1. Tính cấp thiết của đề tài Cho vay là một trong những hoạt động kinh doanh chủ yếu của các NHTM, đặc biệt đối với các NHTM Việt Nam nói chung và Chi nhánh Techcombank Hải Phòng nói riêng. Tuy nhiên với tốc độ tăng trưởng huy động vốn khá tốt, nằm trong tốp ba ngân hàng cổ phần huy động tốt nhất trên địa bàn nhưng dư nợ cho vay chỉ đứng thứ sáu trong số các ngân hàng cổ phần và chiếm 46% tổng vốn huy động. Vốn điều lệ của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam tiếp tục tăng trong thời gian tới cũng sẽ là áp lực rất lớn về tăng trưởng dư nợ đối với Chi nhánh. Với tư cách là một trong những ngân hàng cổ phần có mặt sớm tại Hải Phòng thì hoạt động cho vay của Chi nhánh Techcombank Hải Phòng chưa tương xứng với vị thế và tiềm năng của mình. Trước đòi hỏi của thực tiễn việc tìm kiếm các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay tại Chi nhánh Techcombank Hải Phòng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh. 2. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về cho vay của các NHTM. Đánh giá thực trạng cho vay và đề xuất các giải pháp mở rộng cho vay tại Chi nhánh Techcombank Hải Phòng. 3. Đối tượng, phạm vi, thời gian nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là hoạt động cho vay tại Chi nhánh Techcombank Hải Phòng từ năm 2005 đến năm 2007. 4. Các phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp và thống kê. 5. Những đóng góp khoa học của luận văn Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về cho vay tại các NHTM. Phân tích thực trạng, đánh giá kết quả và hạn chế trong hoạt động cho vay tại Chi nhánh Techcombank Hải Phòng. Qua đó tìm ra những nguyên nhân hạn chế việc mở rộng cho vay tại Chi nhánh Techcombank Hải Phòng. Đề xuất những giải pháp và kiến nghị góp phần mở rộng cho vay tại Chi nhánh Techcombank Hải Phòng. 6. Tên và kết cấu của luận văn Tên luận văn: Mở rộng hoạt động cho vay tại Chi nhánh Techcombank Hải Phòng. Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm ba chương: Chương 1: Hoạt động cho vay của NHTM Chương 2: Thực trạng cho vay tại Chi nhánh Techcombank Hải Phòng Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay Chi nhánh Techcombank Hải Phòng
Trang 1DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1.1.2 Các hoạt động của NHTM 3
1.1.2.1 Huy động vốn 4
1.1.2.2 Sử dụng vốn 4
1.1.2.3 Các hoạt động trung gian tài chính và cung cấp dịch vụ tài chính 5
KẾT LUẬN 85
Trang 2Techcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ
thương Việt NamChi nhánh Techcombank Hải Phòng Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ
thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng
Trang 31.1.2 Các hoạt động của NHTM 3
1.1.2.1 Huy động vốn 4
1.1.2.2 Sử dụng vốn 4
1.1.2.3 Các hoạt động trung gian tài chính và cung cấp dịch vụ tài chính 5
KẾT LUẬN 85
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cho vay là một trong những hoạt động kinh doanh chủ yếu của cácNHTM, đặc biệt đối với các NHTM Việt Nam nói chung và Chi nhánhTechcombank Hải Phòng nói riêng Tuy nhiên với tốc độ tăng trưởng huyđộng vốn khá tốt, nằm trong tốp ba ngân hàng cổ phần huy động tốt nhất trênđịa bàn nhưng dư nợ cho vay chỉ đứng thứ sáu trong số các ngân hàng cổphần và chiếm 46% tổng vốn huy động Vốn điều lệ của Ngân hàng TMCP
Kỹ thương Việt Nam tiếp tục tăng trong thời gian tới cũng sẽ là áp lực rất lớn
về tăng trưởng dư nợ đối với Chi nhánh Với tư cách là một trong những ngânhàng cổ phần có mặt sớm tại Hải Phòng thì hoạt động cho vay của Chi nhánhTechcombank Hải Phòng chưa tương xứng với vị thế và tiềm năng của mình.Trước đòi hỏi của thực tiễn việc tìm kiếm các giải pháp nhằm mở rộnghoạt động cho vay tại Chi nhánh Techcombank Hải Phòng sẽ góp phần nângcao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về cho vay của các NHTM
Đánh giá thực trạng cho vay và đề xuất các giải pháp mở rộng cho vaytại Chi nhánh Techcombank Hải Phòng
3 Đối tượng, phạm vi, thời gian nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động cho vay tại Chi nhánh TechcombankHải Phòng từ năm 2005 đến năm 2007
4 Các phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, phươngpháp so sánh, phân tích, tổng hợp và thống kê
Trang 55 Những đóng góp khoa học của luận văn
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về cho vay tại các NHTM.Phân tích thực trạng, đánh giá kết quả và hạn chế trong hoạt động chovay tại Chi nhánh Techcombank Hải Phòng Qua đó tìm ra những nguyênnhân hạn chế việc mở rộng cho vay tại Chi nhánh Techcombank Hải Phòng
Đề xuất những giải pháp và kiến nghị góp phần mở rộng cho vay tại Chinhánh Techcombank Hải Phòng
6 Tên và kết cấu của luận văn
Tên luận văn: Mở rộng hoạt động cho vay tại Chi nhánh Techcombank Hải Phòng.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm ba chương:
Chương 1: Hoạt động cho vay của NHTM
Chương 2: Thực trạng cho vay tại Chi nhánh Techcombank Hải Phòng Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay Chi nhánh Techcombank Hải Phòng
Trang 6tế phát triển một cách ổn định Như vậy có thể thấy rằng hoạt động của ngânhàng có ảnh hưởng đáng kể tới sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế.
Có nhiều cách để định nghĩa về NHTM, có thể định nghĩa về NHTM trên
phương diện những loại hình dịch vụ cung cấp: “NHTM là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là cho vay, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”.
Theo Luật Các tổ chức tín dụng của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam có định nghĩa: “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và
sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”
1.1.2 Các hoạt động của NHTM
NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt với nhiều hoạt động đadạng, có thể tổng hợp những hoạt động đó theo 3 nhóm hoạt động cơ bản, đólà: hoạt động huy động vốn, hoạt động sử dụng vốn và các hoạt động trunggian khác
Trang 71.1.2.1 Huy động vốn
Tiền gửi không kì hạn: đây là nguồn vốn hình thành dựa trên nhu cầugiao dịch, khi khách hàng muốn sử dụng các dịch vụ tài chính của ngân hàng.Nguồn vốn này có quy mô rất lớn chiếm tỉ trọng cao trong số nguồn vốn, sựvận động lại phức tạp nên việc sử dụng rất mạo hiểm, cần có phương pháp sửdụng hiệu quả
Tiền gửi có kì hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội: nhiều khoảnthu bằng tiền của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội sẽ được chi trả sau mộtthời gian xác định sẽ được gửi vào ngân hàng sau một thời gian nhất định đểhưởng lãi suất tương ứng với kì hạn đó (luôn cao hơn đối với lãi suất tiền gửithanh toán)
Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: đây là các khoản tiền tạm thời nhàn rỗitrong dân cư được gửi vào ngân hàng nhằm mục đích sinh lời và an toàn.Nguồn vốn chủ sở hữu: để bắt đầu hoạt động ngân hàng, chủ ngân hàngphải có một lượng vốn nhất định và còn được bổ sung trong quá trình hoạtđộng Đây là loại vốn ngân hàng có thể sử dụng lâu dài, hình thành tài sản cốđịnh cho ngân hàng
Các nguồn vốn khác: đây thường là các nguồn không phải trả lãi, tuynhiên chi phi để có và duy trì chúng là rất đáng kể, ví dụ như nguồn uỷ thác
1.1.2.2 Sử dụng vốn
* Các hoạt động về ngân quỹ:
Dự trữ bắt buộc: đây là khoản dự trữ mà NHNN yêu cầu các NHTM nộpvào tài khoản tại NHNN nhằm mục đích: hỗ trợ, bảo đảm an toàn cho hoạtđộng của NHTM, vận hành chính sách tiền tệ quốc gia, quản lý hoạt độngNHTM
Dự trữ vượt quá: là các khoản dự trữ tồn tại dưới dạng tiền mặt tại quỹ,các khoản tiền gửi tại ngân hàng khác, tiền mặt trong quá trình thu
Trang 8Nhìn chung, ngân quỹ của NHTM là tài sản không sinh lời (hoặc sinh lờithấp trong trường hợp tiền gửi tại NHNN và các ngân hàng khác được hưởnglãi) song lại là tài khoản có tính thanh khoản cao nhất, đáp ứng nhu cầu chi trảthường xuyên Do vậy, mỗi ngân hàng đều cố gắng giữ ngân quỹ ở mức thấpnhất có thể được.
* Cho vay: là việc ngân hàng nhường quyền sử dụng vốn cho người khác
trong một thời gian, sau đó được quyền thu cả gốc lẫn lãi Cho vay là khoảnmục có tỷ lệ cao nhất trong các loại tài sản của ngân hàng Có rất nhiều loạihình cho vay khác nhau đáp ứng nhu cầu của dân cư hay các doanh nghiệp
* Các hoạt động đầu tư: Ngân hàng nhường quyền sở hữu vốn cho
người khác dưới hình thức góp vốn, thu nhập căn cứ vào tỷ suất lợi nhuận, tỷ
lệ vốn góp Có nhiều hình thức đầu tư: đầu tư vào chứng khoán, đầu tư vàocác dự án, đầu tư dưới dạng liên doanh với nhau để hình thành các ngân hàngliên doanh
* Các hoạt động sử dụng vốn khác: quảng cáo, quảng bá, tài trợ cho sự
phát triển nguồn nhân lực, các chương trình phát triển
1.1.2.3 Các hoạt động trung gian tài chính và cung cấp dịch vụ tài chính
* Cung cấp tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán: dịch vụ này cho
phép người gửi tiền viết séc thanh toán cho việc mua hàng hoá dịch vụ Thanhtoán qua ngân hàng mở đầu cho phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
* Mua bán ngoại tệ: là việc ngân hàng mua hoặc bán một loại ngoại tệ
đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thu phí dịch vụ
* Quản lý ngân quỹ: là dịch vụ ngân hàng quản lý thu chi cho một
doanh nghiệp và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào cácchứng khoán sinh lợi và tín dụng ngắn hạn đến khi khách hàng cần tiền đểthanh toán
Trang 9* Dịch vụ ủy thác và tư vấn: Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính, các
ngân hàng có rất nhiều chuyên gia về quản lý tài chính Vì vậy, nhiều cá nhân
và doanh nghiệp nhờ ngân hàng quản lý tài sản và quản lý tài chính hộ Nhiềukhách hàng còn coi ngân hàng như một chuyên gia tư vấn tài chính
* Dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán: Ngân hàng cung cấp cho khách
hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác Trong một vàitrường hợp, các ngân hàng tổ chức ra công ty chứng khoán hoặc công ty môigiới chứng khoán để cung cấp dịch vụ môi giới
* Bảo lãnh: Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho 1 khách hàng là
rất lớn và do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của khách hàng nên ngân hàng có
uy tín trong bảo lãnh cho khách hàng Ngân hàng thường bảo lãnh cho kháchhàng của mình mua chịu hàng hoá và trang thiết bị, phát hành chứng khoán,vay vốn của tổ chức cho vay khác
* Cung cấp dịch vụ đại lý: nhiều ngân hàng trong quá trình hoạt động
không thể thiết lập chi nhánh hoặc văn phòng ở khắp mọi nơi, đặc biệttrong quá trình hội nhập kinh tế thế giới Dịch vụ ngân hàng đại lý đáp ứngnhu cầu thanh toán, phát hành hộ chứng chỉ tiền gửi, làm ngân hàng đầumối đồng tài trợ
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nềnkinh tế, có mối liên hệ mật thiết với tất cả các ngành, các lĩnh vực khác củanền kinh tế Ngân hàng tài trợ cho các doanh nghiệp, cá nhân để đầu tư pháttriển và thực hiện các chính sách kinh tế mà chủ yếu là chính sách tiền tệnhằm điều tiết nền kinh tế phát triển một cách ổn định Như vậy có thể thấyrằng hoạt động của ngân hàng có ảnh hưởng đáng kể tới sự phát triển của toàn
bộ nền kinh tế
Trang 101.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm về cho vay
Cho vay là việc người cho vay cam kết giao cho người đi vay một khoảntiền và người đi vay cam kết sẽ hoàn trả sau thời hạn nhất định
Theo quy chế cho vay ban hành theo quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN:
"Cho vay là một hình thức cấp tín dụng theo đó NHTM giao cho khách hàngmột khoản tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian nhất định theo thoảthuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi"
Như vậy cho vay được hiểu như sau:
- Phản ánh mối quan hệ giữa bên cho vay - NHTM và bên vay là kháchhàng vay vốn
- Khách hàng vay vốn phải đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích đã cam kết
- Quan hệ giữa các bên bị ràng buộc bởi pháp luật
Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ chốt của NHTM để tạo ra lợinhuận Chỉ có lãi suất thu được từ cho vay mới bù nổi chi phí tiền gửi, chi phí
dự trữ, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phí vốn trôi nổi, chi phí thuế cácloại và các chi phí rủi ro đầu tư Trong giai đoạn hiện tại, lợi nhuận từ hoạtđộng cho vay vẫn chiếm phần lớn lợi nhuận hoạt động của Ngân hàng
1.2.2 Phân loại hình thức cho vay
1.2.2.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay
+ Căn cứ vào thời hạn vay chia thành:
Vay ngắn hạn: thời hạn vay <= 12 tháng, thường được sử dụng để bổ sungvốn lưu động cho doanh nghiệp và là loại hình cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong các NHTM Hiện tại, nguồn vốn huy động của các ngân hàng chủ yếu làcác nguồn có kỳ hạn ngắn dưới 12 tháng, do vậy, các ngân hàng thường tậptrung nhiều hơn vào các khoản cho vay ngắn hạn để đảm bảo cân đối nguồn
Trang 11Vay trung hạn: thời hạn vay trên 12 tháng đến 60 tháng Cho vay trunghạn thường đáp ứng các nhu cầu đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặcđổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án
có quy mô nhỏ thời gian thu hồi vốn nhanh Ngoài ra, khoản vay trung hạncòn đáp ứng cho các nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp.Vay dài hạn: thời hạn vay trên 60 tháng Đây là khoản vay đối với các nhucầu dài hạn đầu tư các dự án quy mô lớn, thời gian thu hồi vốn dài Tính chấtkhoản vay dài hạn thường phức tạp, nhiều rủi ro, chịu tác động của nhiều yếu tố
1.2.2.2 Căn cứ vào mục đích cho vay
Vay vốn lưu động: là các khoản vay đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn chodoanh nghiệp, các nhu cầu vốn thiếu hụt tạm thời
Vay vốn cố định: là loại cho vay được cung cấp nhằm hình thành vốn cốđịnh của doanh nghiệp Loại cho vay này thường được sử dụng để mua sắmtài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật
1.2.2.3 Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay
Vay tín chấp: là loại cho vay không có tài sản đảm bảo mà cho vạy dựa trên
uy tín của khách hàng Thông thường các khoản vay này chỉ áp dụng đối với cáckhách hàng truyền thống có quan hệ nhiều năm với NHTM và có giá trị không lớn.Vay có tài sản bảo đảm: là các khoản vay phải có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc phải có bảo lãnh của bên thứ ba Tài sản đảm bảo là một nguồn trả nợ
bổ sung khi nguồn trả nợ từ phương án sử dụng vốn vay không đảm bảo
1.2.2.4 Căn cứ vào phương thức cho vay:
Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và Ngân hàng thực hiệnthủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng xác định vàthoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất đình
Trang 12Cho vay theo dự án đầu tư Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thựchiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự ánđầu tư phục vụ đời sống.
Cho vay hợp vốn: Một nhóm Ngân hàng cùng cho vay đối với một dự ánvay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một Ngânhàng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các Ngân hàng khác
Cho vay trả góp: Khi vay vốn, Ngân hàng và khách hàng xác định vàthoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợtheo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng cam kết đảm bảosẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định.Ngân hàng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng
dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Ngânhàng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạnmức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tạimáy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của Ngân hàng Khi chovay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, Ngân hàng và khách hàng phải tuântheo các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về phát hành và sửdụng thẻ tín dụng
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà Ngân hàng thoảthuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tàikhoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ vàNHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán
Trang 131.2.3 Vai trò của hoạt động cho vay
Hoạt động cho vay đóng vai trò quan trọng trong phát triển sản xuất, tạocông ăn việc làm và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Muốn phát triển kinh tế thìđiều trước tiên phải có vốn mà để có vốn thì phải có tổ chức đủ chức năng đểhuy động và tập trung nó trước khi đem sử dụng Các ngân hàng ngày nayđang làm tốt công tác này
- Hoạt động cho vay thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng, tạo điều kiện ứng dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến hiện đại, nâng cao năng lực sản xuất và hiệu quả kinh tế, tạo nhiều sản phẩm hàng hoá tiêu dùng.
Sản xuất và không ngừng mở rộng sản xuất là mục tiêu của mọi doanhnghiệp Tuy nhiên để thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng, để nâng caonăng xuất lao động, chất lượng sản phẩm, tạo lợi thế trong cạnh tranh cácdoanh nghiệp buộc phải thường xuyên cải tiến máy móc thiết bị, đổi mới côngnghệ, đặc biệt trong thời đại khoa học kĩ thuật phát triển như ngày nay đòi hỏiphải có một nguồn vốn lớn Trong khi tích luỹ nội bộ doanh nghiệp chưa đủthì tín dụng ngân hàng trở thành một nguồn quan trọng cho phép thực hiệnđiều này Thông qua hoạt động cho vay của ngân hàng các doanh nghiệp sẽđược thoả mãn nhu cầu vốn, kết quả hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao nănglực sản xuất tạo ra nhiều hàng hoá cho thị trường đạt được hiệu quả kinh tếngày càng cao
- Hoạt động cho vay có vai trò quan trọng trong tổ chức điều hòa lưu thông tiền tệ
Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng của mình, các ngân hàng
đã huy động và tập trung lượng vốn nhàn rỗi trong xã hội, đồng thời rút rakhỏi lưu thông một bộ phận tiền tệ không cần thiết góp phần giảm lạm phát
Trang 14Nhờ có ngân hàng mà vốn được vận động một cách liên tục, điều đó vừa làmtăng khả năng tích lũy tư bản của ngân hàng vừa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Do vậy sự vận động của vốn vay dựa trên nguyên tắc đảm bảo hiệu quả kinh
tế để tổ chức điều hòa lưu thông tiền tệ
- Thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn nhàn rỗi và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại đóng vai trò quantrọng trong sự phát triển kinh tế xã hội, là trung gian chuyển vốn từ ngườithừa vốn sang người thiếu vốn để đầu tư Hoạt động ngân hàng ngay từ đầu
đã tập trung chủ yếu vào nhận tiền gửi và cho vay để đáp ứng nhu cầu thiếuvốn của các thành phần kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặctiêu dùng cá nhân Trong quá trình phát triển, mặc dù môi trường kinhdoanh có nhiều thay đổi, nhiều lĩnh vực kinh doanh mới nhưng hoạt độngcho vay vẫn luôn là hoạt động cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ cáchoạt động và mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng thương mại.Hoạt động cho vay thường chiếm trên 70% tổng tài sản có của ngân hàng
Ở nước ta trong giai đoạn hiện nay lợi nhuận thu được từ cho vay chiếm từ70-90% lợi nhuận
Để thực hiện cho vay ngân hàng phải huy động các nguồn vốn nhàn rỗichưa được sử dụng trong nền kinh tế Các nguồn vốn nhàn rỗi thay vì giữ tạikét khi gửi tại ngân hàng được hưởng lãi suất tiết kiệm Đồng thời, nhữngngười có nhu cầu vốn sẽ được đáp ứng đầy đủ, được tạo điều kiện mở rộngsản xuất kinh doanh Hoạt động cho vay của ngân hàng qua đó sẽ thúc đẩyquá trình tích tụ và tập trung vốn, tạo tiền đề vật chất quan trọng cho cácdoanh nghiệp trong nước lớn mạnh đủ sức vươn ra thị trường quốc tế, đưa nềnkinh tế Việt Nam hoà nhập với nền kinh tế thế giới
Trang 15Các doanh nghiệp khi đi vay vốn phải trả lãi ngân hàng và vì vậy đòi hỏicác phương án sử dụng vốn phải đảm bảo tính hiệu quả cao đảm bảo trả lãingân hàng và mang lại lợi nhuận cho mình Như vậy thông qua ngân hàng,đồng vốn đã được sử dụng hiệu quả hơn
Mặt khác, muốn vay được vốn ngân hàng bản thân các doanh nghiệpphải lập được và chứng minh được tính trung thực, tính minh bạch của cácbáo cáo tài chính Để làm được điều này các doanh nghiệp buộc phải tổ chứccông tác hạch toán chính xác và chặt chẽ theo pháp lệnh kế toán hoạt độngcho vay của ngân hàng góp phần nâng cao chất lượng công tác hạch toán.Tóm lại, hoạt động cho vay của ngân hàng đóng vai trò rất quan trọngkhông chỉ với các doanh nghiệp, với chính các ngân hàng mà còn đối với sựphát triển của nền kinh tế
1.2.4 Quy trình cho vay của NHTM
Quy trình cho vay của NHTM bao gồm các bước cơ bản sau (Nguồn:www.saga.vn) :
* Khách hàng lập và nộp hồ sơ vay vốn đến ngân hàng Hồ sơ vay vốn gồm các giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị vay vốn (theo đúng mẫu quy định của ngân hàng)
- Giấy phép thành lập, giấy phép kinh doanh do cơ quan có đủ thẩmquyền cấp
- Các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinhdoanh, phân tích thu, chi tài chính … của kỳ gần nhất so với ngày xin vay vàđược lập theo đúng pháp lệnh kế toán, thống kê của Nhà nước
- Phương án sản xuất kinh doanh: Trong phương án phải tính toán đượchiệu quả kinh tế và xác định được nguồn để trả nợ ngân hàng Đồng thời phải
có sự chấp thuận của cơ quan chủ quản (nếu có)
Trang 16- Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp và giá trị các tài sản đảm bảo nợvay: Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác vàhợp pháp của các tài liệu gửi cho ngân hàng Trường hợp ngân hàng cho vaytheo phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, khách hàng chỉ làm hồ sơvay vốn lần đầu, còn những lần vay sau, khách hàng phải gửi đến cho ngânhàng các giấy tờ thanh toán, chứng từ hàng hóa, hợp đồng kinh tế.
* Ngân hàng thẩm định hồ sơ vay vốn và quyết định cho vay:
Nội dung công việc thẩm định hồ sơ vay vốn, ngân hàng có thể phântích, đánh giá trên nhiều mặt, bằng nhiều chỉ tiêu, nhưng chủ yếu là làm rõcác mặt sau đây:
+ Năng lực sản xuất kinh doanh (quy mô hoạt động, khả năng côngnghệ, kỹ thuật sản xuất kinh doanh) của khách hàng trên thương trường và cácquan hệ bạn hàng của khách hàng
+ Thực trạng tài chính của khách hàng như công nợ, kết quả kinh doanh
kỳ trước, mức tích lũy vốn, số thực có của vốn lưu động tự có của khách hàngtham gia phương án sản xuất kinh doanh Số liệu kế hoạch thu chi tài chính,chỉ tiêu tổng doanh thu ghi trong phương án sản xuất kinh doanh của kháchhàng Qua những chỉ tiêu này, ngân hàng đưa ra kết luận về số tiền có thể chovay hoặc mức dự nợ tối đa (hạn mức tín dụng), tiến độ giải ngân, thu nợ tiềnvay sao cho phù hợp với khả năng thực tế và chu kỳ sản xuất kinh doanh củakhách hàng
+ Xem xét về đảm bảo tiền vay Nếu khoản vay phải có tài sản đảm bảothì ngân hàng phải đánh giá về các điều kiện của tài sản thế chấp, cầm cố, tínhhợp pháp, sô slượng và xác định giá trị của tài sản thế chấp, cầm cố theo đúngPháp luật của Nhà nước các giấy tờ sở hữu tài sản thế chấp, cầm cố phảiđược xác nhận của cơ quan công chứng nhà nước và thẩm định kỹ để biếtđược mức độ tin cậy của các giấy tờ đó Trên cơ sở này ngân hàng mới phán
Trang 17quyết cho vay được chính xác Theo quy định, Ngân hàng nhận thế chấp cầm
cố không được quyền sơ hữu tài sản mà chỉ giữ các giấy tờ sở hữu tài sản(bản gốc) hoặc là bảo quản những tài sản gọn nhẹ (kim loại quý, đá quý, hànghóa đặc chủng, giấy tờ có giá …)
* Ngân hàng xác định các chỉ tiêu cho vay và ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng
Khi ngân hàng quyết định cho vay và hợp đồng thế chấp, cầm cố đãđược ký kết giữa ngân hàng và khách hàng vay, ngân hàng tiến hành xác địnhcác chỉ tiêu cho vay:
- Mức cho vay là mức tiền ngân hàng có thể cho vay cao nhất đối vớiphương pháp cho vay từng lần hoặc là mức dư nợ tối đa đối với phương phápcho vay theo hạn mức tín dụng
- Thời hạn cho vay: Căn cứ vào kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay
và khả năng trả nợ của khách hàng, thời hạn cho vay ngắn hạn tối đa là 12tháng
- Lãi suất cho vay, đối với những nước mà NHTM có quyền quyết địnhlãi suất kinh doanh, thì NHTM sẽ ấn định mức lãi suất cho vay của từngkhoản cho vay ngắn hạn Ở Việt Nam hiện nay, các NHTM xác định lãi suấtcho vay không vượt quá lãi suất trần cho vay ngắn hạn của NHTW quy địnhtrong từng thời kỳ
Sau khi xác định các chỉ tiêu trên, giữa ngân hàng và khách hàng vay cầnthỏa thuận thống nhất và ký kết hợp đồng tín dụng
* Mở tài khoản cho vay và phát tiền vay
Sau khi đã duyệt cho vay, ngân hàng mở cho mỗi khách hàng vay mộttài khoản cho vay để hạch toán tiền cho vay và thu nợ (nếu khách hàng vaychưa có tài khoản cho vay) Căn cứ vào hợp đồng tín dụng và tiến độ thực
Trang 18hiện phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng (có phát sinh nhu cầuvốn thực tế) ngân hàng phát tiền vay Đối với khách hàng vay luân chuyểntrong phạm vi hạn mức tín dụng đã xác định, từng lần vay vốn khách hàng đivay phải gửi đến cho ngân hàng các chứng từ hàng hóa, các giấy tờ thanh toánhay hợp đồng kinh tế và trên cơ sở đó ngân hàng cho vay đáp ứng các nhu cầuvay vốn của khách hàng trong khả năng nguồn vốn cho phép.
* Thu nợ: Việc thu nợ được tiến hành theo kỳ hạn nợ đã ghi trong hợp
đồng tín dụng Khách hàng có thể trả nợ trước hạn và phải chủ động trả nợngân hàng khi đến hạn Khách hàng không trả được nợ đến hạn, ngân hàng cóthể xử lý theo bốn trường hợp sau:
* Lãi tiền vay: Việc tính lãi và thu lãi được tiến hành hàng tháng hoặc
thu một lần cùng với nợ gốc tùy theo kỳ hạn nợ thích hợp Trường hợp chovay theo hạn mức thì việc tính lãi và thu lãi được thực hiện hàng tháng, vàongày cuối tháng Nếu khách hàng vay chưa trả được lãi khi đến hạn thì ngânhàng tính và hạch toán vào tài khoản ngoại bảng để thu dần, không nhập lãivào nợ gốc Trường hợp khách hàng vay có khó khăn về tài chính do nguyênnhân khách quan thì Tổng giám đốc (giám đốc) ngân hàng cho vay có thểquyết định cho giảm hoặc miễn lãi đối với khách hàng vay Việc giảm hoặcmiễn lãi cho khách hàng vay tùy thuộc vào khả năng tài chính của từng ngânhàng cho vay
1.2.5 Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm theo số tiền vay mà người vay phảitrả cho ngân hàng cho vay Lãi suất cho vay có thể cố định trong suốt thời kỳhiệu lực của hợp đồng vay hoặc thay đổi, điều chỉnh cho phù hợp với môitrường kinh doanh Lãi suất chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó có 4yếu tố quan trọng: chi phí huy động vốn, chi phí dự phòng rủi ro, chi phí quản
lý và thực hiện khoản vay và một phần lợi nhuận mục tiêu của ngân hàng
Trang 19Các ngân hàng cần xác định mức lãi suất cho vay phù hợp để đảm bảohiệu quả kinh doanh trong từng thời kỳ Các phương pháp xác định lãi suấtcho vay của ngân hàng gồm:
1.2.5.1 Phương pháp định giá tổng hợp chi phí
Trong việc định giá khoản vay, ngân hàng phải xem xét tới chi phí huyđộng vốn, chi phí hoạt động và quản lý ngân hàng Điều đó có nghĩa là ngânhàng phải xác định được các chi phí để tạo ra lợi nhuận và phải đặt giá chínhxác các khoản vay Yếu tố quan trọng để thực hiện phương pháp này là phải
có một hệ thống thông tin quản lý tốt
Hạn chế của phương pháp này là việc giả thiết rằng ngân hàng xác địnhđược chính xác những chi phí trong hoạt động Ngân hàng là một ngành dịch
vụ rất đa dạng với nhiều sản phẩm, dịch vụ cung cấp Ngân hàng phải đối mặtvới những khó khăn trong việc tách biệt chi phí cho từng sản phẩm, dịch vụcung cấp Ngoài ra mức lãi suất trên đã không tính đến yếu tố cạnh tranh trênthị trường cho vay Những áp lực cạnh tranh sẽ khiến lợi nhuận biên thấp hơn
dự tính
1.2.5.2 Phương pháp định giá theo lãi suất cơ bản
Hầu hết các ngân hàng đều quen với quy trình định giá khoản vaybằng cách xác định lãi suất cơ bản để áp dụng cho những khách hàng uytín nhất của họ và sau đó dùng lãi suất này làm cơ sơ để tính lãi suất chovay đối với các khách hàng khác bằng cách cộng thêm vào lãi suất cơ bảnmột tỷ lệ phần trăm nhất định Việc điều chỉnh lãi suất theo lãi suất cơ bảndựa vào 3 yếu tố Một là, điều chỉnh theo mức độ rủi ro không trả được
nợ Hai là điều chỉnh theo thời hạn, nếu các khoản cho vay của ngân hàng
Lợi nhuận hợp lý
rủi ro
+ Chi phí
tiền lương +
Trang 20áp dụng lãi suất thay đổi, lãi suất này thay đổi theo lãi suất cơ bản củangân hàng Bởi vậy khi ngân hàng thay đổi lãi suất cơ bản thì lãi suất chovay đối với khách hàng được điều chỉnh tương ứng Nếu khách hàngmuốn một khoản vay có lãi suất cố định trong một khoảng thời gian nào
đó, ngân hàng sẽ điều chỉnh lãi suất của loại cho vay có lãi suất thay đổibằng một con số phù hợp với đồ thị tỷ suất thu nhập hiện hành Cuối cùng
sự điều chỉnh nhằm tới nhân tố cạnh tranh tức là khả năng vay từ nguồnkhác của khách hàng
Lãi suất cho vay cụ thể được biểu hiện theo công thức sau:
Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của người cho vay là phân tích
uy tín của khách hàng tức là xác định mức độ rủi ro tín dụng của kháchhàng Phân tích tín dụng giúp cho ngân hàng xác định xem có nên cho vayhay không và nếu cho vay thì phải xác định mức độ rủi ro để có giải phápkhắc phục rủi ro
1.2.5.3 Phương pháp xác định lãi suất hướng vào cảm nhận giá trị của khách hàng
Đây là phương pháp định giá dựa trên quan điểm cơ bản sau:
- Nhận thức về giá trị khách hàng là cơ bản chứ không phải gánh nặngchi phí phí gánh vác
- Giá xác định tùy thuộc vào nhận thức khách hàng mục tiêu
Phương pháp định giá này cũng đã bắt đầu được nhiều ngân hàng quantâm như lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay sản xuất,gửi tiền với số dư lớn thì được hưởng lãi suất thưởng
Tỷ lệ điều chỉnh rủi ro cạnh tranh
+ + Tỷ lệ điều chỉnh
rủi ro thời hạn
+
Trang 211.3 MỞ RỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Khái niệm mở rộng cho vay
Mở rộng cho vay là quá trình tăng trưởng hoạt động tín dụng trên cảhai phương diện định lượng (doanh số, dư nợ, sản phẩm, cơ cấu tín dụng và
số lượng khách hàng…) và định tính (chất lượng tín dụng, uy tín…) qua đólàm tăng lợi nhuận thu được từ hoạt động cho vay và đảm bảo một mức rủi
ro nhất định
Như vậy, mở rộng cho vay được hiểu là sự tăng trưởng cho vay cả vềchiều rộng và chiều sâu Rõ ràng với sự tăng nhanh về số lượng các tổ chứctín dụng khiến thị phần tín dụng ngày càng bị chia sẻ, việc mở rộng cho vayngày càng trở nên khó khăn Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế có nhữngdấu hiệu khủng hoảng như hiện tại, việc mở rộng cho vay chứa đựng nhiều rủi
ro tiềm ẩn đòi hỏi mở rộng cho vay phải dựa trên những tiêu chuẩn về chấtlượng tín dụng cao hơn
Trong những năm qua, các ngân hàng luôn đạt được tốc độ tăng trưởngrất cao, đặc biệt trong khối ngân hàng cổ phần Tuy nhiên, việc mở rộng chovay chủ yếu tập trung vào các khoản vay có giá trị lớn đặc biệt là các ngânhàng mới Sự cạnh tranh về lãi suất kéo lãi suất cho vay xuống khá thấp trongcác năm trước đã dẫn đến những hậu quả nhiều khoản vay không hiệu quả khilãi suất đầu vào tăng cao trong năm nay
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng cho vay của NHTM
+ Doanh số cho vay: phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng
đã phát vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể các món vay đã thuhồi hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm
Để đánh giá tốc độ tăng trưởng tín dụng, người ta thường so sánh doanh sốcho vay trong các kỳ đánh giá nhằm xác định mức độ tăng trưởng tín dụngcủa ngân hàng trong từng thời kỳ
Trang 22+ Dư nợ cho vay: dư nợ cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng cho
khách hàng vay tại một thời điểm nhất định Dư nợ thường được báo cáo tạicác thời điểm cuối mỗi tháng, quý hoặc năm Dư nợ cho vay thường được sửdụng để tính toán tốc độ tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng trong từnggiai đoạn Tốc độ tăng dư nợ vay của các Ngân hàng Việt Nam trong nhữngnăm qua khá cao, tăng trưởng tín dụng các năm 2005, 2006, 2007 lần lượt là:32%, 25%, 54%
+ Số lượng khách hàng vay vốn: chỉ tiêu này phản ánh khả năng mở
rộng thị trường cho vay Số lượng khách hàng vay vốn bao gồm khách hàngdoanh nghiệp và khách hàng cá nhân Thông thường số lượng khách hàng cánhân có tốc độ tăng trưởng cao hơn Việc xây dựng được hệ thống khách hàngvới số lượng lớn, ổn định và đa dạng là nền tảng cho sự phát triển bền vữngcủa ngân hàng
+ Số lượng các sản phẩm cho vay: hiện nay có thể nói các ngân hàng
Việt Nam khá hạn chế về số lượng các sản phẩm cho vay Các sản phẩm hiện
có chủ yếu là các sản phẩm ngân hàng truyền thống Mỗi sản phẩm cho vayđều hướng đến những đối tượng khách hàng nhất định, những nhu cầu riêngbiệt Vì vậy việc đa dạng sản phẩm cho vay sẽ giúp đáp ứng nhiều hơn cácnhu cầu của khách hàng Ngân hàng nào có nhiều sản phẩm cho vay sẽ cónhiều điều kiện, khả năng mở rộng hoạt động cho vay
+ Số lượng các lĩnh vực, ngành nghề cho vay: lĩnh vực, ngành nghề
cho vay của ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào sự am hiểu, mối quan hệ củaBan lãnh đạo, nhân viên tín dụng trong lĩnh vực, ngành nghề đó Thôngthường các ngân hàng tập trung cho vay vào các lĩnh vực, ngành nghề màmình am hiểu, có nhiều mối quan hệ Ví dụ điển hình là ngân hàng TMCPHàng Hải có dư nợ rất lớn từ lĩnh vực hàng hải như cho vay mua tàu, đóngmới tàu Tuy nhiên, việc tập trung vào số ít các lĩnh vực, ngành nghề thường
Trang 23mang lại rủi ro cao trong hoạt động cho vay khi các lĩnh vực, ngành nghề này
có biến động Đa dạng hóa lĩnh vực, ngành nghề cho vay là một xu thế mà cácngân hàng đang áp dụng Điều này sẽ giúp các ngân hàng giảm bớt rủi ro khimột vài ngành chịu tác động xấu Việc tham gia nhiều ngành nghề lĩnh vựcgiúp ngân hàng có khả năng tiếp cận được nhiều khách hàng hơn Với kinhnghiệm tham gia tài trợ lĩnh vực sẵn có tạo điều kiện cho ngân hàng ra quyếtđịnh cho vay nhanh hơn, giảm bớt các thủ tục trong quá trình cho vay Điềunày tạo sức cạnh tranh cho ngân hàng trong hoạt động cho vay
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay của NHTM
1.3.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng
Chính sách cho vay: chính sách cho vay bao gồm các quy định của ngân
hàng về hạn mức cho vay tối đa với một khách hàng, kỳ hạn của khoản khoảnvay, chính sách lãi suất, các hạn mức kiểm soát rủi ro tín dụng, chính sách ưuđãi khách hàng, chính sách cạnh tranh Chính sách cho vay ảnh hưởng rấtlớn đến hoạt động cho vay Chính sách cho vay sẽ cung cấp cho cán bộ chovay và các nhà quản lý ngân hàng đường lối chỉ đạo cụ thể trong việc ra quyếtđịnh cho vay và xây dựng danh mục cho vay Chính sách cho vay giúp xácđịnh các khoản vay nên từ chối và những khoản vay nên thực hiện cho vaytheo định hướng Cấu trúc danh mục cho vay sẽ phản ánh chính sách cho vaycủa mỗi ngân hàng
Quy mô và cơ cấu vốn của ngân hàng:
Quy mô của ngân hàng là một yếu tố quan trọng quyết định cấu trúc, danhmục cho vay của ngân hàng, đặc biệt là quy mô vốn chủ sở hữu được sử dụng đểxác định mức cho vay tối đa với khách hàng Các ngân hàng có quy mô lớn sẽ cócác khoản vay giá trị lớn trong khi các ngân hàng quy mô nhỏ chủ yếu tập trungvào các doanh nghiệp nhỏ, các khoản vay cá nhân, hộ gia đình
Trang 24Cơ cấu vốn của ngân hàng phản ánh tỷ trọng của từng nguồn vốn, sựkhác nhau về kỳ hạn của mỗi nguồn vốn ảnh hưởng rất nhiều đến cơ cấu chovay Các ngân hàng luôn phải tìm kiếm các giải pháp để có thể khớp tươngđối giữa kỳ hạn nguồn vốn và tài sản Vì vậy, tùy thuộc vào cơ cấu vốn từngthời kỳ, ngân hàng có thể ưu tiên phát triển cho vay ngắn hạn hoặc cho vaydài hạn.
Quy trình và thủ tục cho vay: quy trình cho vay là quy định các bước cần
thiết phải thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ, bảo đảm an toàn vốn tíndụng được bắt dầu từ khi phân tích nhu cầu vốn cho đến khi thu nợ vay cảvốn và lãi Quy trình và thủ tục cho vay của nhiều ngân hàng hiện nay cònnhiều bất cập chủ yếu xuất phát từ việc thiếu một hệ thống cơ sở dữ liệu,thông tin về khách hàng Ngoài ra, cơ chế phê duyệt tập thể, hội đồng và quanhiều cấp mất nhiều thời gian hạn chế sự chủ động của đơn vị kinh doanh.Hiện nay, nhiều ngân hàng Việt Nam đã xây dựng cơ chế phê duyệt tập trung.Đây là mô hình mà các ngân hàng nước ngoài thường áp dụng Theo đó cácđơn vị kinh doanh chỉ tập trung bán, việc phê duyệt được thực hiện tập trungtại Hội Sở nhằm chuyên môn hóa các công đoạn trong quy trình cho vay, tăngtốc độ xử lý, rút ngắn thời gian phê duyệt khoản vay
Nguồn nhân lực: chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò chủ chốt trọng
hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng Chất lượngnguồn nhân lực thể hiện ở trình độ nghiệp vụ, khả năng giao tiếp, kiến thứctổng hợp, trách nhiệm với công việc và đạo đức của cán bộ tín dụng Kháchhàng đánh giá ngân hàng qua cán bộ tín dụng, cán bộ tín dụng là hình ảnh củangân hàng Vì vậy cán bộ tín dụng phải tạo niềm tin và sự hài lòng cho kháchhàng, đó là một yếu tố quan trọng để thu hút khách hàng đến với ngân hàng.Trong thời gian qua, việc tăng trưởng bùng nổ của ngành ngân hàng, tài chínhtạo nên sự khan hiếm về nguồn lực đối với các tổ chức tài chính Vì vậy, chất
Trang 25lượng nguồn nhân lực là vấn đề cần được quan tâm hơn, hệ thống đào tạo nội
bộ phải được hoàn thiện nhằm đáp ứng sự phát triển của ngành
Công nghệ: Công nghệ thông tin ngày càng có vị trí quan trọng trong các
hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng Công nghệ cóthể đem lại những lợi ích to lớn và sức cạnh tranh cho các ngân hàng: cậpnhật, thu thập, xử lý và phân tích thông tin nhanh hơn, giúp đơn giải hóa cácquá trình làm việc, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm Nhờ có côngnghệ thông tin, ngân hàng có thể lưu trữ được một số lượng lớn các hồ sơ chovay thuận tiện cho việc truy cập và khai thác thông tin sau này Đồng thời, với
sự phát triển của công nghệ giúp khách hàng có thể thực hiện rất nhiều giaodịch với ngân hàng thông qua Internet Công nghệ ảnh hưởng trực tiếp tới quy
mô tín dụng của ngân hàng Khi mà năng lực công nghệ của ngân hàng cònyếu hoặc còn mang tính thủ công cao thì việc mở rộng cho vay là rất khó khăn
và rủi ro do ngân hàng không đảm bảo được việc kiểm soát một khối lượngthông tin khổng lồ hoặc nếu muốn kiểm soát chi phí sẽ rất cao
1.3.3.2 Các nhân tố từ phía khách hàng
Trình độ học vấn, văn hóa: đây là yếu tố quan trọng cần xem xét đánh
giá nhằm xây dựng các phương pháp tiếp cận, biện pháp quản lý phù hợptrong việc mở rộng cho vay của mỗi ngân hàng Năng lực, kinh nghiệm quản
lý kinh doanh của khách hàng bị hạn chế là một nguyên nhân dẫn đến rủi ro
tín dụng Trong nhiều trường hợp phương án kinh doanh của khách hàng là cóhiệu quả và có tính khả thi cao nhưng trong quá trình thực hiện do trình độquản lý còn thấp nên năng suất, chất lượng, hiệu quả không đạt được như kếhoạch Khi thị trường biến động lại không có biện pháp xử lý kịp thời nênkhông ứng phó được, sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ khó khăn dẫn đến khôngtrả được nợ đúng hạn cho ngân hàng Ngoài ra, tâm lý e ngại khi đặt vấn đề
Trang 26vay vốn với ngân hàng vẫn còn tồn tại trong khá nhiều doanh nghiệp, cá nhâncũng là một cản trở trong việc mở rộng cho vay của ngân hàng.
Hệ thống thông tin, sổ sách kế toán: một trong những điều kiện để ngân
hàng xét duyệt cho vay là tình hình tài chính của doanh nghiệp Các báo cáotài chính là tài liệu quan trọng để ngân hàng xem xét tình hình của doanhnghiệp và theo dõi quá trình sử dụng vốn vay Tuy nhiên, thực tế hiện nay hầuhết các doanh nghiệp vừa vả nhỏ đều có hệ thống kế toán chưa đúng chuẩnmực, các báo cáo tài chính không được kiểm toán, số liệu không rõ ràng vàthiếu minh bạch Việc này gây rất nhiều khó khăn cho quá trình thẩm định,đánh giá hoạt động của khách hàng
Thói quen trong kinh doanh: Phương thức thanh toán chủ yếu trong hoạt
động kinh doanh bằng tiền mặt khiến việc kiểm soát mục đích sử dụng vốncũng như theo dõi nguồn trả nợ của ngân hàng gặp nhiều trở ngại Tâm lýngại thủ tục hay không muốn tiết lộ thông tin cho ngân hàng khiến nhiềudoanh nghiệp chấp nhận vay nóng với lãi suất cao để hoạt động
1.3.3.3 Các nhân tố khác từ môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế thể hiện qua những biến số kinh
tế như thu nhập quốc dân, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, tốc độ tăng trưởng thunhập quốc dân Một môi trường kinh tế ổn định bền vững tạo điều kiệnthuận lợi cho việc mở rộng cho vay Như trong giai đoạn hiện nay, nhữngbiến động của nền kinh tế như lạm phát cao, sự thiếu hiệu quả trong đầu tư,giá các nguyên nhiên, liệu chính trên thế giới tăng cao… đã ảnh hưởng rất lớnđến hoạt động ngân hàng nói chung cũng như hoạt động cho vay nói riêng.Trong các năm trước khi tốc độ tăng trưởng GDP nằm trong khoảng 7-8%/năm, tốc độ tăng trưởng tín dụng đều ở mức cao trên 30%/năm Năm nayvới nhiều biến động của kinh tế thế giới cũng như Việt Nam, hầu hết các ngân
Trang 27hàng đều kiểm soát chặt chẽ hoạt động cho vay, thậm chí giảm dư nợ so vớicuối năm ngoái.
Môi trường luật pháp: Sự điều tiết của NHNN một cách trực tiếp hay
gián tiếp thông qua các quy định đều có những tác động nhất định tới hoạtđộng cho vay của ngân hàng NHNN có thể can thiệp trực tiếp và gián tiếpvào hoạt động cho vay thông qua giới hạn tăng trưởng tín dụng, tăng lãi suất
cơ bản, tăng dự trữ bắt buộc, quy định lãi suất trần Trong từng giai đoạnnhất định nhằm hạn chế sự tăng trưởng nóng của một số ngành, lĩnh vựcNHNN có thể quy định về mức cho vay tối đa của mỗi ngân hàng cho các lĩnhvực này như việc hạn chế cho vay kinh doanh chứng khoán, bất động sản,…
Yếu tố cạnh tranh: cạnh tranh luôn là một yếu tố quan trọng trong mọi
hoạt động kinh doanh Cạnh tranh buộc các ngân hàng phải đối mặt với việcchia sẻ thị phần, tăng chi phí và có thể suy giảm lợi nhuận Trong hoạt độngcho vay những năm qua cũng cho thấy sự cạnh tranh rất gay gắt giữa các ngânhàng Việc ra đời hàng loạt các ngân hàng mới khiến cho việc mở rộng chovay gặp rất nhiều khó khăn Các ngân hàng mới sẵn sàng chấp nhận rủi rocao hơn để lôi kéo khách hàng Ngoài ra, với việc gỡ bỏ dần các quy định vềhạn chế cho vay của các Ngân hàng nước ngoài khiến cho sự cạnh tranh gaygắt hơn Các ngân hàng nước ngoài với bề dày kinh nghiệm, trình độ quản lý,công nghệ, sản phẩm, chất lượng dịch vụ… hơn hẳn sẽ chiếm lĩnh những thịphần nhất định trong hoạt động cho vay
Trang 28CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH TECHCOMBANK HẢI PHÒNG
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI NHÁNH TECHCOMBANK HẢI PHÒNG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Techcombank Hải Phòng
Chi nhánh Techcombank Hải Phòng được thành lập ngày 24/4/2002sau khi TCB mua lại Ngân hàng TMCP Nông thôn Hải Phòng Đây là thờiđiểm tại Hải Phòng mới có 5 Ngân hàng TMCP Sự xuất hiện củaTechcombank tại Hải Phòng thực sự là một thách thức đối với các Ngânhàng TMCP trên địa bàn
Trụ sở ban đầu của Chi nhánh đặt tại 295 Tô Hiệu, Hải Phòng Toàn bộcán bộ nhân viên Chi nhánh tại thời điểm này chỉ có 10 người Ngày5/12/2002 Chi nhánh chuyển trụ sở về số 16 Trần Hưng Đạo, Hải Phòng.Việc chuyển trụ sở về một vị trí trung tâm thành phố khá đẹp, tạo tiền đề cho
sự phát triển cho Chi nhánh trong các năm tiếp theo
Cùng với sự phát triển của kinh tế Hải Phòng nói chung và ngành ngânhàng nói riêng, Chi nhánh Techcombank Hải Phòng cũng đạt được tốc độtrưởng tốt trong suốt những năm qua Chi nhánh luôn hoàn thành và vượt kếhoạch được Ban Tổng Giám đốc Techcombank giao Với sự nỗ lực phấn đấucủa Ban lãnh đạo và nhân viên trong những năm qua, Chi nhánhTechcombank Hải Phòng đang là một trong các ngân hàng cổ phần hàng đầutại Hải Phòng
Trang 29Tính đến cuối năm 2007 tổng tài sản của Chi nhánh đạt 1.209 tỷ đồng,huy động vốn đạt 1.176 tỷ đồng (đứng thứ 2 sau ACB Hải Phòng), tổng dư nợvay đạt 535 tỷ đồng (đứng thứ 7 trong hệ thống các Ngân hàng TMCP trongđịa bàn Hải Phòng).
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh cũng khá đơn giản phù hợp với hoạt độngkinh doanh hiện tại Phòng Kinh doanh được tách riêng hai bộ phận gồm TổDịch vụ khách hàng doanh nghiệp và cá nhân nhằm chuyên môn hóa dịch vụ đốivới từng đối tượng để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh doanh trong thời gian tới
Số lao động tính đến ngày 31/12/2007 là 70 cán bộ, trong đó 90% trình
độ đại học
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh từ 2005-2007
Giai đoạn từ năm 2005-2007 là giai đoạn Chi nhánh Techcombank HảiPhòng đạt được những bước tăng trưởng vượt bậc, xác lập vị trí là một trongcác ngân hàng TMCP hàng đầu tại Hải Phòng
Cá nhân
Tổ Dịch vụ khách hàng
Cá nhân
Ban Kiểm soát
và hỗ trợ kinh doanh
Ban Kiểm soát
và hỗ trợ kinh doanh
Các Phòng giao dịch
Các Phòng giao dịch Kế toán Phòng
Phòng
Kế toán
BAN GIÁM ĐỐC
Trang 30Trong các năm 2006, 2007 là các năm cạnh tranh trong hoạt động ngânhàng trên địa bàn Hải Phòng rất gay gắt Nhiều ngân hàng mới thành lập chinhánh tại Hải Phòng như Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, Xuất nhậpkhẩu Việt Nam, Sài Gòn Công thương, Nam Việt… tạo nên một diện mạomới cho thị trường ngân hàng tại Hải Phòng Mặc dù vậy Chi nhánhTechcombank Hải Phòng vẫn khẳng định được ưu thế của ngân hàng xuấthiện trước tại Hải Phòng.
+ Một số chỉ tiêu kinh doanh cơ bản trong 3 năm qua:
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu kinh doanh cơ bản giai đoạn 2005 - 2007
Nguồn: Chi nhánh Techcombank Hải Phòng
2.1.3.1 Huy động vốn
Với việc chú trọng xây dựng hình ảnh, dịch vụ và đặt mục tiêu huy động
là mục tiêu số một nền tảng trong hoạt động Chi nhánh Techcombank HảiPhòng đã đạt được tốc độ tăng trưởng huy động vốn rất cao 99% năm 2006 và94% năm 2007
Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2005 - 2007
Đơn vị: triệu đồng
Giá trị
Tỷtrọng Giá trị
Tỷtrọng Giá trị
Tỷtrọng
Trang 31Huy động vốn 304,251 100% 606,324 100% 1,176,246 100%Theo loại tiền
- Không kỳ hạn 42,641 14% 139,632 23% 180,132 15%
- < 12 tháng 94,476 31% 255,038 42% 350,526 30%
- >= 12 tháng 167,134 55% 211,654 35% 645,588 55%
Nguồn: Chi nhánh Techcombank Hải Phòng
Bảng 2.3 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn
Nguồn: Chi nhánh Techcombank Hải Phòng
Hoạt động huy động từ dân cư duy trì được tốc độ tăng trưởng rất tốtchiếm 76% tổng huy động toàn Chi nhánh Tính đến cuối năm 2007 trongkhối Ngân hàng TMCP, Chi nhánh Techcombank Hải Phòng đứng thứ 3trong số các ngân hàng có số dư huy động lớn nhất Đây là một nỗ lực rất
Trang 32lớn của Chi nhánh và khẳng định uy tín, thương hiệu của Techcombank tạiHải Phòng.
Điểm nổi bật là sự tăng trưởng ổn định nguồn vốn ở các kỳ hạn, đặcbiệt các nguồn có kỳ hạn trên 12 tháng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 55%tổng nguồn huy động Trong năm 2007, Techcombank đã đưa ra thịtrường các chương trình huy động rầm rộ có kỳ hạn từ 12-13 tháng vớilãi suất hấp dẫn đã tạo điều kiện cho các Chi nhánh nâng cao được huyđộng từ các kỳ hạn này Hệ thống các phòng giao dịch Kiến An, NgôQuyền, Tô Hiệu, Thủy Nguyên sau một thời gian đi vào ổn định đã cónhững bước tăng trưởng huy động vốn đáng kể Tổng số dư huy độngđến cuối năm 2007 của các phòng giao dịch chiếm 30% tổng huy độngcủa toàn Chi nhánh Đặc biệt, phòng giao dịch Văn Cao ngay sau 02tháng thành lập vào giữa năm 2008 cũng đã đạt số dư huy động trên 50
tỷ Như vậy, có thể thấy hình ảnh của Techcombank tại Hải Phòng là rấttốt Nhưng cũng có thể thấy tốc độ tăng trưởng huy động vốn năm 2007theo các tiêu chí hầu hết đều giảm so với năm 2006 Một phần nguyênnhân do số dư huy động năm 2006 ở mức cao hơn, nhưng không thểkhông nhìn nhận sự cạnh tranh đã được gia tăng rất nhiều trong năm
2007 khi nhiều ngân hàng mới thành lập chi nhánh và đi vào ổn định.Các ngân hàng mới đều chiếm lĩnh được những thị phần nhất định, đây
sẽ là nguy cơ trong thời gian tới vì các ngân hàng mới để tăng huy độngthường nâng mức lãi suất lên rất cao
Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền được duy trì khá ổn định Nguồnvốn huy động bằng VND từ dân cư vẫn chiếm tỷ trọng chính, đây là nềntảng quan trọng cho hoạt động của Chi nhánh Tuy nhiên huy động từ tổchức kinh tế của Chi nhánh còn khá thấp mới đạt 346 tỷ vào cuối năm
Trang 332007, mặc dù trong năm 2007 đã có tốc độ tăng trưởng rất tốt đạt 129%
so với năm 2006 Công tác huy động vốn từ các tổ chức chưa được quantâm nhiều, một phần nguyên nhân do đặc tính của nguồn vốn của các tổchức thường có kỳ hạn rất ngắn và chi phí huy động thường cao hơn
Số dư tiền gửi không kỳ hạn là một con số ấn tượng tương đươngvới ACB Hải Phòng (quy mô tài sản gấp đôi) Các nguồn tiền tạm thờichưa sử dụng của khách hàng trên tài khoản tiền gửi thanh toán đượchưởng lãi suất không kỳ hạn Tiền gửi không kỳ hạn vẫn duy trì được tốc
độ tăng trưởng khá tốt 29% so với năm 2006 Đây là kết quả của việcxác định nền tảng trong quan hệ với khách hàng là tài khoản tiền gửithanh toán
Chính sách điều chuyển vốn nội bộ chưa phù hợp chưa tạo động lựccho các Chi nhánh thúc đẩy huy động vốn Mức chênh lệch lãi suất huyđộng và lãi suất điều chuyển vốn nằm trong khoảng 1-1,5%/năm
Bảng 2.4 Tình hình cho vay
Đơn vị: triệu đồngChỉ tiêu
Giá trị Tỷ
trọng Giá trị
Tỷtrọng Giá trị
Tỷtrọng
Trang 34Dư nợ cho vay 165,846 100% 223,383 100% 535,621 100%Theo loại tiền
- Trung và dài hạn 53,071 32% 70,030 31% 163,985 31%Theo thành phần kinh tế
- Khu vực tư nhân 164,866 99%
216,88
Nguồn: Chi nhánh Techcombank Hải Phòng
Bảng 2.5 Tăng trưởng dư nợ vay
Tăngtrưởng
Nguồn: Chi nhánh Techcombank Hải Phòng
Khách hàng vay của Chi nhánh chủ yếu là các Doanh nghiệp vừa vànhỏ Các khoản vay phần lớn là các khoản vay ngắn hạn bổ sung vốn lưuđộng Cơ cấu dư nợ phản ánh đúng định hướng cho vay của Chi nhánhtrong việc tập trung vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ với nhu cầu bổ sungvốn ngắn hạn
Dư nợ cho vay bằng ngoại tệ đạt 176 tỷ vào cuối năm 2007 chủ yếu
là các khoản vay tài trợ nhập khẩu hàng hóa, nguyên vật liệu Chính sáchcho vay ưu tiên các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu góp phầnnâng tỷ trọng dư nợ cho vay bằng ngoại tệ trên tổng dư nợ nhưng mức dư
Trang 35nợ 176 tỷ là rất thấp so với tiềm năng thị trường và khả năng hiện tại củaChi nhánh Số lượng khách hàng vay ngoại tệ nhập khẩu chưa nhiều tậptrung chủ yếu vào 3 khách hàng chính Với ưu thế về Cảng biển, HảiPhòng có rất nhiều doanh nghiệp tham gia lĩnh vực xuất nhập khẩu Vìvậy có rất nhiều cơ hội mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp tronglĩnh vực này.
Năm 2007 hoạt động cho vay bán lẻ của Chi nhánh cũng đạt tốc độ tăngtrưởng tốt đạt 81% so với năm 2006 Dư nợ cho vay cá nhân tăng 35 tỷ đồng.Việc tăng dư nợ cho vay cá nhân với số lượng lớn là điều rất khó khăn do cáckhoản vay cá nhân thường có giá trị nhỏ Với định hướng phát triển bán lẻ,Techcombank đã tung ra nhiều sản phẩm đáp ứng đa dạng các nhu cầu của cánhân như: cho vay mua nhà, ô tô, cho vay trả góp mua hàng hóa, cho vay tiêudùng, thấu chi Thị trường cho vay khách hàng cá nhân chưa được các ngânhàng thực sự quan tâm, tỷ trọng cho vay rất thấp Trong thời gian tới, Chinhánh vẫn sẽ tiếp tục đẩy mạnh cho vay cá nhân nhằm chiếm lĩnh thị phầntrong hoạt động này trên địa bàn Hải Phòng Mạng lưới các phòng giao dịch
đã thể hiện đúng định hướng khi dư nợ tại các phòng giao dịch đối với cáckhách hàng cá nhân chiếm tỷ lệ khá cao từ 40-60% dư nợ của phòng
2.1.3.3 Các hoạt động khác
Các khách hàng kinh doanh xuất nhập khẩu là những khách hàng quantrọng của Chi nhánh Tuy nhiên, hình thức bảo lãnh vẫn chủ yếu là L/C nhậpkhẩu và cũng chỉ là các mặt hàng như sắt thép, hạt nhựa, nguyên liệu sản xuấtthức ăn chăn nuôi và một số mặt hàng tiêu dùng khác chứ khôngcó những mặthàng có giá trị cao như máy móc thiết bị Các hình thức bảo lãnh khác chỉphát sinh hình thức bảo lãnh dự thầu, hình thức bảo lãnh, bảo hành sản phẩm,bảo lãnh thức hiện hợp đồng phát sinh không nhiều Các chỉ tiêu về thu từ cácdịch vụ khác đều đạt mức tăng trưởng tốt qua các năm
Trang 36Giá trị trưởngTăng Giá trị trưởngTăng Giá trị trưởngTăngThu từ kinh doanh ngoại hối 33 -48% 167 406% 444 166%
Thu từ dịch vụ thanh toán 1,880 40% 2,321 23% 3,875 67%
Nguồn: Chi nhánh Techcombank Hải Phòng
Thu từ dịch vụ thanh toán bao gồm cả thanh toán trong và ngoàinước mang lại cho Chi nhánh thu nhập khá cao Tốc độ tăng trưởng đạt67% so với năm 2006 Nguyên nhân chính là do đẩy mạnh cho vay xuấtnhập khẩu và mở rộng cơ sở khách hàng hoạt động tài khoản Thu từ hoạtđộng bảo lãnh đạt mức thấp 242 triệu Hoạt động này chưa được quan tâmnhiều, mặc dù hiệu quả mang lại rất tốt Một phần do việc hạn chế thamgia tài trợ lĩnh vực xây dựng Trong thời gian tới, khi đẩy mạnh triển khaisản phẩm Tài trợ trọn gói đối với dự án sẽ góp phần tăng thu nhập từ cácloại phí bảo lãnh
Trang 37Bảng 2.8 Kinh doanh ngoại tệ
Đơn vị: triệu đồng
Nguồn: Chi nhánh Techcombank Hải Phòng
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ cũng có tốc độ tăng trưởng rất tốt Việcchú trọng đến các khách hàng xuất nhập khẩu mang lại nhiều dịch vụ cho Chinhánh như mở và thanh toán LC nhập, bán ngoại tệ, mua ngoại tệ của cácdoanh nghiệp xuất khẩu Hiệu quả từ các hoạt động này mang lại lãi ròng choChi nhánh
2.1.3.4 Kết quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh năm 2007 tăng cao do Chi nhánh đẩy mạnhđược dư nợ cho vay Với khả năng huy động hiện tại nếu tăng được dư nợChi nhánh sẽ nâng được hiệu quả rất cao do nguồn huy động nếu điềuchuyển vốn về Hội Sở được hưởng mức chênh lệch thấp hơn nhiều so vớilãi suất cho vay
Bảng 2.9 Kết quả kinh doanh
Đơn vị: triệu đồng
Giá trị trưởngTăng Giá trị trưởngTăng Giá trị trưởngTăngLợi nhuận trước thuế 6,064 76% 6,525 8% 14,479 122%
Tổng tài sản 337,155 39% 635,152 88% 1,209,448 90%
Nguồn: Chi nhánh Techcombank Hải Phòng
Các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh đều đạt mức tăng trưởng cao trong
Trang 38năm 2007 Lợi nhuận năm 2007 có sự tăng trưởng mạnh do huy động và chovay đều tăng cao Thu nhập từ lãi cho vay vẫn là nguồn thu chính của ngânhàng.chiếm 53% tổng thu nhập Tuy nhiên với mức cho vay/tổng vốn huyđộng chỉ chiếm 46% nên hiệu quả kinh doanh chưa cao Nếu đẩy mạnh chovay, hiệu quả sử dụng vốn của Chi nhánh sẽ cao hơn rất nhiều do chênh lệchlãi suất cho vay và lãi suất điều chuyển vốn là khá lớn từ 2-3%/năm.
2.2 THỰC TRẠNG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH TECHCOMBANK HẢI PHÒNG
2.2.1 Tổ chức hoạt động cho vay
2.2.1.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động cho vay
Với quy mô khá nhỏ nên cơ cấu tổ chức trong hoạt động cho vay của Chinhánh còn khá đơn giản Hoạt động tín dụng tập trung chủ yếu tại phòng kinhdoanh Chi nhánh với hai bộ phận khách hàng Doanh nghiệp và Cá nhân Sơ đồ
tổ chức hoạt động cho vay theo sơ đồ ở mục 2.1.2 Cơ cấu tổ chức bao gồmcác bộ phận chính sau:
- Tổ Dịch vụ khách hàng Doanh nghiệp: bao gồm 05 nhân viên tín dụng,
bộ phận này chịu trách nhiệm tìm kiếm, tiếp nhận, hướng dẫn vay vốn, lậpbáo cáo thẩm định, đôn đốc thu hồi nợ, duy trì quan hệ, chăm sóc các kháchhàng doanh nghiệp
- Tổ Dịch vụ khách hàng Cá nhân: bao gồm 04 nhân viên tín dụng,
bộ phận này chịu trách nhiệm tìm kiếm, tiếp nhận, hướng dẫn vay vốn,lập báo cáo thẩm định, đôn đốc thu hồi nợ, duy trì quan hệ, chăm sóc cáckhách hàng cá nhân
- Ban Kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh: bao gồm 6 người, bộ phậnnày thực hiện việc soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp cácvăn bản khác liên quan đến khoản vay sau khi phê duyệt; kiểm soát sựtuân thủ của một hồ sơ vay theo quy định; lưu trữ hồ sơ vay; hạch toántrên phần mềm các giao dịch của Phòng Kinh doanh; thực hiện báo cáo
Trang 39số liệu tín dụng, bảo lãnh, LC…; phối hợp cùng Phòng Kinh doanh địnhgiá tài sản bảo đảm Ngoài ra, hiện tại Ban Kiểm soát và hỗ trợ kinhdoanh vẫn kiêm nhiệm thực hiện các giao dịch về thanh toán quốc tế như
mở, thanh toán LC, TTR, nhờ thu
- Các phòng giao dịch: hiện tại Chi nhánh có 4 phòng giao dịch gồmPhòng giao dịch Kiến An, Tô Hiệu, Ngô Quyền, Thủy Nguyên Mỗiphòng giao dịch đều có một nhân viên tín dụng chịu trách nhiệm thựchiện các giao dịch với cả khách hàng doanh nghiệp và cá nhân
2.2.1.2 Quy trình cho vay tại Chi nhánh Techcombank Hải Phòng
* Thẩm định và xét duyệt tín dụng:
+ Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ khách hàng:
Nhân viên tín dụng nhận hồ sơ, tiếp nhận các nhu cầu vay vốn củakhách hàng và hướng dẫn khách hàng lập các hồ sơ vay vốn cần thiếttheo quy định
Thẩm định tài sản đảm bảo của khách hàng
Việc thẩm định tín dụng của nhân viên tín dụng phải được thể hiện bằngBáo cáo thẩm định
+ Kiểm soát việc thẩm định tín dụng: Lãnh đạo Phòng Kinh doanh thực
hiện kiểm soát lại nội dung Báo cáo thẩm định của nhân viên tín dụng
+ Tái thẩm định
Trang 40Chức năng tái thẩm định thuộc phòng thẩm định Khối tín dụng và quảntrị rủi ro Chuyên viên tái thẩm định thực hiện việc tái thẩm định, đưa ra ýkiến về khoản vay sau đó trình lên Hội đồng tín dụng chi nhánh, Giámđốc/Phó giám đốc chi nhánh
Đối tượng tái thẩm định bao gồm:
- Các khoản cấp tín dụng phải có ý kiến tái thẩm định theo quy định vềchức năng nhiệm vụ của phòng thẩm định
- Các khoản cấp tín dụng theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh/ Phógiám đốc chi nhánh cần có ý kiến tái thẩm định
+ Phê duyệt: Nhân viên tín dụng thực hiện trình hồ sơ khoản vay lên các
cấp xét duyệt sau khi đã có kiểm soát của lãnh đạo phòng Kinh doanh, ý kiếntái thẩm định của Khối Thẩm định và Quản trị rủi ro(nếu có), Giám đốc/PhóGiám đốc chi nhánh (nếu có)
* Thoả thuận và ký kết hợp đồng với khách hàng:
+ Lập thông báo tín dụng, thoả thuận với khách hàng: Nhân viên
tín dụng thực hiện lập Thông báo tín dụng và gửi tới khách hàng (sau khikhoản vay được cấp có thẩm quyền phê duyệt) thông báo việc Techcombankchấp thuận hay không chấp thuận khoản vay của khách hàng, các điều kiệnkèm theo và các hồ sơ khách hàng cần bổ sung
+ Chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ khoản vay:
Nhân viên tín dụng chuyển hồ sơ vay vốn cho Ban Kiểm soát và Hỗtrợ kinh doanh (sau khi khách hàng đồng ý chấp thuận vay vốn với nhữngđiều kiện nêu trong Thông báo tín dụng) để Ban Kiểm soát và Hỗ trợ kinhdoanh soạn thảo các hợp đồng, văn bản cần thiết bao gồm: Hợp đồng tín