Trang Chương I: những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí, doanh thu, và xác định kết quả tại các doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển 3 1.1- Đặc điểm hoạt động kinh doanh vận tải
Trang 1Trang
Chương I: những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí, doanh thu,
và xác định kết quả tại các doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển
3
1.1- Đặc điểm hoạt động kinh doanh vận tải biển có ảnh hưởng đến
hạch toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả
1.2.2- Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí trong doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ vận tải biển
7
1.2.3- Kế toán chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên 8
1.2.4
1.3- Kế toán doanh thu của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận
tải biển
19
Trang 21.3.1- Khái niệm và tài khoản sử dụng 19
1.4- Kế toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh
Trang 3Chương II: Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh vận tải biển tại công ty vận tải dầu khí Việt Nam
27
2.1- Khái quát chung về công ty vận tải dầu khí việt nam 27
2.1.2-
2.1.3-Đặc điểm kinh doanh của công ty
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
28
28
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán 30
2.3.2- Nội dung và trình tự kế toán các khoản mục chi phí 34
2.4 Kế toán doanh thu tại công ty Vận tải dầu khí Việt Nam 482.5- Kế toán xác định kết quả kinh doanh vận tải biển tại công ty vận tải dầu khí
Việt Nam
52
Trang 4Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết
quả kinh doanh vận tải biển tại công ty vận tảI dầu khí biển Việt Nam
62
3.1- Đánh giá khái quát tình hình kế toán chi phí, doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh vận tải biển tại công ty vận tải dầu khí Việt Nam
62
3.2- Phương hướng hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh vân tải biển tại công ty vận tải dầu khí Việt Nam
65
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất xã hội Nền sản xuất xã hội càng phát triển, kế toán càng khẳng định được vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tài chính chung của Nhà nước và của từng doanh nghiệp Trong những năm qua, cùng với sự đổi mới sâu sắc và toàn diện về cơ chế quản lý kinh tế cũng như mọi đường lối chính sách xã hội, hệ thống kế toán Việt nam đã có những bước đổi mới, không ngừng hoàn thiện và phát triển
Từ khi nền kinh tế Việt nam chuyển sang nền kinh tế thị trường
có sự điều tiết của Nhà nước, các ngành kinh tế đã có những bước phát triển mạnh mẽ Sự phát triển đó cũng nhờ một phần sự đóng góp của ngành vận tải biển Ngành vận tải biển là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt và độc lập của xã hội, nó là cầu nối kinh tế giữa các quốc gia với nhau Trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, ngành vận tải biển Việt Nam phải có bước phát triển vượt bậc cả về số lượng và chất lượng Để có được điều này, đi đôi với việc đổi mới và hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật thì việc nghiên cứu và hoàn thiện các biện pháp tổ chức và quản lý là cấp thiết để góp phần tích cực vào việc tăng cường và nâng cao hiệu quả quản lý của ngành cũng như quản lý ở tầm vĩ mô của nền kinh tế
Trong điều kiện nước ta hiện nay, ở khắp mọi nơi, việc hiện đại hoá cơ sở hạ tầng đang diễn ra nhanh chóng Điều này không có nghĩa
là hoạt động của ngành vận tải biển không tăng, mà trái lại, với số vốn ngày càng lớn, quy mô hoạt động ngày càng rộng, ngành vận tải biển
Trang 6đã không ngừng làm tăng thêm giá trị sản phẩm xã hội, thực hiện sự giao lưu kinh tế – xã hội giữa các vùng và giữa các quốc gia Vấn đề được đặt ra là phải điều hành và quản lý hoạt động của doanh nghiệp như thế nào để khắc phục được tình trạng lãng phí, thất thoát vốn, đưa
ra được biện pháp giảm thiểu chi phí để đem lại hiệu quả hoạt động cao nhất, sản phẩm dễ dàng được thị trường chấp nhận Điều này phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức, giám sát các khoản chi phí, doanh thu và kết quả của doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là một điều tất yếu Để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải tính toán một cách đầy đủ, chính xác toàn bộ chi phí bỏ ra, doanh thu nhận được cũng như kết quả kinh doanh Chính vì lẽ đó, kế toán chi phí, doanh thu và kết quả vốn là phần hành cơ bản của công tác hạch toán
kế toán đã khẳng định được vai trò quan trọng của mình
Nhận thức được vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công ty
Vận tải Dầu khí Việt nam, em xin chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh vận tải biển tại Công ty Vận tải Dầu khí Việt nam “ cho luận văn tốt
nghiệp của mình Kết cấu của luận văn, ngoài phần mở đầu và phần kết luận gồm ba chương chính sau:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh vận tải biển tại Công ty Vận tải Dầu khí Việt nam
Trang 7Chương III: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh vận tải biển tại Công ty Vận tải Dầu khí Việt nam.
Do phạm vi đề tài rất rộng, thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi khiếm khuyết Em rất mong được sự đóng góp quý báu của thầy, cô và các anh chị phòng
kế toán tài chính Công ty Vận tải Dầu khí Việt nam để luận văn được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG I:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI
PHÍ,DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP KINH DOANH VẬN TẢI BIỂN
1.1- Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải biển có ảnh hưởng đến kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả
Vận tải nói chung và vận tải biển nói riêng là một ngành kinh tế quan trọng vừa có tính phục vụ, vừa có tính kinh doanh- đây là một công cụ của Đảng và Nhà nước trong việc thực hiện sự giao lưu kinh
Trang 8tế, văn hoá xã hội giữa các miền và giữa các quốc gia góp phần thúc đẩy quá trình phát triển của đất nước Chức năng chính của doanh nghiệp vận tải biển là vận chuyển hàng hoá, xếp dỡ và bảo quản hàng hoá.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Marx: Ngành vận tải là ngành sản xuất độc lập và đặc biệt trong xã hội Quá trình sản xuất vận tải là quá trình tập hợp sự hoạt động của lao động sống và lao động quá khứ liên quan đến nhau nhằm mục đích thay đổi vị trí của hàng hoá trong không gian hoặc thoả mãn nhu cầu đi lại của hành khách
Theo quan điểm này, vận tải biển chỉ là một lĩnh vực hoạt động của ngành vận tải nói chung Hoạt động kinh doanh vận tải biển là hoạt động kinh doanh dịch vụ có những đặc điểm chủ yếu sau:
* Quá trình kinh doanh vận tải biển có phạm vi rất rộng trên khắp các đại dương trên thế giới Kết quả của quá trình kinh doanh vận tải biển không tạo nên sản phẩm hàng hoá mới nghĩa là không có hình thái vật chất cụ thể mà chỉ làm tăng thêm giá trị của hàng hoá được vận chuyển Có thể nói, quá trình kinh doanh của doanh nghiệp vận tải biển là quá trình tiếp tục trong phạm vi lưu thông
* Qúa trình kinh doanh vận tải đồng thời là quá trình cung cấp lao
vụ cho khách hàng Vì vậy không có quá trình nhập, xuất kho, không có sản phẩm dở dang, chất lượng dịch vụ nhiều khi không ổn định
* Đối tượng lao động chủ yếu là hàng hoá được vận chuyển và xếp dỡ Giá trị của đối tượng này không cấu thành lên chi phí của dịch vụ vận tải biển
Trang 9* Chỉ tiêu biểu hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vận tải biển là chỉ tiêu sản lượng cụ thể là số lượng hàng hoá được dịch chuyển trong không gian và chất lượng phục vụ của doanh nghiệp với những sản phẩm đó Sản lượng vận tải được đánh giá bằng những tiêu chuẩn là an toàn, nhanh chóng, tiết kiệm thể hiện trong quá trình phục vụ đối với các ngành sản xuất khác, phục vụ quốc phòng, phục vụ đời sống nhân dân, góp phần phát triển giao lưu quốc tế.
* Sản phẩm của vận tải biển có đơn vị đo riêng đó là số tấn hàng hoá được dịch chuyển, được thông qua cảng, số tấn- km hàng hoá được luân chuyển, số hàng hoá được xếp dỡ do đội tầu của doanh nghiệp trực tiếp thực hiện
1.2- Kế toán chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển
1.2.1-Khái niệm, bản chất và phân loại chi phí kinh doanh dịch
vụ vận tải biển.
*.Khái niệm và bản chất:
Chi phí dịch vụ vận tải biển là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp vận tải đã bỏ ra có liên quan đến việc thực hiện dịch vụ vận tải biển trong một thời kỳ nhất định ( tháng, quí hoặc năm)
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xuất, kinh doanh Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có đầy đủ các yếu tố cơ bản, đó là: tư
Trang 10liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Hoạt động sản xuất nói chung và hoạt động kinh doanh dịch vụ nói riêng là một quá trình kết hợp của ba yếu tố trên: con người sử dụng công cụ lao động để tác động vào đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của xã hội Các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ nhất định
để thực hiện một dịch vụ hoàn thành được gọi là chi phí dịch vụ
Như vậy, thực chất chi phí dịch vụ vận tải biển là sự chuyển dịch vốn- chuyển dịch giá trị của các yếu tố kinh doanh vào quá trình vận tải biển
*.Phân loại:
Chi phí ở các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại và có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán cần thiết phải tiến hành phân loại phân loại chi phí Tuỳ theo việc xem xét chi phí ở góc độ khác nhau và mục đích quản lý chi phí mà lựa chọn tiêu thức phân loại thích hợp Phân loại chi phí đúng đắn khoa học, phù hợp với điều kiện quản lý kinh tế là vấn đề có ý nghĩa lớn cả về lý luận và thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng quản lý chi phí, phát huy được chức năng kiểm tra, giám sát và
tổ chức thông tin cũng như cung cấp thông tin một cách chính xác, phục vụ cho quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
+) Phân loại chi phí dịch vụ vận tải trong Kế toán tài chính:Trên góc độ của Kế toán tài chính thì chi phí dịch vụ vận tải được nhìn nhận như những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của
Trang 11doanh nghiệp để đạt dược một dịch vụ nhất định Chi phí được xác định dựa trên những chứng từ, tài liệu, chứng cớ chắc chắn, cụ thể là: -Phân theo yếu tố chi phí:
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh
tế mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh thì chi phí được phân theo yếu tố Trong doanh nghiệp vận tải biển toàn bộ chi phí bao gồm:
+Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương, thưởng trả cho cán bộ công nhân viên
+Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ được trích theo tỉ lệ quy định.+Yếu tố nhiên liệu, dầu nhờn, phụ tùng thay thế
+Yếu tố khấu hao phương tiện vận tải
+Yếu tố chi phí sửa chữa phương tiện
+Yếu tố chi phí quản lý
+Yếu tố chi phí bằng tiền khác (chi phí qua kênh, qua cảng, chi phí đăng kiểm, chi phí bảo hiểm thân tàu )
-Phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
Dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng thì chi phí được chia thành 5 khoản mục:
+Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
+Chi phí nhân công trực tiếp
+Chi phí sản xuất chung
+Chi phí bán hàng
+Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 12Cách phân loại như trên rất có ý nghĩa cho việc quản lý chi phí theo định mức, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành dịch vụ hoàn thành và định mức chi phí cho các kỳ tiếp theo Cách phân loại chi phí này được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ vận tải biển
+) Phân loại chi phí dịch vụ vận tải trong Kế toán quản trị:
Trên góc độ của Kế toán quản trị thì chi phí dịch vụ vận tải không chỉ là phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động kinh doanh hàng ngày khi
tổ chức thực hiện kiểm tra, ra quyết định mà chi phí còn là những phí tổn ước tính để thực hiện phương án, phí tổn mất đi khi chọn lọc phương án bỏ qua cơ hội kinh doanh.Cụ thể là:
-Phân theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm dịch vụ hoàn thành
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí được chia làm 2 loại :+Chi phí khả biến: là những khoản chi phí khi khối lượng sản phẩm dịch vụ hoàn thành thay đổi thì biểu hiện bằng tiền của tổng các chi phí này cũng thay đổi nhưng chi phí cho một đơn vị sản phẩm dịch
vụ hầu như không thay đổi Chi phí khả biến thường gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…
+Chi phí bất biến: là những khoản chi phí khi sản phẩm hoàn thành thay đổi thì biểu hiện bằng tiền của tổng các chi phí này hầu như không thay đổi Tuy nhiên những chi phí này chỉ giữ nguyên trong phạm vi phù hợp
+Chi phí hỗn hợp: là loai chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu
tố định phí và biến phí
Trang 13Cách phân loại này có ý nghĩa cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm tra và chủ động điều tiết chi phí một cách phù hợp.
-Phân theo tác dụng của chi phí:
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí chia làm 2 loại:
+Chi phí cơ bản: là những khoản chi phí phục vụ trực tiếp cho quá trình kinh donh vận tải như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
+Chi phí quản lý phục vụ: là những khoản chi phí có tính chất quản lý, phục vụ liên quan đến họat động kinh doanh như chi phí quản
lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất chung
1.2.2- Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển
* Đối tượng kế toán chi phí:
Việc xác định đối tượng kế toán chi phí thực chất là xác định phạm vi hay giới hạn của chi phí nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích và tính giá thành sản phẩm Việc xác định đối tượng kế toán chi phí là tuỳ thuộc vào tính chất, loại hình, đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu về trình độ quản lý của từng doanh nghiệp Do đặc điểm riêng có của ngành mà doanh nghiệp hoạt động kinh doanh dịch
vụ vận tải biển có đối tượng kế toán chi phí khác nhau Đối tượng kế toán có thể là tàu, đội tàu hoặc tuyến đường vận chuyển Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là cần thiết cho việc tăng cường hiệu quả quản lý cũng như việc tính giá thành được kịp thời chính xác
* Phương pháp tập hợp chi phí:
Trang 14Phương pháp tập hợp chi phí là một phương pháp hoặc một hệ thống phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí trong phạm vi giới hạn của đối tượng kế toán chi phí Với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển có những phương pháp tập hợp chi phí sau:
-Phương pháp tập hợp chi phí theo tàu hay đội tàu: hàng tháng, những chi phí nào phát sinh liên quan tới từng tàu hoặc từng đội tàu thì được tập hợp cho từng tàu hay từng đội tàu đó
-Phương pháp tập hợp chi phí theo tuyến đường vận chuyển: tất
cả những chi phí phát sinh liên quan tới tuyến đường vận chuyển nào thì được tập hợp cho tuyến đường vận chuyển đó
1.2.3- Kế toán chi phí theo phương pháp KKTX
Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX): là phương pháp theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên liên tục sau mỗi lần phát sinh các nghiệp vụ kinh tế Hạch toán chi phí theo phương pháp KKTX cho phép kiểm soát hàng ngày và tại bất kỳ thời điểm nào các hoạt động nhập, xuất, tồn kho vật tư Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh lớn, các nghiệp
vụ phát sinh thường xuyên liên tục
*) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu, nhiên liệu,
động lực dùng vào các hoạt động dịch vụ trong một kỳ kinh doanh.Trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển, chi phí nhiên liệu có thể xác định theo 2 cách:
Trang 15Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đến đối tượng tập hợp chi phí, không thể hạch toán riêng thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng
có liên quan theo tiêu thức phân bổ phù hợp Công thức phân bổ như sau:
Trang 16Tổng tiêu thức phân
bổ của từng đối tượng
Chi phí vật liệu phân Tổng chi phí vật
bổ cho từng đối tượng liệu cần phân bổ Tổng tiêu thức
của tất cả các đối tượng
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên,vật liệu trực tiếp, kế toán
sử dụng tài khoản 621- “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp “ Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
Trình tự kế toán các nghiệp vụ được thể hiện qua sơ đồ sau (trang bên):
Trang 17SƠ ĐỒ 1: Kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(KKTX ):
TK 152 TK 621 TK 154
Xuất kho nhiên liệu dùng
trực tiếp Kết chuyển chi phí
Cho kinh doanh dịch vụ nhiên liệu trực tiếp
TK111,112,141… TK
152
Giá không Nhiên liệu dùng không
VAT hết chuyển kỳ sau
TK 1331
VATđầu vào
*) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản phải trả cho công
nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ như tiền lương, tiền công, các khoản
phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ
Nhiên liệu dùng trực tiếp cho kinh doanh dịch vụ không qua nhập kho
Trang 18Trong doanh nghiệp vận tải biển, tiền ăn của thuyền viên cũng được coi là chi phí nhân công trực tiếp.
Để theo dõi các khoản chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 –“Chi phí nhân công trực tiếp”.Tài khoản này
được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
Trình tự kế toán các nghiêp vụ được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 19SƠ ĐỒ 2: Kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp:
TK 334 TK 622
TK 154
Tiền lương và phụ cấp lương
phải trả cho công nhân viên Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
TK 338
Các khoản đóng góp theo tỷ lệ
và tiền ăn của thuyền viên
*) Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để kinh doanh dịch vụ sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong bộ phận kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp
Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng
TK 627- "Chi phí sản xuất chung" Tài khoản này được mở chi tiết cho từng bộ phận kinh doanh dịch vụ
TK 627 trong doanh nghiệp vận tải biển bao gồm 8 TK cấp 2 sau:+ 6271- chi phí nhân viên phân xưởng +6275-Chi phí sửa chữa TSCĐ
+ 6272- chi phí vật liệu +6276-Chi phí bảo hiểm
Trang 20+ 6273- chi phí dụng cụ +6277-Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ 6274- chi phí khấu hao tài sản cố định +6278-Chi phí bằng tiền khác
Trình tự kế toán các nghiêp vụ được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 21
SƠ ĐỒ 3: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung (kktx)
TK 334, 338 TK 627 TK
111, 112, 152
Chi phí nhân viên Các khoản giảm chi phí Sản xuất chung (phế liệu thu hồi, vật tư xuất dùng
*) Tổng hợp chi phí
Để tổng hợp toàn bộ chi phí sản phẩm và tính giá thành dịch vụ hoàn thành theo phương pháp KKTX, kế toán sử dụng tài khoản 154-
"Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Trình tự kế toán các nghiêp vụ được thể hiện qua sơ đồ sau (trang bên):
Trang 23
SƠ ĐỒ 4: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí (KKTX)
TK 621 TK 154 TK
138, 334
Chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp Các khoản ghi giảm chi phí
TK 622
Chi phí nhân công trực tiếp
TK 632
TK 627
Chi phí sản xuất chung Giá thành thực tế dịch vụ được phân bổ vận tải hoàn thành
Chi phí sản xuất chung không phân bổ
1.2.4- Kế toán chi phí theo phương pháp KKĐK.
Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK): khác với phương pháp KKTX, trong các doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKĐK thì các nghiệp vụ phát sinh không được ghi sổ liên tục Muốn xác định được nguyên vật liệu xuất dùng kế toán phải dựa vào kết quả kiểm kê cuối
kỳ
Trang 24*) Kế toán chi phí nguyên vật liệu:
Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu xuất dùng, kế toán sử dụng
TK 621 – "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" Tài khoản 621 được mở chi tiết theo từng đối tượng
Trang 25Trình tự kế toán các nghiêp vụ được thể hiện qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 5: Kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
*) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Kế toán sử dụng tài khoản 622- "Chi phí nhân công trực tiếp" Cách tập hợp chi phí trong kỳ giống như phương pháp KKTX Cuối
kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 631:
Nợ TK 631 (chi tiết theo đối tượng )
Có TK 622 (chi tiết theo đối tượng )
*) Kế toán chi phí sản xuất chung:
Trang 26Kế toán sử dụng TK 627 để tập chi phí như phương pháp KKTX Sau đó, cuối kỳ phân bổ vào TK 631:
Nợ TK 631 (chi tiết theo đối tượng )
Có TK 627 (chi tiét theo đối tượng )
*) Tổng hợp chi phí:
Để tổng hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ hoàn thành theo phương pháp KKĐK, kế toán sử dụng TK 631 – "Giá thành sản xuất".Trình tự kế toán các nghiêp vụ được thể hiện qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 6: Kế toán tổng hợp chi phí (KKĐK)
TK 621 TK 631 TK 111,112
Chi phí nguyên vật liệu Khoản ghi giảm chi phí
trực tiếp
TK 622 TK 632 Chi phí nhân công Giá thành dịch vụ vận tải
Trực tiếp hoàn thành
TK 627
Chi phí sản xuất chung
phân bổ
Chi phí sản xuất chung không được phân bổ
1.2.5- Kế toán chi phí chung :
*) Kế toán chi phí bán hàng: chi phí bán hàng là những chi phí
phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ dịch vụ như chi phí
Trang 27nhân viên bán hàng, chi phí quảng cáo, giao dịch Để theo dõi chi phí bán hàng, kế toán sử dụng TK 641 – "Chi phí bán hàng"
TK 641 được chi tiết thành 8 tài khoản cấp 2:
+6411-Chi phí nhân viên +6415-Chi phí bảo hành +6412-Chi phí vật liệu, bao bì +6417-Chi phí dịch vụ mua ngoài
+6413-Chi phí dụng cụ đồ dùng +6418- Chi phí khác
+6414-Chi phí khấu hao TSCĐ
Trình tự kế toán các nghiêp vụ được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 28SƠ ĐỒ7: Kế toán tổng quát chi phí bán hàng :
TK 334, 338 TK 641 TK 111,
112, 1388
Tập hợp chi phí Các khoản thu hồi giảm
nhân viên bán hàng chi phí bán hàng
phải trả theo kế hoạch chuyển
TK 111, 112, 331
Kết chuyể n Chi phí bán
h ng à trừ
v o à thu nhập trong
kỳ hay đưa
v o à chi phí chờ kết chuyể
n
Trang 29Gía không VAT
Trang 30*) Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ doanh nghiệp gồm chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp
Để theo dõi các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp"
TK 642 được chi tiết thành 8 TK cấp 2:
+ 6421-Chi phí nhân viên quản lý
+ 6422- Chi phí vật liệu quản lý
Trang 32SƠ ĐỒ 8: Kế toán tổng quát chi phí quản lý doanh nghiệp:
TK 334, 338 TK 642 TK 111,
112, 1388
Tập hợp chi phí Các khoản thu hồi giảm
quản lý doanh nghiệp chi phí quản lý doanh nghiệp
bộ phận quản lý Kết chuyển chi phí
TK 142 quản lý vào kết quả
Phân bổ dần chi phí kinh doanh trong kỳ
trả trước
TK 335 TK 1422 Trích trước chi phí Chờ kết Kết chuyển
theo kế hoạch chuyển
TK 111, 112, 331
Kết chuyể n Chi phí bán
h ng à trừ
v o à thu nhập trong
kỳ hay đưa
v o à chi phí chờ kết chuyể
Trang 33Gía không VAT
Đối với hoạt động vận tải đường biển:
-Doanh thu dịch vụ vận tải đường biển phải hạch toán chi tiết theo từng tàu, trong từng tàu phải hạch toán chi tiết vận tải nội địa và vận tải quốc tế
Với doanh thu vận tải nội địa chịu thuế giá trị gia tăng( thuế GTGT hoặc VAT)- thuế suất 5%
Với doanh thu vận tải quốc tế không chịu thuế GTGT
Trang 34-Doanh thu vận tải trong kỳ hạch toán được xác định theo khối lượng vận tải thực tế hoàn thành và ước tính khối lượng vận tải hoàn thành (đối với những tàu chưa hoàn thành dịch vụ vận tải trong kỳ).
*) Tài khoản sử dụng:
-TK 511-" Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ".
Tài khoản này phản ánh doanh thu của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ trong một kỳ hạch toán
-TK 512- "Doanh thu bán hàng nội bộ".
TK này phản ánh doanh thu của khối lượng dịch vụ cung cấp cho các đơn vị thành viên trong cùng một công ty hay Tổng công ty
-TK 521-“Chiết khấu thương mại”
TK này được dùng để phản ánh toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp
đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua dịch vụ với khối lượng lớn theo các thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc hợp đồng mua bán dịch vụ
-TK 531- "Hàng bán bị trả lại".
TK này được dùng để theo dõi doanh thu của số dịch vụ đã cung cấp nhưng không được khách hàng chấp nhận thanh toán Đây là TK điều chỉnh của TK 511 để xác định doanh thu thuần
Trang 35Tổng số doanh thu ghi nhận ở đây có thể là tổng giá thanh toán (nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) hoặc giá không có thuế GTGT (nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).
Trường hợp 1: Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ:
Trình tự kế toán các nghiêp vụ được thể hiện qua sơ đồ sau (trang bên):
Trang 36
SƠ ĐỒ 9 : Sơ đồ phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải biển khi doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
TK 131, 136 TK 521 TK 511, 512 TK
111, 112
Trừ vào Tâp hợp số Kết chuyển doanh thu
số tiền CKTM trừ vào cung cấp
Trả tiền thu của dịch vụ Kết chuyển
Cho khách không được trừ vào
nhưngchưa giảm giá trừ vào
thanh toán trong kỳ doanh thu
g mại, giảm giá, doanh thu cung cấp dịch
vụ không được khách
h ng à chấp nhận thanh toán
Tổng giá thanh toán (cả VAT)
Trang 37TK 131, 1368, 111, 112…
TK 635
Tập hợp chiết khấu thanh toán trong kỳ
tính trên tổng số tiền đã thanh toán
Trường hợp 2 : Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu được ghi nhận là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT
Cuối kỳ phản ánh số thuế GTGT phải nộp:
Nợ TK 511
Có TK 3331Trình tự kế toán các nghiêp vụ được thể hiện qua sơ đồ sau (trang bên):
Trang 38SƠ ĐỒ 10: Sơ đồ kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải
biển khi doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
TK 131, 136 TK 521 TK 511, 512 TK
111, 112
Trừ vào Tâp hợp số Kết chuyển doanh thu
số tiền CKTM trừ vào cung cấp
Trả tiền thu của dịch vụ Kết chuyển
Cho khách không được trừ vào
Khách hàng chấp doanh thu
Nhận thanh toán
Tổng
số chiết khấu thươn
g mại giảm giá, doanh thu cung cấp dịch
vụ không được khách
h ng à chấp nhận thanh toán
Tổng giá thanh toán (cả VAT)
Trang 39(cả VAT)
TK 3388 TK 532
Chấp nhận Tập hợp số Kết chuyển
nhưngchưa giảm giá trong trừ vào
thanh toán kỳ(cả VAT) doanh thu
TK3331 VAT phải nộp
TK 131, 1368, 111, 112 …
TK 635
Tập hợp chiết khấu thương mại trong kỳ
tính trên tổng số tiền đã thanh toán
*) Đối với doanh thu vận tải quốc tế: theo qui định hiện hành doanh thu vận tải quốc tế không chịu thuế GTGT Qúa trình kế toán doanh thu tương tự như kế toán doanh thu vận tải nội địa nhưng không có thuế GTGT
1.4- Kế toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển
1.4.1 Khái niệm và tài khoản sử dụng:
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả của hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải và được thể hiện qua chỉ tiêu lãi (hoặc lỗ) qua tiêu thụ Kết quả đó được tính theo công thức:
Lãi hoặc lỗ Doanh Giá thành Chií Chi phí
về hoạt động thu thực tế dịch phí quản lý= - -
Trang 40-kinh doanh thuần vụ vận tải bán
doanh
vận tải biển hoàn thành hàng nghiệp
Để tiến hành xác định kết quả kinh doanh của một kỳ hạch toán,
kế toán sử dụng tài khoản 911- "Xác định kết quả kinh doanh" Tài khoản này được mở chi tiết theo từng loại hoạt động
1.4.2 Phương pháp kế toán:
Trình tự kế toán các nghiêp vụ được thể hiện qua sơ đồ sau (trang bên):