Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt đông sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh ng
Trang 1CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ DOANH THU
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN
THÔNG TẠI CÔNG TY VIỄN THÔNG LÀO (LAO TELE COMMUNICATION - LTC)
1.1 Khái niệm và phân loại chi phí, doanh thu viễn thông trong các doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí dịch vụ viễn thông
1.1.2.1 Khái niệm chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu ding trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn – chuyển dich giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ)
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xuất Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp nào cũng phải kết hợp ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động, sức lao đông Vì thế sự hình thành nên chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người sản xuất
1.1.2 Phân tích chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí… trong quá trình sản xuất kinh doanh Xuất phát từ yêu cầu và mục
Trang 2đích khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất cũng được phân loại theo những tiêu thức khác nhau Việc phân loại chi phí sản xuất đúng đắn, khoa học và phù hợp với điều kiện quản lý kinh tế trong từng giai đoạn là vấn đề có ý nghĩa lớn cả về mặt lý luận và thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng quản lý chi phí, sử dụng mức tiêu hao chi phí một cách hợp lý.
Có nhiều cách phân loại chi phí, sau đây là một số cách phân loại chủ yếu được sử dụng
* Phân theo yếu tố chi phí
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh của chi phí, chi phí được phân theo yếu tố Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý ở mỗi nước, mỗi thời kỳ mà mức độ chi tiết của các yếu tố có thể khác nhau Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chi thành 7 yếu tố sau:
- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ ting thay thế, công cụ, dụng cụ… sử dụng vào sản xuất kinh doanh
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong thời kỳ
- Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương: phản ánh tổng số tiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ công nhân, viên chức
- Yếu tố chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn: phản ánh phần bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
Trang 3đoàn trích theo ỷ lệ quy định tên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho công nhân viên.
- Yếu tô chi phí khấu hao tài sản cố đinh: Phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định phải trích trong kỳ của tất cẩ tài sản cố định
sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh
- Yếu tố chi phí bằng tiền khác: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trang 4* Phân theo khoản mục chi phí
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân chia theo khoản mục Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí
và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng Số lượng khoản mục chi phí phụ thuộc vào trình đọ nhận thức, trình độ quản lý, và hạch toán ở mỗi nước, mỗi thời kỳ khác nhau
- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí
về nguyên, vật liệu chính, phụ, nhiên liệu… tham gia trực tiếp vào sản xuất, chế toạ sản phẩm hay thực hiện lao dịch, dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương
và các khoản trích cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất
- Chi phí bán hàng: bao gồm toàn bộ những chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao dịch
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đến quản trị doanh nghiệp và quản lý hành chính trong doanh nghiệp
* Phân theo cách ứng xử của chi phí
- Chi phí biến đổi: là những chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với biến động về mức độ hoạt động Khi tính cho một đơn vị thì nó cố định không thay đổi Chi phí biến đổi thường gồm các khoản chi phí
Trang 5như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp, giá vốn của hàng mua vào để bán…
- Chi phí cố định: là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi Chi phí cố định chỉ giữ nguyên trong phạm vi phù hợp của doanh nghiệp Phạm vi phù hợp là pham vi giữa khối lượng sản phẩm tối thiểu và khối lượng sản phẩm tối đa
mà doanh nghiệp dự định sản xuất Tổng chi phí cố định giữ nguyên khi sản lượng thay đổi trong phạm vi phù hợp, nhưng nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì thay đổi khi sản lượng thay đổi
- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm các yếu
tố biến đổi lẫn yếu tố không biến đổi ở mức độ hoạt động cơ bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của chi phí cố định, qua mức
đó nó lại thể hiện đặc tính của chi phí biến đổi
* Phân theo chức năng hoạt động
- Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm trong một kỳ nhất định Chi phí sản xuất gồm 3 khoản mục chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp, chi phí sản xuất chung
- Chi phí ngoài sản xuất: là những chi phí không liên quan trực tiếp đến việc tạo ra sản phẩm Mà hình thành ở các khâu ngoài sản xuất Gồm có: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.3 Khái niệm và phân loại doanh thu
1.1.3.1 Khái niệm doanh thu
Trang 6Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt đông sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp , góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là doanh thu chưa tính thuế GTGT.
Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là doanh thu có tính thuế GTGT
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng) Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ
sở hữu nhưng không là doanh thu
Đối với hoạt động Viễn thông thì doanh thu là doanh thu cước hoà mạng, cước phát sinh, lắp đặt điện thoại…
* Điều kiện ghi nhận doanh thu
Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh cung cấp dịch vụ… theo chuẩn mực 14 – doanh thu và thu nhập khác
- Doanh thu bán hàng được xác định khi đồng thời thoả mãn tất cả điều kiện sau:
Trang 7+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá cho người mua trong tong trường hơp cụ thể Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hoá cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hàng hoa snhư người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Điều kiện này tuân theo nguyên tắc then trong trong kế toán
Nó đảm bảo cho doanh thu được ghi nhận thực tế xảy ra và doanh nghiệp không còn quyền lợi gì về số hàng đã bán
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế
từ giao dịch bán hàng;
Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này đã xử lý xong (ví dụ, khi doanh nghiệp không chắc chắn là Chính phủ nước sở tại có chấp nhận chuyển tiền bán hàng ở nước ngoài về hay không) Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì phải hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu Khi xác định khoản phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu Các
Trang 8khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi.
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.Điều kiện này tuân theo nguyên tắc phù hợp trong kế toán Các khoản chi phí có liên quan đến mỗi nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ, kể cả chi phí phát sinh sau ngày giao hàng (như chi phí bảo hành và chi phí khác) phải xác định được một cách chắc chắn
để đảm bảo khi ghi nhận doanh thu thì đồng thời phải ghi nhận chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
- Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vj liên quan đến nhiều kỳ kế toán thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả giao gịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn tất
cả 4 điều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
+ Xác định được kết quả công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán
+ Xác định được chi phí phát sinh cho việc giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu của dịch vụ trong từng
Trang 9thời kỳ thường được thực hiện theo phương pháp tỷ lệ hoàn thành Theo phương pháp này, doanh thu được ghi nhận trong kỳ kế toán được xác đinh theo tỷ lệ phần công việc đã hoàn thành.
Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Khi không thể thu hồi được khoản doanh thu đã ghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí mà không được ghi giảm doanh thu đã ghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí mà không được ghi giảm doanh thu Khi không chắc chắn thu hồi được một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
mà không ghi giảm doanh thu Khoản nợ phải thu khó đòi ki xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi
Doanh nghiệp có thể ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ khi thoả thuận được với bên đối tác giao dịch những điều kiện sau:
a Trách nhiệm và quyền của mỗi bên trong việc cung cấp hoặc nhận dịch vụ;
b Giá thanh toán
c Thời hạn và phương thức thanh toán
Để ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải
có hệ thống kế hoạch tài chính và kế toán phù hợp Khi cần thiết, doanh nghiệp có quyền xem xét và sửa đổi cách ước tín doanh thu trong quá trình cung cấp dịch vụ
Phần công việc đã hoàn thành được xác định theo một trong
ba phương pháp sau, tuỳ thuộc vào bản chất của dịch vụ:
Trang 10a Đánh giá phần công việc đã hoàn thành;
b So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khối lượng công việc phải hoàn thành
c Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính
để hoàn thành toàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ
Phần công việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanh toán định kỳ hay các khoản ứng trước của khách hàng
Trường hợp dịch vụ được thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau mà không tách biệt được, và được thực hiện trong nhiều
kỳ kế toán nhất định thì doanh thu từng kỳ được ghi nhận theo phương pháp bình quân Khi có một hoạt động cơ bản so với các hoạt động khác thì việc ghi nhận doanh thu được thực hiện theo hoạt động cơ bản đó
Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định được chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thu hồi
* Một số khái niệm khác.
Doanh thu thuần: Là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ với khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiệu thu đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá
niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Giám giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do
hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Trang 11Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã
xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho
người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng
Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở
hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu
Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị một
khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy
đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá
1.1.3.2 Phân loại doanh thu
Có nhiều cách phân loại doanh thu, sau đây là một số cách phân loại chủ yếu:
* Phân loại theo nội dung
Doanh thu bán hàng: Doanh thu do doanh nghiệp bán hàng hoá sản xuất ra hoặc hàng hoá mua vào
Doanh thu cung cấp dịch vụ: là doanh thu thực hiện công việc
đã thoả thuận theo hợp đồng trong môt hay nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch…
Doanh thu bán hàng nội bộ: là doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp , là lợi ích thu được từ việc bán sản phẩm hàng hoá, dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng mộng công ty, tổng công
ty tính theo giá bán nội bộ
Trang 12Doanh thu hoạt động tài chính: là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đưa lại như thu lãi từ các hoạt động góp liên doanh, liên kết, lãi góp vốn cổ phần, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi chuyển nhượng vốn…
* Phân loại theo nguồn hình thành.
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hoá, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng sau khi trừ đi khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại… Bao gồm các khoản thu thêm ngoài giá bán và giá trị của các sản phẩm đem biếu tặng, trao đổi, hoặc tiêu dùng nội bộ doanh nghiệp
Doanh thu từ hoạt động tài chính: Là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đưa lại
Thu lãi từ các hoạt động góp vốn liên doanh, liên kết; lãi góp vốn cổ phần; lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh; lãi tiền cho vay; tiền lãi do bán hàng trả chậm, trả góp, lãi từ hoạt động mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hàn
Thu lãi do hoạt động nhượng bán ngoại tê, thu về chênh lệch
tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ
Phân bổ dần lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái của giai đoạn XDCB trước hoạt động khi DN đi vào hoạt động…
Doanh thu từ hoạt động bất thường: Đó là khoản thu từ hoạt động xảy ra không thường xuyên ngoài các khoản thu trên như: thu
Trang 13nhập từ nhượng bán thanh lý tài sản cố định, thu được phạt, thu hồi
nợ khó đòi, thu nợ vô chủ…
1.2 Kế toán chi phí, doanh thu trong các doanh nghiệp
1.2.1 Kế toán chi phí
1.2.1.1 Kế toán giá vốn hàng bán
Tại các doanh nghiệp Viễn thông, kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên Hiện nay trong các doanh nghiệp này vẫn chưa tính được giá thành mà chỉ tập hợp theo phương pháp tổng cộng chi phí Hơn nữa TK Chi phí sản xuất dở dang không có số dư cuối kỳ
TK 621: Chi phí vật liệu trực tiếp
Bên nợ: Tập hợp chi phí nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp
cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ
Bên có: Giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng không hết.
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiên lao vụ, dịch vụ
Bên có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành
Tài khoản 622 cuối kỳ không có số dư
TK 627: Chi phí sản xuất chung
Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh
Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Trang 14Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư
TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Bên nợ: Tổng hợp các chi phí sản xuất trong kỳ
Bên có: Các khoản giảm chi phí sản phẩm
Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
Dư nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang chưa hoàn thành
TH 632: Giá vốn hàng bán
Bên nợ: Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
đã cung cấp theo hoá đơn
Bên có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định kết quả
Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư
* Chi phí vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm
Trang 15Vật liệu trực tiếp
TK154 TK621
KC chi phí vật liệu trực tiếp
Chế tạo sản phẩm, tiến hành dao dịch, dịch vụ
Vật liệu dùng không hết nhập kho
TK152
Sơ đồ 1: Trỡnh tự kế toỏn chi phớ vật liệu trực tiếp
* Chi phớ nhõn cụng trực tiếp
Chi phớ nhõn cụng trực tiếp là khoản thự lao phải trả cho cụng nhõn trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện cỏc lao vụ, dịch vụ như tiền lương chớnh, lương phụ và cỏc khoản phụ cấp cú tớnh chất lương Ngoài ra cũn bao gồm cỏc khoản đúng gúp cho cỏc quỹ Bảo hiểm xó hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phớ cụng đoàn do chủ sử dung lao động chịu và được tớnh vào chi phớ sản xuất kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phỏt sinh của nhõn viờn trực tiếp sản xuất
TK334
Tiền lương, phụ cáp lương phải trả
TK338
TK622
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp Các khoản trích theo lương
TK154
cho công nhân trực tiếp
Sơ đồ 2: Trỡnh tự kế toỏn chi phớ nhõn cụng trực tiếp
Trang 16* Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Đây là chi phí phát sinh trong pham vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp
VAT §îc khÊu trõ
Sơ đồ 3: Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung
* Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Các chi phí kể trên cuối kỳ sẽ được tập hợp vào chi phí sản xuất dở dang trong kỳ
* Giá vốn hàng bán
Trang 17Giá vốn hàng bán có thể là giá thành công xưởng thực tế của sản phẩm xuất bán hay giá thành thưc tế của lao vụ, dịch cung cấp hoặc trị giá mua thực tế của hàng hoá tiêu thụ.
Kết cấu TK 641:
Bên nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng
Trang 18TK 641 không có số dư cuối kỳ, và được mở chi tiết theo các yếu tố chi phí sau:
TK 6411 – Chi phí nhân viên
TK 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì
Trang 19cả doanh nghiệp
Trang 20Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp để tập hợp các khoản chi phí thuộc loại này trong kỳ.
TK 642 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành các tài khoản cấp 2:
TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Trang 21Chê KÕt chuyÓn
TK1422
KC
Sơ đồ 6: Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.2 Kế toán doanh thu
* Chứng từ sử dụng
Một số chứng từ chủ yếu được sử dụng trong kế toán doanh thu:
Hoá đơn GTGT: mẫu 01GTKT – 3LL
Hoá đơn bán hàng thông thường: mẫu 02GTTT -3LL
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: mẫu 03PXK – 3LLPhiếu xuất kho hàng bán gửi đại lý: mẫu 04HDL – 3LL
Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ: mẫu 06/GTGT
Chứng từ thu chi tiền mặt, giấy báo nợ, giấy báo có
* Tài khoản sử dụng
Trang 22Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản này được dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực
tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm doanh thu
Bên nợ: Số thuế phải nộp (Thuế TTĐB, Thuế XK, Thuế NK,
Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán trong kỳ
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại
Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quản kinh doanh
Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ
lao vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
TK này không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá
TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ Phản ánh doanh thu của sản phẩm hàng hoá dịch vụ lao vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp
Bên nợ: Trị giá bán bị trả lịa, khoản giảm giá hàng bán đã
chấp nhận trên khối lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội
Trang 23bộ trong kỳ, số thuế tiêu thụ đặc biệt, GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp của hàng hoá tiệu thụ trong kỳ.
Kết chuyển doanh thu nội bộ vào tài khoản xác định kết quả
Bên có: Tổng số doanh thu nội bộ của doanh nghiệp thực hiện
Bên nợ: Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính hi xác định kết quả
Bên có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh
trong kỳ
Cuối kỳ không có số dư
Khi sử dụng tài khoản cần chú ý: Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh trên TK 515 bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia và các hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ không phân biệt các khoản doanh thu đó đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền
* Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Trang 24Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho, tại các phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ
và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng ngày
Chuyển hàng theo hợp đồng: Bên bán chuyển hàng cho bên
mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao thì mới được coi là tiêu thụ
Tiêu thụ qua các đại lý ký gửi: Hàng ký gửi vẫn thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp cho đến khí chính thức tiêu thụ
Bán hàng trả góp: Khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán ngay tại thời điểm mua một phần tiền hàng
TK511
TK152,153
ThuÕ GTGT ®Çu ra ph¶i nép
Sơ đồ 7: Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ theo phương thức
bán lẻ trực tiếp
Trang 25TK3331
Thuế GTGT
Tổng số tiền hàng còn phải thu chủa người mua
Sơ đồ 8: Kế toỏn bỏn hàng và cung cấp dịch vụ theo phương thức bỏn
TK111,112
Thanh toán tiền cho bên giao đại lý
Thu tiền hàng đại lý Thuế GTGT của hoa hồng
TK3331
Giá bán chưa thuế GTGT
TK133
Thuế GTGT của hàng tiêu thụ
Sơ đồ 9: Kế toỏn bỏn hàng và cung cấp dịch vụ theo phương thức đại
lý ký gửi
(Phải nộp thuế GTGT của hàng bỏn đại lý và hoa hồng được hưởng)
Trang 26Hoa hång b¸n hµng
TK152,153
Hoa hång cha thuÕ GTGT
Sơ đồ 10: Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ theo phương thức đại
lý ký gửi
(Không phải nộp thuế GTGT của hàng bán đại lý và hoa hồng được hưởng)
1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại Dùng để phản ánh
chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thoả thuận trên hợp đồng kinh tế
Bên nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Bên có: Kết chuyển số chiết khấu thương mại sang Tk 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán
Không có số dư cuối kỳ
Trang 27Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại Dùng để theo dõi
doanh thu của số hàng hoá, thành phẩm, lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại quy cách
Bên nợ: Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại, đã trả lại
tiền cho người mua hoặc tình trừ vào nợ phải thu của khách hàng về
số sản phẩm hàng hoá bán ra
Bên có: Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại
trừ vào doanh thu trong kỳ
Cuối kỳ không có dư
Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán Được sử dụng để theo
dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng theo thoả thuận vì các lý do chủ quan của doanh nghiệp
Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã được chấp nhận
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm hàng bán trừ vào doanh thu
Cuối kỳ không có số dư
Trang 28CKTM cho KH ph¸t sinh
TK511 TK521
KC CKTM ph¸t sinh trong kú TK152,153
KC doanh thu hµng b¸n bÞ tr¶ l¹i trong kú TK152,153
KC gi¶m gi¸ hµng b¸n ph¸t sinh trong kú TK152,153
ThuÕ GTGT
Sơ đồ 13: Kế toán giảm giá hàng bán
Trang 291.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh là kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ và hoạt động tài chính được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần về hoạt động kinh doanh, kết quả đó được tính theo công thức
+
DT hoạt động tài chính
-CP hoạt động tài chính
- bán CP hàng
-CP quản
lý doanh nghiệp
Kế toán sử dụng TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác trong doanh nghiệp TK 911 được mở chi tiết theo từng hoạt động (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác) và từng loại hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ…
Bên nợ: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu
Bên có: Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hoá, bất động
sản đầu tư và dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
Trang 30Doanh thu từ hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhâp doanh nghiệp.
KC CPHB
TK511,512,515
KC lç
Sơ đồ 14: Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.4 Hình thức ghi sổ kế toán chi phí – doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Doanh nghiệp căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý, điều kiện trang thiết bị kỹ thuật tính toán… mà lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp Doanh nghiệp có thể áp dụng một trong năm hình thức sổ kế toán: Hình thức kế toán Nhật ký chung, Hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái, Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, Hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ, Hình thức kế toán trên máy vi tính
Trang 31Sau khi đó lựa chọn hỡnh thức ghi sổ kế toỏn phự hợp thỡ doanh nghiệp phải tuõn thủ theo đỳng quy định của hỡnh thức sổ kế toỏn đú, gồm cỏc loại sổ, kết cấu cỏc loại sổ, quan hệ đối chiếu kiểm tra, trỡnh tự, phương phỏp ghi chộp cỏc loại sổ kế toỏn.
1.4.1 Hỡnh thức kế toỏn Nhật ký chung
Hỡnh thức kế toỏn Nhật ký chung phự hợp với quy mụ doanh nghiệp vừa, nhỏ, loại hỡnh hoạt động đơn giản, trỡnh độ kế toỏn quản lý mức độ khỏ và dễ vận dụng tin học trong kế toỏn
Nhật ký đặc
biệt
Sổ kế toán chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Sơ đồ 15: Quy trỡnh ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức Nhật ký chung
1.4.2 Hỡnh thức kế toỏn Nhật ký – sổ cỏi
Hỡnh thức này thường được ỏp dụng trong cỏc doanh nghiệp
cú quy mụ nhỏ, nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh ớt, tài khoản sử dụng ớt, trỡnh độ cỏn bộ quản lý và kế toỏn khụng cao
Trang 32B¸o c¸o tµichÝnh
Sơ đồ 16: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái
1.4.3 Hình thức kế toán Chứng từ – ghi sổ
Hình thức này phù hợp với nhiều loại hình doanh nghiệp kể
cả kế toán thủ công và kế toán máy Đặc trưng của hình thức chứng
từ ghi sổ là: căn cứ để ghi sổ cái là các chứng từ ghi sổ
Trang 33Sæ ®¨ng ký
CTGS
Sæ kÕ to¸n chi tiÕt
B¶ng tæng hîp chi tiÕt
B¸o c¸o tµi chÝnh
Sơ đồ 17: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
1.4.4 Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
Thường được áp dụng trong các doanh nghiệp có quy mô lớn, trình độ kế toán (thủ công) cao Tuy nhiên việc vận dụng phần mềm kế toán đối với hình thức này khó Gồm các loại sổ kế toán sau: Nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái, sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Trang 34B¶ng kª
sè 9
B¶ng tæng hîp chi tiÕt b¸n hµng
B¶ng kª
sè 11
NhËt ký chøng tõ sè 8
Sæ c¸i TK 632,511,641
B¸o c¸o tµi chÝnh
Sơ đồ 18: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
1.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kê theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp giữa các hình thức kế toán
Chøng tõ gèc
Chøng tõ gèc
PhÇn mÒm kÕ to¸n
Sæ kÕ to¸n
B¸o c¸o tµi chÝnh
Sơ đồ 19: Quy tình ghi sổ kế toán trên máy vi tính
Trang 35CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY VIỄN THÔNG LÀO (LAO TELECOMMUNICATION, LTC) 2.1 Giới thiệu vài nét về công ty Lào viễn thông.
2.1.1 Sự ra đời và trưởng thành của công ty Lào viễn thông.
Công ty Lào viễn thông (Lao Telecommunication – LTC) được thành lập theo quyết định số 007/ĐT, ngày 10 tháng 11 năm
1996 Công ty Lào viễn thông là công ty liên doanh giữa công ty viễn thông Lào thay mặt cho Nhà nước Lào và Công ty Shinawatra International ple hđ trong lúc ban đầu và hiện nay là Công ty Shen ing ton Investment co ; ltđ của nước Singapore.Trong đó Nhà nước Lào giữ vốn 51% và công ty Shen Ing Ton Investment co; ltđ giữ vốn 49% với tổng số vốn ban đầu là 91.600.000 USD
Trong thời gian 10 năm qua dưới đường lối chỉ đạo đúng đắn của Đảng và Nhà nước, nhất là chính sách đổi mới đã thúc đẩy hoạt động kinh doanh của các công ty phát triển rất nhanh, trong đó công
ty Lào viễn thông cũng từng bước phát triển và lớn mạnh Từ bước khởi đầu hoạt động kinh doanh, đến nay công ty đã có tổng số vốn đến 96.840.000 USD hệ thống dịch vụ viễn thông ban đầu là 25.757
số, và đến nay công ty đã có 886.625 số, có hệ thống mạng lưới chiếm 80% của cả nước và góp phần rất nhiều vào trong hai chiến lược của Đảng và Nhà nước đó là công tác xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Trang 362.1.2 Đặc điểm chủ yếu của công ty Lào viễn thông
2.1.2.1 Về ngành nghề kinh doanh
Công ty Lào viễn thông hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực dịch vụ về viễn thông như sau:
- Điện thoại cố định <Fixed Line>
- Điện thoại không có dây <Win phone>
- Điện thoại di động <GSM – Postpaid >
- Điện thoại di động <M-PHONE Prepaid >
- Điện thoại di động < We fly Prepaid >
- Điện thoại qua biên giới < IR- International Roaming
>
- IPStars <Broađband Internet >
- Phiếu điện thoại < Inteard >
- High speed Internet - <Hot Spot >
- Internet - <One Four Click >
- High speed Internet- < ADSL >
- Điện thoại công cộng <Publie Telephone >
Các dịch vụ ngày càng được phát triển nhanh về số lượng và bảo đảm về chất lượng đáp ứng yêu cầu của khách hàng
2.1.2.2 Về quy mô kinh doanh
Công ty Lào viễn thông từ ngày khởi đầu đến nay đã phát triển vốn kinh doanh như sau:
Bảng 2.1 Cơ cấu vốn của công ty từ 1996 – 2006
Đơn vị tính: Tỷ kíp
Trang 37Nguồn: Phòng tài chính và quản lý
Quy mô vốn tăng lên theo tốc độ tăng các dịch vụ và quy mô của hoạt động kinh doanh của công ty
Hiện nay mạng lưới viễn thông của công ty đã chiếm 80% trong cả nước với lực lượng khách hàng thuộc mọi đối tượng: cá nhân, tập thể, kinh doanh và cơ quan nhà nước với các số liệu như sau:
Bảng 2.2 Sự phát triển mạng viễn thông của công ty
Năm Điện thoại cố
định
Điện thoại di động
Trang 38Dịch vụ điện thoại cố định truyền thống (E-Tel)
Dịch vụ điện thoại di động nội tỉnh (E-Phone): Dịch vụ này rất thích hợp với những khách hàng là học sinh, sinh viên, các công chức nhà nước, công nhân lao động do giá cước rẻ và khả năng truy cập internet mọi lúc, mọi nơi
Dịch vụ điện thoại di động (E-Mobile)
Dịch vụ Internet (E-NET): Lao Telecom cung cấp một dải rộng các dịch vụ kết nối, truy nhập và ứng dụng Internet
Với kết quả đạt được, Lao Telecom đã có những bước đi vững chắc tiến vào năm 2008 và những năm tiếp theo Sau đây là một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu công ty đạt được trong 3 năm gần đây:
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu
Đơn vị: Nghìn kíp
Trang 39STT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
(Nguồn: phòng tài chính kế toán)
Từ bảng chỉ tiêu nhận thấy tốc độ tăng về mọi mặt của công ty trong năm 2008 là rất lớn Đây là dự báo đầy triển vọng cho công ty trong tương lai Doanh thu năm 2008 tăng 36.4% so với năm 2007 Điều này là đương nhiên khi mà trong năm 2008 công ty đã chú trọng phát triển mạnh mạng lưới viễn thông – ngành nghề kinh doanh mang lại lợi nhuận lớn nhất Phần lớn các chỉ tiêu trong bảng đều tăng lớn, lợi nhuận cao đồng nghĩa với việc công ty đầu tư nhiều hơn vào tài sản, mở rộng quy mô kinh doanh
Dựa vào sự phát triển nói trên đã làm cho công ty Lào viễn thông trở thành công ty đứng đầu trong dịch vụ viễn thông ở Lào, có lợi thế cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh, có đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ kỹ thuật cao và có khả năng phát triển dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông
Trang 40Có thể khái quát các quy định về quản lý của công ty trên một
số nội dung sau đây:
A Nhiệm vụ của hội đồng quản trị.
Dựa vào Luật kinh doanh số 03/94/QH, ngày 18/07/1994 Điều 66 nhiệm vụ của hội đồng quản trị bao gồm:
- Quyết định về phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Bầu chủ tịch hội đồng quản trị
- Bầu giám đốc công ty
- Quyết định tiền công của chủ tịch hội đồng quản trị và thành viên
- Quyết định mức lương của giám đốc
- Thông qua báo cáo về tài chính hàng năm của công ty
- Ra giấy bảo đảm cho công ty
- Báo cáo tin tức liên quan đến sự hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cho các thành viên
- Tổ chức cuộc họp hội đồng quản trị theo điều lệ của công ty
B Quyền và nghĩa vụ của hội đồng quản trị:
Dựa vào Luật kinh doanh điều 67, 68, 69, 70, 71, 72, 73, 74,
75 Quyền và nghĩa vụ của hội đồng quản trị
- Hội đồng quản trị có thể tổ chức cuộc họp bất kỳ lúc nào theo sự đòi hỏi của các thành viên qua một phần hai và quyết định của cuộc họp sẽ có giá trị khi các thành viên chấp nhận phần nhiều trong cuộc họp Nếu sự quyết định có tiếng bằng nhau thì tiếng của chủ tịch sẽ là tiếng quyết định