THỰC TRẠNG: Kiểm tra đánh giá học sinh là hoạt động bắt buộc và quen thuộc đối với tất cả giáo viên đứng lớp, nhưng phần lớn các giáo viên đều quan niệm rằng việc ra đề kiểm tra cho học
Trang 1PHÒNG GD&ĐT THÁP MƯỜI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS THẠNH LỢI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
“ Về việc Đổi mới nâng cao chất lượng môn toán thông qua việc ra đề kiểm tra”
I THỰC TRẠNG:
Kiểm tra đánh giá học sinh là hoạt động bắt buộc và quen thuộc đối với tất cả giáo viên đứng lớp, nhưng phần lớn các giáo viên đều quan niệm rằng việc ra đề kiểm tra cho học sinh chỉ đơn giản là có điểm số ghi vào sổ điểm Nhưng theo xu thế hiện nay, ra đề kiểm tra là một trong những phương pháp đánh giá mà thông qua đó chất lượng hoạt động dạy học được nâng cao, giáo viên phải hiểu, một đề kiểm tra đạt được những tiêu chí nào mới đảm bảo căn cứ khoa học, ý nghĩa của điểm số
Để đánh giá học sinh, giáo viên gần như chỉ dùng 1 phương pháp: ra đề kiểm tra
Đã vậy, cách ra đề kiểm tra còn phiếm diện, đơn điệu, thiếu cơ sở khoa học, chưa đi vào nội dung trọng tâm,
Chúng ta cần hiểu kiểm tra là nhằm thu thập số liệu, chứng cứ, xem xét, rà soát lại công việc thực tế để đánh giá và nhận xét Đánh giá là việc đưa ra những kết luận, nhận định, phán xét về trình độ học sinh Muốn đánh giá kết quả học tập của học sinh thì việc đầu tiên là phải kiểm tra, rà soát lại toàn bộ công việc học tập của học sinh, sau đó tiến hành thu thập những thông tin cần thiết, cuối cùng là đưa
Trong nhà trường hiện nay, việc dạy học không chỉ chủ yếu là dạy cái gì mà còn dạy học như thế nào Kiểm tra đánh giá có vai trò rất to lớn đến việc nâng cao chất lượng dạy học Kết quả của kiểm tra là cơ sở để điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động học Nếu kiểm tra đánh giá sai dẫn đến nhận định sai về chất lượng dạy học Kiểm tra đánh giá đúng thực tế, chính xác và khách quan sẽ giúp người học tự tin, hăng say, nâng cao năng lực sáng tạo trong học tập
Kết quả của năm học trước:
Họ tên GV
Số lượng ( HS)
Môn dạy
TL
TL
TL
%
Giang Pha 56 Toán 5 8,93 13 23,21 31 55,36 7 12,5 0 0
II Chỉ tiêu của năm 2014 - 2015:
Trang 2+ Chỉ tiêu điểm thi:
Môn/ Lớp Điểm thi từ trung bình trở lên Ghi chú
+ Chỉ tiêu điểm trung bình môn:
Môn/ Lớp Điểm thi từ trung bình trở lên Ghi chú
III Các giải pháp:
1 Đối với học sinh:
Học tập chăm chỉ, có động cơ, mục đích học tập và ý thức phấn đấu trong lớp, tích cực lắng nghe thầy cô giảng và đóng góp ý kiến xây dưng bài
Sau mỗi tiết học, thầy sửa bài tập, học sinh phải giải hoàn chỉnh các bài tập xem đó như kết quả của mình Từng bước nâng cao trình độ năng lực của bản thân Nghiêm túc trong kiểm tra đánh giá, rèn luyện kĩ từng nội dung
2 Đối với giáo viên:
Giáo viên khi lên lớp cần chú trọng nhiều đến việc chuẩn bị nội dung Đối với các tiết bài tập giải kĩ từng bài tập ở nhà, xem kĩ các trường hợp xảy ra Để từ đó tìm ra thuật toán đơn giản, giúp học sinh từng bước nắm kiến thức và có hứng thú học tập
Trong cách dạy, dạy từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp dựa trên chuẩn KT –
KN, không cần phải bổ sung, nâng cao đối với học sinh yếu kém, cần giúp học sinh nắm kiến thức cơ bản, trọng tâm của từng bài và gây sự hứng thú khi học toán
Đối với vấn đề trọng tâm, giáo viên cần thực hiện nhiều lần và đặt vấn đề tương tự
để học sinh giải quyết, tránh dạy vòng vo, trình bày lý thuyết nhiều
Nắm thật sát năng lực học tập của từng học sinh, của từng lớp để từ đó phân loại
và đổi mới phương pháp dạy học thích hợp
Trang 3Khai thác triệt để các sai lầm, thiếu sót của học sinh trong quá trình giảng dạy, nhất
là các tiết luyện tập, tiết trả bài kiểm tra, hướng dẫn, phân tích giúp học sinh phát hiện sai lầm và hướng giải quyết để khắc phục dù những sai lầm nhỏ
Bên cạnh đó giáo viên phải xem xét những nội dung trọng tâm trong từng chương, từng học kì, phân phối số điểm thích hợp cho từng nội dung theo tiết phân phối chương trình, lập ra ma trận đề, phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Nội dung bao quát chương trình đã học
- Đảm bảo mục tiêu dạy học, bám sát kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ ở các mức độ đã được quy định trong chương trình các môn học
- Góp phần đánh giá khách quan trình độ học sinh
- Phù hợp với thời gian kiểm tra
Khi ra đề kiểm tra, giáo viên chú ý đến các tiêu chí cần đạt sau:
- Nội dung không nằm ngoài chương trinh
- Nội dung dàn trải trong chương trình, học kì
- Có nhiều câu hỏi trong một đề, phân định tỉ lệ phù hợp giữa câu hỏi trắc nghiệm khách quan và câu hỏi tự luận Đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan: không ít hơn 10 câu đối với đề kiểm tra 90 phút, không ít hơn 5 câu đối với đề kiểm tra 45 phút
- Tỉ lệ điểm dành cho các mức độ nhận thức so với tổng số điểm phù hợp với chuẩn KT – KN và yêu cầu về thái độ, đảm bảo tỉ lệ nhận biết 50%, thông hiểu 30%, vận dụng 20%
Quy trình ra đề kiểm tra:
- Xác định mục tiêu, mức độ, nội dung và hình thức kiểm tra
- Thiết lập ma trận đề
- Thiết kế câu hỏi theo ma trận
- Xây dựng đáp án theo thang điểm 10
III Thời gian thực hiện:
Từ ngày 01/09/2014 đến ngày 30/05/2015
IV Kết quả đạt được:
Nếu thực hiện theo đúng kế hoạch đề ra thì kết quả đạt được có thể là:
Trên cơ sở quan tâm, giúp đỡ nhiều đến đối tượng học sinh kém toán, các em đã
Trang 4hoạt động tích cực hơn trong lớp, nắm được kiến thức cơ bản của bài học, có kỹ năng biến đổi, chuyển hóa một số bài toán, tập trung, chú ý trong giờ học Bước đầu giúp học sinh nắm bài ngay tại lớp, luyện tập vừa sức học sinh
V Kiến nghị:
Thông qua quá trình giảng dạy, từ đó tôi cũng có ý kiến đề xuất là nhà trường phải quan tâm nhiều hơn nữa đến đối tượng học sinh yếu kém, cụ thể ở đây là học sinh kém toán Cần thiết có sự khen thưởng nếu các em có được những tiến bộ trong học tập cho dù đó là những tiến bộ nhỏ.
Qua kế hoạch này chắc chắn còn nhiều thiếu sót rất mong được sự đóng góp
ý kiến của quý thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn Xin chân thành cám ơn.
Duyệt của BGH Duyệt của TCM
Thạnh Lợi, ngày 01 tháng 09 năm
2014
Giáo viên đăng kí
Giang Pha
Trang 51 Sơ kết học kỳ I:
Giang Pha Toán (86HS) 14% 15,1% 55,8% 12,8% 2,3%
2 Giải pháp cho học kỳ II:
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
3 Kết quả cả năm:
Chất lượng giáo dục : (TBm)
Họ tên GV
Số lượng ( HS)
Môn dạy
TL
TL
TL
TL
%
Giang Pha 83 Toán 11 13,3 18 21,7 47 56,6 4 4,8 3 3,6 Kết quả điểm kiểm tra HK II :
Họ tên GV
Số lượng ( HS)
Môn dạy
TL
TL
TL
TL
%
Giang Pha 83 Toán 24 29 23 27,7 30 36,1 3 3,6 3 3,6