1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬPCÂU 1: trình bày 3 phương pháp chống ăn mòn thép trong lòng cốt đất và trong nước biển

4 556 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chế biến lại đất bao quanh thiết bị : có thể thưc hiện bằng 3 phương pháp I.. thêm các hóa chất vào tring đất để lamh thay đổi tính chất ăn mòn hoặc tạo ra màng bảo vệ trên khắp bề mặt

Trang 1

NGUYỄN NGỌC TÂN

LỚP : KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ K52

MSV : 1110670

EM THƯA THẦY HÔM LÀM BÀU KIỂM TRA EM ĐẾN MUỘN QUÁ CHƯA LÀM ĐƯỢC BÀI THẦY CHO EM LÀM LẠI BÀI KIỂM TRA

BÀI TẬP

CÂU 1: trình bày 3 phương pháp chống ăn mòn thép trong lòng cốt đất và trong nước biển

Bài làm

1 chế biến lại đất bao quanh thiết bị :

có thể thưc hiện bằng 3 phương pháp

I thêm các hóa chất vào tring đất để lamh thay đổi tính chất ăn mòn hoặc tạo ra màng bảo vệ trên khắp bề mặt kim loại

II thay đất xung quanh thiết bị bằng những vật liệu khác nhau hoặc đất có khả năng chiings ăn mòn

III Thay bằng cát co chứa cabonnatcanxi hoặc cát trung tính

2 bao phủ bề nặt bằng lớp cách và bảo vệ điện hóa :

I bao phủ bề nặt bằng lớp cách : sử dụng các vật liệu hữu cơ ,xi măng , kim loại bảo vệ

a) Vật liệu hữu cơ : quét bao phủ lớp bitum , PVC chất dẻo…

b) Xi măng : những lớp bao phủ bằng xi măng hay bê tông dày từ 2-

5 cm , những lớp này phải đặc khít

c) Vật liệu bải vệ bằng kim loại : thông thường người ta thương dùng kẽm để bao phủ bề mặt kim loại các đường ống

3 Bảo vệ bằng phương pháp điện hóa

Trang 2

1 bao phủ bề nặt bằng lớp cách : người ta thường quét lớp sơn chống gỉ xuong quanh bề mặt thiết bị sơn chống

gỉ này luôn luôn có chứa các chất độc để chống bám phủ của những sinh vật phù điện phân như bột đồng oxit , bột đồng kim loại,…

2 phương pháp bảo vệ catot bằng dòng điện ngoài

3 phương pháp bảo vệ protector CÂU 2 :

Chương 1

Bài tập 3 : đốt cháy 0,352 gam benzen hơi ở 25°C trong một bình kín với

Hãy tính:

a nhiệt cháy của benzen hơi?

b Tính ▲U và ▲H của phản ứng kho đốt cháy 1 mol Benzen hơi? Lời giải:

a Phương trình Phản ứng :

C6 H 6(h) + 7.5 O2 (K) => 6 CO2(K) + 3H2O (L)

Theo bài cứ 0.532 / 78 (mol) tỏa ra 22475,746 J

Vậy cứ 1 mol tỏa ra Q = ( -22475,746 1 )/ ( 0.532 / 78) = -3295136 J/mol b.▲U của phản ứng chính là nhiệt cháy của benzen nên :

▲U =Q = -3295136 J/mol

Ta có :

 ▲H = -3295136 + (6 – 1 – 7.5) 8.314 298 = - 3301509 J/mol

Kết luận :

a Q = -3295136 J/mol

b.▲U= -3295136 J/mol ▲H = - 3301509 J/mol

Chương 2

Trang 3

Bàu tập 2 : trộn 12 mol khí A với 8 mol khí B trong 1 binh kín dung tích

2 lít phản ứng xay ra theo phương trình sau :

2A + B => 2C

Chương 2

Bàu tập 2 : trộn 12 mol khí A với 8 mol khí B trong 1 binh kín dung tích

2 lít phản ứng xay ra theo phương trình sau :

2A + B => 2C

phản ứng là đơn giản

a) tính vạn tốc ban đầu của phản ứng

b) tính vận tốc lúc chất A mất đi 20% lương ban đầu

Lời giải:

a [ A] = 12/2 =6 (mol/l)

[B] = 8/2 =4 (mol/l)

Vân tốc ban đầu của phản ứng là :

V = k [A]2 [B] = 2,5 62 4 = 360 (M.min-1)

b khi A mất đi 20% : [A] = 6- 6 =4.8 (mol/l)

[B] = 4 - 6 = 3.4 (mol/l)

tính vận tốc lúc chất A mất đi 20% lương ban đầu là :

V = k [A]2 [B] = 2,5 4,82 3,4 = 195,84 (M.min-1)

Chương 3

Bài tập 3: Xác định đương lượng gam của một kim loại, biết khi kết tủa ion Cl từ d2 chứa 1,755 (g) NaCl thì thu được 4,275 (g) kết tủa Clorua kim loại đó Biết ĐNa = 23.

Lời giải:

Gọi A là kim loại cần tìm đương lượng gam

Ta có nNaCl = 1,755/58,5 = 0,03 (mol)

NaCl ==> Na+ + Cl

0,03 0,03 0,03 (mol)

=> mCl- = 0,03 x 35,5 = 1,065 (g)

Trang 4

=> mNa = 1,755 – 1,065 = 0,69 (g)

Theo đề bài ta có m↓ = 4,275 (g)

Mà m↓ = mA + mCl

-=> mA = m↓ - mCl- = 4,275 – 1,065

 mA = 3,21 (g)

Áp dụng định luật Đương lượng ta có:

mA/ĐA = mNa/ĐNa

=>ĐA = (mA x ĐNa)/mNa = (3,21x23)/0,69

ĐA = 107 (g)

Kết luận :

ĐA = 107 (g)

Chương 4

Bài tập 11 :

Lời giải :

Na2SO4 _=> 2Na+ + SO4

2-H2O <=> H+ + OH-

Ở anot : 2H+ + 2e => H2

Ở catot: 2OH- + 2e => O2 + H2O

Trong dung dịch Na2SO4 có [OH-] = [H+] = 10-7

Nên φ O2/2OH- = φ° - 0.059log [OH-] = 0.4 - 0.059log 10-7 = 0.813 (v)

φ 2H+/ H2 = φ° + 0.059log [H+] = 0.00 + 0.059log 10-7 = -0.413 (v)

ta có Epc = φ O2/2OH- - φ 2H+/ H2 = 1.326 (v)

Kết luận :

ŋ = 0.984 (V)

Ngày đăng: 25/04/2016, 08:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w