Do vậy, việc tìm hiểu quá trình lãnh đạo của Đẳng bộ Lâm Đồng trong việc thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số 1975- 1995 là diều rất cần thiết và bổ ích
Trang 1NGO XUAN TRUONG
DANG BO LAM DONG LANH BAO THUC HIEN CHINH SACH PHAT TRIEN
KINH TE - XA HOI VUNG DAN TOC THIẾU SỐ
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Học viện Chính trị Quốc gia
Hồ Chí Minh
Người hướng dan khoa hoc: PGS-TS TRINH NHU
TS NGUYEN VAN DIEU
Phan bién 1: PGS LE MAU HAN
Đại học Khoa học Xã hội Nhân văn Hà Nội
Phan biên 2: PGS TS DO QUANG HUNG
Viện Nghiên cứu Tôn giáo
Phản biện 3: PGS CAO VĂN LƯỢNG
Viện Sử học
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước, hợp tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Vào hồi ¿ý giờ 4 ngàyz>.5 tháng ⁄Z2 năm x2¿zØ0
Có thể tìm hiểu luận án tak
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Dân tộc và mối quan hệ giữa các dân tộc trên thế giới nói chung
và trong một quốc gia đa dân tộc nói riêng đang là vấn đề đặc biệt
tế nhị, nhạy cẩm, phức tạp trên nhiều bình diện, nhất là trong bối
cảnh của tình hình thế giới hiện nay.Thực tế lịch sử cho thấy, các
cuộc xung đột dân tộc diễn ra khốc liệt ở Bồsnhia, Côsôvô, châu Phi, chau MY-latinh, Kashmir, Ind6néxia
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc Trong quá trình lãnh đạo
cách mang, Dang ta coi gidi guyét đíng đấn vấn đề dân tộc kì một
trong những nhiệm vụ có tính chất chiến lược của cách mang Viél
Mam Ngày nay, khi dất nước bước sang thời kỳ phát triển mới và
mở rộng hợp tác quốc tế, yếu tố dân tộc càng được coi trong Lâm Đồng xưa nay là một vùng hỗn hợp dân cư, dân tộc Hiện
nay toần tỉnh có gần 4Ó thành phần dân tộc cư trú Họ vốn có nguồn
gốc, lịch sử định cư, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, đặc điểm văn hóa khác nhau Mối quan hệ giữa các dân tộc trong tỉnh là một
trong những nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến sự ổn định chính
trị - xã hội và sự phát triển của Lâm Đồng Do vậy, việc tìm hiểu quá trình lãnh đạo của Đẳng bộ Lâm Đồng trong việc thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số (1975-
1995) là diều rất cần thiết và bổ ích, có ý nghĩa khoa học và thực
tiễn
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Từ trước đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về Tây
Nguyên nói chung và Lâm Đồng nói riêng trên các lĩnh vực kinh
tế, chính trị, văn hóa, xã hội như;
Trang 4Ml so vin de kinh tệ và hội Tây Vguyên (Nhiều tác giả Nxb
Khoa học xã hội, H., 1986) và 7y Auuven trên đường phát triển
cNhiều tác giá, Nxb khoa học xã hội, H., 1989) Nhiều bài nghiền vứu đăng trên các Tạp chí như: VỀ mới xố đặc điểm xã hội của các
đân tộc Trường Sơn Tây ,Veuyên (Bế Viết Đẳng); Bàn tề lịch sử
tộc người và đặc điểm kinh tê xã hội, văn hóa cư dân Tây Nguyên
(Đặng Nghiêm Vạn); Ä⁄Zấ% vận đề kinh tế xã hội cần giải quyết ở
Tâv Xưuyen tĐặng Nghiêm Vạn); Định hướng sẵn xuất và phần
công lao động trong ‘dan toc Ñ người ở Tây Nguyên (Ngô Đức
Thịnh): ,Viỡng vấn đề kinh tếở Tây Neuvén (Pham Sĩ Thái); Một
số quan điểm cơ bản về xâv dựng chiến lược phái triển kinh tế- xã
a ly bạn khoa học xã hội Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng, 1989) Các tác giả đã đi sâu nghiên cứu thực trạng và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, công tác định canh định cư, giáo dục, y
văn hóa vùng dân lộc thiểu số
Nhiều bài viết đề cập đến kinh tế - xã hội các dân tộc thiểu số ở Lâm Đồng như: Wâ/ nét về đặc điểm kinh tế- xã hội Ở các vùng đân tộc Lâm Đồng trước khi tiễn lên xây dựng chủ nghĩa xã hội (Nguyễn Văn Diệu): Aột vài suy nghĩ về kinh tế vườn của đồng bào dân tộc ít người ở huyện Bảo Lộc Lâm Đồng (Nguyễn Hồng
Giáp); THÊ? tục cuộc vân động định canh định cư phát triển lực
Trang 5rụng sản xual, sip phin sav dựng rững chặc các từng dân te it người tỉnh Lâm Đồng ( Bùi Chí Kiên; Vhdng kối quả bước đầu quai
2 ñãm thực hién đầu tư vật dựng các vã điểm vùng đồng bào dân
tộc tỉnh Lâm Đồng (Ngô Xuân Trường)
Tuy nhiên, chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu
một cách hệ thống vấn đề: “Đảng bộ Lâm Đồng lĩnh đạo thực
hiện chính sách phát triển kinh tế~ xã hội vùng dân tộc thiểu số,
1975-1995” dưới góc độ lịch sử Đẳng Công trình luận án là cố
công trình nghiên cứu trên là cơ sở quan trọng để tác giả kế
quá trình thực hiện đề tài luận án
3 Mục đích, nhiệm vụ, đốt tượng và phạm vi nghiên ciữu
của luận án
Mục đích của luận án là lâm rõ quá trình Đảng bộ Lâm Đồng
lãnh đạo thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng dân
tộc thiểu số từ năm 1975 đến năm 1995,
Để thực hiện mục đích trên, luận án giải quyết những nhiệm vụ chính sau đây:
- Trình bày những chủ trương, biện pháp của Đảng bộ Lâm
Đồng trong quá trình lãnh đạo thực hiện chính sách phát triển kinh
tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số: thành tựu và những mặt còn tồn tại
- Rút ra những kinh nghiệm của Đẳng bộ trong quá trình thực hiện chỉnh sách dân tộc của Đảng trên lĩnh vực kinh tế - xã hội
- Đề xuất những kiến nghị và giải pháp để tiếp tục nâng cao hơn nữa đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc thiểu số
tại địa phương trong những năm tiếp theo
Trang 6Đối tượng và phạm vì nghiên cứu:
Luận án tập trung nghiên cứu vấn đề Đảng bộ Lâm Đồng lãnh
đạo thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc
thiểu số từ năm 1975 đến năm 1995, trong đó chủ yếu là các đân
tộc thiếu số bản địa; những vấn đề kinh tế - xã hội có liên quan,
tác động lẫn nhau trong quá trình phát triển Tuy nhiên, luận án
cũng đề cập đến những nét cơ bản về kinh tế - xã hội trước năm
1975 để thấy được xuất phát điểm đi lên chủ nghĩa xã hội của vùng dân tộc thiểu số ở Lâm Đồng
4 Cơ sở lý luận, nguồn từ liệu và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng
Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc Những quan điểm của Đảng Cộng
sản Việt Nam về công tác dân tộc và chính sách dân tộc
Nguồn tài liệu để thực hiện luận án gồm văn kiện Đại hội đại
biểu toàn quốc của Đảng; các nghị quyết cúa Bộ Chính tr, Ban
chấp hành Trung ương Đảng: nghị định, quyết định của Chính phủ
về phát triển kinh tế - xã hội miền núi Văn kiện Đai hôi đại biểu Đáng bộ tinh Lâm Đồng: báo cáo tổng kết của các cơ quan ban ngành trong tỉnh có liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội vùng
dân tộc thiểu số; những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
luận án và nhất là tài liệu khảo sát điền dã của tác giả luận án ở
một số vùng dân lộc thiểu số trong tinh
Luận án sử dụng chú yếu phương pháp lịch sứ và phương pháp
lôgíc Ngoài ra còn sứ dụng phương pháp thống kề, phương pháp
nghiên cứu liên ngành, phương pháp so sánh đối chiếu để bảo
dam độ chính xác tin cậy của các dữ liệu trong luận án
3 Những đóng góp mới về khoa học của luận án
- Luận án trình bày có hệ thống quá trình Dang bộ Lam Đồng
Trang 7lãnh đạo thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng dân
tộc thiểu số từ năm 1975 đến năm 1995, qua đó góp phần làm sáng
tỏ thêm sự đúng đắn của đường lối chính sách dân tộc của Đẳng và Nhà nước ta qua thực tiễn tại địa phương, Đồng thời nêu rõ những thành tựu, tồn tại trong quá trình vận dụng, thực hiện chính sách
phát triển kinh tế - xã hội ở vùng dân tộc thiểu số ở Lâm Đồng, đề
xuất những kiến nghị, giải pháp để từng bước góp phần hoàn thiện
hệ thống các chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế - xã hội
miền núi
- Luận án cung cấp tư liệu góp phần nghiên cứu, tổng kết lịch sử Đẳng giai đoạn 1975-1995,
6 Bố cục của luận án
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận án
có 3 chương, 9 mục, trình bày trong 152 trang: phần phụ lục có 33
bảng biểu thống kê
Chương Ï
DANG BO LAM DONG LANH DAO
KHAC PHUC HAU QUÁ CHIẾN TRANH, TỪNG BƯỚC ỔN ĐỊNH VÀ PHÁT TRIEN KINH TE - XA HOI VUNG DAN TOC THIEU SỐ
(1975-1985)
1.1 Điều kiện tự nhiên và đời sống kinh tế, xã hội các dân tộc
thiểu số ở Lâm Đồng trước tháng 4 năm 1975
1.1.1 Vài nết về địa lý tự nhiên và nhân văn
Lâm Đồng là một tỉnh miền núi ở phía Nam Tây Nguyên, có
diện tích tự nhiên 976.276 ha, chiếm trên 3% diện tích cả nước,
trong đó đất rừng chiếm 70%, đất nông nghiệp trên 200.000 ha,
Trang 8chủ yếu là đất đỏ bazan và hơn 50.000 ha đất phù sa bồi tụ, thích
hợp cho việc phát triển cây công nghiệp, sin xuất lương thực, thực
phẩm và chăn nuôi gia súc
Trong 100 năm hình thành và phát ưiển, tỉnh Lâm Đồng có nhiều
lần thay đổi địa giới và đơn vị hành chính, Hiên nay Lâm Đồng có
thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc và 9 huyện: Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà, Di Linh, Bảo Lam, Da Huoai, Đạ Tẻh Cát Tiên
Trước năm 1975 dân cư chủ yếu là các dân tộc thiếu số bản địa
như Cơho, Mạ Churu, Mnông, người Kinh và một số đân tộc thiểu
số ở các tỉnh phía Bắc như Tày Nùng, Thái, Hoa, Mường từ các nơi
khác đến làm ăn sinh sống Từ năm 1975 đến nay, thực hiện chủ
trương phân bế dân cư, phát triển các vùng kinh tế mới, số người di
dân theo kế hoạch và dân di cư tự do (ưong đó có đồng bào dân Lộc
thiểu số ở các tĩnh phía Bắc) đến Lâm Đồng đã làm dân số tăng đột
- Gạt bố mọi ảnh hưởng của Nam Triệu để trực tiếp phụ trách
vấn đề an ninh và cai trị vùng Tây Nguyên
- Chế độ địa phương tự trị được triệt để áp dụng
- Moi sv đi lại giao dịch buôn bán giữa các cư dân miền xuôi
với các đân tộc thiểu số đều bị hạn chế,
Trang 9- Tất cả những vấn đề liên quan đến các dân tộc thiểu số đều do
chính quyền Pháp hoạch định và giải quyết
Từ năm 1951 đến năm 1975, ngụy quyền Sài Gòn tuy có thành lập cơ quan chuyên trách và bạn hành quy chế riêng cho đồng bào
các dân tộc thiểu số nhưng trên thực tế, các cơ quan này hoại động
mang tính hình thức Những chính sách đối với các dân tộc thiểu số còn nhiều bất cập, không những không tạo cơ hội để đem lại tình đoàn kết các dân tộc đã từng bị thực dân và phong kiến cố tình chia
rẽ, nay lại đào sâu thêm hố ngăn cách đó
1,1.3 Đời sống kinh tết xã hội các dân tộc thiểu số ở Lâm Đồng trước tháng +4 năm 1975
Từ một xã hội ở thời kỳ công xã nguyên thủy tan rã, các dân tộc thiểu
số ở Lâm Đồng liên tiếp chịu ảnh hướng và tác động của bên ngoài, nhất
là trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ nên đã hình thành
hai vùng Vùng căn cứ cách mạng ở những địa bàn xa xôi hẻo lánh, có vị
trí quan trọng về quốc phòng, Ở đây đồng bào một lòng theo Đẳng, kiên
giao thông, đời sống kinh tẾ, xã hội của đồng bào các dân tộc thiểu số đã
có những biến đổi đáng kể theo hướng sẵn xuất hàng hóa, các đơn vị tự
cấp, tự túc trong xã hội cổ truyền bị phá vỡ
12 Tình hình kinh tế - xã hội vùng đân tộc thiểu số san giải phóng và chủ trương, giải pháp của Đảng bộ
Vận dụng sáng tạo lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin va tu
Trang 10
tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc từ khi ra đời đến nay Đảng
ta rất coi trọng vấn đề dân tộc và đã đề ra đường lối chính sách
đúng đắn về vấn đề này trong từng thời kỳ cách mạng
Tham nhuần quan điểm đường lối, chính sách cúa Dang va Nha
nước về chính sách dân tộc, từ sau ngày giải phóng, Đảng bộ Lâm
Đồng đã đề ra nhiều chủ trương, biên pháp nhằm nhanh chóng ' khắc phục hậu quá chiến tranh, phát triển kinh tế - xã hội, từng bước ổn định và nâng cao đời sống đồng bào các dân tộc thiểu số,
1.3 Những kết quả đạt được trong 10 năm tực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số
làm ruộng nước, thâm canh sử dụng phần bón cho cây ưồng Nhờ
vậy, sản xuất nông nghiệp đã có những tiến bộ rõ rệt, tạo nên những biến đổi về kinh tế - xã hội ở vùng dân tộc thiểu số Trong
10 năm thực hiện cuộc vận động định canh định cư đã tao ra dude
17.853 ha đất canh tác mới, xây dựng 65 công trình thủy lợi, thủy
điện và nhiều công trình phúc lợi khác
1.3.2 Văn hóa xã hội
Sau ngày giải phóng, ủnh Lâm Đồng có 30.000 người mù chữ,
trong đó đồng bảo dân tộc thiểu số chiếm 2/3 Được sự quan tam của các cấp, các ngành, sự nỗ lực của ngành Giáo-dục và Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh đến cuối năm 1977, toàn tính đã
mù chữ cho 25.620 người rong đó có 16.959 người dân tộc
thiểu số, Kết quả đó đã tạc đã cho việc thực hiện chương trình
Trang 11"ánh sáng văn hóa” 3 nấm ¡978-1980 do Bỏ Giáo dục và Trung
ương Đoàn phát động Công tác giáo dục ở các ngành học cấp học
vùng dân tộc thiểu số cũng đạt được kết quả dáng kể, số học sinh
tăng nhanh, trình độ dân trí của đồng bào được nàng lên so với trước năm 1975
Song song với giáo dục, các cấp ủy Đảng, chính quyền và ngành
y tế đã quan tầm chỉ đạo phát triển mạng lưới y tế cơ sở nhất là ở
vùng sâu, vùng xa nhằm từng bước giải quyết các loại dịch bệnh
và chăm sóc sức khỏe ban đầu
Trên lĩnh vực văn hóa thông tin, nhiệm vụ quan trọng hàng đầu
là nhanh chóng xóa bỏ tàn dư nền văn hóa nô dịch phản động,
chống các tệ nạn xã hội của chế đô cũ, xây dựng nền văn hóa mới,
còn người mới xã hội chủ nghĩa
1.3.3 Công tác an nỉnh, quốc phòng
Sau ngày giải phóng lực lượng FULRO đã cấu kết với các tổ chức
phản động trong và ngoài nước ráo riết hoạt động, tuyên truyền xuyên tạc chủ trương, chính sách của Đảng, cài người vào bộ máy chính quyền
đoàn thể ở cơ sở Đồng thời tiến hành một số vụ tập kích giết hại cán
bộ, cơ sở cốt cán và nhân đân lao động người Kinh, kích động các đân tộc thiểu số nổi dậy lật đồ chính quyền cách mạng
Từ thực tiễn cuộc đấu tranh giải quyết vấn đề FULRO cho thấy, vấn đề phát động quần chúng thực chất là một cuộc vận động chính trị trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thực hiện chính sách dân
tộc của Đảng, xây dựng và phát triển thực lực cách mạng tại chỗ,
tạo chỗ dựa cho quần chúng đứng lên làm chủ buôn làng, xây dựng
ộc sống mới
1.3.4 Xây dựng hệ thống chính trị
Cc ông tác xây dựng hệ thống chính trị luôn gắn liền với phòng
9
Trang 12trào cách mạng của quần chúng Từ thực tiễn của phong trào đã phát hiện những người ung kiên, ưu tú để phát triển đẳng viên đào tạo cán
đông thời thanh lọc những phần tử xấu đo các tổ
bộ, cốt cán ở cơ sở
chức phản động cài cắm vào lực lượng cách mạng
Sau 10 năm thực hiện chính sách dân tộc của Đảng, đời sống kinh tế
- xã hội vùng dân tộc thiểu số tỉnh Lâm Đồng đã có những chuyển biến
đáng kể, tình hình an ninh chính trị từng bước được ổn định Đó là kết quả của quá trình quán triệt, van dung sáng lạo các chủ trương, chính
sách của Đáng và Nhà nước vào tình hình thực tế ở địa phương bằng
những cách làm và bước đi phù hợp
Tuy nhiên, quá trình phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số
vẫn còn một số tồn tại: đời sống đồng bào chưa thật sự ổn định, nhiều nơi tuy đã định canh định cư nhưng việc xác định cơ cấu kinh tế chưa
phù hợp với từng vùng từng dân tộc nên hiệu quả thấp Công tác giao
đất, giao rừng tiến hành còn chậm nên diện tích rừng bị phá còn nhiều
ảnh hưởng đến môi trường sinh thái Sự nghiệp phát triển giáo dục, y
(Ế, văn hóa chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ đặt ra
Chương 2 DANG BO LAM DONG LANH BAO THUC HEN CHINH SACH PHAT TRIEN KINE TẾ - XÃ HỘI
VUNG DAN TOC THIẾU SỐ TRONG
10 NAM DOI MỚI (1986-1995)
2,1 Đường lối và chính sách dân tộc của Đẳng trong thời kỳ đổi mới
Chính sách đân tộc của Đáng chú yếu là phát triển mối quan hệ
tốt đẹp gắn hú giữa các dân tộc trên tỉnh thần đoàn kết, bình đẳng,
giúp đỡ lấn nhu Điều đó được thể hiện rõ trong các Nehị quyết
1G
Trang 13Đại hội Đảng lần thứ VL lần thứ VH
Để cụ thể hóa chính sách dân tộc Bộ Chính trị ra Nehĩị quy
về một số chủ trương chính sách lớn phát triển kinh tế - xã hội miễn núi và Hội đồng Bộ trưởng bạn hành Quyết dịnh số 72 xác định một số
chủ trương, chính sách cụ thể về đổi mới cơ cấu kinh tế và tổ chức sản
xuất ở miền núi; về quan hệ sản xuất: văn hóa - xã hội và công tác cán
bộ ở miền núi Từ khi Nhà nước tăng đần mức đầu tư theo các chương
trình dự án dành cho vùng cao, vùng xa xôi hẻo lánh vùng căn cứ cũ,
tình hình kinh tế - xã hội ở nhiều vùng dân tộc thiểu số đã từng bước chuyển từ nền kính tế tự cấp tự túc sang phái triển kinh tế hàng hóa
2.2 Chủ trương, giải pháp và sự chỉ đạo thực hiện
Nhân rõ vị trí và tầm quan trọng của chính sách dân tộc trong sự
nghiệp đổi mới, Đẳng bộ Lâm Đồng xác định: Phát triển kinh tế -
xã hội nâng cao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số là một nhiệm
vụ khó khăn, lâu dài và phức tạp, song có ý nghĩa quan ượng về
kinh tế, chính trị, xã hội và an ninh quốc phòng cả tước mắt và lầu dài Phương hướng sản xuất chủ yếu ở vùng đân tộc là kinh doanh
nghề rừng, trồng cây công nghiệp, chăn nuôi Tổ chức lại sản xuất theo hướng định canh định cư, phát triển kinh tế gia đình bao gồm
vườn rừng, vườn cây công nghiệp, khai thác lâm sẵn phụ, gắn với phát triển nông - lâm trường Các cơ sở kinh tế của Nhà nước đóng
ở vùng dân tộc phải làm đầy đú trách nhiệm thu hút, sử dụng lao
động đồng bào dân tộc theo nhiều hình thức và cùng với huyện, xã trực tiếp tổ chức hướng dẫn đồng bào làm kinh tế vườn
2.3 Những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội vàng dân tộc
thiểu số trong 10 năm đổi mói
2.3.1 Trên lĩnh uực kinh tế
ghiệp đã chuyển từ phương thức phá rừng làm
Sản xuất nông n
11