1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo vấn đề 3 công tác phục vụ cho việc xét duyệt và công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

16 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 246,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung thẩm định quy hoạch sử dụng đất a Cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học của việc lập quy hoạch sử dụng đất; b Mức độ phù hợp của các phương án quy hoạch sử dụng đất với chiến lược, quy

Trang 1

Vấn đề 3: Công tác phục vụ cho việc xét duyệt và công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

PHẦN I: NỘI DUNG THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT

 Điều 9 của Nghị định 69/2009/NĐ-CP

 Điều 18,19,20,21,22,23 thông tư 19/2009/TT-BTNMT

Cụ thể như sau:

1: Nghị định 69/2009/NĐ-CP về quy định về quy hoạch đất, giá đất, thu hồi

đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư Điều 9: Thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1 Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia trình Chính phủ để trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

2 Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

3 Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của phường, thị trấn và xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị

4 Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất của các xã không thuộc khu vực phát triển đô thị

5 Cơ quan chủ trì thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này có trách nhiệm tổ chức hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến các tổ chức, các chuyên gia, các nhà khoa học

Trong trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa các khu vực dự kiến chuyển mục đích

sử dụng đất, đặc biệt là việc chuyển mục đích sử dụng đất lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng

6 Nội dung thẩm định quy hoạch sử dụng đất

a) Cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học của việc lập quy hoạch sử dụng đất;

b) Mức độ phù hợp của các phương án quy hoạch sử dụng đất với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương;

Trang 2

c) Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường;

d) Tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất;

7 Nội dung thẩm định kế hoạch sử dụng đất

a) Mức độ phù hợp của kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch sử dụng đất;

b) Mức độ phù hợp của kế hoạch sử dụng đất với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm (05) năm và hàng năm của Nhà nước;

c) Tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất

8 Trường hợp đặc biệt phải chuyển đất lúa nước, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên

và Môi trường xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định

9 Kinh phí tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xác định thành một mục riêng trong kinh phí lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2: Thông tư 19/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Điều 18 Nội dung thẩm định quy hoạch sử dụng

1.Cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học của việc lập quy hoạch sử dụng đất:

a) Đánh giá việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về trình tự, nội dung, hồ sơ lập quy hoạch sử dụng đất;

b) Đánh giá mức độ tin cậy của các thông tin, số liệu, dữ liệu sử dụng trong việc lập quy hoạch sử dụng đất; cơ sở tính toán các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất

2 Mức độ phù hợp của phương án quy hoạch sử dụng đất với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực và các địa phương:

a) Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia thì đánh giá mức độ phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước, quy hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực;

b) Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì đánh giá mức độ phù hợp với chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

- xã hội của tỉnh; quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh; quy hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực tại địa phương;

Trang 3

c) Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thì đánh giá mức độ phù hợp với chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

-xã hội của huyện

Trường hợp chưa có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện được thể hiện trong nghị quyết của Hội đồng nhân dân;

d) Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp xã thì đánh giá mức độ phù hợp với chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của huyện, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp

xã về phát triển kinh tế - xã hội

3 Thẩm định về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường:

a) Hiệu quả kinh tế đối với phát triển nông nghiệp, công nghiệp, du lịch và dịch vụ của phương án quy hoạch sử dụng đất;

b) Hiệu quả kinh tế của phương án quy hoạch sử dụng đất theo dự kiến các nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

c) Yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực của phương án quy hoạch sử dụng đất;

d) Hiệu quả xã hội của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, đất phục vụ cho mục đích công ích, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động mất việc làm do bị thu hồi đất, số việc làm mới được tạo ra từ việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất;

đ) Sự phù hợp của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với yêu cầu khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, phát triển rừng, bảo vệ môi trường;

e) Yêu cầu tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc của phương án quy hoạch sử dụng đất

4 Thẩm định tính khả thi của việc chuyển mục đích sử dụng đất, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích; cơ sở khoa học và thực tiễn của các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất

Điều 19 Nội dung thẩm định kế hoạch sử dụng đất

1 Thẩm định tính phù hợp về số liệu giữa phương án phân bổ quỹ đất trong

kế hoạch sử dụng đất với phương án phân bổ quỹ đất cho năm (05) năm tương ứng trong quy hoạch sử dụng đất đã được quyết định, xét duyệt

Trang 4

2 Thẩm định mức độ phù hợp của phương án phân bổ quỹ đất cho từng năm trong kế hoạch sử dụng đất với nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế, xã hội năm (05) năm, hàng năm của cả nước hoặc của địa phương và của các ngành

3 Thẩm định tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất gồm khả năng đầu tư để thực hiện các công trình, dự án trong kỳ kế hoạch sử dụng đất, khả năng thực hiện việc thu hồi đất và các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất

Điều 20 Nội dung thẩm định điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Nội dung thẩm định điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Thông tư này

Điều 21 Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Cơ quan chủ trì thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quyết định thành phần, số lượng các thành viên tham gia hội đồng thẩm định Cơ cấu của hội đồng thẩm định gồm đại diện cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn, hội nghề nghiệp, các chuyên gia và các nhà khoa học có liên quan

Điều 22 Kiểm tra, khảo sát thực địa để thẩm định quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất

1 Trong quá trình thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cơ quan chủ trì thẩm định tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa tại địa phương lập quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất

2 Nội dung kiểm tra, khảo sát gồm:

a) Trình tự, thủ tục thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

b) Việc đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp trên phân bổ trong phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương;

c) Tính hợp lý của cơ cấu sử dụng đất đối với cơ cấu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương;

d) Sự phù hợp của các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất trong phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

đ) Các nội dung khác của phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 5

Điều 23 Kinh phí tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

thẩm định đã được xác định trong kinh phí lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho cơ quan chủ trì thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại thời điểm nộp hồ sơ thẩm định theo quy định của pháp luật

2 Kinh phí thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được chi cho các mục sau:

a) Chi tổ chức hội nghị, hội đồng thẩm định;

b) Chi lấy ý kiến của các tổ chức, chuyên gia và nhà khoa học;

c) Chi cho công tác kiểm tra thực địa;

d) Chi in ấn và văn phòng phẩm;

đ) Các khoản chi khác liên quan đến công tác thẩm định

PHẦN II: Thẩm quyền của cơ quan xét duyệt và công bố quy hoạch

 Điều 26 và điều 28 luật đất đai 2003

 Điều 19,20,21,22,23,25 và điều 27 Nghị định 181/2004/NĐ-CP

 Điều 24 thông tư 19/2009/TT-BTNMT

Cụ thể như sau

1.LUẬT ĐẤT ĐAI 2003 CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM NGÀY 26/11/2003

 Điều 26 luật đất đai : Thẩm quyền quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của

cả nước do Chính phủ trình

 Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

 3 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp.\

 4 Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xã quy định tại khoản 4 Điều 25 của Luật này

 Điều 28 luật đất đai: Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 Trong thời hạn không quá ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc xét duyệt, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được công bố công khai theo quy định sau đây:

Trang 6

 1 Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phương tại trụ sở Uỷ ban nhân dân;

 2 Cơ quan quản lý đất đai các cấp có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương tại trụ sở cơ quan và trên các phương tiện thông tin đại chúng;

 3 Việc công bố công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân và

cơ quan quản lý đất đai được thực hiện trong suốt thời gian của kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có hiệu lực

2: NGHỊ ĐỊNH 181/NĐ-CP VỀ THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI NGÀY 29/10/2004

 Điều 19 Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch SD đất của tỉnh, TP trực thuộc TW

 Điều 20 Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch SD đất của huyện, quận, thị xã,

TP thuộc tỉnh

 Điều 21 Xét duyệt quy hoạch SD đất chi tiết, kế hoạch SD đất chi tiết của phường, thị trấn và xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị

 Điều 22 Xét duyệt quy hoạch SD đất chi tiết, kế hoạch SD đất chi tiết của xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị

 Điều 23 Xét duyệt quy hoạch sdụng đất chi tiết, kế hoạch sdụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế

 Điều 25 Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch SD đất vào mục đích quốc phòng, an ninh

 Điều 27 Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1 Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố công khai toàn

bộ tài liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước đã được Quốc hội quyết định tại trụ sở cơ quan Bộ trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đăng Công báo; công bố trên mạng thông tin quản lý nhà nước của Chính phủ và trích đăng trên một báo hàng ngày của Trung ương

2 Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố công khai toàn bộ tài liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương đã được xét duyệt tại trụ sở cơ quan mình trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; công bố trên mạng thông tin quản

lý nhà nước của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và trích đăng trên báo của địa phương

3 Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm công bố công khai toàn bộ tài liệu về quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết và các dự án, công trình đầu tư đã được xét duyệt tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 7

4 Ban Quản lý khu công nghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế có trách nhiệm công bố công khai toàn bộ tài liệu về quy hoạch sử dụng đất chi tiết,

kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được xét duyệt tại trụ sở Ban Quản lý khu công nghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất; công bố trên trang thông tin điện tử của khu công nghệ cao, khu kinh tế và trích đăng trên một báo ngành và một báo địa phương nơi có quy hoạch đó

5 Toàn bộ tài liệu về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được xét duyệt phải được công bố công khai như việc công bố quy hoạch

sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch

sử dụng đất chi tiết quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này

6 Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh được quản

lý theo chế độ mật

3: Thông tư 19 Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Điều 24 Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1 Tài liệu công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm:

a) Quyết định xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quyết định xét duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

b) Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

c) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

2 Việc công bố các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 27 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP

Trang 8

4: Nếu quy hoạch sử dụng đất ở cấp xã thì

Quá trình tổ chức xét duyệt được tổ chức tại UBND cấp huyện Trước khi tổ chức xét duyệt phải được thông qua Hội đồng nhân dân xã lấy ý kiến từng nội dung quy hoạch (đất ở, giao thông, thủy lợi, thể thao, du lịch, nghĩa trang, nghĩa địa ), sau

đó thông qua Nghị quyết Hội đồng nhân dân, trình UBND huyện Xét duyệt ở Huyện gồm chủ tịch UBND cấp huyện, các phòng ban cấp huyện, các tiêu chí về quy hoạch được thông qua và phải theo tiêu chí định hướng của huyện (các chỉ tiêu, số liệu quy hoạch phải theo định hướng quy hoạch chung của huyện

Sau đó từ những số liệu quy hoạch chi tiết của xã cùng với định hướng chung của huyện, thống nhất số liệu và ban hành Hồ sơ Quy hoạch sử dụng đất cấp xã (gồm Báo cáo, bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch sử dụng đất)

4: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cần có những bản đồ sau

LƯỢNG

2 Bản đồ đánh giá hiện trạng tổng hợp sử dụng đất 01

6 Bản vẽ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đó, chỉ dưới xây

PHẦN III: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÉT DUYỆT VÀ CÔNG BỐ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

 Về vấn đề xét duyệt quy hoạch sử dụng đất

 Mặt tích cực:

1 Bộ tài nguyện và môi trường đã kết hợp chặt chẽ với sở tài nguyên môi trường cùng với phòng tài nguyên môi trường về vấn đề xét duyệt theo đúng quy định

Khi xét duyệt cấp dưới luôn cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ trình xét duyệt luôn đầy đủ các thông tin gồm:( xét duyệt quy hoạch sử dụng đất của huyện, xã, thành phố thuộc tỉnh)

- Tở trình của UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xét duyệt quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Trang 9

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đối với những trường hợp xét duyệt quy hoạch sử dụng đất

2 Thời hạn xét duyệt tại một số nơi đúng theo quy định

- Không quá 3 làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở tài nguyên

và môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ xét duyệt quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đến các cơ quan liên quan để lấy ý kiến

- Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ,

cơ quan có trách nhiệm gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Sở tài nguyên môi trường

- Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến góp ý, Sở tài nguyên và môi trường có trách nhiệm tổng hợp, gửi ý kiến thẩm định đến UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để hoàn chỉnh hồ sơ

- Trong thời hạn không quá 10 ngày làm viecj kể từ ngày nhận được

hồ sơ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định sở tài nguyên và môi trường có trách nhiệm trỉnh UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xét duyệt

 Mặt tiêu cực:

1: xét duyệt không đúng thẩm quyền quy định, không theo đúng trình

tự

ví dụ: Một số người đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn để giao đất không đúng thẩm quyền, xét duyệt quy hoạch sử dụng đất không minh bạch rõ ràng; lập hồ sơ khống hoặc khai tăng diện tích đất khi đền bù Hay khi xét duyệt quy hoạch kế hoạch sử dụng đất thì phải quan tâm đến công tác giải toả có lợi ích cho kinh tế- xã hội hay không, hay là bỏ qua chỉ vì lợi ích cá nhân của một số người

Điển hình là vụ lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi xét duyệt, thi hành công vụ xảy ra tại dự án phát triển cơ sở hạ tầng đô thị Bắc Thăng Long - Vân Trì (Hà Nội) thiệt hại ước tính khoảng 14 tỷ đồng; vụ lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ xảy ra tại huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương, gây thiệt hại gần 11 tỷ đồng; vụ tham nhũng

về đất đai tại Đồ Sơn và tại Quán Nam, thành phố Hải Phòng

2: một số dự án được quy hoạch rất nhanh nhưng lại thực hiện dang dở còn gọi là “ dự án treo”, còn một số dự án đang cần thiết thì lại được xét duyệt rất chậm, thậm chí là còn bỏ qua

Trang 10

Vd như: dự án quy hoạch Công viên Hồ Ba Mẫu - "treo" 16 năm Năm

1995, UBND TP.Hà Nội đã ra quyết định dành 5.184,8 m2 đất thuộc khu vực hồ Ba Mẫu vào mục đích xây dựng khu nhà chia lô để bán cho dân

Tuy nhiên, BQL dự án chỉ thực hiện một phần công việc, bỏ lại một phần phía bắc hồ chưa được kè và làm đường Dự án này treo khiến người dân nơi đây lâm vào cảnh dở khóc dở cười bởi trước đó, theo yêu cầu của ban quản lý, một số hộ dân quanh hồ phải di dời để giải phóng mặt bằng Vậy mà đến nay nhà vẫn không được xây, khoảng đất này trở thành… bãi rác

Không có nhà tái định cư, một số người đã tái chiếm lại những mảnh đất

đã được giải phóng mặt bằng trước đây, dựng lên những căn nhà tạm lụp sụp Có người lại dựng hẳn một khu nhà sàn để mở quán ăn hoặc xây nhà cao tầng

Gần đây, 23/6/2006 Phó Chủ tịch UBND TP.Hà Nội, ông Đỗ Hoàng Ân

đã có văn bản xác định dự án Công viên Hồ Ba Mẫu là công trình trọng điểm và cấp bách, cần sớm triển khai, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch tổng thể, chi tiết, tập trung lực lượng tổ chức GPMB toàn khu vực

Ngày đăng: 25/04/2016, 16:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w