1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2008

107 345 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 675,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNNGUYỄN HUY MINH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2008

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

NGUYỄN HUY MINH

NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 -

2008

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Trang 2

Hà Nội, 2010

Trang 3

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu

L Nguồn nhân lực

IC Chi phí trung gian

C Chi phí thường xuyên

Ca Nguồn vốn

GDP Tổng sản phẩm trong nước

GO Giá trị sản xuất

VA Giá trị gia tăng

W Năng suất lao động

V Thu nhập của người lao động

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Re Doanh thu thuần

T Thuế và các khoản nộp ngân sách

HQKT Hiệu quả kinh tế

SXKD Sản xuất kinh doanh

DN Doanh nghiệp

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Chương 1: Những vấn đề chung về hiệu quả sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư

trực tiếp nước ngoài

1 Những vấn đề chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1 Khái niệm và bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.2 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.3 Phương pháp xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.4 Ý nghĩa của hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.2 Những vấn đề chung về doanh nghiệp có vốn đầu tư

trực tiếp nước ngoài

1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp

nước ngoài

1.2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có

vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.2.3 Vai trò doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước

ngoài trong nền kinh tế của Việt Nam

1.2.4 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

ở Việt Nam

Chương 2: Thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.1 Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp

nước ngoài

2.1.1 Sự cần thiết phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu hiệu

quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư

nước ngoài

2.1.2 Hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.2 Đặc điểm vận dụng các phương pháp thống kê hiệu

quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư

nước ngoài

2.2.1 Phương pháp phân tổ

2.2.2 Phương pháp đồ thị

Trang 6

2.2.4 Phương pháp hồi quy tương quan

2.2.5 Phương pháp chỉ số

2.2.6 Phương pháp hàm xu thế

Chương 3: Vận dụng một số phương pháp thống kê

phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở việt nam giai đoạn

2000 - 2008

3.1 Tổng quan về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp

nước ngoài ở Việt Nam giai đoạn 2000 - 2008

3.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam giai đoạn

2000 - 2008

3.3 Một số kiến nghị và giải pháp

Kết luận

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Sau 20 năm đổi mới, hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài không ngừng phát triển cả về số lượng, quy mô đầu tư

và chất lượng, tính đến thời điểm 31/12/2008 là 5626 doanh nghiệpgấp 3,7 lần số doanh nghiệp năm 2000, bình quân mỗi năm tăng17,7% số doanh nghiệp Các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài có xu hướng đa dạng hoá ngành nghề và hình thứcdoanh nghiệp Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàiđược coi là một trong năm thành phần kinh tế được khuyến khíchphát triển lâu dài và bình đẳng với các thành phần kinh tế khác Năm

2008 hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài mặc dù vốn đầu tư chỉ chiếm 17,2%, doanh thuchỉ chiếm 18,7% so với toàn bộ doanh nghiệp nhưng lại thể hiện làkhu vực đạt hiệu quả kinh tế cao với lợi nhuận trước thuế chiếm tới49% và đóng góp vào ngân sách nhà nước chiếm tới 41% so vớitoàn bộ doanh nghiệp, thu hút tới 1,83 triệu lao động, chiếm 22,4%tổng số lao động toàn doanh nghiệp, gấp 4,5 lần năm 2000 với thunhập gấp 1,1 lần so với thu nhập của lao động khu vực khác

Từ trước đến nay, đã có các đề tài nghiên cứu về hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung nhưng chưa có đề tàinghiên cứu về thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Để có cơ sở khoa họccho những nhà quản lý và hoạch định chiến lược định ra các chínhsách thu hút vốn đầu tư và khuyến khích các doanh nghiệp đầu tưvào Việt Nam Việc vận dụng các phương pháp thống kê để phântích hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài có ý nghĩa quan trọng Vì vậy, tôi chọn đề tài

Trang 8

"Nghiên cứu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam giai đoạn

2000 - 2008'

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đánh giá và phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài làm cơ sở chonhững nhà quản lý và hoạch định chiến lược định ra các chính sáchthu hút vốn đầu tư và khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vàoViệt Nam phù hợp với chiến lược phát triển bền vững trong từngthời kỳ và dài hạn ở Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài ở Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam

4 Đóng góp của đề tài

- Hệ thống hoá và làm rõ thêm một số vấn đề lý luận cơ bản vềhiệu quả, hiệu quả kinh tế, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

- Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu và lựa chọn các phương phápthống kê phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu đã hoàn thiện, luận văn lựa chọnmột số chỉ tiêu để tính toán phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài

5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 9

Để phù hợp với mục đích, phạm vi và đối tượng nghiên cứu,Luận văn sử dụng một số phương pháp thống kê như phương phápphân tổ, phương pháp đồ thị, phương pháp chỉ số, phương pháp hồiquy tương quan và phần mềm SPSS.

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,danh mục biểu đồ, danh mục từ viết tắt và phần phụ lục, Luận vănbao gồm 3 chương

Chương 1: Những vấn đề chung về hiệu quả sản xuất kinhdoanh

của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chương 2: Thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh

nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam giai đoạn

2000 -2008

Chương 3: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu

quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu

Trang 10

CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC

TIẾP NƯỚC NGOÀI

1 Những vấn đề chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1 Khái niệm và bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm hiệu quả

1.1.1.2 Khái niệm hiệu quả kinh tế

1.1.1.3 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.2 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.3 Phương pháp xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.4 Ý nghĩa của hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.2 Những vấn đề chung về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài

1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài1.2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài

1.2.3 Vai trò doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàitrong nền kinh tế của Việt Nam

1.2.4 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam

CHƯƠNG 2

Trang 11

THỐNG KÊ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC

Nhóm 1: Các chỉ tiêu hiệu quả chi phí thường xuyên

Nhóm 2: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn lực (lao động, vốn,tài sản)

Nhóm 3: Các chỉ tiêu về hiệu quả tổng hợp

2.2 Đặc điểm vận dụng các phương pháp thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

2.2.1 Phương pháp phân tổ

2.2.2 Phương pháp đồ thị

2.2.3 Phương pháp phân tích dãy số thời gian

2.2.4 Phương pháp hồi quy tương quan

2.2.5 Phương pháp chỉ số

2.2.6 Phương pháp hàm xu thế

CHƯƠNG 3 VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 2000 - 2008

Trang 12

3.1 Tổng quan về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam giai đoạn 2000 - 2008

3.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam giai đoạn 2000 - 2008

3.3 Một số kiến nghị và giải pháp

Kết luận

Trang 13

Quan điểm 1: Hiệu quả kinh tế là biểu hiện của kết quả sản xuấtbao gồm : số lượng sản phẩm, GO, GDP, VA, lợi nhuận….

Quan điểm 2: Hiệu quả kinh tế là đại lượng được xác định bằngcách so sánh giữa kết quả sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra đểđạt được kết quả đó Hay nói cách khác hiệu quả kinh tế là đại lượng

so sánh giữa kết quả đầu ra so với chi phí đầu vào

Quan điểm 3: Hiệu quả kinh tế là quan hệ tỉ lệ giữa phần tăngthêm của kết quả sản xuất kinh doanh so với phần tăng thêm của chiphí

Hiện nay chúng ta thường sử dụng quan điểm 2 để tìm hiểu vàđánh giá về hiệu quả kinh tế Cũng theo quan điểm này ta có 2 cáchhiểu khác nhau về quan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra và chi phíđầu vào, tương ứng là 2 loại chỉ tiêu hiệu quả kinh tế khác nhau:

- Nếu so sánh kết quả đầu ra và chi phí đầu vào bằng phép trừthì ta có hiệu quả tuyệt đối:

Trang 14

CPDV KQDR

1.1.2 Phân loại chỉ tiêu hiệu quả:

Tùy theo mục đích nghiên cứu, theo từng giác độ nghiên cứu,

ta phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh theo các tiêu thức khácnhau:

Theo phạm vi tính toán ta có thể phân thành

- Hiệu quả xã hội: Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụngcác nguồn lực sản xuất xã hội để đạt được những mục tiêu xã hộinhất định Các mục tiêu xã hội thường là giải quyết công ăn việclàm cho lao động, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa, tinh thầncũng như đảm bảo và nâng cao sức khỏe người lao động; cải thiệnđiều kiện lao động; nâng cao phúc lợi xã hội, xây dựng cơ sở hạtầng

- Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh trình

độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu kinh tế trongmột thời kỳ nhất định nào đó Các mục tiêu kinh tế thường là tốc độtăng trưởng kinh tế, tổng sản phẩm quốc nội, tổng sản phẩm quốcdân, thu nhập quốc dân, thu nhập quốc dân bình quân…

Hiệu quả kinh tế gắn với nền kinh tế thị trường thuần túy,thường được xem xét ở giác độ quản lý vĩ mô

Trang 15

- Hiệu quả đầu tư: Hiệu quả đầu tư là phạm trù phản ánh trình

độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục đích đầu tư nhấtđịnh Hiệu quả đầu tư gắn với một hoạt động đầu tư cụ thể nào đó.Khi đầu tư, doanh nghiệp cần đánh giá hiệu quả đầu tư theo đốitượng đầu tư, theo không gian và thời gian

- Hiệu quả môi trường

- Hiệu quả an ninh quốc phòng

Theo hình thức tính toán bao gồm:

- Hiệu quả dạng thuận: H KQCP

Theo hình thái biểu hiện bao gồm:

- Hiệu quả ẩn

- Hiệu quả hiện

Hiện nay hầu hết các đơn vị mới chỉ tính toán được các chỉ tiêuhiệu quả sản xuất kinh doanh dưới dạng hiện (hiệu quả hiện) mà

Trang 16

chưa thể tính toán được hiệu quả ẩn Nguyên nhân chủ yếu là dokhông thể xác định được các thiệt hại ẩn.

1.1.3 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù phản ánh mặtlượng cuả các hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ sửdụng các yếu tố nguồn lực sản xuất Để hiểu rõ bản chất của hiệuquả sản xuất kinh doanh ta phải phân biệt rõ phạm trù hiệu quả vàphạm trù kết quả:

- Kết quả là những cái thu được sau một quá trình sản xuất kinhdoanh nhất định, thể hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị Trong khi

đó, hiệu quả phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất,không thể đo được bằng đơn vị hiện vật hay giá trị mà là một phạmtrù tương đối

- Nếu như kết quả là mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanhthì hiệu quả được coi là phương tiện để đạt được mục tiêu đó

1.2 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

2 Những vấn đề về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.1 Khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đượcQuốc hội khóa IX thông qua ngày 12 tháng 11 năm 19961 (sau đâygọi chung là Luật Đầu tư nước ngoài), “Doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài” gồm doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100%vốn nước ngoài với 04 đặc tính cơ bản sau:

1 Luật này đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại

Trang 17

(1) Sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tối thiểu 30% vốn pháp định 2 :

"Nhà đầu tư nước ngoài" theo Luật Đầu tư nước ngoài là tổchức kinh tế, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam

"Đầu tư trực tiếp nước ngoài" là việc nhà đầu tư nước ngoàiđưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiếnhành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư nướcngoài

Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp:

- Do hai bên (là Bên Việt Nam và Bên nước ngoài) hoặc nhiềubên (là Bên Việt Nam và các Bên nước ngoài hoặc các Bên nướcngoài và Bên Việt Nam hoặc các Bên Việt Nam và các Bên nướcngoài) hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liêndoanh; hoặc Hiệp định ký giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài; hoặc

- Do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác vớidoanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tácvới nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh

Trong doanh nghiệp liên doanh, phần góp vốn của Bên nướcngoài hoặc các Bên nước ngoài vào vốn pháp định của doanh nghiệpliên doanh không được dưới 30% vốn pháp định3

2 Vốn pháp định của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là mức vốn phải có để thành lập doanh nghiệp, được ghi trong điều lệ doanh nghiệp Khái niệm này rất khác với khái niệm vốn pháp định của Luật Doanh nghiệp 1999, áp dụng đối với các doanh nghiệp trong nước Vốn pháp định theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài gần với khái niệm vốn tự có của doanh nghiệp.

3 Quy định tại Điều 8 Luật Đầu tư nước ngoài năm 1996 Điều 14 Nghị định 24/2000/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31 tháng 7 năm 2000 hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định phần vốn góp của (các) Bên nước ngoài được thấp hơn 30% vốn pháp định trong một số trường hợp cụ thể nhưng

Trang 18

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: là doanh nghiệp do nhàđầu tư nước ngoài đầu tư 100% vốn tại Việt Nam.

Như vậy, theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải có tỷ lệ tham gia của Bên hoặc các Bên nước ngoài không dưới 30% vốn pháp định Đây là đặc trưng quan trọng nhất, là tiêu chí phân định khu

vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài với các khu vực khác của nềnkinh tế Tuy ngưỡng 30% cao hơn khá nhiều so với ngưỡng 10%thường được Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Tổ chức các nước pháttriển (OECD) áp dụng nhưng cũng có ý nghĩa nhất định trong việctrong việc phân định rõ ràng giữa các thành phần kinh tế và đặc biệt

có ý nghĩa trong công tác thống kê

(2) Vốn pháp định của doanh nghiệp không được nhỏ hơn 30% vốn đầu tư:

Theo quy định tại Điều 16 Luật Đầu tư nước ngoài, vốn phápđịnh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ít nhất phải bằng30% vốn đầu tư của doanh nghiệp Trong trường hợp đặc biệt, tỷ lệnày có thể thấp hơn 30% nhưng phải được cơ quan quản lý nhànước về đầu tư nước ngoài chấp thuận Trong quá trình hoạt động,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được giảm vốn phápđịnh

(3) Loại hình doanh nghiệp:

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập tạiViệt Nam dưới một hình thức duy nhất là công ty trách nhiệm hữuhạn

Trang 19

Theo quy định tại Nghị định 38/2003/NĐ-CP ngày 15/4/2003của Chính phủ về việc chuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, một

số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đủ điều kiện được thíđiểm chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần cóvốn đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp nàykhông nhiều và chỉ dưới dạng thí điểm

(4) Tư cách pháp nhân:

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có tư cách pháp nhântheo pháp luật Việt Nam4

Bên nước ngoài tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh:

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai bênhoặc nhiều bên để tiến hành đầu tư, kinh doanh ở Việt Nam, trong

đó quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗibên mà không thành lập pháp nhân mới Do đặc thù không thành lậppháp nhân, nên việc thực hiện báo cáo thống kê đầu tư nước ngoàiđược quy định trong chế độ báo cáo hiện nay được quy định choBên nước ngoài Trường hợp hợp đồng hợp tác kinh doanh có nhiềuBên nước ngoài tham gia thì các Bên phải nhất trí đề cử một Bênnước ngoài làm đại diện thực hiện công tác thống kê và các Bênkhác có trách nhiệm cung cấp số liệu cho bên làm đại diện

Tuy nhiên, khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cùng các đặc trưng của loại hình doanh nghiệp này đã thay đổi một cách căn bản theo quy định của Luật Đầu tư số 59/2005/ QH11 được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29 tháng 11 năm

Trang 20

2005 (sau đây gọi là Luật Đầu tư năm 2005) thay thế Luật Đầu tư nước ngoài.

Theo quy định của Luật Đầu tư 2005

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

Theo quy định của Luật Đầu tư 2005, doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài bao gồm (1) doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoàithành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; và (2) doanhnghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập,mua lại Như vậy, Luật Đầu tư 2005 đã mở rộng khái niệm doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, bên cạnh các doanh nghiệp do nhàđầu tư nước ngoài thành lập, các doanh nghiệp Việt Nam có sự thamgia của nhà đầu tư nước ngoài cũng được coi là doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài và là đối tượng báo cáo theo Thông tư liên bộ

(2) Khái niệm vốn pháp định của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như quy định trước đây không còn

Vốn pháp định theo quy định của Luật Doanh nghiệp số60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 (sau đây gọi là Luật

Trang 21

Doanh nghiệp 2005) là mức vốn tổi thiểu phải có theo quy định của

pháp luật để thành lập doanh nghiệp Chỉ doanh nghiệp hoạt độngtrong một số lĩnh vực, ngành nghề nhất định mới cần phải có vốnpháp định

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005, vốn điều lệ củadoanh nghiệp là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kếtgóp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty

Hiện không có quy định về mối liên hệ giữa vốn điều lệ củadoanh nghiệp và vốn đầu tư của dự án do doanh nghiệp thực hiệnhoặc tham gia thực hiện như quy định tương ứng nêu tại đặc trưngthứ 2 ở trên

(3) Loại hình doanh nghiệp

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư 2005,nhà đầu tư nước ngoài được thành lập doanh nghiệp theo tất cả cáchình thức quy định tại Luật Doanh nghiệp, gồm: công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp

tư nhân

Ngoài ra, nhà đầu tư nước ngoài còn được thành lập tổ chức tíndụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chứctài chính khác theo quy định của pháp luật; cơ sở dịch vụ y tế, giáodục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạtđộng đầu tư sinh lợi và các tổ chức kinh tế khác

(4) Tư cách pháp nhân

Các doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập theo cáchình thức quy định tại Luật Doanh nghiệp đều có tư cách pháp nhân,trừ doanh nghiệp tư nhân

Trang 22

Bên nước ngoài tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Về cơ bản, đối tượng này theo quy định của Luật Đầu tư 2005không thay đổi nhiều so với quy định trước đây của Luật Đầu tưnước ngoài

Theo khái niệm thống kê thì doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là doanh nghiệp có có vốn đầu tư trực tiếp của

chủ đầu tư không phân biệt tỷ lệ vốn góp của bên nước ngoài là baonhiêu, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp100% vốn nước ngoài và doanh nghiệp liên doanh giữa nước ngoàivới các đối tác trong nước

Như vậy, trong luận văn này khái niệm doanh nghiệp có vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài được hiểu theo khái niệm của Thống kê

là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không phân biệt tỷ lệ vốngóp của bên nước ngoài là bao nhiêu

2.2 Đặc điểm doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Về bản chất, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

là đầu tư của tư nhân nước ngoài với mục đích căn bản là lợi nhuận,nhà đầu tư trực tiếp bỏ vốn và điều hành hoạt động kinh doanh nên

họ phải làm cho sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trường Do vậy,nhà đầu tư cùng với việc đưa vốn vào còn đưa cả công nghệ, bíquyết, kỹ năng tiếp thị, quản lý, đào tạo nhân công, v.v cho nướctiếp nhận vốn Như vậy, ngoài việc được bổ sung nguồn vốn thiếuhụt, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài còn góp phầnnâng cao năng lực cạnh tranh và đào tạo đội ngũ lao động của nước

Trang 23

tiếp nhận vốn Do vậy, doanh nghiệp cú vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài cú một số đặc điểm sau:

Thứ nhất, nhà ĐTNN trực tiếp bỏ vốn và chịu trách nhiệm về

kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Do vậy, doanhnghiệp cú vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài một mặt vẫn bổ sung đợcnguồn vốn thiếu hụt và tăng khả năng sử dụng các tiềm năng sẵn cócủa nớc tiếp nhận, mặt khác lại không làm tăng gánh nợ nớc ngoàicủa nớc tiếp nhận

Thứ hai, các chủ đầu t thực hiện đầu t tại nớc sở tại nên phải

tuân thủ theo các quy định mà pháp luật nớc đó đề ra đối với doanhnghiệp có vốn ĐTNN

Thứ ba, lợi nhuận của cỏc chủ đầu tư phụ thuộc vào kết quả

hoạt động kinh doanh và được phõn chia theo tỷ lệ gúp vốn sau khinộp thuế và trả lợi tức cổ phần

Thứ bốn, đõy là loại hỡnh đầu tư trực tiếp, nhà đầu tư nước

ngoài cú quyền điều hành doanh nghiệp tiếp nhận vốn Quyền nàyphụ thuộc vào tỷ lệ gúp vốn của nhà đầu tư vào vốn đầu tư Trongtrường hợp gúp 100% vốn thỡ nhà đầu tư cú toàn quyền quyết địnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Thứ năm, FDI là loại đầu tư dài hạn và trực tiếp Do đú, FDI

là một khoản vốn dài hạn tương đối ổn định và khụng phải là vốnvay nờn nước chủ nhà cú được một một nguồn vốn dài hạn bổ sungcho đầu tư trong nước và khụng phải lo trả nợ Hơn nữa, vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài khụng chỉ bao gồm bao gồm vốn đầu tư banđầu mà cũn là vốn bổ sung trong quỏ trỡnh đầu tư của cỏc bờn nướcngoài

Trang 24

Thứ sáu, Các chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định pháp luật

của nước sở tại đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Thứ báy, do mục đích của các nhà đầu tư là lợi nhuận nên các

lĩnh vực đầu tư của FDI phần lớn là những lĩnh vực có thể mang lạilợi nhuận cao

Thứ tám, về hình thức, các nhà đầu tư có thể thực hiện FDI

theo các phương thức bỏ vốn thành lập doanh nghiệp, dự án mới ởnước ngoài hoặc mua lại một phần hay toàn bộ các doanh nghiệp cósẵn hoặc mua cổ phiếu tiến tới thôn tính, sáp nhập

Thứ chín, các nhà đầu tư nước ngoài thường rất tinh thông về

thị trường thế giới và tiến bộ kỹ thuật, hơn nữa hiệu quả FDI gắnliền với lợi ích của chủ đầu tư nên họ có thể lựa chọn công nghệ,chất lượng nhân lực và khả năng quản lý cho nước tiếp nhận đầu tư,nhất là đối với các nước đang phát triển như Việt Nam Tuy nhiên,cần lưu ý rằng vì lợi nhuận các nhà đầu tư nước ngoài có thể chuyểngiao một số công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường, khai tháctài nguyên khoáng sản lãng phí, đẩy các doanh nghiệp của nước sởtại tới bờ phá sản, hoặc làm mất cân dối cơ cấu kinh tế của nước tiếpnhận đầu tư

2.3 Vai trò doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Khu vực kinh tế có vốn DOANH NGHIệP FDI ngày càngkhẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, là khuvực có tốc độ phát triển năng động nhất

Về mặt kinh tế:

Doanh nghiệp FDI đóng góp vào tăng trưởng kinh tế:

Trang 25

Đóng góp của doanh nghiệp FDI trong tổng vốn đầu tư xã hội

có biến động lớn, từ tỷ trọng chiếm 13,1% vào năm 1990 đã tăng lênmức 32,3% trong năm 1995 Tỷ lệ này đã giảm dần trong giai đoạn1996-2000, do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính khu vực (năm

2000 chiếm 18,6%) và trong 5 năm 2001-2005 chiếm khoảng 16%tổng vốn đầu tư xã hội; trong 3 năm 2007-2009 chiếm khoảng25.9% (Theo Niên giám Thống kê cơ cấu vốn đầu tư thực hiện củakhu vực FDI năm 2007 là 24,3% và năm 2008 là 30,9%, ước năm

2009 đạt trên 25,5%)

Vốn FDI đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước Từnăm 1991-2000, GDP tăng liên tục qua các năm với tốc động tăngbình quân mỗi năm 7,56%, trong đó: (i) 5 năm 1991-1995: tăng8,18% (nông lâm ngư tăng 2,4%; công nghiệp xây dựng tăng 11,3%,dịch vụ tăng 7,2%); (ii) 5 năm 1996-2000: tăng 6,94% (nông lâmngư tăng 4,3%; công nghiệp xây dựng tăng 10,6%, dịch vụ tăng5,75%) Nhờ vậy, đến năm 2000 tổng sản phẩm trong nước tăng gấphơn 2 lần năm 1990: (iii) 5 năm 2001-2005: tốc độ tăng GDP đạt7,5% (nông lâm ngư tăng 3,8%; công nghiệp xây dựng tăng 10,2%,dịch vụ tăng 7%; (iv) Năm 2006 đạt 8,17% (nông lâm ngư tăng3,4%; công nghiệp xây dựng tăng 10,37%, dịch vụ tăng 8,29%; (v)Năm 2007 đạt 8,46% (nông lâm ngư tăng 3,76%; công nghiệp xâydựng tăng 10,22%, dịch vụ tăng 8,85% và (vi) năm 2008 đạt 6,31%(nông lâm ngư tăng 4,68%; công nghiệp xây dựng tăng 5,98%, dịch

vụ tăng 7,37%

Doanh nghiệp FDI góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và

cơ cấu lao động, nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp:

Trang 26

Trong 20 năm qua doanh nghiệp FDI đóng một vai trò quantrọng cho sự tăng trưởng của nền kinh tế nói chung và cho ngànhcông nghiệp nói riêng, trong đó từng bước trở thành nguồn đầu tưquan trọng của Quốc gia, góp phần phát triển các ngành công nghiệp

và tạo công ăn việc làm cho người lao động Nhiều công trình lớn đãhoàn thành đưa vào sản xuất, phát huy hiệu quả đầu tư, nhiều côngtrình trọng điểm làm cơ sở cho tăng trưởng giai đoạn sau đó đượckhởi công và đẩy nhanh tiến độ, nhất là các công trình điện, dầu khí,công nghiệp nặng, công nghiệp phục vụ xuất khẩu

Tốc độ tăng trưởng công nghiệp của khu vực kinh tế có vốn FDIcao hơn mức tăng trưởng công nghiệp chung của cả nước, góp phầnthúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa (CNH, HĐH), tăng tỷ trọng của khu vực kinh tế có vốnFDI trong ngành công nghiệp qua các năm (từ 23,79% vào năm

1991 lên 40% năm 2004, 44,6% năm 2007 và năm 2008)

Giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế có vốn FDItrong 5 năm qua chiếm trung bình 42,5% giá trị sản xuất côngnghiệp của cả nước Cụ thể tỷ trọng trên tăng từ 41,3% vào năm

2000 lên 43,7% vào 2 năm 2004 và 2005 Đặc biệt, một số địaphương (Bình Dương, Đồng Nai, Vĩnh Phúc ) tỷ lệ này đạt đến 65-70% giá trị sản xuất công nghiệp của địa bàn

DOANH NGHIệP FDI đã tạo ra nhiều ngành công nghiệp mới

và tăng cường năng lực của nhiều ngành công nghiệp như dầu khí,công nghệ thông tin, hóa chất, ô tô, xe máy, thép, điện tử và điện tửgia dụng, công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, da giày, dệtmay… Hiện doanh nghiệp FDI đóng góp 100% sản lượng của một

Trang 27

số sản phẩm công nghiệp (dầu khí, thiết bị máy tính, máy giặt, điềuhòa), 60% cán thép, 33% hàng điện tử, 76% dụng cụ y tế chính xác,49% sản phẩm da giày, 55% sản lượng sợi, 25% hàng may mặc Doanh nghiệp FDI đã góp phần hình thành và phát triển trong

cả nước hệ thống các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệcao tương đối đồng bộ và hiện đại, đem lại hiệu quả sử dụng đất caohơn ở một số địa phương đất đai kém màu mỡ

Doanh nghiệp FDI thúc đẩy chuyển giao công nghệ:

Doanh nghiệp FDI góp phần thúc đẩy chuyển giao công nghệtiên tiến vào Việt Nam, phát triển một số ngành kinh tế quan trọngcủa đất nước như viễn thông, thăm dò và khai thác dầu khí, hoáchất, cơ khí chế tạo điện tử, tin học, ô tô, xe máy Nhất là sau khiTập đoàn Intel đầu tư 1 tỷ đô la Mỹ vào Việt Nam trong dự án sảnxuất linh kiện điện tử cao cấp, đã gia tăng số lượng các dự án đầu tưvào lĩnh vực công nghệ cao của các tập đoàn đa quốc gia (Canon,Panasonic, Ritech.v.v)

Nhìn chung, trình độ công nghệ của khu vực FDI cao hơn hoặcbằng các thiết bị tiên tiến đã có trong nước và tương đương cácnước trong khu vực Hầu hết các doanh nghiệp FDI áp dụng phươngthức quản lý tiên tiến, được kết nối và chịu ảnh hưởng của hệ thốngquản lý hiện đại của công ty mẹ

Trong nông-lâm-ngư nghiệp, Doanh nghiệp FDI đã tạo ra một

số sản phẩm mới có hàm lượng kỹ thuật cao và các cây, con giốngmới

- Tác động lan tỏa của Doanh nghiệp FDI đến các thành phần kinh tế khác trong nền kinh tế:

Trang 28

Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp FDI được nâng cao qua

số lượng các doanh nghiệp tăng vốn đầu tư, mở rộng quy mô sảnxuất Đồng thời, có tác động lan tỏa đến các thành phần khác củanền kinh tế thông qua sự liên kết giữa doanh nghiệp có vốn FDI vớicác doanh nghiệp trong nước, công nghệ và năng lực kinh doanhđược chuyển giao từ doanh nghiệp có vốn FDI Sự lan tỏa này cóthể theo hàng dọc giữa các doanh nghiệp trong ngành dọc hoặc theohàng ngang giữa các doanh nghiệp hoạt động cùng ngành Mặt khác,các doanh nghiệp FDI cũng tạo động lực cạnh tranh của các doanhnghiệp trong nước nhằm thích ứng trong bối cảnh toàn cầu hóa

- Doanh nghiệp FDI đóng góp đáng kể vào NSNN và các cân đối vĩ mô:

Cùng với sự phát triển các doanh nghiệp có vốn FDI tại ViệtNam, mức đóng góp của khu vực kinh tế có vốn FDI vào ngân sáchngày càng tăng Thời kỳ 1996-2000, không kể thu từ dầu thô, cácdoanh nghiệp FDI đã nộp ngân sách đạt 1,49 tỷ USD, gấp 4,5 lần 5năm trước Trong 5 năm 2001-2005, thu ngân sách trong khối doanhnghiệp FDI đạt hơn 3,6 tỷ USD, tăng bình quân 24%/năm Riêng 2năm 2006 và 2007 khu vực kinh tế có vốn đã nộp ngân sách đạt trên

3 tỷ USD, gấp đôi thời kỳ 1996-2000 và bằng 83% thời kỳ 2005

2001-Doanh nghiệp FDI tác động tích cực đến các cân đối lớn củanền kinh tế như cân đối ngân sách, cải thiện cán cân vãng lai, cáncân thanh toán quốc tế thông qua việc chuyển vốn vào Việt Nam và

mở rộng nguồn thu ngoại tệ gián tiếp qua khách quốc tế, tiền thuêđất, tiền mua máy móc và nguyên, vật liệu

Trang 29

- Doanh nghiệp FDI góp phần giúp Việt Nam hội nhập sâu rộng vào đời sống kinh tế quốc tế

Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI tăng nhanh,cao hơn mức bình quân chung của cả nước, đóng góp quan trọngvào việc gia tăng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Thời kỳ 1996-

2000, xuất khẩu của khu vực doanh nghiệp FDI đạt 10,6 tỷ USD(không kể dầu thô), tăng hơn 8 lần so với 5 năm trước, chiếm 23%kim ngạch xuất khẩu cả nước; năm 2000 chiếm 25%, năm 2003chiếm 31%; tính cả dầu thô thì tỷ trọng này đạt khoảng 54% năm

2004 và chiếm trên 55% trong các năm 2005, 2006 và 2007

Doanh nghiệp FDI chiếm một tỷ trọng cao trong xuất khẩu một

số sản phẩm: 100% dầu khí, 84% hàng điện tử, máy tính và linhkiện, 42% sản phẩm da giày, 35% hàng may mặc…Thông qua mạnglưới tiêu thụ của các tập đoàn xuyên quốc gia, nhiều sản phẩm sảnxuất tại Việt Nam đã tiếp cận được với các thị trường trên thế giới.Trong lĩnh vực khách sạn và du lịch, doanh nghiệp FDI đã tạo

ra nhiều khách sạn cao cấp đạt tiêu chuẩn quốc tế 4, 5 sao cũng nhưcác khu du lịch, nghỉ dưỡng đáp ứng nhu cầu khách du lịch quốc tế,góp phần gia tăng nhanh chóng xuất khẩu tại chỗ

Bên cạnh đó, doanh nghiệp FDI còn góp phần đưa nền kinh tếnước ta từng bước hội nhập với kinh tế thế giới, đặc biệt trong lĩnhvực tài chính, ngân hàng

Về mặt xã hội, doanh nghiệp FDI góp phần quan trọng trong việc tạo việc làm, tăng năng suất lao động, cải thiện nguồn nhân lực:

Trang 30

Đến nay, khu vực có vốn FDI đã tạo ra việc làm cho trên 1,2triệu lao động trực tiếp và hàng triệu lao động gián tiếp khác theokết quả điều tra của WB cứ 1 lao động trực tiếp sẽ tạo việc làm cho

từ 2-3 lao động gián tiếp phục vụ trong khu vực dịch vụ và xâydựng, góp phần nâng cao phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống một bộphận trong cộng đồng dân cư, đưa mức GDP đầu người tăng lênhàng năm Thông qua sự tham gia trực tiếp vào hoạt động của cácdoanh nghiệp có vốn DOANH NGHIệP FDI, Việt Nam đã từngbước hình thành đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật có trình

độ cao, có tay nghề, từng bước tiếp cận được với khoa học, kỹ thuật,công nghệ cao và có tác phong công nghiệp hiên đại, có kỷ luật laođộng tốt, học hỏi được các phương thức, kinh nghiệm quản lý tiêntiến

Hoạt động của các doanh nghiệp có vốn FDI tại Việt Namcũng đã thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước không ngừng đổimới công nghệ, phương thức quản lý để nâng cao hơn chất lượng,sức cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ trên thị trường trong nước

và quốc tế Đặc biệt, một số chuyên gia Việt Nam làm việc tại cácdoanh nghiệp FDI đã dần thay thế các chuyên gia nước ngoài trongđảm nhiệm các vị trí quản lý doanh nghiệp cũng như điều khiển cácquy trình công nghệ hiện đại

Doanh nghiệp FDI góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới

Doanh nghiệp FDI đã góp phần quan trọng trong việc xóa bỏcấm vận của Hoa Kỳ đối với Việt Nam, tạo điều kiện mở rộng quan

hệ kinh tế quốc tế theo hướng đa phương hóa và đa dạng hóa, thúc

Trang 31

đẩy Việt Nam chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, đẩynhanh tiến trình tự do hoá thương mại và đầu tư Đến nay, Việt Nam

là thành viên chính thức của ASEAN, APEC, ASEM và WTO.Nước ta cũng đã ký kết 51 Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu

tư, trong đó có Hiệp định thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ (BTA),Hiệp định tự do hoá, khuyến khích và bảo hộ đầu tư với Nhật Bản.Thông qua tiếng nói và sự ủng hộ của các nhà đầu tư nước ngoài,hình ảnh và vị thế của Việt Nam không ngừng được cải thiện

Tuy đạt được những kết quả quan trọng nêu trên, nhưng hoạtđộng doanh nghiệp FDI tại Việt Nam còn những mặt hạn chế nhưsau:

- Sự mất cân đối về ngành nghề, vùng lãnh thổ:

Mục đích cao nhất của các nhà đầu tư là lợi nhuận Do đónhững lĩnh vực, ngành, dự án có tỷ suất lợi nhuận cao đều được cácnhà đầu tư quan tâm, còn những dự án, lĩnh vực mặc dù rất cần thiếtcho dân sinh, nhưng không đưa lại lợi nhuận thỏa đáng thì khôngthu hút được đầu tư nước ngoài

Các doanh nghiệp FDI trong khi lựa chọn địa điểm để triểnkhai dự án đầu tư thường tập trung vào những nơi có kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội thuận lợi, do đó các thành phố lớn, những địaphương có cảng biển, cảng hàng không, các tỉnh đồng bằng là nơitập trung nhiều dự án FDI nhất Trong khi đó, các tỉnh miềm núi,vùng sâu, vùng xa, những địa phương cần được đẩy nhanh tốc độphát triển kinh tế, mặc dù chính phủ và chính quyền địa phương cónhững ưu đãi cao hơn nhưng không được các nhà đầu tư quan tâm

Trang 32

Tình trạng đó đã dẫn đến một nghịch lý, những địa phương cótrình độ phát triển cao thì thu hút được FDI nhiều, do đó tốc độ tăngtrưởng kinh tế vượt quá tốc độ tăng trưởng trung bình của cả nước.Trong khi đó, những vùng có trình độ kém phát triển thì có ít dự ánFDI, tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn thấp

Đối với các ngành nghề cũng xảy ra tình trạng tương tự, cácnhà FDI chỉ đầu tư vào các ngành có khả năng sinh lợi cao, rủi rothấp, còn các ngành, lĩnh vực có khả năng sinh lời thấp, rủi ro caokhông được sự quan tâm của các nhà đầu tư FDI

- Tranh chấp lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chưa được giải quyết kịp thời

Các tranh chấp lao động là khó tránh, đặc biệt trong nhữngthời điểm doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động, hoặc khi doanhnghiệp gặp khó khăn về sản xuất kinh doanh Nhìn chung người chủthường trả công cho người lao động thấp hơn cái mà họ đáng đượchưởng, không thỏa đánh với nhu cầu của người lao động Điều đódẫn đến mâu thuẫn giữa chủ sử dụng lao động và người lao động,dẫn đến tình trạng đình công bãi công làm thiệt hại cho doanhnghiệp

Doanh nghiệp FDI ở nước ta đã thu hút được hàng nghìndoanh nghiệp của các nước và vũng lãnh thổ khắp thế giới Điều đócho thấy tính hấp dẫn của môi trường đầu tư ở Việt Nam, đồng thờicũng thể hiện tính đa dạng của các nền văn hóa trong quan hệ giữangười sử dụng lao động và người lao động trong các doanh nghiệpFDI

- Sự yếu kém trong chuyển giao công nghệ

Trang 33

Nhìn chung công nghệ được sử dụng trong các doanh nghiệpFDI thường cao hơn mặt bằng công nghệ cùng ngành và cùng loạisản phẩm tại nước ta

Tuy vậy, một số trường hợp các doanh nghiệp FDI đã lợi dụng

sơ hở của pháp luật Việt Nam, cũng như sự yếu kém trong kiểm tragiám sát tại các cửa khẩu nên đã nhập vào Việt Nam một số máymóc thiết bị có công nghệ lạc hậu thậm chí là những phế thải củacác nước khác Tính phổ biến của việc nhập máy móc thiết bị là giá

cả đươc ghi trong hóa đơn thường cao hơn giá trung bình của thịtrường thế giới Nhờ vậy một số nhà doanh nghiệp FDI có thể lợidụng để khai tăng tỷ lệ góp vốn trong các liên doanh với Việt Nam

Việc chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam đượcthực hiện thông qua các hợp đồng và được cơ quan quản lý nhànước về khoa học công nghệ chuẩn y Tuy vậy, đây là một hoạtđộng cực kỳ khó khăn đối với các nước tiếp nhận đầu tư nói chung,

kể cả Việt Nam, bởi khó có thể đánh giá chính xác giá trị thực củatừng loại công nghệ trong những ngành khác nhau, đặc biệt trongnhững ngành công nghệ cao Do vậy, thường phải thông qua thươnglượng theo hình thức mặc cả đến khi hai bên có thể chấp nhận được,thì ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ

2.4 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam

Phân tích hiệu quả kinh tế doanh nghiệp FDI là quá trình nghiêncứu mặt lượng trong mối quan hệ mật thiết với mặt chất nhằm nêulên bản chất cụ thể và tính quy luật về kết quả kinh tế trong tươngquan với chi phí hoặc nguồn lực tương ứng đối với các bên liên

Trang 34

quan gồm có các chủ đầu tư, người lao động, nước tiếp nhận đầu tư,nước tham gia đầu tư và các tổ chức khác như tài chính, ngân hàng.Qúa trình này giúp đánh giá được thực trạng, ưu điểm, nguyên nhâncủa hiệu quả kinh tế doanh nghiệp FDI, làm cơ sở đề xuất các quyếtđịnh quản lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động doanhnghiệp FDI.

Trên giác độ nước tiếp nhận đầu tư, phân tích thống kê HQKTdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quá trình nghiên cứu, đánhgiá chất lượng hoạt động FDI cũng như tác động của nó đối với nềnkinh tế - xã hội của nước đó

Đối với chủ đầu tư, phân tích HQKT tập trung xem xét lợi íchđối với các chủ đầu tư chứ không chú ý nhiều đến HQKT đối vớinước tiếp nhận đầu tư hoặc nước tham gia doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài

Mục tiêu và nhiệm vụ của phân tích thống kê hiệu quả kinh tếdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Phân tích thống kê HQKT FDI đối với nền kinh tế - xã hội cócác mục tiêu cơ bản sau:

+ Phân tích hiệu quả hoạt động FDI cũng như tác động của nóđối với các mục tiêu kinh tế - xã hội của nước tiếp nhận đầu tư

+ Đánh giá những ưu, nhược điểm, cơ hội và thách thức củaHQKT FDI Đây là cơ sở để đưa ra các chiến lược và giải phápnhằm nâng cao HQKT FDI

Để đánh giá HQKT FDI một cách toàn diện nhằm đáp ứng cácmục tiêu nghiên cứu, phân tích thống kê hiệu quả kinh tế FDI cầnthực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:

Trang 35

+ Phân tích HQKT FDI qua thời gian: nhằm phân tích mức độ,

xu thế quy luật biến động hiệu quả theo thời gian

+ Phân tích biến động HQKT FDI qua không gian: nhằm đánhgiá, so sánh HQKT doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài giữa cáctỉnh,thành phố, ngành, vùng kinh tế và giữa các hình thức đầu tư; + Phân tích hiệu quả theo bộ phận: nhằm đánh giá hiệu quả củatừng bộ phận và tác động của chúng đối với HQKT doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài của toàn nền kinh tế;

+ Phân tích tác động của hiệu quả kinh tế tới các chỉ tiêu kếtquả: nhằm xác định nguyên nhân làm căn cứ xây dựng các giải pháptăng cường hiệu quả sử dụng chi phí, nguồn lực và nâng cao kết quảkinh tế doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

+ Phân tích hiệu quả theo nhân tố: nhằm nghiên cứu tác độngcủa từng nhân tố cấu thành đối với HQKT doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài;

+ Nghiên cứu mối liên hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh HQKTdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

2.4.2 Yêu cầu đối với phân tích thống kê hiệu quả kinh tế doanh

nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Để phân tích HQKT FDI một cách hợp lý, đánh ứng được mụctiêu nghiên cứu, phù hợp với tính chất, đặc điểm và điều kiện cụ thểcủa đối tượng nghiên cứu, việc phân tích HQKT FDI cần đáp ứngđược yêu cầu cơ bản sau:

+ Dựa vào phân tích lý luận FDI và hiệu quả kinh tế FDI

Phân tích lý luận về FDI và HQKT FDI là tiền đề để có thế thựchiện được quá trình phân tích một cách hợp lý Nếu người nghiên

Trang 36

cứu không nắm bắt hoặc không phân tích đầy đủ bản chất, đặc điểm,các quy luật vận động chung của FDI thì không thể vận dụng cácphương pháp thống kê một cách phù hợp trong phân tích HQKTFDI Phân tích lý luận là cơ sở để lựa chọn, hoàn thiện và vận dụngtốt hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích Hơn nữa, nó còn là

cơ sở để có thể đưa ra những đánh giá sâu sắc, toàn diện, có tínhkhoa học và thực tiễn cao

+ Căn cứ vào toàn bộ sự kiện và đảm bảo tính hệ thống

Mọi sự vật đều có liên hệ biện chứng trong một tổng thể thốngnhất HQKT FDI là một chỉnh thể phức tạp do nhiều nhân tố, nhiều

bộ phận, nhiều mặt cấu thành Do đó phân tích hiệu quả đảm bảotính toàn bộ và tính hệ thống, cần tránh phiến diện, cô lập

Để đảm bảo tính toàn bộ và hệ thống, phân tích HQKT FDI cầntuân thủ các yêu cầu sau:

- Kết hợp phân tích hiệu quả bộ phận với hiệu quả tổng thể

Theo quan điểm hệ thống FDI của nền kinh tế là tổng hợp FDIcủa các tỉnh, thành phố, ngành, doanh nghiệp, đơn vị và dự án.Hơnnữa, HQKT FDI của từng tỉnh, thành phố, ngành, dự án, doanhnghiệp có mối quan hệ biện chứng với HQKT FDI của cả nền kinh

tế Chứng vừa có quan hệ thuận, vừa có quan hệ nghịch

Về quan hệ thuận, nếu hiệu quả FDI của từng tỉnh, thành phố,ngành, dự án,doanh nghiệp không cao sẽ ảnh hưởng xấu tới hiệu quảchung và ngược lại

Tuy nhiên, chúng còn có quan hệ nghịch, trong những trườnghợp nhất định, lợi ích FDI của một tỉnh, thành phố, ngành, dự án

Trang 37

hoặc của doanh nghiệp cụ thể có thể cao nhưng lại có tác động tiêucực đối với hiệu quả ở tầm vĩ mô hoặc ngược lại.

Vì vậy, yêu cầu kết hợp phân tích hiệu quả FDI của bộ phânvới hiệu quả FDI của tổng thể nghiên cứu là hết sức cần thiết Đâycũng là nguyên tắc quan trọng trong việc xây dựng chiến lược, chínhsách, quản lý và đánh giá HQKT FDI

Cụ thể, ở tầm vĩ mô, khi phân tích hiệu quả FDI cần kết hợpphân tích hiệu quả của các tỉnh, thành phố, ngành, địa phương hayhình thức đầu tư cung như tác động của chúng đối với hiệu quả FDIcủa nền kinh tế và ngược lại

- Kết hợp phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội - kỹ thuật với bảo

vệ môi trường

Cũng như mọi hoạt động đầu tư khác, FDI có thể tác động tớinền kinh tế cả về mặt kinh tế - xã hội - kỹ thuật và môi trường Nếuchỉ phân tích một phương diện nào đó thì việc nghiên cứu sẽ khôngđầy đủ và phiến diện Hơn nữa, các mặt hiệu quả này có quan hệbiện chứng và tương tác với nhau vừa thuận chiều và nghịch chiều

Vì vậy, cần phải kết hợp phân tích hiệu quả kinh tế FDI trên tất cảcác phương diện này

Ở tầm quốc gia, FDI là nhân tố quan trọng góp phần thúc đẩyphát triển và tăng trưởng kinh tế nhằm thực hiện các mục tiêu trướcmắt cũng như lâu dài

Về cơ bản, cần đánh giá HQKT FDI cũng như tác động của nótới việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội như có thể làm giảmsút sản xuất hoặc gây ra phá sản đối với các nhà máy, doanh nghiệp

Trang 38

trong nước, mất việc làm của một bộ phận lao động, tác động xấucủa những văn hóa không phù hợp với nước chủ nhà.

- Kết hợp phân tích tình hình thu hút và hiệu quả sử dụng FDIThu hút, sử dụng là hai giai đoạn cơ bản, có quan hệ biện chứngnhau và có tính quyết định tới hiệu quả FDI nói chung Hiệu quả củagiai đoạn này sẽ tác động trực tiếp tới hiệu quả của giai đoạn kế tiếp

và ngược lại

Nếu hiệu quả của thu hút FDI càng lớn thì đây là tiền đề quyếtđịnh tới hiệu quả của giai đoạn thực hiện Hiệu quả của giai đoạnthu hút vốn đầu tư thể hiện vào số lượng và chất lượng vốn FDItrong tương quan với chi phí, nguồn lực phải bỏ ra hoặc phải hysinh Mặt khác hiệu quả của giai đoạn này còn thể hiện về mặt cơcấu vốn FDI phải phù hợp với mục tiêu phương hướng và điều kiện

cụ thể của nước chủ nhà hay không Như vậy cần phải xem xét cơcấu thu hút FDI có hợp lý không, mức độ đóng góp vào sự pháttriển, tăng trưởng kinh tế bền vững như thế nào

Tuy nhiên, HQKT FDI không chỉ phụ thuộc vào hiệu quả củagiai đoạn thu hút đầu tư mà còn tùy thuộc vào hiệu quả của giaiđoạn triển khai thực hiện Nếu hiệu quả của thu hút cao nhưng hiệuquả của giai đoạn triển khai thực hiện thấp thì hiệu quả chung củaFDI cũng bị giảm sút Hơn nữa, nếu hiệu quả sử dụng FDI khôngcao sẽ gây khó khăn cho việc thu hút đầu tư trong tương lai

Khi phân tích HQKT FDI không chỉ quan tâm tới hiệu quả củamột chu trình thu hút - triển khai thực hiện mà còn cần xem xét tácđộng của nó tới chu trình sau như thế nào, tức là cần phải phân tích

Trang 39

tình hình tái đầu tư Mức độ và hiệu quả của tái đầu tư cũng là mộtnhân tố quyết định tới hiệu quả FDI trong các thời kỳ tiếp theo.

Vì vậy, HQKT FDI cần được kết hợp phân tích một cách biệnchứng theo các giai đoạn thu hút - triển khai thực hiện FDI

- Kết hợp phân tích định lượng với định tính

Phân tích định tính là cơ sở để có thể xác định và đánh giá địnhlượng một cách hợp lý Vì vậy, trong hầu hết các nghiên cứu nóichung và phân tích HQKT FDI nói riêng thì phân tích định tính cóthể xem là kim chỉ nam cho phân tích định lượng

Tuy nhiên, phân tích định tính chỉ nghiên cứu về mặt bản chất,

xu hướng, mối quan hệ chung mà chưa lượng hóa được những vấn

đề cần nghiên cứu Trong quản lý kinh tế nói chung, hoạt động FDInói riêng, vấn đề đặt ra là cần phải cụ thể hóa và lượng hóa tới mứccần thiết chứ không thể đánh giá chung chung như hiệu quả của dự

án này rất lớn, đóng góp cho xã hội nhiều…mà cần phải xác địnhlớn là bao nhiêu (tỷ suất lợi nhuận, khả năng tạo ra giá trị gia tăng làbao nhiêu, đóng góp ngân sách nhà nước như thế nào?) mới có sứcthuyết phục và là cơ sở vững chắc cho việc xây dựng và đề xuất cácquyết định quản lý

- Kết hợp phân tích hiệu quả của từng nhân tố sản xuất với hiệuquả tổng thể

Hiệu quả của từng nhân tố sản xuất như nguồn vốn, lao động,tài sản cần được phân tích trong quan hệ biện chứng với nhau cũngnhư tác động của chúng đối với hiệu quả chung của tổng thể nghiêncứu

Trang 40

- Kết hợp phân tích hiệu quả ở trạng thái tịnh với hiệu quả theotrạng thái động

Phân tích ở trạng thái tĩnh cho phép đánh giá được hiệu quảkinh tế FDI của một thời kỳ cụ thể nào đố, thường là một năm, qua

đó thấy được hiệu quả sử dụng chi phí, tài sản, nguồn vốn, tàinguyên thiên nhiên của tổng thể nghiên cứu trong thời kỳ đó

Tuy nhiên, phân tích ở trạng thái tịnh không cho phép nghiêncứu xu hướng vận động của HQKT FDI Vì thế, ngoài phân tích ởtrạng thái tịnh cần phải nghiên cứu ở trạng thái động, qua đó chophép nhà đầu tư, nhà nước hoặc các tổ chức liên quan biết đượcHQKT FDI trong các năm nghiên cứu biến động như thế nào, xu thế

ra sao cũng như các nguyên nhân của chúng Điều này làm cơ sở để

dự đoán xu hướng tương lai của FDI và đưa ra những giải pháp phùhợp nhằm hạn chế những nhược điểm, khắc phục khó khăn, pháthuy ưu điểm, tận dụng thời cơ góp phần nâng cao hiệu quả kinh tếFDI

+ Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế và các phương pháp phântích phải phù hợp với mục tiêu, tính chất và đặc điểm của đối tượngnghiên cứu

FDI là một tổng thể phức tạp và yêu cầu nghiên cứu cũng rất đadạng, vì vậy cần phải căn cứ vào mục tiêu, tính chất và đặc điểm cụthể của đối tượng nghiên cứu để lựa chọn hệ thống chỉ tiêu và cácphương pháp phân tích phù hợp.về giá cả, về sự khác biệt hóa,

….Để duy trì lợi thế về giá cả, doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệmnguồn lực hơn so với các doanh nghiệp khác

Ngày đăng: 25/04/2016, 16:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Nguyễn Quang Thái. Mấy vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tạp chí “Nghiên cứu kinh tế”, số 5 và 6/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kinh tế
7. BPS (2006) Penduduk Indonesia: Hasil Survei Penduduk antar Sensus 2005, Seri S1. [Indonesia’s population: Results of the 2005 inter-census population survey] Jakarta: Badan Pusat Statistik Sách, tạp chí
Tiêu đề: Penduduk Indonesia: Hasil Survei Penduduk antar Sensus 2005, Seri S1
8. Bùi Trinh, Dương Mạnh Hùng “ Hiệu quả đầu tư thong qua hệ số ICOR” Tạp chí kinh tế và dự báo, số 447, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả đầu tư thong qua hệ số ICOR
10. Felipe, Jesus (1999) ‘Total Factor Productivity Growth in East Asia: A Critical Survey’, Journal of Development Studies, 34(4) 1- 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Development Studies
11. Jeffrey D. Sachs and Felipe B. Larrain “Macroeconomics in the Global Economy” August, 23,1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Macroeconomics in the Global Economy
13. Van der Eng, Pierre (2005) ‘Indonesia’s New National Accounts’, Bulletin of Indonesian Economic Studies, 41(2) 253-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bulletin of Indonesian Economic Studies
1. GS. TS. Phạm Ngọc Kiểm - PGS. TS. Nguyễn Công Nhự (2004), giáo trình thống kê kinh doanh, NXB Thống kê Khác
2. PGS. TS. Nguyễn Công Nhự (2004), giáo trình thống kê công nghiệp, NXB Thống kê Khác
4. Lê Dân (2004), Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại, Luận án tiến sĩ, trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
5. Bộ Kế hoạch và đầu tư. Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 7 năm đầu thế kỷ XXI. Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội 2008 Khác
7. Nguyễn Quang Thái – Lại bàn về hiệu quả doanh nghiệp. Tạp chí nghiên cứu kinh tế, số 10/2009 Khác
8. Nguyễn Quang Thái - Kịch bản Kinh tế Việt Nam 2010. Hội thảo tại Thành phố Hồ Chí Minh, 1/12/2009 Khác
9. Collins, Susan M. and Bosworth, Barry P. (1996) ‘Economic Growth in East Asia: Accumulation versus Assimilation’, Brookings Papers on Economic Activity Khác
14.GS. TS. Nguyễn Thành Độ - PGS. TS. Nguyễn Ngọc Huyền (2007),Quản trị kinh doanh, NXB đại học Kinh tế Quốc dân Khác
15. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 Khác
16. Tổng cục Thống kê, Doanh nghiệp Việt Nam 9 năm đầu thế kỷ 21, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
17. Niên Giám Thống kê năm 2000, 2004, 2005, 2006, 2007,2009 Khác
18. Tổng cục Thống kê (2008), Thực trạng doanh nghiệp qua kết quả điều tra năm 2005, 2006, 2007, NXB Thống kê Khác
19. Tổng cục Thống kê (2007), Thực trạng doanh nghiệp qua kết quả điều tra năm 2004, 2005, 2006, NXB Thống kê Khác
20. Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Báo cáo tình hình đầu tư nước ngoài tháng, năm từ 2002 - 2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Phân hệ chỉ tiêu hiệu quả kinh tế toàn bộ của FDI - NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2008
Bảng 2.1. Phân hệ chỉ tiêu hiệu quả kinh tế toàn bộ của FDI (Trang 48)
Bảng 1: Thu hút lao động của các doanh nghiệp FDI 2000- - NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2008
Bảng 1 Thu hút lao động của các doanh nghiệp FDI 2000- (Trang 94)
Bảng 3: Trang bị vốn của các doanh nghiệp - NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2008
Bảng 3 Trang bị vốn của các doanh nghiệp (Trang 96)
Bảng 4: Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp - NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2008
Bảng 4 Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp (Trang 97)
Bảng  6:  Đóng   góp  nguồn   thu  ngân   sách   của  các   doanh - NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2008
ng 6: Đóng góp nguồn thu ngân sách của các doanh (Trang 98)
Bảng 7: Hiệu quả đóng góp ngân sách so doanh thu - NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2008
Bảng 7 Hiệu quả đóng góp ngân sách so doanh thu (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w