1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

bài giảng nguyên lý ke toán Dương văn tú

92 429 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1. KEÁ TOAÙN LAØ GÌ? Keá toaùn laø baùo caùo quaù trình hoaït ñoäng kinh doanh. Noù coù nhieäm vuï phaûn aùnh caùc hoaït ñoäng khaùc nhau cuûa moät doanh nghieäp vaø ñuùc keát chuùng thaønh heä thoáng caùc chæ tieâu giaù trò theo moät caùch thoáng nhaát vaø khaùch quan, nhaèm cung caáp nhöõng thoâng tin veà tình hình hieän taïi, nhöõng khoù khaên tieàm aån hay trieån voïng phaùt trieån cuûa moät doanh nghieäp. 1.2. ÑOÁI TÖÔÏNG QUAN TAÂM ÑEÁN THOÂNG TIN CUÛA KEÁ TOAÙN? Hình 1.1: Ñoái töôïng quan taâm ñeán thoâng tin keá toaùn. 1.3. CAÙC LÓNH VÖÏC CUÛA KEÁ TOAÙN? Keá toaùn taøi chính: Laø vieäc thu thaäp, xöû lyù, kieåm tra, phaân tích vaø cung caáp thoâng tin kinh teá, taøi chính baèng baùo caùo taøi chính cho ñoái töôïng coù nhu caàu söû duïng thoâng tin cuûa doanh nghieäp. Keá toaùn quaûn trò: Laø vieäc thu thaäp, xöû lyù, kieåm tra, phaân tích vaø cung caáp thoâng tin kinh teá, taøi chính theo yeâu caàu quaûn trò vaø quyeát ñònh kinh teá, taøi chính trong noäi boä doanh nghieäp. Nhöõng ñieåm gioáng nhau giöõa keá toaùn taøi chính keá toaùn quaûn trò:  KTTC KTQT ñeàu laø coâng cuï quaûn lyù giaùm ñoác vaø söû duïng hieäu quaû caùc nguoàn löïc kinh teá cuûa doanh nghieäp.  KTTC KTQT ñeàu söû duïng caùc chöùng töø ban ñaàu laøm cô sôû tính toaùn caùc chæ tieâu kinh teá taøi chính.  KTTC KTQT ñeàu quan taâm ñeán traùch nhieäm cuûa nhaø quaûn lyù. KTTC chuù troïng ñeán traùch nhieäm chung ñoái vôùi toaøn boä doanh nghieäp. KTQT chuù troïng ñeán traùch nhieäm ñieàu haønh ôû töøng boä phaän cuûa doanh nghieäp. Baûng 1.1: Nhöõng ñieåm khaùc nhau giöõa keá toaùn taøi chính keá toaùn quaûn trò: 1.4. SAÛN PHAÅM CUÛA NHAØ KEÁ TOAÙN? Heä thoáng baùo caùo taøi chính ñöôïc xem nhö laø saûn phaåm cuûa nhaø keá toaùn, ñeå tìm hieåu xem nhaø keá toaùn ñaõ taïo ra caùc saûn phaåm ñoù baèng caùch naøo vaø trong bao laâu chuùng ta caàn hieåu “quy trình haïch toaùn keá toaùn” trong doanh nghieäp. Hình 1.2: Minh hoïa quy trình haïch toaùn keá toaùn taøi chính trong doanh nghieäp. 1.5. CAÙC QUY ÑÒNH VEÀ KEÁ TOAÙN: 1.5.1. Thöôùc ño keá toaùn: Keá toaùn thöôøng söû duïng 3 ñôn vò chuû yeáu sau ñeå duøng laøm thöôùc ño trong haïch toaùn, ghi cheùp vaø laäp heä thoáng baùo caùo taøi chính: (i) ñôn vò tieàn teä hay giaù trò, (ii) ñôn vò hieän vaät (iii) ñôn vò thôøi gian lao ñoäng. Trong tröôøng hôïp doanh nghieäp söû duïng ñôn vò khaùc thì phaûi quy ñoåi ra ñôn vò ño löôøng chính thöùc cuûa nöôùc Coäng hoøa xaõ hoäi chuû nghóa Vieät Nam. 1.5.2. Kyø keá toaùn: Thoâng thöôøng keát thuùc moät nieân ñoä (1 naêm – baét ñaàu töø ngaøy 01 thaùng 01 ñeán heát ngaøy 31 thaùng 12 naêm döông lòch), keá toaùn tieán haønh toång keát soå saùch, laäp baùo caùo taøi chính ñeå cung caáp thoâng tin cho cô quan quaûn lyù Nhaø nöôùc vaø caùc ñoái töôïng khaùc coù quan taâm ñeán tình hình taøi chính cuûa ñôn vò. Tuy nhieân, neáu ñeå thôøi gian keùo daøi moät naêm nhö vaäy thì vieäc cung caáp thoâng tin cho caùc ñoái töôïng muoán quan taâm ñeán tình hình taøi chính cuûa doanh nghieäp seõ khoâng ñöôïc nhanh choùng, kòp thôøi vaø khoâng giuùp cho hoï ñöôïc khi ra quyeát ñònh ñaàu tö. Ñoù laø lyù do maø thoâng thöôøng keá toaùn seõ chia nhoû moät nieân ñoä keá toaùn ra thaønh nhieàu phaàn thôøi gian baèng nhau goïi laø kyø keá toaùn. Kyø keá toaùn laø khoaûng thôøi gian ñöôïc xaùc ñònh töø thôøi ñieåm keá toaùn doanh nghieäp baét ñaàu môû soå, ghi cheùp cho ñeán thôøi ñieåm keát thuùc vieäc ghi cheùp, khoùa soå laäp caùc baùo caùo taøi chính. Kyø keá toaùn goàm: Kyø keá toaùn quyù kyø keá toaùn thaùng.  Kyø keá toaùn quyù laø 3 thaùng, tính töø ngaøy 01 thaùng ñaàu quyù ñeán heát ngaøy cuoái cuøng cuûa thaùng cuoái quyù.  Kyø keá toaùn thaùng laø 01 thaùng, tính töø ngaøy 01 ñaàu thaùng ñeán heát ngaøy cuoái cuøng cuûa thaùng.

Trang 1

1 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Bài giảng:

Biên soạn: ThS DƯƠNG VĂN TÚ

Trang 2

-2 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

MỘT SỐ TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VIỆT NAM THÔNG DỤNG

 Thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn 144  Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412

 Chi phí sản xuất kinh doanh dỡ dang 154  Lợi nhuận chưa phân phối 421

 Hàng gửi đi bán, hàng ký gửi 157  Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ 511

 Tài sản cố định thuê tài chính 212  Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 621

 Sửa chữa tài sản cố định 2413  Chi phí thuế thu nhập kinh doanh 821

 Phải trả người bán 331  Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công 002

 Thuế thu nhập doanh nghiệp 3334

 Thuế thu nhập cá nhân 3335

Trang 3

3 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN



1.1 KẾ TOÁN LÀ GÌ?

Kế toán là báo cáo quá trình hoạt động kinh doanh Nó có nhiệm vụ phản ánh các hoạt động khác nhau của một doanh nghiệp và đúc kết chúng thành hệ thống các chỉ tiêu giá trị theo một cách thống nhất và khách quan, nhằm cung cấp những thông tin về tình hình hiện tại, những khó khăn tiềm ẩn hay triển vọng phát triển của một doanh nghiệp

1.2 ĐỐI TƯỢNG QUAN TÂM ĐẾN THÔNG TIN CỦA KẾ TOÁN?

Hình 1.1: Đối tượng quan tâm đến thông tin kế toán.

1.3 CÁC LĨNH VỰC CỦA KẾ TOÁN?

Kế toán tài chính: Là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài

chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của doanh nghiệp

Kế toán quản trị: Là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài

chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ doanh nghiệp

Những điểm giống nhau giữa kế toán tài chính & kế toán quản trị:

 KTTC & KTQT đều là công cụ quản lý giám đốc và sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp

 KTTC & KTQT đều sử dụng các chứng từ ban đầu làm cơ sở tính toán các chỉ tiêu kinh tế tài chính

 KTTC & KTQT đều quan tâm đến trách nhiệm của nhà quản lý KTTC chú trọng đến trách nhiệm chung đối với toàn bộ doanh nghiệp KTQT chú trọng đến trách nhiệm điều hành ở từng bộ phận của doanh nghiệp

ĐỐI TƯỢNG QUAN TÂM ĐẾN THÔNG TIN KẾ TOÁN

ĐỐI TƯỢNG QUAN TÂM ĐẾN THÔNG TIN KẾ TOÁN

Có lợi ích trực tiếp tại doanh nghiệp

1 Thành viên hội đồng quản trị

2 Chủ doanh nghiệp

3 Các nhà quản lý doanh nghiệp

4 Cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp

Có lợi ích trực tiếp tại doanh nghiệp

1 Thành viên hội đồng quản trị

2 Chủ doanh nghiệp

3 Các nhà quản lý doanh nghiệp

4 Cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp

Có lợi ích gián tiếp tại doanh nghiệp

1 Chủ nợ (Các nhà cho vay, nhà cung cấp hàng)

2 Các cổ đông

3 Các cơ quan quản lý Nhà nước

4 Đối thủ cạnh tranh

Có lợi ích gián tiếp tại doanh nghiệp

1 Chủ nợ (Các nhà cho vay, nhà cung cấp hàng)

2 Các cổ đông

3 Các cơ quan quản lý Nhà nước

4 Đối thủ cạnh tranh

Trang 4

4 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Bảng 1.1: Những điểm khác nhau giữa kế toán tài chính & kế toán quản trị:

1.4 SẢN PHẨM CỦA NHÀ KẾ TOÁN?

Hệ thống báo cáo tài chính được xem như là sản phẩm của nhà kế toán, để tìm hiểu xem nhà kế toán đã tạo ra các sản phẩm đó bằng cách nào và trong bao lâu chúng ta cần hiểu “quy trình hạch toán kế toán” trong doanh nghiệp

Hình 1.2: Minh họa quy trình hạch toán kế toán tài chính trong doanh nghiệp.

Thủ công

bằng tay

Thủ công

bằng tay

Các hình thức ghi sổ

1 Nhật ký chung

2 Nhật ký- sổ cái

3 Nhật ký chứng từ

4 Chứng từ ghi sổ

Các hình thức ghi sổ

1 Nhật ký chung

2 Nhật ký- sổ cái

3 Nhật ký chứng từ

4 Chứng từ ghi sổ

Phần mềmkế toán

Phần mềmkế toán

Kế toán chi tiết

1 Tiểu khoản

2 Sổ kế toán chi tiết

3 Các bảng phân bổ

4 Công cụ khác

Kế toán chi tiết

1 Tiểu khoản

2 Sổ kế toán chi tiết

3 Các bảng phân bổ

4 Công cụ khác

Kế toán tổng hợp

1 Tài khoản

2 Sổ cái

3 Sổ nhật ký- sổ cái

4 Công cụ khác

Kế toán tổng hợp

1 Tài khoản

2 Sổ cái

3 Sổ nhật ký- sổ cái

4 Công cụ khác

Báo cáo tài chính

1 Bảng cân đối KT

2 Báo cáo thu nhập

3 Báo cáo ngân lưu

4 Báo cáo khác

Báo cáo tài chính

1 Bảng cân đối KT

2 Báo cáo thu nhập

3 Báo cáo ngân lưu

4 Báo cáo khác

Cuối kỳ, đối chiếu số liệu giữa kế toán chi tiết và tổng hợp

Cuối kỳ, đối chiếu số liệu giữa kế toán chi tiết và tổng hợp

Nghiệp vụkế toán

Nghiệp vụkế toán

Chứng từkế toán

Chứng từkế toán

Đối tượng phục vụ

Thông tin KTTC phục vụ cho nhà quản trị doanh nghiệp lẫn những đối tượng bên ngoài doanh nghiệp

Thông tin KTQT chỉ phục vụ cho các cấp quản trị ở bên trong doanh nghiệp để giúp họ thực hiện hiệu quả chức năng quản trị Khi nhà quản trị thực hiện các báo cáo của KTTC để điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và hoạt động tương lai thì hai lĩnh vực KTTC & KTQT trùng nhau

Đặc điểm thông tin

Thông tin KTTC chủ yếu phản ảnh các hoạt động, số liệu đã xảy ra

Thông tin kế toán quản trị bao gồm cả các số liệu đã xảy ra và số liệu ước tính nhưng đặt trọng tâm chủ yếu vào tương lai

vì nhà quản trị cần có tầm nhìn hướng về tương lai khi điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Kỳ báo cáo Kỳ báo cáo của KTTC thường theo định kỳ thời

gian như tháng, quý, năm

Báo cáo của KTQT thường theo nhu cầu của các cấp quản trị nên kỳ báo cáo không nhất thiết theo định kỳ mà báo cáo được lập bất cứ khi nào có yêu cầu

Trang 5

5 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

1.5 CÁC QUY ĐỊNH VỀ KẾ TOÁN:

1.5.1 Thước đo kế toán:

Kế toán thường sử dụng 3 đơn vị chủ yếu sau để dùng làm thước đo trong hạch toán, ghi chép và lập hệ thống báo cáo tài chính: (i) đơn vị tiền tệ hay giá trị, (ii) đơn vị hiện vật & (iii) đơn vị thời gian lao động Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng đơn vị khác thì phải quy đổi ra đơn vị đo lường chính thức của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1.5.2 Kỳ kế toán:

Thông thường kết thúc một niên độ (1 năm – bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch), kế toán tiến hành tổng kết sổ sách, lập báo cáo tài chính để cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý Nhà nước và các đối tượng khác có quan tâm đến tình hình tài chính của đơn vị

Tuy nhiên, nếu để thời gian kéo dài một năm như vậy thì việc cung cấp thông tin cho các đối tượng muốn quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ không được nhanh chóng, kịp thời và không giúp cho họ được khi ra quyết định đầu tư Đó là lý do mà thông thường kế toán sẽ chia nhỏ một niên độ kế toán ra thành nhiều phần thời gian bằng nhau gọi là kỳ kế toán

Kỳ kế toán là khoảng thời gian được xác định từ thời điểm kế toán doanh nghiệp bắt đầu mở sổ, ghi chép cho đến thời điểm kết thúc việc ghi chép, khóa sổ lập các báo cáo tài chính

Kỳ kế toán gồm: Kỳ kế toán quý & kỳ kế toán tháng

 Kỳ kế toán quý là 3 tháng, tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý

 Kỳ kế toán tháng là 01 tháng, tính từ ngày 01 đầu tháng đến hết ngày cuối cùng của tháng

1.6 CÁC NGUYÊN TẮC CỦA KẾ TOÁN:

1.6.1 Nguyên tắc giá gốc:

Theo nguyên tắc này, kế toán ghi chép giá trị tài sản của doanh nghiệp theo giá gốc chứ không quan tâm đến giá trị thị trường của chúng Tại sao vậy? Vì việc xác định giá trị thị trường cho từng loại tài sản rất khó khăn Mặt khác, tài sản của công ty sẽ được tiếp tục sử dụng cho các hoạt động của mình trong tương lai chứ không có ý định bán đi hay thanh lý giải thể

VÍ DỤ 1.1 Nếu công ty mua một tài sản là ngôi nhà để làm văn phòng trị giá 300tr thì giá trị ngôi nhà này được ghi trên sổ sách kế toán là 300tr Giá trị thị trường của ngôi nhà sau một năm ước đoán sẽ tăng lên đến 500tr, nhưng 6 tháng sau do tình hình quy hoạch nào đó làm giá trị thị trường của ngôi nhà giảm xuống còn khoảng 100tr Kế toán không quan tâm đến sự thay đổi của giá trị thị trường đó Trừ khi ngôi nhà được đem đi bán thực sự hoặc mang đi góp vốn liên doanh, giá trị ngôi nhà trên sổ sách vẫn là 300tr

1.6.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:

Doanh thu chỉ được ghi nhận khi người bán mất quyền sở hữu về hàng hóa, thành phẩm… đồng thời nhận được quyền sở hữu về tiền hoặc được sự chấp nhận thanh toán của người mua

1.6.3 Nguyên tắc thận trọng:

Theo nguyên tắc này, kế toán được ghi tăng nguồn vốn chủ sở hữu hay một khoản thu nhập nào đó khi đã có chứng cứ chắc chắn sẽ xảy ra Ngược lại, kế toán phải ghi giảm nguồn vốn chủ sở hữu hay một

Trang 6

6 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

VÍ DỤ 1.3 Đến cuối năm khách hàng còn nợ doanh nghiệp số tiền 2.000tr, doanh nghiệp dự tính rằng

có khoảng 2% nợ phải thu sẽ không bao giờ đòi được Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi kế toán phải trích lập

dự phòng phải thu nợ khó đòi tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp với số tiền là 40tr, (2.000tr x 2%)

1.6.4 Nguyên tắc tương ứng hay phù hợp:

Theo nguyên tắc này, tất cả các chi phí phải gánh chịu trong việc tạo ra doanh thu bất kể là chi phí

sản xuất ở kỳ nào nó phải phù hợp với kỳ mà trong đó doanh thu được ghi nhận

VÍ DỤ 1.4 Giả định vào ngày 01 tháng 01 đầu năm 20X1, doanh nghiệp chi trả tiền thuê mặt bằng cả

năm 20X1 là 120tr, khoảng chi phí này liên quan đến chi phí kinh doanh trong 12 tháng của năm 20X1 ==>

Nguyên tắc tương ứng đòi hỏi kế toán phải ghi nhận số tiền 120tr đã chi ra tại 01/ 01/ 20X1 là khoảng chi

phí trả trước và phải được phân bổ dần trong 12 tháng của năm 20X1 Khi đó kế toán tính vào chi phí kinh

doanh của tháng 01 năm 20X1 là 10tr, =12120thángtr . Trong khi từ tháng 02 đến tháng 12 năm 20X1 doanh

nghiệp không phải chi trả tiền thuê mặt bằng nhưng kế toán vẫn phải phản ánh chi phí thuê mặt bằng mỗi

tháng là 10tr vào chi phí kinh doanh

1.6.5 Nguyên tắc trọng yếu:

Còn gọi là nguyên tắc mang tính vật chất Theo nguyên tắc này, kế toán nên theo dõi và công khai

những việc được xem là quan trọng và sẳn sàng bỏ qua, không quan tâm đến những sự việc được coi là

không quan trọng

VÍ DỤ 1.5 Ngày 01 tháng 01 năm 20X1 doanh nghiệp mua một bóng đèn thắp sáng văn phòng làm

việc với giá là 90.000 đồng và có thể sử dụng trong vòng 6 tháng Căn cứ theo nguyên tắc tương ứng, kế

toán có thể tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp mỗi tháng 15.000đ, =690thángtr .

Tuy nhiên, theo nguyên tắc trọng yếu kế toán không nhất thiết phải làm như vậy, mà có thể tính cả

90.000 đồng vào chi phí của tháng 01 năm 20X1 đã đưa bóng đèn trên vào sử dụng vì điều đó không làm

cho chi phí của doanh nghiệp thay đổi đáng kể

1.7 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA KẾ TOÁN:

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có một lượng tài sản nhất định

Tài sản này không đứng yên mà luôn vận động từ hình thái này sang hình thái khác ⇒ Chính tài sản và sự

vận động của tài sản là đối tượng nghiên cứu của kế toán

Tài sản của doanh nghiệp biểu hiện bằng tiền gọi là vốn kinh doanh, mặt khác, tài sản hiện có của

doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau gọi là nguồn vốn kinh doanh

Như vậy, vốn và nguồn vốn hình thành tài sản chỉ là hai mặt khác nhau của tài sản ⇒ Nếu xét

dưới góc độ giá trị hiện tại của tài sản gọi là vốn kinh doanh Còn nếu xét dưới góc độ tài sản đó lấy ở đâu

ra, do ai cung cấp thì gọi là nguồn hình thành vốn Phương trình kế toán:

Tài sản của doanh nghiệp bao gồm: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.

Tài sản ngắn hạn: là những nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh

tế trong tương lai Tài sản ngắn hạn có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trong một năm

hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp Tỉ như: tiền, các khoản tương

đương tiền, phải thu khách hàng, nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, thành phẩm,

hàng hóa…

chủ sở hữu

Trang 7

7 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Tài sản dài hạn: là những nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế

trong tương lai Tài sản dài hạn có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trên một năm hoặc trên một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp Tỉ như: nhà xưởng, máy móc thiết bị, độc quyền về kỹ thuật, công thức chế biến, quyền sử dụng đất

Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả & nguồn vốn chủ sở hữu

Nợ phải trả: là các khoản tiền vốn thuộc quyền sở hữu của đơn vị khác được doanh nghiệp sử

dụng để tài trợ cho các hoạt động của mình, đồng thời doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thanh toán các khoản nợ hay khoản lãi theo hợp đồng Tỉ như: phải trả người bán, tiền lương phải trả công nhân viên, tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước, vay ngắn hạn, vay dài hạn…

Nguồn vốn chủ sở hữu: là chênh lệch giữa tài sản trừ đi tổng nợ.

Hình 1.3: Các đối tượng nghiên cứu của kế toán

Tiền và các khoản tương đương tiền

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Các khoản phải thu ngắn hạn

Hàng tồn kho (vật liệu, công cụ, hàng hóa…)Tài sản ngắn hạn khác

Các khoản phải thu dài hạnTài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định thuê tài chínhBất động sản đầu tư

Các khoản đầu tư tài chính dài hạnTài sản dài hạn khác

TÀI SẢN

TÀI SẢN NGẮN HẠN

TÀI SẢN DÀI HẠN

NGUỒN VỐN

NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

NỢ PHẢI TRẢ

NỢ NGẮN HẠN

Vay và nợ ngắn hạn

Phải trả người bán

Phải trả người lao động…

NỢ DÀI HẠN

Phải trả dài hạn nội bộ

Phải trả dài hạn khácVay nợ dài hạn

VỐN CHỦ SỞ HỮU

Vốn đầu tư của chủ sở hữuThặng dư vốn cổ phầnLợi nhuận chưa phân phối

NGUỒN KINH PHÍ & CÁC QUỸ

Quỹ đầu tư phát triểnQuỹ khen thưởng, phúc lợiNguồn kinh phí…

Trang 8

8 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

1.8 BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG 1:

Yêu cầu: Anh (Chị) hãy phân loại thành tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp? Sắp xếp theo tính

thanh khoản giảm dần (Tính chuyển đổi thành tiền mặt nhanh hay chậm của một tài sản)? Dùng tính chất cân đối của phương trình kế toán để tìm X và hoàn thành số liệu trong bảng 1.2?

Trang 9

9 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

GIẢI BÀI TẬP 1.1

Bảng 1.2: Bảng cân đối giữa tài sản với nguồn vốn

Đơn vị tính: _

Trang 10

10 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

BÀI TẬP 1.2

Tại một doanh nghiệp vào ngày 01/ 01/ 20X1 có các tài liệu sau:

Yêu cầu: Anh (Chị) hãy phân loại thành tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp? Sắp xếp theo tính

thanh khoản giảm dần? Dùng tính chất cân đối của phương trình kế toán để tìm X?

Trang 11

11 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

BÀI TẬP 1.3

Anh (chị) hãy điền vào chổ trống các số liệu còn thiếu và thuyết minh số liệu:

1 Tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp X trên bảng cân đối kế toán 31/ 12/ 20X1 là 1.500 triệu đồng, nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp 31/ 12/ 20X1 là 420 triệu đồng Vậy tổng nợ phải trả của doanh nghiệp 31/ 12/ 20X1 là:………?

2 Tổng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Y trên bảng cân đối kế toán 31/ 12/ 20X1 là 800 triệu đồng và bằng 31 tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Vậy tổng số nợ phải trả của doanh nghiệp 31/ 12/ 20X1 là:………?

3 Tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Z trên bảng cân đối kế toán ngày 31 tháng 12 năm 20X1 là 1.200 triệu đồng và đã tăng lên đến 1.800 triệu đồng vào ngày 31 tháng 12 năm 20X2 Trong khoảng thời gian đó, số nợ phải trả của công ty cũng đã tăng lên thêm 400 triệu đồng Cho biết vốn chủ sở hữu của công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 20X2 là bao nhiêu? Biết rằng 31/ 12/ 20X1 nợ bằng 31 tổng tài sản

4 Nợ phải trả của doanh nghiệp E ngày 31/ 12/ 20X1 bằng

BÀI TẬP 1.4

Giả định bạn và một người bạn của bạn hợp tác với nhau dự định thành lập một công ty trách nhiệm hữu hạn chuyên mua bán & thiết kế quần áo thời trang, với tên gọi “Công Ty Tân Thời” Kế hoạch kinh doanh đầu năm 20X1 như sau:

 Vốn kinh doanh của công ty ban đầu: 1.000 triệu đồng, mỗi người bỏ ra 50% dưới dạng tiền mặt

 Giám đốc một ngân hàng địa phương cho công ty của bạn vay: 400 triệu đồng trong 5 năm để tài trợ vốn kinh doanh ban đầu và đã nằm trong tài khoản ngân hàng

 Mua lại một cửa hàng giá: 1.000 triệu đồng (bao gồm mặt bằng: 400tr & nhà: 600tr), phải trả tiền ngay 50% bằng tiền mặt, số còn lại người bán cho phép trả dần trong thời hạn 3 năm Thời hạn trả nợ bắt đầu sau 1 năm kể từ khi khai trương cửa hàng

 Mua một số quần áo dự trữ trong kho: 500 triệu đồng để phục vụ kinh doanh, nhưng phải thanh toán ngay 70% bằng tiền mặt, số còn lại được trả chậm trong 3 tháng

 Mua một xe ô tô phục vụ công việc kinh doanh có nguyên giá: 250 triệu đồng và được thanh toán ngay bằng tiền gửi ngân hàng

 Mua một số công cụ dụng cụ (bàn, ghế, tủ, máy vi tính, vật dụng văn phòng…) trị giá: 100 triệu và thanh toán ngay bằng tiền mặt

Yêu cầu: Anh (chị) hãy phác thảo bảng cân đối giữa vốn và nguồn vốn cho “Công Ty Tân Thời”

đầu năm 20X1? Giả định thuế suất các loại thuế là: 0%

Trang 12

12 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Trang 13

13 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN:

2.1.1 Khái niệm bảng cân đối kế toán:

Bảng cân đối kế toán là bức tranh tài chính phản ánh toàn bộ giá trị tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý, sở hữu và các nguồn vốn hình thành nên tài sản đó tại một thời điểm nhất định

2.1.2 Kết cấu bảng cân đối kế toán:

Bảng 2.1 :Kết cấu bảng cân đối kế toán dạng một bên và dạng hai bên

2.1.3 Nhận xét bảng cân đối kế toán:

 Ở mọi thời điểm, bảng cân đối luôn ở trạng thái cân bằng: “Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn”

 Bên trái của bảng cân đối kế toán là tài sản, các khoản mục tài sản trên bảng cân đối được sắp

xếp theo tính thanh khoản giảm dần (Tính chuyển đổi thành tiền mặt của một tài sản nhanh hay

chậm)

 Bên phải của bảng cân đối là nguồn vốn, các khoản mục nguồn vốn trên bảng cân đối được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên chi trả, cụ thể là công nợ luôn được ưu tiên so với nguồn vốn chủ sở hữu

Trang 14

14 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

VÍ DỤ 2.1

Giả định bạn thành lập một công ty TNHH bắt đầu hoạt động trong tháng này với số vốn kinh doanh ban đầu bằng tiền mặt là $100.000 Trong tháng, có các nghiệp vụ kế toán phát sinh như sau:

 Ngày 05: Chi $40.000 tiền mặt mua hàng hóa nhập dự trữ trong kho chờ đem bán

 Ngày 10: Mua một xe tải để vận chuyển hàng có nguyên giá $20.000, bạn đã dùng $10.000 tiền mặt cộng với khoản nợ vay ngắn hạn từ ngân hàng thanh toán đủ cho nhà sản xuất

 Ngày 20: Xuất hàng hóa tiêu thụ, biết giá trị hàng trong kho xuất ra bán là $10.000, khách hàng đã nhận hàng và thanh toán tiền mua hàng cho bạn

$12.000 bằng tiền mặt

Hỏi đến cuối tháng ngày 30, tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty đạt bao nhiêu? Giả định thuế suất các loại thuế là: 0%

Hình 2.1: Diễn giải bảng cân đối kế toán qua ví dụ 2.1

1 Lãi chưa phân phối = Doanh thu được người mua hàng trả bằng tiền mặt - Chi phí giá vốn hàng mua dự trữ trong kho đem bán = 12.000 - 10.000 = $2.000

2 Đến cuối ngày 30, Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn = $112.000

3 Bất kỳ một nghiệp vụ kế toán nào phát sinh và bất kỳ ở thời điểm nào thì bảng cân đối kế toán luôn ở trạng thái cân bằng là: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Trang 15

15 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

2.1.4 Kết luận bảng cân đối kế toán:

 Tài sản và nguồn vốn tuy có khác nhau về hình thức, song chúng cùng phản ảnh về một đối tượng đó là giá trị tài sản của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Phần tài sản nêu rõ những loại tài sản nào mà doanh nghiệp có và hình thức tồn tại của các loại tài sản Phần nguồn vốn phản ánh nguồn góc hình thành của các loại tài sản đó

 Mỗi bên tài sản hay nguồn vốn bao gồm một hệ thống các chỉ tiêu được sắp xếp thành từng loại, mỗi loại gồm nhiều mục, mỗi mục được chi tiết hóa thành nhiều khoản cụ thể

 Số liệu phản ánh trên bảng cân đối kế toán là số liệu tại thời điểm lập bảng Ngoài ra để tiện cho việc so sánh với tình hình đầu niên độ, trên bảng cân đối kế toán còn thể hiện số liệu của đầu năm

2.2 TÍNH CÂN ĐỐI CỦA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN:

2.2.1 Bảng cân đối kế toán ở trạng thái tỉnh:

Ở trạng thái tỉnh bảng cân đối kế toán không có những biến động do phát sinh các nghiệp vụ kinh tế Tính cân đối được đảm bảo là vì hai bên tài sản và nguồn vốn đều phản ảnh một lượng tài sản duy nhất nhưng được trình bày theo hai tiêu thức khác nhau

VÍ DỤ 2.2 Ví dụ minh họa trường hợp bảng cân đối kế toán ở trạng thái tỉnh

Công ty Star tại cuối ngày 31 tháng 12 năm 20X1, tức vào đầu ngày 01 tháng 01 năm 20X2 phòng kế toán của công ty có tài liệu như sau:

Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán của công ty Star ngày 01 tháng 01 năm 20X2

Đơn vị tính: 1.000.000 đồng

(*) TSCĐ ròng = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn lũy kế

 Hàng hóa tồn kho 156 1.400

Trang 16

16 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

2.2.2 Bảng cân đối kế toán ở trạng thái động:

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh là những hoạt động kinh tế nào đó được chứng minh bằng các chứng từ kế toán và có liên quan đến những khoản mục trên bảng cân đối kế toán

Do ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, bảng cân đối kế toán sẽ có những biến động tương ứng Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp là rất đa dạng và phong phú, nhưng xét về mặt ảnh hưởng của nó đối với bảng cân đối kế toán thì không thể xảy ra ngoài một trong 4 trường hợp sau:

 Trường hợp 1: Tài sản tăng & Tài sản giảm

 Trường hợp 2: Nguồn vốn tăng & Nguồn vốn giảm

 Trường hợp 3: Tài sản tăng & Nguồn vốn tăng

 Trường hợp 4: Tài sản giảm & Nguồn vốn giảm

VÍ DỤ 2.3 Ví dụ minh họa trường hợp bảng cân đối kế toán ở trạng thái động

Sử dụng lại số liệu trong ví dụ 2.2 & bảng 2.2: Giả định trong tháng 01 năm 20X2 có các nghiệp vụ

kế toán phát sinh tại công ty Star như sau:

 Nghiệp vụ 1: Ngày 05 tháng 01 năm 20X2, công ty rút 50 triệu đồng tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt

 Nghiệp vụ 2: Ngày 10 tháng 01 năm 20X2, công ty được một ngân hàng địa phương cho vay ngắn hạn trong thời hạn 1 năm là 200 triệu đồng để thanh toán bớt nợ cho người bán

 Nghiệp vụ 3: Ngày 20 tháng 01 năm 20X2, công ty mua chịu một số hàng hóa trị giá 100 triệu đồng

 Nghiệp vụ 4: Ngày 31 tháng 01 năm 20X2, công ty dùng tiền mặt thanh toán nợ tiền thuế phải nộp cho ngân sách Nhà nước với số tiền là 50 triệu đồng

Yêu cầu: Phân tích các nghiệp vụ kế toán trên để lập lại bảng cân đối kế toán mới sau mỗi nghiệp vụ

kế toán phát sinh?

Giải pháp:

 Phân tích các nghiệp vụ kế toán:

 Nghiệp vụ ngày 05/ 01:

 Nghiệp vụ ngày 10/ 01:

 Nghiệp vụ ngày 20/ 01:

 Nghiệp vụ ngày 31/ 01:

Trang 17

17 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán của công ty Star tại các ngày: 01; 05; 10; 20 & 31 tháng 01 năm 20X2

Đơn vị tính: 1.000.000 đồng

 Nhận xét trường hợp 1 & 2:

 Bảng cân đối kế toán vẫn cân đối

 Chỉ làm thay đổi cơ cấu, tỷ trọng của các khoản mục chịu ảnh hưởng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

 Không làm thay đổi số tổng cộng cuối cùng

 Nhận xét trường hợp 3 & 4:

 Bảng cân đối kế toán vẫn cân đối

 Làm thay đổi cơ cấu, tỷ trọng của tất cả các khoản mục trên bảng cân đối kế toán và làm thay đổi số tổng cộng cuối cùng

2.2.3 Kết luận:

 Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh bao giờ cũng ảnh hưởng ít nhất đến hai khoản mục trên bảng cân đối kế toán

 Nếu một nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ làm ảnh hưởng đến một bên của bảng cân đối kế toán (TH1

& TH2) thì chỉ làm ảnh hưởng đến cơ cấu, tỷ trọng của các khoản mục chịu tác động bởi nghiệp vụ kinh tế phát sinh chứ không làm thay đổi số tổng cộng cuối cùng

 Nếu một nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm ảnh hưởng đến cả 2 bên của bảng cân đối kế toán (TH3 & TH4) thì vừa làm thay đổi đến cơ cấu, tỷ trọng của tất cả các khoản mục chịu tác động bởi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, vừa làm thay đổi số tổng cộng cuối cùng

Trong mọi trường hợp, bảng cân đối kế toán luôn cân đối

 Tiền gửi ngân hàng

 Phải thu khách hàng

 Công cụ dụng cụ

 Hàng hóa tồn kho

2 TÀI SẢN DÀI HẠN

 TS cố định ròng

Tổng tài sản

NGUỒN VỐN

3 NỢ PHẢI TRẢ

 Vay ngắn hạn

 Phải trả người bán

 Thuế phải nộp NSNN

 Vay dài hạn

4 NGUỒN VỐN CSH

 Nguồn vốn kinh doanh

 Quỹ đầu tư phát triển

 Lãi chưa phân phối

Tổng nguồn vốn

Trang 18

18 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

2.3 BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG 2:

Công ty ABC trong tháng 04 năm 20X1, phòng kế toán có tài liệu sau:

Bảng 2.4: Bảng cân đối kế toán của công ty ABC ngày 01 tháng 04 năm 20X1

Đơn vị tính: 1.000.000 đồng

Trong tháng 04 năm 20X1 phòng kế toán công ty có các nghiệp vụ kế toán phát sinh như sau:

1 Ngày 02 tháng 04: Mua một số công cụ dụng cụ trị giá 50 triệu đồng và một số hàng hóa trị giá

100 triệu đồng, tất cả được thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

2 Ngày 12 tháng 04: Vay ngắn hạn để thanh toán tiền thuế cho ngân sách Nhà nước 100 triệu đồng,

thanh toán tiền lương cho công nhân viên 40 triệu đồng

3 Ngày 20 tháng 04: Mua chịu một tài sản cố định trị giá 200 triệu đồng và một số công cụ dụng cụ

trị giá 20 triệu đồng

4 Ngày 30 tháng 04: Dùng tiền mặt thanh toán hết toàn bộ nợ tiền thuế phải trả ngân sách Nhà

nước và thanh toán toàn bộ tiền lương phải trả cho công nhân viên

Yêu cầu: Phân tích các nghiệp vụ kế toán trên để lập lại bảng cân đối kế toán mới sau mỗi nghiệp vụ

kế toán phát sinh?

Giải pháp:

 Phân tích các nghiệp vụ kế toán:

 Nghiệp vụ ngày 02/ 04:

 Nghiệp vụ ngày 12/ 04:

 Nghiệp vụ ngày 20/ 04:

 Nghiệp vụ ngày 30/ 04:

 TS cố định ròng 210 1.000  Nguồn vốn kinh doanh 411 3.500

Trang 19

19 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Bảng 2.5 Bảng cân đối kế toán của công ty Star tại các ngày: 01; 02; 12; 20 & 30 tháng 04 năm 20X2

Đơn vị tính: 1.000.000 đồng

TÀI SẢN TK 01/ 04/ 20X2 02/ 04/ 20X2 12/ 04/ 20X2 20/ 04/ 20X2 30/ 04/ 20X2

TS tăng &

TS giảm NV tăng &NV giảm TS tăng &NV tăng TS giảm &NV giảm

1 TÀI SẢN NGẮN HẠN

 Tiền mặt

 Tiền gửi ngân hàng

 Phải thu khách hàng

 Công cụ dụng cụ

 Hàng hóa tồn kho

2 TÀI SẢN DÀI HẠN

 TS cố định ròng

Tổng tài sản

NGUỒN VỐN

3 NỢ PHẢI TRẢ

 Vay ngắn hạn

 Phải trả người bán

 Thuế phải nộp NSNN

 Tiền lương phải trả CNV

 Vay dài hạn

4 NGUỒN VỐN CSH

 Nguồn vốn kinh doanh

 Quỹ đầu tư phát triển

 Lãi chưa phân phối

Tổng nguồn vốn

Trang 20

20 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Trang 21

21 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP

3.1 LÝ DO TÀI KHOẢN KẾ TOÁN RA ĐỜI?

Nếu chỉ sử dụng bảng cân đối kế toán là phương pháp duy nhất để quản lý, thì bảng cân đối kế toán sẽ bộc lộ những nhược điểm sau:

 Bảng cân đối kế toán chỉ cho biết giá trị tài sản của doanh nghiệp một cách tổng quát, chứ không cho ta biết được chi tiết của từng đối tượng kế toán

 Bảng cân đối kế toán chỉ phản ảnh giá trị tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, chứ không cho ta biết được tình hình biến động của từng đối tượng kế toán cũng như không cho biết được những chi phí đã bỏ ra và những khoản thu nhập đã thu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh

 Nếu chỉ sử dụng bảng cân đối kế toán để quản lý nghĩa là phải lập lại bảng cân đối kế toán mới sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, như vậy sẽ có vô số bảng cân đối kế toán

Để khắc phục các nhược điểm trên của bảng cân đối kế toán ta sử dụng phương pháp đối ứng của tài khoản (Tài khoản và ghi sổ kép) Vậy tài khoản ra đời là do yêu cầu khách quan để khắc phục các nhược điểm của bảng cân đối kế toán và giúp cho công việc của nhà kế toán nhẹ nhàng hơn, khoa học hơn nhưng vẫn đảm bảo đạt hiệu quả cao hơn

3.2 KHÁI NIỆM VÀ KẾT CẤU CỦA TÀI KHOẢN KẾ TOÁN:

3.2.1 Khái niệm tài khoản kế toán:

Xuất phát từ tính chất khách quan là bất kỳ loại tài sản nào, loại nguồn vốn nào cũng bao gồm hai mặt

đối lập nhau như: Tiền mặt (thu –Chi), Thành phẩm (Nhập – Xuất)… nên tài khoản kế toán được chia thành

hai bên để quản lý cả hai mặt đối lập đó

3.2.2 Kết cấu tài khoản kế toán:

Hằng ngày, các nghiệp vụ kế toán phát sinh được nhà kế toán ghi vào sổ kế toán theo từng loại và có mẫu chung như sau:

Bảng 3.1: Mẫu sổ cái tài khoản…

Tuy nhiên, để quá trình học tập nghiên cứu thuận lợi và có hiệu quả hơn Chúng ta không dùng toàn

bộ mẫu sổ cái như bảng 3.1, thay vào đó chúng ta dùng tài khoản kế toán chử T Tài khoản kế toán chử T có

dạng như sau:

Trang 22

22 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Hình 3.1: Sơ đồ tài khoản kế toán dạng chử T

Đánh giá một tài khoản kế toán bao giờ cũng gồm ba yếu tố:

 Tên tài khoản: Tài khoản tài sản hay tài khoản nguồn vốn

 Bên trái tài khoản gọi là nợ

 Bên phải tài khoản gọi là có

Nếu một nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào bên trái tài khoản thì được gọi là ghi nợ, ghi vào bên phải tài khoản được gọi là ghi có Nợ, Có đơn giản chỉ là thuật ngữ để phân biệt nội dung ghi chép ở hai bên của tài khoản, mang tính chất quy ước chung

3.3 NGUYÊN TẮC PHẢN ÁNH TRÊN TÀI KHOẢN KẾ TOÁN:

Hệ thống tài khoản kế toán Việt nam bao gồm 9 loại tài khoản (Từ loại 1 đến loại 9) và một loại tài khoản nằm ngoài bảng cân đối kế toán (loại 0).

 Loại 1 : Tài sản ngắn hạn

 Loại 2 : Tài sản dài hạn

 Loại 3 : Nợ phải trả

 Loại 4 : Nguồn vốn chủ sở hữu

 Loại 5 : Doanh thu cung cấp hàng hóa, dịch vụ và doanh thu tài chính

 Loại 6 : Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính

 Loại 7 : Thu nhập khác

 Loại 8 : Chi phí khác

 Loại 9 : Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản kế toán mang ký hiệu 3 con số, từ số “111” đến “911”:

 Chử số đầu tiên : Thể hiện loại tài khoản

 Chử số thứ hai : Thể hiện nhóm của tài khoản

 Chử số thứ ba : Thể hiện thứ tự của loại tài khoản trong nhóm

Trang 23

23 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Trên căn bản đó, các tài khoản kế toán được chia thành 3 nhóm:

 Nhóm 1: Những tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán (từ loại 1 đến loại 4)

 Nhóm 2: Những tài khoản thuộc bảng báo cáo kết quả kinh doanh (Từ loại 5 đến loại 9)

 Nhóm 3: Những tài khoản không thuộc bảng cân đối kế toán (Loại 0)

Hình 3.2: Các loại tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam

Hình 3.3: Kết cấu các tài khoản kế toán từ loại 1 đến loại 9 & loại 0

Loại 1: Tài sản ngắn hạn

Loại 2: Tài sản dài hạn

Loại 3: Nợ phải trả Loại 4: Nguồn vốn chủ sở hữu

Những TK thuộc bảng CĐKT

Loại 6: Chi phí hoạt động SXKD & tài chính

Loại 8: Chi phí khác

Loại 5: Doanh thu Loại 7: Thu nhập khác

Những TK thuộc bảng báo cáo kết quả hoạt

Loại 9: Xác định kết quả kinh doanh động kinh doanh

bảng CĐKT

Trang 24

24 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

NHÓM 1 Những tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán từ loại 1 đến loại 4 có kế cấu chung như sau:

Loại 1 & loại 2: Các tài khoản thuộc tài sản có kết cấu chung như sau:

 Bên nợ : Phản ảnh số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng & số dư cuối kỳ

 Bên có : Phản ảnh số phát sinh giảm

Loại 3 & loại 4: Các tài khoản thuộc nguồn vốn có kế cấu chung như sau:

 Bên nợ : Phản ảnh số phát sinh giảm

 Bên có : Phản ảnh số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng & số dư cuối kỳ

⇒ Những tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ

NHÓM 2 Những tài khoản thuộc bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ loại 5 đến loại 9 có kết cấu chung như sau:

Loại 6 & loại 8: Các tài khoản chi phí có kết cấu chung như sau:

 Bên nợ : Phản ảnh số phát sinh tăng

 Bên có : Phản ảnh số phát sinh giảm

Loại 5 & loại 7: Các tài khoản doanh thu, thu nhập có kết cấu chung như sau:

 Bên nợ : Phản ảnh số phát sinh giảm

 Bên có : Phản ảnh số phát sinh tăng

Loại 9: Tài khoản xác định kết quả kinh doanh có kết cấu chung như sau.

 Bên nợ : Phản ảnh toàn bộ chi phí phát sinh và kết quả kinh doanh có lãi

 Bên có : Phản ảnh toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập phát sinh và kết quả KD bị lỗ

Những tài khoản thuộc bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh không có số dư đầu kỳ và số

dư cuối kỳ Đến cuối kỳ, kế toán kết chuyển các tài khoản này sang tài khoản liên quan để cân bằng tổng số phát sinh bên nợ với tổng số phát sinh bên có của tài khoản

NHÓM 3 Những tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán, loại 0 có kết cấu chung:

 Bên nợ : Phản ảnh số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng và số dư cuối kỳ

 Bên có : Phản ảnh số phát sinh giảm

Những tài khoản loại 0 khi có phát sinh được ghi bút toán đơn.

3.4 GHI SỔ KÉP VÀ ĐỊNH KHOẢN KẾ TOÁN:

3.4.1 Khái niệm ghi sổ kép:

Để tránh nhầm lẫn và tiện cho việc phân công, kế toán trước khi ghi vào sổ thường tiến hành công việc phân định ghi nợ cho tài khoản nào, ghi có cho tài khoản nào với số tiền là bao nhiêu Công việc đó gọi là định khoản

3.4.2 Phân loại định khoản kế toán:

Có hai loại định khoản kế toán: (1) định khoản giản đơn & (2) định khoản phức tạp

a Định khoản giản đơn:

Định khoản giản đơn là định khoản mà ghi nợ cho một tài khoản đối ứng với ghi có cho một tài khoản khác, hay là loại định khoản mà chỉ liên quan đến hai tài khoản

Trang 25

25 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

VÍ DỤ 3.1

Phòng kế toán của một doanh nghiệp trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh như sau:

1 Ngày 01 doanh nghiệp rút tiền gửi ngân hàng về

nhập quỹ tiền mặt 200 triệu đồng

2 Ngày 05 mua chịu một số hàng hóa trị giá 400

triệu đồng

3 Ngày 10 doanh nghiệp dùng tiền mặt mua một số

công cụ dụng cụ trị giá 100 triệu đồng

4 Ngày 15 doanh nghiệp vay ngắn hạn để trả nợ cho

người bán 100 triệu đồng

b Định khoản phức tạp:

Định khoản phức tạp là định khoản mà ghi nợ cho một tài khoản đối ứng với ghi có cho nhiều tài khoản khác và ngược lại

VÍ DỤ 3.2

Phòng kế toán của một doanh nghiệp trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh như sau:

1 Ngày 01 doanh nghiệp dùng dùng tiền mặt gửi vào

ngân hàng 200 triệu, dùng tiền mặt trả nợ cho

người bán 100 triệu đồng

2 Ngày 05 doanh nghiệp được khách hàng thanh

toán nợ bằng tiền mặt 200 triệu và bằng tiền gửi

ngân hàng 100 triệu

3 Ngày 10 doanh nghiệp dùng tiền mặt nộp thuế

ngân sách Nhà nước 100 trđ và dùng tiền mặt trả

lương cho công nhân viên 50 trđ

4 Ngày 15 doanh nghiệp mua chịu một số nguyên

vật liệu trị giá 100 triệu đồng và một số công cụ

dụng cụ trị giá 400 triệu đồng

c Nhận xét định khoản kế toán:

 Định khoản phức tạp là sự kết hợp của nhiều định khoản giản đơn với mục đích làm giảm bớt khối lượng ghi chép

 Trong một nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổng số tiền ghi bên nợ của tài khoản luôn cân bằng với tổng số tiền ghi bên có của những tài khoản tương ứng

3.5 KẾ TOÁN TỔNG HỢP VÀ KẾ TOÁN CHI TIẾT:

3.5.1 Kế toán tổng hợp:

Kế toán tổng hợp là việc sử dụng các tài khoản kế toán và sổ kế toán tổng hợp để phản ánh một cách tổng quát về sự vận động của tài sản và nguồn vốn trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Kế toán tổng hợp dùng tài khoản kế toán để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Kế toán tổng hợp sử dụng các loại sổ sách để ghi chép: Sổ cái, sổ nhật ký sổ cái

Trang 26

26 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

3.5.2 Kế toán chi tiết:

Là việc sử dụng các tiểu khoản và sổ –thẻ kế toán chi tiết để phản ánh một cách tỉ mĩ, chi tiết các đối tượng đã được phản ảnh trên tài khoản và sổ kế toán tổng hợp

Kế toán chi tiết dùng tiểu khoản kế toán (còn gọi là tài khoản cấp 2) để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

 Tiểu khoản (Tài khoản cấp 2) là một bộ phận của tài khoản nào đó nên về kết cấu và nguyên tắc phản ảnh thì hoàn toàn giống như tài khoản chứa tiểu khoản đó

 Tiểu khoản là một hình thức hạch toán chi tiết do Nhà nước quy định thống nhất trong từng ngành và đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân

 Trên tiểu khoản cũng sử dụng thước đo chủ yếu là thước đo tiền tệ

 Việc phản ảnh, ghi chép trên các tiểu khoản phải được tiến hành đồng thời với việc phản ảnh, ghi chép trên các tài khoản

 Không được đối ứng giữa tài khoản với tiểu khoản

Kế toán chi tiết sử dụng các loại sổ con và các bảng phân bổ để ghi chép như: Sổ quỹ tiền mặt; Sổ chi tiết tiền mặt; Sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm; Sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua; Bảng phân bổ tiền lương; Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định…

VÍ DỤ 3.3

Tài khoản 153 “công cụ dụng cụ tồn kho”, có 3 tiểu khoản (hay ba tài khoản cấp 2):

 Tiểu khoản 153.1 : “Công cụ, dụng cụ”

 Tiểu khoản 153.2 : “Bao bì luân chuyển”

 Tiểu khoản 153.3 : “đồ dùng cho thuê”

VÍ DỤ 3.4

Doanh nghiệp ABC trong tháng 06 có tình hình liên quan đến công cụ dụng cụ như sau:

Số dư đầu tháng 06:

Tài khoản 153 “công cụ dụng cụ tồn kho”: 40 triệu đồng, chi tiết:

 Tiểu khoản 153.1 “Công cụ, dụng cụ” = 400 cái x 50.000 đ/cái = .20.000.000 đồng

 Tiểu khoản 153.2 “Bao bì luân chuyển” = 4.000 bao bì x 5.000 đ/bao = 20.000.000 đồng

Tình hình phát sinh trong tháng 06:

Nghiệp vụ 1: Ngày 02 tháng 06 chi tiền mặt mua 200 cái công cụ dụng cụ với giá: 52.000 đồng /cái,

và 4.000 bao bì với giá: 4.500 đồng/ bao bì

Nghiệp vụ 2: Ngày 04 tháng 06 doanh nghiệp xuất 100 cái công cụ dụng cụ với giá xuất kho 50.000

đ/ cái ccdc đồng sử dụng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp và xuất 2.000 bao bì với giá xuất kho 5.000 đồng / bao bì sử dụng cho bộ phận bán hàng Tất cả được sử dụng trong một tháng

Trang 27

27 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Định khoản và thuyết minh số liệu:

Tài khoản Tiểu khoản (Tài khoản cấp hai)

Nghiệp vụ 1 ngày 02/ 06:

Nợ……… a) Nợï………

b) Nợï………

Có………

Nghiệp vụ 2 ngày 04/ 06:

Nợ……… a) Nợ ………

Có……… b) Nợï………

Có………

Lên sở đồ kế toán tài khoản chử T:

Hình 3.4: Sơ đồ tài khoản chử T, dựa theo số liệu ví dụ 3.4

Trang 28

28 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Bảng 3.2: Kế toán tổng hợp – Sổ cái tài khoản 153 “Công cụ dụng cụ” - Dựa theo số liệu ví dụ 3.4

Bảng 3.3: Kế toán chi tiết – Sổ chi tiết tiểu khoản 153.1 “Công cụ dụng cụ nhỏ” - Dựa theo số liệu ví dụ 3.4

Bảng 3.4: Kế toán chi tiết – Sổ chi tiết tiểu khoản 153.2 “Bao bì luân chuyển” - Dựa theo số liệu ví dụ 3.4

Trang 29

29 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

3.6 CÁC MỐI QUAN HỆ KẾ TOÁN:

3.6.1 Mối quan hệ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết:

 Cùng phản ánh một đối tượng đó là tài sản của doanh nghiệp trên cơ sở cùng một hệ thống chứng từ thống nhất Vì vậy, nó tạo điều kiện để kiểm tra, đối chiếu với nhau một cách chặt chẽ

 Trong một nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổng số tiền ghi trên các tiểu khoản phải đúng bằng với số tiền ghi trên tài khoản đó; tổng số tiền ghi trên sổ- thẻ kế toán chi tiết phải đúng bằng với số tiền ghi trên sổ tổng hợp của tài khoản đó

==> SDĐK, SDCK, tổng số phát sinh tăng, tổng số phát sinh giảm trên các tiểu khoản phải bằng với

số tiền ghi trên tài khoản tương ứng

==> SDĐK, SDCK, tổng số phát sinh tăng, tổng số phát sinh giảm trên các sổ kế toán chi tiết phải

bằng với số tiền ghi trên sổ kế toán tổng hợp tương ứng

3.6.2 Mối quan hệ giữa tài khoản kế toán và bảng cân đối kế toán:

Số đầu năm (đầu kỳ):

 Căn cứ vào các khoản mục trên bảng cân đối kế toán để mở ra những tài khoản kế toán tương ứng

 Số dư đầu năm (đầu kỳ) trên bảng cân đối kế toán chính là số dư đầu năm (đầu kỳ) của tài khoản kế toán từ loại 1 đến loại 4

 Kết cấu của tài khoản được xác định phù hợp với kết cấu của các khoản mục nằm trên bảng CĐKT

Số cuối năm (cuối kỳ):

 Số dư cuối năm (cuối kỳ) của tài khoản là cơ sở để lập bảng cân đối kế toán cuối năm (cuối kỳ)

Hình 3.5: Mối quan hệ giữa tài khoản và bảng cân đối kế toán.

Trang 30

30 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

3.7 BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH:

Nhằm kiểm tra số liệu trước khi lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo tài chính khác, kế toán thường lập bảng cân đối số phát sinh (bảng cân đối tài khoản) trước Sau quá trình lập: Nếu tổng số dư đầu kỳ bên nợ bằng bên có; Tổng số phát sinh trong kỳ bên nợ bằng bên có; & Tổng số dư cuối kỳ bên nợ bằng bên có nghĩa là số liệu ghi trên các sổ kế toán đã trùng khớp thì kế toán sẽ tiến hành lập bảng CĐKT

Bảng 3.5: Mẫu bảng cân đối số phát sinh

 Tiền mặt: 200 triệu đồng

 Tiền gửi ngân hàng: 1.000tr

 Một căn nhà dùng làm văn phòng giá: 800tr, (trong đó giá trị bất động sản: 500tr)

Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tháng đầu tiên công ty hoạt động:

 Ngày 02 dùng tiền mặt mua một số vật dụng văn phòng làm việc trị giá 120tr

 Ngày 10 mua một số hàng hóa linh kiện phụ tùng máy vi tính dự trữ trong kho để chuẩn bị cung cấp lại cho khách hàng trị giá 500tr đã chi trả bằng tiền gửi ngân hàng

 Ngày 15 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 50tr

 Ngày 20, bán một số hàng hóa phụ tùng linh kiện cho khách hàng đã thu doanh thu bằng tiền mặt 350tr, trong đó giá vốn phụ tùng linh kiện 250tr

 Ngày 25 hoàn thành thủ tục vay dài hạn từ một ngân hàng địa phương để mua một xe ô tô phục vụ cho công việc kinh doanh trị giá: 400 triệu đồng

 Khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng 8tr; bộ phận quản lý doanh nghiệp 12tr

 Xuất một số CCDC phục vụ ở bộ phận bán hàng 24tr, bộ phận quản lý doanh nghiệp 12tr (tất cả phân

Trang 31

31 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

 Xác định kết quả lãi lỗ trong tháng hoạt động đầu tiên của công ty? Giả định thuế suất các loại thuế là 0%

 Định khoản và lập bảng cân đối số phát sinh? Lập bảng cân đối kế toán của công ty ở thời điểm cuối tháng?

Giải pháp:

Trang 32

32 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Bảng 3.6: Bảng cân đối số phát sinh, ngày 30 tháng 04, dựa theo số liệu ví dụ 3.5

Đơn vị tính: 1.000.000 đồng

Số hiệu Số dư đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ Số dư cuối kỳ

Bảng 3.7: Bảng cân đối kế toán, ngày 30 tháng 04, dựa theo số liệu ví dụ 3.5

Đơn vị tính: 1.000.000 đồng

1_ TÀI SẢN NGẮN HẠN

 Tiền mặt

 Tiền gửi ngân hàng

 Công cụ dụng cụ

 Hàng hóa tồn kho

111112153156

3_ NỢ PHẢI TRẢ

 Tiền lương phải trả

 Khoản trích theo lương

 Nợ vay dài hạn

334338341

2_ TÀI SẢN DÀI HẠN

 TSCĐ hữu hình

 TSCĐ vô hình

 Hao mòn lũy kế

211213214

4_ NGUỒN VỐN CSH

 Nguồn vốn kinh doanh

 LN chưa phân phối

411421

Trang 33

-33 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Khi lập bảng cân đối kế toán, cần phải tuân theo một số nguyên tắc sau:

NGUYÊN TẮC 1

Tài khoản loại 1 & loại 2 có kết cấu chung như sau: Số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng, số dư cuối kỳ

nằm ở bên nợ của tài khoản

Tuy nhiên, có một số tài khoản điều chỉnh giảm tài sản như: tài khoản 129, 139, 159, 229, 214 là

những tài khoản điều chỉnh giảm tài sản sẽ có kết cấu ngược lại với kết cấu chung của nó ⇒ Khi lên bảng cân đối kế toán, những tài khoản điều chỉnh giảm tài sản phải được ghi âm - ghi bằng mực đỏ hoặc ghi trong dấu ()

Hình 3.6: Sơ đồ diễn giải nguyên tắc 1 khi lập bảng cân đối kế toán

==> Khi lên bảng cân đối kế toán thì ghi bình thường

 Nếu tài khoản 131 có số dư cuối kỳ nằm bên có, là ngược với kết cấu chung của nó Nghĩa là doanh nghiệp đã nhận trước tiền ứng trước của khách hàng nhưng đến cuối kỳ doanh nghiệp vẫn chưa giao hàng cho khách hàng ==> Không được cấn trừ giữa số dư nợ và có cuối kỳ trên tài khoản 131, mà kế toán phải chuyển số dư cuối kỳ nằm bên có của tài khoản 131 sang mã số 314 “Khách hàng ứng trước”

Hình 3.7: Sơ đồ diễn giải nguyên tắc 2 khi lập bảng cân đối kế toán

NGUYÊN TẮC 3

Tài khoản 331 “Phải trả người bán” là tài khoản lưỡng tính, có khả năng số dư cuối kỳ nằm bên nợ hoặc số dư cuối kỳ nằm bên có:

Trang 34

34 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

 Nếu tài khoản 331 có số dư cuối kỳ nằm bên nợ, là ngược với kết cấu chung của nó Nghĩa là doanh nghiệp đã chi ứng trước tiền mua hàng cho người bán nhưng đến cuối kỳ người bán vẫn chưa giao hàng cho doanh nghiệp ==> Không được cấn trừ giữa số dư nợ và dư có cuối kỳ trên tài khoản 331, mà kế toán phải chuyển số dư cuối kỳ nằm bên nợ của tài khoản 331 sang mã số 132 “Ứng trước cho người bán”

Hình 3.8: Sơ đồ diễn giải nguyên tắc 3 khi lập bảng cân đối kế toán

NGUYÊN TẮC 4

Tài khoản 333 “Thuế phải nộp ngân sách NN” & tài khoản 334 “Tiền lương phải trả CNV”

 Nếu có số dư cuối kỳ nằm ở bên có, là hợp với kết cấu chung của nó Điều này có nghĩa là đến cuối kỳ doanh nghiệp còn nợ thuế NN chưa nộp, nợ tiền lương của người CNV chưa thanh toán

==> Khi lên bảng cân đối kế toán thì ghi bình thường

 Nếu có số dư cuối kỳ nằm ở bên nợ, là ngược với kết cấu chung của nó Điều này có nghĩa là đến cuối kỳ số thuế thực nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp trong kỳ hoặc số tiền lương thực trả nhỏ hơn số tiền lương người công nhân đã tạm ứng trong kỳ ==> Khi lên bảng cân đối kế toán thì phải chuyển sang mã số 138 “Phải thu khác”

Hình 3.9: Sơ đồ diễn giải nguyên tắc 4 khi lập bảng cân đối kế toán

Trang 35

35 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

 Nếu có số dư cuối kỳ nằm ở bên nợ, là ngược với kết cấu chung của nó Điều này có nghĩa là kết quả kinh doanh có bị lỗ; đánh giá lại tài sản, tỷ giá bị giảm giá lỗ ==> Khi lên bảng cân đối kế toán thì phải ghi bút toán âm

Hình 3.10: Sơ đồ diễn giải nguyên tắc 5 khi lập bảng cân đối kế toán

 Chi phí SXKD dở dang

 Thành phẩm tồn kho

 TSCĐ hữu hình

 Giá trị hao mòn TSCĐ

 Vay ngắn hạn

 Phải trả cho người bán

 Quỹ đầu tư phát triển

 Quỹ dự phòng tài chính

 Lãi chưa phân phối

 Quỹ khen thưởng phúc lợi

 Nguồn vốn kinh doanh

111112131141152154155211214311331414415421431411

30.000.000200.000.00050.000.0005.000.00065.000.00020.000.000180.000.000600.000.000

30.000.000

-

-40.000.00080.000.00060.000.00016.000.00014.000.000

20.000.000950.000.000

Trang 36

36 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Tài liệu bổ sung:

 Số dư chi tiết của TK 131 bao gồm:

Yêu cầu: Lập bảng CĐKT ngày 31 tháng 12 năm 20X1?

GIẢI PHÁP VÍ DỤ 3.6

Bảng 3.9: Bảng cân đối kế toán ngày 31 tháng 12 năm 20x1 của công ty XYZ

Đơn vị tính: ………

Trang 37

37 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Trang 38

38 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Trang 39

39 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

 Nguyên vật liệu tồn

kho

152

Trang 40

40 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

3.8 BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG 3:

BÀI TẬP 3.1

Căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 04/ 20X1 tại doanh nghiệp ABC Anh (chị) hãy định khoản và thuyết minh số liệu các nghiệp vụ sau:

1 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt: 200 triệu đồng

2 Dùng tiền mặt thanh toán nợ cho người bán: 100tr đồng

3 Khách hàng thanh toán nợ cho doanh nghiệp bằng tiền gửi ngân hàng: 300tr

4.Nhập kho nguyên vật liệu chưa thanh toán cho người bán: 200tr

5.Chi tiền mặt tạm ứng cho công nhân viên đi công tác phí: 10tr

6.Nhập kho một số công cụ dụng cụ đã chi bằng tiền mặt: 50tr

7.Dùng tiền gửi ngân hàng nộp thuế cho ngân sách Nhà nước: 100tr

8.Xuất kho một số thành phẩm cho khách hàng đã được doanh thu 400tr thu bằng tiền mặt

9.Dùng tiền gửi ngân hàng để mua một số máy móc thiết bị nguyên giá: 500tr

10 Xuất nguyên vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm: 200tr

11 Dùng tiền mặt thanh toán tiền điện, nước sử dụng ở bộ phận bán hàng trong tháng: 15tr

12 Xuất một số công cụ dụng cụ sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp: 20tr

13 Mua một số chứng khoán ngắn hạn bằng tiền gửi ngân hàng: 200tr

14 Vay ngắn hạn trả nợ cho người bán: 200tr

15 Vay dài hạn để mua một bất động sản làm mặt bằng kinh doanh: 600tr

16 Chi tạm ứng lương kỳ 1 cho công nhân viên bằng tiền mặt: 50tr

17 Nhân viên A thanh toán lại cho doanh nghiệp tiền tạm ứng mua hàng hoá bằng một hoá đơn hợp lệ 100tr Biết tháng trước nhân viên A tạm ứng 100tr mua hàng và tháng này hàng đã mua về nhập kho đủ, kế toán đã thực hiện các bút toán cần thiết

18 Dùng quỹ đầu tư phát triển để bổ sung nguồn vốn kinh doanh: 500tr

19 Dùng quỹ khen thưởng để khen thưởng cho công nhân viên: 40tr

20 Tính tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng là 20tr, sau đó doanh nghiệp đã chi tiền mặt để thanh toán

21 Có một số hàng hóa bị hư không thể sửa chữa được trị giá 5tr đồng, doanh nghiệp đã tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong tháng

22 Cuối kỳ doanh nghiệp tiến hành kiểm kê tài sản, phát hiện thiếu một số công cụ dụng cụ 2tr đồng, doanh nghiệp đã lập biên bản chờ xử lý Vài ngày sau, căn cứ vào biên bản xử lý, quy trách nhiệm bắt thủ kho bồi thường toàn bộ và cấn trừ hết vào tiền lương trong tháng, bắt đầu từ tháng này

23 Bán một số chứng khoán ngắn hạn thu bằng tiền mặt 50 triệu Biết giá gốc 50tr

24 Doanh nghiệp dùng lãi chưa phân phối để bổ sung quỹ đầu tư phát triển: 200tr

25 Chi tiền mặt ký quỹ, ký cược ngắn hạn: 30tr

Ngày đăng: 25/04/2016, 15:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Đối tượng quan tâm đến thông tin kế toán. - bài giảng nguyên lý ke toán Dương văn tú
Hình 1.1 Đối tượng quan tâm đến thông tin kế toán (Trang 3)
Hình 1.2: Minh họa quy trình hạch toán kế toán tài chính trong doanh nghiệp. - bài giảng nguyên lý ke toán Dương văn tú
Hình 1.2 Minh họa quy trình hạch toán kế toán tài chính trong doanh nghiệp (Trang 4)
Hình 1.3: Các đối tượng nghiên cứu của kế toán - bài giảng nguyên lý ke toán Dương văn tú
Hình 1.3 Các đối tượng nghiên cứu của kế toán (Trang 7)
Bảng 1.2: Bảng cân đối giữa tài sản với nguồn vốn - bài giảng nguyên lý ke toán Dương văn tú
Bảng 1.2 Bảng cân đối giữa tài sản với nguồn vốn (Trang 9)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - bài giảng nguyên lý ke toán Dương văn tú
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 13)
Hình 2.1: Diễn giải bảng cân đối kế toán qua ví dụ 2.1 - bài giảng nguyên lý ke toán Dương văn tú
Hình 2.1 Diễn giải bảng cân đối kế toán qua ví dụ 2.1 (Trang 14)
2.2.1. Bảng cân đối kế toán ở trạng thái tỉnh: - bài giảng nguyên lý ke toán Dương văn tú
2.2.1. Bảng cân đối kế toán ở trạng thái tỉnh: (Trang 15)
Bảng 2.5.  Bảng cân đối kế toán của công ty Star tại các ngày: 01; 02; 12; 20 & 30 tháng 04 năm 20X2 - bài giảng nguyên lý ke toán Dương văn tú
Bảng 2.5. Bảng cân đối kế toán của công ty Star tại các ngày: 01; 02; 12; 20 & 30 tháng 04 năm 20X2 (Trang 19)
Hình thành do mua - bài giảng nguyên lý ke toán Dương văn tú
Hình th ành do mua (Trang 50)
Hình 4.2: Sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm, hàng hóa xuất bán tiêu thụ trực tiếp - bài giảng nguyên lý ke toán Dương văn tú
Hình 4.2 Sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm, hàng hóa xuất bán tiêu thụ trực tiếp (Trang 55)
Hình 4.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh - bài giảng nguyên lý ke toán Dương văn tú
Hình 4.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh (Trang 56)
BẢNG  5.1    Ví dụ mẫu sổ bố trí theo kiểu một bên: - bài giảng nguyên lý ke toán Dương văn tú
5.1 Ví dụ mẫu sổ bố trí theo kiểu một bên: (Trang 74)
BẢNG  5.2    Ví dụ mẫu sổ bố trí theo kiểu hai bên: - bài giảng nguyên lý ke toán Dương văn tú
5.2 Ví dụ mẫu sổ bố trí theo kiểu hai bên: (Trang 75)
BẢNG  5.4    Ví dụ mẫu sổ bố trí theo kiểu bàn cờ - bài giảng nguyên lý ke toán Dương văn tú
5.4 Ví dụ mẫu sổ bố trí theo kiểu bàn cờ (Trang 76)
HÌNH THỨC GHI SỔ:  NHẬT KÝ- SỔ CÁI - bài giảng nguyên lý ke toán Dương văn tú
HÌNH THỨC GHI SỔ: NHẬT KÝ- SỔ CÁI (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w