1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và THƯƠNG mại TRUNG hảo

60 607 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 811 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài khoản số: 1200208003225 -Việc bảo toàn và phát triển số vốn kinh doanh đòi hỏi công ty phải khôngngừng nâng cao trang thiết bị hiện đại, đầu tư và đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ

Trang 1

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ- KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG

TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TRUNG HẢO

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TRUNG HẢO

- Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Trung Hảo là một doanhnghiệp được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số:

0102024141 ngày 19/01/2000 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp

- Tên đầy đủ: Công ty TNHH xây dựng và thương mại Trung Hảo

- Trụ sở giao dịch đặt tại: Số 8, ngõ 1074 - Đường Láng - Phường LángThượng - Quận Đống Đa - Thành phố Hà Nội

Tài khoản riêng được mở tại: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Việt Nam Tài khoản số: 1200208003225

-Việc bảo toàn và phát triển số vốn kinh doanh đòi hỏi công ty phải khôngngừng nâng cao trang thiết bị hiện đại, đầu tư và đào tạo đội ngũ cán bộ có trình

độ , đội ngũ công nhân có tay nghề, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động Trongnhững năm hoạt động vừa qua công ty TNHH xây dựng và thương mại TrungHảo đã thu được nhiều thành tựu đáng kể Các công trình công ty đã và đang thicông được chủ đầu tư đánh giá cao về chất lượng, tiến độ và mĩ thuật Một sốcông trình công ty đang thi công như:

+ Đội cảnh sát giao thông số 3, 4, 5, 6

Trang 2

+ Trụ sở công an huyện Gia Lâm

+ Trụ sở công an quận Cầu Giấy

+ Xây mới nhà tiếp dân công an quận Hoàng Mai

+ Trụ sở làm việc cảnh sát PCCC Hà Nội

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG

TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TRUNG HẢO

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Trung Hảo

- Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản lý laođộng, đảm bảo công bằng trong thu nhập, bồi dưỡng để không ngừng nâng caonghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ công nhân viên của công ty

- Thực hiện tốt những cam kết trong hoạt động kinh tế với các đơn vịnhằm đảm bảo đúng tiến độ sản xuất, tạo quan hệ tốt và uy tín với khách hàng

- Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môitrường

Trang 3

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Trung Hảo

Trước đây ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là xây dựng baogồm xây dựng các công trình dân dụng, giao thông thủy lợi, công trình điện, xâydựng công trình cầu, giao thông đường thủy, kinh doanh vật liệu xây dựng

Hiện nay công ty còn mở rộng thêm loại hình kinh doanh của mình nhưmột số nghề: mua bán và lắp đặt thiết bị văn phòng, thiết bị điện tử điện lạnh, đồgia dụng, lắp đặt dây chuyền máy móc thiết bị cho các nhà máy khu Côngnghiệp, tư vấn thiết kế và lắp đặt hệ thống thiết bị mạng, mua bán máy móc thiết

Xuất phát từ đặc điểm đó nên quá trình sản xuất các loại sản phẩm củacông ty TNHH xây dựng và thương mại Trung Hảo là sản xuất liên tục, phứctạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau Tuy nhiên hầu hết tất cả các công trìnhđều phải tuân thủ theo quy trình công nghệ như sau:

+ Chủ đầu tư mời tham gia đấu thầu công trình (Bên A)

+ Lập hồ sơ dự thầu: Dự toán, bản vẽ thiết kế tính toán lập ra và đượcbên A chấp nhận

+ Sau khi lập dự toán thi công được bên A chấp nhận, bên B sẽ khảo sátmặt bằng thi công phục vụ cho công tác thiết kế mặt bằng, tổ chức thi công phùhợp với mặt bằng thực tế công trình

+ Lập biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động là công việc tiếptheo Biện pháp thi công và biện pháp an toàn lao động được lập sao cho công

Trang 4

trình được thi công nhanh, đúng tiến độ, đảm bảo kĩ thuật, chất lượng và an toànlao động Mỗi công trình sẽ có biện pháp thi công và biện pháp an toàn lao động

cụ thể riêng phù hợp

+ Công tác tổ chức thi công được thực hiện sau khi bên A chấp nhận hồ

sơ thiết kế mặt bằng tổ chức thi công, biện pháp thi công và biện pháp an toànlao động

+ Qúa trình thi công được tổ chức theo các biện pháp đã lập

+ Sau khi công trình hay hạng mục công trình hoàn thành, hai bên A và Btiến hành tổ chức nghiệm thu, bàn giao và đưa vào sử dụng Thành phần nghiệmthu bao gồm: Chủ đầu tư (Bên A), tư vấn, đơn vị thi công (Bên B) và các thànhphần có liên quan

+ Hai bên tiến hành thanh quyết toán công trình hoàn thành sau khi dãnghiệm thu bàn giao công trình Khi quyết toán công trình đã được cấp có thẩmquyền duyệt, bên A sẽ thanh toán nốt số còn lại cho bên B

Sơ đồ 1.1: Quy trình hoạt động của công ty từ khi bắt đầu đến khi kết

thúc

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CUẢ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MAI TRUNG HẢO

1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy

Chủ đầu tư

mời thầu

Lập hồ sơ dự thầu

Lập mặt bằng tổ chức thi công

Nghiệm thu ban

giao công trình

Tiến hành khởi công xây dựng

Lập biện pháp thi công và biện pháp ATLĐ

Trang 5

Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Gồm những phòng ban với các chức năng chuyên ngành riêng biệtdưới sự chỉ đạo của ban giám đốc Mối quan hệ giữa các phòng ban là mối quan

-hệ bình đẳng, hợp tác giúp đỡ lẫn nhau trên cơ sở chức năng nhiệm vụ đã đượcgiao để cùng thực hiện tốt những nhiệm vụ chung của công ty Mô hình này rấthiệu quả, linh hoạt, phù hợp với hoạt động kinh doanh vừa phát huy được tínhchủ động, sáng tạo của từng phòng ban vừa mang tính thống nhất chung tronghoạt động của công ty

Mô hình bộ máy công ty gồm:

- Đội thi công

1.3.2 Sơ đồ bộ máy

Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức bộ máy công ty

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

Ban giám đốc

Phòng

tài chính

- kế toán

Phòng tổ chức - Hành chính

Phòng

kế hoạch

- kĩ thuật

Phòng kinh doanh

Đội thi

công số

01

Đội thi công số 02

Đội thi công số 03

Đội thi công số 04

Trang 6

1.3.3 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa các phòng ban, bộ phận trong công ty

* Chức năng và nhiệm vụ của giám đốc

- Chức năng:

+ Là người đứng đầu công ty đại diện cho cán bộ công nhân viên chức Làngười điều hành và được quyền quyết định tất cả các vấn đề có liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty

+ Tuyển dụng, thuê mướn, kí kết và bố trí sử dụng lao động thuộc thẩmquyền theo quy định của pháp luật Quyết định lương và các khoản phụ cấp khác(nếu có), khen thưởng, kỉ luật hoặc cho thôi việc đối với người lao động kể cảcác cán bộ quản lí thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của mình theo quy định của phápluật và điều lệ công ty

+ Quản lí và sử dụng vốn có hiệu quả, an toàn và phát triển vốn của côngty

+ Chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng hình ảnh, thương hiệu củacông ty, là người thực hiện các chủ trương chính sách, mục tiêu chiến lược củacông ty, phê duyệt các quyết định áp dụng trong nội bộ công ty

+ Giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động về sản xuất kinh doanh, trựctiếp kí các hợp đồng kinh tế và các hợp đồng khác có liên quan, quyết định toàn

bộ giá cả mua bán hàng hóa, vật tư thiết bị

* Chức năng và nhiệm vụ của phòng Tổ chức - Hành chính

- Chức năng:

Trang 7

+ Chủ trì đề xuất, tham mưu cho lãnh đạo công ty trong công tác tổ chức

và thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động trong công ty.

+ Là đầu mối tiếp nhận, nghiên cứu, đề xuất hướng giải quyết, phổ biến,hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện là đơn vị chịu trách nhiệm quản lí vàlưu trữ các hồ sơ pháp lí và con dấu của công ty

-Nhiệm vụ:

+ Tổ chức quản lí nhân sự, thực hiện chế độ chính sách lao động, tiềnlương, công tác an toàn lao động vệ sinh công nghiệp, công tác quốc phòng toàndân, công tác hành chính

+ Chủ trì tổ chức hội họp, tiếp khách, công tác đời sống, tổ chức quản líbảo vệ cơ sở vật chất của công ty

* Chức năng và nhiệm vụ của phòng Tài chính - Kế toán

- Chức năng:

+ Chủ trì đề xuất, tham mưu cho lãnh đạo công ty trong công tác tàichính, quản lí tài sản, cổ phần, cổ phiếu, chứng khoán Chủ trì soạn thảo các quychế, quy định, quy trình liên quan đến công tác tài chính và hướng dẫn kiểm tra

+ Là đầu mối tiếp nhận, nghiên cứu, đề xuất hướng giải quyết và quản lí

hồ sơ, thông tin chứng từ liên quan đến công tác tài chính

Nhiệm vụ:

+ Thực hiện các quy định quản lí tài chính, chế độ kế toán thống kê theoquy định của pháp luật hiện hành và các chế độ báo cáo nội bộ của công ty + Kiểm tra các khoản thu chi, thanh toán công nợ, phát hiện và ngăn ngừacác vi phạm quy định về tài chính, tham gia công tác quyết toán, thu hồi công

nợ, thanh toán tiền lương hàng tháng đối với người lao động trong công ty

* Chức năng và nhiệm vụ của phòng Kế hoạch - Kĩ thuật

Chức năng:

+ Chủ trì đề xuất, tham mưu cho lãnh đạo công ty trong công tác quản líhợp đồng kinh tế, tiến độ kĩ thuật, chất lượng

Trang 8

+ Chịu trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến thông tin, chủ trương,chính sách liên quan đến hợp đồng kinh tế.

Nhiệm vụ:

+ Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm của các đơn vị

và toàn công ty báo cáo với giám đốc

+ Thống kê, kiểm tra giám sát các đơn vị thực hiện kế hoạch, công tác thịtrường, thương thảo hợp đồng kinh tế Quản lí lưu trữ hợp đồng kinh tế, tiến độ,

kĩ thuật, chất lượng tuân thủ tiêu chuẩn kĩ thuật theo đúng quy định

* Chức năng và nhiệm vụ của phòng Kinh doanh

Lập kế hoạch các loại nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, dụng cụ Thựchiện các công việc nhập, xuất hàng hóa nguyên vật liệu phục vụ cho việc thicông các công trình

Quản lí và lưu trữ các tài liệu có liên quan đến các hợp đồng kinh doanhcủa công ty

* Chức năng và nhiệm vụ của các đội thi công

1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG

TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TRUNG HẢO

1.4.1 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong ba năm

2010, 2011, 2012

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2010, 2011, 2012

Trang 9

Chỉ tiêu Năm 2010

phát triển bình quân (%) Giá trị

Tốc độ phát triển liên hoàn (%)

Giá trị

Tốc độ phát triển liên hoàn (%)

Trang 11

Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy các chỉ tiêu đềutăng cho thấy công ty ngày càng phát triển, mở rộng quy mô hoạt động và thịtrường.Vị thế của công ty ngày càng dược khẳng định Tuy nhiên nhìn vào haichỉ tiêu doanh thu và giá vốn thì công ty cần phải có chiến lược tốt hơn để cóthêm nhiều công trình đem lại lợi nhuận cao hơn và công ty phải có kế hoạchquản lí tốt hơn từ khâu nhập nguyên liệu đến khâu tiến hành thi công làm giảmgiávốtăng doanh thu

Trang 12

1.4.2 Tình hình tài chính của công ty TNHH xây dựng và thương mại Trung Hảo

Bảng 1.2: Tình hình tài sản của công ty qua 3 năm 2010, 2011, 2012

Chỉ tiêu Năm 2010

Tốc độ phát triển bình quân (%) Giá trị

Tốc độ phát triển liên hoàn (%)

Giá trị

Tốc

độ phát triển liên hoàn (%)

9.238.546.899

2.693.897.899 6.544.649.000

164,08

138,13 177,83

13.589.642.375

4.941.171.053 8.648.471.317

147,1

183,42 132,15

13.589.642.375

5.790.654.360 7.798.980.010

147,1

79,72 394,99

1.4.3 Tình hình cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty TNHH xây dựng và

thương mại Trung Hảo

Trang 13

Bảng 1.3: Tình hình cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty tính đến ngày

31/12/2012

(đơn vị: Đồng)

Tỷ trọng tài sản chiếm trong tổng tài sản (%)

Tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá (%)

Nhận xét: Cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty đã đưa vào sử dụng từ lâu Hiện

nay công ty cũng đầu tư vốn mua thêm thiết bị máy móc, phương tiện vận tảinhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động của công ty trong những năm tiếp theo

1.4.4 Tình hình sử dụng lao động của công ty TNHH xây dựng và thương mại Trung Hảo

sử dụng lao động của công ty TNHH xây dựng và thương mại Trung Hảo tính đến hết 31/ Bảng 1.4: Tình hình 12/2012

3515

7030

4010

8020

0308131412

616262824

Trang 14

Cơ cấu sử dụng lao động như trên đã phù hợp với cơ cấu hoạt đông của công ty Đội ngũ cán bộ công nhân viên đều có trình độ, tay nghề, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc và luôn hoàn thành tốt các công việc do mình đảm nhiệm.

Ngoài ra công ty cũng thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo về nghiệp

vụ chuyên môn để nâng cao trình độ, tay nghề cho toàn thể cán bộ công nhân viên góp phần tăng hiệu quả lao động

Trang 15

CHƯƠNG 2

TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ

THƯƠNG MẠI TRUNG HẢO

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình vừa tập trung vừaphân tán Chịu sự chỉ đạo của ban giám đốc, bộ máy kế toán có sự phối hợpchuyên môn trong mối quan hệ với các phòng ban cũng như cũng như kế toáncác đội thi công Nhiệm vụ chủ yếu của bộ máy kế toán là phản ánh, xử lí cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty và cung cấp các thông tin báo cáo tàichính cho các đối tượng có liên quan như: Ban giám đốc, các phòng ban trongcông ty, cơ quan thuế, ngân hàng,…Ngoài ra kế toán công ty còn thực hiện côngviệc kế toán quản trị nhằm lập dự toán về chi phí để phân tích tình hình, biếnđộng, kết quả kinh doanh trong tương lai của công ty, lập các báo cáo quản trị,các công trình trong thời kì quyết toán nhằm đánh giá chính xác kết quả, doanhthu và chi phí bỏ ra của một công trình Kiểm soát hiệu quả của các hoạt độngkinh tế của công ty Tất cả các thông tin kế toán quản trị chỉ được cung cấp chocác nhà quản trị của công ty

Trang 16

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Ghi chú:

: Quan hệ chỉ đạo

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

Chức năng, nhiệm vụ từng người, từng phần hành và quan hệ tương tác

* Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm điều hành chung công tác tổ chứchạch toán của công ty, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và cơ quan tài chínhcấp trên về mọi hoạt động kế toán tài chính của công ty, hướng dẫn chỉ đạo côngtác hạch toán kế toán theo đúng chế độ, thể lệ quy định của nhà nước đồng thờiquản lí tài chính, tránh thất thoát chi sai mục đích

- Tổ chức bộ máy một cách hợp lí không ngừng cải tiến hình thức tổ chức

bộ máy kế toán sao cho phù hợp với quy phạm pháp luật, phản ánh trung thực,chính xác, kịp thời các thông tin kinh tế phát sinh Tổng hợp lập báo cáo tàichính vào cuối niên độ hoặc kì kế toán, phân tích đánh giá tình hình hoạt độngtài chính của toàn công ty

- Tính toán các khoản phải nộp ngân sách, các khoản phải thu phải trảnhằm thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình Đề xuất các phương án xử

Kế toán tiền lương

Kế toán tổng hợp

Trang 17

lí tài sản thất thoát, thiếu và thừa trong công ty cũng như tính chính xác kịp thời,chế độ kết quả tài sản hàng kì.

* Kế toán vốn bằng tiền: Hàng ngày phản ánh tình hình thu, chi và tồnquỹ tiền mặt, thường xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách, pháthiện và xử lí kịp thời các sai sót trong việc quản lí và sử dụng tiền mặt

- Phản ánh các khoản tiền đang chuyển, kịp thời phát hiện các nguyênnhân làm tiền đang chuyển bị ách tắc để doanh nghiệp có biện pháp thích hợp đểgiải phóng tiền đang chuyển kịp thời

* Kế toán TSCĐ: Ghi chép, tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trịtài sản hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn công

ty cũng như từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin đểkiểm tra, giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡng và kế hoạchđầu tư TSCĐ của công ty

- Tính toán và phân bổ chính xác khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuấtkinh doanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ tài chính quy định Thamgia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ tập hợp và phân bổchính xác chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí kinh doanh

* Kế toán tiền lương: Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số lượng laođộng, thời gian, kết quả lao động, tính lương các khoản trích theo lương phân bổchi phí nhân công theo đúng đối tượng Theo dõi tình hình thanh toán tiềnlương, tiền thưởng các khoản phụ cấp, phụ trợ cho người lao động Lập các báocáo về lao động, tiền lương phục vụ cho công tác quản lí doanh nghiệp

* Kế toán tổng hợp: Đôn đốc kiểm tra toàn bộ hoạt động bộ máy kế toán thôngqua quá trình quản lí và hạch toán trên hệ thống tài khoản, chứng từ được tổnghợp vào cuối tháng

- Lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị theo đúng quy định của nhànước Thực hiện công tác quyết toán đối với nhà nước Báo cáo định kì và độtxuất về những hoạt động kinh doanh đột xuất của công ty

Trang 18

2.1 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TRUNG HẢO

2.1.1 Các chính sách kế toán chung

- Niên độ kế toán: Được bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12năm dương lịch

- Đơn vị tiền tệ:Việt Nam đồng

- Chế độ kế toán:Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam được bộ tài chính banhành

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty sử dụng phương pháp kê khaithường xuyên để hạch toán hàng tồn kho

- Phương pháp tính thuế: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Công ty áp dụng phương pháptính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng

- Hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng: Theo hình thức nhật kí chung

+ Bảng thanh toán tiền lương

+ Phiếu theo dõi tạm ứng

+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

+ Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội

-Hàng tồn kho

+ Giấy đề nghị thanh toán mua thiết bị vật tư

+ Hóa đơn GTGT

+ Phiếu nhập kho

Trang 19

+ Phiếu xuất kho

+ Phiếu thanh toán tạm ứng

+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư

+ Giấy thanh toán tạm ứng

+ Biên lai thu tiền

+ Bảng kiểm kê quỹ

+ Uỷ nhiệm chi

+TSCĐ

+ Biên bản giao nhận TSCĐ

+ Thẻ TSCĐ

+ Biên bản thanh lí TSCĐ

2.1.3 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán

- Hệ thống tài khoản kế toán mà công ty đang áp thống tài khoản hiện

hành dụng theo hệ theo quy định số 48/2006/BTC ban hành

- Một số tài khoản công ty đang sử dụng:

- TK 111 - Tiền mặt:

+ TK1111 - Tiền mặt Việt Nam

+ TK 1112 -Ngoại tệ

- TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

+ TK 1121 - Tiền Việt Nam

+ TK 1122 - Ngoại tệ

- TK 131 - Phải thu của khách hàng

- TK 152 - Nguyên vật liệu

Trang 20

+ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

+ TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân

+ TK 3338 – Các loại thuế khác

- TK 334 - Phải trả cho người lao động

- TK 338- Phải trả, phải nộp khác

+TK 3382 –Kinh phí công đoàn

+TK 3383 - Bảo hiểm xã hội

+TK 3384 - Bảo hiểm y tế

+TK3389 - Bảo hiểm thất nghiệp

Trang 21

2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Công ty áp dụng hình thức kế toán: Nhật kí chung

Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật kí

(Nguồn:Phòng tài chính – kế toán)

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Trang 22

Trình tự ghi sổ:

(1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ lập điều khoản kế toán rồighi sổ nhật kí chung theo thứ tự thời gian rồi từ sổ nhật kí chung ghi vào sổ cái

(2) Tổng hợp mở thêm các sổ nhật kí đặc biệt thì cũng căn cứ vào chứng

từ gốc để ghi vào sổ nhật kí đặc biệt rồi ghi vào sổ cái

(3) Các chứng từ cần hạch toán chi tiết được ghi vào sổ kế toán chi tiết.(4) Căn cứ vào chứng từ gốc để vào sổ quỹ

(5) Cuối tháng căn cứ vào sổ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết.(6) Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ cái với bảng tổng hợp số liệu chi tiết

và giữa sổ quỹ với bảng cân đối tài khoản

(7) Cuối tháng từ sổ cái kế toán lập bảng cân đối tài khoản

(8) Tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính

2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

- Công ty áp dụng hệ thống BCTC theo chế độ kế toán doanh nghiệp ViệtNam ban hành Nơi gửi báo cáo của công ty là cơ quan thuế, cơ quan thống kê,phòng đăng kí kinh doanh thuộc sở kế hoạch và đầu tư

Báo cáo kế toán là kết quả của công tác kế toán bao gồm các báo cáo:

- Bảng cân đối kế toán (B01 – DNN)

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02 – DNN)

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03 – DNN)

- Thuyết minh báo cáo tài chính (B09 – DNN)

- Báo cáo quản trị

+ Báo cáo tình hình sử dụng lao động và năng suất lao động

+ Báo cáo chi tiết tăng giảm vốn chủ sở hữu

2.2 TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ

2.2.1 Tổ chức công việc kế toán

2.2.2.1 Tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền

a, Chứng từ sử dụng:

Trang 23

- Phiếu thu

- Phiếu chi

- Giấy đề nghị tạm ứng

- Giấy lĩnh tiền mặt

- Bảng kiểm kê quỹ

- Uỷ nhiệm thu

- Uỷ nhiệm chi

- Giấy báo có

- Giấy báo nợ

- Giấy đề nghị thanh toán

- Bảng sao kê của ngân hàng

- Séc chuyển khoản

b, Tài khoản sử dụng:

- TK 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:

+ TK 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền ViệtNam tại quỹ tiền mặt

+ TK 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồnquỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam

+ TK 1113 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kimkhí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ

Trang 24

Ngoài ra công ty còn sử dụng một số TK liên quan khác như: TK 131, 141, 331,

334, 333…

c, Hạch toán chi tiết

* Kế toán tiền mặt tại quỹ

- Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ của Công ty baogồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, tín phiếu và ngân phiếu

- Sổ sách kế toán sử dụng: Sổ quỹ tiền mặt, sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK111…

- Mọi khoản thu, chi, bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thựchiện Trong Công ty thủ quỹ không được trực tiếp mua bán vật tư, không đượckiêm nhiệm công tác kế toán Tất cả các khoản thu chi tiền mặt đều phải cóchứng từ hợp lệ chứng minh và phải có chữ ký của kế toán trưởng và thủ trưởngđơn vị Sau khi thực hiện thu chi thủ quỹ giữ lại các chứng từ để cuối ngày ghivào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ Sổ này được lập thành 2 liên: một liên được lưulại làm sổ quỹ, một liên làm báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu, chi gửi cho

kế toán quỹ

* Kế toán TGNH

- Tiền gửi Ngân hàng là số tiền mà Công ty hiện gửi tại các Ngân hàng, kho bạcNhà nước hoặc các công ty tài chính, bao gồm cả tiền Việt Nam và ngoại tệ

- Sổ sách sử dụng:Sổ chi tiết TK 112, sổ kế toán tổng hợp, sổnhật ký chung…

- Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán tiền gửi ngânhàng kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênhlệch giữa số liệu trên sổ kế toán với số liệu trên chứng từ gốc hoặc với số liệutrên chứng từ của ngân hàng thì kế toán đơn vị phải thông báo cho ngân hàng đểcùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời Nếu đến cuối tháng vẫn chưa xácđịnh rõ nguyên nhân thì sẽ ghi sổ theo số liệu trên giấy báo hoặc bản sao kê củangân hàng Sang tháng sau tiếp tục kiểm tra đối chiếu tìm nguyên nhân để điềuchỉnh số liệu đã ghi sổ

Trang 25

Thu thuế GTGT khi bán Thanh toán thuế GTGT khi

hàng, cung cấp dịch vụ mua hàng hóa,dịch vụ

Sơ đồ 2.4: Hạch toán tổng hợp kế toán TGNH

TK 111 TK 112 TK 111

Nộp tiền mặt vào ngân hàng Rút TGNH về quỹ tiền

Trang 26

Nhận vốn chủ sở hữu Tạm ứng cho công nhân viên

2.2.1.2 Tổ chức hạch toán kế toán lương và các khoản trích theo lương.

Trang 27

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, các Doanh nghiệp sửdụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần lao động tíchcực, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động

a, Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm công

- Phiếu nghỉ hưởng BHXH

- Phiếu báo làm đêm, làm thêm giờ

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng thanh toán tiền thưởng

- Bảng thanh toán BHXH

- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

- Các phiếu chi, các chứng từ liên quan

b, Tài khoản sử dụng:

- TK 334 - Phải trả người lao động: Phản ánh các khoản phải trả và tình hìnhthanh toán các khoản phải trả cho người lao động của Doanh nghiệp về tiềnlương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thunhập của người lao động

- TK 338 - Phải trả, phải nộp khác, có các TK cấp 2:

+ TK 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết: Phản ánh giá trị tài sản thừa chưaxác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền.+ TK 3382 - KPCĐ: Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí côngđoàn ở đơn vị

+ TK 3383 - BHXH: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hộicủa đơn vị

+TK 3384 - BHYT: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm y tế theoquy định

+TK 3386 - Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn: Phản ánh số tiền mà đơn vị nhận

ký quỹ, ký cược của các đơn vị, cá nhân bên ngoài đơn vị với thời gian dưới 1năm

Trang 28

+ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng,giảm doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp của doanh nghiệp trong kỳ

Ngoài ra còn sử dụng các TK liên quan khác như: TK 642, 111, 112,138 ,154…

c, Hạch toán chi tiết

* Tiền lương

Hiện nay,do tiền lương được trả căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượngcông việc nên việc tính lương và trả lương cho người lao động được thực hiệndưới nhiều hình thức khác nhau, tuỳ vào điều kiện, tính chất công việc và trình

độ quản lý của doanh nghiệp

- TK sử dụng: TK 334 - Phải trả ngườilao động

- Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, bảngthanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, phiếu nghỉ hưởngBHXH, bảng thanh toán BHXH, bảng phân bổ tiền lương và các khoản tríchtheo lương, các phiếu chi và chứng từ liên quan

- Sổ sách sử dụng: Số chi tiết 334, sổ cái 334, sổ cái 338, sổ nhật ký chung Tùy từng điều kiện cụ thể và quy mô sản xuất khác nhau mà các chủ doanhnghiệp áp dụng cách trả lương khác nhau Song hiện nay các doanh nghiệp ViệtNam đều áp dụng hai hình thức trả lương cơ bản: trả lương theo thời gian và trảlương theo sản phẩm hoàn thành

Hình thức trả lương theo thời gian

Hình thức trả lương theo thời gian thực hiện việc tính trả lương cho ngườilao động theo thời gian làm việc thực tế của họ Hình thức trả lương này áp dụngcho công nhân làm việc văn phòng như nhân viên điều hành hành chính, quảntrị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ, kế toán

Trang 29

Theo cách tính lương này thì tiền lương trả cho người lao động được tínhtheo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thạo nghiệp vụ, kỹ thuậtchuyên môn của người lao động Tùy theo tính chất lao động mà mỗi ngànhnghề cụ thể có một thang lương riêng Trong mỗi thang lương đó lại chia thànhnhiều bậc lương Bậc lương thể hiện trình độ, nghiệp vụ thành thạo, mỗi bậclương ứng với một hệ số lương nhất định.

Chế độ trả lương này chỉ áp dụng cho những lao động không thể định mức

và tính toán chặt chẽ khối lượng Sản phẩm hoặc công việc của lao động chỉ đòihỏi đảm bảo chất lượng sản phẩm mà không đòi hỏi năng suất lao động

Hình thức này được chia thành:

− Lương tháng:

Là tiền lương đã được quy định sẵn đã được quy định từng bậc lương trongcác thang lương Lương tháng được áp dụng để trả cho cán bộ công nhân viênlàm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế

Mức lương tháng = Lương cơ bản x Hệ số lương + Phụ cấp

− Lương ngày:

Là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và số ngày làmviệc thực tế trong tháng

Lương ngày thường được áp dụng để trả lương cho người lao độngng ng y thày thường được áp dụng để trả lương cho người lao động ường được áp dụng để trả lương cho người lao độngng được áp dụng để trả lương cho người lao độngc áp d ng ụng để trả lương cho người lao động để trả lương cho người lao động ả lương cho người lao động ương ngày thường được áp dụng để trả lương cho người lao động tr l ng cho ngường được áp dụng để trả lương cho người lao độngi lao độngng

Lương ngày thường được áp dụng để trả lương cho người lao độngng ng y thày thường được áp dụng để trả lương cho người lao động ường được áp dụng để trả lương cho người lao độngng được áp dụng để trả lương cho người lao độngc áp d ng ụng để trả lương cho người lao động để trả lương cho người lao động ả lương cho người lao động ương ngày thường được áp dụng để trả lương cho người lao động tr l ng cho ngường được áp dụng để trả lương cho người lao độngi lao độngng

tr c ti p hưởng lương theo thời gian hoặc lương cho nhân viên trong thờing lương ngày thường được áp dụng để trả lương cho người lao độngng theo th i gian ho c lờng được áp dụng để trả lương cho người lao động ặc lương cho nhân viên trong thời ương ngày thường được áp dụng để trả lương cho người lao độngng cho nhân viên trong th iờng được áp dụng để trả lương cho người lao động

tr c ti p hưởng lương theo thời gian hoặc lương cho nhân viên trong thờing lương ngày thường được áp dụng để trả lương cho người lao độngng theo th i gian ho c lờng được áp dụng để trả lương cho người lao động ặc lương cho nhân viên trong thời ương ngày thường được áp dụng để trả lương cho người lao độngng cho nhân viên trong th iờng được áp dụng để trả lương cho người lao độnggian th c t p, h i h p hay l m thêm nhi m v khác, cho ngập, hội họp hay làm thêm nhiệm vụ khác, cho người lao động theo ộng ọp hay làm thêm nhiệm vụ khác, cho người lao động theo ày thường được áp dụng để trả lương cho người lao động ệm vụ khác, cho người lao động theo ụng để trả lương cho người lao động ường được áp dụng để trả lương cho người lao độngi lao độngng theogian th c t p, h i h p hay l m thêm nhi m v khác, cho ngập, hội họp hay làm thêm nhiệm vụ khác, cho người lao động theo ộng ọp hay làm thêm nhiệm vụ khác, cho người lao động theo ày thường được áp dụng để trả lương cho người lao động ệm vụ khác, cho người lao động theo ụng để trả lương cho người lao động ường được áp dụng để trả lương cho người lao độngi lao độngng theo

h p ợc áp dụng để trả lương cho người lao động đồng hoặc ngắn hạn.ng ho c ng n h n.ặc lương cho nhân viên trong thời ắn hạn ạn

h p ợc áp dụng để trả lương cho người lao động đồng hoặc ngắn hạn.ng ho c ng n h n.ặc lương cho nhân viên trong thời ắn hạn ạn

Mức lương ngày = Mức lương tháng + phụ cấp

Số ngày làm việc theo chế độ(26)

Trang 30

không hưởng theo sản phẩm hoặc dùng làm cơ sở để tính đơn giá tiền lươngtheo sản phẩm.

Mức lương giờ = Mức lương ngàySố giờ làm việc theo chế độ(8)

- Hình thức trả lương sản phẩm: áp dụng đối với những công nhân trựctiếp sản xuất

Công thức tính lương mà Công ty đang áp dụng:

Lương sản phẩm = KL sản phẩm hoàn thành x đơn giá tiền lương

* Các khoản trích theo lương

- Sổ sách sử dụng:Sổ cái 3382, 3383, 3384, 3389, sổ nhật ký chung

- Cũng như các Công ty khác về các khoản trích theo lương Công ty chịu 23%tính vào chi phí, tỉ lệ khấu trừ lương của người lao động là 9,5%, tổng cộng là32,5%

+ BHXH: Công ty chịu 17% tính vào chi phí, người lao động chịu 7% khấu trừ vào lương

+ BHYT: Công ty chịu 3% tính vào chi phí, người lao động chịu 1,5% khấu trừ vào lương

+ BHTN: Công ty chịu 1% tính vào chi phí, người lao động chịu 1% khấu trừ vào lương

+ KPCĐ: Công ty chịu 2% tính vào chi phí

- Quá trình luân chuyển chứng từ: Hàng tháng, kế toán tiền lương căn cứ vào bản thanh toán lương cho công nhân viên tiến hành các khoản trích theo lương và trình cho Ban giám đốc phê duyệt sau đó chuyển đến kế toán thanh toán viết phiếu chi và chuyển cho thũ quỹ nộp các khoản trích theo lương cho

cơ quan bảo hiểm

d, Hạch toán tổng hợp

Sơ đồ 2.5: Hạch toán tổng hợp kế toán tiền lương

TK 138, 141, 338 TK 334 TK 154,642

Ngày đăng: 24/04/2016, 21:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Tình hình tài sản của công ty qua 3 năm 2010, 2011, 2012 - TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và THƯƠNG mại TRUNG hảo
Bảng 1.2 Tình hình tài sản của công ty qua 3 năm 2010, 2011, 2012 (Trang 12)
Bảng 1.3: Tình hình cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty tính đến ngày - TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và THƯƠNG mại TRUNG hảo
Bảng 1.3 Tình hình cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty tính đến ngày (Trang 13)
Sơ đồ 2.3: Hạch toán tổng hợp kế toán tiền mặt tại quỹ. - TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và THƯƠNG mại TRUNG hảo
Sơ đồ 2.3 Hạch toán tổng hợp kế toán tiền mặt tại quỹ (Trang 25)
Sơ đồ 2.6: Hạch toán các khoản trích theo lương - TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và THƯƠNG mại TRUNG hảo
Sơ đồ 2.6 Hạch toán các khoản trích theo lương (Trang 31)
Sơ đồ 2.7: Trình tự luân chuyển chứng từ chi tiền mặt - TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và THƯƠNG mại TRUNG hảo
Sơ đồ 2.7 Trình tự luân chuyển chứng từ chi tiền mặt (Trang 33)
Bảng cân đối TK Báo cáo TC - TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và THƯƠNG mại TRUNG hảo
Bảng c ân đối TK Báo cáo TC (Trang 34)
Bảng thanh toán tiền lương Bảng thanh toán BHXH Bảng thanh toán tiền thưởng Phiếu chi, UNC, GBN - TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và THƯƠNG mại TRUNG hảo
Bảng thanh toán tiền lương Bảng thanh toán BHXH Bảng thanh toán tiền thưởng Phiếu chi, UNC, GBN (Trang 41)
BẢNG CHẤM CÔNG - TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và THƯƠNG mại TRUNG hảo
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 42)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG - TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và THƯƠNG mại TRUNG hảo
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG (Trang 46)
Bảng 2.1: Bảng thống kê về TSCĐ của Công ty đến 31/08/2012 - TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và THƯƠNG mại TRUNG hảo
Bảng 2.1 Bảng thống kê về TSCĐ của Công ty đến 31/08/2012 (Trang 47)
Sơ đồ 2.12: Luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ - TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và THƯƠNG mại TRUNG hảo
Sơ đồ 2.12 Luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ (Trang 48)
Sơ đồ 2.11: Luân chuyển chứng từ TSCĐ - TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và THƯƠNG mại TRUNG hảo
Sơ đồ 2.11 Luân chuyển chứng từ TSCĐ (Trang 48)
Hình thức thanh toán:  Chuyển khoản - TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và THƯƠNG mại TRUNG hảo
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản (Trang 51)
BẢNG  PHÂN BỔ KHẤU HAO - TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG và THƯƠNG mại TRUNG hảo
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w