2. Mục đích nghiên cứu đề tài. Khái quát và tổng két những vấn đề có tính chất tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương Mại và Đầu Tư MG. So sánh được công tác kế toán về mặt lý thuyết với thực tế tìm hiểu ở đơn vị thực tập. Rút ra những ưu điểm, nhược điểm của Công ty để đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương Mại và Đầu Tư MG 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. Do thời gian nghiên cứu có hạn nên em chỉ nghiên cứu trọng phạm vi Công ty TNHH Thương Mại và Đầu Tư MG. 4. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu ở đây chu yếu là tìm trên sách vở và sử dụng phương pháp quan sát thực tế ở Công ty. Sử dụng phương pháp phân tích để so sánh giữa thực tế và lý thuyết đã học. 5. Những đóng góp chính. Chủ yếu nâng cao kiến thức thực tế của bản thân về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Nhằm hoàn thiện tốt hơn công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương Mại và Đầu Tư MG. 6. Bố cục chuyên đề tốt nghiệp. Ngoài lời mở đầu, kết luận các bảng biểu phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo chuyên đề của em có kết cấu như sau: Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương Mại và Đầu Tư MG. Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương Mại và Đầu Tư MG.
Trang 1Trờng đại học công nghiệp Hà nội
Khoa kế toán - kiểm toán
- -Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
- -Phiếu nhận xét về quá trình thực tập của sinh viên Sinh viờn: TRỊNH THỊ HIỀN Mó SV: 1231072175 Lớp: CĐKT8 – K12 Trường: Đại học Cụng nghiệp Hà Nội Giỏo viờn hướng dẫn: PHẠM THU HUYỀN Đơn vị thực tập: Cụng ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư M&G Địa chỉ: 57,Trung Liệt,Đống Đa, Hà Nội Nhận xét của giáo viên hớng dẫn:
Hà Nội, Ngày thỏng năm 2013
Giỏo viờn hướng dẫn
Trang 2Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
- -XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Sinh viên: TRỊNH THỊ HIỀN Mã SV: 1231072175 Lớp: CĐKT8 – K12 Trường: Đại học Công nghiệp Hà Nội Giáo viên hướng dẫn: PHẠM THU HUYỀN Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư M&G Địa chỉ: 57,Trung Liệt,Đống Đa, Hà Nội Nội dung nhận xét:
Hà Nội, Ngày tháng năm 2013
Xác nhận của đơn vị thực tập
Trang 3Lời núi đầu
1 Sự cần thiết của đề tài
Trong những năm qua với sự phát triển của xu thế toàn cầu hoá, hoạt độngsản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng và phát triển không ngừng Qua quátrình đổi mới này đã đa nền kinh tế nớc ta theo hớng mở rộng sản xuất hàng hoátheo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc Để phù hợp với sự phát triểnchung của nền kinh tế đất nớc, của mỗi doanh nghiệp hoà nhập với nền kinh tếkhu vực và thế giới Kế toán là công cụ quan trọng giúp nhà nớc quản lý, điềuhành vĩ mô nền kinh tế đồng thời nó còn là một công cụ quan trọng giúp cácdoanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả ngày càng cao
và tăng thu nhập cho doanh nghiệp
Kinh doanh có lãi vừa là mục đích, vừa là phơng tiện doanh nghiệp tồn tại
và phát triển, vấn đề đặt ra là làm thế nào để có thể xác định chi phí mà doanhnghiệp cần trang trải, xác định kết quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có lãihay là bị lỗ điều này đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải thờng xuyênquan tâm đến công tác quản lý các yếu tố chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là những chỉ tiêu quan trọng trong công tác quản lý kinh tế của doanhnghiệp Đứng trớc sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng nh hiện nayngoài việc sản xuất và cung cấp cho thị trờng khối lợng sản phẩm, dịch vụ vớichất lợng cao, chủng loại mẫu mã phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng.Doanh nghiệp cần phải tìm mọi cách tiết kiệm chi phí sản xuất và đa ra thị trờngnhững sản phẩm có giá thành hạ Sản phẩm với chất lợng tốt , giá thành hạ, mẫumã lại phù hợp sẽ là tiền đề tích cực giúp cho các doanh nghiệp đẩy mạnh tốc
độ tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay vốn, đem lại nhiều lợi nhuận, từ đó tăng tíchluỹ cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên
Hơn nữa nền kinh tế thị trờng nớc ta hiện nay đang phát triển theo hớngkinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc theo định hớng XHCN Nh ta
đã biết thị trờng là nơi diễn ra các quan hệ mua bán, trao đổi hàng hoá …, nó
đ-ợc hình thành bởi các quy luật kinh tế nh quy luật cung cầu, quy luật cạnhtranh… Chính vì vậy, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải có đợcchỗ đứng vững chắc trên thị trờng, phải không ngừng chiếm sản phẩm có chất l-ợng tốt, mẫu mã đẹp và giá thành hợp lý Nh vậy, doanh nghiệp phải chú trọnglàm tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính toán xác định giá thành sảnphẩm Công tác này không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân doanh nghiệp màcòn có ý nghĩa dối với nhà nớc và các bên liên quan
- Đối với doanh nghiệp:
Nếu làm tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản sẽgiúp doanh nghiệp nhận thức đúng đắn thực trạng của quá trình sản xuất Từ đócung cấp các thông tin một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời cho bộ máy lãnh
đạo đề ra các chiến lợc, sách lợc, biện pháp phù hợp nhằm tiết kiệm tối đa chiphí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Có nhvậy, doanh nghiệp mới có đợc lợi thế trong cạnh tranh, giữ vững uy tín trên thịtrờng Đồng thời làm tốt công tác này sẽ giúp doanh nghiệp có đợc kế hoạch sửdụng vốn hiệu quả, đảm bảo tính chủ động trong sản xuất kinh doanh, chủ động
về tài chính
- Đối với nhà nớc:
Công tác kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp có ảnh hởngtrực tiếp đến thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập mà doanh nghiệp phải nộp choNhà nớc Mặt khác, cũng giúp cho Nhà nớc có đợc cái nhìn tổng thể, toàn diện
đối với sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung,
Trang 4để từ đó ra các đờng lối chính sách kinh tế phù hợp Do vậy, Nhà nớc cần phảichú trọng quan tâm đến công tác này trong các doanh nghiệp.
- Đối với bên thứ 3:
Đề ra những quyết định phù hợp, có lợi ích cho bản thân bên thứ ba nh:Ngân hàng, Nhà đầu t tài chính, các khách hàng cần biết đợc tình hình tàichính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hay nói cáchkhác công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong cácdoanh nghiệp có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động của họ
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương Mại và Đầu Tư M&G, đối diện với thực trạng quản lý kinh tế, sự quan tâm của quý Công ty về vấn đềchi phí và giá thành, kết hợp với nhận thức của bản thân về tầm quan trọng củavấn đề và mong muốn rằng qua đây em có thể củng cố và nâng cao kiến thứccủa mình về việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm Chính vì vậy, em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất” làm
chuyên đề tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu đề tài.
- Khái quát và tổng két những vấn đề có tính chất tổng quan về chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty TNHH Thương Mại và Đầu Tư M&G
- So sánh đợc công tác kế toán về mặt lý thuyết với thực tế tìm hiểu ở đơn
vị thực tập
- Rút ra những u điểm, nhợc điểm của Công ty để đa ra những giải phápnhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty TNHH Thương Mại và Đầu Tư M&G
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tợng nghiên cứu là công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thànhsản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
- Do thời gian nghiên cứu có hạn nên em chỉ nghiên cứu trọng phạm viCông ty TNHH Thương Mại và Đầu Tư M&G
6 Bố cục chuyên đề tốt nghiệp.
Ngoài lời mở đầu, kết luận các bảng biểu phụ lục và danh mục tài liệutham khảo chuyên đề của em có kết cấu nh sau:
Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương Mại và Đầu Tư M&G
Chơng 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương Mại và Đầu Tư M&G
Trang 5Với kiến thức, trình độ còn hạn chế và cha có điều kiện tiếp xúc nhiều vớithực tế nên Chuyên đề tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất
định Kính mong sự thông cảm và chỉ bảo, đóng góp ý kiến của cô giáo Phạm Thu Huyền,cùng toàn thể các cô chú, anh chị trong phòng kế toán tài chính tại
Công ty TNHH Thương Mại và Đầu Tư M&G để chuyên đề tốt nghiệp của em
Trang 6Chơng 1
Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
1.1- Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
1.1.1- Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn đợc các doanhnghiệp quan tâm và đó là nội dung quan trọng hàng đầu trong bất kỳ doanhnghiệp sản xuất Doanh nghiệp sẽ làm ăn ra sao khi việc quản lý chi phí khôngkhoa học chặt chẽ Đó sẽ là nguyên nhân dẫn tới tình trạng quản lý chi phí mộtcách lỏng lẻo hay là nguyên nhân dẫn tới việc lãng phí nguyên vật liệu, làmtăng chi phí và dẫn đến tăng giá thành sản xuất, đẩy doanh nghiệp tới tình trạnglàm ăn thua lỗ, phá sản Do đó đòi hỏi doanh nghiệp quản lý chi phí cho tôt,tính giá thành sản phẩm phù hợp không bỏ sót, hay làm tăng chi phí thực tế đã
bỏ ra trong kỳ Lựa chọn phơng pháp tính giá thành phù hợp với thực tế tạidoanh nghiệp, phù hợp với chế độ kế toán hiện hành
Doanh nghiệp cần có một cái nhìn đúng đắn về tầm quan trọng của công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệpmình có những cách thức biện pháp quản lý chi phí sản xuất hiệu quả phấn đấuhạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm, tăng lợi nhuận,tăng khả năng tích luỹ phát triển doanh nghiệp
1.1.2- Vai trò và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
1.1.2.1- Vai trò:
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai tròhết sức quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp Là cơ sở số liệu đểcác nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá so sánh mức độ, khả năng hoạt độngcủa doanh nghiệp, cũng nh khả năng cạnh tranh của hàng hoá do doanh nghịêpmình sản xuất ra Bên cạnh đó nó sẽ là cơ sở để doanh nghiệp tìm ra các biệnpháp tiết kiệm chi phí phấn đấu hạ giá thành sản phẩm
Đối với Nhà nớc: Thông tin của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm là một trong những căn cứ để tính thuế, để kiểm tra, chỉ đạo theo yêucầu quản lý chung
1.1.2.2- Nhiệm vụ:
Trang 7Trớc hết cần nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò của kế toán chi phí và tínhgiá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệvới các bộ phận kế toán có liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chi phí là tiền
đề cho kế toán chi phí và tính giá thành
Xác định đối tợng tính giá thành cho phù áp dụng phơng pháp tính giáthành cho khoa học
Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm, cungcấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho các nhàquản trị doanh nghiệp ra đợc các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp vớiquá trình sản xuất - tiêu thụ sản phẩm
1.2- Chi phí sản xuất và mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
1.2.1- Chi phí sản xuất.
1.2.1.1- Khái niệm:
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộcác khoản chi phí đã đầu t cho sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định(tháng, quý, năm)
1.2.1.2- Bản chất và nội dung của chi phí sản xuất:
Quá trình hoạt động kinh doanh là quá trình kết hợp của 3 yếu tố: T liệulao động, đối tợng lao động và sức lao động của con ngời, trong đó ngời lao
động với sức lao động của mình sử dụng t liệu lao động tác động vào đối tợnglao động để tạo ra sản phẩm cho xã hội Vì vậy, quá trình hoạt động kinh doanh
đồng thời cũng là quá trình tiêu hao của các yếu tố trên - nghĩa là sự hình thànhnên các chi phí kinh doanh để tạo ra giá trị sản phẩm là một tất yếu, kháchquan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của nhà sản xuất Do đó quá trìnhhoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có thể khái quát với 3 giai đoạn cơbản, có mối quan hệ mật thiết với nhau:
- Quá trình mua sắm, chuẩn bị các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuấtkinh doanh
- Quá trình tiêu dùng, biến đổi các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuấtkinh doanh một cách có mục đích thành kết quả cuối cùng
- Quá trình tiêu thụ kết quả cuối cùng của quy trình sản xuất kinh doanh
1.2.1.3- Phân loại chi phí sản xuất:
Trang 8Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả
về nội dung, tính chất vai trò công dụng, vị trí,., trong quá trình kinh doanh đểthuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán cần phải tiến hành phân loại chiophí sản xuất Xuất phát từ các yêu cầu và mục đích khác nhau của quản lý, chiphí sản xuất cũng đợc phân loại theo những tiêu thức khác nhau
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loạitừng nhóm khác nhau
a- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt động và công dụng kinh tế:
* Chi phí hoạt động chính và phụ:
- Bao gồm chi phí tạo ra doanh thu bán hàng của hoạt động sản xuất kinhdoanh Căn cứ vào chức năng- công dụng của chi phí, các khoản chi phí này
đợc chia thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
- Chi phí sản xuất của Doanh nghiệp bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu đợc sửdụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lơng và các khoản phải trảtrực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lơng của công nhânsản xuất nh kinh phí Công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
+ Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đếnviệc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xởng, đội sản xuất Chiphí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau:
Chi phí nhân viên phân xởng: Bao gồm chi phí tiền lơng, các khoản phải
trả, các khoản trích theo lơng của nhân viên phân xởng, đội sản xuất
Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xởng sản
xuất với mục đích là phục vụ và quản lý sản xuất
Chi phí dụng cụ: Bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phân xởng
để phục vụ sản xuất và quản lý phân xởng
Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Bao gồm toàn bộ chi phí khấu
hao của TSCĐ thuộc các phân xởng sản xuất quản lý và sử dụng
Trang 9 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng
cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xởng và đội sảnxuất
Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản trực tiếp bằng tiền dùng cho việc
phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xởng sản xuất
- Chi phí ngoài sản xuất gồm:
+ Chi phí bán hàng: Là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trongquá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ Loại chi phí này có: Chiphí quảng cáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bánhàng và chi phí khác gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí liên quan đến việcphục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vậtliệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng - khấu hao TSCĐ dùng chung toàn doanhnghiệp, các loại thuế, phí có tính chất chi phí, chi phí khánh tiết, hội nghị
* Chi phí khác:
Là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động ngoài hoạt động sản xuấtkinh doanh chức năng của doanh nghiệp
Chi phí khác bao gồm:
+ Chi phí hoạt động tài chính: Là những chi phí và các khoản lỗ liên
quan đến các hoạt động về vốn nh: chi phí liên doanh, chi phí đầu t tài chính,chi phí liên quan cho vay vốn, lỗ liên doanh
+ Chi phí bất thờng: Là các chi phí và các khoản lỗ do các sự kiện hay
các nghiệp vụ bất thờng mà doanh nghiệp không thể dự kiến trớc đợc nh: Chiphí thanh lý, nhợng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, các khoản phạt,truy thu thuế chi phí bất thờng gồm:
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua
ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Chi phí khác bằng tiền: Là các chi phí bằng tiền phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên
Trang 10b- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào của quá trình sản
xuất kinh doanh ở doanh nghiệp.
* Chi phí ban đầu:
Là các chi phí mà doanh nghiệp phải lo liệu mua sắm, chuẩn bị từ trớc
để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm giá mua, chi phí mua nguyên vật liệudùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Yếu tố này bao gồm: Chi phínguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phíphụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác
- Chi phí nhân công: yếu tố chi phí nhân công là các khoản chi phí về tiềnlơng phải trả cho ngời lao động, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiềnlơng của ngời lao động
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Yếu tố chi phí này bao gồm khấu hao của tấtcả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Chi phí dịch vụ mua ngoài là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho các hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Việc hiểu rõ yếu tố chi phí này giúp nhà quản trị hiểu rõ hơn tổng mứcdịch vụ có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để thiết lập quan hệ trao
đổi, cung ứng với các đơn vị cung cấp tốt hơn
c- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính (Theo mối quan hệ giữa chi phí với từng thời
kỳ tính kết quả kinh doanh):
* Chi phí sản phẩm:
- Chi phí sản phẩm là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuấtsản phẩm hay quá trình mua hàng hoá để bán Đối với doanh nghiệp sản xuấtchi phí sản phẩm bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp và chi phí sản xuất chung
Nh vậy, sự phát sinh và khả năng bù đắp của chi phí sản phẩm trải quanhiều kỳ SXKD khác nhau
Trang 11Ngoài các cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh nh trên con có cáccách phân loại chi phí sản xuất khác nh:
-Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khả năng quy nạp chi phí vàocác đối tợng kế toán chi phí (theo phơng pháp quy nạp)
- Phân loại chi phí SXKD theo mối quan hệ với qui trình công nghệ sản
xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh:
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
1.2.2 Giá thành sản phẩm:
1.2.2.1 Khái niệm và bản chất của giá thành:
* Khái niệm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, sảnphẩm, lao vụ đã hoàn thành
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sửdụng tài sản, vật t, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng nh tính
đúng đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanhnghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, hạ thấp chi phí và tănglợi nhuận cho doanh nghiệp Giá thành còn là căn cứ để xác định giá bán và xác
định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất
Công thức chung để tính giá thành đơn vị sản phẩm:
Zđvsp = Chi phí sản xuất Kết quả sản xuất
Trang 12Qua công thức trên ta có thể rút ra nhận xét: Để hạ thấp đợc giá thành sảnphẩm thì một mặt phải tiết kiệm chi phí sản xuất, mặt khác phải sử dụng chi phímột cách hợp lý để tăng cờng kết quả sản xuất.
1.2.2.2 Phân loại giá thành:
Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, hoạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng nhyêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ,nhiều phạm vi tính toán khác nhau Việc phân loại giá thành sẽ giúp phân tích
đợc những biến động của chi tiêu giá thành và chiều hớng của chúng để có biệnpháp quản lý thích hợp
* Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sảnxuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch Giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạchcủa doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất,chế tạo sản phẩm Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp làcăn cứ để phân tích kế hoạch hạ giá thành
- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các địnhmức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành
định mức cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Giáthành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thớc đo chínhxác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động giúp cho doanh nghiệp
đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiệntrong quá trình sản xuất nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chiphí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kì cũng nh sản lợng sảnphẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế đợc xác định sau khi kếtthúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tếtổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sửdụng các yếu tố lao động trong doanh nghiệp
Phân loại GTSP theo phạm vi phát sinh chi phí:
- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xởng) bao gồm chi phínguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tínhcho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành Giá thành sản xuất đợc sử
Trang 13dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm nhập kho hoặc giao cho khách hàng và làcăn cứ để tính giá vốn hàng bán, lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất.
- Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ cáckhoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
Giá thành toàn bộ
Giá thành sảnxuất của sảnphẩm
+ Chi phí quản lý
Chi phíbán hàng
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết đợc kết quả kinhdoanh (lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinhdoanh
1.2.3 Mối liên hệ quan hệ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: Chi phí sảnxuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm Bởi vì ta thấy rằng đứng trên góc độquá trình hoạt động để xem xét thì quá trình sản xuất là một quá trình hoạt độngliên tục, còn việc tính giá thành sản phẩm thực hiện tại một điểm cắt có tính chấtchu kỳ để so sánh chi phí với khối lợng sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành Tạithời điểm tính giá thành có thể có một khối lợng sản phẩm cha hoàn thành, chứa
đựng một lợng chi phí cho nó, đó là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Giá thành
Chi phí sảnxuất dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sảnxuất phát sinhtrong kỳ
-Chi phí sảnxuất dở dangcuối kỳ
Trong công thức tính giá thành sản phẩm trên, giá thành sản phẩm đợc hiểu
là giá thành sản xuất, chi phí bao gồm các chi phí liên quan đến quá trình sảnxuất, chế tạo sản phẩm, không bao gồm chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sảnphẩm và các khoản chi phí liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp
1.3.Công tác kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.
1.3.1 Nguyên tắc hoạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất:
Để đảm bảo kế toán đầy đủ, chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, cung cấp thông tin kịp thời cho quản trị doanh nghiệp, kế toán cần quántriệt các nguyên tắc sau:
Trang 14- Phải nắm vững nội dung, bản chất kinh tế của chi phí.
- Phải phân loại chi phí sản xuất hợp lý theo yêu cầu của công tác quản lý vàhoạch toán
- Phải phân định chi phí với giá thành sản phẩm và năm rõ mối quan hệ giữachúng
- Xác định đối tợng, phơng pháp kế toán chi phí sản xuất phù hợp
- Xác định trình tự kế toán và tổng hợp chi phí sản xuất thích ứng
đối tợng chịu chi phí nên đảm bảo độ chính xác cao
- Phơng pháp phân bổ gián tiếp: đợc áp dụng khi một loại chi phí sảnxuất thực tế phát sinh có liên quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí,không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng đợc Trờng hợp này phải phân bổchi phí sản xuất theo tiêu chuẩn phân bổ hợp lý
Việc phân bổ đợc tiến hành theo trình tự sau:
+ Xác định hệ số phân bổ:
Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ+ Xác định chi phí phân bổ cho từng đối tợng:
Ci = Ti x HTrong đó: Ci: Là chi phí phân bổ cho từng đối tợng i
Ti: Là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tợng iH: Là hệ số phân bổ
1.3.4 Chứng từ và tài khoản sử dụng.
1.3.4.1 Chứng từ sử dụng:
Kế toán chi phí sản xuất sử dụng các sổ sách và chứng từ sau:
Phiếu xuất kho nguyên vật liệu (Mẫu số 02-VT)
Trang 15 Bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC (Mẫu số 07-VT).
Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL)
Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng (Mẫu số 11-LĐTL)
Bảng thanh toán tiền lơng (Mẫu số 02-TĐTL)
Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)
Giấy báo nợ của ngân hàng
Hoá đơn GTGT (Hoá đơn dịch vụ mua ngoài) (Mẫu số 01GTKT-3LL)
Kết chuyển chi phí NVLTT thực tế phát sinh trong kỳ sang TK 154
TK 621 không có số d cuối kỳ, và có thể đợc mở chi tiết các TK cấp haituỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
* TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp:
- Nội dung: dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp(gồm: tiền lơng, tiền thởng, các khoản phụ cấp và các khoản phải trả khác củacông nhân sản xuất) phát sinh trong kỳ
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối
t-ợng liên quan
TK 622 không có số d cuối kỳ và có thể đợc mở thêm các TK cấp hai
* TK 627: Chi phí sản xuất chung
- Nội dung: Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển các chi phí sảnxuất chung phát sinh trong kỳ
- Kết cấu:
Trang 16Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung theo các phân xởng, tổ đội sản
xuất phát sinh trong kỳ
Bên Có: Ghi giảm chi phí sản xuất chung, số phân bổ và kết chuyển
sang TK 154
TK 627 không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết cho các đối tợng:
TK 6271 “Chi phí nhân viên phân xởng”
TK 6272 “Chi phí vật liệu”
TK 6273 “Chi phí công cụ dụng cụ”
TK 6274 “Chi phí khấu hao TSCĐ”
TK 6277 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”
TK 6278 “Chi phí bằng tiền khác”
* TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Nội dung: Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến việctập hợp chi phí phục vụ cho tính giá thành
- Kết cấu:
Bên Nợ: Kết chuyển chi phí từ các TK 621; TK 622; TK 627 sang.
Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang của kỳ trớc
Kết chuyển giá trị sản phẩm hỏng cuối kỳ theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Bên Có: Phản ánh khoản làm giảm giá thành sản phẩm.
Kết chuyển chi phí sản xuất và giá trị sản phẩm dở đầu kỳ theophơng pháp kiểm kê định kỳ
Giá thành của sản phẩm, lao vụ hoàn thành trong kỳ
Số d Nợ: Chi phí sản xuất dở dang của sản phẩm, lao vụ cuối kỳ.
1.3.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp KKTX.
1.3.5.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nội dung và phơng pháp hạch toán:
+ Nội dung:
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm các chi phí về NVL chính, vật liệu phụ,nhiên liệu, nửa thành phẩm mua ngoài sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chếtạo sản phẩm, hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ
+ Nguyên tắc:
Trang 17Đối với chi phí NVL trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng tậphợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành thì tính trực tiếp cho đối tợng đó.
Đối với chi phí nguyên liệu, vật liệu liên quan đến nhiều đối tợng chịu chiphí thì tập hợp và phân bổ theo công thức:
t i
C : Tổng chi phí NVL đã tập hợp cần phân bổ
ti : Tiêu thức phân bổ của đối tợng thứ i
Ci : Chi phí sản xuất cho đối tợng thứ i
Trong đó: Chi phí nguyên vật liệu chính, bán thành phẩm phân bổ theo chiphí định mức, chi phí kế hoạch
Đối với chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu phân bổ theo: Chi phí nguyên vậtliệu chính, chi phí định mức, chi phí kế hoạch
Chi phí NVL trực tiếp trong kỳ đợc tính vào giá thành sản phẩm phụ thuộcvào các yếu tố sau:
Phơng pháp kế toán: Trình tự hạch toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trị giá phếliệu thu hồi(Nếu có)
Chi phí NVL
trực tiếp trong
Trị giá NVL xuất đ a vào
sử dụng
Trị giá
NVL còn lại đầu kỳ
Trị giá NVL còn lại cuối kỳ
Mua NVL dùng trực tiếp
chi phí NVL trực tiếp cho
đối t ợng liên quan
VATkhấu trừ
TK 632
Trang 18CF NVL vượt định mức
Trang 191.3.5.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Nội dung:
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm có:tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp và các khoản tiền trích theo lơng(BHXH, BHYT, KPCĐ )
Nguyên tắc hạch toán:
Đối với khoản chi phí nhân công trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng
đối tợng chịu chi phí thì tập hợp cho từng đối tợng liên quan
Đối với chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tợngchịu chi phí thì phải phân bổ cho từng đối tợng chịu chi phí theo tiêu thứcphân bổ nhất định và phân bổ theo công thức sau:
t i
C : Tổng chi phí nhân công đã tập hợp cần phân bổ
ti : Tiêu thức phân bổ của đối tợng thứ i
Ci : Chi phí sản xuất cho đối tợng thứ i
Trong đó: tiêu thức dùng để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp thờng là:
- Đối với tiền lơng chính của công nhân sản xuất phân bổ theo chi phí tiềnlơng định mức, chi phí tiền lơng kế hoạch
- Đối với lơng phụ phân bổ theo lơng chính
- Đối với các khoản trích theo lơng căn cứ cào tỷ lệ trích quy định để tính,theo số tiền lơng của công nhân sản xuất đã tập hợp đợc hoặc phân bổ cho từng
đối tợng Cụ thể:
BHXH: đợc tính bằng 22% mức lơng cơ bản và hệ số lơng của ngời lao
động; trong đó 16% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, 6%tính trừ vào lơng của ngời lao động
BHYT: đợc tính 4.5% mức lơng cơ bản và hệ số lơng của ngời lao động;trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp, 1,5% tính trừ vào lơngcủa ngời lao động
BHTN: đợc tính bằng 2% tiền lơng thực tế của ngời lao động và đợc tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phơng pháp kế toán: Trình tự hoạch toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2- Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Cuối kỳ kế toán kết chuyển hoặc phân bổ CPNCTT cho các đối t ợng chịu chi phí để tính giá
thành sản phẩm
TK 632
Trang 20+ Chi phí nhân viên phân xởng: Phản ánh chi phí liên quan đến phải trả CNVphân xởng, bao gồm: Chi phí tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp lơng, cáckhoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính cho nhân viên phân xởng.
+ Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu dùng chung cho phân xởng nh vậtliệu dùng cho sửa chữa bảo dỡng TSCĐ thuộc phân xởng quản lý, sử dụng vậtliệu cho nhu cầu văn phòng phân xởng
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí vê công cụ dụng cụ sản xuất dùngcho phân xởng sản xuất
+ Chi phí KHTSCĐ: Bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ sử dụng ở phân xởngsản xuất, nh khấu hao của máy móc thiết bị, khấu hao nhà xởng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài để phục vụ chocác hoạt động của phân xởng nh chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí điện nớc, điệnthoại
+ Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh những khoản chi phí bằng tiền ngoài nhữngkhoản chi phí kể trên, phục vụ cho hoạt động của phân xởng nh chi phí tiếpkhách, hội nghị ở phân xởng
Nguyên tắc kế toán:
Trang 21Chi phí sản xuất chung phải đợc tập hợp theo từng địa điểm chi phí phátsinh và chi tiết theo khoản mục chi phí sản xuất chung cố định, chi phí sản xuấtchung biến đổi.
Đối với khoản chi phí sản xuất chung cố định khi phân bổ tính vào chiphí chế biến trong mỗi đơn vị sản phẩm phải đợc dựa trên công suất bình thờng
là số lợng sản phẩm đạt đợc ở mức trung bình trong điều kiện bình thờng
Cách xác định chi phí sản xuất chung cố định tính vào chi phí chế biến:
Sản lợng SP sản xuấttheo công suất bình
thờng
x
Sản lợng sảnphẩm sản xuấtthực tế
Đối với một phân xởng sản xuất, sản xuất nhiều loại sản phẩm mà khôngtập hợp trực tiếp đợc cho từng loại sản phẩm thì phải phân bổ chi phí cho từngloại sản phẩm Phơng pháp phân bổ theo công thức và dựa vào tiêu thức phânbổ:
t i
Chi phí khấu hao TSCĐ khi phân bổ thờng chọn định mức chi phí khấuhao máy móc thiết bị hoặc giờ máy chạy thực tế làm tiêu thức phân bổ
Chi phí năng lợng thờng chọn số giờ máy làm việc thực tế
Các khoản chi phí còn lại đợc tập hợp và phân bổ theo tiền lơng côngnhân sản xuất, chi phí nhân công trực tiếp, giờ máy chạy thực tế, chi phí địnhmức giờ công của công nhân sản xuất
Trang 22Phơng pháp hoạch toán: Trình tự hoạch toán theo sơ đồ sau
Sơ đồ1.3: Sơ đồ hoạch toán chi phí sản xuất chung
TK154
(4)Chi phớ dịch vụ mua ngoài
và CP khỏc bằng tiền
(4)Cỏc chi phớ trả trước và trớch trước liờn quan sản xuất
sản phẩm
TK133Thuế
giỏ
tt
Giỏ chưa thuế
Trang 231.3.5.4 Kế toán chi phí trả trớc và chi phí phải trả.
a Kế toán chi phí trả trớc:
- Chi phí trả trớc (còn gọi là chi phí chờ phân bổ) là các khoản chi phí thực
tế đã phát sinh nhng cha tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ này mà
đợc tính cho hai hay nhiều kỳ hoạch toán sau đó Đây là những khoản chi phíphát sinh một lần quá lớn hoặc do bản thân chi phí phát sinh có tác dụng tới kếtquả hoạt động của nhiều kỳ hoạch toán
* Nội dung: Theo quy định hiện hành, chi phí trả trớc bao gồm:
- Chi phí trả trớc ngắn hạn bao gồm:
+ Giá trị công cụ, dụng cụ nhỏ xuất dùng với giá trị lớn
+ Giá trị sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch.
+ Tiền thuê TCSĐ, phơng tiện kinh doanh trả trớc
+ Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê xuất dùng.
+ Chi phí mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm kinh doanh, lệ phí giao thông,biển bãi
+ Lãi tiền vay trả trớc, lãi mua hàng trả chậm, trả góp
+ Dịch vụ mua ngoài trả trớc khác
- Chi phí trả trớc dài hạn bao gồm:
+ Giá trị công cụ, dụng cụ nhỏ xuất dùng với giá trị lớn
+ Giá trị sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch.
+ Tiền thuê TCSĐ, phơng tiện kinh doanh, cơ sở hạ tầng trả trớc
+ Chi nghiên cứu, thí nghiệm, phát sinh, sáng chế(giá trị cha tính vàoTSCĐ vô hình).v.v
* Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 142: “Chi phí trả trớc ngắn hạn”.
- TK này dùng để tập hợp và phân bổ các khoản chi phí trả trớc thực tế phátsinh chỉ liên quan đến một năm tài chính cần phải phân bổ dần
- Kết cấu:
+ Bên Nợ: Tập hợp chi phí trả trớc ngắn hạn thực tế phát sinh trong kỳ chỉ
liên quan đến 1 năm tài chính
+ Bên Có: Các khoản chi phí trả trớc ngắn hạn đã phân bổ vào chi phí
kinh doanh trong kỳ này
Trang 24+ D Nợ: Các khoản chi phí trả trớc ngắn hạn thực tế phát sinh nhng cha
phân bổ vào chi phí kinh doanh
Tài khoản 242: “Chi phí trả trớc dài hạn”.
- Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ các khoản chi phí trả trớc thực
tế phát sinh nhng có liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của từ 2 niên độ
kế toán trở lên hay ngoài một chu kỳ kinh doanh
- Kết cấu:
+ Bên Nợ: Tập hợp chi phí trả trớc dài hạn thực tế phát sinh trong kỳ + Bên Có: Các khoản chi phí trả trớc dài hạn đã phân bổ vào chi phí kinh
doanh trong kỳ này
+ D Nợ: Các khoản chi phí trả trớc dài hạn thực tế phát sinh trong kỳ
nh-ng cha phân bổ vào chi phí kinh doanh
Ngoài các TK trên, trong quá trình hoạch toán, kế toán còn sử dụng các TKliên quan khác nh: TK241,TK111, TK112
Trang 25Cuối kỳ K/C 1 phần CPCPBH, CPQLDN
b) Hạch toán chi phí phải trả.
Chi phí phải trả là những khoản chi phí thực tế cha phát sinh nhng đợc ghinhận là chi phí của kỳ hạch toán Đây là những khoản chi phí trong kế hoạch của
đơn vị mà do tính chất hoặc yêu cầu quản lý nên đợc tính trớc vào chi phí kinhdoanh cho các đối tợng chịu chi phí nhằm đảm bảo cho giá thành sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ, CPBH, CPQLDN khỏi đột biến tăng khi những khoản chi phí này
đột biến tăng khi những khoản chi phí này phát sinh
* Nội dung:
Chi phí trả tr ớc dùng vào SXKD SP,HH Chịu thuế GTGT(PPTT) Khi tiến hành phân bổ
TK153
Xuất dùng CCDC loại phân bổ 2 lần
TK142, 242
TK641,642
Trang 26Chi phí phải trả bao gồm các khoản:
+ Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ trong kế hoạch của những TSCĐ đặc thù cho việc sửa chữa lớn có tính chu kỳ
+ Thiệt hại về ngừng sản xuất trong kế hoạch
+ Lãi tiền vay cha đến hạn trả (lãi trả sau), kể cả lãi vay bằng phát hành trái phiếu
+ Tiền thuê TSCĐ, mặt bằng kinh doanh, dụng cụ, công cụ,… cha trả.+ Trích trớc tiền lơng nghỉ phép theo kế hoạch của công nhân sản xuất đốivới các doanh nghiệp sản xuất thời vụ (nếu xét thấy cần thiết)
+ Các dịch vụ mua ngoài sẽ cung cấp
* Tài khoản sử dụng: TK335: “Chi phí phải trả”.
Kết cấu:
- Bên Nợ:
+ Tập hợp chi phí phải trả thực tế phát sinh
+ Ghi giảm chi phí của các đối tợng sử dụng tơng ứng khoản chênh lệch
về chi phí trích trớc theo kế hoạch > chi phí thực tế
Trang 27CP XDCBDD
CPQLDNCPBHCPSXC
Kết chuyển (phân bổ) CPNVLTT
Kết chuyển( phân bổ)
Giá trị sản xuấtthực
Giá trị sản xuất thực tếsản phẩm bán trực tiếp
Phơng pháp hoạch toán: Trình tự hoạch toán theo sơ đồ sau.
Sơ đồ 1.5: trình tự hạch toán chi phí phải trả.
1.3.5.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
a Tài khoản sử dụng: TK 154: “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”.
- TK này dùng để tập hợp các chi phí NVL trực tiếp và chi phí SXC và kếtchuyển chi phí để tính giá thành sản phẩm
Phơng pháp hoạch toán: Trình tự hoạch toán theo sơ đồ sau.
Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất (KKTX).
Trích trớcchi phí phảitrả theo kếhoạch tínhvào CP kinhdoanh trongkỳ
Phần chênhlệch giữa CPphải trả thực
tế lớn hơn
CP phải trả
kế hoạch
đ-ợc ghi bổsung vào chiphí
Trang 28Kết chuyển( phân bổ)
CPNCTT
Giá trị sản xuấtthực tế sản phẩmgửi bánkhông qua nhập
kho
1.3.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp KKĐK.
Những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, chỉ tiến hành một loại hoạt động sảnxuất - kinh doanh thì thờng sử dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ Cách hoạchtoán theo phơng pháp KKĐK tơng tự nh phơng pháp KKTX
* Tài khoản sử dụng: Ngoài các tài khoản 621, 622, 627, 154 thì các doanh nghiệp
áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ còn sử dụng TK 631- Giá thành sản xuất
* Nội dung: Dùng để tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Kết cấu: - Bên nợ: Kết chuyển giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ.
Tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
- Bên nợ: Kết chuyển giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ.
Tính giá thành sản phẩm hoàn thành
TK 631 không có số d cuối kỳ
* Phơng pháp hoạch toán: Trình tự hoạch toán theo sơ đồ sau.
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ trình tự hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất ( PPKKĐK).
TK1572
TK632
TK 631
Đầu hàng kỳ, K/c CFDD đầu kỳ
Trang 29Gi¸ thµnh s¶n xuÊt s¶n phÈm hoµn thµnh nhËp kho.
TK 154
TK 621
Cuèi kú K/C (ph©n
bæ CF SXC
Trang 301.4.Công tác kế toán tính giá thành sản phẩm.
1.4.1.Đối tợng tính giá thành trong kỳ.
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanhnghiệp sản xuất ra cần phải đợc tính giá thành và giá thành đơn vị
Việc xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên của công táctính giá thành sản phẩm, bộ phận Kế toán căn cứ vào cơ cấu tổ chức sản xuất,
đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm về tính chất sản phẩm, yêu cầu và trình
độ hạch toán kinh tế, quản lý của doanh nghiệp để xác định
- Về tổ chức sản xuất: Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc theo từng đơn đặthàng thì từng loại sản phẩm, từng đơn đặt hàng là đối tợng tính giá thành Nếu
tổ chức sản xuất hàng loạt sản phẩm thì hàng loạt sản phẩm là đối tợng tính giáthành
- Về quy trình công nghệ: Nếu quy trình công nghệ kiểu liên tục thì đối ợng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở giai đoạn và thành phẩm ở giai
t-đoạn cuối cùng Nếu qui trình công nghệ phức tạp kiểu song song thì đối tợngtính giá thành là từng chi tiết, bộ phận sản phẩm hoàn thành và thành phẩm cuốicùng đã hoàn thành
* Kỳ hạn tính giá thành
Giá thành sản phẩm không thể tính bất kỳ thời điểm nào mà phải dựa vàokhả năng xác định chính xác về số lợng cũng nh việc xác định lợng chi phí sảnxuất liên quan đến kết quả nào đó Xuất phát từ đặc điểm đó nên kỳ tính giáthành không thể giống cho các ngành nghề sản xuất khác nhau Tuỳ thuộc vàochu kỳ sản xuất dài hay ngắn cũng nh địa điểm sản xuất sản phẩm mà xác định
rõ từng giá thành cho phù hợp
Nh vậy kỳ tính giá thành có thể là mỗi tháng, cuối mỗi quý, mỗi năm hoặckhi đã hoàn thành đơn đặt hàng
1.4.2.Công tác kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang.
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trong quátrình sản xuất chế biến, đang nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc đã hoànthành một vài quy trình chế biến nhng vẫn phải gia công chế biến tiếp mới trởthành thành phẩm
Các doanh nghiệp sản xuất thờng có quá trình công nghệ sản xuất liên tục
và xen kẽ lẫn nhau, nên ở thời điểm cuối tháng, cuối quý, cuối năm thờng cómột khối lợng sản phẩm đang sản xuất dở dang Trong trờng hợp này, chi phí
Trang 31sản xuất đã tập hợp trong kỳ không chỉ liên quan đến sản phẩm, công việc đãhoàn thành trong kỳ mà còn liên quan đến cả những sản phẩm, công việc còn
đang sản xuất dở dang Nh vậy, muốn tính đợc giá thành cho sản phẩm, côngviệc hoàn thành nhập kho trong kỳ ta phải tiến hành đánh giá sản phẩm làm dở
1.4.2.1 Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí NVL trực tiếp (theo chi phí NVL chính trực tiếp).
* Điều kiện áp dụng:
áp dụng đối với các doanh nghiệp trong đó các sản phẩm có chi phíNVLTT (nguyên vật liệu chính) chiếm tỷ trọng lớn hoặc chủ yếu trong giáthành, khoản chi phí này bỏ ra một lần và từ đầu của quy trình sản xuất
* Nội dung:
Theo phơng pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phí NVLtrực tiếp (hoặc chi phí NVL chính trực tiếp), còn lại các chi phí gia công chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính cho cả giá thành sản phẩm chịu
Công thức tính toán:
Trong đó:
Dck, Dđk : Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ và đầu kỳ
Cvl: Chi phí vât liệu chính trực tiếp (hoăc chi phí NVL trực tiếp )
Stp: Số lợng thành phẩm
Sd: Số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Ưu điểm: Tính toán đơn giản, khối lợng công việc tính toán ít
Nhợc điểm: Độ chính xác không cao vì CPSX cho sản phẩm dở dang chỉtính có một khoản chi phí NVL trực tiếp
1.4.2.2 Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng.
* Điều kiện áp dụng:
áp dụng cho những doanh nghiệp có sản phẩm dở dang đầu và cuối kỳ
lớn, chi phí NVL chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng giá thành
* Nội dung:
D
đk + C
vlQ
tp + Q
d
x Qd
+d d
D
Trang 32Theo phơng pháp này, trớc hết cần căn cứ vào khối lợng sản phẩm dởdang và mức độ chế biến của chúng để tính đổi khối lợng sản phẩm dở dang rakhối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng Sau đó tính toán, xác định từngkhoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo nguyên tắc:
Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức ( I )
Đối với các chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất, chế biến thì tính chosản phẩm dở dang theo công thức sau:
Trong đó:
C: Đợc tính theo từng khoản mục chi phí tơng ứng phát sinh trong kỳ.Q’d: Là khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng theo tỉ lệ chế biếnhoàn thành (%HT): Q’d = Qd x %HT
Nếu DN có quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục sản xuất sản phẩmqua nhiều giai đoạn kế tiếp nhau thì từ giai đoạn hai trở đi sản phẩm làm dở đợc
đánh giá làm hai phần:
+ Phần giai đoạn trớc chuyển sang thì đánh giá theo giá thành nửa thànhphẩm làm dở bớc trớc chuyển sang(tức là tính đều cho SP làm dở và SP hoànthành nh nhau)
+ Phần do giai đoạn đó bỏ ra thì đợc đánh giá theo sản lợng SP hoànthành tơng đơng
Công thức tính:
n n
n dk n
n n
n ntp dk
d d
ht
C D d
d ht
Z D
Q Q
Q
Q Q
Q
' '
) (
Dck, Ddk: Giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ, cuối kỳ
C : Chi phí sản xuất tập hợp đợc trong kỳ
Trang 33Ưu điểm: Độ chính xác cao.
Nhợc điểm: Khối lợng công việc tính toán nhiều
1.4.2.3 Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí sản xuất
định mức.
Nội dung: Theo phơng pháp này, căn cứ vào khối lợng sản phẩm làm dở vàchi phí định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng phân xởng, giai đoạn để tính
ra giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ
Ưu điểm: Khối lợng công việc tính toán ít
Nhợc điểm: Việc xác định định mức chi phí rất khó khăn, phức tạp
Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này áp dụng thích hợp với các doanhnghiệp sản xuất thực hiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtheo phơng pháp định mức
1.4.3 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi phísản xuất đã tập hợp trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vịtheo từng khoản mục chi phí quy định cho các đối tợng tính giá thành
Có nhiều phơng pháp đợc sử dụng để tính giá thành Tuỳ theo đặc điểm tổchức sản xuất, quy trình công nghệ, mối quan hệ giữa đối tợng kế toán tập hợpchi phí sản xuất với đối tợng tính giá thành mà lựa chọn phơng pháp tính giáthành cho phù hợp Có các phơng pháp tính giá thành thông dụng sau:
1.4.3.1 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm giản đơn.
Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những DN có quy trình công nghệ sảnxuất giản đơn khép kín từ khi đa NVL vào giá thành sản phẩm hoàn thành Số l-ợng mặt hàng ít, khối lợng không lớn chu kỳ sản xuất ngắn, kỳ tính giá thànhphù hợp với kỳ báo cáo
Nội dung: theo phơng pháp này, giá thành sản phẩm đợc tính bằng cáchcăn cứ trực tiếp vào chi phí sản xuất đã đợc tập hợp theo từng đối tợng tập hợpchi phí trong kỳ, giá trị sản phẩm làm đầu kỳ, cuối kỳ để tính giá thành sảnphẩm
Công thức tính:
+ Nếu quy trình công nghệ có khối lợng sản phẩm dở dang đầu kỳ thì:
Trang 34Z = Dđk + C – Dck
Do đó:
J = QZ = Dđk + C – DckQht+ Nếu quy trình sản xuất không có khối lợng sản phẩm dở dang đầu kỳ,cuối kỳ
C: Tổng chi phí sản xuất tập hợp trong kỳ
Ưu điểm: tính toán đơn giản, xác định nhanh chóng giá thành sản phẩm
Nhợc điểm: chỉ áp dụng đợc với ít doanh nghiệp
có thể là nửa thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn công nghệ và kỳ tính giáthành phù hợp với báo cáo
Do có sự khác nhau về đối tợng tính giá thành nên phơng pháp tính giáthành phân bớc đợc chia thành hai phơng pháp tơng ứng là:
a) Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm (phơng pháp kết chuyển tuần tự các khoản mục chi phí).
Theo phơng pháp này để tính giá thành sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng kế toánphải lần lợt tính giá thành sản phẩm ở giai đoạn trớc và chuyển sang giai đoạn saumột cách tuần tự để tính giá thành nửa thành phẩm giai đoán sau và cứ tiếp tục nhvậy cho đến khi tính đợc giá thành thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng và đợc khátquát theo sở đồ sau:
Z
=C
Trang 35Giai đoạn 1 : Chi phí NVLTT,
Các chi phíphát sinh ởgiai đoạn 1
Giá thànhnửa thànhphẩm GĐ 1
Giai đoạn 2 :
Giá thành nửathành phẩmGĐ1chuyểnsang
+
Các chi phíphát sinh ởgiai đoạn 2
Giá thànhnửa thànhphẩm GĐ 2
Giai đoạn n :
Giá thành nửathành phẩm GĐ
n chuyển sang
+
Các chi phíphát sinh ởgiai đoạn n
Giá thànhcủa thànhphẩm
Theo sơ đồ trên trình tự tính giá thành nửa thành phẩm tự chế ở từng giai đoạn
và giá thành thành phẩm giai đoạn cuối cùng đợc xác định nh sau:
Giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn 1 đợc xác định:
Trong đó: Dđk1 , Dck1 : d đầu kỳ và cuối kỳ giai đoạn 1
ZNTP1, ZNTP2: tổng giá thành nửa thành phẩm giai đoạn 1 và giai đoạn 2
zNTP1 = ZNTP1QHT1
zTPn = QHTnZTPn
Trang 36ZNTP1, Z NTP2 , ZTPn là giá thành đơn vị bán thành phẩm các giai đoạn 1, 2, ,n. QHT1, QHT2, QHTn là số lợng bán thành phẩm các giai đoạn 1,2 và số l-ợng thành phẩm giai đoạn n.
C1 , C2 , Cn là CPSX của các giai đoạn 1, 2, , giai đoạn n
- Giai đoạn 1: Khi giá thành nửa thành phẩm sản xuất hoàn thành thì kế toán ghi:
Nợ TK 155: Nếu nhập kho
Nợ TK 632: Bán trực tiếp không qua kho
Nợ TK 138 (1,8): Nếu không có sản phẩm hang ở giai đoạn 1
Nợ TK 154: Chuyển sang giai đoạn 2
Có TK 154: Giai đoạn 1
- Giai đoạn 2: Căn cứ vào giá thành NTP ở giai đoạn 1 chuyển sang và các chi phí chế biến khác bỏ ra ở giai đoạn 2 để tính giá thành và giá thành đơn vị NTP ở giai đoạn 2 thì việc ghi sổ ở giai đoạn 2 tơng tự nh giai đoạn 1:
Nợ TK 155, 157: Nếu nhập kho hoặc gửi bán
Nợ TK 632: Bán trực tiếp không qua kho
Nợ TK 138 (1, 8): Nếu có sản phẩm hang ở giai đoạn 2
Nợ TK 155, 157: Nếu nhập kho hoặc gửi bán
Nợ TK 632: Bán trực tiếp không qua kho
Nợ TK 138 (1, 8): Nếu có sản phẩm hỏng ở giai đoạn 2
Nợ TK 334: Trừ vào lơng
Có TK 154: Giai đoạn n-1
Tác dụng: tính toán đợc giá thành nửa thành phẩm tự chế ở từng giai đoạncông nghệ sản xuất (từng phân xởng, tổ, đội sản xuất) thuận tiện cho việc tínhtoán hiệu quả của kinh tế ở từng giai đoạn, thuận tiện cho việc ghi chép kế toánnửa thành phẩm khi nhập kho và di chuyển giữa các phân xởng hoặc khi có nửathành phẩm bán ra ngoài
Ưu điểm: Độ chính xác cao
Trang 37Nhợc điểm: Tính toán phức tạp, mất nhiều thời gian.
b) Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính nửa thành phẩm
(ph-ơng pháp kết chuyển song song).
Theo phơng pháp này, kế toán chỉ cần tính giá thành và giá thành đơn vịcuả thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng Do vậy ngời ta chỉ cần tính toán xác
định phần chi phí sản xuất ở từng giai đoạn nằm trong thành phẩm theo từngkhoản mục chi phí sau đó tổng cộng chi phí của các giai đoạn để xác định giáthành thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng
Tính sản phẩm sản xuất từng giai đoạn nằm trong thành phẩm:
Sản phẩm dở dangcuối kỳTuỳ theo từng phơng pháp đánh giá sản phẩm dở cuối kỳ doanh nghiệp áp dụng
mà sản phẩm dở cuối kỳ phải quy đổi theo mức độ hoàn thành tơng đơng hay không.Tổng cộng chi phí của các giai đoạn:
Giá thành thành phẩm = CPSX các giai đoạn nằm trong thành phẩm
Quy trình tính giá thành này có thể khái quát nh sau:
Giai đoạn 1: Các chi phí phát
sinh ở giai đoạn 1
CPSX giai đoạn 1nằm trong TP
Giai đoạn 2: Các chi phí phát
sinh ở giai đoạn 2
CPSX giai đoạn 2nằm trong TP
… …
+
Giai đoạn n: Các chi phí phát
sinh ở giai đoạn n
CPSX giai đoạn nnằm trong TP
+
+
Giá thành củathành phẩm
Trang 39Chi phí sản xuất của từng giai đoạn trong thành phẩm đợc tính toán theo côngthức:
+ Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp( chi phí bỏ 1 lần)
Hoặc nếu đánh giá sản phẩm làm dở theo sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng
đ-ơng:
CZ i = QHT + Q’Di + QDS iDđki + Ci x QTPTrong đó: CZ i là CPSX nằm trong thành phẩm ở giai đoạn n
Ci là chi phí sản xuất của giai đoạn i
Qd : Khối lợng sản phẩm làm dở cuối kỳ của tất cả các giai đoạn sảnxuất của qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm
QDS i : Khối lợng sản phẩm dở cuối kỳ của các giai đoạn sau giai đoạni
QTP: Khối lợng sản phẩm hoàn thành
Q’Di: Khối lợng sản phẩm dở của giai đoạn i quy đổi ra sản phẩm hoàn thành Q’Di = QD i x % hoàn thành
Từ đó ta tính giá thành sản phẩm theo công thức:
Trong đó: n: số giai đoạn, phân xởng sản xuất
Ưu điểm: tính toán nhanh, xác định giá thành nhanh
Nhợc điểm: Không xác định giá thành nửa thành phẩm nên khi nhập khokhông có số liệu để ghi sổ, không có số liệu kết chuyển giai đoạn trớc sang giai
đoạn sau Do đó không có tác dụng xác định hiệu quả sản xuất của từng giai
CnZTP = QHTn + QdDđk1 + C1 x QTP
nZTP = CZ i
i = 1
Trang 40+ Không nằm trong danh mục của sản phẩm chính.
+ Không phải mục đích chính của sản xuất
+ Sản phẩm phụ phải có giá trị sử dụng
+ Tỷ trọng của khối lợng và giá trị của sản phẩm phụ là chiếm tỷ trọngnhỏ (thông thờng < 10% giá trị của sản phẩm chính)
Công thức tính giá thành sản phẩm chính
Zspchính = Ddk + C – Dck - CphụTrong đó: Cphụ: Chi phí sản xuất tính cho sản phẩm phụ
Chi phí sản xuất sản phẩm phụ đợc tính riêng cho từng khoản mục bằngcách lấy tỷ trọng của chi phí sản xuất sản phẩm phụ trong tổng số chi phísản xuất nhân với chi phí sản xuất của từng khoản mục tơng ứng
Tỷ trọng của chi phí sản xuất sản
Chi phí sản xuất sản phẩm
phụTổng chi phí sản xuất thực
tếChi phí sản xuất sản
phẩm phụ (theo khoản
mục)
= Tỷ trọng của chi phí sản
Chi phí sản xuấtcủa từng khoảnmục
1.4.3.4 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng.
*Điều kiện áp dụng:
Phơng pháp này áp dụng với các doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc và hàngloạt Quá trình sản xuất diễn ra theo đơn đặt hàng đã ký kết hay còn gọi là theohợp đồng kinh tế nh đóng tàu, máy móc hạng nặng
Theo phơng pháp này đối tợng tập hợp chi phí là các phân xởng và các đơn đặthàng đã hoàn thành sản xuất Còn đối tợng tính giá thành là từng đơn đặt hàng đãhoàn thành Kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo khi đơn đặt hàng đãhoàn thành mà kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ sản xuất, tuỳ theo kỳ sản xuất dàihay ngắn