1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng công nghệ sinh học môi trường chương 4 xử lý sinh học chất thải

46 535 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất thải vô cơ™ Kim loại và các hợp chất vô cơ khác thải vào môi trường từ các hoạt động khai thác mỏ, luyện kim, chế tạo pin, trồng trọt ™ Nhiều kim loại là cần thiết cho sinh vật nhưn

Trang 2

Giới thiệu chung

™ Chất gây ô nhiễm môi trường có nguồn gốc khác

nhau.

™ Có thể tìm thấy ở các môi trường: biển, cửa sông, hồ,

đất.

™ Việc loại thải các chất gây ô nhiễm từ những vùng đã

bị ô nhiễm được gọi là “Sửa chữa sinh học” (Bioremediation).

™ Sửa chữa sinh học được thực hiện bởi các vi sinh vật

và hoạt động của chúng.

™ Việc sửa chữa sinh học có thể được tăng cường qua

quá trình cung cấp chất dinh dưỡng cho VSV hoặc tăng cường quần số lượng vi sinh vật tại vùng cần xử lý.

Trang 3

Nôn g tr ại

Cha ûy tr àn b ề m ặt

Hồ

Nước mưa Khí thải

Hầm mỏ

Thải từ hầm mỏ Rò rỉ, chảy tràn

Bãi c hôn lấp Chì rơi xuống hồ

Lắng nền đáy Đập

Thành phố

Chất thải từ các nhà máy

Đập

Bến đậu thuyền

Bải chôn lấp hóa chất

Chảy tràn

Khu xử lý bùn thải

Bãi bồ lấp, chôn chất thải

Bến cảng

Bải chôn lấp cũ

Bải chôn lấp chất thải nguy hại

Vị trí xử lý bùn thải

Đại dương

Nôn g tr ại

Cha ûy tr àn b ề m ặt

Hồ

Nước mưa Khí thải

Hầm mỏ

Thải từ hầm mỏ Rò rỉ, chảy tràn

Bãi c hôn lấp Chì rơi xuống hồ

Lắng nền đáy Đập

Thành phố

Chất thải từ các nhà máy

Đập

Bến đậu thuyền

Bải chôn lấp hóa chất

Chảy tràn

Khu xử lý bùn thải

Bãi bồ lấp, chôn chất thải

Bến cảng

Bải chôn lấp cũ

Bải chôn lấp chất thải nguy hại

Vị trí xử lý bùn thải

Đại dương

Trang 4

Chất gây ô nhiễm môi trường

™ Vô cơ

™ Kim loại: Cd, Hg, Ag, Co, Pb, Cu, Cr, Fe

™ Chất phóng xạ, nitrate, nitrite, phosphate, Cyanide

™ Phân hủy sinh học: nước thải, bùn thải, chất thải nông

nghiệp và chế biến

™ Chất thải hóa dầu: dầu, diesel, BTEX

™ Chất thải tổng hợp: thuốc trừ sâu, diệt cỏ, HCHC có

halogen, hydrocarbon mạch vòng

™ Sinh học: các mầm bệnh (vi khuẩn, virus)

™ Khí: SO 2 , CO 2 , NO x , methane

™ Các hợp chất hữu cơ bay hơi, CFC, hạt bụi

Trang 5

Chất thải vô cơ

™ Kim loại và các hợp chất vô cơ khác thải vào môi

trường từ các hoạt động khai thác mỏ, luyện kim, chế tạo pin, trồng trọt

™ Nhiều kim loại là cần thiết cho sinh vật nhưng với

nồng độ cao thì có thể trở nên độc

™ Kim loại được hấp thu và tích lũy trong chuỗi thức ăn

sinh thái với nồng độ cao trong quá trình phát tán sinh học

™ Kim loại không thể bị phân hủy bởi các quá trình hóa

học hoặc sinh học, do đó việc xử lý kim loại phải là quá trình tập trung (ngăn cản quá trình phát tán), đóng gói hoặc tái chế

Trang 6

Gây phú dưỡng Hoạt động nông nghiệp

Phosphate

Gây bỏng, mưa acid Đốt nhiên liệu

Ung thư, thiếu máu

Chảy tràn bề mặt, bảo quản thịt

Nguồn gốc và ảnh hưởng của các chất gây ô nhiễm

Trang 7

Kim loại trong

nước thải Nước mỏ, nước thải các nhàmáy, nước trong môi trường

Hấp thuKết tủaTách chiếtBùn hoạt tính

Phục hồi kim loại

sử dụng được

Tái sử dụng tài

nguyên

Loại thảikim loại độc

Ô nhiễmmôi trường

Chất hấp thu vô cơ,

Vi sinh vật và sinh khối

Arthrobacter

phân được, cô đặc)

Hạt gel tannin

Sử dụng hiệu quả

Các bước xử lý kim loại

Trang 8

Hấp thu sinh học

™ Các vật liệu sinh học có thể hấp thu nhiều kim loại

khác nhau

™ Phản ứng của tế bào vi khuẩn đối với nồng độ cao của

kim loại có thể là một trong các quá trình sau:

™ Loại ra khỏi tế bào

™ Lấy năng lượng từ kim loại

™ Cô lập nội bào bởi các protein

™ Cô lập ngoại bào bằng các polysaccharide trên màng

™ Biến đổi hóa học

™ Việc sử dụng vật liệu sinh học để xử lý kim loại

thường qua 2 dạng:

™ Qua quá trình khử độc t nh của kim loại

™ Phục hồi các kim loại có giá trị cao

Trang 9

Cơ chế hấp thu sinh học

Bên ngoài màng

Bên trong màng

Hấp thu sinh học

Protein vận chuyển Thio

nein

Các nhóm chức năng

Trang 10

Mô hình phản ứng hấp thu sinh học kim loại

1 Dịch chứa kim loại

Trang 11

Lắng ngoại bào

™ Trong môi trường có sulphate, kim loại nặng có thể

được loại thải bằng hoạt động của vi sinh vật kỵ khí Desulfovibrio và Desulfotomaculum

1 3SO42- + 2 lactic acid Ỉ 3H2S + 6HCO3

-2 H2S + Cu 2+ Ỉ CuS + 2H +

™ HCO3- trong phản ứng 1 phân hủy tạo thành CO2 và

nước, làm tăng pH và tăng quá trình kết tủ sulphide

™ Lượng dư H2S thường gây độc và ăn mòn thiết bị, nên

có thể điều chỉnh nguồn carbon cung cấp, hoặc cũng có thể được xử lý bởi vi khuẩn lưu huỳnh.

™ Có thể sử dụng mô hình bùn hoạt tính ngược dòng xử

lý kim loại nặng

Trang 12

Dưỡng chất

Dịch chứa kim loại

Chất tạo bông

Bùn hoạt tính Tách bùn

Loại

sạch

H2S

Bể phản ứng qua

lớp bùn hoạt tính

kỵ khí để loại bỏ

kim loại

Trang 13

Các chất vô cơ khác

peroxide

Trang 14

Hiện tượng phú dưỡng (ở sông)

Trang 15

Hiện tượng phú

( thủy triều đỏ )

Trang 16

Chất thải có nguồn gốc từ dầu mỏ

™ Dầu mỏ là một phức hợp gồm các hợp chất

hữu cơ

™ Thành phần chính trong dầu mỏ là

hydrocarbon có phân tử lượng từ thấp đến cao, có cấu trúc phân tử phức tạp ( mạch thẳng, mạch nhánh, vòng, vòng thơm… )

™ Ngoài ra còn có các hợp chất dị vòng chứa

sulphur, nitrogen, oxygen và kim loại nặng

Trang 17

Dầu thô

™ Dầu thô là kết quả của quá trình phân hủy kỵ khí

xác sinh vật trong thời gian dài dưới đất

™ Trong điều kiện áp suất và nhiệt độ cao các chất

hữu cơ chuyển thành khí, dầu lỏng, dầu sệt và hắcín

™ Một phần trong dầu thô có chứa BTEX và PAH

Khi dầu thô bị đẩy lên mặt đất do áp suất và nhiệtđộ cao hoặc bị rò rỉ từ các bể chứa thì các này đivào môi trường

™ BTEX và PHA là các hợp chất độc, mặc dù không

tan trong nước, dễ di chuyển và có thể gây ô nhiễmnước ngầm

Trang 18

Sự phân bố hydrocarbon trong đất từ sự cố rò rỉ dầu (Bossert

Tảng nước

Chất hữu cơ

Vùng chưa bảo hòa

Trang 19

Xử lý sinh học dầu tràn

™ Dầu tràn không trộn lẫn trong nước biển và nỗi trên

mặt nước, tạo điều kiện cho các hợp chất bay hơi đivào không khí

™ Sự phân tán dầu trên mặt biển cho phép các sinh

vật phân hủy dầu một cách tự nhiên

™ Sự phân hủy dầu diễn ra tại bề mặt tiếp xúc giữa

dầu và nước Do đó, dầu càng phân tán thì tốc độphân hủy càng cao

™ Để tăng hiệu quả xử lý dầu bằng vi sinh vật, người

ta thương tạo điệu kiện cho VSV phân hủy pháttriển bằng cách thêm dưỡng chất cho chúng(nitrogen và phosphorus)

Trang 21

DẦU TRÀN

Nguyên nhân gây nên tràn dầu

Trang 22

HẬU QUẢ CỦA DẦU TRÀN

Trang 23

X ử lý d ầ u tràn

Thu gom

Khoanh vùng

Trang 24

Xử lý dầu tràn bằng các hệ

thống tự nhiên Phun các chế phẩm sinh họcphân hủy dầu

Trang 25

Xử lý sinh học đất bị ô nhiễm

™ Đất chứa một lượng lớn vi sinh vật có khả năng sử

dụng hydrocarbon

™ Đất bị nhiễm hydrocarbon chứa nhiều VSV hơn đất

không bị nhiễm, nhưng thành phần loài VSV thì íthơn

™ Số phận các hợp chất hữu cơ trong môi trường ảnh

hưởng bởi nhiều yếu tố

™ Các yếu tố này ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và

đồng hóa các hợp chất hữu cơ của VSV

Trang 26

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của Vi sinh vật

™ Sự hiện diện của các hợp chất hữu cơ phân

hủy sinh học được

™ Sự hiện diện của các hợp chất vô cơ có chứa

nitrogen và phosphorus

™ Nồng độ oxy, nhiệt độ, pH

™ Nước và độ ẩm

™ Số lượng và thành phần loài vi sinh vật

™ Sự hiện diện của kim loại nặng

Trang 27

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hủy các hợp chất

™ Sự phát triển và đồng hóa của vi khuẩn

™ Cấu trúc hóa học của các hợp chất hữu cơ

™ Sự có sẵn hoặc/và độ hòa tan của vật chất

™ Quang hóa

Trang 28

Các con đường phân hủy hợp chất hydrocarbon

™ Các hợp chất hóa dầu, PAH, BTEX được phân hủy

bởi vi sinh vật đất

™ VSV dùng các chất này như là nguồn carbon và

năng lượng cho hoạt động sống và tổng hợp tế bào

™ Thông thường các hydrocarbon bị oxi hóa trong

điều kiện hiếu khí hoặc kỵ khí

Trang 29

CHU TRÌNH CREBS

CON ĐƯỜNG PHÂN GIẢI SINH HỌC MỘT SỐ

Trang 30

Nguyên tắc phản ứng phân hủy sinh học

™ Làm cho các hydrocarbon thành các chất

phân cực

™ Nếu là hợp chất hydrocarbon mạch vòng thì

thực hiện phản ứng mở vòng

™ Thay thế các nhóm halogen bằng nhóm -OH

™ Các phản ứng phân hủy được xúc tác bởi các

enzyme đặc hiệu

™ Sản phẩm cuối cùng đi vào chu trình Crebs

Trang 31

Đồng hóa trung tâm

CON ĐƯỜNG PHÂN GIẢI SINH HỌC MỘT SỐ

Trang 32

Các bước đầu tiên trong phân giải hydrocarbon mạch vòng bởi nấm, vi khuẩn và tảo (Cerniglia, 1993)

Nấm

Tảo

Vi khuẩn

Tảo

Trang 33

Con đường phân giải sinh học toluene (Glazer và

Nikaido, 1994)

Trang 34

Các chất hữu cơ tổng hợp

™ Hàng ngàn hợp chất hữu cơ tổng hợp được đưa vào

môi trường

™ Điển hình cho loại hợp chất này là thuốc trừ sâu,

diệt cỏ và bảo vệ thực vật

™ Được đưa vào môi trường một cách trực tiếp

™ Một nhóm khác có khả năng gây ô nhiễm nước

ngầm là các dung môi clo hóa

™ Một loại hóa chất được tổng hợp có độc tính cao là

dioxin

™ Có thời gian bán phân hủy cao

Trang 35

Cấu trúc hóa học của một số chất diệt côn trùng thông dụng

Trang 36

Độc chất Thời gian bán phân hủy Mơi trường

Thời gian bán phân hủy của một số chất trong

môi trường

Trang 37

Sự phân hủy sinh học các chất trong môi trường

Trang 38

Con đường phân hủy chất hữu cơ tổng hợp

Trang 39

Ví dụ về chuyển hóa sinh học TNT

Trang 40

Chuyển hóa sinh học TNT trong đất

Trang 41

Ví dụ về chuyển hóa sinh học dioxin

Trang 42

Công nghệ xử lý sinh học

™ Đất bị ô nhiễm có thể xử lý sinh học bằng 2 cách:

in-situex-situ

Ủ đống sinh học Bể sinh học

Ex-situ

Trang 43

In-situ

Trang 44

Ex-situ

Trang 45

Ủ đống sinh học

Trang 46

Xử lý

khí Bơm hút Máy tách khí/nước dưỡng chất Bể chứa

Ống phân phối khí

Đất bị ô nhiễm Nước ngầm

Rãnh cấp dưỡng chất

Ngày đăng: 25/04/2016, 12:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm