1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương trình thí điểm đào tạo chuyên ngành công nghệ thông tin giảng dạy bằng tiếng anh

53 601 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 663,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những phân tích trên, việc phát triển một chương trình đào tạo ngành công nghệ thông tin giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh là cần thiết, góp phần đào tạo những sinh viên có kiến thức

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI

CHƯƠNG TRÌNH THÍ ĐIỂM ĐÀO TẠO

CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

GIẢNG DẠY BẰNG TIẾNG ANH

(Đề án ngoại ngữ Quốc gia 2020)

Chủ nhiệm chương trình

PGS.TS Trần Quang Anh

Đồng tác giả

ThS Trịnh Bảo Ngọc ThS Đỗ Thị Phương Thảo ThS Hoàng Thị Minh Ngọc ThS Nguyễn Doãn Tùng ThS Nguyễn Tiến Dũng

Hà Nội, 3/2013

Trang 2

MỤC LỤC

I SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 4

1 Sự cần thiết 4

2 Căn cứ pháp lý để xây dựng chương trình 5

II TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ 6

1 Tình hình trong nước 6

2 Tình hình quốc tế 7

III NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 7

1 Tính kế thừa 7

2 Tính tích hợp và liên thông (trong nước và quốc tế) 8

3 Tính thực tiễn 8

4 Tính đặc thù ngành 8

IV CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 9

1 Mục tiêu đào tạo 9

1.1 Mục tiêu chung 9

1.2 Mục tiêu cụ thể 9

2 Thời gian đào tạo 10

3 Khối lượng kiến thức toàn khoá 10

4 Đối tượng tuyển sinh 10

5 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp 10

6 Thang điểm 11

7 Nội dung chương trình 11

7.1 Kiến thức giáo dục đại cương 11

7.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 13

Trang 3

8 Mô tả nội dung và khối lượng các môn học/học phần 17

V HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 49

1 Tuyển sinh 49

2 Triển khai chương trình 49

2.1 Giảng dạy tiếng Anh phổ thông và tiếng Anh chuyên ngành 49

2.2 Giảng dạy chuyên ngành và nghiên cứu khoa học bằng tiếng Anh 51

Trang 4

Các mục tiêu phát triển ngành công nghệ thông tin của quốc gia đã được nêu trong đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông” do Thủ tướng chính phủ phê duyệt theo quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 (đề án 1755), trong đó có mục tiêu phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đạt tiêu chuẩn quốc tế, xây dựng công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần quan trọng vào tăng trưởng trong thu nhập quốc nội (GDP) và xuất khẩu, thiết lập hạ tầng viễn thông băng thông rộng trên phạm vi cả nước và ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh

Để đảm bảo các mục tiêu phát triển ngành công nghệ thông tin đáp ứng quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao là một nhiệm vụ được ưu tiên hàng đầu Đề án

1755 đã dự báo đến năm 2020 nước ta cần có 1 triệu nhân lực làm việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin Trong khi đó, theo thống kê tính đến thời điểm năm

2010, nước ta mới chỉ có khoảng 250.000 người hoạt động trong lĩnh vực này Đào tạo công nghệ thông tin là một nhiệm vụ quan trọng của các trường đại học trong nước, nhằm đáp ứng được nhu cầu về nguồn nhân lực công nghệ thông tin có đủ khả năng phát triển và ứng dụng các sản phẩm công nghệ cao Theo kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 do Thủ tướng phê duyệt tại quyết định số 698/QĐ-TTg, đến năm 2015, 50% số lao động chuyên về công nghệ thông tin phải có trình độ cao đẳng và đại học Các trường đại học cần tạo bước chuyển biến đột

Trang 5

“Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông” đề ra là khắc phục hạn chế về ngoại ngữ cho nguồn nhân lực công nghệ thông tin bằng cách giảng dạy bằng tiếng Anh cho sinh viên công nghệ thông tin trong các trường đại học

Từ những phân tích trên, việc phát triển một chương trình đào tạo ngành công nghệ thông tin giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh là cần thiết, góp phần đào tạo những sinh viên có kiến thức chuyên sâu về công nghệ thông tin, đồng thời có khả năng làm việc trong môi trường hoàn toàn bằng tiếng Anh Các tiêu chuẩn trên hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao tham gia vào thị trường công nghệ thông tin trong nước và quốc tế, góp phần thực hiện chủ trương đường lối của Đảng, các mục tiêu quốc gia của chính phủ

để đưa Việt Nam trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin vào năm 2020

2 Căn cứ pháp lý để xây dựng chương trình

- Luật Giáo dục đại học được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2013;

- Quyết định số 32/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 18/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Bộ chương trình khung giáo dục đại học khối ngành Công nghệ trình độ đại học và cao đẳng;

- Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy;

- Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐTngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Về việc ban hành “Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ”;

- Quyết định 1400/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 – 2020";

- Quyết định 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ trường đại học;

Trang 6

6

- Quyết định 626/QĐ-BGD&ĐT-ĐH&SĐH ngày 03 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc cho phép Trường Đại học Ngoại ngữ mở ngành đào tạo khoa học máy tính

II TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ

1 Tình hình trong nước

Hiện nay rất nhiều trường đại học trong nước đang đào tạo ngành công nghệ thông tin tại Việt Nam, khái niệm công nghệ thông tin được hiểu theo nghĩa rộng, tức là bao trùm toàn bộ lĩnh vực liên quan đến máy tính và công nghệ Chính vì vậy, rất nhiều chương trình đào tạo ngành công nghệ thông tin của Việt Nam được thiết kế theo hướng là một ngành rộng, trong đó phân ra các chuyên ngành hẹp là khoa học máy tính, công nghệ phần mềm, hệ thống thông tin, mạng và truyền thông… Các chương trình đào tạo ngành công nghệ thông tin của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội đều được thiết kế theo hướng trên Đồng thời, cơ cấu tổ chức trong trường đại học cũng thể hiện xu thế trên, đó là trong khoa công nghệ thông tin có các bộ môn khoa học máy tính, công nghệ phần mềm …

Tháng 4 năm 2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư BGDĐT về danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng, đại học Theo thông tư này, ngành công nghệ thông tin được đặt song song với các ngành khoa học máy tính, ngành công nghệ phần mềm, ngành hệ thống thông tin Như vậy, ngành công nghệ thông tin tại Việt Nam không còn được hiểu là một ngành rộng, bao trùm mọi vấn đề về máy tính và công nghệ nữa, mà đã phát triển thành một ngành có đặc thù riêng Điều này cũng dẫn đến các trường đại học trong nước bắt đầu điều chỉnh chương trình đào tạo công nghệ thông tin của mình theo xu hướng

14/2010/TT-là một ngành có đặc thù riêng bên cạnh các ngành liên quan như khoa học máy tính, công nghệ phần mềm, ví dụ như các chương trình đào tạo của Học viện Kỹ thuật Quân sự

Tại thời điểm hiện tại, hầu hết các chương trình đào tạo công nghệ thông tin tại Việt Nam đều được giảng dạy bằng tiếng Việt Việc giảng dạy bằng tiếng Việt

có nhiều thuận lợi trong quá trình truyền tải thông tin, tuy nhiên sinh viên công nghệ thông tin sau khi ra trường gặp nhiều hạn chế trong việc sử dụng ngoại ngữ Ngoài ra, các chương trình đào tạo bằng tiếng Việt gặp nhiều khó khăn trong việc liên thông, liên kết với các chương trình quốc tế, cũng như việc mời các giáo sư nước ngoài đến tham gia giảng dạy và nghiên cứu, điều đóảnh hưởng đến nội dung và chất lượng đào tạo của chương trình, làm chậm tiến trình hội nhập của một ngành mà tốc độ phát triển thay đổi từng ngày Một số trường tại Việt Nam

đã thử nghiệm các mô hình đào tạo công nghệ thông tin bằng tiếng Anh nhưng

Trang 7

2 Tình hình quốc tế

Trên thế giới, lĩnh vực máy tính đã bắt đầu phát triển từ giữa thế kỷ 20, tuy nhiên phải đến cuối thế kỷ thứ 20, khái niệm công nghệ thông tin mới bắt đầu hình thành Vì vậy, trong trong hệ thống đào tạo của các trường đại học trên thế giới, ngành công nghệ thông tin là một ngành nằm trong lĩnh vực máy tính và có đặc thù ngành riêng bên cạnh các ngành khoa học máy tính hay công nghệ phần mềm … Theo nghiên cứu của hiệp hội máy tính ACM, các chương trình đào tạo trong lĩnh vực máy tính trên thế giới có thể phân thành năm nhóm chính là khoa học máy tính, công nghệ phần mềm, kỹ thuật máy tính, hệ thống thông tin và công nghệ thông tin Đối với mỗi ngành trong lĩnh vực máy tính, hiệp hội máy tính ACM đã thành lập một nhóm công tác (Task Force) để nghiên cứu về các chương trình đào tạo của ngành đó, đồng thời đưa ra các kiến nghị về nội dung

và cấu trúc của chương trình đào tạo cho từng ngành

Đối với ngành công nghệ thông tin, tài liệu hướng dẫn xây dựng chương trình đào tạo ở bậc đại học được cập nhật mới nhất vào năm 2008, trong đó đưa

ra các nội dung và khối lượng kiến thức trong một chương trình đào tạo công nghệ thông tin ở bậc đại học Đây là một tài liệu tham khảo rất hữu ích cho việc phát triển các chương trình đào tạo công nghệ thông tin ở các trường đại học trên thế giới Một đặc điểm của các chương trình đào tạo công nghệ thông tin trên thế giới là chương trình được phân thành các học phần/môn học có khối lượng khá lớn và đều nhau

III NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

1 Tính kế thừa

Kế thừa tính ưu việt của các chương trình đào tạo công nghệ thông tin trong

và ngoài nước, tham khảo chương trình đào tạo công nghệ thông tin ở bậc đại học của Hiệp hội máy tính ACM, đồng thời đảm bảo phù hợp với yêu cầu của chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Kế thừa những kinh nghiệm của Trường Đại học Hà Nội trong việc giảng dạy các môn chuyên ngành bằng tiếng Anh đã được thực hiện trong hơn 10 năm qua

Trang 8

8

2 Tính tích hợp và liên thông (trong nước và quốc tế)

Chương trình tích hợp cấu trúc và nội dung chính của các môn học/học phần của các chương trình đào tạo cử nhân chuyên ngành công nghệ thông tin tiên tiến trong và ngoài nước theo hướng tương thích Một trong những đặc điểm của chương trình để thể hiện tính tương thích này là chương trình được phân thành các học phần có khối lượng kiến thức khá đều nhau

Khi tham gia chương trình người học có khả năng liên thông học các chương trình tương tự với khả năng chuyển số tín chỉ và kết quả học đến cơ sở đào tạo mới trong và ngoài nước, theo mô hình 2+2, 3+1 hay học văn bằng 2

Chương trình có tính đến khả năng liên thông với các ngành liên quan như công nghệ phần mềm, hệ thống thông tin và khoa học máy tính

3 Tính thực tiễn

Chương trình đào tạo bám sát nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, công nghệ phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh mở cửa và hội nhập của ngành công nghệ thông tin với các nước trong khu vực và trên thế giới Việc đưa phương pháp và nội dung đào tạo bám sát nhu cầu xã hội, định hướng nghề nghiệp cao sẽ giúp người học được tiếp cận những kiến thức và kinh nghiệm làm việc thực tiễn

4 Tính đặc thù ngành

Ngành công nghệ thông tin có hai đặc thù chính Thứ nhất, ngành này có liên quan nhiều đến tiếng Anh Phần lớn tài liệu nghiên cứu, giao diện, phần mềm đều sử dụng tiếng Anh Thứ hai, công nghệ thông tin có đặc điểm là không ngừng phát triển, thay đổi từng giờ từng phút

Để đáp ứng được đặc thù thứ nhất, chương trình được thiết kế lấy tiếng Anh

là phương tiện ngôn ngữ trong dạy – học cũng như nghiên cứu khoa học, thực tập của người học Để đáp ứng được tính đặc thù thứ hai, chương trình được thiết kế với cấu trúc hợp lý, có tính linh hoạt cao, trong đó phần khối lượng kiến thức cốt lõi, bắt buộc được thiết kế gọn nhẹ, phần khối lượng kiến thức tự chọn được thiết

kế rộng và đa dạng

Trang 9

9

IV CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Tên chương trình: Chương trình Giáo dục đại học

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Công nghệ thông tin

Loại hình đào tạo: Chính quy

1 Mục tiêu đào tạo

Các kĩ năng nghề nghiệp (kĩ năng cứng)

- Có khả năng vận dụng những kiến thức nền tảng về công nghệ thông tin trong lĩnh vực phát triển, ứng dụng và quản lý các hệ thống công nghệ thông tin;

- Có năng lực lập luận, tư duy theo cách tiếp cận hệ thống, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề phát sinh trong lĩnh vực phát triển, ứng dụng và quản lý công nghệ thông tin;

- Có kĩ năng phân tích, thiết kế và xây dựng các ứng dụng công nghệ thông tin;

- Có kĩ năng tìm kiếm và phân tích thông tin để cập nhật các công nghệ mới

Trang 10

10

Kĩ năng mềm

- Có kĩ năng làm việc độc lập, tự học hỏi và nghiên cứu;

- Có kĩ năng quản lí thời gian, phân bổ công việc cá nhân;

- Có kĩ năng làm việc theo nhóm, kĩ năng lãnh đạo;

- Có trình độ tiếng Anh cấp B2 theo Khung tham chiếu chung châu Âu (CEFR), có khả năng làm việc trong môi trường giao tiếp hoàn toàn bằng tiếng Anh

Phẩm chất đạo đức

- Chương trình giúp các học viên rèn luyện và tu dưỡng thêm để có các phẩm chất đạo đức cá nhân tốt như: yêu nước, tuân thủ pháp luật, tôn trọng các giá trị truyền thống của Việt Nam;

- Có các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội

Sinh viên sau khi ra trường có thể làm việc ở các vị trí:

a) Tư vấn giải pháp công nghệ, quản lý dự án công nghệ thông tin ở các ngành, cơ quan, doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nước ngoài

b) Triển khai và duy trì hệ thống thông tin trong các doanh nghiệp

c) Phát triển phần mềm trong các công ty phần mềm

d) Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ thông tin ở các viện, trung tâm nghiên cứu; giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng

e) Tiếp tục được đào tạo sau đại học, trở thành các chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ thông tin

2 Thời gian đào tạo

4 năm

3 Khối lượng kiến thức toàn khoá

150 tín chỉ (TC), chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất (4 tín chỉ) và Giáo dục quốc phòng (165 tiết)

4 Đối tượng tuyển sinh

Theo Quy chế tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo

5 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 11

7 Nội dung chương trình

Bao gồm 2 khối kiến thức: Kiến thức giáo dục đại cương (65 tín chỉ) và Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (85 tín chỉ)

7.1 Kiến thức giáo dục đại cương

(65 tín chỉ, chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng)

STT Tên môn học

Mã số môn học

Số tín chỉ

Số tiết

lý thuyết

Số tiết thực hành

Mã số môn học tiên quyết

Trang 13

Số tín chỉ

Số tiết

lý thuyết

Số tiết thực hành

Mã số môn học tiên quyết

Trang 14

Số tín chỉ

Số tiết

lý thuyết

Số tiết thực hành

Mã số môn học tiên quyết

Trang 15

15

 Tự chọn: 27 TC

STT Tên môn học

Mã số môn học Số tín chỉ

Số tiết

lý thuyết

Số tiết thực hành

Mã số môn học tiên quyết

4 Kinh doanh điện tử

Trang 17

17

Kiến thức bổ trợ: 4 TC

STT Tên môn học

Mã số môn học

Số tín chỉ

Số tiết

lý thuyết

Số tiết thực hành

Mã số môn học tiên quyết

1 Chuyên đề 1

(Special Subject 1) SS1355 2 15 45 IPG223

2 Chuyên đề 2

(Special Subject 2) SS2456 2 0 90 SS1346 Thực tập cuối khóa (Internship): 2 TC

Khóa luận tốt nghiệp (Graduation Thesis): 7 TC

8 Mô tả nội dung và khối lượng các môn học/học phần

8.1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin (Fundamental Principles of Marxism and Leninism)

Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Không (None)

Môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin nhằm giúp cho sinh viên xác lập cơ sở lý luận cơ bản nhất để từ đó có thể tiếp cận được nội dung môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, hiểu biết nền tảng tư tưởng của Đảng; xây dựng niềm tin, lý tưởng cách mạng; từng bước xác lập thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận chung nhất để tiếp cận các khoa học chuyên ngành được đào tạo

The Fundamental Principles of Marxism and Leninism aims to help students

to establish a fundamental argumentative base so as to approach Ho Chi Minh Ideology and The Revolutionary Line of the Communist Party of Vietnam for an understanding of the ideological ground of the Party; build the revolutionary belief and ideal among students; help students to gradually build up the most general viewpoint and methodology to approach the professional sciences in the curriculum

8.2 Tư tưởng Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh Ideology)

Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Không (None)

Môn học nhằm cung cấp những nội dung cơ bản trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh bàn về các vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay và những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lênin Cùng với môn học

Trang 18

to establish understandings of the ideological base, the compass for action of the Communist Party of Vietnam and the nation’s revolution

8.3 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (The Revolutionary Line of the Communist Party of Vietnam)

Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Không (None)

Môn học cung cấp cho sinh viên những nội dung cơ bản đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, trong đó chủ yếu tập trung vào đường lối của Đảng thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội Xây dựng cho sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo, mục tiêu, lý tưởng của Đảng và giúp sinh viên nắm vững và thực hiện nghiêm chỉnh chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước

The Revolutionary Line of the Communist Party of Vietnam aims to provide students with the basic contents of the revolutionary line of the Communist Party

of Vietnam, focusing on the Party’s line in certain basic fields of the social life in the reformation age; build up students’ trust in the leadership, objectives and ideal of the Party and help students be fully aware and conform to the policies of the Party and the State

8.4 Tin học cơ sở (Basic IT Skills)

Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Không (None)

Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tin học xét trên quan điểm của người sử dụng Học phần đề cập đến 5 khối kiến thức: 1) Một số vấn đề cơ bản về tin học và máy tính, các dịch vụ cơ bản của Internet 2) Các hệ điều hành WINDOWS 3) Soạn thảo văn bản trên máy tính 4) Sử dụng bảng tính Excel 5) Sử dụng phần mềm PowerPoint

The Basic IT Skills module aims to provide students with basic knowledge of applied information technology covering five basic modules, namely 1/ Some basic issues of information technology and computers, Basic Internet services; 2/ The operation systems - WINDOWS; 3/ Word processing; 4/ Excel spreadsheet; and 5) PowerPoint application

Trang 19

19

8.5 Toán cao cấp (Calculus)

Điều kiện tiên quyết (Pre-requisite): Không (None)

Môn toán giải tích là một nội dung trong toán học, chủ yếu tập trung vào tìm: giới hạn, đạo hàm, vi phân, tích phân trên tập số thực và dãy số thực Môn này đóng vai trò nền tảng cho các môn học cần đến tư duy về toán phân tích, có ứng dụng rộng rãi cho nhiều ngành khoa học, kinh tế và đặc biệt là các ngành kỹ thuật Sau khi hoàn thành, sinh viên có thể nắm được những nội dung lý thuyết sau: hàm một biến số và nhiều biến; giới hạn và liên tục; đạo hàm và vi phân; những định lý về hàm số khả vi; tích phân; tích phân bội; tích phân đường; tích phân mặt; thương trình vi phân; chuỗi vô hạn Đồng thời sinh viên cũng biết áp dụng môn học trong việc giải quyết những bài toán thực tế như: phương trình của chuyển động, diện tích, độ dài đường cong và cả những bài toán về tối ưu…

The Calculus is a field of mathematics Its content mainly focus on: limits, derivatives, differential, integrals over real number and sequences The module lays foundation for other modules that require mathematical analysis skill, and have many applications in various scientific fields, economics, and especially engineering When finished, students are able to understand the following contents: functions with single variable and several variables; limits and continuity; the derivatives and the differential; transcendental functions; integration; conics, parametric curves and polar curves; sequences, series and power series Meanwhile, students also know how to apply these ideas towards specific significant applications: equations of motion, finding area of complex surfaces, length of curves and solve some other optimizations problem…

8.6 Đại số (Algebra)

Điều kiện tiên quyết (Pre-requisite): Không (None)

Môn học giới thiệu cho sinh viên những kiến thức về đại số tuyến tính như: cấu trúc đại số, ma trận, hệ phương trình tuyến tính, định thức, không gian vectơ, tích vô hướng, đa thức, ánh xạ tuyến tính, trị riêng và vectơ riêng… Mục tiêu môn học là giúp sinh viên nâng cao tư duy và kỹ năng tính toán Sinh viên có khả năng hiểu được những khái niệm, công thức, giải thuật… sau đó áp dụng để giải được các bài toán đại số tuyến tính Môn học cũng tập trung làm rõ những ứng dụng của đại số tuyến tính trong các lĩnh vực của công nghệ thông tin như: mã hóa, xử lý ảnh, đồ họa máy tính

This module introduces students to fundamental theories of linear algebra such as: algebraic structures, matrix, system of linear equations, determinant, vector space, scalar product, polynomial, linear mapping, individual eigenvalues and vectors… The aim of this module is first of all to improve students' mindset and calculus skills Students are able to understand the definitions, formulas and

Trang 20

20

algorithms then apply their knowledge to solve the problem of linear algebra The module also focuses on clarifying the application of linear algebra in the fields of information technology, such as encryption, image processing, computer graphics

8.7 Xác suất và thống kế (Probability and Statistics)

Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Toán cao cấp (Calculus)

Xác suất, thống kê gồm hai nội dung chính đó là xác suất và thống kê, trong

đó xác suất tập trung vào việc đo lường khả năng xảy ra của một biến cố, còn thống kê giúp trích xuất đặc trưng trong tập dữ liệu Đây là môn học quan trọng, đặt nền tảng cho các ngành học liên quan như: học máy, trí tuệ nhân tạo, xử lý ảnh,

và mô phỏng Khi hoàn thành nội dung xác suất, sinh viên có thể nắm được những khái niệm sau: biến ngẫu nhiên rời rạc, biến ngẫu nhiên liên tục, kỳ vọng, phân bố xác suất, tổng xác suất, hàm của các biến ngẫu nhiên, định luật số lớn và định lý giới hạn trung tâm Nội dung thống kê: trung bình và phương sai, độ tương quan, phân bố ước lượng thống kê, kiểm định giả thuyết thống kê và hồi quy

Probability and statistics includes two main topics, namely probability and statistics, in which, probability focuses on measuring the likelihood of an event, and statistics helps extract characteristics of the data set This is an important module laying the foundation for the related disciplines such as machine learning, artificial intelligence, image processing, and simulation Upon completion the content of probability, students can grasp the following concepts: discrete random variables, continuous random variables, expectation, probability distributions, the total probability, functions of random variables, laws of large numbers and central limit theorem Statistical content: mean and variance, correlation, distribution of statistical estimation, statistical hypothesis testing, and regression

8.8 Tiếng Anh 1 (English Practice 1)

Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Không (None)

Tiếng Anh 1 trang bị cho sinh viên nền tảng cơ bản về từ vựng, ngữ pháp, phát âm tiếng Anh và bốn kỹ năng thực hành tiếng Anh (nghe, nói, đọc, viết) ở cấp độ A2 theo Khung tham chiếu chung châu Âu (CEFR) Ngoài ra, Tiếng Anh

1 còn giúp sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của phương pháp học (và tự học) tiếng Anh, trang bị cho sinh viên kỹ năng sử dụng máy tính kết nối internet

để học theo các phần mềm học tiếng Anh trực tuyến

English Practice 1 aims to provide students with fundamental ground of English vocabulary, grammar, pronunciation and the fourmacro skills of listening, speaking, reading and writing at the A2 level according to the CEFR

Trang 21

21

Additionally, English Practice 1 helps raise students’ awareness of the essence of fostering English study and self-study techniques apart from providing students with computer skills to utilize online English learning software resources

8.9 Tiếng Anh 2 (English Practice 2)

Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Tiếng Anh 1 (English Practice 1)

Tiếng Anh 1 tương đương trình độ tiếng Anh A2 theo Khung tham chiếu chung châu Âu (CEFR)

Tiếng Anh 2 giúp mở rộng kiến thức về từ vựng, ngữ pháp, phát âm tiếng Anh và bốn kỹ năng thực hành tiếng Anh (nghe, nói, đọc, viết) ở cấp độ B1 theo Khung tham chiếu chung châu Âu (CEFR) Ngoài ra, tiếng Anh 2 còn giúp sinh viên áp dụng các phương pháp học (và tự học) tiếng Anh, kỹ năng sử dụng máy tính kết nối internet để học theo các phần mềm học tiếng Anh trực tuyến Nội dung học còn bao gồm kỹ năng viết nghiên cứu, kỹ năng thuyết trình với mục đích học thuật

English Practice 1, or gain A2 level of English proficiency in adherence to the CEFR

English Practice 2 helps students broaden knowledge and understanding with regards to English vocabulary, grammar, pronunciation and the four language macro skills, namely, listening, speaking, reading and writing at B1 level of English proficiency according to the CEFR Furthermore, English Practice 2 assists learners in further sharpening their English study and self- study techniques and computer skills and taking advantage of online English learning software resources Also importantly, English Practice 2 enables learners to develop skills in writing a research paper and presentation skills for academic purposes

8.10 Tiếng Anh 3 (English Practice 3)

Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Tiếng Anh 2 (English Practice 2)

Tiếng Anh 3 tương đương trình độ tiếng Anh B2 theo Khung tham chiếu chung châu Âu (CEFR)

Tiếng Anh 3 giúp mở rộng kiến thức về từ vựng theo chuyên ngành học, ngữ pháp, phát âm tiếng Anh và bốn kỹ năng thực hành tiếng Anh (nghe, nói, đọc, viết) phục vụ mục đích học chuyên ngành ở cấp độ B2 theo Khung tham chiếu chung châu Âu (CEFR) Tiếng Anh 3 còn có các giờ học tiếng Anh chuyên ngành Ngoài ra, tiếng Anh 3 giúp sinh viên áp dụng các phương pháp học (và tự học) tiếng Anh, kỹ năng sử dụng máy tính kết nối internet để học theo các phần mềm học tiếng Anh trực tuyến Các kỹ năng viết nghiên cứu, kỹ năng thuyết trình tiếp tục được trau dồi và hoàn thiện

Trang 22

22

English Practice 2, or gain B2 level of English proficiency in adherence to the CEFR

English Practice 3 helps broaden knowledge and understanding in regards

to students’ major modules, English grammar and pronunciation and the four macro language skills of listening, speaking, reading and writing for specific purposes at B2 level of English proficiency in conformity to the CEFR In addition to enabling learners to further hone their English study and self-study techniques and computer skills and make use of online English learning software resources, English Practice 3 strengthens and/or perfects learners’ mastery of writing a research paper and presentation skills

8.11 Giáo dục thể chất (Physical Education)

Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Không (None)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 3244/GD – ĐT ngày 12/9/1995

và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

8.12 Giáo dục quốc phòng (National Defence Education)

Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Không (None)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 9/5/2000 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo

8.13 Toán rời rạc (Discrete Mathematics)

Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Không (None)

Toán rời rạc là một nhánh của toán học, được phát triển nhanh chóng với những chủ đề lý thuyết có liên quan chặt chẽ với điện toán vì những ứng dụng thực tiễn của nó Nội dung chủ yếu tập trung vào các bài toán trên các đối tượng rời rạc (có thể coi là đếm được), điển hình như các tập số tự nhiên, cây, đồ thị, ngôn ngữ hình thức, automat, hay logic Những đối tượng rời rạc này có thể đến

từ các môn khác như: thuyết tổ hợp, thuyết đồ thị, xác suất, hình học hay đại số Đối với công nghệ thông tin, môn học đóng vai trò nền tảng cho tư duy về giải thuật, tối ưu, lập trình, mật mã học Sau khi hoàn thành môn học, sinh viên sẽ nắm được những khái niệm sau: phép đếm trong toán tổ hợp, hàm, quan hệ, mệnh đề logic và các phương pháp chứng minh: trực tiếp, phản chứng, quy nạp; nắm được lý thuyết số: nhóm, vành, trường, đồng dư; nắm được lý thuyết đồ thị,

và một vài ứng dụng

Discrete mathematics is a rapidly growing area of mathematics and includes topics which are closely connected with computing thanks to its practical applications It mainly focuses on mathematical structures that are fundamentally discrete rather than continuous, for example: integers, graphs,

Trang 23

23

formal language, automat or logic statements Discrete mathematics may include the theory of sets, graphs, probabilities, geometry or algebra In IT, this module plays an important role for developing the thinking in algorithms, optimization, programming, cryptography Upon completion, students can understand the following contents: definitions, proofs, sets, functions, relations; modular arithmetic, graphs, counting and some related applications

8.14 Cơ sở công nghệ thông tin (Information Technology Fundamentals) Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Không (None)

Môn cơ sở công nghệ thông tin là môn cơ sở của ngành CNTT, mục đích tạo nền tảng vững chắc về những khái niệm liên quan tới ngành học công nghệ thông tin Nội dung môn học đề cập tới lịch sử phát triển của công nghệ thông tin, sự bành trướng công nghệ thông tin, và các lĩnh vực ứng dụng của công nghệ thông tin Sau khi hoàn thành môn học, sinh viên nắm được những khái niệm và kỹ năng

cơ bản liên quan như: cách nhận biết các sản phẩm công nghệ thông tin, biết sử dụng, bảo dưỡng, nâng cấp và sửa lỗi cơ bản liên quan tới máy tính, hệ thống mạng và Internet, biết sử dụng các chương trình ứng dụng, có khái niệm về các ngôn ngữ lập trình Biết về các hệ thống chứng chỉ liên quan, có định hướng nhất định về lựa chọn nghề nghiệp liên quan tới công nghệ thông tin sau khi tốt nghiệp

Information Technology Fundamentals (ITF) is a module of general interest, which provides a solid base of various concepts related to Information Technology (IT) Its content is about the history of IT, pervasive them in IT, related and informing disciplines, and application domains After complete this module, students have the ability to understand related concepts and skills like identify various IT products, know how to use, maintain, upgrade and troubleshoot common problems of computer, network systems and Internet, know utilize different applications, and have basic idea about different programming languages Also, student should know about the IT certifications system, and have a good vision about the future job related to IT

8.15 Nhập môn lập trình (Introduction to Programming)

Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Không (None)

Nhập môn lập trình là môn học đưa những kiến thức cho những người chưa

có kiến thức về lập trình, giúp người học hiểu được vai trò của kỹ thuật tính toán trong giải quyết vấn đề, và có thể tự viết được những chương trình máy tính nhỏ nhưng hữu ích Ngôn ngữ được sử dụng để giảng dạy là ngôn ngữ lập trình phổ biến như C, hoặc JAVA Sau khi hoàn thành môn học, sinh viên nắm được những khái niệm căn bản và những kỹ thuật cần thiết cho việc viết các phần mềm máy tính, bao gồm các cấu trúc điều khiển, các loại dữ liệu cở bản, các cấu trúc dữ liệu cơ bản, cách viết hàm và một vài thuật toán cơ bản

Trang 24

24

This module is aimed at students with little or no programming experience

It provides students with an understanding of the role computation in solving problems, helps them feel justifiably confident of their ability to write small programs that allow them to accomplish useful goals The programming language will be used is the C language or Java language On completion of this module, students can learn the basic concepts and techniques that necessary for writing a computer program, including control statements, common data types, basic data structures, functions, and some basic software algorithms

8.16 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật (Data Structures and Algorithms) Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Toán rời rạc (Discrete Mathematics)

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật là môn học đặt nền tảng cho kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề bằng lập trình Nội dung môn học tập trung vào việc giới thiệu những mô hình toán học của những vấn đề trong máy tính, sử dụng những cấu trúc

dữ liệu và những thuật giải phù hợp để giải quyết những vấn đề đó Môn này cũng nhấn mạnh mối quan hệ giữa giải thuật và lập trình, những kỹ năng cơ bản cho việc phân tích đánh giá hiệu năng của giải thuật Sau khi hoàn thành môn này, sinh viên

sẽ nắm được những nội dung sau: a) cấu trúc dữ liệu: mảng, dữ liệu danh sách, ngăn xếp, hàng đợi, cây dữ liệu (cây thông thường, cây nhị phân), dữ liệu đồ thị (đồ thị có hướng, đồ thị vô hướng, có trọng số, không trọng số); b) giải thuật: tìm kiếm, sắp xếp, tìm đường ngắn nhất, cây khung nhỏ nhất, và phương pháp đệ quy, quy hoạch động và các cách đánh giá độ phức tạp của thuật toán

Data structures and algorithms is important module for analyzing and problem solving using computer This module provides an introduction to mathematical modeling of computational problems It covers the common algorithms, algorithmic paradigms, and data structures used to solve these problems The module also emphasizes the relationship between algorithms and programming, and introduces basic performance measures and analysis techniques for these problems After finishing the module, students can understand following content: data structures: array, list, stack, queue, tree (general tree, binary tree), and graphs (directed, undirected, weighted, unweight); algorithms: search, sorts, shortest paths, minimum spanning tree, and recursion, dynamic programming with some complexity analysis methods

8.17 Kiến trúc máy tính (Computer Architecture)

Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Cơ sở công nghệ thông tin (Information Technology Fundamentals)

Kiến trúc máy tính là môn học về sự phát triển kiến trúc của máy tính và những nhân tố ảnh hưởng tới việc thiết kế những bộ phận cơ bản phần cứng,

Trang 25

25

phần mềm trong hệ thống máy tính Những nội dung được đề cập: phân loại máy tính, các thành phần cơ bản của máy tính, kiến trúc các bộ xử lý và hệ thống tập lệnh, các loại bộ nhớ và cách truy xuất, hệ thống xuất nhập và ngắt Ngoài ra còn

có thể có những nội dung về: kiến trúc đa luồng, đa nhân, song song hoặc hệ thống nhúng Sau khi hoàn thành, sinh viên có thể giải thích được cấu trúc và hoạt động của máy vi tính thông qua các thành phần bộ xử lý, bộ nhớ, bus, các thiết bị xuất nhập và những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu năng, hiểu được cấu trúc

và hoạt động của một vài bộ xử lý phổ biến cùng tập lệnh, đồng thời biết sử dụng ngôn ngữ lập trình cấp thấp (hợp ngữ) để lập trình trên một bộ vi xử lý nào đó

This module is a study of the evolution of computer architecture and the factors influencing the design of hardware and software elements of computer systems Topics may include: computer categories, the components of computer, processor architectures and instruction sets; cache and virtual memory organizations; I/O and interrupts Additional content may include: vector supercomputers; multi-threaded architectures; embedded systems; and parallel computers After finishing, students can explain the architecture and operations

of a computer through its components like: processor, memory, bus, I/O devices and identify the factors that affect sequential computer performance; understand the architecture of some popular processor and its instruction set, and know how

to use low level programming language (like assembly programming language)

to program

8.18 Mạng máy tính (Computer Networks)

Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Cơ sở công nghệ thông tin (Information Technology Fundamentals)

Môn học đề cập tới kiến thức chung về mạng máy tính như kiến trúc mạng máy tính, các mô hình mạng, giao tiếp dữ liệu, đường truyền viễn thông, giao thức TCP/IP, thiết kế địa chỉ IP cho lớp mạng, IPv6, định tuyến, và xu hướng phát triển mạng thế hệ mới Từ đó sinh viên có cái nhìn tổng quan về sự lựa chọn, thiết kế, triển khai, tích hợp và quản lý được mạng và các hệ thống giao tiếp trong doanh nghiệp và tổ chức Mục tiêu của môn học là nhằm giúp sinh viên có được những kiến thức cơ bản nhất về mạng máy tính, ngoài lý thuyết môn học tập trung nhiều vào thực hành những kỹ năng thực tế như: tham gia thực hành thiết kế mô hình mạng hiệu quả; thiết lập bộ định tuyến Cisco; xây dựng các ứng dụng sử dụng mạng như là hệ thống máy chủ web, máy chủ email, máy chủ FTP, máy chủ hệ thống tên miền DNS; quản trị mạng, an ninh mạng

This module provides knowledge in IT network includes reference network models, data communications, telecommunications, TCP/IP protocol, IP addressing, IPv6, routing, trends of next generation network…With this module,

Trang 26

26

student can have a general view of selecting, designing, deploying, integrating, and administering common network and communication infrastructures in an organization or company This module focuses also on practice of designing network, configuring router, web server, email server, FTP server, DNS server, administering network and network security

8.19 Hệ thống cơ sở dữ liệu (Database Systems)

Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Cơ sở công nghệ thông tin (Information Technology Fundamentals)

Môn học cung cấp kiến thức cơ bản về hệ thống cơ sở dữ liệu và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS – Database Management System), tức là các phần mềm được thiết kế để cho phép định nghĩa, khởi tạo, truy vấn, cập nhật và quản trị cơ

sở dữ liệu Một phần quan trọng khác của môn học là cung cấp định nghĩa cũng như các thực thể của cơ sở dữ liệu quan hệ, các phương pháp chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quan hệ, và cuối cùng là những kiến thức về triển khai hệ thống thông tin sử dụng cơ sở dữ liệu quan hệ Hoàn thành xong môn học, sinh viên có thể phân tích yêu cầu để thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ, xây dựng hệ thống thông tin

mà nền tảng là hệ thống cơ sở dữ liệu Ngoài ra môn học cũng tập chung hướng sinh viên thực hành cài đặt máy chủ Web, lập trình PHP, SQL và phát triển các

kỹ năng khác về quản lý dự án hay làm việc nhóm, thuyết trình

This module provides fundamentals of database system and Database Management Systems (DBMS), which are software systems designed to allow the definition, creation, querying, update, and administration of databases The different important part of this module is about the definitions in relational database, their component, and introduce student to various levels of refinement

of the table called database normalization, finally, the module guides students how to implementation of information system using relational database On the completion of this module, students should be able to have basic understanding about database models, database design principles then they could analyze the user requirements to design and create a real relational database from logical models Besides, this module focuses also to practice about using web server, SQL & PHP to build an application interact with a database This is a chance for students to develop project management skills, teamwork skills, presentation skills, and self-study

8.20 Lập trình nâng cao (Advanced Programming)

Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Nhập môn lập trình (Introduction

to Programming)

Môn học tập trung giới thiệu về lập trình hướng đối tượng sử dụng ngôn ngữ lập trình bâc cao để thực hành như Java (hoặc C++) Môn học bao gồm những

Ngày đăng: 25/04/2016, 10:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm