý đã đợc nâng lên mức Nghị định của chính phủ
Điều đó thể hiện khuôn khổ pháp lý để thực hiện cổ phần hoá ngày càng đầy
Thứ hai, qui định lợng cổ phần tối đa một cá nhân và pháp nhân đợc mualần đầu và khi tiến hành cổ phần hoá Loại doanh nghiệp mà nhà nớc giữ cổphần chi phối, cổ phần đặc biệt, một cá nhân không đợc mua quá 5% tổng sổ
cổ phần, một pháp nhân không quá 10% Loại doanh nghiệp mà nhà nớckhông nắm cổ phần chi phối cổ phần đặc biệt: cá nhân không quá 10%,phápnhân không quá 20%, loại DNNN không tham gia cổ phần thì không hạn chế
số lợng cổ phần lần đầu mỗi pháp nhân và cá nhân đợc mua nhng phải bảo
đảm số cổ đông tối thiểu theo đúng qui định của luật công ty (từ 1/1/2000 làluật doanh nghiệp)
Trang 20Thứ ba, những vấn đề liên quan đến xác định giá trị doanh nghiệp.
Trong khi thị trờng chứng khoán còn đang hình thành cho phép xác địnhgiá trị thực tế của doanh nghiệp để cổ phần hoá căn cứ theo số liệu trong sổsách kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá và giá trị thực tế củatài sản tại doanh nghiệp đợc xác định trên cơ sở hiện trạng về phẩm chất, tínhnăng kỹ thuật, nhu cầu sử dụng của ngời mua tài sản và giá trị thờng tại thời
điểm cổ phần hoá Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp cho phép chỉ
đ-ợc tính tối đa 30% vào giá trị thực tế của doanh nghiệp
Thứ t, xác định những u đãi với doanh nghiệp cổ phần hoá
* Doanh nghiệp nhà nớc chuyển thành công ty cổ phần đợc coi là hìnhthức đầu t mới, đợc hởng u đãi theo qui phạm của luật khuyến khích đầu ttrong nớc (sửa đổi) Trờng hợp những doanh nghiệp không đủ điều kiện hởng
u đãi theo qui định của luật khuyến khích đầu t trong nớc thì đợc giảm 50%thuế lợi tức (thuế thu nhập doanh nghiệp) trong 2 năm liên tiếp kể từ sau khichuyển sang hoạt động theo luật công ty (từ 1/1/2000 là luật doanh nghiệp)
* Đợc miễn lệ phí chớc bạ đối với việc chuyển những tài sản thuộc quyềnquản lý và sử dụng của doanh nghiệp nhà nớc cổ phần hoá thành sở hữu củacông ty cổ phần
* Đợc tiếp tục vay vốn tại ngân hàng thơng mại, công ty tài chính, các tổchức tín dụng khác của nhà nớc theo cơ chế và lãi suất nh đã áp dụng vớiDNNN
* Đợc tiếp tục XNK hàng hoá theo các chế độ qui định hiện hành nh đốivới DNNN trớc khi cổ phần hoá
* Trớc khi cổ phần hoá đợc chủ động sử dụng số d quĩ khen thởng và quĩphúc lợi (bằng tiền) chia cho ngời lao động đang làm việc (không phải nộpthuế thu nhập) để mua cổ phần Duy trì và phát triển quĩ phúc lợi dới dạng(hiện vật, các công trình khác nhau, CLB, bệnh xá, nhà điều dỡng để đảm bảophúc lợi cho ngời lao động trong công ty cổ phần Những tài sản này thuộc sởhữu của tập thể, ngời lao động do công ty cổ phần quản lý với sự tham gia của
tổ chức công đoàn
Thứ năm, qui định những u đãi với ngời lao động ở doanh nghiệp chuyểnthành công ty cổ phần
* Mỗi năm làm việc cho nhà nớc, mỗi ngời lao động đợc mua tối đa 10
cổ phần (giá trị 1 cổ phần là 100.000đ) với mức giảm giá 30% so với các đốitợng khác
Trang 21* Những ngời lao động nghèo trong doanh nghiệp cổ phần hoá mua cổphần u đãi đợc hoàn trả trong 3 năm đầu để hởng lợi tức và trả dần tối đa trong
10 năm không phải chịu lãi suất
* Chính sách bảo đảm việc làm cho ngời lao động trợ cấp đào tạo tại lao
động theo phơng án xây dựng mới của công ty cổ phần
Trang 22III Khái quát tình hình chung về cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam.
Có thể chia tiến trình cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam từ khi bắt đầu thựchiện đến nay thành 3 giai đoạn: Giai đoạn thí điểm (1992 - 1995); giai đoạn
mở rộng từ 5/1996 đến 6/1998; giai đoạn đẩy mạnh (từ khi thực hiện cổ phầnhoá DNNN theo Nghị định 44/CP ngày 29/6/1998 đến nay
1 Giai đoạn thí điểm (1992 - 1995)
Ngày 8/6/1992 chủ tịch HDBT ( nay là Thủ tớng Chính phủ) đã ban hànhchỉ thị số 202/CT về thí điểm chuyển một số DNNN thành công ty cổ phần.Sau đó, ngày 4/3/1993 Thủ tớng chính phủ ban hành tiếp chỉ thị số 84/TTg vềviệc xúc tiến thực hiện thí điểm cổ phần hoá DNNN và các giải pháp đa dạnghoá hình thức sở hữu đối với DNNN Chỉ thị số 202/CT đã chọn 07 DN làmthí điểm đồng thời giao nhiệm vụ cho mỗi Bộ, UBND tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ơng chọn từ 1 đến hai DN để tổ chức thí điểm để chuyển thànhcông ty cổ phần
Sau 4 năm thực hiện chỉ thị số 202/CT ngày 08 tháng 6 năm 1992 và chỉthị 84/TTg của Thủ tớng Chính phủ (1992-1996) đã chuyển đợc 5 DNNNthành công ty cổ phần là:
- Công ty đại lý liên hiệp vận chuyển thành bộ Giao thông vận tải, đợc
5 năm 1996
Trên cơ sở đánh giá triển khai thí điểm cổ phần hoá, ngày 7 tháng 5 năm
1996 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 28/CP về việc chuyển một sốDNNN thành công ty cổ phần Nghị định này đã xác định rõ mục tiêu cổ phầnhoá, quy định cụ thể nguyên tắc xác định giá trị DN, chế độ u đãi với DN và
Trang 23ngời lao động trong DN chuyển thành công ty cổ phần Tổ chức bộ máy giúpChính phủ chỉ đạo công tác cổ phần hoá DNNN đồng thời giao nhiệm vụ chocác Bộ các địa phơng hớng dẫn và tổ chức thực hiện công tác này.
Kể từ khi Nghị định 28/CP đợc ban hành đến tháng 5/1998 đã có 25DNNN chuyển thành công ty cổ phần Nh vậy từ năm 1992 đến tháng 5/1998cả nớc mới có 30 DN chuyển thành cổ phần hoá với vốn điều lệ là 281 tỷ đồng
VN (bình quân 9.6 tỷ / 1 công ty ) và gần 6000 lao động Trong số các DN đã
cổ phần hoá có 12 DN hoạt động từ 1 năm trở lên theo Luật Công ty
Các DN sau khi cổ phần hoá hoạt động có hiệu quả hơn, các chỉ tiêu kinh
tế kỹ thuật chủ yếu đều đạt cao hơn trớc
- Vốn điều lệ (kể cả vốn của Nhà nớc) tăng bình quân 19.06%/năm
- Doanh thu tăng bình quân tăng 44%/năm
- Các khoản nộp Ngân sách tăng bình quân 82%/năm
- Tỷ suất lợi nhuận năm 1997 trên vốn sở hữu (gồm vốn góp ban đầu vàvốn tích luỹ) tăng 44%
- Số lao động làm việc tại công ty cổ phần tăng bình quân 30%/năm
- Thu nhập của ngời lao động tăng bình quân 14.3%/năm
Ngoài ra ngời lao động có cổ phần trong công ty còn đợc chia lợi tức trênvốn góp cổ phần từ lợi nhuận sau thuế 22-24%/năm (gửi tiết kiện tối đa cũngchỉ đạt 12%/năm)
3 Giai đoạn từ khi thực hiện cổ phần hoá DNNNtheo Nghị định 44/CP ngày 26 tháng 9 năm 1998 đếnnay:
Kể từ khi nghị định 44/CP đợc ban hành đến ngày 19 tháng 7 năm 2000,cả nớc đã cổ phần hoá đợc 418 DN đa tổng số DN đã thực hiện cổ phần hoá
đến ngày 19 tháng 7 năm 2000 là 448 DN chiếm 6% tổng số DNNN hiện có
và 1.28% số vốn Nhà nớc tại DN
Các DN sau khi chuyển thành công ty cổ phần đều hoạt động cao hơn vềmọi mặt, kể cả những DN mới chuyển thành công ty cổ phần Một số DN trớckhi cổ phần hoá gặp nhiều khó khăn thì sau khi cổ phần hoá đã đạt những tiến
bộ rõ rệt, bảo đảm việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động
Trang 24Nghị định 44/CP về chuyển DNNN thành công ty cổ phần đã tạo ra hànhlang pháp lý khá thông thoáng, khuyến khích cả DN và ngời lao động thamgia cổ phần hoá DNNN.
Mặc dù vậy, tiến trình cổ phần hoá trong thời gian qua còn chậm so vớiyêu cầu của Nhà nớc
Để thực hiện nhanh chóng và có hiệu quả cổ phần hoá DNNN phải giảiquyết nhiều vấn đề từ nhận thức t tởng, cơ chế chính sách đến tổ chức thựchiện, từ DN đến cơ quan quản lý Nhà nớc
Trang 25Phần thứ 2: Thực trạng công tác cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc
ở Hải dơng
I Khái quát chung về quá trình đổi mới DNNN ở Hải Dơng
1 Khái quát thực trạng hệ thống DNNN của tỉnhHải dơng quản lý:
Từ khi thực hiện chủ trơng đổi mới đến nay , bộ mặt kinh tế của Hải
D-ơng đã có những thay đổi to lớn, góp phần tích cực vào sự phát triển chungcủa cả nuớc Trong sự hình thành cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với sự pháttriển mạnh mẽ của các khu vực kinh tế phi nông nghiệp, kinh tế nhà nớc mànòng cốt là các DNNN do tỉnh trực tiếp quản lý đang trong quá trình đổi mới
để vơn lên trở thành lực lợng trụ cột trong phát triển kinh tế – xã hội của tỉnhHải dơng Trong quá trình này, các DNNN đã có những thay đổi tích cực vàcũng đã bộc lộ ngày càng rõ những mặt yếu kém Dới đây xin trình bày nhữngnét tổng quan về thực trạng các DNNN do tỉnh trực tiếp quản lý Tổng sốDNNN có đến 31/12/1998 ; 47 DNNN (Trong đó: DNNN hoạt động kinhdoanh là 50 DN; DNNN hoạt động công ích hoàn toàn 16 DN; DNNN có mộtphần hoạt động công ích là 3 DN), chia theo các ngành kinh tế – kỹ thuật nhsau:
- Sở Xây dựng: 10 DN, chiếm 14,7% tổng DNNN tỉnh
- Sở GT - VT: 6 DN, chiếm 8,8%
- Sở Công nghiệp: 7 DN, chiếm 10,3%
- Sở Thơng mại và du lịch: 10 DN chiếm 14,7%
- Sở Nông nghiệp & PTNT 28 DN, chiếm 40,6%
- Chi cục PCLB và QLĐĐ : 01 DN, chiếm 40, 1,5%
- Sở Văn hoá - Thông tin: 2 DN, chiếm 2,9%
- Sở Y tế: 1 DN, chiếm 1,5%
- Sở Lao động - Thơng binh và xã hội 1 doanh nghiệp chiếm 1,5%
- Sở Tài chính - Vật giá : 1 DN, chiếm 1,5%
- Sở Giáo dục - Đào tạo : 1 DN, chiếm 1,5%
- Đài Phát thanh - Truyền hình : 1 DN, chiếm 1,5%
Trang 26Các DNNN trên địa bàn Hải dơng đợc phát triển rộng rãi trong nhiềungành và nhiều lĩnh vực hoạt đôngj từ lĩnh vực then chốt trọng yếu trong nềnkinh tế quốc dân, đến lĩnh vực sản xuất hàng hoá và cung ứng dịch vụ thôngthờng cho dân c từ lĩnh vực công ích, đến lĩnh vực kinh doanh (xem phụ lục 1)Phụ lục 1: Phân loại DNNN theo ngành nghề kinh doanh
1 Kinh doanh phát triển nhà: 1 DN
2 Xây dựng dân dụng, CN: 5 DN
3 Xây dựng lới điện: 1 DN
4 XD giao thông: 1 DN
5 XD thuỷ lợi: 2 DN
6 Nạo vét thuỷ lợi: 1 DN
7 T vấn XD (giao thông, XD, thuỷ lợi): 3 DN
Trang 2732 Dịch vụ lao động: 1
Phần lớn các doanh nghiệp nhà nớc trên địa bàn Hải dơng có quy mô nhỏ
bé Tổng số vốn kinh doanh 586 tỷ 760 triệu đồng; trong đó: vốn nhà nớc(NSNN cấp và vốn có nguồn gốc từ NSNN ) là 195 tỷ 421tr
- Có 50 DN (chiếm 72,3% tổng số DNNN của tỉnh) không có đủvốn pháp định theo quy định của nhà nớc (phụ lục 2) không mức vốn bìnhquân 1 doanh nghiệp là 2 tỷ 832 triệu đồng
- 19 doanh nghiệp (chiếm 27,5%) có mức vốn dới 1 tỷ đồng (phụlục 3)
Tình hình lỗ, lãi:
Năm 1998, trong tổng số 67 DNNN hoạt động có 43 doanh nghiệp (bằng64,1%) hoạt động có lãi 5 tỷ 288 triệu đồng; 6 doanh nghiệp (bằng 9%) hoàvốn; 18 DN (bằng 26,9%) bị lỗ 17tỷ 847 triệu đồng
18% DNNN đã có điều kiện đầu t đổi mới thiết bị, công nghệ, tập trungvào các ngành : chế biến nông sản thực phẩm, may; da giầy; sản xuất xi măng.Thu nhập của một bộ phận lao động có việc làm ổn định hơn đời sống đ-
ợc cải thiện
Số lợng DNNN giảm, nhng mức nộp ngân sách (thuế doanh thu và thuếlợi tức) mà các doanh nghiệp tăng dần (1991: 2.702 triệu đồng năm 1992:2.592 triệu, năm 1993: 4.807,2triệu năm 1994 7.751triệu, 1995: 9.426 triệu;năm 1996: 9.377,8 triệu , năm 1997: 10.208 triệu, năm 1998: 12,882 triệu
Trang 28- Trình độ, năng lực của một bộ phận cán bộ quản lý doanh nghiệp đợcnâng lên, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của quá trình sản xuất - kinh doanh,
số doanh nghiệp sử dụng lao động có chuyên môn Bên cạnh những mặt tíchcực, các DNNN còn rất nhiều mặt yếu kém Các DNNN sử dụng 195 tỷ 421tr.đ vốn của nhà nớc và trên 18,638 ha đất ở những địa điểm thuận lợi cho sảnxuất kinh doanh, có hơn 80% lao động đợc đào tạo, nhng hiệu quả kinh doanhcòn thấp
- Trình độ thiết bị, công nghệ của đa số các DNNN còn lạc hậu và cha
đồng bộ , chất lợng nhiều sản phẩm kém, cha đủ sức cạnh tranh Một bộ phậndoanh nghiệp hoạt động cầm chừng, cha ổn định lúng túng trong xác định h-ớng phát triển Doanh nghiệp hiện nay chủ yếu tự bơn chải trong các lĩnh vực,mang nhiều tính tự phát Trong một số lĩnh vực, vai trò của các DNNN địaphơng còn mờ nhạt
- Còn nhiều DNNN có quy mô quá nhỏ, bố trí phân tán tình trạng doanhnghiệp thiếu vốn để duy trì hoạt động và đầu t đổi mới công nghệ, mở rộngsản xuất là phổ biến Tình hình tài chính của doanh nghiệp cha lành mạnh, chagiải quyết đợc dứt điểm những tồn tại về tài chính phát sinh từ nhiều năm nay
- Cơ cấu ngành và vùng lãnh thổ còn có bất hợp lý, hoạt động chồngchéo Việc một số DNNN địa phơng tham gia các tổng công ty TW cha đemlại hiệu quả rõ ràng, không tạo ra sự thay đổi cơ cấu DNNN theo ngành trên
địa bàn lãnh thổ, cha giải quyết đợc tình trạng nhiều DNNN hoạt động cùngngành nghề trên một địa bàn, mà chỉ có sự thay đổi cấp quản lý
- Cha xây dựng và vận hành đầy đủ các quy chế về kế hoạch sản xuất –kinh doanh, kế hoạch tài chính cho các DNNN đã đợc phân loại thành doanhnghiệp chuyên kinh doanh, doanh nghiệp hoạt động công ích
Trang 29- Một số bộ phận doanh nghiệp, cha quản lý chặt chẽ, đợc vốn doanh số,lao động và thu nhập Số lao động của các DNNN không có đủ việc làm ổn
định tăng, số có việc làm thu nhập còn thấp, đời sống gặp nhiều khó khăn
Ch-a có cơ chế tạo rCh-a động lực thực sự để doCh-anh nghiệp có điều kiện phát triển
Từ những nét chấm phá sơ bộ trên cho thấy, các DNNN của Tỉnh đang ởtrong tình trạng phân tán, nhỏ bé, lạc hậu hiệu quả kinh doanh thấp kém Đặttrong yêu cầu thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập vào đờisống kinh tế khu vực và thế giới, có thể thấy việc đẩy nhanh quá trình đổi mới,sắp xếp lại các DNNN của tỉnh Hải dơng là hết sức cấp thiết
1 Quá trình sắp xếp lại các DNNN do tỉnh Hải
d-ơng quản lý
Trong chơng trình chung về đổi mới DNNN thực hiện trong phạm vi toànquốc, tỉnh Hải Dơng đã có những nỗ lực to lớn để triển khai nhanh và có hiệuquả việc sắp xếp lại DNNN Sau khi có chỉ thị 20/1998/CT-TTg ngày21/4/1998 của Thủ tớng chính phủ về việc đẩy mạnh và sắp xếp đổi mớiDNNN , UBND tỉnh Hải dơng thành lập “Ban đổi mới quản lý DN tỉnh do
đồng chí phó chủ tịch UBND tỉnh làm trởng ban , với sự tham gia của đại diệncác cơ quan quản lý nhà nớc Ban này làm nhiệm vụ xây dựng phơng án và chỉ
đạo quá trình sắp xếp lại các DNNN của tỉnh
Trên cơ sở điều tra cơ bản, đánh giá và phân loại toàn bộ các DNNN củatỉnh phơng án sắp xếp lại các DNNN trong 1999-2000 đã đợc xây dựng Theo
đó tỉnh sẽ gửi và củng cố 50 DNNN, chuyển đổi sở hữu 19 doanh nghiệp.Trong đó cổ phần hoá 9, sát nhập với doanh nghiệp khác 6; chuyển giao TWquản lý 1, Giải thể, phá sản 3
UBND tỉnh đã tổ chức quán triệt phơng án này cho các cơ quan quản lýnhà nớc và các DNNN Bằng sự năng động sáng tạo , với sự chỉ đạo sát saocủa tỉnh uỷ, phơng án đã đợc triển khai trong cuộc sống và bớc đầu đã tạo ra
sự chuyển biến tích cực trong việc thay đổi cơ cấu DNNN, thể hiện các khíacạnh sau:
Số DNNN quản lý 6 DN so năm 1999 (tỷ lệ giảm 5/69), đặc biệt số DNhoạt động kinh doanh giảm (6/50) so với năm 1999
- Số DNNN thực hiện sắp xếp trong năm 2000 là 10 DN tặng 5 lần so vớinăm 1999 Trong đó có nhiều chuyển biến tích cực thúc đẩy DN theo hớngphát triển, đó là 2 DN do nhiều năm qua thua lỗ triền miên, ngời lao độngkhông có việc làm nên tỉnh đã có quyết định giải thể nhng có sự phối hợp chặt