1.a)Các sinh vật cùng loài hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau trong những điều kiện là: + Hỗ trợ khi sinh vật sống với nhau thành nhóm tại nơi có diện tích (hoặc thể tích) hợp lí và có nguồn sông đầy đủ. + Cạnh tranh khi gặp điều kiện bất lợi như số lượng cá thể quá cao dẫn tới thiếu thức ăn, nơi ở.. b) Trong mối quan hệ khác loài các sinh vật hoặc hỗ trợ, hoặc đối địch lẫn nhau. Các đặc điểm đó: Hỗ trợ: +Cộng sinh:Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật +Hội sinh: Sự hợp tác giữa hai loài sinh vật,trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi và cũng không có hại. Cạnh tranh(đối địch):+Cạnh tranh:Các sinh vật khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường.Các loài kìm hãm sự phát triển của nhau. +Kí sinh, nửa kí sinh:Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy các chất dinh dưỡng, máu..từ sinh vật đó. +Sinh vật ăn sinh vật khác:Gồm các trường hợp:động vật ăn thực vật,động vật ăn thịt con mồi, thực vật bắt sâu bọ… c)Để tránh những cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể sinh vật làm ảnh hưởng đến năng suất, cây trồng,vật nuôi,con người.. cần phải làm là : Cần trồng cây và nuôi động vật với mật độ hợp lí, áp dụng kĩ thuật tỉa thưa đối với thực vật hoặc tách đàn đối với động vật khi cần thiết, cung cấp thức ăn đầy đủ và vệ sinh môi trường sạch sẽ. 2)a)Quần thể sinh vật : Là tập hợp những cá thể cùng loài sống trong một không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản. Quần thể sinh vật có những đặc trưng cơ bản: Các đặc trưng Nội dung cơ bản Ý nghĩa sinh thái Tỉ lệ đựccái Phần lớn các quần thể có tỉ lệ đựccái là 1:1 Cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể Thành phần nhóm tuổi Quần thể gồm các nhóm tuổi: +Nhóm tuổi trước sinh sản +Nhóm tuổi sinh sản +Nhóm tuổi sau sinh sản Tăng trưởng khối lượng và kích thước quần thể Quyết định mức sinh sản quần thể Không ảnh hưởng tới sực phát triển của quần thể Mật độ quần thể Là số lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích Phản ánh mối quan hệ trong quần thể và có ảnh hưởng tới các đặc trưng khác của quần thể b)Quần xã sinh vật:
Trang 1SINH HỌC 9
1.a)Các sinh vật cùng loài hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau trong những điều kiện là:
+ Hỗ trợ khi sinh vật sống với nhau thành nhóm tại nơi có diện tích (hoặc thể tích) hợp lí và có nguồn sông đầy
đủ
+ Cạnh tranh khi gặp điều kiện bất lợi như số lượng cá thể quá cao dẫn tới thiếu thức ăn, nơi ở
b) Trong mối quan hệ khác loài các sinh vật hoặc hỗ trợ, hoặc đối địch lẫn nhau Các đặc điểm đó:
-Hỗ trợ: +Cộng sinh:Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật
+Hội sinh: Sự hợp tác giữa hai loài sinh vật,trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi và
cũng không có hại
-Cạnh tranh(đối địch):+Cạnh tranh:Các sinh vật khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở và các điều
kiện sống khác của môi trường.Các loài kìm hãm sự phát triển của nhau
+Kí sinh, nửa kí sinh:Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy các chất dinh dưỡng,
máu từ sinh vật đó
+Sinh vật ăn sinh vật khác:Gồm các trường hợp:động vật ăn thực vật,động vật ăn thịt con mồi, thực
vật bắt sâu bọ…
c)Để tránh những cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể sinh vật làm ảnh hưởng đến năng suất, cây trồng,vật
nuôi,con người cần phải làm là :
Cần trồng cây và nuôi động vật với mật độ hợp lí, áp dụng kĩ thuật tỉa thưa đối với thực vật hoặc tách
đàn đối với động vật khi cần thiết, cung cấp thức ăn đầy đủ và vệ sinh môi trường sạch sẽ
2)a)Quần thể sinh vật :
-Là tập hợp những cá thể cùng loài sống trong một không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định và
có khả năng sinh sản
Quần thể sinh vật có những đặc trưng cơ bản:
Tỉ lệ đực/cái Phần lớn các quần thể có tỉ lệ đực/cái là 1:1 Cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể
Thành phần nhóm
tuổi
Quần thể gồm các nhóm tuổi:
+Nhóm tuổi trước sinh sản +Nhóm tuổi sinh sản +Nhóm tuổi sau sinh sản
Tăng trưởng khối lượng và kích thước quần thể Quyết định mức sinh sản quần thể
Không ảnh hưởng tới sực phát triển của quần thể
Mật độ quần thể Là số lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích Phản ánh mối quan hệ trong quần thể và có ảnh hưởng tới các đặc trưng khác của quần thể
b)Quần xã sinh vật:
Trang 2-Là tập hợp những quần thể sinh vật khác loài cùng sống trong một không gian xác định, có mối quan hệ
gắn bó như một thể thống nhất nên có cấu trúc tương đối ổn định, các sinh vật trong quần xã thích nghi
ới môi trường sống
Quần xã sinh vật trong tự nhiên có các tính chất cơ :
Số lượng các loài trong
quần xã
Độ đa dạng Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
Độ nhiều Mật độ cá thể của từng loài trong quần xã
Độ thường gặp Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số
địa điểm quan sát Thành phần loài trong quần
xã
Loài ưu thế Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã Loài đặc trưng Loài chỉ có ở 1 quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các
khác loài
c) 5 chuỗi thức ăn trong 1 quần xã sinh vật:
1.Cây cỏ sâu chimvi khuẩn
2.Châu chấugàcáodiều hâu
3.Cỏbòhổvi sinh vật
4.Cỏdêhổvi khuẩn
5.Cỏgà conchuộtmèo
3)Tác nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương em :
-Thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật
Tác hại: -Gây nên những hệ quả nghiêm trọng đến môi trường
-Gây ảnh hưởng tới hệ sinh thái và con người
-Làm cho mọi người sẽ mắc nhiều bệnh về vệ sinh thực phẩm khi ăn
-Gây khó chịu khi ngửi những mùi này dẫn đến ngộ độc
Biện pháp khắc phục:
-Không nên lạm dụng thuốc trừ sâu hay thuốc bảo vệ thực vật quá nhiều trong khi sử dụng
-Loại bỏ các chất gây ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy
-Xử chất các hòa chất tồn dư
4)Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu và ví dụ:
Trang 3-Tài nguyên tái sinh : đất,nước,sinh vật,
-Tài nguyên không tái sinh: khí đốt,dầu lửa,than đá,
-Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu: gió,mặt trời,thủy triều,suối nước nóng,
Cần phải sử dụng hợp lí vì:
Tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận,chúng ta cần phải sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lí,vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại, vừa bảo đảm duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho thế hệ mai sau
Các biện pháp:
-Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng, đất, nước
-Bảo vệ rừng và cây xanh trên mặt đất
-Sử dụng tiết kiệm và hợp lí tài nguyên
-Bảo vệ môi trường đang có