TÓM TẮT Đề tài “Đánh giá khả năng sinh khí sinh học của phân bò phối trộn với bèo tai tượng trong mẻ ủ yếm khí bán liên tục” được thực hiện trong phòng thí nghiệm với ba tỉ lệ phối trộn
Trang 1Ý KIẾN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày …tháng… năm…
Cán bộ hướng dẫn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến gia đình tạo điều kiện cho tôi đi học và
động viên trong quá trình thực hiện luận văn
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô bộ môn Kỹ Thuật Môi
Trường, Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên- Đại Học Cần Thơ đã
hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của mình
Xin chân thành gửi lời cảm ơn Thầy Nguyễn Võ Châu Ngân, Thầy Kim
Lavane, Thầy Nguyễn Trường Thành, Cô Nguyễn Thị Thu Vân và chị Nguyễn Lệ
Phương đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến sâu sắc trong suốt
đề tài làm luận văn
Xin cảm ơn đến chị Nguyễn Thị Thùy, nghiên cứu viên của dự án DANIDA
đã hỗ trợ, tận tình giúp đỡ để tiến hành thí nghiệm được thuận lợi hơn
Sau cùng gửi lời cảm ơn đến lớp Kỹ Thuật Môi Trường 38 đã giúp đỡ trong
suốt quá trình thực hiện đề tài
Sau cùng chúc mọi người sức khỏe và luôn luôn thành công trong cuộc sống
cũng như công việc
Trang 3TÓM TẮT
Đề tài “Đánh giá khả năng sinh khí sinh học của phân bò phối trộn với bèo tai tượng trong mẻ ủ yếm khí bán liên tục” được thực hiện trong phòng thí nghiệm với ba tỉ lệ phối trộn 100% phân bò (PB), 100% bèo tai tượng (BTT) và 50% bèo tai tượng + 50% phân bò nhằm so sánh hiệu quả ủ yếm khí 1 cấp và ủ yếm khí 2 cấp đến khả năng sinh khí và thành phần khí sinh học trong hai mô hình Trong thí nghiệm các nghiệm thức bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với ba lần lặp lại Trong 63 ngày ủ thì cho thấy NT1 (100% PB 1 cấp), NT2 (100%PB 2 cấp) không có khả năng sinh khí Sau
63 ngày lượng khí sinh ra hằng ngày NT1 (100%PB1 cấp) cao nhất 2,01 (L biogas) và thấp nhất 1,325 (L biogas), NT2 (100%PB2 cấp) cao nhất 1,775 (L biogas) và thấp nhất là 1,07 (L biogas) Lượng khí sinh ra hằng ngày NT3 (50P%B+50%BTT1 cấp) cao nhất 7,53 (L biogas) và thấp nhất là 2,53 (L biogas), NT4 (50P%B+50%BTT2
cấp) cao nhất là 8,03 (L biogas) và thấp nhất 2,66 (L biogas), NT5 (100%BTT1 cấp) lượng khí sinh ra hằng này cao nhất 12,7(L biogas) và thấp nhất là 5,23 (L biogas), NT6 (100%BTT2 cấp) cao nhất là 12,94 (L biogas) và thấp nhất 5,72 (L biogas) Thí nghiệm 2 cấp có lượng khí sinh ra hằng ngày cao hơn so với lượng khí ở thí nghiệm
1 cấp nhưng có sự khác biệt (không ý nghĩa 5%)
Thí nghiệm105 ngày ủ cho thấy thể tích khí cộng dồn NT3 (50%PB+50%BTT1 cấp)
là 170,31 L biogas, NT4 (50%PB+50%BTT 2 cấp) là 178,10 (L biogas), NT5 (100%BTT1 cấp) là 329,54 L biogas, NT6 (100% BTT2 cấp) là 329,54 L biogas Qua quá trình ủ 105 ngày các nghiệm thức có tổng thể tích cộng dồn ủ 2 cấp cao hơn so với 1 cấp nhưng vẫn có sự khác biệt với (không ý nghĩa 5%)
Nồng độ khí metan qua các nghiệm thức cho thấy trong 15 ngày đầu thì khí metan thấp (<25%) Nhưng sau 31 ngày thì khí metan tăng lên rõ rệt và bắt đầu ổn định dao động từ 42%-52% trong suốt quá trình ủ Các yếu tố môi trường trong bình ủ như giá trị pH, nhiệt độ được theo dõi hằng ngày đều nằm trong khoảng thích hợp Các chỉ tiêu COD, TKN, TP, tổng Coliform được phân tích theo chu kì 21 ngày và cho thấy các chỉ tiêu phân tích của nghiệm thức 2 cấp thấp hơn nghiệm thức 1 cấp cùng nguyên liệu
Từ khóa : biogas, 1 cấp, 2 cấp, bèo tai tượng, phân bò, ủ yếm khí bán liên tục
Trang 4LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của chúng tôi và các kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Ngày……tháng ……năm…
Thạch Hải Nguyễn Văn Liêm
Trang 5MỤC LỤC
Ý KIẾN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN i
CẢM ƠN LỜI ii
TÓM TẮT iii
LỜI CAM KẾT iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH BẢNG vii
DANH SÁCH HÌNH viii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 9
1.1 Đặt vấn đề 9
1.2 Mục tiêu của đề tài 9
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 9
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 10
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11
2.1 Khí sinh học 11
.2.3 Cơ chế của quá trình phân hủy yếm khí sinh metan 11
2.3.1 Phân giải cellulose 12
2.3.2 Phân giải lignin 12
2.3.3 Quá trình phân hủy yếm khí chia làm 3 giai đoạn 12
2.4 Quá trình lên men yếm một giai đoạn và hai giai đoạn 14
2.5 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quá trình lên men yếm khí 15
2.5.1 Tỷ lệ cacbon và nitơ của nguyên liệu 15
2.5.2 Nhiệt độ 16
2.5.3 Thời gian lưu 16
2.5.4 pH và độ kiềm 9
2.5.5 Hàm lượng chất khô 17
2.5.6 Khuấy trộn 18
2.5.7 Tiền xử lý 18
2.5.8 Các nguyên tố vi lượng 18
2.6 Các kiểu nạp nguyên liệu 19
2.6.1 Nạp theo mẻ 19
2.6.2 Nạp liên tục 20
2.6.3 Nạp bán liên tục 20
2.7 Sơ lược về phân bò 20
2.7.1 Thực trạng chăn nuôi bò ở ĐBSCL 20
2.7.2 Khả năng sinh khí của phân bò 21
2.7 Bèo tai tượng 21
2.7.1 Nguồn gốc 21
2.7.2 Đặc điểm sinh trưởng 21
2.7.3 Thành phần hóa học trong bèo tai tượng 22
2.7.4 Các nghiên cứu trong nước 22
2.8 Nghiên cứu ngoài nước 24
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN 25
3.1 Phương pháp nghiên cứu 25
3.1.1 Nguyên vật liệu thí nghiệm 25
3.1.2 Bố trí thí nghiệm 25
Trang 63.1.3 Mô hình thí nghiệm 25
3.2.4 Cách tính toán nguyên liệu nạp 26
3.2.5 Phương pháp thực hiện 28
3.2.6 Phương pháp thu mẫu và phân tích mẫu 28
a Các chỉ tiêu theo dõi 28
b Phương pháp thu mẫu 28
c Phương pháp phân tích mẫu 29
3.2.7 Phương pháp xử lý số liệu 30
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
4 1 Các thông số đầu vào của quá trình ủ 31
4.2 Kết quả của quá trình ủ yếm khí 32
4.2.1 Giá trị pH 32
4.2.2 Nhiệt độ 34
4.2.3 Độ kiềm 36
4.3 Khả năng sinh khí của quá trình ủ yếm khí vận hành theo kiểu bán liên tục 37
4.3.1 Thể tích khí sinh học 37
4.3.2 Thành phần khí CH 4 trong quá trình ủ yếm khí vận hành bán liên tục 38
4.3.3 Nồng độ khí CH 4 , CO 2 và các khí khác trong suốt quá trình ủ yếm khí bán liên tục 39
4.3.4 Tổng khí sinh học cộng dồn của các nghiệm thức 40
4.4 Đặc tính nước thải đầu của quá trình ủ yếm khí qua các giai đoạn 41
4.4.1 Hàm lượng COD 41
4.4.2 Hàm lượng TKN 42
4.4.3 Hàm lượng TP 43
4.4.4 Tổng Coliform 44
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
5.1 Kết luận 45
5.2 Kiến nghị 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤC LỤC 1 MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 50 PHỤC LỤC 2 SO SÁNH TRONG CÙNG 1 THÍ NGHIỆM 56
Trang 7DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Thành phần khí sinh học 11
Bảng 2.2 Tỉ lệ C/N của một vài nguyên liệu hữu cơ 15
Bảng 2.3 Nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển của nhóm vi khuẩn sinh khí mêtan 16
Bảng 2.4 Điều kiện thuận lợi hình thành khí metan 17
Bảng 2.5 Ngưỡng ức chế của các chất khác nhau 19
Bảng 2.6 Nồng độ kích thích và ức chế của các cation kiềm và kiềm thổ 19
Bảng 2.7 Năng suất sinh khí của một số loại phân động vật 21
Bảng 2.8 Tỉ lệ phần trăm thành phần hóa học của bèo tai tượng 22
Bảng 2.9 Thành phần của bèo tai tượng 22
Bảng 2.10 Tổng lượng khí sinh ra trong thí nghiệm 22
Bảng 2.11 Thành phần các khí sinh học ở ba nghiệm thức trong thí nghiệm 23
Bảng 3.1 Khối lượng các nguyên liệu nạp cho từng nghiệm thức 28
Bảng 3.2 Phương pháp và phương tiện phân tích 29
Bảng 4.1 Đặc điểm hóa học của nguyên liệu nạp 63 ngày 31
Bảng 4.2 Đặc liệu nạp sau 63 ngày điểm hóa học của nguyên 31 Bảng 4.3 Tổng coliform (MPN/100mL) đầu ra của nghiệm thức qua các giai đoạn 44
Trang 8DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Quá trình chuyển đổi sinh khí metan (Chandra et al ,2012) 13
Hình 2.2 Quy trình ủ yếm khí 1 giai đoạn (Lâm Minh Triết và Lê Hoàng Việt, 2009) 14
Hình 2.3 Quy trình ủ yếm khí 2 giai đoạn (Lâm Minh Triết và Lê Hoàng Việt, 2009) 14
Hình 2.4 Quy trình tiền xử lý sinh khối Lignocellulose (Chandraa et al ,2012) 18
Hình 3.1 Mô hình thí nghiệm ủ 1 cấp (A) ủ 2 cấp (B) 26
Hình 4.1 Giá trị pH đầu vào (A) và đầu ra (B) của các nghiệm thức qua các giai đoạn 32
Hình 4.2 Giá trị pH chữ T của các nghiệm thức qua các giai đoạn 33
Hình 4.3 Giá trị nhiệt độ đầu vào (A) và đầu ra (B) của các nghiệm thức qua các giai đoạn 34
Hình 4.4 Giá trị nhiệt độ chữ T của các nghiệm thức 2 cấp qua các giai đoạn 35
Hình 4.5 Độ kiềm trong hỗn hợp đầu ra qua các giai đoạn 36
Hình 4.6 Thể tích khí sinh học sinh ra hằng ngày 37
Hình 4.7 Thành phần khí CH4 của các nghiệm thức qua các giai đoạn 38
Hình 4.8 Nồng độ khí CH4, CO2 và các khí khác của các nghiệm thức qua các giai đoạn 39
Hình 4.9 Thể tích cộng dồn của các nghiệm thức qua các giai đoạn 40
Hình 4.10 Hàm lượng COD đầu ra của các nghiệm thức qua các giai đoạn 41
Hình 4.11 Hàm lượng TKN của các nghiệm thức qua các giai đoạn 42
Hình 4.12 Hàm lượng TP của các nghiệm thức qua các giai đoạn 43
Trang 9CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) chủ yếu phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi Trong đó, ngành chăn nuôi đóng vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế ở ĐBSCL, góp phần tăng thu nhập cho người dân nói chung và chăn nuôi bò nói riêng
Theo báo cáo của Tổng Cục Thống kê (2015) chăn nuôi bò đã phát triển mạnh trong những năm gần đây, cả nước có 5,3 triệu con bò, tăng 2,7%; đàn bò sữa tiếp tục phát triển đạt 253,7 nghìn con tăng 53,2 nghìn con ( tăng 26%) so với cùng kỳ năm trước Song song đó một lượng chất thải từ các trang trại chăn nuôi bò được thải vào môi trường chất thải chưa qua xử lý thải ra ngoài kênh, rạch…đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường nước mặt gây ra mùi hôi thối chứa nhiều mầm bệnh
có khả năng lây lan trong môi trường (Bùi Thị Nga và ctv, 2013; Nguyễn Võ Châu Ngân và ctv, 2012) Chất thải chăn nuôi bò chứa thành phần chất rắn hữu cơ bao
gồm lipid, carbohydrate, protein và các chất dinh dưỡng khác (Nguyễn Văn Thu, 2010) Các chất dinh dưỡng này có thể cải tạo đất, cung cấp dưỡng chất cho cây trồng Đồng thời các chất hữu cơ trong phân bò có khả năng tạo ra khí sinh học
(Nguyễn Hữu Chiếm và ctv, 2013; Nguyễn Võ Châu Ngân và ctv, 2011; Ukpai và Nnabuchi, 2012; Felix et al., 2010)
Với điều kiện khí hậu nóng ẩm gió mùa, hệ thống sông ngòi chằng chịt là điều kiện thuận lợi cho các thực vật thủy sinh phát triển đặc biệt là bèo tai tượng Bèo tai tượng có hàm lượng cacbon khoảng 40% thích hợp cho sự phối trộn với phân bò tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ nhằm tăng năng suất sinh khí mê tan để phục vụ cho nhu cầu năng lượng của người dân ( Bùi Thị
Nga và ctv, 2013; Trương Minh Châu và Võ Văn Đủ, 2014)
Do việc chỉ sử dụng phân bò để làm nguyên liệu nạp đem lại hiệu quả không cao nên có nhiều nghiên cứu kết hợp phân bò với các nguyên liệu thực vật để nâng cao hiệu quả sinh khí Đã có đề tài nghiên cứu trong phòng thí nghiệm phối trộn phân
bò với thực vật thủy sinh vận hành theo mẻ, nhưng trên thực tế các hầm ủ, túi ủ
được vận hành theo kiểu bán liên tục Từ những lý do trên, đề tài “ Đánh giá khả
năng sinh khí sinh học của phân bò phối trộn với bèo tai tượng trong mẻ ủ yếm khí bán liên tục” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu của đề tài
Trang 11CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Khí sinh học
Khí sinh học là nguồn năng lượng tái tạo từ chất thải gia súc và con người, sản phẩm bay hơi của quá trình lên men kỵ khí phân giải các chất hữu cơ (Ngô Kế
Sương và Nguyễn Lân Dũng, 1997; Nguyễn Văn Thu, 2010 từ Agriculture
information, 2009) Khí sinh học bao gồm 60-75% là khí mêtan, còn lại chủ yếu là
CO2, ngoài ra có một ít là các loại khí khác như CO, NO, H2…(Nguyễn Thị Kim
Hesse, 1981, trích FAO,
2.2 Vai trò của công nghệ khí sinh học
Vai trò của khí sinh học là:
o Tạo năng lượng đốt, hạn chế phá rừng
o Xử lý tốt các yếu tố gieo rắc mầm bệnh trong phân vì bước thải sau biogas, giảm mùi hôi, ít ruồi nhặng đeo bám, đặt biệt là ký sinh trùng và các mầm bệnh lây lan bị tiêu diệt đáng kể góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường
o Nước thải sau khi qua túi ủ biogas có thể sử dụng dễ dàng và tăng hiệu quả trong mô hình V.A.C.B: làm thức ăn cho gia súc, gia cầm
o Mùn bã của túi ủ cung cấp nguồn phân hữu cơ sinh học, giảm sử dụng phân hóa học, qua đó giúp cải tạo đất, nâng cao năng suất cây trồng
Trang 12
2.3 Cơ chế của quá trình phân hủy yếm khí sinh metan
2.3.1 Phân giải cellulose
Theo Ngô Kế Sương và Nguyễn Lân Dũng (1997), hệ sinh vật phân giải cellulose
khá phong phú, nấm và xạ khuẩn đặc biệt những sinh vật (Clostridium
thermocellum, Clostridium omelianskii, Ruminococcus flavefeciens, bacteroides succinogenes…)
2.3.2 Phân giải lignin
Hệ thống enzym phân hủy lignin theo cùng một kiểu trong nấm đảm dựa trên nền tảng của cơ chế phá vỡ mạch polymer bằng các gốc phản ứng mạch có thể coi như
là một cơ chế lý tưởng cho sự phân hủy sinh học các hợp chất ô nhiễm hữu cơ trong môi trường (Fernado và Aust, 1990)
Theo Ngô Kế Sương và Nguyễn Lân Dũng (1997) cho rằng lignin chiếm 20-30% trong gỗ, chiếm 10-20% đối với cỏ Lignin là loại đa phân tử rất phức tạp chiếm khoảng 69%C, 7%H và 24%O
Sự phân hủy lignin nhanh nhất và phổ biến nhất là nấm các nấm phân hủy các
thành phần gỗ là: nấm mục trắng (Actinomyces và nấm bất toàn), nấm mục nâu (Basidonycetes) và nấm mục mềm (Basidiomycetes)
2.3.3 Quá trình phân hủy yếm khí chia làm 3 giai đoạn
Theo Lê Hoàng Việt và Nguyễn Võ Châu Ngân (2015) theo cơ chế quá trình phân
hủy metan gồm các giai đoạn
(Lê Hoàng Việt và Nguyễn Võ Châu Ngân, 2015)
o Giai đoạn 1: Thủy phân và lên men các chất hữu cơ cao phân tử
Các phản ứng thủy phân trong giai đoạn này biến đổi các protein thành các a-xít amin, cacbohydrate thành các đường đơn, chất béo thành các a-xít béo chuỗi dài
Trang 13Tuy nhiên , các chất hữu cơ như cellulose, lignin rất khó phân hủy thành các chất hữu cơ đơn giản, đây là giới hạn của quá trình phân hủy yếm khí Bởi vì lúc đó các
vi khuẩn ở giai đoạn 1 sẽ hoạt động chậm hơn các vi khuẩn ở giai đoạn 2 và 3, do
đó tốc độ hoạt động của vi khuẩn ở giai đoạn 1 sẽ quyết định hiệu quả tổng thể của quá trình: còn nếu các chất hữu cơ đầu vào là các hợp chất dễ phân hủy thì tốc độ hoạt động của vi khuẩn giai đoạn 3 (vi khuẩn mê-tan) sẽ quyết định hiệu quả tổng thể cúa quá trình Tốc độ thủy phân phụ thuộc vào nguyên liệu nạp,mật độ vi khuẩn trong hầm và các yếu tố môi trường như là pH và nhiệt độ
o Giai đoạn 2 : Giai đoạn sinh axit và khí hydrô
Các chất hữu cơ đơn giản sản xuất ở giai đoạn 1 sẽ được nhóm vi khuẩn Acedogenic chuyển hóa thành a-xít-a-xê-tíc , H2 và CO2 Tỉ lệ của các sản phẩm này phụ thuộc vào hệ sinh vật trong hầm ủ và các điều kiện môi trường
o Giai đoạn 3: Giai đoạn sinh khí mê-tan
Các sản phẩm của giai đoạn 2 sẽ được chuyển đổi thành mê-tan và các sản phẩm khác bởi nhóm vi sinh vật mê tan Vi khuẩn mê tan là những vi khuẩn yếm khí bắt buộc, có tốc độ sinh trưởng chậm hơn các vi khuẩn ở giai đoạn 1 và giai đoạn 2 Các vi khuẩn mê tan sử dụng acid acetic, methanol, CO2 và H2 để sản xuất mê-tan, trong đó acid acetic là nguyên liệu chính với từ 70% mê tan được sản sinh ra từ đó Phần mê tan còn lại được sản xuất từ CO2 và H2, một ít được sinh ra từ a-xit formic nhưng phần này không quan trọng, vì các sản phẩm này chiếm số lượng ít trong quá trình lên men yếm khí (Lê Hoàng Việt và Nguyễn Võ Châu Ngân, 2015)
Hình 2.1 Quá trình chuyển đổi sinh khí metan (Chandra et al ,2012)
Các vi khuẩn tham gia trong quá trình yếm khí được chia làm 04 nhóm chính :
o Nhóm 1 : nhóm vi khuẩn thủy phân và lên men (hydrolytic và fermentative bacteria)
o Nhóm 2 : nhóm vi khuẩn tạo a-xít-a-xê-tíc và khí H2 (acetate và H 2 - producing bacteria)
Trang 14o Nhóm 3 : nhóm vi khuẩn sử dụng a-xít để tạo khí mê- tan (acetoclastic
bacteria)
o Nhóm 4 : nhóm vi khuẩn sử dụng hydro để tạo khí mê-tan
2.4 Quá trình lên men yếm một giai đoạn và hai giai đoạn
Quá trình này diễn ra trong hầm ủ có bộ phận cơ giới khuấy trộn, gia nhiệt, thu hồi khí, cho thêm bùn và hút bùn (Lâm Minh Triết và Lê Hoàng Việt, 2009)
Hình 2.2 Quy trình ủ yếm khí 1 giai đoạn (Lâm Minh Triết và Lê Hoàng Việt,
2009)
Hình 2.3 Quy trình ủ yếm khí 2 giai đoạn (Lâm Minh Triết và Lê Hoàng Việt,
2009)
Trang 15Các chất hữu cơ được phân hủy trong hai bể hoạt động nối tiếp nhau trong quy trình lên men yếm khí 2 cấp Bể phản ứng có thể nhận tải nạp cao hơn hay vận hành trong thời gian lưu ngắn so với 1 giai đoạn (Lâm Minh Triết và Lê Hoàng Việt, 2009)
2.5 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quá trình lên men yếm khí
2.5.1 Tỷ lệ cacbon và nitơ của nguyên liệu
Theo Ngô Kế Sương và Nguyễn Lân Dũng (1997) cho rằng tốc độ tiêu thụ C nhanh hơn N khoảng 30 lần, do đó phân rã kỵ khí tốt nhất khi nguyên liệu nạp có tỷ lệ C/N
là 30/1 N là lượng đạm tổng số, C là lượng cacbon tổng số không kể của lignin Hàm lượng C và N trong mỗi loại nguyên liệu dao động rất mạnh tùy thuộc vào nguồn gốc, thời gian sinh trưởng của thực vật và động vật
Theo Nguyễn Quang Khải (2002) các chỉ tiêu để đánh giá khả năng phân hủy là tỷ
lệ giữa trọng lượng cacbon và nitơ Vi khuẩn tiêu thụ cacbon nhiều hơn nitơ là 30 lần Vì vậy, tỷ lệ C/N tối ưu của nguyên liệu nạp là 30
Bảng 2.2 Tỉ lệ C/N của một vài nguyên liệu hữu cơ
Nguyên liệu C/N Tác giả
18 30,27 6-20
FAO,1996 Lâm Minh Triết và Lê Hoàng Việt, 2009 Trương Minh Châu và Võ Văn Đủ, 2014 Fabien Monnet, 2003
128 – 150
FAO,1996 Lâm Minh Triết và Lê Hoàng Việt, 2009 Bèo tai tượng 24,1
Hiệu suất tốt nhất của kỵ khí của hầm ủ về năng suất biogas thu đượcvới một C/N
tỷ lệ bằng 25/1 (Zitomer et al., 2008)
Một nghiên cứu để xác định tỷ lệ tối ưu đã được thực hiện bởi Li et al, sử dụng các
nghiên cứu thân cây ngô để phân hủy phân gia súc tại bốn tỷ lệ pha trộn (phân VS/ thân cây ngô VS = 1/1, 1/2, 1/3 và 1/4) Các tác giả cho một giá trị tối ưu của C/N
tỷ lệ để sản xuất khí sinh học phát triển quá trình khi các phân tỷ lệ VS/cuống ngô
VS là bằng 1/3 (Li et al., 2008) C/N cao thì quá trình phân hủy yếm khí bị ngưng
Trang 16trệ, C/N thấp thì tích lũy nhiều ammoniac gây độc cho vi khuẩn (Nguyễn Như Ngọc
và ctv, 2013)
2.5.2 Nhiệt độ
Theo Nguyễn Quang Khải (2002) nhiệt độ thích hợp nhất đối với vi khuẩn metan là: 30-400C Nếu nhiệt độ xuống thấp nhất 100C thì quá trình phân hủy sẽ ngừng lại Đồng thời Lê Hoàng Việt, Nguyễn Võ Châu Ngân (2014) cho rằng hệ thống phân hủy yếm khí được vận hành 2 biên độ nhiệt:
20- 400C, tiêu biểu là 350C: nhiệt độ thích hợp cho các vi sinh vật ưu ấm 50-650C, tiêu biểu là 550C: nhiệt độ thích hợp cho các vi sinh vật ưu nhiệt Tốc độ sinh khí sẽ giảm khi nhiệt độ trong khoảng 40-450C, vì khoảng nhiệt độ này không thích hợp cho cả hai loại vi khuẩn ưa ấm và ưa nhiệt
Bảng 2.3 Nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển của nhóm vi khuẩn sinh khí mêtan
(Nguồn: Greradi, 2003 Trích Nguyễn Võ Châu Ngân và Lê Hoàng Việt, 2015)
Pramod et al (2012) nghiên cứu cho thấy khí metan tại thời điểm 52,50C là khoảng 70%, trong khi ở thời điểm 370C khoảng 55%, còn 250C thì không thể xác định được khí metan
2.5.3 Thời gian lưu
Theo Ngô Kế Sương và Nguyễn Lân Dũng (1997), thời gian lưu phụ thuộc vào nguyên liệu nạp thường thời gian lưu nằm trong khoảng 30-60 ngày
Theo Lê Hoàng Việt và Nguyễn Võ Châu Ngân (2015) cho rằng thời gian lưu tồn của hỗn hợp ủ còn gọi là thời gian lưu tồn nước HRT HRT của hỗn hợp được tính bằng công thức
Trang 17Q : lưu lượng nạp cho hầm ủ (m3
/ngày) 2.5.4 pH và độ kiềm
Chuyển hóa các axit hữu cơ dễ bay hơi bởi các vi khuẩn sinh khí metan (CH4) là bước hạn chế tốc độ trong chuỗi các phản ứng sinh học và rằng axit axetic có thể làm đại diện cho tất cả các chất bay hơi khác Acid acetic bị phân ly ở mức độ mạnh tại khoảng pH 6.6-7.4 (Lê Phi Nga, 2014 trích dẫn Graef và Andrews, 1974) Giá trị
pH điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn sinh metan từ 6.5 – 7.5 nếu pH giảm dưới 6.5
thì sản sinh ra nhiều a-xít (Viktor Grilc et al., 2012)
Bảng 2.4 Điều kiện thuận lợi hình thành khí metan
Thermophilic 50 – 58oC
(Nguồn: Chandra et al., 2012)
Các giá trị pH thích hợp cho quá trình ủ yếm khí đã được cho khí methan đã được
tìm thấy là khoảng 7,0 (Huber et al., 1982; Yang và Okos, 1987) Agdag và Sponza
(2007) đã báo cáo phạm vi pH thích hợp (7,0-7,2) trong phản ứng sinh học 50 ngày
của ủ quá trình ủ yếm khí Lee et al (2009b) đã báo cáo rằng methanogenisis trong
một phân hủy yếm khí xảy ra hiệu quả ở pH 6.5- 8.2, trong khi thủy phân và
acidogenesis xảy ra ở pH 5.5 và 6.5, tương ứng (Kim et al., 2003) Từ thí nghiệm
hàng loạt, nó đã chỉ ra rằng khoảng pH thích hợp cho vi khuẩn ưa nhiệt là 6-7 (Park
et al., 2008) Liu et al.,(2008) cho thấy rằng phạm vi thuận lợi nhất của pH để đạt
tối ưu trong sản xuất khí sinh học sản lượng phân hủy yếm khí là 6,5-7,5 Theo Lê Hoàng Việt và Nguyễn Võ Châu Ngân (2014) cho rằng pH của hỗn hợp nguyên liệu nạp cho hệ thống từ 6-7 sẽ tạo ra môi trường tốt nhất để phân hủy yếm khí, pH tối
ưu cho quá trình thủy phân và acid là 5,5-6,5 Độ kiềm là một yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy yếm khí Độ kiềm nên được duy trì ở khoảng 1500-5000 mg/L
2.5.5 Hàm lượng chất khô
Theo Nguyễn Quang Khải (2002) cho rằng quá trình phân hủy thích hợp khi môi trường có trọng lượng khô thích hợp Theo Nguyễn Văn Thu (2010) nghiên cứu năng suất sinh khí metan sinh ra tại thời điểm 80 ngày thì tương đương báo cáo của Mahnert (2005) là 0,20-0,35m3/ kg ODMphân hủy
Năng suất sinh gas và nồng độ metan chứa trong phân heo tại thời điểm 10-20 ngày cuối với nhiệt độ 300C tương ứng là 0,34-0,55 m3/kg ODMphân hủy và 65-75% (Nguyễn Văn Thu, 2010 trích từ Kossmann, 2007)
Trang 18Năng suất sinh khí metan trong thí nghiệm thì tương đương nghiên cứu của Sonkasiri (2004) từ phân heo của Thái Lan là 0,217 m3/kg ODMphân hủy
2.5.6 Khuấy trộn
Theo Lê Hoàng Việt và Nguyễn Võ Châu Ngân (2015) cho rằng điều kiện cho các
vi sinh vật tiếp xúc với các chất hữu cơ làm tăng nhanh quá trình sinh khí và giảm thiểu sự lắng đọng các chất rắn xuống đáy hầm và tạo bọt và váng trên hầm ủ
2.5.7 Tiền xử lý
Sự có mặt của lignin trong sinh khối hemicellulose sẽ bảo vệ sinh khối sẽ chống lại một vài quá trình sinh học và hóa học như nấm, vi khuẩn và enzyme Chuyển đổi sinh khối khí sinh học cần phải phân cắt lignin và hemicellulose thành các đường đa phân tử, sau đó vi sinh vật có thể sử dụng chuyển hóa thành năng lượng sinh học
(Chandraa et al, 2012)
Hình 2.4 Quy trình tiền xử lý sinh khối Lignocellulose (Chandraa et al ,2012)
Tiền xử lý có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau lý học, hóa học và
sinh học hoặc kết hợp giữa các phương pháp với nhau (Trần Sỹ Nam, 2014)
2.5.8 Các nguyên tố vi lượng
Sự ức chế gây bởi H2S phân tử có mặt trong pha lỏng chứ không phải do hàm lượng Sunlfide (S-2) tổng Nồng độ H2S không bị phân ly này phụ thuộc vào nồng độ sulphate có trong nước thải, pH và cường độ ion Nồng độ H2S phân tử trong pha lỏng bị thay đổi lớn trong khoảng pH mà đã áp dụng để phân hủy yếm khí, nằm
giữa khoảng 6.6 và 7.4 (Lê Phi Nga và ctv, 2014)
Sợi cellulose
Sinh khối
Lignocellulosic
Trang 19Bảng 2.5 Ngưỡng ức chế của các chất khác nhau
(The biog technology in China, 1989 trích dẫn FAO,1996)
Bảng 2.6 Nồng độ kích thích và ức chế của các cation kiềm và kiềm thổ
(National acdemy of sciences,1997)
2.6 Các kiểu nạp nguyên liệu
2.6.1 Nạp theo mẻ
Theo Nguyễn Quang Khải (2002) cho rằng toàn bộ nguyên liệu nạp một lần sau thời gian phân hủy lấy toàn nguyên liệu phân hủy ra và nạp nguyên liệu khác vào Thời gian mỗi mẻ từ 3-5 hoặc 6 tháng
Theo Huỳnh Văn Thảo (2014) cho rằng toàn bộ nguyên liệu được nạp vào trong hầm ủ 1 lần, cho thêm chất mồi đậy kính lại và quá trình sinh khí sẽ diễn ra trong một thời gian dài cho tới khi nào lượng khí sinh ra giảm thấp tới một mức độ nào
đó Sau đó, toàn bộ chất thải thải của hầm ủ được lấy ra chỉ chừa lại 10 – 20% để làm chất mồi, nguyên liệu mới lại được nạp đầy cho hầm ủ và quá trình ủ tiếp tục Theo phương pháp ủ yếm khí theo mẻ thì lượng khí sinh ra hằng ngày không ổn định nó thường cao trong giai đoạn đầu và giảm dần đến cuối chu kì Thông thường
Trang 20nguyên liệu để áp dụng cho phương pháp này chủ yếu là nguyên liệu thực vật vì chúng phân hủy theo thời gian dài 3 – 5 tháng
2.6.2 Nạp liên tục
Theo Nguyễn Quang Khải (2002) cho rằng nguyên liệu được nạp vào thường xuyên
và các nguyên liệu phân hủy được lấy ra nhường chỗ cho nguyên liệu mới vào Nguyên liệu và lấy chất thải của hầm ủ ra sẽ được tiến hành một cách liên tục Lượng nguyên liệu nạp được giữ ổn định bằng cách cho chảy vào hầm ủ Phương pháp này thường dùng để xử lý các loại nước thải có hàm lượng chất rắn thấp (Huỳnh Văn Thảo, 2014)
Chất mồi trong phương pháp ủ yếm khí liên tục thường là chất thải được lấy từ hầm
ủ hặc phân gia súc (trong trường hợp nguyên liệu nạp không phải là phân người hay phân gia súc) và hầm ủ sẽ hoạt động ổn định sau 20 – 30 ngày kể từ luc bắt đầu vận hành (phụ thuộc vào nhiệt độ, thể tích hầm ủ, nguyên liệu và lượng chất mồi)
2.6.3 Nạp bán liên tục
Theo Nguyễn Quang Khải (2002) nguyên liệu thực vật nạp theo mẻ còn phân người
và động vật được nạp vào hằng ngày
Nguyên liệu nạp vào cho hầm ủ 1 hoặc 2 lần/ngày và trong thời gian này một lượng chất thải của hầm ủ sẽ được lấy ra Phương pháp ủ này thích hợp khi có nguồn nguyên liệu thường xuyên và liên tục Thể tích của hầm ủ phải thì tổng thể tích khí sản xuất được trên một đơn vị thời gian (Huỳnh Văn Thảo, 2014)
2.7 Sơ lược về phân bò
2.7.1 Thực trạng chăn nuôi bò ở ĐBSCL
Theo Tổng Cục Thống kê (2013) đã cho thấy trong cả nước gần khoảng 5156 nghìn con Trong đó, riêng ở ĐBSCL gần khoảng 643,9 nghìn con chiếm (12,5%) Tình hình nuôi bò đang có xu hướng tăng trở lại, theo thống kê gần đây tháng 2/2015 ước tính đàn bò trong tháng tăng khoảng 1,5% so với cùng kỳ năm 2014 Song song
đó, một lượng chất thải cần phải xử lý trước khi thải ra môi trường
Trang 212.7.2 Khả năng sinh khí của phân bò
Bảng 2.6 Năng suất sinh khí của một số loại phân động vật
2.7 Bèo tai tượng
2.7.1 Nguồn gốc
Bèo tai tượng hay còn gọi là bèo ván không có nguồn gốc xác định và phân bố khắp nơi trên thế giới Tuy nhiên, có ý kiến chung cho rằng nó bắt nguồn từ Châu Mỹ và Châu Phi Bèo tai tượng được tìm thấy lần đầu tiên ở nước Úc năm 1946, mặc dù ngày nay nó được tìm thấy với số lượng lớn ở những vùng nhiệt đới trên thế giới (Thái Hồng Cúc, 2013)
2.7.2 Đặc điểm sinh trưởng
Để cho bèo tai tượng tồn tại và phát triển thì môi trường sống phải có nước và khí hậu ôn hòa…Tuy nhiên, nó có thể tồn ở vùng đầm lầy Bèo tai tượng không chịu được nhiệt độ quá lạnh, nhiệt độ tối thiểu cho bèo tồn tại là 150C và nhiệt độ tối đa
là 350C Vùng nhiệt độ tối ưu để bèo tai tượng phát triển là 22-300C (Thái Hồng Cúc, 2013 trích dẫn Lương Nhã Ca, 2005) Bèo tai tượng là loài thủy sinh thực vật sống trôi nổi phân bố rộng ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, loài thực vật này rất phổ biến trong các ao hồ, kênh rạch Ấn Độ người ta sử dụng bèo như rau xanh (Lê Hoàng Việt và Nguyễn Võ Châu Ngân, 2015)
Theo Nguyễn Trúc Linh và ctv (2014) cho rằng bèo tai tượng nuôi trong nước thải
sinh hoạt đô thị khối lượng của bèo tai tượng tăng 310,26g trong 30 ngày và sự gia tăng diện tích khoang khí/ diện tích lát cắt trong rể 5,8% sau 15 ngày
Trang 222.7.3 Thành phần hóa học trong bèo tai tượng
Bảng 2.6 Tỉ lệ phần trăm thành phần hóa học của bèo tai tượng
Bảng 2.7 Thành phần của bèo tai tượng
(Khare, 2005 trích Muhammad Azim Khan et al., 2014)
2.7.4 Các nghiên cứu trong nước
Bùi Huy Thông (2012) cho tiến hành thí nghiệm trong túi ủ: 0,5 m x 5 m, túi ủ hoạt động trong 30 ngày, lặp lại thí nghiêm 3 lần ta có bảng như sau:
Bảng 2.8 Tổng lượng khí sinh ra trong thí nghiệm
Thí nghiệm lần 1
Thí nghiệm lần 1
Phân heo
Phân heo trộn bèo tai tượng
(1,5kg phân heo tươi + 8,5kg bèo tai
tượng tươi)
3409,6 L 2228,7 L
6521,3 L 3659,2 L
7362,3 L 3418,5 L
(Bùi Huy Thông, 2012)
Trang 23Theo Bùi Huy Thông (2012) nghiên cứu cho thấy bèo tai tượng là vật liệu địa phương có thể thay thế phân heo khi lượng phân heo chưa đáp ứng kịp
Theo Thái Hồng Cúc (2013) thí nghiệm cho thấy thành phần khí metan chiếm tỉ lệ cao nhất trong hai lần lặp lại của hai nghiệm thức sử dụng phân heo và bèo tai tượng, nghiệm thức sử dụng phân heo dao động khoảng 56,6 -58,1%, chênh lệch 1,5% Nghiệm thức sử dụng bèo tai tượng trong khoảng dao động 52,7-54,1%, chênh lệch 1,4% Bèo tai tượng là nguyên liệu có thể áp dụng cho quá trình sản xuất khí biogas đối với những nông hộ không có số phân không cung cấp đủ cho túi ủ và cũng có thể áp dụng đối với hộ không chăn nuôi
Theo Nguyễn Thị Như Ngọc và ctv (2013) cho thấy trung bình tổng lượng khí sinh
ra nghiệm thức đối chứng 5764±2082 L, phân heo với bèo tai tượng 3102±766 L nghiệm thức phân heo với lục bình 3358±1293 L
Theo Nguyễn Thị Như Ngọc và ctv (2013) kết quả thí nghiệm cho thấy đo khí CH4
và CO2 chiếm tỉ lệ cao trong hỗn hợp khí và có khuynh hướng gia tăng qua các ngày thu mẫu ở hầu hết 3 nghiệm thức Ngược lại các khí khác (H2S, NH3….) có khuynh hướng giảm theo thời gian Trung bình khí CH4 dao động ở các nghiệm thức là 39-50%, CO2 là 34-39%; các khí khác 16-21%
Bảng 2.9 Thành phần các khí sinh học ở ba nghiệm thức trong thí nghiệm
Theo Nguyễn Thị Như Ngọc và ctv (2013) cho thấy sử dụng bèo tai tượng là nguồn
vật liệu sẵn có và dễ tìm thay thế một phần phân heo giúp duy trì hoạt động túi ủ biogas khi phân heo không đủ để cung cấp Đồng thời một nhóm biogas nghiên cứu trước đây của Trương Minh Châu và Võ Văn Đủ (2014) nghiên cứu trước đây cho thấy năng sinh khí của các nghiệm thức phối trộn đều cao hơn phân bò Nghiệm thức 100% phân bò 195,572L biogas/kgVS, 100% bèo tai tượng 570,455 Lbiogas/KgVS, 75%phân bò + 25 %bèo tai tượng 225,13 Lbiogas/kgVS, 50%phân
bò +50%bèo tai tượng 268,4 Lbiogas/kgVS
Theo Lâm Thành Ải và Nguyễn Thị Diễm Trang (2014) thí nghiệm cho thấy năng suất sinh khí của 100%phân bò là (195,602 L/kg VSphân hủy), 50%phân bò + 50%bèo tai tượng TXL 2 ngày (360,443L/kg VSphân hủy), 50%phân bò + 50%bèo tai tượng TXL 5 ngày là (328,468 L/kg VSphân hủy) L/kg VSphân hủy , 50%phân bò + 50%bèo tai tượng TXL 8 ngày (327,259 L/kg VSphân hủy)
Theo Nguyễn Thị Ngọc Huyền và Nguyễn Thị Như Huỳnh (2014) cho rằng năng suất sinh khí của 100%phân bò là (195,6±55,34) L/kg VS, còn 50%phân bò
Trang 24+50%bèo tai tượng, để nguyên (328,47±61,081) L/kgVS cho năng suất sinh khí cao nhất, khác biệt với mức ý nghĩa 5% đối với nghiệm thức 100%phân bò
2.8 Nghiên cứu ngoài nước
Các thí nghiệm sử dụng hỗn hợp phân chuồng và nước bèo tai tượng với tỉ lệ: 12.5%, 16.6%, 25%, 50% của bèo tai tượng thì sản lượng khí sinh học tốt nhất với
tỉ lệ là 50% nước bèo tai tượng là 0.62 m3
/(m3.d) với metan chiếm 76.8% và thời gian tồn lưu là 15 ngày ở nhiệt độ không đổi 35o C (Zennaki et al., 1996)
Trang 25CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN 3.1 Phương pháp nghiên cứu
3.1.1 Nguyên vật liệu thí nghiệm
- Giai đoạn chuẩn bị:
+Bèo tai tượng thu gom ao, hồ tại Phường Long Hòa, Quận Bình Thủy, TP Cần Thơ phơi khô trong mát ở nhiệt độ 26±40C cho đến khi khối lượng không đổi +Tiến hành tiền xử lý bèo tai tượng trong 2 ngày với nước thải hầm ủ Biogas
+Phân bò được phơi khô trong mát ở nhiệt độ 26±40C trong một tuần, sau đó nghiền nát và trộn lẫn với nhau thành mẫu đồng nhất
+Nước tiền xử lý được lấy từ nước thải hầm ủ biogas tại Phường Long Hòa, Quận Bình Thủy, TP Cần Thơ, từ nước thải hầm ủ biogas nguyên liệu là phân bò
+Phân tích các chỉ tiêu đầu vào
Nghiệm thức 3: 50%phân bò + 50%bèo tai tượng 1 cấp
Nghiệm thức 4: 50%phân bò +50%bèo tai tượng 2 cấp
Nghiệm thức 5: 100%bèo tai tượng 1 cấp
Nghiệm thức 6: 100%bèo tai tượng 2 cấp
Nghiệm thức 7: Nước thải hầm ủ biogas phân bò 1 cấp
Nghiệm thức 8: Nước thải hầm ủ biogas phân bò 2 cấp
3.1.3 Mô hình thí nghiệm
Mô hình thí nghiệm ủ yếm khí bán liên tục được tiến hành trên bình 21L Đầu vào
và đầu ra được thiết kế bằng ống nhựa có đường kính 60mm Ở mô hình ủ 2 cấp, 2 thùng 21 L được nối với nhau bằng ống nhựa chữ T (đường kính 60mm).
Trang 26(A) (B)
Hình 3.1 Mô hình thí nghiệm ủ 1 cấp (A) ủ 2 cấp (B)
Ghi chú:
1 Bình ủ 21L 2 Lối nạp nguyên liệu 3 Lối thoát nước thải
4 Lối thoát khí 5 Van khí 6 Túi nhôm thu khí
M M
Trong đó:
M1 : trọng lượng khay (g)
M2 : trọng lượng khay và mẫu (g)
M3 : trọng lượng khay và mẫu sau sấy ở 105oC +Xác định phần trăm VS
100)(
M
M M M
Trang 27Tỉ số C/N là phần trăm của cacbon chia cho phần trăm nitơ tổng số có trong mẫu được tính theo công thức sau:
N
C
%
% (3.3) Trong đó :
%C được xác định theo phương pháp trọng lượng và được tính theo công thức sau:
(%)8,1
N ( ') 0,014
x 100% (3.5) Trong đó:
%N: phần trăm nitơ tổng (%)
V : thể tích H2SO4 dùng định phân mẫu thật (ml) V’ : thể tích H2SO4 dùng định phân mẫu trắng (ml)
M : trọng lượng mẫu (g) +Xác định TS cần nạp:
Lượng TS cần nạp = lượng VS cần nạp / VS (%) Lượng nguyên liệu khô cần nạp:
Lượng nguyên liệu khô cần nạp = lượng TS cần nạp / TS (%)
Tỷ lệ nạp là 0,8 gVS/m3/ngày, theo dõi trong vòng ngày Theo Lê Hoàng Việt và
Nguyễn Hữu Chiếm (2013) lượng nạp chất hữu cơ cho tối ưu cho hầm ủ không có
giá bám 1- 4 kgVS/ngày Lượng nguyên liệu nạp của chất rắn thấp từ 0,64 – 1,6 kgVS/m3/ngày (Appels et al., 2008) Theo nghiên cứu Huỳnh Văn Thảo (2014) kiến
nghị đối với nghiên liệu thực vật cần hạ thấp dưới 1 g VS/L Vì vậy chọn lượng nạp các thí nghiệm là 0,8 gVS/ngày
Trang 28Bảng 3.1 Khối lượng các nguyên liệu nạp cho từng nghiệm thức
Nghiệm thức
Khối lượng nạp (g)
- 50%PB+50%BTT 1 cấp 6,8
6,8
6,8 6,8
10,275 10,245*
12,405 12,405 50%PB+50%BTT 2 cấp 6,8
6,8
6,8 6,8
10,275 10,245*
12,405 12,405
Chú thích : (*) thay thế nguồn nguyên liệu phân bò
3.2.5 Phương pháp thực hiện
Bước 1: Bèo tai tượng sau khi được phơi khô được tiến hành xử lý bằng nước thải
từ hầm ủ biogas của hộ chăn nuôi bò
Bước 2: Nước thải từ hầm ủ biogas (nước mồi) của hộ chăn nuôi bò được cho vào
mô hình ủ yếm khí 1 cấp là 17 lít và 2 cấp là 34 lít
Bước 3: Nạp nguyên liệu hằng ngày
3.2.6 Phương pháp thu mẫu và phân tích mẫu
a Các chỉ tiêu theo dõi
Theo dõi các yếu tố ảnh hưởng đến mẻ ủ yếm khí như: nhiệt độ, pH hằng ngày Thu mẫu khí : mẫu khí được trữ trong túi nhôm và xác định các thành phần khí CH4,
CO2, O2, H2S và khí khác bằng máy Biogas 5000, đồng thời đo tổng khí bằng đồng
hồ Ritter 3 ngày 1 lần và sau đó lắp túi khí trở lại
b Phương pháp thu mẫu
Nguyên liệu đầu vào bao gồm phân bò và bèo tai tượng trước khi bố trí thí nghiệm được thu mẫu đại diện để phân tích các thông số đầu vào bình ủ bao gồm: TS (%),
VS (%), C (%), N (%), C/N
Trang 29Nước thải sau hầm ủ biogas của hộ chăn nuôi bò được thu đại diện để phân tích các thông số đầu vào bao gồm : độ kiềm (mgCaCO3/L), COD (mg/L), TP (mg/L), TKN (mg/L), tổng coliform (MPN/100mL)
Mẫu nước đầu ra của bình ủ được thu trực tiếp từ ống xã đầu ra theo chu kì 21 ngày/lần và liên tục trong 105 ngày để quan sát tính ổn định trong suốt quá trình ủ Các mẫu sau khi thu được tiến hành trữ lạnh ở 4o
C
Đối với chỉ tiêu vi sinh ( tổng Coliform) được thu trong chai thủy tinh 100mL đã được khử trùng ở 1700C trong thời 120 phút mẫu sau khi thu được tiến hành phân tích
Đối với các chỉ tiêu hóa học như : TP, TKN, COD, Độ kiềm được chứa trong các chai nhựa với chu kì thu mẫu là 21 ngày/lần
c Phương pháp phân tích mẫu
Bảng 3.2 Phương pháp và phương tiện phân tích
Chỉ tiêu Phương pháp phân tích Phương tiện thực hiện
TS (%) Sấy khô đến trọng lượng
không đổi ở 105o
C
Tủ sấy mẫu Melag 405
VS(%) Nung 550oC trong 3 giờ Tủ nung Lenton
có nút vặn 20 ml, bình cầu cổ mài 100 ml, hệ thống chưng cất hoàn lưu, bình tam giác
125 ml Hóa chất cần thiết TP( %P) Công phá bằng acid
HClO4 và H2SO4, xác định PO43- bằng phương pháp Ascorbic
Máy so màu Hitachi U –
Buret, pH
Trang 30Tổng
Coliform
Phương pháp MPN Ống môi trường LT (Lauryl
sulfat broth), ống Durham Pipette
Tủ sấy Buồng cấy vô trùng JISICO
Tủ ủ Tổng thể tích