1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

132 244 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần đầu tư VVV. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VVV. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VVV...

Trang 1

MỤC LỤC

Lời Nói Đầu

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nềnkinh tế quốc dân Hàng năm chiếm 35% vốn đầu tư cả nước Với nguồn đầu tư lớnnhư vậy cùng với đặc điểm sản xuất của ngành và thời gian thi công kéo dài quy môlớn sản phẩm là những công trình có giá trị cao

Một bài toán đặt ra là cần phải huy động vốn và quản lý vốn có hiệu quả khácphục tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong kinh doanh Cũng như các doanhnghiệp khác, trong doanh nghiệp kinh doanh xây lắp chi phí sản xuất, giá thành sảnphẩm hoàn thành là thước đo trình độ công nghệ và trình độ quản lý sản xuất dướigóc độ quản lý kinh tế vĩ mô Hạch toán đúng chi phí sản xuất và tính giá trị sảnphẩm sẽ giúp các nhà quản lý nắm được tình hình thực hiện thực tế của từng hoạtđộng, từng sản phẩm lao vụ, dịch vụ cũng như kết quả của toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và

dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn, tình hình thựchiện kế hoạch giá trị sản phẩm Từ đó tìm cách cải tiến, đổi mới công nghệ sảnxuất, tổ chức quản lý khoa học, hiệu quả nhằm tiết kiệm chi phí không cần thiết, hạgiá trị sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Chính vì vậy hạch toánChi phí sản phẩm và tính giá trị sản phẩm vốn là phần hành cơ bản của công tác kếtoán, lại có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp

Trong cơ chế hạch toán độc lập của nền kinh tế thị trường hiện nay vấn đề đặt racho các doanh nghiệp là làm thế nào để xác định được mức chi phí tối thiểu màdoanh nghiệp cần trang trải mà đạt kết quả kinh doanh cao điều đó chỉ có thể thựchiện được trên cơ sở hạch toán chi phí sản phẩm và tính giá trị sản phẩm một cáchđầy đủ và chính xác

Trang 2

Hiểu biết được tầm quan trọng của chỉ tiêu chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm nhằm đề ra những giải pháp có hiệu quả nhất phải có tính thực thi nhất vớitình hình thực tế của Công ty, đồng thời có những giải pháp cụ thể để tổ chức tốtcông tác tập hợp chi phí sản xuất và giá thành thực tế của các loại sản phảm mộtcách chính xác, kịp thời đúng đối tượng đúng chế độ quy định Xuất phát từ những

lý do trên, trong thời gian thực tập tại Công ty em đã chọn nghiên cứu đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần đầu tư VVV”

Mặc dù đã rất cố gắng tìm hiểu thực tế kết hợp với những kiến thức đã được họctrong nhà trường, nhưng em không tránh khổi những thiếu sót Vì vậy e mong nhậnđược sự chỉ bảo hướng dẫn và sự góp ý của các thầy cô để em có điều kiện hoànthiện kiến thức của mình để phục vụ cho công việc thực tế sau này

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô gi¸o: Đỗ Minh Ngọc vàcác cán bộ của phòng Tài chính Kế toán Công ty cổ phần đầu tư VVV đã giúp đỡ

và cung cấp tài liệu để em hoàn thành bài viết này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2011

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHYT Bảo hiểm y tế KLSPDD Khối lượng sản phẩm dở

dangBHXH Bảo hiểm xã hội KLXL Khối lượng xây lắpBHTN Bảo hiểm thất nghiệp KPCĐ Kinh phí công đoàn

CNSX Công nhân sản xuất MTC Máy thi công

GTGT Giá trị gia tăng TKĐƯ Tài khoản đối ứng

HMCT Hạng mục công trình TNDN Thu nhập doanh nghiệp

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ……… 12

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp ……… 13

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công ……… 15

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công ……… 16

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công trong doanh nghiệp chuyên thi công cơ giới……… 18

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung ……… 21

Sơ đồ 1 7: Sơ đồ kế toán CFSX và tính giá thành sản phẩm xây lắptheo phương pháp Kê khai thường xuyên……… 22

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán các khoản thiệt hại phá đi làm lại ………… 29

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ kế toán các khoản thiệt hại ngừng sản xuất………… 30

Sơ đồ 1.10: Sơ đồ trình tự kế toán theo phương pháp nhật kí chung 31

Sơ đồ 1.11: Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức Nhật kí – Sổ cái 33

Sơ đồ 1.12 Sơ đồ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ ……… 35

Sơ đồ 1.13: Sơ đồ kế toán theo hình thức Nhật kí – Chứng từ 37

Sơ đồ 1.14: Sơ đồ trình tự kế toán trên máy vi tính 38

Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ của Công ty 42

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức hiện trường của Công ty 43

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của Công ty 44

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty 46

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ trình tự kế toán tại Công ty theo hình thức Nhật kí chung 48 Biểu số 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2007- 2009 41

Biểu số 2.2: Phiếu yêu cầu vật tư, phụ tùng 58

Biểu số 2.3: Hóa đơn GTGT mua NVL 59

Biểu số 2.4: Phiếu nhập kho 60

Biểu số 2.5: Phiếu xuất kho 61

Trang 5

Biểu số 2.6: Bảng kê xuất vật tư tháng 12 năm 2009 62

Biểu số 2.7: Trích sổ chi tiết TK 621- Công trình Mường Tè 63

Biểu số 2.8: Trích sổ cái TK 621 tháng 12 năm 2009 64

Biểu số 2.9: Bảng chấm công tháng 12 năm 2009 66

Biểu số 2.10: Bảng nghiệm thu khối lượng hoàn thành 68

Biểu số 2.11: Bảng thanh toán lương nhân công 70

Biểu số 2.12: Trích số chi tiết TK 622- Công trình Mường Tè 71

Biểu số 2.13: Trích sổ cái TK 622 tháng 12 năm 2009 72

Biểu số 2.14: Nhật trình xe, máy thi công 74

Biểu số 2.15: Hợp đồng làm khoán 75

Biểu số 2.16: Hóa đơn GTGT thanh toán tiền thuê MTC 76

Biểu số 2.17: Bảng kê chi phí thuê ngoài MTC 77

Biểu số 2.18: Phiếu xuất kho nhiên liệu 78

Biểu số 2.19: Bảng kê chi phí vật liệu sử dụng cho MTC 79

Biểu sô 2.20: Bảng trích khấu hao MTC 80

Biểu số 2.21: Bảng kê thanh toán hóa đơn GTGT 81

Biểu sô 2.22: Trích sổ chi tiết TK 623- Công trình Mường Tè 82

Biểu sô 2.23: Trích sổ cái TK 623 tháng 12 năm 2009 83

Biểu số 2.24: Bảng chấm công nhân viên quản lí 85

Biểu số 2.25: Bảng phân bổ tiền lương bộ phận gián tiếp 86

Biểu số 2.26: Bảng kê tính bảo hiểm 87

Biểu số 2.27: Trích sổ chi tiết TK 6271- Công trình Mường Tè 88

Biểu số 2.28: Hóa đơn GTGT 90

Biểu số 2.29: Bảng kê thanh toán hóa đơn GTGT 91

Biểu số 2.30: Trích sổ chi tiết TK 6272- Công trình Mường Tè 92

Biểu số 2.31: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 93

Biểu số 2.32: Trích sổ chi tiết TK 6274- Công trình Mường Tè 94

Biểu số 2.33: Hóa đơn tiền nước (GTGT) 95

Biểu số 2.34: Bảng kê tổng hợp chi phí mua ngoài 96

Biểu sô 2.35: Trích sổ chi tiết TK 6277- Công trình Mường Tè 97

Trang 6

Biểu sô 3.36: Hóa đơn xăng dầu (GTGT) 98

Biểu số 2.37: Bảng kê tổng hợp chi phí bằng tiền khác 99

Biểu số 2.38: Trích sổ chi tiết TK 6278- Công trình Mường Tè 100

Biểu số 2.39: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung 101

Biểu số 2.40: Trích sổ cái TK 627 tháng 12 năm 2009 102

Biểu số 2.41: Bảng kê chi phí dở dang đầu kì 105

Biểu số 2.42: Bảng kê chi phí phát sinh trong kì 105

Biểu số 2.43: Bảng kê chi phí dở dang cuối kì 107

Biểu số 2.44: Trích sổ chi tiết TK 154 109

Biểu số 2.45: Sổ tính giá thành các công trình 110

Biểu số 2.46: Trích sổ cái TK 154 tháng 12 năm 2009 111

Biểu số 2.47: Trích sổ nhật kí chung 112

Biểu số 3.1: Bảng kê NVL còn lại cuối kì 119

Trang 7

lý cũng như công tác kế toán Vì vậy công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp là rấtcần thiết và phải dựa trên những đặc thù chính của nó.

1.1.1.Đặc điểm của sản phẩm xây lắp

 Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc có quy môlớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian kéo dài và phân tán Vì vậy, việc tổchức quản lý và kế toán nhất thiết phải có dự toán thiết kế và thi công Trong suốt quátrình xây lắp phải lấy dự toán làm thước đo cả về mặt giá trị và mặt kỹ thuật

 Sản phẩm xây lắp hoàn thành không thể nhập kho mà được giao ngay cho bên sửdụng theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với đơn vị chủ đầu tư từ trước (giá đấu thầu).Tiêu thụ chỉ qua thủ tục bàn giao giữa hai bên A&B trên cơ sở kiểm nhận khối lượng,chất lượng công việc hoàn thành theo đúng thiết kế dự toán đã quy định Do đó tính chấthàng hoá của sản phẩm không thể hiện rõ

 Sản phẩm xây lắp được cố định tại nơi sản xuất, địa điểm sản xuất là nơi tiêu thụ sảnphẩm và cũng là nơi tiêu dùng sản phẩm, các điều kiện sản xuất như thiết bị thi công,người lao động phải thường xuyên di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm nên gây nhiềukhó khăn cho công tác quản lý, kế toán tài sản, vật tư (đặc biệt là khâu kiểm kê) và chịuảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, dễ xảy ra hư hỏng mất mát

 Sản phẩm xây lắp được sử dụng trong thời gian dài nên đòi hỏi phải đảm bảo thicông đúng theo chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật như trong dự toán thiết kế Khi công trình

Trang 8

hoàn thành, bên chủ đầu tư sẽ giữ lại một tỷ lệ nhất định trên giá trị công trình cho đếnkhi hết thời hạn bảo hành mới trả cho bên thi công.

1.1.2 Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp

Xuất phát về quy định về lập dự toán công trình xây dựng cơ bản là phải lập theo từnghạng mục công trình và phải phân tích theo từng khoản mục chi phí cũng như đặc điểm tạiđơn vị nhận thầu, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có các đặc điểm sau:

- Kế toán chi phí nhất thiết phải được phân tích theo từng khoản mục chi phí, từnghạng mục công trình cụ thể Qua đó nhằm thường xuyên so sánh, kiểm tra việc thực hiện

dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân vượt kế hoạch, hao hụt dự toán và đánh giá hiệuquả kinh doanh

- Đối tượng của kế toán chi phí trong đơn vị xây lắp là những công trình, hạng mụccông trình các đơn đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục công trình hoặc nhóm hạngmục…vì thế phải lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục hay từng giaiđoạn của hạng mục

- Giá thành công trình xây lắp thiết bị không bao gồm giá trị bản thân thiết bị do chủđầu tư đưa vào để xây lắp mà chỉ bao gồm những chi phí doanh nghiệp xây lắp bỏ ra cóliên quan đến xây lắp công trình

- CPSX giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm giá trị vật liệu kết cấu

và giá trị thiết bị kèm theo như các thiết bị vệ sinh, thông gió, thiết bị sưởi ấm, điều hòanhiệt độ, thiết bị truyền dẫn…

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

Để tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm, đáp ứng yêucầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành ở doanh nghiệp, kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành ở doanh nghiệp xây lắp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phùhợp với điều kiện thực hiện của doanh nghiệp

Trang 9

- Vận dụng các tài khoản kế toán để hoạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmphù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê địnhkỳ) mà doanh nghiệp lựa chọn.

- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ và kếtchuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sảnxuất đã xác định, theo yếu tố chi phí và khoản mục giá thành

- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình, từng sảnphẩm xây lắp, chỉ ra khả năng và biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý, hiệu quả

- Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng công trình, hạng mụccông trình, kịp thời lập báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và giá thành xây lắp, cung cấpchính xác, nhanh chóng kịp thời thông tin về chi phí sản xuất, giá thành phục vụ yêu cầuquản lý của doanh nghiệp

1.2 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp

1.2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

a) Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế

Cách phân loại này nhằm phục vụ cho việc tập hợp, quản lý các chi phí theo nội dungkinh tế ban đầu mà không xét đến công việc cụ thể, địa điểm phát sinh chi phí.Theo quyđịnh hiện hành tại Việt Nam, toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp gồm nămyếu tố sau:

Trang 10

Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ chi phí về nguyên liệu chính, vật liệu phụ,

nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản, công cụ dụng cụ mà doanh nghiệp

đã sử dụng cho sản xuất

Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ

cấp có tính chất lương phải trả cho người lao động trực tiếp, gián tiếp, lao động thuêngoài, trích BHXH, BHYT, KPCĐ

Chi phí khấu hao TSCĐ : Bao gồm toàn bộ số khấu hao TSCĐ sử dụng cho sản

xuất của doanh nghiệp xây lắp

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi trả cho

các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xâylắp như chi phí tiền điện, tiền nước, chi phí thuê máy móc thiết bị

Các chi phí bằng tiền khác: Bao gồm toàn bộ các chi phí khác dùng cho hoạt động

sản xuất ngoài các yếu tố trên

Việc phân loại chi phí theo yếu tố cho biết tỷ trọng từng yếu tố sản xuất chi phí sảnxuất để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, là cơ sở để lập kếhoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương, kế hoạch về vốn giúp cho việc thực hiệncông tác kế toán, cũng như công tác quản lý chi phí sản xuất trong đơn vị

b) Phân loại CPSX theo mục đích công dụng kinh tế

Căn cứ vào mục đích công dụng kinh tế của CPSX để phân loại, những chi phí có cùngcông dụng kinh tế được xếp cùng vào một khoản mục chi phí, bất kể chi phí có nội dungkinh tế như thế nào

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là các chi phí của các vật liệu chính, vật liệu phụ,

vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc…cần thiết để tham gia cấu thành thực

thể sản phẩm xây lắp

Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương

của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình Không bao gồm các khoản trích theo tiền lương như KPCĐ, BHXH, BHYT của công nhân trực tiếp xây lắp

Trang 11

Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối

lượng công tác xây, lắp bằng máy Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thườngxuyên và chi phí tạm thời:

Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công gồm: Lương chính, lương phụ của côngnhân điều khiển máy, phục vụ máy…; chi phí vật liệu, chi phí CCDC, chi phí khấu haoTSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền

Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: Chi phí sửa chữa lớn máy thi công; chiphí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán,…) Chi phí tạm thời có thể phát sinhtrước (được hạch toán vào TK 142) sau đó được phân bổ dần vào bên Nợ TK 623 Hoặcphát sinh sau nhưng phải tính trước vào chi phí xây, lắp trong kỳ, trường hợp này phảitiến hành trích trước chi phí, sử dụng TK335 (ghi Nợ TK 623, Có TK 335)

Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng gồm:

Lương của nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo tiền lương theo tỷ lệ quyđịnh (19% của nhân viên quản lý đội và công nhân trực tiếp tham gia xây lắp), chi phíkhấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí vật liệu, chi phí CCDC và các

chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội…

Như vậy, phân loại chi phí theo khoản mục giá thành có tác dụng phục vụ cho việcquản lý chi phí theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành, lập kế hoạchđịnh mức cho kỳ sau

c) Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đội tượng chịu chi phí

Căn cứ vào phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng chịu chi phí thì chiphí sản xuất bao gồm:

- Chi phí trực tiếp

- Chi phí gián tiếp

d) Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng hoạt động

Căn cứ theo phương pháp này thì chi phí sản xuất bao gồm:

- Định phí

- Biến phí

Trang 12

1.2.2 Giá thành và các loại giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp

1.2.2.1 Giá thành xây lắp

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động

sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượngxây lắp đã hoàn thành

1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp

a) Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành:

- Giá thành dự toán

Là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp nhất định.Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở định mức chi phí theo thiết kế được duyệt vàkhung giá quy định áp dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản do các cấp có thẩm quyềnquy định

Mỗi sản phẩm xây lắp đều có giá dự toán riêng và giá này được sử dụng làm thước đo chotoàn bộ quá trình sản xuất sản phẩm, đồng thời thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp rất lâu dàiđòi hỏi việc giám sát chất lượng theo thiết kế

Lợi nhuận định mức là phần trăm trên giá thành xây dựng do Nhà nước quy định Tỷ lệnày cao hay thấp tuỳ thuộc vào loại hình xây dựng và từng sản phẩm xây dựng

- Giá thành kế hoạch

Là giá thành được xây dựng từ những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp trên cơ sở phấnđấu hạ giá thành bằng các biện pháp quản lý kỹ thuật và tổ chức thi công, các định mức vàđánh giá áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp

Trang 13

Với doanh nghiệp không có giá dự toán thì giá thành kế hoạch được xác định trên cơ

sở giá thành thực tế năm trước và các định mức kỹ thuật của doanh nghiệp

Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là cơ sở đánh giá tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành và hạ giá thành của doanh nghiệp

- Giá thành thực tế:

Giá thành thực tế là toàn bộ các khoản chi phí sản xuất được biểu hiện bằng tiền màdoanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành một khối lượng xây lắp nhất định Loại chiphí này bao gồm các chi phí theo định mức, vượt định mức và các chi phí khác như cáckhoản thiệt hại trong sản xuất, các khoản bội chi, hao hụt vật tư Đó là những khoản chithực tế theo khoản mục, cho phép tính giá thành và được xác định vào cuối kỳ sản xuấtkinh doanh

+

CP thực

tế phát sinhtrong kỳ

-CP khốilượng xây lắp

dở dang cuốikỳ

b) Căn cứ theo phạm vi của chi tiêu tính giá thành

- Giá thành sản xuất: giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp chỉ bao gồm những chi

phí phát sinh liên quan đến việc xây dựng hay lắp đặt sản phẩm xây lắp ( chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuấtchung)

- Giá thành toàn bộ: giá thành toàn bộ của sản phẩm xây lắp bao gồm giá thành sản

xuất cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm xâylắp

1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp

Hoạt động kinh doanh xây lắp là sự thống nhất hai mặt khác nhau của một quá trình,trong đó chi phí thể hiện mặt hao phí sản xuất và giá thành thể hiện mặt kết quả sản xuất.Chúng đều là biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao động vật hóa Tuy nhiên, xét

về bản chất chi phí và giá thành có sự khác nhau CPSX trong kỳ không chỉ liên quan đếnnhững sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối

Trang 14

kỳ và sản phẩm hỏng Ngược lại, giá thành sản phẩm không bao gồm chi phí sản phẩm dởdang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhưng lại chứa đựng CPSX của sản phẩm dở dang kỳtrước chuyển sang CPSX không liên quan đến khối lượng, chủng loai sản phẩm hoànthành trong kỳ, còn giá thành lại phụ thuộc vào những yếu tố đó dẫn đến đối tượng tậphợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm là khác nhau.

Có thể nói, CPSX và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt có nhũng mặt khácnhau đồng thời lại có mối quan hệ mật thiết với nhau Sự tiết kiệm hay lãng phí về chi phísản xuất sẽ tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm thấp hay cao Quản lý giá thành baogiờ cũng gắn liền với quản lý chi phí sản xuất, các biện pháp mà doanh nghiệp sử dụngnhằm tiết kiệm CPSX cũng chính là mục tiêu hạ giá thành sản phẩm

+

Chi phí sảnxuất phát sinhtrong kỳ

-Chi phí sảnxuất dở dangcuối kỳ

1.3 Đối tượng kế toán tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành

1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp CPSX, căn cứ xác định chi phí

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là việc xác định phạm vi, giới hạn màcác CPSX được tập hợp theo phạm vị giới hạn đó nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phântích chi phí và tính giá thành sản phẩm Đối tượng kế toán tập hợp CPSX có thể là nơi phátsinh chi phí hoặc nơi gánh chịu chi phí

Khi xác định đối tượng kế toán tập hợp CPSX căn cứ vào:

• Tính chất sản xuất và quy trình sản xuất đơn giản hay phức tạp, quy trìnhcông nghệ liên tục hay song song

• Loại hình sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt

• Yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp

• Đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp

Việc lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp có sự khác nhau.Điều đó phụ thuộc vào đặc điểm tình hình tổ chức kinh doanh, yêu cầu và trình độ quản

lý, cũng như chu trình công nghệ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp Mặt khác sảnphẩm xây lắp có chu trình công nghệ phức tạp, loại hình sản phẩm đơn chiếc, thời gian thi

Trang 15

công dài nên tuỳ thuộc vào công việc cụ thể và trình độ quản lý của doanh nghiệp mà đốitượng kế toán chi phí khác nhau

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên quan trọng cần thiếtcủa công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Xác định đúng đối tượng kế toán, tập hợpchính xác các khoản chi phí phát sinh phù hợp với đặc điểm tổ chức và sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp mới giúp cho tổ chức công tác kế toán tốt, phục vụ cho việc tăngcường quản lý sản xuất, kế toán kinh tế trong doanh nghiệp và tính toán giá thành kịp thờichính xác

1.3.2 Đối tượng tính giá thành và căn cứ xác định

Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong công tác tính giá thànhsản phẩm Trong ngành xây dựng cơ bản, do tổ chức sản xuất mang tính đơn chiếc, mỗisản phẩm xây lắp đều có dự toán, thiết kế riêng nên đối tượng tính giá thành sản phẩmxây lắp là các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành hay các giai đoạn công việc

đã hoàn thành

Việc xác định đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán mở các phiếu tính giá thànhsản phẩm lập theo từng đối tượng, phục vụ cho quá trình kiểm tra việc thực hiện giá thànhsản phẩm và tính toán hiệu quả, xác định chính xác thu nhập

1.4 Nội dung công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

1.4.1 Phương pháp tập hợp CPSX trong doanh nghiệp

Phương pháp kế toán chi phí sản xuất là một hoặc một hệ thống các phương pháp được sửdụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất phát sinh trong giới hạn đối tượng kế toánchi phí Đối tượng tập hợp chi phí có thể là:

Trang 16

Trong đơn vị xây dựng các phương pháp kế toán chi phí sản xuất thường được sử dụngbao gồm:

1.4.1.1 Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp

Phương pháp tập chi phí trực tiếp được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quantrực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, đối với các loại chi phí liên quantrực tiếp đến đối tượng nào có thể xác định trực tiếp cho đối tượng đó Phương pháp nàyđược sử dụng khi đối tượng kế toán chi phí của doanh nghiệp là toàn bộ công trình haytừng hạng mục công trình Hàng kỳ (tháng, quý) CPSX phát sinh liên quan tới công trìnhnào, kế toán tập hợp chi phí phát sinh cho công trình, hạng mục công trình đó theophương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp

1.4.1.2 Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp

Phương pháp này dùng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi phí liên quan đếnnhiều đối tương tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp cácchi phí này cho từng đối tượng đó

Theo phương pháp này, trước tiên căn cứ vào các chi phí phát sinh kế toán tiến hànhtập hợp chung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng theo địa điểm phát sinh hoặcnội dung chi phí Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể phải lựa chọn các tiêuchuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối tương liên quan Việc tiếnhành phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo hai bước sau :

Xác định hệ số phân bổ :

H =

Trong đó : H : Hệ số phân bổ chi phí

C : Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng

T : Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các

đối tượng cần phân bổ chi phí

Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể

Ci = H x Ti

Trang 17

Trong đó : C i : Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i

T i : Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân

bổ chi phí của đối tượng i

1.4.2 Phương pháp kế toán tập hợp CPSX trong doanh nghiệp xây lắp

1.4.2.1 Kế toán tập hợp chi phí NVLTT

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ vật liệu chính, vật liệu phụ các bộphận rời lẻ và các vật liệu khác dùng cho việc xây dựng, lắp đặt các công trình.CPNVLTT là chi phí chiếm tỉ trọng lớn nhất trong chi phí sản xuất xây lắp ( khoảng từ50%- 70%)

Phương pháp tập hợp: CPNVLTT liên quan đến một đối tượng thì sử dụng phương

pháp tập hợp trực tiếp, còn trong trường hợp CPNVLTT liên quan đến nhiều đối tượngtập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp được thì có thể sử dụng phương pháp tậphợp và phân bổ gián tiếp

Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ CPNVLTT, kế toán sử dụng TK 621 "Chi

phí nguyên vật liệu trực tiếp"

TK này được mở chi tiết cho từng đối tượng và có kết cấu như sau:

Trang 18

- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt động xây lắp trong kỳ vào TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành công trình xây lắp TK 621 cuối kỳ không có số dư.

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.4.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp :

Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ những khoản tiền lương, các khoản phụ cấp

lương, lương phụ có tính chất ổn định phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp các côngtrình, nhân công phục vụ thi công

Phương pháp tập hợp: Giống như CPNVLTT, CPNCTT thường là các khoản chi phí

trực tiếp nên nó được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng tập hợp chi phí liên quan Trong

Xuất vật liệu vào sảnxuất sản phẩm xây lắp

Trị giá NVL sử dụng khônghết nhập lại kho

nếu có

TK 632Kết chuyển

CPNVLTT vượt mức bình thường

Trang 19

trường hợp không tập hợp trực tiếp được thì CPNCTT cũng được tập hợp chung sau đó kếtoán sẽ phân bổ cho từng đối tượng theo một tiêu chuẩn phân bổ hợp lý.

Chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp :

+ Bảng chấm công, bảng thanh toán lương

+ Bảng kê chấm công ngoài giờ

+ Hợp đồng thuê ngoài…

Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ CPNCTT, kế toán sử dụng TK 622 “Chi

phí nhân công trực tiếp” Kết cấu của TK này như sau:

Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình xây lắp bao gồm tiền lương,

thưởng, phụ cấp

Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 "Chi phí sản xuất

kinh doanh dở dang" TK 622 cuối kỳ không có số dư

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp

TK 335

TK141

Tạm ứng CPNCTT

Trang 20

1.4.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí máy thi công là loại chi phí đặc thù của sản xuất kinh doanh xây lắp Nó baogồm toàn bộ chi phí về nguyên liêụ, máy móc, lao động và chi phí bằng tiền khác phục vụcho quá trình sử dụng máy thi công của doanh nghiệp Do đặc điểm hoạt động của máythi công trong công tác xây lắp mà chi phí máy thi công được chia làm 2 loại:

- Chi phí tạm thời: là những chi phí có liên quan đến việc lắp đặt, chạy thử, di chuyển

máy thi công Các khoản này được phân bổ dần trong thời gian sử dụng máy

- Chi phí thường xuyên: là những chi phí phát sinh thường xuyên, phục vụ cho hoạt

động của máy thi công như: khấu hao máy, tiền lương công nhân điều khiển máy, nhiênliệu động lực chạy máy, chi phí sửa chữa thường xuyên và chi phí khác

Do đặc điểm của hoạt động xây lắp và của sản phẩm xây lắp, một máy thi công có thể

sử dụng cho nhiều công trình trong kỳ hạch toán Vì vậy, cần phân bổ chi phí máy thicông cho từng công trình Theo chế độ quy định hiện nay, có ba tiêu thức phân bổ là: theokhối lượng công việc hoàn thành của ca máy, theo ca máy làm việc, theo dự toán chi phí

sử dụng máy thi công Công thức phân bổ như sau:

x Tiêu thức

phân bổ của đối tượng i

Trang 21

+ Hợp đồng thuê máy.

+ Hóa đơn giá trị gia tăng (thanh toán thuê máy)

+ Bảng tính lương cho công nhân điều khiển máy thi công

+ Bảng phân bổ khấu hao máy

a) Trường hợp doanh nghiệp thi công theo phương pháp hỗn hợp

Trong trường hợp này, các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công được hạchtoán vào khoản mục chi phí sử dụng máy thi công và được theo dõi trên tài khoản 623:

chi phí sử dụng máy thi công.

Tài khoản sử dụng: TK 623 “ chi phí sử dụng máy thi công”.

TK 623 dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp chohoạt động xây lắp công trình

+ TK 6231- Chi phí nhân công: Phản ánh lương chính, lương phụ, phụ cấp lương

phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công TK này không phản ánhkhoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT tính trên tiền lương phải trả của công nhân sử dụngmáy thi công Khoản này được hạch toán vào TK 627- Chi phí SX chung

+ TK 6232 - Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí nhiên liệu, vật liệu khác phục vụ xe,máy thi công

+ TK 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh công cụ, dụng cụ lao động liênquan đến hoạt động xe máy thi công

+ TK 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công: Phản ánh khấu hao máy móc thi công

sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình

+ TK 6237 - Chi phí mua ngoài: Phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài như thuêngoài sửa chữa xe, máy thi công, bảo hiểm xe, máy thi công, chi phí điện nước, tiền thuêTSCĐ, chi phí phải trả cho nhà thầu phụ…

+ TK 6238 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền phục vụ chohoạt động của xe, máy thi công…

* Nếu máy thi công thuê ngoài:

Toàn bộ chi phí máy thi công tập hợp vào TK 623 - Chi tiết máy thi công

Trang 22

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công

* Nếu từng đội xây lắp có máy thi công riêng.

Trường hợp này các chi phí có liên quan đến máy thi công được tập hợp riêng, cuối kỳphân bổ hoặc kết chuyển theo từng đối tượng

K/c chi phí sử dụng MTC

Tổng giá thuê ngoài

Trang 23

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công

VAT được khấu trừ

Trang 24

b) Trường hợp doanh nghiệp chuyên thi công cơ giới

Trong trường hợp này, kế toán không sử dụng tài khoản 623 để tập hợp chi phí sử dụngmáy thi công Khi đó các chi phi liên quan đến hoạt động của máy thi công được tính vàocác khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sảnxuất chung:

- Chi phí tiền lương của công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công hạchtoán vào TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí nhiên liệu dùng cho máy thi công hạch toán vào TK 621: Chi phínguyên vật liệu trực tiếp

- Các chi phí khác liên quan đến máy thi công như khấu hao máy thi công, chiphí dịch vụ mua ngoài,… được tập hợp vào TK 627: Chi phí sản xuất chung

Trang 25

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công trong doanh nghiệp

chuyên thi công cơ giới.

CCDC dùng 1 lần

Chi phí mua ngoài khác bằng tiền

Khấu hao MTC

CN sử dụng MTC Tiền lương phải trả

TK 214

trực tiếp

Trang 26

1.4.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho thi công các côngtrình nhưng không tính cho từng đối tượng cụ thể Chi phí bao gồm lương nhân viên quản

lý đội xây dựng, các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định trên tổng lương phải trảcho công nhân xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công và nhân viên quản lý đội, chiphí nguyên vật liệu, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho thicông

Phương pháp hạch toán: CPSXC được tổ chức tập hợp theo từng phân xưởng, đội

sản xuất, quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí, mặt khác CPSXC còn phải được tổnghợp theo chi phí cố định và chi phí biến đổi Cuối kỳ, kế toán tính toán phân bổ CPSXCcho từng đối tượng kế toán CPSX trong phân xưởng theo những tiêu chuẩn phân bổ hợp

Chứng từ sử dụng:

+ Phiếu xuất kho, bảng tính và phân bổ công cụ dụng cụ

+ Hóa đơn giá trị gia tăng

+ Bảng chấm công

+ Bảng tính lương và các khoản trích theo lương

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao

+ Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng,…

Tài khoản sử dụng: TK 627 "Chi phí sản xuất chung"

Kết cấu và nội dung của TK 627

Bên Nợ:

Các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ như lương nhân viên quản lý đội,trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên lương nhân viên quản lý đội, nhân viên sử dụng máy thicông và công nhân xây lắp; khấu hao TSCĐ dùng cho cho đội và các chi phí khác có liênquan tới hoạt động của đội

Trang 27

Bên Có:

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154

TK 627 không có số dư cuối kỳ và có 6 TK cấp 2 để tập hợp theo yếu tố chi phí

TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh các khoản tiền lương, lương

phụ, phụ cấp lương, phụ cấp lưu động phải trả cho nhân viên quản lý đội xây dựng, khoảntrích KPCĐ, BHXH, BHYT tính theo quy định hiện hành trên tiền lương phải trả chocông nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội(thuộc biên chế của doanh nghiêp)

TK 6272 – Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu dùng cho đội xây dựng, như

vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ, dụng cụ thuộc đội xây dựng quản

lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời,… (chi phí không có thuế GTGT đầu vào nếu đượckhấu trừ thuế)

TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ dụng cụ xuất

dùng cho hoạt động quản lý của đội xây dựng (chi phí không có thuế GTGT đầu vào nếuđược khấu trừ thuế)

TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung

cho hoạt động của đội xây dựng

TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài

phục vụ cho hoạt động của đội xây dựng, như: Chi phí sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chiphí điện, nước, điện thoại, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sángchế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại,…không thuộc TSCĐ đượctính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí của đội, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả choNhà thầu phụ (chi phí không có thuế GTGT đầu vào nếu được khấu trừ thuế)

TK 6278 – Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí

đã kể trên phục vụ cho hoạt động của đội xây dựng, khoản chi cho lao động nữ (chi phíkhông có thuế GTGT đầu vào nếu được khấu trừ thuế)

Trang 28

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung

TK 632

CPSXC không được

phân bổ tính vào giá vốn

1.4.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp phải theo từng côngtrình, hạng mục công trình và theo khoản mục giá thành quy định trong giá trị dự toán.Căn cứ vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất đã xác định, kế toán tiến hành tổng hợpchi phí sản xuất theo trình tự sau:

- Căn cứ vào đối tượng hạch toán đã được mở sổ, thẻ kế toán chi tiết chi phí sản xuấtthì chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến đối tượng hạch toán nào thì ghi vào sổ, thẻ củađối tượng đó

TK214, 152,

TK 142, 335,

Trích KH các CP VL, CCDC xuất dùng cho từng đội

CP theo dự toán tính vào CP SXC

cho từng đội XL

TK 111, 331,

Dịch vụ mua

TK 141(1413)

Q/toán tạm ứng tập hợp vào CP SXC

Trang 29

- Đối với các chi phí cần phân bổ phải được tập hợp riêng và phân bổ theo từng đốitượng liên quan theo tiêu thức thích hợp

- Cuối kỳ tiến hành tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh theo từng đối tượng vàtoàn bộ doanh nghiệp

Sơ đồ 1 7: Sơ đồ kế toán CFSX và tính giá thành sản phẩm xây lắptheo phương pháp Kê khai thường xuyên:

1.5 Tổ chức công tác kê toán tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây lắp

1.5.1 Kỳ tính giá thành sản phẩm

Trên cơ sở đối tượng tính giá thành đã được xác định, căn cứ vào chu kỳ sản xuất sảnphẩm, đặc điểm sản xuất sản phẩm và cách tổ chức công tác kế toán, doanh nghiệp xácđịnh kỳ tính giá thành để bảo đảm cung cấp số liệu kịp thời phục vụ cho công tác quản lýdoanh nghiệp Kỳ tính giá thành xác định tuỳ thuộc vào tính chất sản phẩm:

 Đối với các đơn vị đặt hàng, công việc được coi là hoàn thành thì kỳ tính giá thànhbắt đầu từ khi sản xuất theo đơn đặt hàng đến khi hoàn thành đơn đặt hàng đó

K/c chi phí nhân

công trực tiếp

K/c chi phí sử dụngmáy thi công

xuất chungK/c chi phí sản

Các khoản ghigiảm chi phí

TK 632

TK 155

K/c CT hoàn thành bàn giao

K/c CT hoàn

thành nhưng chưa bàn giao

Khi bàn

giao

Trang 30

 Đối với hạng mục công trình xây dựng thì kỳ tính giá thành phụ thuộc vào kỳ thanhtoán sản phẩm hoàn thành cho bên giao thầu Vì vậy, việc tính giá thành thực tế của sảnphẩm sẽ tính theo tiến độ thực hiện của công trình đó.

 Đối với công trình lớn, thời gian thi công kéo dài thì chỉ khi nào một bộ phận côngtrình hoàn thành, có giá trị sử dụng và được bàn giao thanh toán thì mới tính giá thànhthực tế sản phẩm

 Đối với những công trình, lắp đặt máy móc thiết bị có thời gian thi công nhiều năm

mà không tách ra được từng bộ phận công trình nhỏ đưa vào sử dụng thi từng phần việcxây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo thiết kế kỹ thuật có ghi trong hợp đồng thicông sẽ được bàn giao thanh toán thì doanh nghiệp xây lắp tính giá thành thực tế cho khốilượng bàn giao

1.5.2 Đánh giá sản phẩm dở dang tại doanh nghiệp xây lắp:

Sản phẩm dở dang ở doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình dởdang chưa hoàn thành hay khối lượng xây lắp dở dang trong kỳ chưa được nghiệm thu vàchưa được chấp nhận thanh toán Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phầnchi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Việc đánh giá sản phẩm dở danghợp lý là một trong những nhân tố quyết định đến tính trung thực hợp lý của giá thành sảnphẩm xây lắp trong kỳ

Việc tính sản phẩm dở dang trong xây dựng cơ bản phụ thuộc vào phương thức thanhtoán, khối lượng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và bên giao thầu

Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành toàn bộ thì sản phẩm

dở dang là toàn bộ chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến cuối kỳ đó

Nếu quy định thanh toán theo điểm dừng kĩ thuật hợp lý (tiến độ thi công) thì sản phẩm

dở dang là khối lượng xây lắp chưa đạt điểm dừng kĩ thuật hợp lý đã quy định và đượcđánh giá theo chi phí thực tế

Việc xác định chính xác mức độ hoàn thành của khối lượng sản phẩm xây lắp rất khó

do sản phẩm có đặc điểm rất phức tạp Vì vậy khi đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán cầnkết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chức lao động và thủ kho để xác địnhmức độ hoàn thành của khối lượng xây lắp dở dang một cách chính xác Trên cơ sở kiểm

Trang 31

tra khối lượng công việc hoàn thành mức tiêu hao vật tư, CP nhân công, CP sản xuấtchung kế toán tiến hành đánh giá sản phẩm làm dở dang.

Việc đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ tuỳ thuộc vào phương thức thanh toángiữa bên A và bên B, kế toán có thể đánh giá sản phẩm xây lắp theo các phương pháp sau:

- Đánh giá theo chi phí sản xuất phát sinh thực tế

Phương pháp này được áp dụng đối với các đối tượng công trình, hạng mục công trìnhđược quy định thanh toán sau khi đã hoàn thành toàn bộ Do vậy chi phí cho sản phẩmxây lắp dở dang cuối kỳ là tổng chi phí sản xuất xây lắp từ khi khởi công đến cuối kỳ báocáo Thực chất đến khi công trình hoàn thành toàn bộ thì không có đánh giá sản phẩm dởdang

- Đánh giá khối lượng xây lắp dở dang theo chi phí dự toán Chi phí thực tế của khốilượng dở dang cuối kỳ dược xác định như sau:

CP theo

dự toáncủaKLXLDDcuối kỳ

CP theo dự toán củaKLXL hoàn thành bàn

giao

+

CP theo dự toáncủa KLXLDD cuối

kỳ

Phương pháp này áp dụng cho những công trình, hạng mục công trình khối lượng xâylắp đã xây dựng được dự toán chi phí riêng

- Đánh giá khối lượng xây lắp dở dang theo tỷ lệ hoàn thành tương đương

Phương pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm làm dở dang củacông tác lắp đặt máy móc thiết bị Phương pháp này có độ chính xác cao hơn phươngpháp đánh giá sản phẩm làm dở dang theo chi phí dự toán nhưng việc xác định mức độhoàn thành tương đương tương đối phức tạp, đặc biệt là những giai đoạn thi công baogồm những khối lượng công việc cụ thể và chi tiết

Trang 32

Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ được xác định như sau:

+

Chi phí thực tế củakhối lượng lắp đặt thựchiện trong kỳ

x

Chi phí theo dựtoán của khốilượng lắp đặtDDCK đã tínhchuyển theo khốilượng hoàn thànhtương đương

Chi phí theo dựtoán của khối lượnglắp đặt bàn giao

+

Chi phí theo dự toáncủa khối lượng lắp đặtDDCK đã tính chuyểntheo khối lượng hoànthành tương đương

- Đánh giá khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo giá trị dự toán

Theo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ đượcxác định theo công thức:

+

Chi phí thực tếcủa khối lượng xâylắp hoàn thành trong

Giá trị

dự toáncủa khốilượng xâylắp DDCK

Chi phí củakhối lượng xâylắp hoàn thànhbàn giao

+

Giá trị dự toáncủa khối lượng xâylắp DDCK

Ngoài ra, đối với một số công việc như nâng cấp, sửa chữa, hoàn thiện các công trình nhỏ,thời hạn bàn giao thanh toán yêu cầu là khi đã hoàn thành công trình thì khối lượng làm dở làtoàn bộ chi phí phát sinh từ thời điểm kiểm kê đánh giá

1.5.3 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp

Là một phương pháp hoặc hệ thống phương pháp sử dụng số liệu từ phần tập hợp chiphí sản xuất và các tài liệu liên quan để tính giá thành sản phẩm, giá thành đơn vị sảnphẩm hay lao vụ đã hoàn thành theo đối tượng tính giá đã xác định Nó mang tính kỹ

Trang 33

thuật, tính toán thuần tuý Tuỳ theo đặc điểm tập hợp chi phí, quy trình công nghệ sảnxuất và đối tượng tính giá thành đã xác định mà sử dụng phương pháp tính giá thành chophù hợp Trong doanh nghiệp xây lắp thường sử dụng các phương pháp sau:

1.5.3.1.Phương pháp tính giá thành trực tiếp

Theo phương pháp này, tập hợp tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp cho mộtcông trình hoặc hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giáthành thực tế của công trình, hạng mục công trình đó

Công thức: Z = C + ( Ddk – Dck)

Ddk: Gía trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

Dck: Gía trị dở dang cuối kỳ

C: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

1.5.3.2.Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơnđặt hàng khi đó đối tượng tập hợp chi phí đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng Theo phương pháp này, hàng tháng chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tập hợptheo đơn đặt hàng và khi nào hoàn thành công trình thì chi phí sản xuấttập hợp đượcchính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó

1.5.3.3 Phương pháp tính giá thành theo định mức:

Phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp xây dựng thoả mãn các

điều kiện sau:

- Phải tính được giá thành định mức trên cơ sở các định mức và đơn giá tại thời điểmtính giá thành

- Vạch ra được một cách chính xác các thay đổi về định mức trong quá trình thực hiệnthi công công trình

- Xác định được các chênh lệch định mức và nguyên nhân gây ra chênh lệch đó Theophương pháp này giá thành thực tế sản phẩm xây lắp được xác định:

Trang 34

Chênh lệch

do thay đổiđịnh mức

±

Chênhlệch do thoát

Để tính giá thành sản phẩm cuối cùng phải tổng hợp chi phí sản xuất trừ đi chi phí thực

tế của sản phẩm dở dang cuối kỳ của từng đội và cộng thêm chi phí thực tế của sản phẩm

dở dang đầu kỳ Công thức tính như sau:

Z = D đk + C1 + C2 +…+ Cn – DckTrong đó:

Z: Giá thành thực tế của toàn bộ công trình

D đk: chi phí thực tế sản phẩm ở dang đầu kỳ

C1,C2,…Cn: là chi phí sản xuất ở từng đội sản xuất hay từng hạng mục công trình của một công trình

Dck: chi phí thực tế sản phẩm dở dang cuối kỳ

Ngoài ra còn có một số phương pháp tính giá thành khác

1.6 Kế toán các khoản thiệt hại trong doanh nghiệp xây lắp

Cũng giống như các ngành sản xuất kinh doanh khác, trong hoạt động thi công xây

lắp có thể phát sinh các khoản thiệt hại trong quá trình thi công Xuất phát từ đặc điểmthời gian thi công công trình tương đối dài và việc sản xuất thi công thường diễn ra ngoàitrời, chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên thời tiết, sản xuấtcũng phần nào mang tính chất thời vụ Các khoản thiệt hại phát sinh có thể do ngừng sảnxuất hoặc do sai phạm kỹ thuật trong quá trình thi công phải phá đi làm lại

1.6.1 Thiệt hại phá đi làm lại

Trang 35

Trong quá trình thi công có thể có những khối lượng CT hoặc phần việc phải phá đilàm lại để đảm bảo chất lượng CT.

Nguyên nhân gây ra có thể do thiên tai, hỏa hoạn, do lỗi của bên giao thầu như sửa đổithiết kế hay thay đổi một bộ phận thiết kế của CT; hoặc có thể do bên thi công gây ra do

tổ chức sản xuất không hợp lí, chỉ đạo thi công không chặt chẽ, sai phạm kỹ thuật củacông nhân hoặc do các nguyên nhân khác từ bên ngoài

Gía trị thiệt hại về phá đi làm lại là số chênh lệch giữa giá trị khối lượng phải phá đilàm lại với giá trị vật liệu thu hồi

Gía trị phá đi làm lại bao gồm các phí tổn về nguyên, vật liệu, nhân công, chi phí sửdụng máy thi công và chi phí sản xuất chung đã bỏ ra để xây dựng khối lượng xây dựng

đó và các chi phí phát sinh để phá khối lượng đó Các phí tổn để thực hiện xây dựng khốilượng xây lắp bị phá đi thường được xác định theo chi phí định mức trong trường hợp khóxác định một cách chính xác chi phí thực tế của khối lượng phải phá đi làm lại

Trong trường hợp các sai phạm kỹ thuật nhỏ, không cần thiết phải phá đi để làm lại

mà chỉ cần sửa chữa , điều chỉnh thì chi phí thực tế phát sinh dung để sửa chữa được tậphợp vào chi phí phát sinh ở các TK có liên quan như khi sản xuất

Gía trị thiệt hại phá đi làm lại được xử lí như sau:

- Nếu do thiên tai gây ra được xem như khoản thiệt hại bất thường

- Nếu do bên giao thầu gây ra thì bên giao thầu phải bồi thường thiệt hại, bênthi công coi như đã thực hiện xong khối lượng CT và đã bàn giao

- Nếu do bên thi công gây ra thì có thể tính vào giá thành hoặc tính vào khoảnthiệt hại bất thường sau khi trừ đi phần giá trị bắt người phạm lỗi phải bồi thường thiệt hại

và phần giá trị phế liệu thu hồi được

Trang 36

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán các khoản thiệt hại phá đi làm lại

1.6.2 Thiệt hại ngừng sản xuất

Thiệt hại ngừng sản xuất là những khoản thiệt hại xảy ra do việc đình chỉ sản xuấttrong một thời gian nhất định vì nguyên nhân khách quan hay chủ quan nào đó Ngừngsản xuất có thể do thời tiết, do thời vụ hoặc do tình hình cũng cấp nguyên vật liệu, máymóc thiết bị thi công và các nguyên nhân khác

Các khoản thiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất bao gồm: tiền lương phải trả trong thời gianngừng sản xuất, giá trị nguyên vật liệu, động lực phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất.Trong trường hợp ngừng việc theo thời vụ hoặc ngừng việc theo kế hoạch, doanhnghiệp tiến hành lập dự toán chi phí trong thời gian ngừng việc và/ tiến hành trích trướcchi phí ngừng sản xuất vào chi phí sản xuất kinh doanh Khi kết thúc niên độ kế toán hoặckhi công trình hoàn thành bàn giao, kế toán xác định số chênh lệch giữa số đã trích vớichi phí thực tế phát sinh để điều chỉnh

Tập hợp chiphí thực tế

Thiệt hại bắt bồi thường

Khi xử lí thiệt hại

Thiệt hại tính vào chi phí khác

TK 621,622,…

Trang 37

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ kế toán các khoản thiệt hại ngừng sản xuất

1.7 Sổ kế toán dùng trong kế toán CPSX và tính giá thành

1.7.1 Đối với hình thức Nhật kí chung

Hình thức tổ chức loại sổ này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp có qui môvừa và lớn, thích hợp với mọi trình độ quản lí và đặc biết rất phù hợp nếu doanh nghiệp

áp dụng kế toán máy

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung,theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp

vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

• Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt

• Sổ Cái

• Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sau đây là sơ đồ trình tự kế toán: (Sơ đồ 1.10)

thực tế phát sinh Trường hợp không trích trước

Thuế GTGT

Chi phí thực tế PS Trích trước chi phí ngừng sxtheo kế hoạch, thời vụ

Số chênh lệch chi phí đã tríchtrước lớn hơn chi phí

Chênh lệch thực tế lớn hơn chi phí đã

trích

thực tế phát sinh

Trang 38

Bảng cân đối phát sinh

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính

Chứng từ gốc

Trang 39

1.7.2 Đối với hình thức Nhật ký- sổ cái

Hình thức tổ chức sổ này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hìnhkinh doanh đơn giản, chỉ thực hiện một loại hoạt động, có quy mô nhỏ, trình độ quản lý

và kế toán thấp, ít nghiệp vụ phát sinh, điều kiện lao động thủ công…

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế(theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký -

Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại

Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

• Nhật ký - Sổ Cái

• Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Sau đây là sơ đồ trình tự kế toán theo Sơ đồ 1.11:

Trang 40

Sơ đồ 1.11: Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức Nhật kí – Sổ cái:

Chứng từ gốc

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Sổ quỹ

Bảng cân đối phát sinh

Nhật kí – Sổ cái

Ghi hàng ngàyQuan hệ đối chiếuGhi cuối tháng

Ngày đăng: 24/04/2016, 23:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp – Nhà XB Thống Kê Khác
2. Hệ thống kế toán doanh nghiệp xây lắp – Nhà xuất bản tài chính 2004 Khác
3. Kế toán doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – Nhà XB Tài Chính- TS. Nghiêm Văn Lợi Khác
4. Bài giảng Kế toán đầu tư xây dựng 2008- TS. Nguyễn Quỳnh Sang- ĐH GTVT Khác
5. Tài liệu của Công ty cổ phần đầu tư VVV Khác
6. Một số luận văn của các khóa trước Khác
7. Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ban hành ngày 20/3/2006 của BTC Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 18)
Sơ đồ 1.2:          Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp - TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 19)
Sơ đồ 1.3:          Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công - TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Trang 22)
Sơ đồ 1.5:          Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công trong doanh nghiệp - TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công trong doanh nghiệp (Trang 25)
Sơ đồ 1.6:          Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung - TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung (Trang 28)
Sơ đồ 1. 7: Sơ đồ kế toán CFSX và tính giá thành sản phẩm xây lắptheo phương  pháp Kê khai thường xuyên: - TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Sơ đồ 1. 7: Sơ đồ kế toán CFSX và tính giá thành sản phẩm xây lắptheo phương pháp Kê khai thường xuyên: (Trang 29)
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán các khoản thiệt hại phá đi làm lại - TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ kế toán các khoản thiệt hại phá đi làm lại (Trang 36)
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ kế toán các khoản thiệt hại ngừng sản xuất - TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ kế toán các khoản thiệt hại ngừng sản xuất (Trang 37)
Sơ đồ 1.10: - TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Sơ đồ 1.10 (Trang 38)
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức Nhật kí – Sổ cái: - TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức Nhật kí – Sổ cái: (Trang 40)
Sơ đồ 1.12. Sơ đồ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ - TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Sơ đồ 1.12. Sơ đồ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Trang 42)
Bảng tổng hợp  chi tiết - TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 44)
Sơ đồ 1.14: SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH - TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Sơ đồ 1.14 SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH (Trang 45)
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ của Công ty - TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ của Công ty (Trang 49)
Sơ đồ 2.2 - TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Sơ đồ 2.2 (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w