1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC - ĐỀ BÀI PHÂN TÍCH NỘI DUNG QUY LUẬT VỀ SỰ PHÙ HỢP CỦA QUAN HỆ SẢN XUẤT VỚI TÍNH CHẤT VÀ TRÌNH ĐỘ CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT

18 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 119 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC,PHÂN TÍCH NỘI DUNG QUY LUẬT,SỰ PHÙ HỢP CỦA QUAN HỆ ,SẢN XUẤT VỚI TÍNH CHẤT, VÀ TRÌNH ĐỘ, CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT

Trang 1

Đề bài: Phân tích nội dung quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất?

- Chỉ rõ vai trò của quy luật đối với sự vận động và phát triển của các hình thái kinh tế xã hội?

- Cơ cấu nền kinh tế xã hội nớc ta trong thời kỳ đổi mới đã và đang đợc điều chỉnh nh thế nào? Anh (chị) có ý kiến gì về vấn đề này?

- Khoa học hiện nay có vai trò gì đối với lực lợng sản xuất?

Bài làm Bắt nguồn từ nhu cầu sống nên kể từ khi con ngời xuất hiện trên trái đất, xã hội loài ngời đã trải qua năm phơng thức sản xuất đó là: PTSX Cộng sản nguyên thuỷ, PTSX Chiếm hữu nô lệ, PTSX Phong kiến, PTSX T bản Chủ nghĩa và PTSX Chủ nghĩa Cộng sản Các hình thái kinh tế xã hội lần lợt thay thế và chuyển đổi lẫn nhau với xu h-ớng hình thái sau tiến bộ hơn hình thái trớc thể hiện ở nhu cầu ngày càng cao của con ngời Vậy đâu là nguồn gốc, động lực cho sự phát triển đó? Động lực cho sự phát triển tồn tại trong nội tại của hình thái kinh tế - xã hội hay nằm ở ý trí của một thế lực siêu nhiên bên ngoài? Quá trình thay thế của các hình thái kinh tế xã hội diễn ra khách quan hay chủ quan của con ngời?

Trong lý luận về hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác đã chỉ ra sự tác động qua lại giữa hai mặt đối lập trong trong hình thái kinh tế - xã hội là lực lợng sản xuất (LLSX) và quan hệ sản xuất (QHSX) và diễn ra khách quan không theo ý kiến chủ quan của con ngời Theo Mác thì LLSX là cái luôn nhân tố cách mạng và phát triển, QHSX xét trong một giai đoạn lịch sử nào đó là cái bất biến, có khi QHSX lạc hậu còn kìm hãm sự phát triển của LLSX Theo lý luận về nhận thức của C.Mác, Mác thừa nhận khả năng nhận thức thế giới của con ngời và quá trình nhận thức gắn liền với quá trình lao động, t duy nhận thức của con ngời không dừng lại ở một chỗ mà theo thời gian t duy của con ngời càng phát triển, càng hoàn thiện hơn Từ đó kéo theo sự thay đổi phát triển LLSX cũng nh các cơ sở của sản xuất Từ sản xuất chủ yếu bằng hái lợm săn bắt không đáp ứng đợc nhu cầu của đồi sống đến nay trình độ khoa học kỹ thuật đã đạt đợc những thành tựu đáng kể trong nhiều lĩnh vực

Hai mặt của phơng thức sản xuất là LLSX và QHSX không tồn tại độc lập mà tác

động qua lại biện chứng với nhau và đợc Mác và Ănghen khái quát thành quy luật về

sự phù hợp giữa QHSX với tính chất và trình độ của LLSX Từ những lý luận trên đa Mác - Ănghen vơn lên đỉnh cao trí tuệ của nhân loại về mặt lý luận Lý luận về hình thái kinh tế - xã hội nói riêng và t tởng triết học nói chung cảu chủ nghĩa Mác - Lê nin

đã cung cấp cái nhìn khoa học về các hiện tợng xã hội Qua đó loại bỏ đợc các t tởng

Trang 2

duy tâm trong lĩnh vực xã hội của các nhà t tởng của chủ nghĩa duy vật và duy tâm trớc Mác

Vậy để hiểu rõ về quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất cũng nh vai trò của quy luật đối với sự vận động và phát triển của các hình thái kinh tế xã hội, chúng ta sẽ đi vào chi tiết

Lực lợng sản xuất (LLSX) là gì?

LLSX là toàn bộ các lực lợng đợc con ngời sử dụng trong quá trình sản xuất của cải vật chất Nó bao gồm ngời lao động với một thể lực, tri thức, kỹ năng lao động nhất định và t liệu sản xuất, trớc hết là công cụ lao động Trong quá trình sản xuất, sức lao động của con ngời kết hợp với t liệu sản xuất, trớc hết là công cụ lao động, tạo thành lực lợng sản xuất

Từ thực trạng đó lý luận về LLSX của xã hội đ ợc C.Mác nêu lên và phát triển một cách sâu sắc trong các tác phẩm chuẩn bị cho bộ "T bản" và chính trong bộ "T bản" Mác đã trình bày hết sức rõ ràng quan điểm của mình về các yếu tố cấu thành LLSX của xã hội Theo C.Mác thì LLSX bao gồm hai thành tố cấu thành là: Ng ời lao động và t liệu sản xuất Trong hai thành tố trên thì ng ời lao động với sức khỏe

và vốn tri thức không ngừng đợc mở rộng là thành tố cơ bản của LLSX Ngời lao

động là chủ thể của quá trình sản xuất, với sức mạnh và kỹ năng của mình, sử dụng

t liệu lao động tác động vào đối tợng lao động để sản xuất ra của cải vật chất nhằm

đáp ứng nhu cầu của bản thân và xã hội Trong quá trình lao động sản xuất nhận thức của ngời lao động không ngừng đợc mài sắc, họ không chỉ biết sử dụng những công cụ lao động sẵn có mà không ngừng sáng tạo ra các công cụ lao động tiên tiến hơn, nâng cao năng suất lao động Ngày nay, trong quá trình lao động sản xuất thì

đội ngũ các nhà khoa học tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất ngày càng đông, tri thức khoa học trở thành một yếu tố không thể thiếu Vì vậy, ng ời lao động là yếu

tố động, tiên tiến nhất và cách mạng nhất của LLSX Theo C.Mác thì t liệu lao động bao gồm tất cả những yếu tố vật chất mà con ngời sử dụng để tác động và đối tợng lao động nh công cụ lao động, nhà xởng, phơng tiện lao động, cơ sở vật chất kho tàng thì vai trò quan trọng hơn cả thuộc về công cụ lao động Công cụ lao động là yếu tố quan trọng nhất linh hoạt nhất của t liệu sản xuất Mọi thời đại muốn đánh giá trình độ sản xuất thì phải dựa vào t liệu lao động

Lịch sử loài ngời đợc đánh dấu bởi các mốc quan trọng trong sự phát triển của LLSX trớc hết là công cụ lao động Sau bớc ngoặt sinh học, sự xuất hiện công cụ lao động đánh dấu một bớc ngoặt khác trong sự chuyển từ vợn thành ngời Từ kiếm sống bằng săn bắt hái lợm sang hoạt động lao động thích nghi với tự nhiên và dần

Trang 3

dần cải tạo tự nhiên Từ sản xuất nông nghiệp lạc hậu chuyển lên cơ khí hoá sản xuất Sự phát triển LLSX trong giai đoạn này không chỉ giới hạn ở việc tăng một cách đáng kể số lợng thuần tuý với các công cụ đã có mà chủ yếu là ở việc tạo ra những công cụ hoàn toàn mới không sử dụng cơ bắp con ngời Do đó con ngời đã chuyển một phần công việc năng nhọc cho máy móc có điều kiện để phát huy các năng lực khác của mình

ở nớc ta từ trớc tới nay nền kinh tế chủ yếu là dựa vào ngành nông nghiệp, nh

-ng chỉ là -ngành nô-ng -nghiệp nhỏ lẻ nên trình độ khoa học kỹ thuật còn kém phát triển Hiện nay chúng ta đang ở trong tình trạng kế thừa những LLSX vừa nhỏ bé vừa lạc hậu so với trình độ chung của thế giới, hơn nữa trong một thời gian khá dài, những lực lợng ấy bị kìm hãm do nguyên nhân chủ quan cũng nh khách quan Bởi

vậy Đại hội lần thứ VI của Đảng đặt ra nhiệm vụ là phải "Giải phóng mọi năng lực sản xuất hiện có Khai thác mọi khả năng tiềm tàng của đất n ớc, sử dụng có hiệu quả sự giúp đỡ quốc tế để phát triển mạnh mẽ LLSX” Mặt khác chúng ta đang ở

trong giai đoạn mới trong sự phát triển của cách mạng khoa học kỹ thuật đang chứng kiến những biến đổi cách mạng trong công nghệ Chính điều này đòi hỏi chúng ta lựa chọn một mặt tận dụng cái hiện có mặt khác nhanh chóng tiếp thu cái mới do thời đại tạo ra nhằm dùng chúng để phát triển các nguồn lực từ bên trong Nếu phân tích một cách khách quan thì rõ ràng LLSX của ta đang ứng với cả ba giai

đoạn phát triển của LLSX trong nền văn minh loài ngời Thực tế hiện nay trong nhiều ngành sản xuất công cụ thủ công vẫn đang là chủ yếu, lao động nặng đang chiếm tỉ lệ cao, đến nay vẫn cha hoàn thành quá trình cơ khí hoá và thực tế ch a biết khi nào mới kết thúc Cần khẳng định một vấn đề có tính quy luật là trong lịch sử bao giờ cũng có sự đan xen của trình độ phát triển khác nhau trong từng yếu tố cấu thành LLSX Mặt khác, thấy đợc vai trò quan trọng của lao động tri thức trong nền kinh tế hiện đại chúng ta cần có những chính sách cụ thể nhằm đào tạo và thu hút những lao động có trình độ

Mặc dù nền kinh tế còn trong tình trạng lạc hậu nhng chúng ta vẫn đang dần dần đi lên đẩy nhanh tốc độ và tiếp cận với những khoa học tiên tiến, đặc biệt đối t -ợng lao động thấp kém đang bị loại dần, thay vào đấy là những đối t -ợng lao động với trình độ tay nghề cao Chính vì lẽ đó mà sẽ không có câu trả lời đơn thuần về việc chỉ nên phát triển loại t liệu sản xuất nào, công cụ gì và đối t ợng lao động nào

là chính, bởi vì yếu tố nào cũng tác động trực tiếp đến nền kinh tế

Quan hệ sản xuất (QHSX)

Trang 4

QHSX là mối quan hệ giữa con ngời với con ngời trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất (sản xuất và tái sản xuất xã hội) Trong quá trình sản xuất, con ng ời phải có những quan hệ, con ngời không thể tách khỏi cộng đồng QHSX do con

ng-ời tạo ra, nhng nó hình thành một các khác quan trong quá trình sản xuất, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con ngời Nhìn tổng thể quan hệ sản xuất gồm

ba mặt:

 Quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất: tức là quan hệ giữa ngời đối với t liệu sản xuất, nói cách khác t liệu sản xuất thuộc về ai

 Quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất: tức là quan hệ giữa ngời với ngời trong sản xuất và trao đổi của cải vật chất nh phân công chuyên môn hoá và hợp tác hoá lao động quan hệ giữa ngời quản lý với công nhân

 Quan hệ phân phối sản phẩm: tức là quan hệ chặt chẽ với nhau và cùng một mục tiêu chung là sử dụng hợp lý và có hiệu quả t liệu sản xuất để làm cho chúng không ngừng đợc tăng trởng, thúc đẩy tái sản xuất mở rộng, nâng cao phúc lợi ngời lao động Đóng góp ngày càng nhiều cho nhà n ớc xã hội chủ nghĩa

QHSX hình thành một các khách quan trong quá trình sản xuất Ba mặt của QHSX thống nhất biện chứng với nhau, tạo thành một hệ thống mang tính ổn định t

-ơng đối so với sự vận động, phát triển không ngừng của LLSX Trong mối quan hệ hợp thành QHXS thì quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất phát, quan hệ cơ bản, đặc

tr-ng cho QHSX trotr-ng từtr-ng xã hội Nó quyết định quan hệ tổ chức quản lý sản xuất và quan hệ phân phối sản phẩm Trong lịch sử có hai loại hình sở hữu cơ bản về t liệu sản xuất: sở hữu t nhân và sở hữu công cộng Sở hữu t nhân là loại hình sở hữu mà trong đó t liệu sản xuất tập trung vào trong tay một số ít ng ời, còn đại đa số không

có hoặc có rất ít t liệu sản xuất Do đó, quan hệ giữa ngời với ngời là quan hệ thống trị ngời bóc lột ngời Sở hữu công cộng là loại hình sở hữu mà trong đó t liệu sản xuất thuộc về mọi thành viên trong cộng đồng Do đó, quan hệ giữa ngời với ngời là quan hệ bình đẳng, hợp tác cùng có lợi

Trong quá trình cải tạo và củng cố QHSX vấn đề quan trọng mà đại hội VI nhấn mạnh là phải tiến hành cả ba mặt đồng bộ: chế độ sở hữu, chế độ quản lý và chế độ phân phối không nên coi trọng một mặt nào cả về mặt lý luận Trong đó, phải đặc biệt chú trọng đến chế độ sở hữu vì nó là nền tảng của QHSX Nó là đặc tr ng để phân biệt chẳng những các QHSX khác nhau mà còn các thời đại kinh tế khác nhau trong lịch sử

nh mức đã nói

Trang 5

Thực tế lịch sử cho thấy rõ bất cứ một cuộc cách mạng xã hội nào đều mang một mục đích kinh tế là nhằm bảo đảm cho LLSX có điều kiện tiếp tục phát triển thuận lợi và cải thiện đời sống vật chất của con ngời Đó là tính lịch sử tự nhiên của các quá trình chuyển biến giữa các hình thái kinh tế - xã hội trong quá khứ và cũng là tính lịch sử tự nhiên của thời kỳ quá độ từ hình thái kinh tế - xã hội t bản chủ nghĩa sang hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa

Và xét riêng trong phạm vi một QHSX nhất định thì tính chất của sở hữu cũng quyết định tính chất của quản lý và phân phối Mặt khác trong mỗi hình thái kinh tế

- xã hội nhất định QHSX thống trị bao giờ cũng giữ vai trò chi phối các QHSX khác

ít nhiều cải biến chúng để chẳng những chúng không đối lập mà còn phục vụ đắc lực cho sự tồn tại và phát triển của chế độ kinh tế - xã hội mới

Nếu suốt trong quá khứ, đã không có một cuộc chuyển biến nào từ hình thái kinh tế - xã hội sang hình thái kinh tế - xã hội khác hoàn toàn là một quá trình tiến hoá êm ả, thì thời kỳ quá độ từ hình thái kinh tế - xã hội t bản chủ nghĩa hoặc trớc t bản chủ nghĩa sang hình thái kinh tế cộng sản chủ nghĩa trong thời đại ngày nay càng không thể là một quá trình êm ả Chủ nghĩa Mác - Lênin cha bao giờ coi hình thái kinh tế - xã hội nào đã tồn tại kể từ trớc đến nay là chuẩn nhất Trong mỗi hình thái kinh tế - xã hội cùng với một QHSX thống trị, điển hình còn tồn tại những QHSX phụ thuộc, lỗi thời nh là tàn d của xã hội cũ Ngay ở cả các nớc t bản chủ nghĩa phát triển nhất cũng không chỉ có một QHSX t bản chủ nghĩa thuần nhất Hiện tợng trên đều bắt nguồn từ phát triển không đều về LLSX không những giữa các nớc khác nhau mà còn giữa các vùng và các ngành khác nhau của một nớc Việc chuyển từ QHSX lỗi thời lên cao hơn nh C.Mác nhận xét: "Không bao giờ xuất hiện trớc khi những điều kiện tồn tại vật chất của những quan hệ đó cha chín muồi " phải có một thời kỳ lịch sử tơng đối lâu dài mới có thể tạo ra điều kiện vật chất trên

Sau khi đã đa ra các khái niệm trên, vậy sau đây ta sẽ đi tìm hiểu Quy luật về

sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất

là nh thế nào?

Trớc hết hãy tìm hiều xem QHSX và LLSX mâu thuẫn hay phù hợp?

Trong tác phẩm góp phần phê phán khoa kinh tế - chính trị năm 1859 C.Mác viết "Trong sự sản xuất xã hội ra đời sống của mình, con ng ời ta có những quan hệ nhất định, tất yếu không phụ thuộc ý muốn của họ, tức những QHSX Những quan

hệ này phù hợp với một trình độ phát triển nhất định của LLSX vật chất của họ " Ngời ta thờng coi t tởng này của C.Mác là t tởng về "Quy luật QHSX phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX"

Trang 6

Cho đến nay hầu nh quy luật này đã đợc khẳng định cũng nh các nhà nghiên cứu triết học Mácxít Khái niệm "phù hợp" đợc hiểu với nghĩa chỉ phù hợp mới tốt, mới hợp quy luật, không phù hợp là không tốt, là trái quy luật Có nhiều vấn đề mà nhiều lĩnh vực đặt ra với từ "phù hợp" này Các mối quan hệ trong sản xuất bao gồm nhiều dạng, thức khác nhau mà nhìn một cách tổng quát thì đó là những dạng quan

hệ sản xuất và dạng những LLSX từ đó hình thành những mối liên hệ chủ yếu cơ bản là mối liên hệ giữa QHSX và trình độ của LLSX Nh ng mối liên hệ giữa hai yếu

tố cơ bản này là gì? Phù hợp hay không phù hợp Thống nhất hay mâu thuẫn? Tr ớc hết cần xác định khái niệm phù hợp với các ý nghĩa sau

 Phù hợp là sự cân bằng, sự thống nhất giữa các mặt đối lập hay "sự yên tĩnh" giữa các mặt

 Phù hợp là một xu hớng mà những dao động không cân bằng sẽ đạt tới

Trong phép biện chứng sự cân bằng chỉ là tạm thời và sự không cân bằng là tuyệt đối Chính đây là nguồn gốc tạo nên sự vận động và phát triển Ta biết rằng trong phép biện chứng cái tơng đối không tách khỏi cái tuyệt đối nghĩa là giữa chúng không có mặt giới hạn xác định Nếu chúng ta nhìn nhận một cách khác có thể hiểu sự cân bằng nh một sự đứng im, còn sự không cân bằng có thể hiểu nh sự vận động Tức sự cân bằng trong sản xuất chỉ là tạm thời còn không cân bằng không phù hợp giữa chúng là tuyệt đối Chỉ có thể quan niệm đ ợc sự phát triển chừng nào ngời ta thừa nhận tính chân lý vĩnh hằng của sự vận động Cũng vì vậy chỉ có thể quan niệm đợc sự phát triển chừng nào ngời ta thừa nhận, nhận thức đợc sự phát triển trong mâu thuẫn của LLSX và QHSX chừng nào ta thừa nhận tính vĩnh viễn không phù hợp giữa chúng

Tuy nhiên quá trình vận động và phát triển của sản xuất là quá trình đi từ sự không phù hợp đến sự phù hợp, nhng trạng thái phù hợp chỉ là sự tạm thời, ngắn ngủi, ý muốn tạo nên sự phù hợp vĩnh hằng giữa LLSX với QHSX là trái tự nhiên, là thủ tiêu sự vận động

Tóm lại, có thể nói thực chất của quy luật về mối quan hệ giữa LLSX và QHSX

là quy luật mâu thuẫn Sự phù hợp giữa chúng chỉ là một cái trục, chỉ là trạng thái yên tĩnh tạm thời, còn sự vận động, dao động sự mâu thuẫn là vĩnh viễn chỉ có khái niệm mâu thuẫn mới đủ khả năng vạch ra động lực của sự phát triển mới có thể cho

ta hiểu đợc sự vận động của qui luật kinh tế

Quy luật QHSX phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX nh thế nào?

Trang 7

LLSX và QHSX là hai mặt của phơng thức sản xuất, chúng không tồn tại tách rời nhau mà thống nhất biện chứng với nhau Trong hai mặt đó, LLSX là nội dung, thờng xuyên biến đổi, phát triển; QHSX là hình thức xã hội của LLSX, tơng đối ổn

định Sự tác động qua lại lẫn nhau một cách biện chứng giữa hai mặt đó tạo thành quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX - quy luật cơ bản nhất của sự vận động phát triển xã hội

Trong quá trình phát triển xã hội thì đòi hỏi phải phát triển sản xuất, nâng cao năng xuất lao động Để đáp ứng đợc yêu cầu đó con ngời không ngừng phải nâng cao trình độ, cải tiến công cụ lao động, phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc Do đó, LLSX không ngừng đợc phát triển Sự phát triển của LLSX đợc đánh dấu bằng trình độ của LLSX Trình độ của LLSX biểu hiện bằng trình độ của công

cụ lao động và trình độ của ngời lao động, trình độ tổ chức và phân công lao động xã hội, trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất Gắn liền với trình độ của LLSX là tính chất của LLSX Khi LLSX là công cụ thủ công, phân công lao động xã hội kém phát triển thì LLSX có tính chất cá nhân Khi LLSX đạt tới trình độ cơ khí, hiện đại, phân công lao động xã hội phát triển thì LLSX có tính chất xã hội

Sự vận động, phát triển của LLSX quyết định QHSX, làm cho QHSX biến đổi phù hợp với nó Khi một phơng thức sản xuất mới ra đời, khi đó QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX Trong giai đoạn này thì QHSX tiên tiến tạo điều kiện thúc đẩy LLSX phát triển LLSX luôn phát triển, khi LLSX phát triển đến một trình

độ nhất định thì QHSX lại không còn phù hợp nữa Khi đó QHSX lại trở thành rào cản sự phát triển của LLSX Yêu cầu khách quan của của sự phát triển LLSX tất yếu

sẽ dẫn đến thay thế QHSX cũ lạc hậu bằng QHSX mới phù hợp hơn với trình độ của LLSX Trong mọi hình thái KT-XH, thì QHSX thống trị đại diện cho quyền lợi của giai cấp thống trị.Nó là cơ sở hạ tầng của mọi chế độ xã hội, trên đó hình thành nên kiến trúc thợng tầng Do đó quá trình thay đổi giữa các hình thái KT-XH diện ra một cách không êm ả Đó là quá trình đấu tranh lâu dài giữa các giai cấp, lực l ợng tiến bộ của xã hội với giai cấp thống trị thể hiện qua các cuộc cách mạng xã hội

Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX QHSX khi đã đợc xác lập thì nó

độc lập tơng đối với LLSX và trở thành những cơ sở và những thể chế xã hội QHSX không thể biến đổi đồng thời đối với LLSX, nó th ờng lạc hậu so với LLSX và nếu QHSX phù hợp với trình độ sản xuất, tính chất của LLSX thì nó thúc đẩy sự phát triển của LLSX Nếu QHSX lạc hậu so với LLSX dù tạm thời thì nó cũng kìm hãm

sự phát triển của LLSX Sở dĩ QHSX có thể tác động mạnh mẽ trở lại đối với LLSX vì nó qui định mục đích của sản xuất, qui định hệ thống tổ chức quản lý sản xuất và quản lý xã hội, qui định phơng thức phân phối và phần của cải ít hay nhiều mà ng ời

Trang 8

lao động đợc hởng Do đó nó ảnh hởng tới thái độ tất cả quần chúng lao động Nó tạo ra những điều kiện hoặc kích thích hoặc hạn chế sự phát triển công cụ sản xuất,

áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất hợp tác phân công lao động quốc tế

Việc đẩy QHSX lên quá xa so với tính chất và trình độ phát triển của LLSX là một hiện tợng tơng đối phổ biến ở nhiều nớc xây dựng xã hội chủ nghĩa Nguồn gốc của t tởng sai lầm này là bệnh chủ quan, duy ý chí, muốn có nhanh chủ nghĩa xã hội thuần nhất bất chấp quy luật khách quan Về mặt phơng pháp luận, đó là chủ nghĩa duy vật siêu hình, quá lạm dụng mối quan hệ tác động ng ợc lại của QHSX đối với

sự phát triển của LLSX Sự lạm dụng này biểu hiện ở "Nhà n ớc chuyên chính vô sản

có khả năng chủ động tạo ra QHSX mới để mở đ ờng cho sự phát triển của LLSX" Nhng khi thực hiện ngời ta đã quên rằng sự "chủ động" không đồng nghĩa với sự chủ quan tùy tiện, con ngời không thể tự do tạo ra bất cứ hình thức nào của QHSX

mà mình muốn có Ngợc lại QHSX luôn luôn bị qui định một cách nghiêm ngặt bởi trạng thái của LLSX, bởi QHSX với tính chất và trình độ phát triển của LLSX QHSX chỉ có thể mở đờng cho LLSX phát triển khi mà nó đợc hoàn thiện tất cả về nội dung của nó, nhằm giải quyết kịp thời những mâu thuẫn giữa QHSX và LLSX

Vai trò của quy luật đối với sự vận động và phát triển của các hình thái

KT-XH là nh thế nào?

Hình thái kinh tế - xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật biện chứng

dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu QHSX đặc tr ng cho xã hội đó, phù hợp với một trình độ nhất định của LLSX và với một kiến trúc thợng tầng tơng ứng đợc xây dựng trên những QHSX ấy

Kiến trúc thợng tầng (KTTT) là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp

quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật …cùng với những thiết chế xã hội

t-ơng ứng nh nhà nớc, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội đợc hình thành trên cơ

sở hạ tầng đó

Cơ sở Hạ tầng (CSHT) của XH là toàn bộ những QHSX hợp thành một cơ cấu

kinh tế của xã hội ở trong từng giai đoạn phát triển lịh sử nhất định

Trong mối quan hệ biện chứng giữa KTTT và CSHT thì CSHT quyết định KTTT, CSHT nh thế nào thì sẽ sinh ra kiến trúc thợng tầng nh thế ấy Khi CSHT mất đi thì KTTT do nó sinh ra cũng sẽ mất đi, những biến đổi căn bản trong CSHT thì sớm hay muộn cũng dẫn đến sự biến đổi bên trong KTTT CSHT quyết định KTTT nhng sự phụ thuộc của KTTT vào CSHT không phải là sự phụ thuộc tuyệt

Trang 9

đối, KTTT có thể tác động trở lại CSHT, so với CSHT thì KTTT có tính độc lập t

-ơng đối Chức năng xã hội của KTTT là duy trì và bảo vệ CSHT đã sinh ra nó đồng thời đấu tranh để xoá bỏ CSHT đã lỗi thời lạc hậu

Tính độc lập tơng đối của KTTT đối với CSHT đợc biểu hiện ở chỗ không phải bất cứ sự biến đổi nào ở trong bản thân KTTT cũng đều có nguyên nhân trực tiếp từ CSHT, nh sự tác động qua lại của các bộ phận của KTTT hoặc tính kế thừa của các

bộ phận t tởng của KTTT đối với xã hội trớc cũng gây ra những biến đổi nhất định trong bản thân KTTT Vì vậy Ănghen khẳng định, chỉ suy cho đến cùng thì CSHT mới quyết định KTTT Các yếu tố của KTTT đều có khả năng tác động lại đối với CSHT, nhng ở mức độ tác động khác nhau, hoặc có tính chất trực tiếp hoặc có tính chất gián tiếp Bộ phận tác động mạnh mẽ và trực tiếp nhằm biến đổi cơ sở hạ tầng

là nhà nớc Nhà nớc tác động đến CSHT không những dựa trên hệ t tởng mà nó còn dựa vào các thiết chế vật chất Sự tác động của nhà n ớc có thể làm thúc đẩy CSHT của xã hội phát triển, ngợc lại nó cũng có thể kìm hãm sự phát triển của CSHT của xã hội Điều đó phụ thuộc vào bản chất, vai trò, vị trí của Nhà n ớc có còn phù hợp với các tiến trình phát triển khách quan của xã hội nữa hay không

Vậy Mối quan hệ giữa các thành tố và động lực của sự phát triển của xã hội

đợc biểu hiện nh thế nào?

Theo định nghĩa về hình thái KT-XH của C.Mác thì có ba thành tố cấu thành hình thái KT-XH, các thành tố này liên quan mật thiết với nhau Nguồn gốc sâu xa của sự vận động, phát triển của các hình thái KT-XH là ở sự phát triển của LLSX Chính sự phát triển của LLSX làm thay đổi QHSX Đến kợt mình, QHSX thay đổi

sẽ làm cho kiến trúc thợng tầng thay đổi theo và do đó mà các hình thái KT-XH vận

động, phát triển từ thấp đến cao, từ hình thái KT-XH này lên hình thái KT-XH khác cao hơn

Tuy nhiên, con đờng phát triển của môi dân tộc không chỉ bị chi phối bởi các quy luật chung, mà còn bị tác động bởi các điều kiện phát triển cụ thể của môi dân tộc, nh về điều kiện tự nhiên, về chính trị, về truyền thống văn hóa, về tác động quốc tế…Vì vậy, lịch sử phát triển nhân loại vừa tuân theo những quy luật chung, vừa rất phong phú, đa dạng

Nguồn gốc sâu xa của sự vận động, phát triển của các hình thái KT-XH là sự phát triển của LLSX

Theo lý luận của C.Mác thì quá trình thay thế từ hình thái KT-XH này lên hình thái KT-XH khác cao hơn là một quá trình lịch sử tự nhiên, nó không phụ thuộc vào

Trang 10

ý trí của con ngời mà nó còn quyết định ý thức của con ngời Nguyên nhân của sự phát triển đó là do sự phát triển của LLSX Do đó, quy luật sự phù hợp giữa QHSX với tính chất và trình độ của LLSX có tính phổ biến trong lĩnh vực xã hội

Lý luận của chủ nghĩa Mác cũng chỉ rõ qua trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển xã họi chẳng những diễn ra theo con đờng phát triển tuần tự, mà còn bao hàm cả sự bỏ qua, trong những điều kiện nhất định, hoặc một số hình thái KT-XH nhất

định Nhng không phải là nôn nóng đốt cháy giai đoạn mà cần thiết phải có giai

đoạn quá độ hợp lý đối với các nớc tiến lên chủ nghĩa xã hội từ nền tảng nền sản xuất nhỏ lẻ, lạc hậu

Sau khi đã phân tích quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất, cũng nh chỉ rõ vai trò của quy luật đối với sự vận động

và phát triển của các hình thái kinh tế xã hội Ta đi tìm hiểu và phân tích cơ cấu nền kinh tế xã hội nớc ta trong thời kỳ đổi mới đã và đang đợc điều chỉnh nh thế nào?

Sự chuyển dịch Cơ cấu nền kinh tế nớc ta trong thời kỳ đổi mới

Việc xây dựng QHSX phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX luôn luôn là yêu cầu tất yếu đặt ra cho mọi chế độ xã hội Đối với n ớc ta cũng vậy Chúng ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ t bản từ điểm xuất phát thấp kém cả về LLSX và QHSX nên việc xây dựng từng bớc QHSX mới để thúc đẩy LLSX phát triển ngày càng quan trọng

Trớc đây do nhận thức sai lầm về mô hình xã hội chủ nghĩa, do cách làm duy ý chí, nóng vội chủ quan và muốn đốt cháy giai đoạn và coi sở hữu toàn dân là mục

đích nên chúng ta đã mau chóng thiết lập chế độ công hữu về t liệu sản xuất Từ đó dẫn đến việc chỉ chú trọng phát triển nền kinh tế với hai thành phần chủ yếu là kinh

tế quốc doanh và kinh tế tập thể Trong khi đó các thành phần kinh tế khác đều bị coi là phi xã hội chủ nghĩa, bị kìm hãm và xoá bỏ Tình trạng này đã làm nảy sinh những mâu thuẫn với LLSX còn thấp kém lạc hậu kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế

Từ thực tiễn đời sống, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI đã rút ra một bài học là không thể nóng vội trong việc giải quyết vấn đề cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và tập thể Đại hội cho rằng việc cải tạo xã hội chủ nghĩa phải là một nhiệm vụ thờng xuyên liên tục trong suốt thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội Vì vậy đại hội VI đã đặt nền móng cho sự phát triển một nền kinh tế nhiều thành phần ở nớc ta, kiên quyết từ bỏ ý định xoá bỏ nhanh

Ngày đăng: 25/04/2016, 08:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w