Loại nước thải này có thể xử lý bằng hệ thống đất ngập nước nhân tạo để vừa giảm thiểu các tác động của nó đến môi trường, vừa tái sử dụng các dưỡng chất phục vụ cho việc tưới tiêu và tạ
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
- -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
THIẾT KẾ ĐẤT NGẬP NƯỚC TẠO CẢNH QUAN VÀ
XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
Cán bộ hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
LÊ THỊ CHÚC LY B1205069
2015
Trang 2SVTH: Cao Thị Kim Ngọc – B1205079 i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập cũng như làm luận văn tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng
của bản thân, chúng tôi còn nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ phía gia
đình, thầy cô và bạn bè Nhân đây, chúng tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu
sắc đến:
Cha, mẹ và những người thân trong gia đình đã yêu thương, chăm sóc cũng như an
ủi, ủng hộ và động viên chúng con trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học
Cần Thơ
Thầy Lê Hoàng Việt đã dành nhiều thời gian nhiệt tình hướng dẫn, truyền đạt
những kinh nghiệm quý báo, động viên tinh thần và tạo điều kiện tốt nhất cho chúng
tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn Thầy đã quan tâm, tận tình chỉ bảo, cung
cấp tài liệu, hỗ trợ về mặt kỹ thuật trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Quý Thầy, Cô trong khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên, đặc biệt là quý
Thầy, Cô trong bộ môn Kỹ Thuật Môi Trường đã động viên tinh thần chúng tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Các bạn lớp Kỹ thuật Môi trường khóa 38, đặc biệt nhóm làm luận văn tốt nghiệp
học kỳ này đã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi kiến thức và động viên chúng tôi suốt thời
gian xây dựng mô hình cũng như trong quá trình thực hiện đề tài
Một lần nữa, chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, tháng 11 năm 2015
Trang 3SVTH: Cao Thị Kim Ngọc – B1205079 ii
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Nước thải sinh hoạt chứa chủ yếu các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, các dưỡng
chất và các mầm bệnh Loại nước thải này có thể xử lý bằng hệ thống đất ngập nước
nhân tạo để vừa giảm thiểu các tác động của nó đến môi trường, vừa tái sử dụng các
dưỡng chất phục vụ cho việc tưới tiêu và tạo cảnh quan cho khu vực xử lý, chính vì
vậy đề tài “Thiết kế đất ngập nước tạo cảnh quan và xử lý nước thải sinh hoạt.”
được thực hiện nhằm đánh giá những thông số thiết kế như thời gian lưu, loại cây
trồng, tải nạp chất hữu cơ thích hợp để thiết kế đất ngập nước nhân tạo xử lý nước
thải sinh hoạt và tạo cảnh quan để có thể ứng dụng ở các khu du lịch sinh thái và
các vùng nông thôn xa xôi Kết quả nghiên cứu cho thấy ở thời gian lưu nước là 5
ngày ứng với tải nạp nước là 437,5 m3/ha.d, tải nạp chất hữu cơ là 30,33 kg/ha.d,
nước thải sau khi xử lý bằng mô hình đất ngập nước nhân tạo cho nước thải đầu ra
đạt QCVN 14:2008/BTNMT loại A ở các chỉ tiêu SS, BOD5, N-NO3-, P-PO43-; đạt
QCVN 40:2011/BTNMT loại A ở chỉ tiêu COD, TKN, riêng chỉ tiêu N-NH4+, tổng
Coliforms chỉ đạt loại B so với QCVN 14:2008/BTNMT Hàm lượng N-NH4+ trong
nước thải đầu ra cao và không đạt loại A so với QCVN 14:2008/BTNMT chứng tỏ
hàm lượng N-NH4+ trong mô hình đất ngập nước cao hơn so với nhu cầu của cây,
với hàm lượng N-NH4+ cao, nước thải sau xử lý có thể được tận dụng để tưới cho
cây trồng cạn hay dùng để nuôi tảo Ở thời gian lưu nước là 4 ngày ứng với tải nạp
nước là 562 m3
/ha.d, tải nạp chất hữu cơ là 44,44 kg/ha.d, cũng cho các kết quả tương tự, chỉ trừ chỉ tiêu N-NH4+ đã vượt ngưỡng cho phép của QCVN
14:2008/BTNMT cột B Như vậy đất ngập nước nhân tạo trồng Bồn Bồn và Ngải
hoa vận hành ở thời gian lưu 5 ngày có thể dùng để xử lý nước thải sinh hoạt có
mức ô nhiễm nhẹ, đạt QCVN 14:2008/BTNMT loại B
Trang 4SVTH: Cao Thị Kim Ngọc – B1205079 iii
LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đƣợc hoàn toàn dựa trên các kết quả nghiên cứu của chúng
tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào
khác
Sinh viên 1 Sinh viên 2
Cao Thị Kim Ngọc Lê Thị Chúc Ly
Trang 5SVTH: Cao Thị Kim Ngọc – B1205079 iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ĐỀ TÀI ii
LỜI CAM ĐOAN iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH BẢNG vii
DANH SÁCH HÌNH viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 2
2.1.1 Nguồn gốc nước thải sinh hoạt 2
2.1.2 Đặc tính của nước thải sinh hoạt 2
2.1.3 Phân loại nước thải sinh hoạt 3
2.1.4 Tình hình xử lý nước thải sinh hoạt 3
2.2 ĐẤT NGẬP NƯỚC NHÂN TẠO 6
2.2.1 Giới thiệu các loại đất ngập nước nhân tạo 6
2.2.2 Cơ chế xử lý nước thải của đất ngập nước nhân tạo 12
2.2.3 Các thông số thiết kế đất ngập nước nhân tạo 15
2.3 ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM KHI SỬ DỤNG HỆ THỐNG ĐẤT NGẬP NƯỚC NHÂN TẠO XỬ LÝ NƯỚC THẢI 17
2.3.1 Ưu điểm khi sử dụng hệ thống đất ngập nước nhân tạo xử lý nước thải 17
2.3.2 Nhược điểm khi sử dụng hệ thống đất ngập nước nhân tạo xử lý nước thải 17
2.4 CÁC LOẠI THỰC VẬT THỦY SINH CỦA ĐẤT NGẬP NƯỚC NHÂN TẠO18 2.4.1 Sơ lược về thủy sinh thực vật 18
2.4.2 Vai trò của thực vật thủy sinh trong xử lý nước thải 18
2.5 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠO CẢNH QUAN TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 21
2.5.1 Một số nghiên cứu về đất ngập nước xử lý nước thải tạo cảnh quan trên thế giới 21
2.5.2 Một số nghiên cứu về đất ngập nước xử lý nước thải tạo cảnh quan ở Việt Nam 23
Trang 6SVTH: Cao Thị Kim Ngọc – B1205079 v
2.6 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI THỰC VẬT SỬ DỤNG TRONG
NGHIÊN CỨU 24
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN 28
3.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN 28
3.1.1 Địa điểm thực hiện 28
3.1.2 Thời gian thực hiện đề tài 28
3.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 28
3.3 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 30
3.3.1 Các bước tiến hành thí nghiệm 30
3.3.2 Phương pháp và phương tiện phân tích các chỉ tiêu 32
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 THIẾT KẾ MÔ HÌNH ĐẤT NGẬP NƯỚC NHÂN TẠO 33
4.2 THÍ NGHIỆM ĐỊNH HƯỚNG 36
4.3 THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC THẢI SINH HOẠT SỬ DỤNG TRONG THÌ NGHIỆM CHÍNH THỨC 37
4.4 THÍ NGHIỆM 1: THÍ NGHIỆM ĐƯỢC VẬN HÀNH Ở THỜI GIAN LƯU NƯỚC 5 NGÀY 39
4.4.1 pH và DO 43
4.4.2 Chất rắn lơ lửng (SS) 43
4.4.3 COD và BOD5 44
4.4.4 Ni-tơ 44
4.4.5 Phốt-phát (P-PO43-) 45
4.4.6 Tổng Coliforms 45
4.5 THÍ NGHIỆM 2: THÍ NGHIỆM ĐƯỢC VẬN HÀNH Ở THỜI GIAN LƯU NƯỚC 4 NGÀY 46
4.5.1 pH và DO 49
4.5.2 Chất rắn lơ lửng (SS) 50
4.5.3 COD và BOD5 50
4.5.4 Ni-tơ 50
4.5.6 Phốt-phát (P-PO43-) 51
4.5.5 Tổng Coliforms 51
Trang 7SVTH: Cao Thị Kim Ngọc – B1205079 vi
4.6 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY NGẢI HOA VÀ CÂY BỒN BỒN 52
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
5.1 KẾT LUẬN 54
5.2 KIẾN NGHỊ 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC A 59
PHỤ LỤC B 66
Trang 8SVTH: Cao Thị Kim Ngọc – B1205079 vii
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Đặc điểm các thành phần nước thải sinh hoạt 1
Bảng 2.2 Các chỉ số đánh giá hiệu quả xử lý của 15 nhà máy xử lý nước thải đô thị đang hoạt động ở Việt Nam 4
Bảng 2.3 So sánh đất ngập nước nhân tạo chảy mặt và chảy ngầm 11
Bảng 2.4 Các thông số tiêu biểu thiết kế đất ngập nước nhân tạo 16
Bảng 2.5 Một số loài thuỷ sinh thực vật tiêu biểu 18
Bảng 2.6 Vai trò của thủy sinh thực vật trong các hệ thống xử lý 20
Bảng 2.7 So sánh mật độ vi sinh vật trên vật liệu lọc là sỏi và vùng rễ của thực vật trong đất ngập nước dòng chảy ngầm 20
Bảng 3.1 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu theo dõi 32
Bảng 3.2 Phương tiện đo đạc các chỉ tiêu tại hiện trường 32
Bảng 4.1 Các chỉ tiêu hóa lý của nước thải sau hầm tự hoại khoa MT&TNTN 36
Bảng 4.2 COD của nước thải đầu vào và đầu ra ở thời gian lưu nước 5 ngày 37
Bảng 4.3 Các chỉ tiêu hóa lý của nước thải sinh hoạt ở cống của hẻm 124 37
Bảng 4.4 Các số liệu đo đạc lượng nước vào, lượng nước ra, lượng bốc thoát hơi của mô hình ở thời gian lưu nước 5 ngày 39
Bảng 4.5 Các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh của nước thải trước và sau xử lý ở thời gian lưu nước 5 ngày 41
Bảng 4.6 Hiệu suất xử lý của mô hình ở thời gian lưu nước 5 ngày 42
Bảng 4.7 Các số liệu đo đạc lượng nước vào, lượng nước ra, lượng bốc thoát hơi của mô hình ở thời gian lưu nước 4 ngày 47
Bảng 4.8 Các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh của nước thải trước và sau xử lý ở thời gian lưu nước 4 ngày 48
Bảng 4.9 Hiệu suất xử lý của mô hình ở thời gian lưu nước 4 ngày 49
Bảng 4.10 Các chỉ tiêu theo dõi về sự phát triển của cây Ngải Hoa và cây Bồn Bồn 52
Trang 9SVTH: Cao Thị Kim Ngọc – B1205079 viii
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ một khu đất ngập nước nhân tạo dòng chảy ngầm dùng để xử lý
nước thải 6
Hình 2.2 Phân loại các kiểu đất ngập nước nhân tạo 7
Hình 2.3 Sơ đồ đất ngập nước nhân tạo loại có dòng chảy mặt (FWS) 8
Hình 2.4 Sơ đồ đất ngập nước nhân tạo loại có dòng chảy ngang (HF) 9
Hình 2.5 Sơ đồ đất ngập nước nhân tạo chảy ngầm theo phương đứng 10
Hình 2.6 Sơ đồ đất ngập nước nhân tạo loại có dòng chảy ngầm (SFS) 10
Hình 2.7 Cơ chế loại bỏ các chất ô nhiễm trong đất ngập nước nhân tạo 12
Hình 2.8 Cơ chế chiếm ưu thế của hệ thống dòng chảy mặt tự do 12
Hình 2.9 Các phản ứng ở vùng rể 19
Hình 2.10 Typha angustifolia 24
Hình 2.11 Rễ và thân rễ của Typha latifolia 25
Hình 2.12 Cụm hoa của Typha latifolia (trái) và Typha angustifolia (phải) 26
Hình 2.13 (a) Canna indica L var flava hay Canna orientalis var flava, (b) Canna glauca L 27
Hình 3.1 Vị trí lấy mẫu nước thải sinh hoạt cho quá trình tạo sự thích nghi cho cây và thí nghiệm định hướng 28
Hình 3.2 Vị trí lấy mẫu nước thải sinh hoạt cho thí nghiệm chính thức 29
Hình 3.3 (a) Cây Bồn bồn làm giống, (b) Cây Ngải Hoa làm giống 29
Hình 3.4 Sơ đồ các bước tiến hành thí nghiệm 31
Hình 4.1 Mặt bằng tổng thể mô hình đất ngập nước nhân tạo 34
Hình 4.2 Mặt cắt mô hình đất ngập nước nhân tạo 34
Hình 4.3 Cường độ ánh sáng trung bình tại khu đất ngập nước từ ngày 06-08/10/2015 (trái), Cường độ ánh sáng trung bình ngoài trời từ ngày 06-06-08/10/2015 (phải) 40
Hình 4.4 Hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải đầu vào, đầu ra ở thời gian lưu nước 5 ngày 42
Hình 4.5 Giá trị pH và DO trong nước thải đầu vào, đầu ra 43
Hình 4.6 Cường độ ánh sáng trung bình tại khu đất ngập nước từ ngày 26-28/10/2015 (trái), Cường độ ánh sáng trung bình ngoài trời từ ngày 26-26-28/10/2015 (phải) 47
Hình 4.7 Hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải đầu vào, đầu ra ở thời gian lưu nước 4 ngày 49
Hình 4.8 Giá trị pH, DO trong nước thải đầu vào và đầu ra 50
Trang 10SVTH: Cao Thị Kim Ngọc – B1205079 ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD Biochemical Oxygen Demand Nhu cầu ô-xy sinh hóa
COD Chemical Oxygen Demand Nhu cầu ô-xy hóa học
FWS Free Water Surface Đất ngập nước nhân tạo
SFS Subsurface Flow System Đất ngập nước nhân tạo có
TOC Total Organnic Carbon Tổng các-bon hữu cơ
TSS Total Suspended Solid Tổng chất rắn lơ lửng
TVS Total Volatile Solid Tổng chất rắn bay hơi
UASB Upflow Anaerobic Sludge Blanket Bể lọc sinh học kỵ khí
Trang 11SVTH: Cao Thị Kim Ngọc – B1205079 1
Nước thải sinh hoạt chủ yếu bị ô nhiễm chất chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, các
dưỡng chất và các loại mầm bệnh (Lê Hoàng Việt & Nguyễn Võ Châu Ngân,
2014a), do đó cần phải được xử lý trước khi thải ra nguồn tiếp nhận để không làm ô
nhiễm nguồn nước cũng như lan truyền các dịch bệnh Hiện nay ở nước ta phần lớn
nước thải sinh hoạt không được xử lý và xả thải thẳng vào các nguồn tiếp nhận đang
gây nguy hiểm cho môi trường và sức khỏe cộng đồng (Nguyễn Việt Anh &
Nguyễn Khắc Hải, 2012) Theo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (2013) thì các
đô thị ở Việt Nam tại thời điểm đó chỉ mới xử lý được 10% lượng nước thải so với
nhu cầu thực tế Ở các khu vực nông thôn vấn đề xử lý nước thải sinh hoạt còn gặp
nhiều khó khăn hơn do mật độ dân cư thưa thớt, cho nên việc đầu tư xây dựng hệ
thống thu gom và xử lý nước thải tập trung ở các cộng đồng này là rất tốn kém,
không khả thi về mặt kinh tế Để xử lý nước thải sinh hoạt cho các cộng đồng nhỏ,
thu nhập thấp người ta đã nghiên cứu phát triển các hệ thống xử lý nước thải phân
tán, quy mô nhỏ; đất ngập nước nhân tạo là một trong những loại hình xử lý nước
thải phân tán được đề xuất để ứng dụng cho những khu vực có giá đất thấp Đất
ngập nước nhân tạo là các khu vực đất ngập nước được con người thiết kế mô
phỏng theo đất ngập nước tự nhiên để xử lý nước thải Theo Lê Hoàng Việt &
Nguyễn Võ Châu Ngân (2014b) hệ thống đất ngập nước nhân tạo có giá vận hành
và bảo trì thấp, ít tiêu thụ năng lượng, thân thiện với môi trường, rẻ riền hơn các
biện pháp xử lý khác và không đòi hỏi kỹ thuật cao Ngoài ra thì hệ thống có hiệu
quả xử lý khá tốt, tạo cảnh quan môi trường, cây trồng có thể bán được, tạo thu
nhập Bên cạnh đó sinh khối của thực vật thủy sinh trong hệ thống còn được dùng
làm thức ăn cho vật nuôi, nguyên liệu sợi và phân bón hữu cơ (Lê Văn Cát, 2007)
Tuy nhiên diện tích đất cần để xây dựng hệ thống đất ngập nước nhân tạo tương đối
lớn đây chính là trở ngại trong việc lựa chọn phương pháp xử lý nước thải bằng hệ
thống đất ngập nước nhân tạo (US EPA, 1988), do đó phương pháp này chỉ có thể
áp dụng ở những vùng giá đất còn thấp
Từ những tình hình thực tế trên đề tài: “Thiết kế đất ngập nước tạo cảnh quan và
xử lý nước thải sinh hoạt” được thực hiện nhằm đánh giá những thông số thiết kế
như thời gian lưu, loại cây trồng, tải nạp chất hữu cơ thích hợp để thiết kế đất ngập
nước nhân tạo xử lý nước thải sinh hoạt và tạo cảnh quan, để có thể ứng dụng ở các
khu du lịch sinh thái và các vùng nông thôn xa xôi
Trang 12SVTH: Cao Thị Kim Ngọc – B1205079 2
2.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
2.1.1 Nguồn gốc nước thải sinh hoạt
Lê Hoàng Việt & Nguyễn Võ Châu Ngân (2014a) cho rằng nước thải sinh hoạt là
nước thải từ các hộ dân cư, các khu thương mại hay các cơ quan hành chánh Nước
thải này bao gồm nước tắm giặt, nấu nướng Nước thải có lượng biến thiên theo giờ
trong ngày, theo thời tiết, theo các thiết bị sử dụng nước và khả năng cấp nước sinh
hoạt của cộng đồng đó
Nước thải sinh hoạt thường chiếm từ 65% đến 80% lượng nước cấp của các hộ dân,
cơ quan, bệnh viện, trường học ; trong đó 65% được áp dụng cho nơi nóng, khô,
nước cấp dùng cho cả việc tưới cây cỏ (Trịnh Xuân Lai, 2009)
2.1.2 Đặc điểm của nước thải sinh hoạt
Theo Trần Đức Hạ (2002) các chất bẩn trong nước thải sinh hoạt có nguồn gốc từ
hoạt động của con người Các thành phần ô nhiễm cần quan tâm trong nước thải
sinh hoạt là:
- Các chất rắn (trong đó chủ yếu là các chất rắn lơ lửng)
- Các chất hữu cơ (trong đó chủ yếu là các chất hữu cơ có khả năng phân hủy
Nước thải hộ gia đình
Nước thải
từ hầm tự hoại
Nước tắm rửa
Nước hầm cầu
Mùi
Trang 13(Gốc: Kiefer, 2009; trích lại từ Lê Hoàng Việt & Nguyễn Võ Châu Ngân, 2014a)
2.1.3 Phân loại nước thải sinh hoạt
Trần Đức Hạ (2002) đã phân loại nước thải sinh hoạt như sau:
-Theo nguồn gốc hình thành phân thành hai loại: nước thải không chứa phân,
nước tiểu và các loại thực phẩm từ các thiết bị vệ sinh thường gọi là “nước
xám”; nước thải chứa phân, nước tiểu từ các khu vệ sinh còn gọi là “nước
đen”
-Theo đối tượng thoát nước phân thành: nước thải từ các hộ gia đình, khu dân
cư; nước thải từ các công trình, dịch vụ, công cộng như: bệnh viện, khách
sạn, trường học, nhà ăn
-Theo đặc điểm hệ thống thoát nước phân thành: nước thải hệ thống thoát nước
riêng; nước thải hệ thống thoát nước chung
2.1.4 Tình hình xử lý nước thải sinh hoạt
Theo đánh giá đã thực hiện của Ngân hàng Thế giới (2013) thì các đô thị ở Việt
Nam tại thời điểm đó chỉ mới xử lý được 10% lượng nước thải so với nhu cầu thực
tế
Trang 14Bảng 2.2 Các chỉ số đánh giá hiệu quả xử lý của 15 nhà máy xử lý nước thải đô thị đang hoạt động ở Việt Nam
Quá trình
xử lý
Hệ thống thoát nước
BOD (mg/L)
COD (mg/L)
TSS (mg/L)
N-NH 4 +
(mg/L)
T-N (mg/L)
T-P (mg/L)
Coliforms (MPN/ 100mL)
1 Kim Liên
Hà Nội
Hồ sinh học
Chung 42 3 135 30 103 7 - - 11 7 - -
6 Bình Hưng
Hòa
BHT truyền thống
Chung 78 10 203 50 49 18 17,9 3,3 - - -
-
Trang 15(Nguồn: Ngân hàng thế giới, 2013)
7 Sơn Trà
Đà Nẵng
Hồ hiếu khí Chung 37 25 67 49 38 19 - - 18 14 1,7 1,4 -
11 Bãi Cháy
Quảng Ninh
Bể SH theo mẻ Chung 36 20 80 32 196 11 1.3 0,79 - - - 13
12 Hà Khánh Bể SH
theo mẻ Chung 45 23 68 68 41 35 1.1 1 - - - 43
13 Đà Lạt Đà Lạt
Bể lắng hai vỏ + Lọc nhỏ giọt
Riêng 380 14 604 65 792 82 68 25.6 95 30 19,7 9 -
14 Buôn Ma
Thuột BMT
Hồ sinh học Riêng 330 45 564 98 286 76 36,4 32 93,7 23 11,2 4,3 15.000
15 Bắc Giang Bắc
Giang
Kênh ô-xy hóa Chung 90 - 120 25 - - - - - - - - -
Trang 162.2 ĐẤT NGẬP NƯỚC NHÂN TẠO
2.2.1 Giới thiệu các loại đất ngập nước nhân tạo
a Khái niệm đất ngập nước nhân tạo
Đất ngập nước nhân tạo khác với vùng đất ngập nước tự nhiên, là hệ thống nhân tạo
hoặc vùng đất ngập nước được thiết kế, xây dựng và vận hành mô phỏng theo các
chức năng của vùng đất ngập nước tự nhiên cho những mong muốn và nhu cầu của
con người Nó được tạo ra từ một hệ sinh thái không ngập nước hoặc một môi
trường trên cạn, mục đích chủ yếu để loại bỏ các chất gây ô nhiễm trong nước thải
(Gốc: Hammer, 1994 trích lại từ Hua, 2003)
Lê Anh Tuấn et al (2009) cho rằng đất ngập nước nhân tạo được định nghĩa là một
hệ thống công trình xử lý nước thải được kiến thiết và tạo dựng mô phỏng có điều
chỉnh theo tính chất của đất ngập nước tự nhiên với cây trồng chọn lọc
Hình 2.1 Sơ đồ một khu đất ngập nước nhân tạo dòng chảy ngầm
dùng để xử lý nước thải (US EPA, 1988)
b Phân loại đất ngập nước nhân tạo
Có hai kiểu hệ thống xử lý nước bằng đất ngập nước kiến tạo cơ bản, là hệ thống
đất ngập nước nhân tạo chảy mặt tự do (Constructed Free surface Flow Wetlands –
CFFW) và hệ thống đất ngập nước nhân tạo chảy ngầm (Constructed Subsurface
Flow Wetlands – CSFW) Hai kiểu phân biệt cơ bản này lại được phân chia theo
nhiều kiểu khác nhau theo chức năng xử lý của loại thực vật được trồng và đặc điểm
dòng chảy Trong một số trường hợp, một hệ thống xử lý kiểu lai, bằng cách kết
hợp cả hai hệ thống đất ngập nước cơ bản trên
Trang 17Hình 2.2 Phân loại các kiểu đất ngập nước kiến tạo
(Lê Anh Tuấn et al., 2009)
b1 Đất ngập nước nhân tạo chảy mặt
TheoHua (2003)hệ thống đất ngập nước nhân tạo chảy mặt được sử dụng phổ biến
ở Bắc Mỹ Những hệ thống này được sử dụng chủ yếu cho xử lý nước thải đô thị có
lưu lượng lớn, để loại bỏ chất dinh dưỡng Thông thường độ sâu ngập là khoảng
0,4m
Đa số hệ thống xử lý đất ngập nước nhân tạo là hệ thống chảy mặt hoặc hệ thống
chảy mặt tự do Những loại này nước thường chảy trên lưu vực hoặc có kênh hỗ trợ,
các thảm thực vật và nước có thể nhìn thấy ở mức độ nông sâu trên bề mặt của vật
liệu chất nền Các chất nền thường là đất tự nhiên và đất sét hoặc vải địa kỹ thuật
không thấm nước, ngăn chặn sự rò rỉ (Gốc: Reed et al., 1995; trích từ Hua, 2003)
Đất ngập nước kiến tạo chảy ngầm theo phương đứng
Đất ngập nước kiến tạo chảy mặt với
Thân cây lớn, nổi tự do trên mặt nước
Đất ngập nước kiến tạo chảy mặt với
Thân cây lớn, lá nổi, rể đáy
Đất ngập nước kiến tạo chảy mặt với
Thân cây lớn, mọc tự do kiểu kết thảm
ĐẤT NGẬP NƯỚC KIẾN TẠO
Đất ngập nước kiến tạo chảy mặt
Đất ngập nước kiến tạo chảy mặt với
Thân cây lớn, mọc vượt trên nước
Đất ngập nước kiến tạo chảy ngầm
Đất ngập nước kiến tạo chảy ngầm theo phương ngang
Đất ngập nước kiến tạo chảy mặt với
Thân cây lớn, mọc chìm trong nước
Đất ngập nước kiến tạo xử lý kiểu lai
Kết hợp giữa đất ngập nước kiến tạo chảy
mặt và chảy ngầm
Kết hợp giữa đất ngập nước kiến tạo chảy ngầm theo phương ngang và phương đứng
Trang 18Chiều sâu lớp đất nền trong đất ngập nước nhân tạo chảy mặt thường vào khoảng
0,6 - 1,0 m, đáy nền được thiết kế có độ dốc để tối thiểu hóa dòng chảy tràn trên
mặt (Lê Anh Tuấn et al., 2009)
Hình 2.3 Sơ đồ đất ngập nước nhân tạo loại có dòng chảy mặt (FWS)
(Davis, 1994)
b2 Đất ngập nước nhân tạo chảy ngầm
Lê Anh Tuấn et al (2009) cho rằng đất ngập nước nhân tạo chảy ngầm được thiết
kế như một thủy vực hoặc một kênh dẫn với đáy không thấm (lót tấm trải nilon, vải
chống thấm) hoặc lót đất sét với độ thấm nhỏ để ngăn cản hiện tượng thấm ngang
và có một chiều sâu các lớp dẫn thấm thích hợp để cây trồng thủy sinh phát triển
được
Phân loại theo tính chất dòng chảy đất ngập nước nhân tạo chảy ngầm được phân ra
làm 2 loại: chảy ngầm theo phương ngang và theo phương thắng đứng Việc lựa
chọn kiểu hình tùy thuộc vào địa hình, đặc điểm nước thải và lượng thải
Theo Hua (2003) trong một hệ thống dòng chảy ngầm (SSF) có thảm thực vật, nước
chảy từ đầu này đến đầu kia thông qua chất nền dẫn thấm được làm từ hỗn hợp của
đất và sỏi hoặc đá nghiền Các chất nền sẽ hỗ trợ sự tăng trưởng của rể thực vật nổi
Hệ thống chảy ngầm có rất nhiều tên gọi như: thảm thực vật ngập nước, kỹ thuật
vùng rể, bãi lọc sậy-vi sinh-đá, bãi lọc thực vật-đá Do hạn chế thủy lực áp đặt bởi
chất nền, hệ thống chảy ngầm là thích hợp nhất cho các loại nước thải có chứa nồng
độ chất rắn tương đối thấp và trong điều kiện dòng chảy thống nhất Hệ thống chảy
ngầm rất phổ biến trong việc ứng dụng xử lý chất hữu cơ, đặc biệt nhu cầu ô-xy
sinh hóa trong nước thải sinh hoạt (Trương Thị Nga & Ngô Thụy Diễm Trang,
2013)
Trang 19Đất ngập nước nhân tạo chảy ngầm theo phương ngang
Hình 2.4 Sơ đồ đất ngập nước nhân tạo loại có dòng chảy ngang (HF)
(Hua, 2003) Theo Trương Thị Nga & Ngô Thụy Diễm Trang (2013) trong đất ngập nước nhân
tạo chảy ngầm theo phương ngang mực nước luôn giữ dưới bề mặt của chất nền và
dòng chảy từ điểm đầu vào đến điểm đầu ra theo phương ngang Trong hệ thống
này chất nền chủ yếu là sỏi có trồng thực vật
Hua (2003) cho rằng hệ thống này được gọi là dòng chảy ngang vì nước thải được
cho vào ở đầu và chảy ngang qua bể rồi chảy ra ngoài
Hệ thống bể sâu khoảng 0,6 m và phía dưới đáy bể là một lớp đất sét để ngăn chặn
rò rỉ Kích thước của chất nền sỏi dao động trong khoảng 5 - 230 mm thông thường
là 13 - 76 mm Phía dưới có độ dốc để giảm thiểu nước chảy tràn trên mặt đất Nước
thải chảy theo trọng lực theo chiều ngang qua vùng rễ của thảm thực vật khoảng
100 - 150 mm dưới bề mặt sỏi Nhiều sinh vật lớn nhỏ sống trong chất nền Nước
chảy tự do không nhìn thấy được Ở đầu vào bố trí ống đục lỗ để phân phối lưu
lượng tối đa theo chiều ngang qua vùng xử lý Nước qua xử lý được thu gom ở đầu
ra , thông thường 0,3 - 0,6 m dưới bề mặt bể
Đất ngập nước nhân tạo chảy ngầm theo phương đứng
Đất ngập nước nhân tạo chảy ngầm theo phương đứng được thiết kế sao cho nước
thải đầu vào chảy theo phương thẳng đứng (từ trên xuống hoặc từ dưới lên) để đi
đến ống thu nước thải đầu ra (Lê Hoàng Việt & Nguyễn Võ Châu Ngân, 2014b)
Trang 20Hình 2.5 Sơ đồ đất ngập nước nhân tạo chảy ngầm theo phương đứng
(Lê Anh Tuấn et al., 2009)
Hình 2.6 Sơ đồ đất ngập nước nhân tạo loại có dòng chảy ngầm (SFS)
(Hua, 2003)
Trang 21Ưu điểm và nhược điểm của hai kiểu hình đất ngập nước nhân tạo
Bảng 2.3 So sánh đất ngập nước nhân tạo chảy mặt và chảy ngầm
Kiểu đất ngập
Chảy mặt - Chi phí xây dựng, vận hành
và quản lý thấp
- Tối thiểu hóa thiết bị cơ khí, năng lượng và kỹ năng quản lý
- Ổn định nhiệt độ và ẩm độ cho khu vực
- Rủi ro cho trẻ em và gia súc
Chảy ngầm - Loại bỏ hiệu quả nhu cầu
ô-xy sinh hóa (BOD), nhu cầu ô-xy hóa học (COD), tổng các chất rắn lơ lửng (TSS), kim loại nặng
- Vận hành quanh năm trong điều kiện nhiệt đới
- Tốn thêm chi phí cho vật liệu cát, sỏi
- Tốc độ xử lý có thể chậm
- Nước thải chứa TSS cao có thể gây tình trạng úng ngập
(Davis, 1994)
So với đất ngập nước nhân tạo chảy mặt, đất ngập nước nhân tạo chảy ngầm có
nhiều ưu thế hơn Nước chảy qua nền cát, sỏi có thể tránh được mùi hôi, màu đen
của nước, sự phát triển của tảo và ảnh hưởng của các mầm bệnh do nước tù Diện
tích của đất ngập nước nhân tạo chảy ngầm nhỏ hơn diện tích cần của đất ngập nước
nhân tạo chảy mặt nếu so sánh trong cùng tải nạp nước thải
Ở Đồng bằng sông Cửu Long, hệ thống đất ngập nước nhân tạo chảy ngầm theo
phương ngang có vẻ phù hợp hơn kiểu chảy ngầm theo phương đứng do cao trình
mực nước ngầm tầng trên khá cao, chỉ các mặt đất tự nhiên chừng vài chục cm (Lê
Anh Tuấn et al., 2009)
Trang 222.2.2 Cơ chế xử lý nước thải của đất ngập nước nhân tạo
Đất ngập nước có hiệu quả trong xử lý BOD, TSS, N và P, làm giảm kim loại và
các mầm bệnh Việc loại bỏ các chât ô nhiễm trong hệ thống đất ngập nước nhân
tạo là do các quá trình sinh học như hoạt động biến dưỡng của vi sinh vật, quá trình
hấp thu của thực vật và các quá trình hóa lý như lắng, hấp thụ, kết tủa (Gốc: Reddy
& DeBusk, 1987; trích lại từ Hua, 2003)
Hình 2.7 Cơ chế loại bỏ các chất ô nhiễm trong đất ngập nước nhân tạo
(Hua, 2003)
Hình 2.8 Cơ chế chiếm ưu thế của hệ thống dòng chảy mặt tự do
(US EPA, 1988)
Trang 23a Xử lý chất hữu cơ
Theo Lê Hoàng Việt & Nguyễn Võ Châu Ngân (2014b) đối với FWS: việc loại bỏ
chất hữu cơ hòa tan chủ yếu do vi sinh vật bám vào rễ cây, thân và lá rụng xuống
đất Do tảo không phát triển được trong các khu đất ngập nước nhân tạo (do cây
trồng che phủ không cho ánh sáng đến mặt nước), nguồn ô-xy cung cấp cho vi
khuẩn chủ yếu do sự khuếch tán của ô-xy từ khí quyển vào trong nước và do cây
trồng vận chuyển ô-xy từ lá xuống bộ rễ Nước thải nên chỉ nạp ở một phần của đất
ngập nước và không nên chỉ nạp ở một điểm duy nhất
Đối với SFS: do dòng chảy ở dưới mặt đất nguồn ô-xy cung cấp cho vi khuẩn chủ
yếu do cây trồng vận chuyển ô-xy từ lá xuống bộ rễ Việc lựa chọn cây trồng cho
SFS là hết sức quan trọng
Trương Thị Nga & Ngô Thụy Diễm Trang (2013) cho rằng vai trò chính của việc
loại bỏ chất hữu cơ là do các hoạt động của các thủy sinh vật, việc thấp thu trực tiếp
của thủy sinh thực vật không đáng kể, nhưng các thủy sinh thực vật tạo giá bám cho
các vi sinh vật thực hiện vai trò của mình
b Đối với chất rắn lơ lửng
Khả năng loại bỏ chất rắn lắng lơ lửng của cả hai đất ngập nước này đều rất cao Do
nước tĩnh và cạn nên chỉ cần vài mét đầu của hệ thống là đủ cho việc loại bỏ chất
rắn lơ lửng (Lê Hoàng Việt & Nguyễn Võ Châu Ngân, 2014b) Cơ chế loại bỏ chất
rắn lơ lửng là sự trầm tích, lọc và hấp thụ (Biddlestone & Gray, 2000)
Trương Thị Nga & Ngô Thụy Diễm Trang (2013) cho rằng các hạt keo hay các chất
rắn không lắng được sẽ được loại bỏ một phần do các cơ chế sau: các hạt keo bị loại
bỏ bởi quá trình hoạt động của các vi sinh vật, bởi sự va chậm và kết dính với các
chất rắn khác Các chất rắn bám vào bề mặt của thực vật và bị phân hủy bởi hoạt
động của các vi sinh vật yếm khí
c Cơ chế loại bỏ Ni-tơ
Theo Lê Anh Tuấn et al (2009) nồng độ ni-tơ là chỉ tiêu quan trọng trong xử lý
nước thải Ni-tơ chủ yếu hiện diện trong vùng đất ngập nước bao gồm ni-tơ hữu cơ,
a-mô-ni-ắc, đạm a-môn, ni-trít, ni-trát, và khí ni-tơ.Việc loại bỏ ni-tơ rất quan trọng
vì độc chất a-mô-ni-ắc cao có thể làm chết cá Nếu liều lượng ni-trát vượt quá mức
cho phép có thể gây ra chứng rối loạn máu của trẻ con, làm giảm khả năng vận
chuyển ô-xy trong máu
Lê Hoàng Việt & Nguyễn Võ Châu Ngân (2014b) cho rằng trát hóa và khử
ni-trát là cơ chế khử đạm chính của hệ thống đất ngập nước nhân tạo Đối với các khu
đất ngập nước nhân tạo có thời gian lưu từ 5 - 7 ngày TKN đầu ra sẽ nhỏ hơn 10
mg/L
Ngoài ra ni-tơ được loại bỏ thông qua sự bay hơi của a-mô-ni-ắc, sự tích lũy trong
đá và trầm tích, hấp thu bởi thực vật và tích lũy trong sinh khối thực vật (Gốc: Brix,
1993; trích lại từ Hua, 2003)
Nếu hàm lượng ni-tơ thấp thực vật đất ngập nước sẽ cạnh tranh NH4+ và NO3- trực
tiếp với vi khuẩn ni-trát và vi khuẩn khử ni-trát, khi đó hàm lượng ni-tơ cao, đặc
Trang 24biệt là a-mô-ni-ắc, điều này sẽ kích thích hoạt động ni-trát và khử ni-trát (Gốc:
Good & Patrick, 1987; trích lại từ Hua, 2003)
Theo Hua (2003) trong quá trình ni-trat hóa đạm a-môn (NH4+) được chuyển thành
ni-trít (N-NO2-) bởi vi khuẩn Nitrosomonas và cuối cùng ni-trát (N-NO3-) bởi vi
khuẩn Nitrobacter
Phản ứng ni-trít và ni-trát hóa diễn ra như sau (Gốc: Davies & Hart, 1990; trích lại
từ Lê Anh Tuấn et al., 2009):
NH4+ + 3O2 → H+ + H2O + NO2- (2.1)
NO2- + O2 → NO3- (2.2)
Hai loại vi khuẩn cần cho sự ô-xy hóa a-môn thành ni-trát là: Nitrosomonas sp cho
phản ứng ô-xy hóa từ a-môn thành ni-trít ở phương trình thứ nhất và Nitrobacter sp
cho phản ứng ô-xy hóa từ ni-trít thành ni-trát ở phương trình thứ hai
Trong điều kiện yếm khí mạnh, sự khử ni-trát xảy ra theo tuần tự sau (Gốc: Wetzel,
1983; trích lại từ Lê Anh Tuấn et al., 2009):
NO3- => NO2- => NO => N2O => N2 (2.3)
Sự khử ni-trát xảy ra trong vùng hẹp của lớp trầm tích bên dưới mặt giao tiếp của
lớp đất yếm khí - hiếu khí Ở cuối quá trình, hai loại khí ni-tơ ô-xít và khí ni-tơ trở
nên vô hại và thoát vào không khí
d Cơ chế loại bỏ phốt-pho
Theo Hua (2003) Phốt-pho tồn tại trong nước thải dưới dạng như orthophosphate,
Polyphosphate và phốt-pho hữu cơ Việc chuyển đổi hầu hết phốt-pho về dạng
Orthophosphat (H2PO4-, HPO42-, PO43-) được thực hiện bởi quá trình ô-xy hóa sinh
học
Lê Anh Tuấn et al (2009) cho rằng sự loại bỏ và tích lũy phốt-pho từ nước thải xảy
ra hoàn toàn trong bản thân đất ngập nước nhân tạo Trong đất ngập nước, các loài
thủy sinh thực vật đóng một vai trò quan trọng trong việc loại bỏ phốt-pho Do vậy,
việc dọn dẹp sạch các loài thủy sinh thực vật trong ao hồ hay thực vật trong đất
ngập nước là một trong những biện pháp loại bỏ phốt-pho
Phốt-phát được loại bỏ bằng các quá trình lý hóa, hấp phụ, tạo phức và kết tủa các
phản ứng gồm canxi (Ca), sắt (Fe) và nhôm (Al) (Hua, 2003)
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng phốt-pho có thể bị loại bỏ từ 30-60% trong
đất ngập nước có trồng các loài cây Scirpus sp., Phragmites sp và Typha sp (Gốc:
Billore et al., 1999; Brix, 1997; Reed et al., 1995; US-EPA, 1988; trích lại từ Lê
Anh Tuấn et al., 2009) Một số ít phốt-pho còn lại được giữ trong nền đất ngập
nước và hệ thống rễ cây theo hai cơ chế: hấp thụ hóa học và kết tủa vật lý giữa các
ion phốt-phát và các ion nhôm, sắt hoặc can-xi Sự kết hợp này hình thành các hợp
chất dạng iron-phốt-phát (Fe-P), aluminum phốt-phát (Al-P) hoặc can-xi phốt-phát
(Ca-P) (Gốc: Fried & Dean, 1955; trích lại từ Lê Anh Tuấn et al., 2009)
Trang 25e Cơ chế loại bỏ các mầm bệnh
Các mầm bệnh trong nước thải được hiểu là các vật thể sống có thể gây bệnh, có thể
kể ra như các loại vi-rút, nấm, động vật nguyên sinh, giun sán,…Tiến trình loại bỏ
các mầm bệnh trong đất ngập nước bao gồm: sự chết loại tự nhiên, lắng đọng, lọc,
hấp thụ (Hua, 2003)
Kadlec & Knight (1996) còn chỉ ra rằng đất ngập nước có cây trồng tạo nên sự loại
bỏ mầm bệnh hữu hiệu hơn do cây trồng cho phép các loại vi sinh phát triển tạo nên
các vật ăn mầm bệnh
f Cơ chế loại bỏ kim loại nặng
Các kim loại nặng chủ yếu trong nước thải thường là chì, đồng, kẽm, crôm, thủy
ngân, cadmium và asenic Có 3 tiến trình chính trong đất ngập nước để loại bỏ kim
loại nặng là sự kết chặt trong đất tạo ra chất trầm tích; kết tủa giữa các muối không
hòa tan và được hấp thu bởi vi khuẩn, tảo và cây trồng (Kadlec & Knight, 1996)
Tiến trình này rất hữu hiệu trong đất ngập nước, có thể loại bỏ 99% kim loại nặng
(Gốc: Reed et al., 1995; trích lại từ Lê Anh Tuấn et al., 2009)
Theo Hua (2003) kim loại nặng được tích tụ qua các quá trình hấp thụ và tạo phức
với chất hữu cơ Kim loại cũng được giảm xuống thông qua sự hấp thu trực tiếp từ
các thực vật ngập nước Tuy nhiên sự tích lũy này có thể gây chết các thực vật
2.2.3 Các thông số thiết kế đất ngập nước nhân tạo
Theo Lê Hoàng Việt & Nguyễn Võ Châu Ngân (2015) các thông số thiết kế quyết
định kích thướt hệ thống là thời gian lưu tồn của nước thải trong hệ thống xử lý
(tính bằng ngày), tải lượng nước thải nạp cho một diện tích bề mặt, tải lượng chất
hữu cơ nạp cho đất ngập nước…
a Mức tải nạp thủy lực (HLR)
Lê Hoàng Việt & Nguyễn Võ Châu Ngân (2014b) cho rằng lưu lượng nạp nước
thường sử dụng nằm trong khoảng 15.000 - 55.000 gal/acr.d (150 - 500 m3
b Thời gian lưu tồn thủy lực
Thời gian tồn lưu nước được tính từ ngày đầu tiên bắt đầu nạp nước thải cho đến
ngày xả nước ra (Gốc: Craig & Michael, 1999; trích lại từ Trương Thị Nga & Ngô
Thụy Diễm Trang, 2013)
Trang 26Theo Lê Hoàng Việt (2003) thời gian tồn lưu theo lý thuyết tính theo độ rỗng của
các nguyên liệu lọc tạo nên vùng đất ngập nước
Q
d W
L
t (2.5)
Trong đó:
t: thời gian tồn lưu nước trong hệ thống
L: chiều dài khu đất ngập nước
W: chiều rộng khu đất ngập nước
:
độ rỗng của vật liệu lọc
d: chiều sâu thiết kế của khu đất ngập nước
Q: lưu lượng nước thải chảy qua mô hình trong ngày
Đối với SFS, lưu lượng nạp BOD5 tối đa la 133 kg/ha.d Tuy nhiên người ta khuyến
cáo chỉ nên dùng lưu lượng BOD5 tối đa là 110 kg/ha.d và trung bình là 66,5
kg/ha.d (Lê Hoàng Việt & Nguyễn Võ Châu Ngân, 2014b)
d Chiều sâu nước
Theo Lê Hoàng Việt & Nguyễn Võ Châu Ngân (2014b) đối với SFS chiều sâu nước
phụ thuộc vào chiều sâu của rễ các loài thực vật
Bảng 2.4 Các thông số tiêu biểu thiết kế đất ngập nước nhân tạo
Diện tích riêng m2/ha.d 72 - 22 72 - 22
(Gốc: US EPA, 1988; trích lại từ Lê Hoàng Việt & Nguyễn Võ Châu Ngân, 2014b)
Trang 272.3 ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM KHI SỬ DỤNG HỆ THỐNG ĐẤT NGẬP
NƯỚC NHÂN TẠO XỬ LÝ NƯỚC THẢI
2.3.1 Ưu điểm khi sử dụng hệ thống đất ngập nước nhân tạo xử lý nước thải
Theo Hua (2003)đất ngập nước nhân tạo có những ưu điểm sau:
Đối với những khu vực nông thôn giá đất còn rẻ thì đây là một phương án xử lý sử
dụng nguồn tài nguyên của khu vực để xử lý nước thải Về mặt thẩm mỹ, nó tạo
cảnh quan hơn so với hệ thống xử lý nước thải truyền thống Hệ thống này thúc đẩy
việc sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững và là một hệ thống
xử lý nước thải sinh học thân thiện với môi trường
Đất ngập nước nhân tạo có chi phí thấp hơn so với các lựa chọn xử lý khác Hệ
thống này dựa vào các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, thực vật
đất ngập nước và các vi sinh vật
Hệ thống có thể chịu đựng được tải lượng nước lớn, nhỏ và mức độ ô nhiễm khác
nhau Do đó nó có thể tiếp nhận nước thải đô thị, nước thải sinh hoạt, nước mưa
chảy tràn, nước thải nông nghiệp, nước thải công nghiệp và nước mặt (sông, hồ) bị
ô nhiễm
Hệ thống này gián tiếp góp phần rất lớn trong việc giảm sử dụng các nguồn tài
nguyên thiên nhiên trong phương pháp truyền thống và sự thải bỏ nước thải vào tự
nhiên cũng được giảm
Mục đích chính của hệ thống xử lý đất ngập nước nhân tạo là xử lý các loại nước
thải (đô thị, công nghiệp, nông nghiệp và nước mưa) Đất ngập nước có thể đóng
vai trò là một khu bảo tồn động vật hoang dã và cung cấp môi trường sống cho động
vật ngập nước Các hệ thống đất ngập nước có tính thẩm mỹ làm hài lòng và là
điểm đến hấp dẫn đối với khách du lịch và cư dân đô thị của địa phương Nó cũng
có thể đóng vai trò là bảo tồn thu hút du khách đến khám phá môi trường Hệ thống
đất ngập nước nhân tạo còn là nơi nghiên cứu và thực tập cho các nhà khoa học trẻ
trong lĩnh vực nghiên cứu và giáo dục
2.3.2 Nhược điểm khi sử dụng hệ thống đất ngập nước nhân tạo xử lý nước
thải
Theo US EPA (1988) dùng đất ngập nước nhân tạo trong xử lý nước thải có có
những nhược điểm sau:
- Yêu cầu diện tích đất lớn
- Hiệu suất có thể thay đổi theo điều kiện môi trường (nhiệt độ, lũ lụt, tuyết tan)
- Thành phần sinh học trong hệ thống dễ bị sốc tải nạp (chất độc)
- Yêu cầu lượng nước tối thiểu
Trang 282.4 CÁC LOẠI THỰC VẬT THỦY SINH Ở ĐẤT NGẬP NƯỚC NHÂN TẠO
2.4.1 Sơ lược về thủy sinh thực vật
Thủy sinh thực vật là các loài thực vật sinh trưởng trong môi trường nước có thể
gây một số bất lợi cho con người do phát triển nhanh và phân bố rộng Tuy nhiên ta
có thể lợi dụng chúng
Bảng 2.5 Một số loài thuỷ sinh thực vật tiêu biểu
Thực vật thủy sinh
sống chìm
Rong đuôi chồn Rong xương cá
Cỏ tranh (lá hẹ)
Hydrilla verticillata Mycriophyllum spicatum Blyxa aubertii
Thực vật thủy sinh
sống trôi nổi
Lục bình Bèo tấm (cám) Bèo tai tượng
Bèo ong
Eichhronia crassipes Wolfia arrhiga Pistia stratiotes Salvinia spp
Thực vật thủy sinh
sống nổi
Bồn bồn, cỏ nến Lõi nến, cây bấc Sậy
Typha spp Scirpus spp Phragmites communis
(Polprasert, 1989)
2.4.2 Vai trò của thực vật thủy sinh trong xử lý nước thải
Thực vật trong đất ngập nước đóng vai trò quan trọng trong việc loại bỏ và giữ lại
các chất dinh dưỡng và giúp đỡ trong việc ngăn chặn hiện tượng phú dưỡng của
vùng đất ngập nước Nhiều thực vật vùng đất ngập nước đã thể hiện khả năng trợ
giúp trong xử lý nước thải Sậy (Phragmites karka) và Bồn Bồn (Typha
angustifolia) là những điển hình của loài đầm lầy, hiệu quả trong việc hấp thu chất
dinh dưỡng (Hua, 2003)
Theo Lê Anh Tuấn et al (2009) thực vật ở vùng đất ngập nước đóng vai trò quan
trọng trong xử lý nước thải như một tác nhân làm sạch nước tự nhiên Thực vật
trong đất ngập nước đã làm thay đổi đặc điểm hóa học của nước, có tác dụng làm
các chất dinh dưỡng trong đất chuyển đổi và chúng cũng mang ô-xy từ không khí
xuống các tầng đất nhằm cung cấp ô-xy cho bộ rễ phát triển trong điều kiện bão hòa
hoặc cận bão hòa
Thực vật ở trong đất ngập nước có những vai trò như sau:
- Vai trò thứ nhất của thực vật ở khu đất ngập nước đối với việc xử lý nước thải là
các tác động lý học của nó Các phần cơ thể của thực vật làm ổn định bề mặt của
khu đất ngập nước, giảm vận tốc dòng chảy làm tăng khả năng lắng và giữ lại các
chất rắn của nước thải trong khu đất ngập nước nhân tạo, tăng thời gian tiếp xúc
giữa thực vật và nước thải, làm tăng khả năng hấp thu đạm và ion Các khí khổng
Trang 29trong cây giúp vận chuyển ô-xy từ lá xuống rễ tạo nguồn ô-xy cung cấp cho hoạt
động phân hủy các chất ô nhiễm của các vi sinh vật hiếu khí (Gốc: Armstrong et al.,
1990; Brix & Schierup, 1990; trích lại từ Hua, 2003)
- Vai trò thứ hai là ảnh hưởng tính thấm của đất, khi ta nhổ cây sẽ tạo nên những lỗ
rỗng lớn làm tăng sự thẩm thấu của nước và gia tăng tác động qua lại giữa thực vật
và nước thải
- Vai trò thứ ba là việc phóng thích các chất hữu cơ: thực vật có khả năng phóng
thích một lượng lớn chất hữu cơ thông qua rễ của chúng Lượng chất hữu cơ mà
thực vật phóng thích có thể lên đến 25% lượng các-bon được cố định qua quá trình
quang hợp, đây có thể là nguồn cung cấp các-bon cho quá trình khử ni-trát của các
vi sinh vật (Gốc: Brix, 1997; trích lại từ Hua, 2003)
- Vai trò thứ tư là cung cấp một diện tích lớn cho vi khuẩn bám và phát triển thành
các màng sinh học Các màng sinh học chịu trách nhiệm cho quá trình sinh học
trong hệ thống đất ngập nước nhân tạo, bao gồm giảm thiểu ni-tơ (Gốc: Brix, 1997;
trích lại từ Hua, 2003)
Hình 2.9 Các phản ứng ở vùng rể
(Hua, 2003)
Trang 30- Vai trò thứ năm là tạo nên một môi trường hiếu khí trong đất: các thực vật vận
chuyển ô-xy từ khí khổng trong lá, thấm xuống vùng rễ cung cấp ô-xy cho các quá
trình phân hủy hiếu khí của các vi sinh vật ở đây Việc loại bỏ ni-tơ cao của Sậy là
do sự tăng trưởng của rễ Sậy phân bổ 50% sinh khối thực vật ở rễ và thân rễ Sinh
khối rễ tăng giúp cho việc vận chuyển ô-xy lớn hơn vào chất nền, tạo ra một môi
trường hiếu khí cho phản ứng ni-trát hóa Quá trình ni-trát hóa đòi hỏi tối thiểu là 2
mg ô-xy/L để tiến hành với tốc độ tối đa (Gốc: Sikora et al., 1995; trích lại từ Hua,
2003)
- Vai trò thứ sáu là tạo cảnh quan cho khu vực xử lý cũng như khu vực xung quanh
và cung cấp môi trường sống cho động vật hoang dã
Trong đó vai trò của từng bộ phận cơ thể của thủy sinh thực vật được trình bày ở
mặt nước hoặc
phía trên mặt nước
Hấp thu ánh sáng mặt trời, ngăn cản sự phát triển của tảo Làm giảm ảnh hưởng của gió lên bề mặt của bể xử lý Làm giảm sự trao đổi khí giữa nước và khí quyển Chuyển ô-xy từ lá xuống rễ
Ghi chú: a) đơn vị cfu g -1
khối lượng khô, b) cfu g -1 khối lượng ướt (Gốc: Hatano et al., 1993 trích lại từ Biddlestone & Gray, 2000)
Trang 312.5 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC XỬ LÝ NƯỚC THẢI
TẠO CẢNH QUAN TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
2.5.1 Một số nghiên cứu về đất ngập nước xử lý nước thải tạo cảnh quan trên
thế giới
Dunbabin et al (1988) đã nghiên cứu sự ô-xy hóa ở vùng rễ của cây Bồn Bồn trong
mô hình đất ngập nước nhân tạo nhằm loại bỏ kim loại nặng từ nước thải Kết quả
cho thấy biến động nồng độ xy vùng đất ngập nước trồng cây duy trì nồng độ
ô-xy trên 8 mg/L, hệ thống không trồng cây cho nồng độ ô-ô-xy thấp, dao động 1,0 - 3,2
mg/L Phân tích thực vật cho thấy chỉ có khoảng 20 - 47% kim loại được giữ lại
trong cơ thể thực vật, trong khi gần như tất cả kim loại (97,2 - 99,9%) đã được loại
bỏ bởi thực vật và chất nền
Nghiên cứu tiềm năng trồng ghép giữa Typha angustifolia và Typha latifolia trong
vùng đất ngập nước cho thấy T angustifolia phát triển mạnh hơn loài bản địa T
latifolia, T angustifolia chiếm diện tích lớn hơn tám lần so với T latifolia, hơn nữa
mỗi mét vuông T angustifolia cho chồi nhiều gấp hai lần T angustifolia phi bản
địa đông hơn T latifolia bản địa trong vùng đất ngập nước tự nhiên 6 năm dựa trên
mật độ chồi và diện tích cây Thời gian ra hoa T angustifolia xảy ra sớm hơn 15 -
20 ngày so với T latifolia (Selbo et al., 2004)
Ciria et al (2005) đã nghiên cứu vai trò của Typha latifolia trong đất ngập nước
nhân tạo xử lý nước thải và đánh giá tiềm năng của nó như một nhiên liệu sinh khối
Kết quả nghiên cứu cho thấy sự hiện diện của thực vật có kích thước lớn làm tăng
hiệu suất xử lý của đất ngập nước về BOD, N-NH4+ và giảm mầm bệnh do vi
khuẩn, Typha latifolia (Bồn Bồn) là một nguyên liệu thích hợp dùng làm nhiên liệu
cho quá trình nhiệt hóa học Hiệu quả loại bỏ BOD 97%, COD 79%, TSS 92%,
N-NH4+ trong mùa thu 22%, N-NO3- trong mùa thu 64%, P trong mùa hè 39%, ở thời
gian lưu nước 4,7 ngày, tải nạp nước 50 mm/ngày, thời gian vận hành 1 năm
Năm 2007 Zhang et al đã tiến hành nghiên cứu sử dụng thủy sinh thực vật trong đất
ngập nước nhân tạo để xử lý nước thải Các loài thực vật được sử dụng: Reineckea
carnea (thực vật có hoa thuộc họ măng tây), Acorus gramineus (Thạch Xương Bồ),
Alisma orientale, Acorus calamus (Thủy Xương Bồ), Iris pseudacorus (thực vật có
hoa trong họ Diên Vĩ), Lythrum salicaria (Chân Châu tía) Hầu hết các thủy sinh
thực vật đều thích nghi tốt với nước thải, và khá hiệu quả trong việc loại bỏ BOD5,
COD, TN (tổng ni-tơ), TP (tổng phốt-pho) và kim loại nặng (Fe, Pb, Cd) trong nước
thải Thực vật có hoa trong họ Diên Vĩ và Thạch Xương Bồ là sự lựa chọn tốt để xử
lý chất ô nhiễm trong nước thải đô thị
Nghiên cứu loại bỏ chất dinh dưỡng từ nước thải sử dụng Canna indica (Ngải Hoa)
và Schoenoplectus validus trong trồng độc canh và trồng xen canh trong hệ thống
đất ngập nước nhân tạo dòng chảy mặt theo phương đứng nhằm xử lý nước thải đô
thị Kết quả nghiên cứu cho thấy ở nồng độ chất dinh dưỡng thấp 17,5 mg N và 10
mg P cho mỗi lít nước thải Ngải Hoa và Schoenoplectus validus có hiệu quả loại bỏ
N-NH4+ là 98%, N-NO3- là 93%, hiệu quả loại bỏ P-PO4+ của Ngải Hoa là 85%, còn
Schoenoplectus validus là 77% Ở nồng độ chất dinh dưỡng cao 35 mg N và 20 mg
P cho mỗi lít nước thải Ngải Hoa và Schoenoplectus validus có hiệu quả loại bỏ
N-NH4+ là 99%, hiệu quả loại bỏ N-NO3- của Ngải Hoa là 98%, còn Schoenoplectus
Trang 32validus là 94%, hiệu quả loại bỏ P-PO4+ của Ngải Hoa là 88%, còn Schoenoplectus
validus là 76% (Zhang et al., 2007)
Vào năm 2008 Gebremariam et al đã tiến hành nghiên cứu loại bỏ ni-trát và nồng
độ DO trong đất ngập nước trồng Bồn Bồn (Typha spp.) so với trồng Cỏ Nến
(Scirpus spp.) Kết quả cho thấy hiệu quả loại bỏ ni-trát cây Bồn Bồn cao hơn cây
Cỏ Nến đáng kể DO cây Bồn Bồn thấp hơn so với cây Cỏ Nến DO cây Cỏ Nến
thường dao động từ 0,5 đến 2 mg/L trong khi DO Bồn Bồn là luôn dưới 0,3 mg/L
Do đó Bồn Bồn nên được sử dụng khi xử lý ni-trát, đòi hỏi hoạt động của các vi
sinh vật kỵ khí sẽ được chuyển đổi để xử lý ni-trát
Theo Zurita et al (2009) đã sử dụng bốn loài thực vật Zantedeschia aethiopica (Loa
Kèn sông Nin), Strelitzia Reginae (Thiên Điểu), Anturium andreanum (Hồng Môn),
Agapanthus Africanus (Thanh Anh) được khảo sát trong hai loại đất ngập nước
chảy ngầm xử lý nước thải sinh hoạt Mục đích của nghiên cứu là đánh giá và so
sánh tính hiệu quả của việc xử lý bằng hai loại đất ngập nước chảy ngầm để loại bỏ
chất gây ô nhiễm và sự phát triển của các loài cây cảnh dưới mô hình dòng chảy
khác nhau trong việc nghiên cứu chế độ dòng chảy tốt nhất đối với sự phát triển của
mỗi loài Kết quả cho thấy các chất ô nhiễm được loại bỏ cao trong đất ngập nước
nhân tạo chảy ngầm theo phương đứng Hầu hết các cây cảnh đều sống sót sau thời
gian 12 tháng Sự phát triển của thực vật phụ thuộc vào loại đất ngập nước kiến tạo
Vào năm 2009 Kantawanichkul et al đã tiến hành nghiên cứu xử lý nước thải thoát
ra từ bể sinh học kỵ khí (UASB) của quá trình sản xuất muối cá ở Thái Lan, bằng
mô hình đất ngập nước nhân tạo kết hợp chảy ngầm ngang (HSF) trồng cây Thủy
Trúc và chảy mặt (FWS) trồng cây Ngải Hoa Kết quả nghiên cứu cho thấy COD,
BOD, SS giảm 97%, N-NH4+ và TKN giảm 70%
Đầu năm 2005, sau thảm họa sóng thần, Đại sứ quán Đan Mạch cấp kinh phí để xây
dựng lại và cải thiện hệ thống quản lý nước thải của đảo Phi Phi Don ở Thái Lan
Hệ thống xử lý nước thải có công suất 400 m3/ngày.đêm Thiết kế theo hình con
bướm đậu trên cánh hoa với mục đích vừa xử lý nước thải vừa tạo cảnh quan cho
đảo Và được xây dựng kết hợp cả ba hệ thống đất ngập nước nhân tạo: hệ thống đất
ngập nước nhân tạo chảy mặt tự do, hệ thống đất ngập nước nhân tạo dòng chảy
ngầm theo phương ngang và hệ thống đất ngập nước nhân tạo dòng chảy ngầm theo
phương thẳng đứng Kết quả nghiên cứu cho thấy hai loại cây được trồng trong hệ
thống Canna generalis (Ngải Hoa) và Heliconia (Chuối Hoa) có khả năng loại bỏ
các chất ô nhiễm rất cao, nhưng Ngải Hoa phát triển tốt hơn, có thể loại bỏ các chất
dinh dưỡng nhiều hơn Chuối Hoa (Konerrup et al., 2009, Brix et al., 2010)
Lihua et al (2010) đã nghiên cứu loại bỏ các chất dinh dưỡng từ nước thải trong đất
ngập nước nhân tạo dòng chảy đứng có trồng Canna indica L (Ngải Hoa) với các
điều kiện khác nhau Kết quả nghiên cứu cho thấy khoảng 30% TN trong nước thải
được loại bỏ với sự hiện diện của Ngải Hoa, nhưng chỉ có khoảng 20% TN trong
nước thải được loại bỏ khi không có sự hiện diện của Ngải Hoa
Nghiên cứu việc đáp ứng độ mặn để thay đổi lưu lượng vào trong một vùng đất
ngập nước 65.000 ha Bồn Bồn Kết quả cho thấy hệ thống cần được duy trì ở mức
2,6 ± 0,2 g/L tổng chất rắn hòa tan để bảo đảm Bồn Bồn phát triển mạnh mẽ và độ
Trang 33mặn nên không quá 3,0 g/L tổng chất rắn để duy trì điều kiện độ mặn ở ngưỡng
thích hợp bên trong vùng đất ngập nước (García-Hernández et al., 2013)
Năm 2014 Macci et al đã thực hiện nghiên cứu đánh giá hiệu quả của việc loại bỏ
các chất ô nhiễm có kích thước nhỏ (N, P), kim loại nặng (Cu và Zn) trong nước
thải, thông qua việc sử dụng hệ thống đất ngập nước nhân tạo chảy ngầm với các
thực vật khác nhau: Zantedeschia aethiopica (Loa Kèn sông Nin), Canna indica
(Ngải Hoa), Carex hirta (thực vật thuộc họ Cói), Miscanthus sinensis (thực vật có
hoa trong họ Hòa thảo), Phragmites australis (Sậy) Kết quả nghiên cứu cho thấy
Ngải Hoa, Sậy, thực vật thuộc họ Cói có hiệu quả cao trong việc loại bỏ chất ô
nhiễm, còn Loa Kèn sông Nin có hiệu quả loại bỏ thấp
2.5.2 Một số nghiên cứu về đất ngập nước xử lý nước thải tạo cảnh quan ở việt
nam
Hà Thị Kim Thanh (2008) đã nghiên cứu sử dụng Ngải Hoa (Canna indica bail) để
nâng cao hiệu suất xử lý tại các hồ đô thị Kết quả cho thấy nó có thể làm giảm TN
từ 4,3 mg/L xuống còn 3,2 mg/L, giảm TP từ 3,92 mg/L xuống còn 1,9 mg/L trong
mùa mưa
Năm 2011 Lê Anh Tuấn đã xác định lượng thoát hơi nước của Sậy (Phragmites
spp.) bằng phương trình cân bằng nước ở khu đất ngập nước kiến tạo chảy ngầm
Thực nghiệm cho thấy rể Sậy hút khá nhiều lượng nước thải sinh hoạt vào trong hệ
thống, nhờ khả năng hút nước mạnh mẻ này các chất ô nhiễm trong nước thải được
Sậy hấp thụ tạo thành sinh khối
Ngô Thụy Diễm Trang & Hans Brix (2012) đã đánh giá khả năng xử lý TSS, lân
hòa tan (P-PO43-) và tổng lân (TP) của Sậy (Phragmites spp.) trong xử lý nước thải
sinh hoạt của hệ thống đất ngập nước kiến tạo nền cát vận hành với mức tải nạp
thủy lực cao Kết quả cho thấy khả năng xử lý TSS, P-PO43- và TP là rất hiệu quả và
không đổi cho cả hai mức lưu lượng (600 và 1.200 L/ngày) với hiệu suất xử lý trung
bình tương ứng là ~94, 99 và 99% Trong khi đó hiệu suất xử lý BOD5, COD,
N-NH4+ và TKN giảm ở mức lưu lượng cao (1200 L/ngày), với giá trị trung bình
tương ứng là 47-71, 68-84, 63-87 và 69-91% Kết quả cho thấy bằng cách sử dụng
đất ngập nước kiến tạo có dòng chảy ngầm ngang trong việc xử lý nước thải sinh
hoạt là phương pháp khả thi
Lê Anh Tuấn et al (2012) đã thực hiện nghiên cứu xác định lưu tốc của dòng chảy
nước thải qua vùng rể khu đất ngập nước kiến tạo chảy ngầm bằng phương pháp lưu
vết Chất lưu vết dùng trong thí nghiệm là muối ăn (NaCl) Mục đích của thí
nghiệm nhằm xác định lưu tốc dòng chảy lớn nhất của nước thải sinh hoạt đi qua
vùng rể cây sậy của khu đất ngập nước kiến tạo chảy ngầm Thời gian tồn lưu chuẩn
qua tầng rể là 18 ngày, lưu tốc trung bình lớn nhất của dòng chảy là 0,67 m/ngày
Kết quả cũng đã chứng minh việc dùng muối ăn làm chất lưu vết là biện pháp rẻ
tiền và biền vững để xác định lưu tốc trong một khu đất ngập nước kiến tạo chảy
ngầm
Vào năm 2013 Trương Thị Phương Thảo & Ngô Thụy Diễm Trang đã tiến hành
nghiên cứu ảnh hưởng nồng độ đạm lên sinh trưởng cây Bồn Bồn trên hệ thống đất
ngập nước kiến tạo để xử lý nước sinh hoạt và nước mưa Kết quả cho thấy nồng độ
Trang 34tổng Ni-tơ (TN) có xu hướng giảm dần dọc theo hệ thống, cây Bồn Bồn phát triển
rất tốt trên hệ thống Ngoài ra, hiệu suất xử lý TN tương ứng ở từng giai đoạn thích
nghi và giai đoạn hoạt động của hệ thống là 88,5% và 60,8% Kết quả nghiên cứu
chứng minh nồng độ đạm đóng vai trò quan trọng cho sinh trưởng của thực vật và
cây Bồn Bồn góp phần xử lý chất ô nhiễm trong nước thải thông qua hấp thu sinh
học
2.6 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI THỰC VẬT SỬ DỤNG TRONG
NGHIÊN CỨU
Cây Bồn Bồn
Bồn Bồn (Typha spp) thuộc họ Hương bồ (Typhaceae) Có 4 loại lớn: Typha
latifolia L (Common cattail, cỏ đuôi mèo lá rộng), Typha domingensis Pers
(Southern cattail, Santo Domingo cattail), Typha angustifolia L (cỏ đuôi mèo lá
hẹp), Typha glauca Godr (Blue cattail) (Vymazal & Kröpfelová, 2008) Chúng đều
được gọi chung là cây Cỏ nến hoặc cây Hương bồ, phân bố rộng rãi trên thế giới ở
bán cầu Bắc Các nước nói tiếng Anh gọi là cây Đuôi mèo (Cattails) cũng do hoa
của nó giống đuôi con mèo
Đặc điểm chung của cây Bồn bồn
Cây Bồn Bồn mọc hoang ven rìa đầm lầy nước ngọt hoặc lợ, ít phèn, chủ yếu tập
trung ở 3 tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau (thuộc cực nam Nam Bộ), tuy cũng
gặp rải rác ở các vùng đất ngập nước khác của miền tây Nam Bộ như Đồng Tháp,
An Giang nhưng không nhiều vì nước nhiều phèn ảnh hưởng tới sự phát triển của
chúng (Lê Hoàng Việt & Nguyễn Võ Châu Ngân, 2015)
Hình 2.10 Typha angustifolia
(Vymazal & Kröpfelová, 2008)
Trang 35Hua (2003) cho rằng Typha angustifolia – Bồn bồn là một loại cây lâu năm Nó mọc
thành chùm, mạnh mẽ và thẳng, với chiều cao 1,5 - 3 m Nó có đoạn thân rễ ngắn
chui ngầm dưới đất, từ đó cây con mới mọc lên Lá thẳng với một chóp nhọn và có
thể dài đến 3,5 m Cuống hoa bình thường cao hơn điếu xì gà Cụm hoa cái nằm
dưới một hoa đực, có hình trụ nhỏ gọn và dày hơn 2,5 - 4 cm Những cụm hoa
thường có màu nâu và phủ lông trắng mịn khi trưởng thành
Cattail: họ Hương bồ với các loài điển hình Typha angustifolia (cỏ đuôi mèo lá hẹp)
và Typha latifolia (cỏ đuôi mèo lá rộng) Phân bố rộng trên thế giới pH tối ưu 4 -
10 Khả năng chịu mặn của cỏ lá hẹp là 15 - 30 ppt, cỏ lá rộng < 1 ppt Tăng trưởng
nhanh chóng, thông qua vùng thân rể, phát triển, bao phủ ra xung quanh, đạt 0,6 m
trong gần 1 năm Rể thâm nhập tương đối nông khoảng 0,3 m Cỏ đuôi mèo có thể
ngập lâu dài > 0,3 m, nhưng cũng có thể chịu được khô hạn (Trương Thị Nga &
Ngô Thị Diễm Trang, 2013)
Theo Lê Anh Tuấn et al (2009) Cattail phát triển ở nhiệt độ 10 - 300C, khả năng
chịu mặn cao nhất 30 ppt, độ dài của rể 30 cm
Đối với Typha latifolia khoảng pH tối ưu từ 3 - 8,5 còn Typha angustifolia là từ 3,7
- 8,5, chịu được nước lợ (Davis, 1994)
Hình 2.11 Rễ và thân rễ của Typha latifolia
(Vymazal & Kröpfelová, 2008)
Trang 36Hình 2.12 Cụm hoa của Typha latifolia (trái) và Typha angustifolia (phải)
(Vymazal & Kröpfelová, 2008)
CÂY NGẢI HOA (CHUỐI HOA)
Cây Ngải Hoa có tên khoa học Canna indica Linn hay Canna hybrids là họ
Cannaceae hay Canna lily, có khoảng 25 loài (Gốc: Segere & Maas 1971; trích lại
từ Kubitzki, 1998) Canna indica là một loại cây có nguồn gốc nhiệt đới hoặc cận
nhiệt đới ở Nam Mỹ, phân bố ở các tỉnh khu vực phía Nam của Argentina
(Ciciarelli, 2012)
Đặc điểm chung của cây Ngải Hoa
Cây thân cỏ, cao 2,5 m Cụm hoa ở ngọn mang hoa lớn xếp sát nhau Cánh đài và
cánh tràng nhỏ, nhị lép biến thành cánh hoa lớn hoa màu đỏ, màu cam và có lốm
đốm, màu hồng, màu vàng và màu gần như trắng với sự kết hợp các màu sắc khác
Lá có màu xanh lá cây hoặc màu tím đậm (Martinak, 2013), gân lá hình lông chim
song song nổi rõ (Pankhurst, 1995) Thân rễ ngầm, có đường kính 0,5 – 1,5 cm
Thân rễ Canna edulis chứa tinh bột được sử dụng như một nguồn thức ăn cho con
người và động vật (Kubitzki, 1998) Quả nang hình cầu có màu xanh lá cây, quả
nang mang nhiều hạt hình trứng màu nâu hạt dẻ hoặc đen (Ciciarelli, 2012)
Lê Hoàng Việt & Nguyễn Võ Châu Ngân (2015) cho rằng Ngải Hoa thuộc họ Dong
riềng hay họ Chuối hoa (danh pháp khoa học Cannaceae) là họ thực vật một lá
mầm chỉ có một chi duy nhất là chi Canna Chuối hoa là cây thân thảo mọc thành
bụi, với một củ căn hành to, thẳng Tất cả các bộ phận của cây có màu xanh hoặc
Trang 37tím khi trổ, láng, không lông, tăng trưởng khoảng 1,5 m cao Lá mọc cách, bao chung quanh thân, bằng một vỏ bọc lớn bên dưới, dài rộng ra thành phiến lá
Ở Việt Nam có vài loài như:
-Dong riềng (Canna edulis Ker.): hoa nhỏ màu đỏ, trồng lấy củ ăn, lấy bột làm
miến
-Chuối hoa lai (Canna hybrid Forst.): hoa to có màu sặc sỡ, đỏ hay vàng, làm cảnh
-Chuối hoa (Canna indica L.): hoa nhỏ không đẹp bằng loài trên
Trang 38CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
3.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
3.1.1 Địa điểm thực hiện
Các thí nghiệm được thực hiện trên mô hình đất ngập nước nhân tạo xây mới trong
khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên (MT&TNTN), Trường Đại Học Cần
Thơ
Các chỉ tiêu SS, COD, BOD5, TKN, N-NH4+, N-NO3-, P-PO43-, tổng Coliforms
được phân tích tại phòng thí nghiệm của trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Địa chỉ: 45 đường 3/2, Tp Cần Thơ
Các chỉ tiêu như pH, DO, cường độ ánh sáng được đo đạc ở hiện trường bằng các
thiết bị của khoa MT&TNTN
3.1.2 Thời gian thực hiện đề tài
Đề tài được thực hiện từ tháng 06 năm 2015 đến tháng 12 năm 2015
3.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Nước thải sinh hoạt ở khoa MT&TNTN dùng cho quá trình thích nghi cho cây
với nước thải và thí nghiệm định hướng
Hình 3.1 Vị trí lấy mẫu nước thải sinh hoạt cho quá trình tạo sự thích nghi
cho cây và thí nghiệm định hướng
- Nước thải sinh hoạt ở cống thoát nước chung của hẻm 124, đường 3/2, phường
Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, Tp Cần Thơ dùng cho thí nghiệm chính thức
Trang 39Hình 3.2 Vị trí lấy mẫu nước thải sinh hoạt cho thí nghiệm chính thức
- Cây Bồn Bồn, cây Ngải Hoa
Hình 3.3 Cây Bồn bồn làm giống (trái), Cây Ngải Hoa làm giống (phải)
Trang 403.3 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
3.3.1 Các bước tiến hành thí nghiệm
- Bước 1: Thiết kế và xây dựng mô hình
- Bước 2: Chuẩn bị thí nghiệm
+ Lấy giống cây Ngải hoa và cây Bồn Bồn ở khoa MT&TNTN trồng vào mô hình,
cây được chọn làm giống là những cây khỏe mạnh, sạch bệnh và tương đối đồng
đều về chiều cao
+ Chăm sóc cây Ngải Hoa và cây Bồn Bồn
- Bước 3: Lấy mẫu và phân tích thành phần nước thải sinh hoạt sẽ sử dụng trong thí
nghiệm để đánh giá về những yếu tố cần thiết xem có phù hợp với việc xử lý bằng
- Theo Metcalf & Eddy (1991) thời gian lưu nước trong hệ thống đất ngập nước là
từ 4 - 15 ngày Do đó chọn thời gian lưu nước 5 ngày để làm mốc cho thí nghiệm
định hướng và kết hợp với việc tạo sự thích nghi cho cây với nước thải
- Nước thải được bơm vào bình mariott có van điều chỉnh lưu lượng
- Sau một tháng vận hành mô hình với nước thải sinh hoạt ở khoa MT&TNTN cây
trồng trong mô hình đã phát triển tốt, sau đó tiến hành lấy mẫu COD vào, mẫu COD
ra trong một số ngày liên tục để phân tích
+ Nếu giá trị COD ở đầu ra không còn biến động nhiều chứng tỏ hệ thống đã ổn
định, tiến hành thí nghiệm chính thức
+ Nếu giá trị COD ở đầu ra tăng giảm bất thường thì tiếp tục vận hành để mô hình
ổn định
Tiến hành thí nghiệm chính thức
Sau thí nghiệm định hướng sẽ tiến hành thí nghiệm chính thức bằng nguồn nước
thải sinh hoạt được lấy ở cống thoát nước chung của hẻm 124, đường 3/2, phường
Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, Tp Cần Thơ
+ Lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu: pH, DO, SS, COD, BOD5, TKN, N-NH4+ ,
N-NO3-, P-PO43-, tổng Coliforms
Các chỉ tiêu pH, SS, BOD5, N-NH4+ , N-NO3-, P-PO43-, tổng Coliforms được so
sánh với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN
14:2008/BTNMT, chỉ tiêu COD, TKN so sánh với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về
nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT, DO so sánh thêm với Quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu QCVN 39:2011/BTNMT
+ Trong quá trình thí nghiệm, tiến hành tính toán cân bằng nước cho mô hình
+ Theo dõi sự sinh trưởng và phát triển của cây trong thời gian tiến hành thí nghiệm
Đo chiều cao của cây trước thí nghiệm và sau khi kết thúc thí nghiệm
Đếm số cây con mới mọc xung quanh cây giống
+ Theo dõi điều kiện môi trường như cường độ ánh sáng