ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --- LƯU THỊ THANH NGA XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN ĐỀ ĐẢM BẢO QUYỀN ĐỐI VỚI TRI THỨC
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
LƯU THỊ THANH NGA
XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU
VỀ Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN ĐỀ ĐẢM BẢO QUYỀN ĐỐI VỚI TRI THỨC TRUYỀN THỐNG TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC QUẢN LÝ
Hà Nội, 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
LƯU THỊ THANH NGA
XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU
VỀ Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN ĐỀ ĐẢM BẢO QUYỀN ĐỐI VỚI TRI THỨC TRUYỀN THỐNG TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC QUẢN LÝ
MÃ SỐ: ĐÀO TẠO THÍ ĐIỂM
Người hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Trần Lê Hồng
Hà Nội, 2015
Trang 3Sau cùng, xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Thạc Sỹ Nguyễn Thị Thu Hiền, gia đình, bạn bè và các anh chị đồng nghiệp Nguyễn Thị Trang Nhung, Nguyễn Đình Lập, Nguyễn Anh Tuấn, các anh chị cùng khóa học đã luôn khuyến khích, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU 2
PHẦN M ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: CƠ S LÝ LUẬN VỀ TRI THỨC TRUYỀN THỐNG VÀ CƠ S DỮ LIỆU VỀ Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN 10
1.1 Khái niệm tri thức truyền thống 10
1.1.1 Định ngh a tri thức truyền thống 10
1.1.2 Đặc điểm của tri thức truyền thống 13
1.2 Khái niệm y dược học cổ truyền 18
1.2.1 Định ngh a y dược học cổ truyền 18
1.2.2 Lợi ích của việc bảo hộ tri thức truyền thống trong l nh vực y dược học cổ truyền 22
1.3 Khái quát về Cơ sở dữ liệu y dược học cổ truyền 24
1.3.1 Khái niệm Cơ sở dữ liệu về y dược học cổ truyền 24
1.3.2 Các yếu tố của Cơ sở dữ liệu về y dược học cổ truyền và hệ quản trị cơ sở dữ liệu y dược học cổ truyền 27
1.3.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu về y dược học cổ truyền và lợi ích của việc sử dụng cơ sở dữ liệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu về y dược học cổ truyền 29
1.4 Quyền đối với tri thức truyền thống và mối quan hệ với cơ sở dữ liệu về y dược học cổ truyền 33
1.4.3 Mối quan hệ giữa quyền đối với tri thức truyền thống và mối quan hệ với cơ sở dữ liệu về y dược học cổ truyền 45
Trang 5CHƯƠNG 2: THỰC TR NG ĐẢM BẢO QUYỀN ĐỐI VỚI TRI THỨC TRUYỀN THỐNG VỀ Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN T I VIỆT NAM V
MỘT SỐ QUỐC GIA KHÁC 51
2.1 Chính sách, chiến lược đảm bảo quyền và phát triển tri thức truyền thống trong l nh vực y dược học cổ truyền tại Việt Nam 51
2.2 Quyền đối với tri thức truyền thống theo pháp luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam 54
2.2.1 Quyền tác giả 55
2.2.2 Bằng độc quyền sáng chế 59
2.2.3 Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu 63
2.2.4 Chỉ dẫn địa lý 67
2.2.5 Các đối tượng khác 67
2.3 Thực trạng đảm bảo quyền đối với tri thức truyền thống trong l nh vực y dược học cổ truyền tại Trung Quốc 68
2.3.1 Chính sách, chiến lược đảm bảo quyền và phát triển tri thức truyền thống trong l nh vực y dược học cổ truyền tại Trung Quốc 68
2.3.2 Quyền đối với tri thức truyền thống theo pháp luật Sở hữu trí tuệ tại Trung Quốc 72
2.3.3 Nhận x t về quyền đối với tri thức truyền thống trong l nh vực y dược học cổ truyền theo pháp luật Sở hữu trí tuệ tại Trung Quốc 80
2.4 Thực trạng đảm bảo quyền đối với tri thức truyền thống trong l nh vực y dược học cổ truyền Ấn Độ 81
2.4.1 Chính sách, chiến lược đảm bảo quyền và phát triển tri thức truyền thống trong l nh vực y dược học cổ truyền tại Ấn Độ 81
2.4.2 Bảo hộ tri thức truyền thống bằng pháp luật Sở hữu trí tuệ tại Ấn Độ 84
Trang 62.5 Thực trạng đảm bảo quyền đối với tri thức truyền thống trong l nh vực
y dược học cổ truyền tại Thái Lan 86 2.5.1 Chính sách, chiến lược đảm bảo quyền và phát triển tri thức truyền thống trong l nh vực y dược học cổ truyền 86 2.5.2 Bảo hộ tri thức truyền thống bằng pháp luật Sở hữu trí tuệ tại Thái Lan 90 2.5.3 Nhận x t về thực trạng bảo hộ tri thức truyền thống trong l nh vực
y dược học cổ truyền tại Thái Lan 92 CHƯƠNG 3: CƠ S DỮ LIỆU VỀ Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN V MỘT
SỐ GIẢI PHÁP NHẰM XÂY DỰNG V KHAI THÁC HIỆU QUẢ 94 3.1 Thực trạng Cơ sở dữ liệu về y dược học cổ truyền Việt Nam và một số quốc gia khác 94 3.1.1 Thực trạng cơ sở dữ liệu về y dược học cổ truyền tại Việt Nam 94 3.1.2 Thư viện số về y dược học cổ truyền tại Ấn Độ 96 3.1.3 Hệ thống cơ sở dữ liệu tại Trung Quốc 101 3.1.4 Hệ thống cơ sở dữ liệu tại Thái Lan 103 3.2 Một số giải pháp nhằm xây dựng và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu
về y dược học cổ truyền tại Việt Nam 105 3.2.1 Đề xuất chính - văn bản hóa dữ liệu về y dược học cổ truyền 105 3.2.2 Đề xuất xây dựng thư viện dữ liệu điện tử về y dược học cổ truyền 108 PHẦN KẾT LUẬN 129 DANH MỤC T I LIỆU THAM KHẢO 130
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
g g h i i i N 998
61
g M g h hi i h h g h
YDHCT 64
g 3 ì h g hi i ủ ô g h bài h họ ổ
o g hư i ỹ h ậ 101
g 3 S i hể hi dữ i i h hâ heo ù g i
Thái Lan 103
g 3 g hể hi ặ iể h i ủ S L :
109
g 3 3 h h h gi xi i 110
g 3 4 g ổ g hợ i xi i h gi 117
g 3 5 g h o i h gi 126
iể S g g h i i g 77
iể S ượ g b g g h ượ o g h
g ……….78
ì h 3 M g ưới S L i h i h i L 103
ì h 3 Mô hì h hể hi ì h h hậ SL i i Nam 107
ì h 3 3 x ô hì h S L i ử i i N 109
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
L do chọn ề tài
Tri thức truyền thống là một thuật ngữ khá rộng Tri thức truyền thống được đề cập đến bao gồm quyền của người dân bản địa và cộng đồng địa phương dựa trên các yếu tố khác nhau - thực vật và nguồn gen, thuốc y học cổ truyền, phương pháp và công nghệ nông nghiệp địa phương, và các sản ph m văn hóa ví dụ như dệt, gốm, thơ ca, văn học dân gian, âm nhạc, mà họ đã phát hiện và phát triển Thuật ngữ tri thức truyền thống không mới bởi nó
đã được đã được nhắc đến hàng ngàn năm trước đây Tuy nhiên, cho tới những năm 7 của thế kỉ trước, cộng đồng quốc tế đã chứng t sự quan tâm của mình tới tri thức truyền thống thông qua những n lực tìm kiếm những công cụ để bảo vệ chúng Việc sử dụng tri thức truyền thống mang lại lợi ích đáng kể cho nền kinh tế, xã hội, văn hóa của tất cả các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển như nước ta Tuy nhiên, vấn đề quan trọng đặt ra cho đến ngày đó là cần phải có các công cụ pháp lý hiệu quả để bảo vệ nguồn tri thức truyền thống đó
Trong số các loại tri thức truyền thống, y dược học cổ truyền là một phần quan trọng của vấn đề chăm sóc sức kh e con người Nó là tổng hợp các kiến thức, kỹ năng, và thực hành dựa trên lý thuyết, tín ngưỡng, và kinh nghiệm bản địa với các nền văn hóa khác nhau được sử dụng trong việc duy trì sức kh e tốt cũng như trong chữa trị các bệnh Theo thống kê của tổ chức y
tế thế giới, tính riêng trong l nh vực y dược học cổ truyền, Trung quốc thu được 6 t USD, Châu Âu thu được 11,9 t USD trong đó Đức chiếm 21 , Pháp chiếm 21 và Anh chiếm 12 Việt nam, riêng năm 2 3 người ta tập hợp được 39.381 bài thuốc y học cổ truyền của 54 dân tộc, sản lượng xuất
kh u dược liệu cổ truyền đạt khoảng 1 tấn, đóng góp vào kim ngạch xuất kh u 1 -2 triệu USD Giá trị thương mại của tri thức truyền thống trên
Trang 10thực tế c n lớn hơn rất nhiều Đặc biệt trong bối cảnh thế giới ngày nay, khoảng 8 dân số thế giới sử dụng thuốc cổ truyền để chăm sóc sức kh e Những số liệu trên mới chỉ phản ánh một phần lợi ích kinh tế mà tri thức truyền thống mang lại, càng không thể phản ánh hết được những lợi ích về văn hóa, xã hội Nói cách khác, khó có thể đánh giá đầy đủ giá trị to lớn nhiều mặt của tri thức truyền thống và việc khai thác tri thức truyền thống Hơn nữa, ngày nay, tri thức truyền thống được coi là một trong số những lợi thế so sánh các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, tạo lợi thế để các nước hội nhập thị trường toàn cầu, thoát kh i tình trạng nghèo nàn, lạc hậu Bởi vậy, việc bảo hộ tri thức truyền thống ở quy mô quốc gia và quốc tế, đặc biệt là bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với tri thức truyền thống được coi là 1 công
cụ có tiềm năng mạnh m và hữu hiệu nhằm đ y nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển
Dựa trên tầm quan trọng đặc biệt của tri thức truyền thống nói chung và
l nh vực y dược học cổ truyền nói riêng, nghiên cứu này thông qua việc học
h i, so sánh kinh nghiêm của một số nước trên thế giới về việc bảo hộ tri thức truyền thống x t trong l nh vực y dược học cổ truyền , nhằm hình dung một bức tranh tổng thể về tình hình bảo hộ tri thức truyền thống tại một số quốc gia trên thế giới nói chung và tìm ra một công cụ pháp lý thực sự hiệu quả để bảo vệ tri thức truyền thống tại Việt Nam
Trong khuôn khổ của luận văn, xin đặc biệt nhấn mạnh đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu để bảo vệ tri thức truyền thống trong l nh vực y dược học
cổ truyền, đặc biệt x t trong phạm vi của các bài thuốc cổ truyền
Tổng quan t nh h nh nghiên c u
So với các đối tượng được bảo vệ pháp lý của luật sở hữu trí tuệ, bảo vệ tri thức truyền thống mới được đưa ra nghiên cứu trong những năm gần đây Các nghiên cứu thể hiện ở những góc độ khác nhau và được trình bày dưới
Trang 11dạng các bài báo khoa học, chuyên đề, báo cáo tổng kết…Có thể kể đến một
số đề tài nghiên cứu:
- Phạm Phi Anh 2 5 , Bảo hộ tri thức truyền thống, hí o g
Kho họ , Bộ Khoa học công nghệ, số tháng 9, trang 15-18;
- Trần Văn Hải 2 13 , Tính mới trong việc bảo hộ sáng chế đối với các bài thuốc cổ truyền Việt Nam, hí ho họ i họ gi à N i,
Chuyên san Luật học, Tập 29 số 2 , trang 7-15
- Trần Văn Hải 2 14 , Bàn về trình độ sáng tạo trong việc bảo hộ sáng chế
đối với các bài thuốc cổ truyền tại Việt Nam, hí ho họ i họ
gi à N i, Chuyên san Luật học, Tập 3 số 1 , trang 62-73
- Trần Văn Hải 2 12 , Khai thác thương mại đối với tri thức truyền thống-
tiếp cận từ quyền Sở hữu trí tuệ, hí o g ho họ , Bộ khoa học
công nghệ, số tháng 3, trang 54-59
- Trần Văn Hải (2009), Xác định chủ sở hữu của kết quả nghiên cứu, Tạp chí Ho ng khoa học, Bộ Khoa học công nghệ, số 598 tháng 3, trang
33-36
- Nguyễn Thị Phương Mai 2 5 , Bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ đối với tri
thức truyền thống - trường hợp cây dược liệu, Kỷ K ghi
hi ượ à hí h h ho họ ô g gh 4 – 2005, Viện
chiến lược và chính sách khoa học và công nghệ, trang 16 -174
Ngoài ra còn có nhiều tài liệu tham khảo khác, có thể nêu tên một số đề tài như sau:
- Fei Jiao (2009), Recommendations on How to Protect Traditional
Chinese Medicine Knowledge, Sui Generis System ( ị h: M
x i b o h họ ổ g o b g h h g i g),
- Jakkrit Kuanpoth (2009), Protection of traditional knowledge in the
face of globalization: Balancing Mechanism between CBD and Trips
Trang 12( ị h: o i h h g o g h h h ủ oà ầ h :
â b g giữ h ủ ô g ướ d g i h họ à i ị h Trips)
- Mel Borins (2007), Traditional Medicine of India, ( ị h: họ ổ
Ấ ),
- Myles Manderi, Lungile Ntulii, Nicci Diederichsi, Khulile Mavundlai
(2007), Economic of the Traditional Medicine trade in South a Frica
( ị h: hư g i h họ ổ i N Phi),
- Xuezhong ZHU (2008), Patent Protection of Chinese Traditional
Medicine and Its Impact on Related Industries in China ( ị h: o
b g g h họ ổ g à h hưở g ới
ô g ghi ở g ), Institute of Intellectual Property Strategy
Huazhong University of Science and Technology Wuhan,China,
Senio-German Ip conference in Munich, Germany
Các đề tài thể hiện các góc độ tiếp cận khác nhau về việc bảo đảm quyền đối với tri thức truyền thống về Y dược học cổ truyền, đề xuất về việc xây dựng CSDL về Y dược học cổ truyền mang tính gợi mở ở một số nghiên cứu của PGS.TS Trần Văn Hải tuy nhiên chưa thực sự cụ thể Điểm mới của đề tài là việc nghiên cứu sâu về các mô hình CSDL tại một số quốc gia từ đó đề xuất
mô hình CSLD về YDHCT tại Việt Nam
3 Mục tiêu nghiên c u
Nghiên cứu các hình thức đảm bảo quyền đối với tri thức truyền thống trong l nh vực YDHCT tại Việt Nam và một số nước trên thế giới
Nghiên cứu thực trạng hệ thống CSDL đối với tri thức truyền thống trong
l nh vực YDHCT tại Việt Nam và một số nước trên thế giới
Đề xuất giải pháp nhằm xây dựng và khai thác CSDL để bảo vệ tri thức truyền thống trong l nh vực YDHCT tại Việt Nam
Trang 13Ph m vi nghiên c u
Phạm vi nội dung:
Khảo sát các công cụ bảo vệ tri thức truyền thống trong l nh vực YDHCT tại Việt Nam, Ấn Độ, Thái Lan, Trung Quốc, bao gồm hệ thống pháp luật SHTT và hệ thống pháp luật khác
Khảo sát hệ thống CSDL về tri thức truyền thống trong l nh vực YDHCT tại Việt Nam và một số nước trên thế giới
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tiến hành sử dụng các tài liệu nghiên cứu liên quan trong giai đoạn từ 2 5 – 2015
5 Mẫu khảo sát
Khảo sát các hình thức đảm bảo quyền đối với tri thức truyền thống trong l nh vực YDHCT của Việt Nam và ba nước trên thế giới gồm: Ấn
độ, Thái Lan, Trung Quốc;
Khảo sát hệ thống CSDL của Việt Nam và Ấn Độ, Thái Lan, Trung Quốc
Giả thu ết nghiên c u
Hiện nay ở Việt Nam, khung pháp lý SHTT bảo vệ tri thức truyền thống trong l nh vực YDHCT là tương đối đầy đủ, bên cạnh đó biện pháp đặc thù chưa đầy đủ và c n một số vấn đề tồn tại; Đối với các
Trang 14nước nghiên cứu, cùng với pháp luật SHTT, biện pháp đặc thù là một công cụ hữu hiệu để bảo hộ và phát triển tri thức truyền thống trong
l nh vực YDHCT;
Tại một số nước trên thế giới, CSDL được xây dựng và khai thác có hiệu quả; tại Việt Nam, hệ thống CSDL h trợ cho bảo vệ tri thức truyền thống trong l nh vực YDHCT c n sơ lược, chưa khai thác được hiệu quả và c n nhiều vấn đề tồn tại;
Văn bản hóa dữ liệu về YDHCT, Xây dựng thư viện dữ liệu điện tử về
YDHCT
s là giải pháp quan trọng nhằm xây dựng và khai thác hiệu quả CSDL
về tri thức truyền thống trong l nh vực YDHCT
Phương pháp nghiên c u
Phân tích tài liệu
- Phân tích các tài liệu liên quan từ 1995-2015
Ph ng vấn ý kiến chuyên gia
- Đề tài thực hiện ph ng v n 4 ý kiến chuyên gia bằng phiếu h i
- Các chuyên gia trong các l nh vực sau:
+ Là cán bộ giảng dạy tại các trường Đại học Y Dược
+ Là chuyên gia công tác tại các Viện Nghiên cứu, Viện Dược Liệu, Trung tâm giống Cây trồng
+ Là chuyên gia th m định hồ sơ sáng chế tại Cục SHTT
+ Là chuyên gia tư vấn luật tại văn ph ng Đại diện
- Thời gian công tác tối thiểu của chuyên gia là 3 năm
- Các câu h i tập trung vào các giải pháp của đề tài nhằm mục đích khảo sát ý kiến của chuyên gia về các giải pháp mà đề tài đưa ra
Trang 15CHƯƠNG 3: CƠ S DỮ LIỆU VỀ Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN V MỘT
SỐ GIẢI PHÁP NHẰM XÂY DỰNG V KHAI THÁC HIỆU QUẢ
PHẦN KẾT LUẬN
Trang 16CHƯƠNG : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRI THỨC TRUYỀN THỐNG VÀ
CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN
Khái ni m tri th c tru ền th ng
tr t tru t
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh m của nền công nghệ thông tin hiện đại, nhận thức của con người về giá trị của tri thức truyền thống tăng lên đáng kể, đặc biệt khi nền tri thức của một quốc gia ngày càng dựa vào cơ sở tri thức mà quốc gia đó đang nắm giữ, điều này đ i h i sự quan tâm đặc biệt đối với những vấn đề liên quan đến tri thức truyền thống
Vì vậy, tri thức truyền thống trở thành mối quan tâm lớn tại nhiều cuộc thảo luận và diễn đàn chính trị, từ l nh vực nông nghiệp và thực ph m, môi trường, sức kh e, quyền con người, chính sách văn hóa cho tới l nh vực phát triển kinh tế thương mại.1 Khái niệm i h h g xuất hiện độc lập
trong nhiều hoàn cảnh mà sự xác đáng của các hệ thống tri thức truyền thống được công nhận, những điều này quan trọng đối với:
- Giữ gìn môi trường;
- An toàn nông nghiệp, thực ph m;
- Y học cổ truyền giống như là nguồn gốc của sự chăm sóc sức kh e ban đầu;
- Tri thức bản địa, trong phạm vi bảo tồn sự đa dạng văn hóa và bảo vệ những nền văn hóa thiểu số, đặc biệt đối với những thổ dân;
- Bảo tồn các giá trị văn hóa;
Trang 17Có ý kiến cho rằng, tri thức truyền thống thường đề cập đến tri thức có liên hệ đến môi trường tự nhiên hơn là tri thức liên quan đến nghệ thuật, thủ công và các loại hình văn hóa khác là các loại hình văn hóa dân gian
UNESCO sau khi tổ chức diễn đàn về bảo vệ tri thức truyền thống và các hình thức văn hóa bản địa ở các quần đảo Thái Bình Dương, đã đưa ra định ngh a như sau về tri thức truyền thống và các hình thức văn hóa bản địa cho riêng vùng Thái Bình Dương:
d i h ghi à i g dụ g o g h à ôi ườ g ị
hư g ượ heo hời gi à ẫ i ụ h iể i h à
ượ ử dụ g ể d ì g ồ g à h ủ hú g, ồ g hời giữ gì
g ồ ge ầ hi ho g g ồ g
Bên cạnh đó, khi nhắc đến tri thức truyền thống hai tác giả này cũng nhấn mạnh hơn đến các loại tri thức truyền thống như là các sáng tạo từ các nguồn lực tự nhiên của địa phương, các giống động thực vật, các kỹ thuật và kinh nghiệm thực tiễn như cách xử lý hạt giống, phương pháp và công cụ sử dụng trong trồng trọt…
Trong bài viết của Ruiz 2 2 , tri thức truyền thống được sử dụng để nói đến tri thức gắn liền với môi trường Theo đó, tri thức truyền thống chỉ là một trong rất nhiều cách gọi của cùng một vấn đề Đó là những n lực trí tuệ và kế
Trang 18quả của của những n lực ấy, sản sinh trong cộng đồng bản địa và những người bản địa, để họ áp dụng và sinh sống h a bình trong môi trường tự nhiên của mình trong suốt bao thế k nay, và đồng thời cũng đóng góp cho xã hội hiện đại vô vàn sản ph m
Năm 1978, Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới WIPO đã tiến hành nghiên cứu và đưa ra khái niệm tri thức truyền thống, khái niệm này chỉ giới hạn ở một loại tri thức là các hình thức thể hiện của văn hóa dân gian Expressions
of Folklore Vào năm 1982, Các quy định mẫu dành cho luật quốc gia về bảo
hộ các hình thức thể hiện văn hóa dân gian chống lại việc khai thác trái ph p
và những hành vi xâm phạm khác đã được WIPO phối hợp với Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên hợp quốc UNESCO soạn thảo và công
bố, trong đó có định ngh a về các hình thức thể hiện văn hóa dân gian 3
Cho
đến nay thuật ngữ i h h g không chỉ giới hạn ở các hình thức
thể hiện văn hóa dân gian mà c n bao gồm các đối tượng khác như tri thức bản địa, kiến thức cổ truyền, kinh nghiệm dân gian Trong Báo cáo khảo sát
về sở hữu trí tuệ SHTT và tri thức truyền thống 1998-1999 , WIPO đã định
ngh a i h h g :
à h họ , gh h ậ hoặ ho họ d
tr h g; biể diễ ; g h ; h i h ho họ ; iể
d g; h hi , à biể ượ g; hô g i bí ậ ; à
g i hoặ h g o h à hà h ủ ho g í
d h g o g h ô g ghi , ho họ , họ hoặ gh h ậ 4
3 http://www.wipo.int/tk/en/documents/pdf/1982-folklore-model-provisions.pdf,
4
Trang 19Đây là một định ngh a hay, có cách diễn giải tương đối bao quát và được nhiều tác giả dẫn chiếu đến các bài viết của mình, tuy nhiên cũng chưa phải là định ngh a thống nhất được thừa nhận
1.1.2 ặ đ ểm ủ tr t tru t
Trên thực tế, thuật ngữ i h h g chưa được định ngh a
một cách thống nhất, tuy nhiên điều được thừa nhận chung là các tri thức truyền thống có trong mọi l nh vực của đời sống và là sản ph m của trí tuệ con người Có thể thấy, tri thức truyền thống thường mang những đặc điểm sau:
- i h h g ượ hì h hà h h gi ở
à i ghi i o g ì h o g à i h g,
không có các điều kiện cơ sở vật chất h trợ quá trình thực hiện nghiên cứu và phát triển như tri thức hiện đại, và vì vậy, nó được hoàn thiện một cách thường xuyên và liên tục Đặc điểm này thể hiện rất nhiều trong các tri thức
về khoa học, kỹ thuật gắn với môi trường tự nhiên Chẳng hạn như kỹ thuật trồng lúa ở cùng cao, trước khi có tri thức khoa học hiện đại, kỹ thuật canh tác
đã được hình thành trên cơ sở kinh nghiệm trực tiếp của người dân bản địa Trong suốt quá trình đó, kỹ thuật canh tác liên tục được phát triển, hoàn thiện
để có được hiệu quả cao nhất
- i h h g ượ ghị hậ và hủ o
ườ g h Chính vì vậy, để có thể lưu giữ lâu dài mà không bị thất
truyền; tri thức thống cần được sưu tập; thu thập và ghi lại thành văn bản, hoặc ghi âm, chụp hình…cũng vì đặc điểm này mà tri thức truyền thống về một sự vật, hiện tượng hay một sáng tạo văn học nghệ thuật dân gian có thể
có nhiều bản ghi khác nhau, do đó trong quá trình lan truyền đã có sự sang tạo, hoàn thiện tri thức và cũng do không có bản ghi nên tri thức có thể không được truyền đạt đầy đủ, chính xác dẫn đến nhiều điểm khác nhau về một loại
Trang 20tri thức truyền thống cụ thể Ví dụ một kinh nghiệm truyền thể hoặc một câu
chuyện có thể có nhiều dị bản khác nhau
- i h h g hườ g ượ g o à h iể h h
à h h h , à o g ì h , hể hi h iể i ụ
Chẳng hạn như một điệu múa được truyền từ đời này sang đời khác, trong quá trình đó, người ta cũng có thể thay đổi, sáng tạo, thay đổi để trở thành điệu múa mới hơn; hoặc như cách kết hợp một loại cây với một hoặc nhiều loại cây khác để tạo nên những bài thuốc chữa bệnh cũng được tìm t i, nghiên cứu qua các thế hệ
- i h h g ượ g o ậ hể, h i h h , hủ
hể ủ i h h g hô g h à hâ d h Tri thức
truyền thống thông thường được hình thành và phát triển trong thời gian dài,
từ thế hệ này sang thế hệ khác có quan hệ gắn bó với nhau Do đó, chủ thể tham gia vào quá trình sáng tạo ấy thông thường bao gồm rất nhiều người Cũng chính vì vậy mà chủ thể của tri thức truyền thống thường không được xác định một cách cụ thể, chính xác Chẳng hạn như cây lá b ng, rất khó có thể biết ai là người phát hiện ra, từ bao giờ, ai sáng tạo ra cách thức sử dụng hiệu quả nhất Tuy nhiên, cây lá b ng gần như có mặt ở khắp nơi trên đất nước Việt Nam
- i h h g hườ g g dâ ( gười),
ị , hiên Có những loại tri thức chỉ có ở những vùng nhất định, chỉ do
cộng đồng người nhất định sáng tạo ví dụ trong l nh vực nghệ thuật dân gian,
m i vùng lại có những bài ca rất riêng của mình mà không lẫn đi đâu được
Như vậy, trong cả hai trường hợp, chủ thể cụ thể của tri thức truyền thống đều là những tập thể hay cộng đồng người có thể xác định được, nhưng rất khó để xác định đích danh người sáng tạo
Trang 21- i h h g ượ hổ bi g i, ô g h i o g g
ồ g g o i h Những người thuộc cộng đồng đó đều thường được tự
do tiếp cận, sử dụng và hưởng lợi tư tri thức đó, không có sự che dấu hay giữ
bí mật mà ở đây được lan truyền rộng rãi
Nhờ những đặc điểm trên của tri thức truyền thống, đem đến tính cộng đồng, tập thể trong việc sở hữu tri thức truyền thống Hay nói cách khác, dưới một góc độ nào đó, tri thức truyền thống là sở hữu chung, sở hữu cộng đồng
Ngoài thuật ngữ tri thức truyền thống, c n có một số thuật ngữ khác như i
h b ị (i dige o o edge, o o edge), i h dâ gi (fo knowledge), hay ở Việt Nam c n có thuật ngữ gi Các tri thức này
có quan niệm gần như đồng ngh a với tri thức truyền thống, mang những đặc điểm của tri thức truyền thống, tuy nhiên chúng có sự khác nhau về chủ thể
sáng tạo, dân tộc, điều kiện địa lý, tự nhiên Đối với i h b ị , chủ thể
sáng tạo tri thức là những dân tộc ít người thường sinh sống h a mình, gần
gũi với thiên nhiên, sống dựa vào thiên nhiên Chủ thể sáng tạo của i h
ị hư g có thể không phải là những dân tộc ít người, và điểm khác biệt ở
đây là yếu tố văn hóa, vị trí địa lý, tự nhiên nơi sinh sống của chủ thể đó tác động đến sự hình thành và phát triển của tri thức địa phương, tạo nên sự khác
biệt mà những nơi khác không có được Chủ thể của i h gi
thường là gia tộc có quan hệ huyết thống với nhau, và thực tế một gia tộc có rất nhiều người nhưng không phải ai cũng tham gia vào quá trình sáng tạo Đặc điểm của tri thức gia truyền đó là sự lưu giữ c n thận, thậm chí chỉ có thể một hay hai người nắm giữ tri thức truyền thống Do vậy, mặc dù có tính chất tập thể trong sáng tạo nhưng tri thức truyền thống thường không công khai cho cộng đồng
Với các đặc điểm nêu trên, có thể thấy tri thức truyền thống không có ngh a là tri thức lâu đời mà nó c n có thể hình thành ngay trong cuộc sống
Trang 22hiện đại, ngay trong giao đoạn hiện nay, nếu như sự hình thành của nó mang những đặc điểm như nêu trên Những đặc điểm này phân biệt tri thức truyền thống với tri thức khoa học hiện đại, cho dù tri thức hiện đại cũng có thể có những đặc điểm đó, ví dụ như tính tập thể trong hoạt động sáng tạo Tuy nhiên, tập thể sáng tạo tri thức hiện đại thường được xác định rất cụ thể, rõ rang những thành phần tham gia vào quá trình đó Tri thức khoa học cũng có thể hình thành trong thời gian dài, rất dài, nhưng chủ thể sáng tạo cũng có thể xác định rõ rang Các hình thức ghi nhận tri thức đương nhiên là cũng hiện đại vì thông tin được lưu trữ chính xác, đúng giá trị, không bị lệch lạc Và quan trọng hơn là tri thức khoa học hiện đại được hình thành với sự h trợ rất lớn của trang thiết bị nghiên cứu phát triển hiện đại, với nhiều thông tin, dữ liệu đầu vào để có thể đưa ra những sáng tạo mới Trong nhiều nghiên cứu hiện đại, tri thức truyền thống cũng là nguồn thông tin dữ liệu đầu vào có giá trị
Như đã đề cập ở trên, tri thức truyền thống thường mang đặc trưng của yếu tố dân tộc, điều kiện tự nhiên nơi sinh sống, những nước ở phương nam Trái Đát thương là những nước giàu có về tri thức truyền thống do những ưu đãi của thiên nhiên Các nước ở Phương Bắc là những nước có điều kiện vật chất hạ tầng tương tối đầy đủ rất biết cách sử dụng tri thức của mình cũng như nguồn tri thức khá như nguồn thông tin đầu vào cho những nghiên cứu phát triển của mình Tuy nhiên, việc sử dụng này phát sinh nhiều vấn đề cần được giải quyết th a đáng
Năm 2 9, V ng đàm phán DOHA về tự do hóa thương mại toàn cầu
đã triệu tập Hội nghị để thảo luận về vấn đề nông nghiệp và phi nông nghiệp trong WTO Trong chương trình nghị sự có bàn đến việc sửa đổi Hiệp định TRIPS theo hướng yêu cầu bộc lộ nguồn gốc vật liệu gen và tri thức truyền thống có trong đơn đăng ký sáng chế nhằm đảm bảo việc chia sẻ lợi ích cho
Trang 23các cộng đồng bản địa và chống lại hành vi ăn cắp sinh học, phù hợp với các ngh a vụ được quy định tại Công ước về đa dạng sinh học của Liên hợp quốc Văn bản đề xuất đề cập đến sự cho ph p trước và việc tiếp cận và chia sẻ lợi ích cho các cộng đồng sở hữu bảo tồn nguồn gen và tri thức truyền thống được sử dụng trong đơn đăng ký sáng chế như một phần không tách rời của tiêu chu n bộc lộ và các chế tài sau khi bằng độc quyền sáng chế được cấp Tuy nhiên, văn bản đề xuất đã bị Hoa Kỳ, Canada và một số thành viên khác phản đối và kết quả là tri thức truyền thống vẫn chưa có ch đứng trong Hiệp định TRIPS Phiên họp lần thứ 19 của Ủy ban liên chính phủ về SHTT và nguồn gen, tri thức truyền thống và văn hóa dân gian của WIPO IGC đã được tổ chức tại Geneva Thụy Sỹ , từ ngày 18 đến 22.7.2 11 để tiếp tục đàm phán các Văn kiện về bảo hộ nguồn gen, tri thức truyền thống và văn hóa dân gian Phiên họp đã lần lượt xem x t, thảo luận các vấn đề, trong đó có xem
x t từng điều khoản của Dự thảo văn kiện bảo hộ tri thức truyền thống được đưa ra tại Phiên họp lần thứ 18 của IGC gồm: định ngh a về tri thức truyền thống, điều kiện bảo hộ, đối tượng hưởng lợi từ việc bảo hộ, phạm vi bảo hộ, chế tài đối với hành vi xâm phạm quyền đối với tri thức truyền thống, quản lý quyền được cấp, một số hạn chế và ngoại lệ đối với việc bảo hộ tri thức truyền thống, thời hạn bảo hộ và mối quan hệ giữa văn kiện bảo hộ tri thức truyền thống với các điều ước quốc tế liên quan khác Phiên họp tiếp theo thứ
2 của IGC dự kiến s diễn ra vào tháng 2.2 12 tại Geneva Thụy Sỹ Hy vọng rằng, pháp luật quốc tế về SHTT s dành vị trí cho việc bảo hộ các tri thức truyền thống.5
Trong nghiên cứu này, i h h g ượ hiể à hữ g hiể
bi , hô g i , g o ủ g ồ g h , hi , ho họ , ỹ
5 Xin tham khảo thêm: Trần Văn Hải 2 12 , Khai thác thương mại đối với tri thức truyền thống- tiếp cận từ
quyền Sở hữu trí tuệ, hí o g ho họ , Bộ khoa học công nghệ, số tháng 3, trang 54-59
Trang 241.2 Khái ni m dư c học cổ tru ền
tru
Theo WIPO, thì thuật ngữ y học bản địa Indigenous Medicine và thuật ngữ y dược học cổ truyền Traditional Medicine là có sự phân biệt,
trong đó dượ họ ổ là một hệ thống tri thức về y học đã được biên
soạn, hệ thống hóa thành văn, c n y học bản địa chỉ gồm những bí quyết y học, không được hệ thống hóa thành văn.6 Khuôn khổ nghiên cứu chỉ dừng lại trong l nh vực y học cổ truyền truyền thống mà không khảo sát trong l nh vực y học bản địa do tính phức tạp của những kiến thức y học không được hệ thống hóa thành văn Vai tr và tầm quan trọng của y học cổ truyền đã được WHO xem x t ở quy mô toàn cầu trong Chương trình Y học cổ truyền của WHO, từ năm 1976, chương trình đã chỉ rõ:
6 Trần Văn Hải 2 12 , Khai thác thương mại đối với tri thức truyền thống- tiếp cận từ quyền Sở hữu trí tuệ,
hí o g ho họ , Bộ khoa học công nghệ, số tháng 3, trang 54-59
7
http://www.who.int/medicines/areas/traditional/definitions/en/index.html , The World
Trang 25Từ khái niệm nêu trên, có thể phân tích để làm rõ hơn những đặc điểm của YDHCT như dưới đây:
Trước hết, YDHCT luôn mang đậm tính thực tiễn và có mối quan hệ hết sức mật thiết với đời sống sinh hoạt của nhân dân lao động Bởi l , sự ra đời, tồn tại và phát triển của nó là do nhu cầu đ i h i của thực tiễn, được thực tiễn kiểm nghiệm và lưu giữ từ đời này sang đời khác Dường như nền y học này tham gia vào đời sống sinh hoạt thường ngày của nhân dân lao động với
tư cách như là một thành phần, một nhân tố cấu thành của những sinh hoạt đó Hai chữ "cổ truyền" trong tên gọi của nó cũng đã đủ nói rõ điều này
Thứ hai, đó là tính truyền miệng truyền kh u hay nói cách khác truyền miệng là phương thức tồn tại chủ yếu của y học dân gian, khi chưa có chữ viết thì đó là phương thức duy nhất, nhưng ngay cả khi văn tự đã xuất hiện và nền kinh tế rất phát triển thì phương thức truyền kh u vẫn là chủ yếu với tư cách là một trong những phương thức sáng tạo của hoạt động khoa học không chuyên gắn liền với hoạt động thực tiễn
Thứ ba, YDHCT mang đậm tính văn hóa vì nó chính là một bộ phận không thể thiếu của kho tàng văn hóa dân tộc, nhất là nền văn học Việt cổ, so với y học thành văn nó dễ bị ảnh hưởng bởi yếu tố văn hóa hơn X t về mặt nguồn gốc thì ở bất cứ dân tộc nào, YDHCT cũng mang bản sắc đậm đà của nền văn hóa dân tộc đó
Thứ tư, YDHCT rất gần gũi với tự nhiên và dễ phù hợp với sinh lý tự nhiên của cơ thể con người Phương thức dùng thuốc và không dùng thuốc của nó rất gần gũi với những sinh hoạt hàng ngày, thậm chí nhiều khi rất khó
knowledge and beliefs incorporating plant, animal and mineral-based medicines, spiritual therapies, manual techniques and exercises, applied singularly or in combination to treat, diagnose and prevent illnesses or maintain well-being."
Trang 26phân biệt đâu là phần can thiệp của y học và đâu là phần hoạt động sống thường nhật
Cuối cùng, YDHCT là một nền y học mang đậm tính đại chúng, tính phổ biến Hầu hết các kinh nghiệm dân gian đều rất dễ dùng, dễ kiếm, đơn giản và rẻ tiền Vì tính chuyên môn hóa không cao nên mọi người đều có thể nhận thức và vận dụng một cách dễ dàng
Có thể nói, YDHCT là cả một kho tàng kinh nghiệm hết sức phong phú, nhưng nội dung chủ yếu vẫn không ngoài hai vấn đề lớn có quan hệ hữu
cơ với nhau: dưỡng sinh và trị liệu, hay nói đầy đủ là ph ng chống bệnh tật, bảo vệ và nâng cao sức kh e, k o dài tuổi thọ Khó có thể kể hết các biện pháp mà YDHCT sử dụng nhưng tựu trung cũng không ngoài hai nhóm lớn: dược vật liệu pháp dùng thuốc và phi dược vật liệu pháp không dùng thuốc Dược vật liệu pháp bao gồm nhiều dạng thuốc như thang, cao, đơn, hoàn, tán, tửu dược, trà dược và nhiều phương thức sử dụng như uống, bôi, xông, xoa, đắp, dán Phi dược vật liệu pháp cũng là cả một kho tàng kinh nghiệm hết sức phong phú, từ những thủ thuật cụ thể như châm cứu, xoa bóp, cạo gió, giác hơi đến các phương pháp tập luyện như khí công, dưỡng sinh và những kinh nghiệm trong đời sống sinh hoạt hàng ngày như ăn uống, tắm gội, ngủ nghỉ, chọn nơi ở, dưỡng thai…
Ra đời do yêu cầu bức thiết của thực tiễn cuộc sống và được lưu truyền giữ gìn trong nhân dân nên YDHCT có một vai tr rất đặc biệt trong việc
ph ng chống bệnh tật và bảo vệ sức kh e cho con người Ngay cả khi nền y học thành văn đã hình thành và phát triển, YDHCT vẫn lặng l tồn tại và được
sử dụng khá rộng rãi trong quần chúng nhân dân, đặc biệt là ở khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần đắc lực vào công cuộc chăm sóc sức kh e ban đầu cho cá nhân và cộng đồng
Trang 27làng xã Việt Nam, hầu như nhà nào cũng trồng dăm ba "cây nhà lá vườn" vừa để làm rau ăn, gia vị hàng ngày, vừa để dùng làm thuốc khi đau
ốm, hầu như người nào cũng biết một vài bài thuốc đơn giản hoặc đôi ba môn đánh gió, cạo gió, xông, chườm, t m quất, day bấm huyệt , hầu như bà nội trợ nào cũng biết cách nấu, cách dùng một số món ăn - bài thuốc theo kinh nghiệm cổ xưa truyền kh u Ðiều đó cho thấy, YDHCT có một vị thế không
nh trong đời sống thường nhật của nhân dân ta, nhất là trong điều kiện kinh
tế c n nhiều khó khăn
Hơn nữa, YDHCT c n có một vị trí quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển nền y học thành văn Không ít những kinh nghiệm chữa bệnh dân gian đã được phân tích, chứng minh, chỉnh lý và nâng cao dưới ánh sáng của khoa học kỹ thuật hiện đại và được áp dụng một cách rộng rãi, góp phần không nh vào sự nghiệp xây dựng một nền y học hiện đại
Cho đến nay, ở nước ta, YDHCT đã được quan tâm phát hiện, bảo tồn
và khai thác, nhưng chắc chắn vẫn c n nhiều vấn đề cần phải được tiếp tục giải quyết, thậm chí là khá cấp bách như: thống nhất quan điểm, đấu tranh khắc phục một số quan niệm cực đoan Kh n trương phát hiện, sưu tầm và bảo tồn kho tàng tri thức y học dân gian, tránh nguy cơ thất truyền đang có xu hướng tăng cao, nhất là ở cộng đồng các dân tộc thiểu số; Tích cực tổ chức nghiên cứu chứng minh, th m định các kinh nghiệm dân gian trên cơ sở khoa học và không làm mất đi bản sắc của chúng Tuy nhiên, cũng có ý kiến cho rằng: Con người khó l ng biết hết được kho tàng kinh nghiệm từ hàng ngàn năm dồn lại và ngày nay vẫn đang tích lũy thêm lên Khoa học dù có tiến bộ đến đâu cũng không thể giải mã hết được những bí mật của tạo hóa Vì vậy, bên cạnh khoa học bao giờ cũng tồn tại kinh nghiệm sống của con người được tạo nên bởi bề dày của sự tiến hóa và bề dày của lịch sử từng dân tộc, trong đó không thể thiếu vắng nền y học dân gian
Trang 28ủ v tr t tru t tr v tru
Cho tới nay, thế giới đã công nhận tri thức truyền thống là nguồn tri thức có tính hữu dụng cao trong cuộc sống hàng ngày của con người và được xem là cơ sở cho những sáng tạo kế tiếp của nhiều ngành khoa học mà hiện đang là mối quan tâm của toàn thế giới Trong quá trình toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng và nhờ có sự trợ giúp phát triển mạnh m của công nghệ thông tin, tri thức truyền thống được biết đến nhiều hơn trở thành một trong những vấn đề được pháp luật quốc gia và quốc tế quan tâm hơn Tuy nhiên, việc tiếp cận thế nào để sử dụng nó được nhiều hơn, ai được hưởng lợi và chia sẻ những lợi ích từ việc hưởng lợi như thế nào ngày càng gây tranh cãi và bất đồng giữa các cộng đồng và các quốc gia Đâu s là công cụ pháp lý hữu hiệu trong việc bảo vệ, bảo tồn các giá trị tri thức truyền thống x t trong bối cảnh của từng quốc gia?
Những người nắm giữ tri thức truyền thống đã có kiến nghị rằng ngoài mục tiêu là khuyến khích sáng kiến và sáng tạo, bảo hộ tri thức truyền thống
- Tăng cường phổ biến và sử dụng tri thức truyền thống;
- Bảo tồn tri thức truyền thống trong l nh vực bảo tồn sự đa dạng sinh học.8
Trong giới hạn nghiên cứu này, tác giả xin đi sâu vào nghiên cứu việc bảo hộ tri thức truyền thống trong l nh vực YDHCT, xuất phát từ những lợi
Trang 29ích thực tiễn mà nó đem lại đối với sự phát triển của các quốc gia trên thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng
Tri thức truyền thống mang lại nhiều lợi ích cho sự phát triển của một quốc gia các nước đang phát triển, đặc biệt ở những vùng nông thôn, việc
sử dụng các loại thuốc cổ truyền được đánh giá nhiều hơn so với việc sử dụng các loại thuốc hiện đại với số lượng sử dụng thường xuyên Người dân chuyển sang việc sử dụng các loại thuốc cổ truyền để chữa trị các loại bệnh thông thường Có thể đưa ra một vài ví dụ, tại một số vùng tại châu Á và châu Phi, 8 dân số sử dụng các loại thuốc cổ truyền cho nhu cầu chữa trị các loại bệnh thông thường, khoảng 9 dân số vùng -ti-ô-pi-a sử dụng các loại thuốc cổ truyền nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức kh e Tương tự vậy với
7 dân số vùng Benin, India, Tanzania.9
Bên cạnh việc đáp ứng nhu cầu sử dụng, việc sản xuất, bán, và xuất
kh u các loại thuốc cổ truyền giữ vai tr quan trọng đối với một vài nền kinh
tế Trung Quốc là một ví dụ trong số đó Hàng năm, giá trị xuất kh u các loại thuốc cổ truyền của Trung quốc đạt khoảng 6 triệu USD Cơ quan y tế Trung quốc đã đưa ra chương trình mở rộng quốc gia nhằm xây dựng 161 cơ
sở y tế về y học cổ truyền, m i cơ sở chuyên về việc chữa trị trong các điều kiện đặc biệt riêng, ví dụ như các bệnh về ung thư, tim mạch, các bệnh về mạch máu, viêm gan 10
Tại Nam Phi, giá trị thương mại từ việc buôn bán các loại thuốc y học cổ truyền đạt khoảng 2.9 tỉ Ran đơn vị tiền tệ cộng h a Nam Phi m i năm, chiếm 5,6 ngân sách y tế quốc gia, với 27 triệu người tiêu dùng, không khí thương mại trong l nh vực y dược cổ truyền trở nên sôi động,
mở rộng Đặc biệt, có ít nhất 133 người làm công trong l nh vực này, trong đó tỉ lệ phụ nữ vùng nông thôn chiếm số lượng lớn Đối với người dân ở
9WHO (2005): Final report of Traditional Medicine: Mordern Approach For Affordable Global
Health, Geneva, page 11 of 172
10WHO: (2005): Final report of Traditional Medicine : Mordern Approach For Affordable Global
Health, Geneva, page 12 of 172
Trang 30Cộng h a Nam Phi, các loại thuốc truyền thống được đánh giá cao, mặc dù không thay thế được các loại thuốc hiện đại thuốc tây song nó đóng góp vào việc chữa trị các loại bệnh mà y học hiện đại không thể chữa trị triệt để 11
Châu Âu thu được 11,9 t USD trong đó Đức chiếm 38 , Pháp chiếm 21
và Anh chiếm 12 trong l nh vực y học cổ truyền năm 1999 Việt Nam, riêng năm 2 3 đã tập hợp được 39.381 bài thuốc cổ truyền của 54 dân tộc, sản lượng xuất kh u dược liệu cổ truyền đạt khoảng 1 tấn, đóng góp vào kim ngạch xuất kh u 1 -2 triệu USD12
Thị trường toàn cầu đối với các sản
ph m y dược học cổ truyền, đặc biệt là thảo được đã tăng đáng kể trong những thập kỉ qua Theo thống kê của WHO, ước tính tỉ lệ tăng m i năm đạt
từ 5 -18 Tại Trung Quốc, những sản ph m thảo dược truyền thống là thành phần sinh lời nhất của các loại thuốc truyền thống, chiếm 3 -5 tổng
số tiêu thụ thuốc Doanh số bán lẻ đạt khoảng 6 tỉ USD tại Châu Âu; 2,1 t USD tại Nhật Bản Ngoài các nhân tố trên, có thể đánh giá y học cổ truyền trở thành nền tảng cho việc nghiên cứu các loại thuốc hiện đại
3 Khái quát về Cơ sở dữ li u dư c học cổ tru ền
sự kiện, khái niệm, số liệu được lọc ra và lưu trữ tùy theo mục đích sử dụng,
đó mới chính là dữ liệu Điều này cũng có ngh a rằng, cùng là các thông tin
11Myles Manderi ,Lungile Ntulii, Nicci Diederichsi, Khulile Mavundlai (2007): Economic of the
Traditional Medicine trade in South a Frica, page 189-190, link:
Trang 31như nhau nhưng đối với cá nhân, tổ chức này thì nó là dữ liệu trong khi với
cá nhân, tổ chức khác thì không, m i cá nhân, tổ chức sử dụng các thông tin với mục đích khác nhau và không phải thông tin nào cũng được sử dụng bởi tất cả mọi người Dữ liệu được mô tả dưới nhiều dạng khác nhau Ví dụ như các ký tự, ký số, hình ảnh, ký hiệu, âm thanh, M i cách mô tả như vậy gắn chúng với một ngữ ngh a nào đó
Theo tập bài giảng môn Cơ sở dữ liệu 1 2 11 , Thạc sỹ Văn Như Bích
& Thạc sỹ Võ Hoàng Khang, Khoa Công nghệ thông tin, Đại học Kinh tế
Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh: Cơ sở ữ u à h h g ậ i
ú hợ ới hé o hù hợ ới ú , h ụ
í h ổ h , ư ữ, h i h à iể ắ h h ,
b o í h h à hô g ù g ặ ho gười ử dụ g h
ồ g hời ới hi ụ í h h h
Theo giáo trính Cơ sở dữ liệu 1 2 5 của Phan Tấn Quốc, Trường Cao
đẳng kỹ thuật Cao Thắng Hồ Chí Minh: ở dữ i à h h g hô g
i ú ượ ư ữ hi bị hư b g , … ể hể
h ầ h i h ồ g hời ủ hi gười ử dụ g
Như vậy có thể hiểu, Cơ sở dữ liệu CSDL là một tập hợp các Dữ liệu
có quan hệ logic với nhau, có thể dễ dàng chia sẻ và được thiết kế nhằm đáp ứng các nhu cầu sử dụng của một tổ chức, cá nhân nào đó
Một cách định ngh a khác dễ hiểu hơn, CSDL là một tập hợp có cấu trúc của những Dữ liệu có liên quan với nhau được lưu trữ trong máy tính Một CSDL được thiết kế, xây dựng và lưu trữ với một mục đích xác định như phục vụ lưu trữ, truy xuất dữ liệu cho các ứng dụng hay người dùng
Trong khái niệm này, chúng ta cần nhấn mạnh, CSDL là tập hợp các thông tin có tính chất hệ thống, không phải là các thông tin rời rạc, không có liên quan với nhau Các thông tin này phải có cấu trúc và tập hợp các thông
Trang 32tin này phải có khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác của nhiều người sử dụng một cách đồng thời Đó cũng chính là đặc trưng của CSDL
Trong giới hạn nghiên cứu, tác giả chưa thấy có định ngh a chính thức
về Cơ sở dữ liệu YDHCT Tuy nhiên, xuất phát từ những đặc điểm của dữ liệu và đặc điểm của YDHCT, tác giả luận văn xin được đưa rút ra khái niệm
Tr ớ ết , đó à t tập p ủ t ô t : Thông tin của CSDL về
YDHCT là những thong tin được thu thập từ rất nhiều nguồn khác nhau, có thể là những thông tin cơ sở địa phương và được tổng hợp vào CSDL Quốc gia
T , đó à t t , k ô rờ rạ ủ t ô tin: Điều đặc
biệt quan trọng của nguồn thông tin trong CSDL là tính liên kết, không rời rạc M i thông tin s được phân loại thành những nhóm sắp xếp theo khái quát đến cụ thể, m i trường thông tin đều có mối quan hệ logic nhau để có thể
h trợ nhau trong quá trình cung cấp thông tin cho người dung
T , đ ò t ể á t ì t à CSD :
Như đã đề cập ở trên, dữ liệu về YDCHT hiện nằm rải rác ở nhiều nguồn khác nhau Một số có thể nằm trong những cuốn sách cổ của người dân địa phương; một số nằm ở những bài thuốc của những thầy lang cổ… Việc
Trang 33thu thập chúng như thế nào cần có chính sách rõ ràng, thực hiện một cách khoa học, có sự nhất quán hành động từ địa phương tới trung ương để từ đó
có thể tập hợp, phân loại thành dữ liệu Quốc gia
T t , đ t ể đ àm ơ ủ u ữ u: Đó là bao gồm một số dạng tri thức về YDHCT như cây thuốc, bài
thuốc, vị thuốc các loại bệnh, phương pháp chữa trị… Tuy nhiên, tác giả cũng xin lưu ý là nội dung thông tin có thể bao gồm nhưng không toàn bộ các đặc điểm nêu trên
T ăm, đ t ể đ ă ủ CSD : đó là khả
năng phục vụ việc khai thác thông tin của nhiều người sử dụng đồng thời Chắc chắn CSDL về YDHCT s không thuộc về cá nhân nào, có chăng cần một cơ quan đứng ra chủ quan Tuy nhiên, mục đích quan trọng của nguồn CSDL này là phải phục vụ khả năng khai thác thông tin của nhiều người dung, có thể cùng thời điểm
Tác giả hi vọng rằng, nếu có sự tìm hiểu sâu sắc hơn có thể hoàn thiện được định ngh a nêu trên ở các nghiên cứu tiếp theo
1.3.2 Các ếu t ủ Cơ sở ữ u v tru và qu tr
ơ sở ữ u tru
Có nhiều yếu tố tham gia vào CSDL và hệ quản trị CSDL, xin được chỉ
ra cụ thể như dưới đây
ặ ị ở dữ i :
Trong những tổ chức có nhiều người cùng sử dụng chung một nguồn
dữ liệu thì nhất thiết phải có một người đứng đầu quản lý, chịu trách nhiệm đối với nguồn dữ liệu này Đó chính là người quản trị cơ sở dữ liệu Database Administrators _ DBA )
DBA có nhiệm vụ tổ chức nội dung của cơ sở dữ liệu, tạo và phân quyền cho người sử dụng, đưa ra yêu cầu về phần cứng và phần mềm… nếu
Trang 34cần thiết DAB chịu trách nhiệm bảo vệ an toàn, Backup thông tin…khi có sự
cố
ặ hi ở dữ i :
Người thiết kế CSDL chịu trách nhiệm
- Xác định những dữ liệu nào cần lưu trữ trong CSDL
- Lựa chọn những cấu trúc thích hợp để biểu diễn và lưu trữ những dữ liệu này
- Ph ng vấn tất cả những người sử dụng CSDL sau này để hiểu được những yêu cầu của họ đối với CSDL
- Tiến hành phân tích thiết kế hệ thống sau khi thống nhất được tất cả các yêu cầu của người sử dụng
ặ ậ ì h g dụ g:
- Thực hiện các yêu cầu thông qua lập trình bằng những ngôn ngữ phù hợp
- Chạy thử chương trình test
- Chữa l i và gỡ rối chương trình debug
- Viết tài liệu, hướng dẫn sử dụng
- Bảo trì hệ thống
Ngoài những đối tượng trực tiếp tham gia vào một CSDL cụ thể như
đã nói ở trên, c n có một đội ngũ những người phân tích, phát triển, và thực
Trang 35hiện tạo ra môi trường hệ thống và phần mềm của hệ quản trị cơ sở dữ liệu Những người này không trực tiếp thao tác trên một hệ quản trị CSDL nào cụ thể Họ là
- Người phân tích và thực hiện tạo ra hệ thống của HQTCSDL
X t một Ví dụ về CSDL quản lý tài liệu và độc giả trong thư viện quốc gia Giả sử rằng có 1 triệu cuốn sách, m i cuốn sách cần lưu 1 thông tin liên quan, m i thông tin chứa tối đa 4 kí tự thì CSDL s phải có tối thiểu 1
*1 6 * 4 *1 kí tự bytes Như vậy, dung lượng bộ nhớ cần dùng là: 100
*106 * 400 *10= 400 GB Bộ nhớ cũng là vấn đề cần phải được giải quyết Tuy nhiên, vấn đề quan trọng hơn ở đây lại là cách thức tổ chức dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu để phục vụ cho việc truy cập, tìm kiếm, cập nhật nhanh chóng và an toàn hơn Việc tổ chức dữ liệu như thế nào được thực hiện thông qua Hệ quản trị cơ sở dữ liệu HQTCSDL
Theo cách hiểu chung nhất, HQTCSDL là tập hợp các phần mềm cho
ph p định ngh a các cấu trúc để lưu trữ thông tin trên máy, nhập dữ liệu, thao tác trên các dữ liệu đảm bảo sự an toàn và bí mật của dữ liệu
- Định ngh a cấu trúc: Định ngh a cấu trúc CSDL bao gồm việc xác định kiểu
dữ liệu, cấu trúc và những ràng buộc cho dữ liệu được lưu trữ trong CSDL
Trang 36- Nhập dữ liệu: Là việc lưu trữ dữ liệu vào các thiết bị lưu trữ trung gian
được điều khiển bằng HQTCSDL
- Thao tác dữ liệu: thao tác trên CSDL bao gồm những chức năng như truy
xuất cơ sở dữ liệu để tìm kiếm thông tin cần thiết, cập nhật cơ sở dữ liệu và tổng hợp những báo cáo từ dữ liệu
Xuất phát từ đặc điểm của hệ quản trị dữ liệu và YDHCT, tác giả xin rút ra định ngh a chung nhất dưới đây về HQTCDSL YDHT:
- là phần mềm cho ph p lưu trữ thông tin;
- đảm bảo các tính năng cho đa người sử dụng;
- đảm bảo tính an toàn của dữ liệu
Cho đến nay vẫn c n một số đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp… sử dụng mô hình hệ thống các tệp tin cổ điển: chúng được tổ chức riêng r , phục
vụ cho một mục đích của một đơn vị hay một đơn vị con trực thuộc cụ thể Việc xây dựng hệ thống các tệp tin riêng tại từng đơn vị quản lý ít tốn thời gian bởi khối lượng thông tin cần quản lý và khai thác là nh , không đ i h i đầu tư vật chất và chất xám nhiều, do đó triển khai ứng dụng nhanh, thông tin được khai thác chỉ phục vụ mục đích h p nên khả năng đáp ứng nhanh chóng, kịp thời Bên cạnh đó, việc sử dụng hệ thống tập tin cổ điển dẫn đến thông tin được tổ chức riêng r ở nhiều nơi nên việc cập nhật dễ làm mất tính nhất quán dữ liệu Hệ thống thông tin được tổ chức thành các hệ thống file riêng lẻ nên thiếu sự chia sẻ thông tin giữa các nơi Qua phân tích trên, chúng ta nhận thấy việc tổ chức dữ liệu theo hệ thống tệp tin hoàn toàn không phù hợp với
Trang 37những hệ thống thông tin lớn Việc xây dựng một hệ thống thông tin đảm bảo được tính nhất quán dữ liệu, đáp ứng được nhu cầu khai thác đồng thời của nhiều người là thực sự cần thiết
Vai tr , mục đích của việc xây dựng CSDL về YDHCT cũng không năm ngoài mục đích của việc bảo vệ tri thức truyền thống nói chung, x t trong l nh vực YDHCT nói riêng
Ngoài mục tiêu khuyến khích sáng tạo, việc xây dựng CSDL về YDHCT
- Phân chia lợi ích công bằng và xứng đáng;
- Tăng cường phổ biến và sử dụng các tri thức YDHCT một cách rộng rãi
Cụ thể hơn cho những đặc điểm nêu trên, sự ra đời của CSDL về YDHCT s đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu Nếu như trước đây, nguồn
dữ liệu tập trung riêng lẻ ở rất nhiều nguồn khác nhau thì việc có một hệ thống CSDL s tập trung dữ liệu về một đầu mối, giảm sự trùng lặp thông tin xuống mức thấp nhất và do đó đảm bảo được tính nhất quán và toàn v n dữ liệu;
X t ở khía cạnh người sử dụng, việc xây dựng CSDL về YDCHT đảm
bảo tính nhiều khung nhìn multi-view) cho các đối người dùng khác nhau,
đảm bảo dữ liệu có thể được truy xuất theo nhiều cách khác nhau Vì yêu cầu của m i đối tượng sử dụng CSDL là khác nhau nên tạo ra nhiều khung nhìn
vào dữ liệu là cần thiết Hơn nữa, việc xây dựng CSDL s h trợ đa người
Trang 38dùng, khả năng chia sẻ thông tin cho nhiều người sử dụng và nhiều ứng dụng khác nhau
- Loại trừ nghiên cứu trùng lặp với nghiên cứu đã có về YDHCT;
- Gợi ý cho các giải pháp kỹ thuật mới;
- Lựa chọn các giải pháp phù hợp để áp dụng, cải tiến, hoàn thiện cho phù hợp với điều kiện thực tế;
- Đánh giá trình độ y học trong nước so với quốc tế;
- Nghiên cứu, thiết kế các sản ph m mới;
- Dự báo xu hướng phát triển của KHCN;
- Tránh xâmphạm quyền SHCN
Nếu như có một nguồn CSDL về YDHCT toàn diện và chính thống, quá trình tra cứu sáng chế để đạt được mục đích nêu trên s đạt hiệu quả cao hơn Tuy nhiên, để đạt được các ưu điểm trên, CSDL đặt ra những vấn đề cần giải quyết Đó là:
- Tính chủ quyền của dữ liệu: Do tính chia sẻ của CSDL nên chủ quyền của
CSDL dễ bị xâm phạm
- Tính bảo mật và quyền khai thác thông tin của người sử dụng: Do có nhiều
người được ph p khai thác CSDL nên cần thiết phải có một cơ chế bảo mật
và phân quyền hạn khai thác CSDL
- Tranh chấp dữ liệu: Nhiều người được ph p cùng truy cập vào CSDL với
những mục đích khác nhau: Xem, thêm, xóa hoặc sửa dữ liệu Cần phải có cơ chế ưu tiên truy cập dữ liệu hoặc giải quyết tình trạng xung đột trong quá
Trang 39trình khai thác cạnh tranh Cơ chế ưu tiên có thể được thực hiện bằng việc cấp quyền hay mức độ ưu tiên cho từng người khai thác
- Đảm bảo dữ liệu khi có sự cố: Việc quản lý dữ liệu tập trung có thể làm tăng nguy cơ mất mát hoặc sai lệnh thông tin khi có sự cố mất điện đột xuất hoặc đ a lưu trữ bị h ng Một số hệ điều hành mạng có cung cấp dịch vụ sao lưu ảnh đ a cứng, tự động kiểm tra và khắc phục l i khi có sự cố Tuy nhiên, bên cạnh dịch vụ của hệ điều hành, để đảm bảo an toàn cho CSDL, nhất thiết phải có một cơ chế khôi phục dữ liệu khi có sự cố xảy ra
Lợi ích của việc sử dụng HQTCSDL về YDHCT
- Hạn chế dư thừa dữ liệu
- Ngăn cản truy cập dữ liệu bất hợp pháp bảo mật và phân quyền sử dụng
- Cung cấp khả năng lưu trữ lâu dài cho các đối tượng và cấu trúc dữ liệu
- Cho ph p suy dẫn dữ liệu từ dữ liệu này suy ra dữ liệu khác
- Cung cấp giao diện đa người dùng
- Cho ph p biểu diễn mối quan hệ phức tạp giữa các dữ liệu
- Đảm bảo ràng buộc toàn v n dữ liệu
- Cung cấp thủ tục sao lưu và phục hồi
Qu ền i với tri th c tru ền th ng và m i quan h với cơ sở dữ li u
Trang 40quyền ngăn cấm hành vi sử dụng ý tưởng tác ph m khi ý tưởng đó được thực hiện không đăng kí quyền tác giả
- Sá ế
Sáng chế cung cấp sự độc quyền trong quá trình sử dụng, sản xuất hay bán sáng chế, đổi mới, sáng tạo, quá trình này k o dài trong suốt 2 năm Độc quyền là quyền của chủ sở hữu bằng sáng chế có thể độc quyền sử dụng, phát triển, đạt được những lợi ích từ việc phân phối chúng Đồng thời khi đạt được
sự độc quyền này, nhà sáng chế có quyền ngăn cản bất cứ ai có hành vi sao
ch p, sử dụng, phân phối hoặc chuyền giao sáng chế mà không được sự đồng
ý của nhà sáng chế
Đề đạt được bằng độc quyền sáng chế, cần có đủ 3 điều kiện:
- Tính mới
- Trình độ sáng tạo
- Khả năng áp dụng công nghiệp
Nếu hội tụ cả 3 điều kiện trên thì giải pháp k thuật có khả năng được bảo hộ thông qua hình thức bằng độc quyền sáng chế Đây là các điều kiện cơ bản về khả năng được cấp bằng Như vậy, lợi ích chính của việc đăng kí sáng chế đó là tạo ra tính độc quyền, cho ph p nhà sáng chế có toàn quyền kiểm soát mọi họat động liên quan tới sáng chế của mình, bao gồm các hoạt động liên quan tới sử dụng, sản xuất hoặc thương mại hóa sáng chế đó Điều này
có thể mang lại những lợi ích đáng kể cho nhà sáng chế, đồng thời phụ thuộc vào nhu cầu của thị trường đối với sáng chế đó Pháp luật SHTT quốc tế cũng tạo những điển kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại hóa sáng chế, biểu hiện thông qua Hiệp ước hợp tác sáng chế PCT cho ph p các quốc gia là thành viên của Hiệp ước này chỉ phải nộp một đơn duy nhất mà vẫn có thể đạt được khả năng được công nhận độc quyền sáng chế tại các quốc gia thành viên