Mục đích nghiên cứu của luận án Các yếu tố sinh thái-chất lượng nước và tương tác giữa chúng trong sông là một quá trình phức tạp, có quan hệ chặt chẽ với các quá trình vật lý, hoá học
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO TRƯỜNG ĐẠT [HC XÂY DỰNG HÀ NỘI
DANG XUAN WIEN
NGHIEN CUU PHAN TICH, MG PHONG
SINH THÁI-CHẤT LƯỢNG NƯỚC PHỤC VỤ VIỆC
SỬ DỤNG HỢP LÝ NGUỒN NƯỚC SÔNG
CHUYỂN NGAÀNH: CẤP NƯỚC VÀ THOÁT NƯỚC
MÃ SỐ: 2.15.12
TOM TAT LUAN AN TIEN SI KY THUAT
HA NOL - 1999
Trang 2Công trính được hoàn thành tại Trường Đại học Xây dựng Hà nội
Người! nướng dẫn khoa học
GS, T§ Trần Hiếu Nhuệ
Phan biện l: PGS.TS Hoàng Văn Huệ
Đạt học Kiến trúc Hà nội
Phan biện 2: PGS.TS Định Văn Sám
Đại học Bách khoa Hà nội
Phản biện 3: PGS.TS Tran Đình Khai
Độ Xây dựng
luiận ấn sẽ được bảo vẻ tại Hội đồng chấm luận án cấp nhà nước họp tại
Đại học Xây dưng Hà nọi vào hổi giờ ngày tháng nám 2000
an niều luận ấu pai:
* Thư xiên Quốc gia
* Thư viên Trường Đại học Xây dựae Hà nội
Trang 3MO DAU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt nam có 2260 con sông với chiểu đài trên LÔ km Các nguồn nước sông là nguồn tài nguyên quý giá đem lại nhiều lợi ích to lớn cho con người như cung cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp, tưới tiêu cho nông nghiệp, giao thông thuỷ, phát
diện, Ở nhiều nước, các nguồn nước dang bị khai thác quá mức, trong khi đó việc quản lý và bảo vệ các nguồn tài nguyên quý giá này hiện nay đang có nhiều bất cập,
các con sông đang bị suy thoái do phải tiếp nhận các loại nước thải và chất thải sinh
hoạt, công nghiệp không qua xử lý đổ vào; sự mất rừng và thảm phủ thực vật ở đầu nguồn kéo theo sự xói mòn rửa trôi các chất trên bể mặt và trong đất, dua cde chat nay
vào nước Hệ thống tưới tiêu cũng đưa vào sông các loại phân hoá học, thuốc trừ sâu đùng trong nông nghiệp Hệ quả là chất lượng nước và các thành phần sinh học của
sông đang có xu thế bị giảm sút nghiêm trọng, gây khó khăn lớn cho việc sử dụng các
nguồn nước này, đặc biệt để cấp nước và nguy hại hơn nếu các nguồn nước này được
sử dụng trực tiếp cho ăn uống và sinh hoạt của nhân dân hai bên bờ sông
Theo quan điểm hiện đại, việc nghiên cứu chất lượng nước sông không chỉ dừng
lại ở đánh giá theo các chỉ tiêu hoá học, việc đánh giá các thành phần sinh học cũng như năng suất sơ cấp của sông là rất quan trọng, vì chúng ngoài ảnh hưởng tương hỗ tới các thành phần chất lượng nước khác của sông sẽ còn là cơ sở để đánh giá tài nguyên sinh học của sông
Vì vậy, việc nghiên cứu phân tích và mô phỏng sinh thái-chất lượng nước của sông
là công việc hết sức cấp thiết nhằm tìm ra công cụ để đánh giá và dự báo tình trạng
chất lượng nước và sinh thái của sông, trên cơ sở đó để xuất chiến lược quy hoạch,
bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên quan trọng này
2 Mục đích nghiên cứu của luận án
Các yếu tố sinh thái-chất lượng nước và tương tác giữa chúng trong sông là một
quá trình phức tạp, có quan hệ chặt chẽ với các quá trình vật lý, hoá học và sinh học xảy ra trong nguồn nước sông cũng như các quá trình thuỷ động lực học trong dòng
chảy Nghiên cứu phân tích và mô phỏng chúng đồi hỏi phải tính các tham số thuỷ
lực, tính và định lượng các quá trình sinh thái và sinh học chủ yếu, tính toán sự phân
bố của các chất và sinh vật trong dòng chảy Đây là một vấn đề lớn cần đến các
thông tin về khí tượng thuỷ văn, địa hình hệ thống sông và các số liệu sinh thái, chất lượng nước của các sông nghiên cứu Nghiên cứu nhằm phát triển và thiết lập mô hình sinh thái-chất lượng nước sòng dựa trên cơ sở phương trình thuỷ động lực và phương trình cân bảng chất sinh học có xét đến tương tác của các chất và các thành phần sinh học trong dòng chảy sông, ảnh hưởng của động học các quá trình sinh thái, các quá
trình sinh học-chất lượng nước trong sông cũng như tương tác của các chất trong nước
và trong đáy trong quá trình chảy Trong khuôn khổ luận án, nghiên cứu chủ yếu để cập đến những vấn đề sau:
1 Trên cơ sở phân tích đặc điểm sinh thái-chất lượng nước sông, các ảnh hưởng tương hỗ giữa chúng và các tham số quá trình, xảy dựng sơ đổ cấu trúc tổng quát
của mô hình xinh thải-chất lượng nước sông,
Nghiên cứu phát triển mô hình động học một số quá trình sinh thái và sinh học
trong dòng chảy sòng trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu đi trước, gồm: tốc độ sản
xuất bậc I, tấc độ ăn mỗi của động vậi nổi, tốc độ giải phông các chất từ bàn đáy vào nước, cũng như động học quá trình nirat hoá và sự phát triển của vì khuẩn nát; động học xự phát triển của tìo; động học sự phát triển của động vật nổi
1
Trang 4z “ Pa ahs hep at _ 4,
Xúc định các hệ số của mô hình sinh thái-chất lượng nước song
fu Xây dựng mô hình sinh thái-chất lượng nước sông có kể tới các ảnh hưởng của
các hiện tượng vật lý, các chuyển hoá sinh hoá học, các quá trình sinh học-sinh thái đối với các thành phần sinh học và chất lượng nước sông, tương tác giữa các
chất trong nước và các chất trong bùn đáy trong quá trình chảy Ở đây còn xét tới
vùng mở rộng và vùng nước lặng trong sông
5 Ứng dụng kết quả nghiên cứu của mô hình vào một số đoạn sông thuộc hệ thông sông Hồng và sông Thái bùnh Trên cơ sở mô hình có thể xác định được phạm vi ảnh hưởng của nguồn thải, từ đó có thể xác định được vị trí dùng để khai thấc nước cho mục đích cấp nước và tưới tiêu
Trên cơ số mô hình, vác định khả năng chịu tải của sông hay tải lượng một số chất ô nhiễm được phép xả vào sông, từ đó kiến nghị công nghệ xử lý nước thải hợp lý cho
khu vực nghiên cứa nhằm duy trì chất lượng nước séng dap img các yêu cầu sử dụng hợp lý nguồn nước sông cho mục đích cấp nước cũng như các mục đích khác của nên
kinh tế quốc dân
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tượng ở dây là các tham số của mô hình số mô phỏng sinh thái-chất lượng nước của dòng chảy sông Mô hình này mô tả chuyển động của các chất và các sinh vật trong dòng chảy rnà tổng quát ta gọi chung là các chất Ở đó các chất chịu sự tương tác của các quá trình vật lý, hoá học, sinh học, sinh thái trong sông như: hấp thụ ánh sáng mặt trời, hấp phụ, đính kết, lắng cũng như chịu ảnh hưởng của phản ứng thuỷ phân, phản ứng ôxy hoá-khử, phân huỷ, nitrat hoá, quang hợp và sản xuất bậc Ï,
động học quá trình phát triển, hê hấp và chết của thực vật nổi, động vật nổi và động
vật đầy, sự an mồi, sản xuất bậc I, Các chết trong nước còn có tương tác với các
chất cũng như quá trình hình thành do các phản ứng sinh hoá xảy ra trong lớp bùn đáy Mô hình là hệ phương trình phi tuyến một chiều được viết đưới dạng trung bình
mặt cắt ngang, trong đó các chất trong nước được chia thành ø nhóm theo đặc tính của chúng và phương trình được viết riêng cho từng nhóm Hệ gồm phương trình liên
tục, phương trình động lượng, ø® phương trình cân bằng chất sinh học xác định biến thiên nồng độ ứng với các nhóm chất Trong hệ này, hai phương trình liên tục và động lượng là các phương trình Saint-Venant, còn ø¡ phương trình xác định nồng độ các
chất có đạng phương trình khuếch tấn rối nhưng có đưa vào các thành phần như: tốc
độ phát triển của tảo, tốc độ chết của tảo, tốc độ chết của động vật nổi, tốc độ ăn mồi của động vật nổi tốc độ amôn hoá, tốc độ nitrat hoá, tốc độ khử nitrat, và hệ số trao đổi với các chất trong bùn đáy của dòng chảy
Như vậy so với các mô hình mô tả dòng vận chuyển chất đã có thì đây là mô hình tổng quát hơn có chú ý đến sự bỏ sung hay suy giảm nồng độ vật chất trong dòng chảy do các quá tình sinh thái và sinh học-chất lượng nước, c phản ứng sinh hoá
học và các hoạt động sống của các sinh vật nước cũng như kể đến sự trao đổi giữa các chất trong nước và trong bùa đáy của dòng chảy
Phạm vi nghiên cứu của luận án:
- Trong luận án chỉ tập trung nghiên cứa đối với dòng chảy một chiều không ổn định, thay đổi chậm trong sông, dừng lại ở giả thiết rang dong chay trong sông là một
chiều, hơn nữa vận tốc dòng nước và vận tốc các chất trong sông là như nhau trong
quá trình chảy (lý thuyết khuếch tấn cổ điển)
2
Trang 5-_ Khi phản tích đánh giá đặc điểm sinh thái chất lượng nước sông, chỉ giới hạn cho lưu vực sông Hồng và sông Thái bùnh (sông Thương), ở nơi mô hình sẽ áp dụng
- Việc nghiên cứu phân tích mô phng sinh thái chất lượng nước sông không chỉ giới hạn nhằm phục vụ cấp nước cho các đô thị và khu công nghiệp, mà sẽ nhằm phục
vụ đa mục đích hơn, đó là bảo vệ và sử dụng hợp lý các nguồn nước sông nói chung
- Trong khuôn khổ nghiên cứu của luận án chỉ kiến nghị sơ đồ công nghệ xứ lý
nước thải hợp lý cho khu vực nghiên cửu Bãi bằng-Lâm thao-Viét tri, mang tinh chat định tính mà sẽ không đi vào chỉ tiết kỹ thuật
4, Phương pháp nghiên cứu
- Để nghiên cứu các quá trình sinh học, mô hình hoá sinh thái-chất lượng nước và
tổng quát hơn là hệ sinh thái trong các sông tự nhiên phức tạp ở đây sử dụng
phương pháp nghiên cứu phân tích hệ thống với việc sử dụng công cụ mô hình hoá
toán học
- Mối quan hệ giữa các thành phần sinh thái-chất lượng nước sông và các quá trình vật lý, hoá học, sinh học, sinh thái trong dòng chảy sông được đánh giá bằng phương
pháp ma trận trên cơ sở xây dựng một ma trận các thông số ảnh hưởng tương hỗ nhau
- Các tham số quá trình được phân tích đánh giá trên cơ sở xây dựng sơ đồ cấu trúc
của mô hình cho các chất khác nhau và tổng hợp thành sơ đổ cấu trúc tổng quát
chung của mô hình sinh thái-chất lượng nước sông
- Các phương trình và bài toán thiết lập lên được giải bằng phương pháp số
- Phương pháp thống kê được sử dụng để xử lý số liệu khí tượng thuỷ văn và chất lượng nước
- Các hệ số của mô hình sinh thái-chất lượng nước được xác định trong Phòng thí nghiệm vi sinh vật và cân bằng chất sinh học, một số hệ số được tính bằng các công thức bán thực nghiệm hoặc lấy tham khảo từ kết quả nghiên cứu của các tác giả khác
đã công bố Các hệ số này sau đó được kiểm nghiệm lại bằng các thực nghiệm số
Nghiệm số của bài toán đã được so sánh với nghiệm giải tích và một số bài toán thực
tế Kết quả mỏ phỏng đã được kiểm nghiệm so sánh với các số liệu thực đo trong
nhiều sông
5, Những đóng góp mới của luận án
1 Trên cơ sở đặc điểm sinh thái-chất lượng nước của các sông, phân tích ma trận các thông số ảnh hưởng tương hỗ, đã đưa ra sơ đề cấu trúc tổng quát của mô hình và các tham số quá trình chủ yếu khi mô hình hoá sinh thái-chất lượng
rước sông
2 Trên cơ sở các kết quả thu được trong Phòng thí nghiệm vì sinh vật, cân bằng
chất sinh học và các kết quả thực nghiệm số, kiến nghị giá trị của 6 hệ số của
mô hình sinh thái-chất lượng nước một chiều cho các sông nghiên cứu của niên
Trang 6,
sink thái với các yếu tố chất lượng nước và sùth học của sông, và có kế đến
'hất trong nước và trong lớp bùn đáy
tượng tác trao đổi giữa các
*® Mo hinh todn sinh thắi-chất lượng nước sông, gắn kết bài toán cân bằng chất sinh học đã thiết lập ở phần trên và bài toán thuỷ động lực với các diều kiện ban đầu và điểu kiện biên thích hợp cho mỗi bài toán Ở đây có xét đến các vị trí
đặc biệt trong sông như vùng mở rộng, vùng nước lặng
4 Ứng dụng mô hình đã tết lập để tính một số thành phần xinh học và chất lượng
nước cho một số đoạn sông thuộc thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái bình
Mô hình cho phép xác định được nhạm ví ảnh hưởng của nguồn thải và Vị trí có thể khai thác nước mặt để cấp nước; xác định được tải lượng chất bẩn được phép
xổ vào sông và từ đó kiến nghị công nghệ xứ lộ nước thai cho các nhà máy xí nghiệp trong khu vực Bãi bằng-Lâm thao-Việt trì nhằm bảo vệ và sử dụng hợp lý
nguồn nước sòng
6 Bố cục của luận án
Luận án gồm phần mở đầu, 4 chương và phần kết luận
Chương 1 : Đặc điểm sinh thái-chất lượng nước sông Hồng-Thái bình và cơ sở khoa
học của việc nghiên cứu mô hình sinh thái-chất lượng nước
Chương 2 : Mô hình động học một số quá trình sinh thái và sinh học-chất lượng
nước trong dòng chảy sông
Chương 3: Mô hình sinh thái- chất lượng nước của đồng chảy sông
Chương 4 : Kết quả nghiên cứu ứng dụng mô hình sinh thái- chất lượng nước vào
hệ thống sông Hồng và sông Thái bình, kiến nghị các biện pháp công nghệ xử lý nước thải nhằm bảo vệ chất lượng nước sông
CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI-CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG VÀ
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU
MÔ HÌNH SINH THÁI-CHẤT LƯỢNG NƯỚC
1.1 Đặc điểm sinh thái-chất lượng nước của dòng chảy sông Hồng-Thái bình
1.1.1 Đặc điểm thuỷ sinh của dòng chảy sông
Từ các kết quả nghiên cứu đặc điểm thuỷ sinh và sinh thái của đồng chảy sông ta
có nhận xét là các thành phần sinh học như: tảo, động vật nối, động vật đấy, các ví
sinh vật nitrat, vị khuẩn đị dưỡng, cá là các thành phần chủ yếu của cộng đồng thuỷ
sinh trong sông Các nhóm sinh vật này có quan hệ hữu cơ với các thành phần chất lượng nước sông Đặc tính thuỷ sinh biểu thị qua tảo, động vật nổi, động vật đáy
mang đặc trưng của sông tự nhiên với thành phần loài tập trung ở các nhóm tảo như: tảo silic, tảo lục; các nhóm động vật nổi như: giáp xác chân chèo, giáp xác râu chẻ;
c nhóm động vật đáy: loài ăn lọc Số lượng cá bị giảm sút do môi trường sống thay đổi và khai thác quá mức Không thấy xuất hiện các nhóm sinh vật chỉ thị cho các
vũng nước nhiễm bẩn hữu cơ, giầu đỉnh dưỡng
1.1.2 Đặc điểm chất lượng nước sông
BOD, dao động trong các sông nghiên cứu từ 0,21mg/1 dén 4.31 mg/l Giá trị COD đao động không lớn, từ 2,20 đến 21,14 mg/1 Nông độ DO khá cao, thường lớn hơn
4
Trang 7, 4.0 mg/ Các chất dinh dưỡng ni tơ và phốt pho có hầm lượng thấp hơn tiêu chuẩn cho phép với nguồn nước mặt loại A Hầu hết các chỉ tiêu chất lượng nước đều thấp
hon gid trị cho phép, trừ hàm lượng cặn, độ mầu, độ đục khá cao về mùa lũ,
Các đặc tính vật lý, thuỷ hoá của sông Hồng đoạn từ Yên bái đến Sơn tây, sông Đà (từ Hoà bình), sông Lô (từ Vụ quang) xuống phía dưới hạ lưu, và sông Thái bình cho
thấy chất lượng nước các sông này chưa bị ảnh hưởng đáng kể của nước thải từ các
nhà máy, khu đân cư đổ vào
1.2 Tổng quan sơ lược một sở nghiên cứu về dòng chảy sóng và một số vấn đề trong nghiên cứu mỏ hình chất lượng nước
“Trong phần này đã trình bày tổng quan sơ lược các công tình nghiên cứu về dong chẩy sông của các tác giả trong nước và nước ngoài, tổng quan một số mô hình toán
được ứng dụng trong nghiên cứu chất lượng nước của các kênh sông, một số nhận xét
vẻ phương pháp số trong nghiên cứu mô hình thuỷ động lực số một chiểu, một số nhận xét về phương pháp số giải bài toán vận chuyển vật chất trong dòng chảy sông Các nghiên cứu về mô hình chất lượng nước đã có chưa đề cập đến một số quá
trình quan trọng trong sông như động học các quá trình sinh thái và sinh học-chất lượng nước, quả trình rao đổi giữa các chất trong nước và trong bàn đáy trong quá trình chảy
Nghiên cứu động học mội số quá trình sinh thái và sinh học-chất lượng nước trong
dòng chảy sông là rất cần thiết và quan trọng nhằm hoàn thiện cơ sở lý thuyết về vấn
dé nay, phục vụ việc thiết lập bài toán cân bằng chất sinh học trong dòng chảy sông
một cách chính xác hơn
Việc dánh giá mối quan hệ giữa các thành phần chất lượng nước, các thành phần thuỷ sinh và các tham số quá trình trong sông phải dựa trên các phân tích đặc điểm sinh thái sông vùng nghiên cứa, phân tích sơ đề mô hình cấu trúc của các thành phần sinh thái-chất lượng nước chủ yếu trong sông cũng như sơ đồ cấu trúc tổng quát của
mô hình, từ đó thiết lập mối quan hệ toán học giãa các thành phần và các quá trình
trong hệ sinh thái sông Trên cơ sở này, mô hình sinh thái-chất lượng nước thiết lập lên có khá năng mô tả sát thực hơn các tương tác và các quá trình diễn ra trong sông
Các phân tích cho thấy sơ đồ sai phân ấn 4 điểm của Preissmann là Sơ đổ khả đi
để giải hệ phương trình Saint-Venant Sơ đồ nay đã được chứng minh là ổn định, có
độ chính xác cao, dễ đàng hơn cho việc đo và thu thập các số liệu biên, số liệu ban đầu và số liệu kiểm tra, ảnh hưởng của điều kiện ban đầu rất nhỏ và gần như bị loại
trừ sau một sở bước thời gian tính toán Để khắc phục hiện tượng khuyếch tán số, luận
án đã tiệm cận phương pháp phân rã toán tử để giải phương trình cân bằng chất sinh học Voi phuong phap nay, bài toán vận chuyển tải-khuyếch tán chất phức tạp được đưa về các bài toán đơn giản là bài toán tai không thuần nhất và bài toán khuyếch tán
Từ những phân tích ở trên rút ra những vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu
1.3 Các quá trình chủ yếu khi mô hình hoá sinh thái-chất lượng nước sông
* Trong môi trường nước: các quá trình cần xét là cân bằng nhiệt, điểu kiện ánh
sáng trong cột nước, trao đổi ôxy giữa môi trường nước và không khí qua mật thoáng, sản xuất bậc [ của tảo, quá trình niưrat hoá và sự phát triển cua vi sinh vat nitrat, qua
tinh khitr nitrat hod, phan huy sinh hoá các chất hữu cơ, qua trình lắng, tốc độ an mdi, sản xuất bậc II, động học sinh trưởng, hô hấp và chết của tảo, động vật nội, động vật
đấy, vi khuẩn dị dưỡng, và cá
* Trong bần đáy: các quá trình cần xét là: phân huỷ sinh hoá, như cầu ôxy của bùn đầy, quá trình nitrat hoá
Trang 8
* Trong vàng nước-bùn: các quá trình trao đối giữa ắc chất trong khối nước và các
chất trong bùn đáy tại vùng nước-bùn của sông
Các tương tắc của các yếu tố sinh thái-chất lượng nước gồm các yếu tố vật lý, các
thông số dòng chảy sông, các thành phần hoá học, các sinh vật thuỷ sinh được xét trong quá trình mô hình hoá trên cơ sở xây dựng ma trdn cde thông số ảnh hưởng tương hỗ trong hệ sinh thái sông
Từ các đặc điểm sinh thái-chất lượng nước sông, trên cơ sở đánh giá ma trận các
thông số ảnh hưởng tương hỗ trong sông và phân tích các tham số quá trình chủ yếu đối với mỗi chất cần mô phỏng, ta xây dựng sơ đổ mô hình cấu trúc của các thành phần chủ yếu trong mô hình, niu BOD, DO, cae chất dinh dưỡng, ido, sinh vật tiêu
thụ Qua phân tích cấu trúc của các mô hình chủ yếu ở trên cũng như đặc điểm sinh
thái-chất lượng nước sông và các ảnh hưởng tương hỗ giữa chúng, các tham số quá trình khi mô hình hoá từng thành phần trong hệ sinh thái sông được tổng hợp lại, cuối cùng đi đến thiết lập một sơ đồ cẩu trúc tổng quát và các tham số quả trình của mô hình sinh thái-chất lượng nước sông
Kết luận chương 1
Chất lượng nước các sông còn khá sạch, tuy nhiên bước đầu đang bị ảnh hưởng
của nước thải không được xử lý từ các nhà máy xí nghiệp đổ vào Các thành phần sinh
học như: tảo (tảo silic và tảo lục), động vật nổi (giáp xác chân chèo và giáp xác râu ché), động vật đầy (loài ăn lọc), vi khuẩn niữat, vi khuẩn dị dưỡng, cá là các thành phần chủ yếu của cộng đồng thuỷ sinh trong sông Đặc điểm thuỷ sinh khu vực
nghiên cứu mang đặc tính của sông tự nhiên Không thấy xuất hiện các nhóm sinh vật
chi thị cho các vùng nước nhiễm bẩn hữu cơ, giầu dinh dưỡng
Sông là một hệ sinh thái mở có các quan hệ gắn kết với môi trường xung quanh nó Trong mở hình hoá sinh thái sông, các tham số quá trình cần thiết được đánh giá vì mối quan hệ giữa các thành phần chất lượng nước, các thành phần thuỷ sinh và các yếu tố sinh thái của sông có ảnh hưởng tương hỗ và phụ thuộc lẫn nhau, và đã được đánh giá trên cơ sở mư trộn các thông số ảnh hưởng tương hỗ gồm 33x33 phần tử Các thông số xét trong ma trận là các thành phần vật lý, thuỷ động lực, thuỷ hoá, sinh học và các quá trình sinh thái-sinh học chủ yếu trong đòng chảy sông Trên cơ sở
phân tích đánh giá ma trận này, sơ đồ mỏ hình cấu trúc cho các chất và sink vat chủ
yếu trong hệ vinh thái sông được thiết lập, từ đó tổng hợp lên sơ đồ cấu trúc tổng quát
của mô hình sinh thái-chất lượng nước sông
Trong sơ đồ cấu trúc tổng quát của mỏ hình có ba khối chính là: khối nước, khối
bùn dáy và vùng phân cách bùn- nước của sông Các nhóm vật chất chính trong sơ đồ
gồm: nhóm cde chdt (NHy, NO, NO, PO,, BOD, DO, ni to hitu co, phốt pho hữu cơ,
các bon, chất vấn), và nhóm sinh vật (tảo, động vật nổi, động vật đáy, vị khuẩn nitrat,
vi khuẩn dị dưỡng, cá) Sơ đồ cấu trúc cũng có thể được chia theo các khối như: z;hóm vát chất của quả trình nïrát (nì tơ hữu cơ, nì tơ vô cơ, vì khuẩn nitrat), nhém BOD-vi khuẩn dị dưỡng, nhóm phốt pho (phốt pho hữu cơ và PO,), nhóm chất vẩn-cacbon, nhóm sinh hoc (tao, động vật nổi, động vật đấy, cá), và nhóm trung tâm là ôxy hoà
tan Giữa các nhóm trên và các thành phần của chúng được gần kết chặt chẽ, có mối quan hệ tác động tương hỗ nhau do các quá trình vật lý, hoá học, sinh học xảy ra
trong sông Các :rao đổi và tương tác giữa chúng được số hoá bằng cúc tham số quả trình
Các tham số quá trình chủ yếu mà đóng vai trò quan trọng trong cân bảng chất
sinh học và có khả năng làm thay đổi chất lượng nước-sinh thái sông đã được xét ở
6
Trang 9
trên sẽ được nghiên cứu kỹ trong các chương tiếp theo khi nghiên cứu mỏ hình hoá một số quá trình sinh thái và sinh học-chất lượng nước sông Việc mô hình hoá và định lượng các quá trình này cũng sẽ được trình bày trong các chương này
Như trên đã chỉ ra, hiện tại có nhiều phương pháp số và nhiều sơ đồ sai phan dé
giải hệ phương trình Saint-Venant Tổng quan về các phương pháp số đã được mô tả
trong nhiều tài liệu và cho thấy hiện chưa có phương pháp nào là tốt nhất Mỗi sơ đổ
có độ chính xác khác nhau đối với số liệu ban đầu và số liệu biên Việc lựa chọn một
phương pháp số để giải bài toán cần phải thoả mãn các điểu kiện cơ bản sau: phương pháp phải là ổn định, bảo đảm độ chính xác cần thiết cho lời giải của bài toán, dễ chương trình hoá và ảnh hưởng của sự không chính xác của số liệu ban đầu đối với sơ
đổ sai phân là bé nhất Hiện tại có khá ít các kết quả nghiên phân tích về độ chính xác
của các sơ đồ tính và các ưu nhược điểm của các sơ đồ này So dé sai phân ẩn 4 điểm
của Preissmamn là sơ đồ được biết đến nhiều nhất Theo sơ đồ này các hàm ẩn Q và H
đều cùng được tính tại một điểm lưới Sơ đồ này đã được chứng minh là ổn định, có
độ chính xác cao, dễ dàng hơn cho việc đo và thu thập các số liệu biên, số liệu ban
đầu và số liệu kiểm tra, ảnh hưởng của điều kiện ban đầu rất nhỏ và gần như bị loại trừ sau một số bước thời gian tính toán Sơ đồ này được áp dụng cho mô hình thuỷ động lực trong chương 3 của luận án
Để khắc phục hiện tượng khuếch tấn số, luận án đã tiệm cận phương pháp phân rã toán tử để giải phương trình cân bằng chất sinh học hay (còn được gọi là phương trình vận chuyển tải-khuếch tán vật chất), tương tự như phương pháp đã sử
dụng cho bài toán nhiều chiểu trong không khí Với phương pháp này, bài toán vận chuyển tải-khuếch tán chất phức tạp được đưa vẻ các bài toán đơn giản là bài toán tải
không thuần nhất và bài toán khuếch tán
CHƯƠNG 2
MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC MỘT SỐ QUÁ TRÌNH SINH THÁI
VÀ SINH HỌC-CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG DÒNG CHẢY SÔNG
2.1 Mô hình hoá một số quá trình sinh thái trong dòng chảy sông
2.1.1 Các thành phần chủ yếu trong hệ sinh thai song va mô hình sinh thái
Các thành phần chủ yếu của hệ sinh thái sông một cách tổng quát gồm: các thành phần hoá học như chất vô cơ hoà tan, chất hữu cơ hoà tan, chất hữu cơ ở dang hat, và
các thành phần hữu sinh như: thực vật nổi, động vật nổi, động vật đáy, sinh vật phân huỷ, và một số loài trong các chuỗi thức an bac cao
Tổng quát, các thành phần sinh thái trong sông được chia thành hai loại: các thành
phần vô sinh và các thành phần hữu sinh
* Các thành phần vô sữnh trong dòng chảy sông:
Các chất vô sinh được vận chuyển bởi các quá trình tải khuếch tán, vào, ra, lắng
và tái hoà tan Nồng độ của chúng được tăng lên hoặc giảm đi do các quá trình phân
huy và chuyển hoá Các quá mình bao gồm: quá trình nitrat hoá (NH, > NO, — NO,), phan huy BOD (BOD - CO,), phan huy chat van
(chất hữu com NH,,CO,,PO,) Ô xy bị tiêu thụ bởi BOD hoặc được sản xuất ra (do quang hợp) cùng với các chuyển hoá sinh học Các chất vô sinh khác như: các
bon, ni to, phốt pho bị tiêu thụ hoặc được giải phóng bảng con dường sinh học
Trang 10* Các thành phần hữu sinh trong dong chảy xông: gỉ ảnh hưởng bởi quá trình tải, khuyếch tán, động hạc của sự phát triển, hô hấp, chết và dnkh hưởng ăn môi phụ thuộc vào các bậc dinh dưỡng
2.1.2 Mô hình hoá một số quá trình sinh thái trong sông
2.1.2.1 Sản xuäf bác một trong đòng chảy sông
Phương trình quang hợp của chất nguyên sinh của tảo được viết theo Qdum Tốc
độ sản xuất bậc một P, của tảo là một hàm của sinh khối, cường độ ánii sáng, nhiệt
độ, pH, sự cung cấp chất dinh dưỡng cho tế bao, và các quá trình bên trong tế bào Trên cơ sở phát triển công thức của Mauersberger dựa trên phương trình động học Monod, chting tôi đưa ra biểu thức toán học để xấp xỉ P, như sau:
f%,= PÈ./0/70)/(N)./()./(50 (2.1)
ở dây /(),/(ŒT), ƒ(N), ƒCP)., ƒGŠ7) tương ứng là các hàm biểu thị sự phụ
thuộc của quá trình quang hợp vào cường độ ánh sáng I, nhiệt độ T, nồng độ các chất
dinh dưỡng ni tơ, phốt pho va silic
« — Hàm quan hệ biểu thị sự phụ thuộc của quá trình quang hợp vào cường độ chiếu
sáng được biểu thị bằng công thức sau (Talling,1994):
WoIf (1993) Khi không có số liệu vẻ #”” nhưng có số liệu thực nghiệm về tốc độ
phát triển lớn nhất của tảo Uy, thì tốc độ sản xuất sơ cấp hay tốc độ sản xuất bậc Ï được tính theo công thức (2.1) bằng cách thay vào đó Lu" C,
O day: P.- Téc độ quang hợp của tảo (mg/l/ngày);, /4,- Hệ số tốc độ phát triển
max
của tảo (ngày ty Hà 7 Hệ số tốc độ phát triển lớn nhất của tảo (ngày' ), N- Néng
độ của ni tơ vô cơ hoà tan (mg/l; P- Nông độ cửa phốt pho vô cơ hoà tan (mg/);
C, - Néng độ của sinh khối tảo (mg/D; J - Bức xạ mật trời: Ấ, - Hệ số bão hoà ánh
sáng; Ky - Hang sé Michaelis của việc str dung ni to vo co hoa tan (mg/l); K, - Hang sé Michaelis của việc sử dụng phốt pho vỏ cơ hoà tan (mg/l)
8
Trang 11,
2.1.2.2 Tốc độ ăn mỗi của động vat noi
Phương trình động học tốc độ ăn mỗi của động vật nổi được thiết lập như sau:
dC,
dt
ở đây: C„ - Nông độ của động vật nổi (cá thể/), C, - Nông độ của thực vật nổi (mg/), &„ -Hàng số tốc độ
2.1.2.3 Quá trình khử các chát trong nước ảo lẳng
Tốc độ khử bỏ các chất do lắng được tính theo công thức của Jorgensen và
Harleman, 1988
2.1.2.4 Tốc độ khoáng hod chat van
Tốc độ khoáng hoá chất vấn được xác định theo công thức sau:
ky = hog F(T) (2.7)
Trong đó: /, - Tốc độ khoáng hoá ctia chat van (mg//ngay), Ky, - Hệ số khoáng
hoá của chất van (ngay"), kg," - Hé sé khoáng hod lớn nhất của chất vấn (ngày ”)
2.1.2.5 Quá trình khit nitrat hod
Tốc độ khử nitrat được tính bằng biểu thức sau (Torgensen, ¡986):
4 = k„ụ,.MO, (238)
Ở đây: /8 - Tốc độ khử nitrat hoá (mg/l/ngày), &
(ngày), MÔ) - Nông độ của NO, (mg/l)
2.1.2.6 Các quá trình phán huỷ sinh hoá trong sông
Tốc độ phân huỷ sinh hoá của các chất trong dòng chảy sông phụ thuộc vào tốc độ phát triển của vị sinh vật, mà sự phát triển của vi sinh vật lại tỷ lệ với tốc độ phát triển
sa - Hệ số khử nitrat hoá
lớn nhất My và phụ thuộc vào nồng độ chất nền Quá trình này được biểu thị bằng phương trình động học Monod:
2.1.2.7 Quá trình hoà tan ôxy từ không khí
Quá trình hoà tan öxy từ khóng khí vào khối nước sông được biểu thị bằng hệ số
&; (1/ngày), xác định bằng công thức thực nghiệm của Owens, Edwards Hệ số này phụ thuộc vào mức độ chuyển động rối của dòng nước, nhiệt độ của không khí và nước và sự có mật của các chất hoạt tính bẻ mắt trong nguồn nước sông
3.1.2.8 Sự phân huỷ trong lớp bùn đáy
Sự phân huỷ các chất trong lớp bùn đáy của sông dược biểu thị bằng phương trình
Trang 12Khi mò hình hoá, đã đặc biệt chú trọng vào sự trao đối giữa các chất trong nước và trong bùn đáy trong quá trình chảy, đặc biệt là các chất dinh dưỡng và các chất hữu
cơ Công thức tổng quát được đưa ra ở đây nhằm xác định tốc độ giải phóng các chất
dinh dưỡng từ bùn đáy vào nước, được tính như sau:
phong; £4 - Téc dé khir bé cdc chất do lắng đã định nghĩa ở phần trên
2.1.2.10 Anh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ sinh học
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ sinh học được xác định bằng công thức của Lassister va Kearns, 1988
2.1.2.11 Anh hướng gây chết của các chat déc dén thanh phần sinh học
Mối quan hệ giữa nồng độ của các chất độc và tốc độ chết của thành phần sinh học thường được biểu thị như sau (Jorgensen, 1991):
G day: m„- Hệ số tốc độ chết tự nhiên (ngày); Â- Hệ số độc (mẺ/mg.ngày); C„ -Nồng độ của chất doc (mg/l)
Kết quả xác định giá trị một số hệ số đặc trưng cho các quá trình sinh thái chủ
yếu của sông trong Phòng thí nghiệm vị sinh vật và cản bằng chất sinh học được cho
trong bảng TN.I của chương 3
2.2 Mô hình hoá một số quá trình sinh học-chất lượng nước trong dòng chảy
sông
2.2.1 Mô hình hoá quá trình nitrat hoá trong đồng chảy song
2.2.1.1 Quá trình nitraf trong dòng chay sông
Phản ứng tổng quất có thể được viết như sau:
Sự chuyển hoá của NH, thành NO; và NO; đi kèm với việc tiêu thụ một lượng lớn
ôxy hoà tan, và vì thế quá trình này tác động đến cân bằng ôxy của sông
Trong dòng chảy sông, một quá trình quan trọng còn chưa được các tác giả xét tới là quá trình tương tác trao đổi giữa ni tơ trong sông và ni tơ trong bùn đáy Quá trình này được biểu thị thông qua chu trình nỉ tơ trong vùng phân cách nước-bùn của song
2.2.1.2 Mô hình hoá toán học quá trình nitrat hoá trong dòng chảy song
Các yếu tổ ảnh hưởng chủ yếu đến quá trình nitrat là nồng độ các chất nền NH,-
N, NO,-N, oxy hoa tan, ahiét d6 va pH cho su phat trién cla cde vi sinh vat nitrat
tham gia vào quá trình này Quá trình này được biểu thị bằng cỏng thức sau trên cơ sở
phát triển và cải tiến công thức của Michaelis-Menten:
= Ly > WT, O,, BOD, Y, ) (2.13)
Hy = Hy Ky, + NH, Ky, + NO, HT, O, ›
Trong đó: /¿¿ - Hệ số tốc độ phát triển của vị sinh vật nirat (ngày 9; /@y - Hệ số tốc dé phat triển lớn nhất của vi sinh vật nitrat (ngày); VH,, NÓ, - Nông do của
10
Trang 13NH, va NO, trong nước (mg/)); ưu, ` Kyo, - Hang s6 Michaelis cla NH, va NO, (mg/l); @ la ham xét dén sự phụ thuộc của quá trình nitrat hoá vào nhiệt độ, ôxy hoà tan, BOD, và vận tốc dòng chảy
Các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu là pH, nhiệt độ, ôxy hoà tan, BOD;, các chất độc cũng như hình thái của sông, chuyển động rối và ánh sáng Sau đây sẽ xét các yếu tố
ảnh hưởng chủ yếu
2.2.1.3 Các ảnh hưởng đến quá trình nitrat hoá trong dòng chảy sông
a Ảnh hưởng của pH;Hiệu suất tối ưu của các vi sinh vật tham gia quá trình nitrat đạt
được khi giá trị pH nằm trong khoảng từ 7.5 đến 8.5
b Sự phụ thuộc nhiệt độ của quá trình nhraát hoá:Sự ảnh hưởng của nhiệt độ có thể được biểu thị bang quan hé ham Warwick
c O xy hoa tan:Sự phụ thuộc của tốc độ của quá trình nitrat hoá vào hàm lượng
Oxy bra được biểu thị bằng phương trình phản ứng động hoc enzym của Michaelis- Menten Trường hợp ôxy hoà tan quá nhỏ, ta có thể lấy Poo =0
đ Sự phụ thuộc của quá trình nhat hoá vào BQD,:Sự phụ thuộc của quá trình nitrat hoá vào BOD; được biểu thị bằng công thức của Curtis (1994)
Ngoài ra còn phải kể đến ảnh hưởng của các chất độc kìm hãm, các chất hữu cơ
có khả năng phân huỷ và ánh sáng
Công thức tính /¿„ được viết tổng hợp lại như sau:
Kyy, + NHy Kye, + NO,
Biéu thitc déng hec cho qud trink nitrat hod trong dong chay séng dugc dua ra đưới dang sau:
& day: NV - Néng do NH, va NO,trong nudéc (mg/l); By - Néng 46 sinh khéi cia vi
sinh vat nitrat hod (mg/l); Y,- Sản lượng vi sinh vật déi véi qué winh nitrat hoá,
Kv, , Ky, - Hang sé Michaelis đối với NH, và NÓ; (mg/1);
Giá trị F¿„ tìm dược 18 0,06 (Muller, 1995); Với hệ số tốc độ phát triển /„ được
tính từ phương trình trên, tốc độ phát triển của vi sinh vật nirat hoá trong thời gian t
được biểu thị dưới dạng hàm mũ như sau:
B,, (0) - Nông độ của vị sinh vật nitrat hoá ở thời điểm t =0 (mg/1)
Vì các vi sinh vật này rất nhạy cảm với nhiệt độ và ta có phương, trình thực nghiệm sau đây (Mũller et ai, L995):
1