Kế hoạch năm học 2013 2014 chủ đề trường mầm non Kế hoạch năm học 2013 2014 chủ đề trường mầm non Kế hoạch năm học 2013 2014 chủ đề trường mầm non Kế hoạch năm học 2013 2014 chủ đề trường mầm non Kế hoạch năm học 2013 2014 chủ đề trường mầm non Kế hoạch năm học 2013 2014 chủ đề trường mầm non
Trang 1- Đa số trẻ được học qua lớp mầm nên có nề nếp học tập và các thói quen trong tậpthể, được trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng nhất định theo độ tuổi.
- Về phía phụ huynh đa số phụ huynh có nhận thức, hiểu biết về tầm quan trọng củaviệc chăm sóc giáo dục trẻ toàn diện nên rất quan tâm đến việc học tập và sinh hoạtcủa trẻ, thường xuyên trao đổi với giáo viên để thống nhất trong việc giáo ducï trẻ ,Phụ huynh nhiệt tình ủng hộ và đóng góp các phương tiện hoạt động của các cháu ởtrường
2 Khó khăn:
- Một số cháu mới đi học nên còn nhút nhát, hay khĩc nhè Kĩ năng tự phục vụ của cáccháu cịn yếu
- Một số trẻ chưa cĩ ý thức tự giác trong học tập, khả năng tiếp thu của trẻ cịn hạn chế
- Một số cháu sức khỏe cịn yếu, hay đau ốm, đi học khơng chuyên cần ảnh hưởng đến nềnếp của lớp
Trang 2- Thiết bị giảng dạy và đồ dùng đồ chơi chưa phong phú, còn sơ xài Đa số làm từ cácnguyên vật liệu thải bỏ nên dễ hư hỏng.
- Còn một vài phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc chăm sóc giáo dục trẻ
3 Tổng số trẻ:
- Sĩ số trẻ: 26 Nam :16 Nữ: 10
4.Tình hình sức khỏe : Sức khỏe đầu năm
+ Cân nặng: - Kênh bình thường: 24/26 Tỉ lệ: 92,3%
- Cân nặng CHSVT (+3) : 1/26 Tỉ lệ: 3,8% (Cháu Nguyễn ngọc Hiếu)
- Cân nặng CHSVT (+2) : 1/26 Tỉ lệ: 3,8% ( Cháu Trần Lê Bảo Nam) + Chiều cao: - Kênh bình thường: 25/26 Tỉ lệ: 96%
- Thấp cịi độ 1: 1/26 Tỉ lệ: 3,8% ( Cháu Nguyễn Quỳnh Trâm
II XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC :
1.M ục tiêu
1.1 GD phát triển thể chất:
a/ Sức khỏe _ dinh dưỡng:
-,Trẻ cĩ yÙ thức ăn uống đầy đủ và hợp lý Biết một số ích lợi của việc ăn uống đđầy
đủ chất và tác dụng của luyện tập đối với sức khỏe
- Trẻ khỏe mạnh,cơ thể phát triển hài hịa, cân đối Cân nặng và chiều cao phát triểnphù hợp với độ tuổi, cụ thể:
+ Trẻ trai : - Cân nặng: 14,4 đến 23,5 kg
- Chiều cao: 100,7 đến 119,1cm
+ Trẻ gái : - Cân nặng : 13,8 đến 23,2 kg
- Chiều cao : 99,5 đến 117,2 cm
- Biết cách bảo vệ,chăm sóc các bộ phận cơ thể, các giác quan và sức khoẻ của bản
thân như biết tránh xa các vật dụng, những nơi nguy hiểm
- Trẻ cĩ một số nề nếp thĩi quen, hành vi tốt, chăm sĩc, bảo vệ sức khỏe như ăn ngủ,vui chơi, tự phục vụ ,giữ gìn vệ sinh: rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi taybẩn, súc miệng sau khi ăn
b/ Phát triển vận động:
- Dạy trẻ năng vận động, giúp trẻ tăng cường sức khỏe , cơ thể phát triển cân đối, hàihịa
- Dạy trẻ biết được tác dụng và ích lợi của việc luyện tập thể dục
- Trẻ thực hiện các vận động cơ bản vững vàng, đúng tư thế
- Hướng dẫn trẻ thực hiện các động tác hơ hấp, tay chân, lưng bụng và các bài tập thểdục một cách thuần thục, nhịp nhàng, uyển chuyển
- Phối hợp tay, mắt chính xác, sử dụng đồ dùng trong sinh hoạt thành thạo, cĩ kỹ năngthực hiện tốt một số cơng việc tự phục vụ
Trang 3- Tổ chức cho trẻ vận động tự do, chơi vận động trong các hoạt động chơi, học.
1.2 GD phát triển nhận thức:
- Trẻ ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tịi các sự vật hiện tượng xung quanh.
- Trẻ được trải nghiệm, khám phá, được thực hiện các hoạt động với các đồ chơi phong
- Khích lệ trẻ suy nghĩ về những gì đang khám phá và nêu ý nghĩ của mình
1.3 GD phát triển ngôn ngữ:
- Trẻ tự tin trong việc sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp
- Trẻ biết thể hiện nhu cầu,tình cảm và những ý tưởng bằng lời và cử chỉ điệu bộ
- Trẻ biếtù lắng nghe và hiểu lời nĩi trong giao tiếp, biết đặc câu hỏi và trả lời câu hỏi
- Trẻ biết thể hiện ngữ điệu của bài thơ, ca dao, động dao…
- Sử dụng các kỹ năng giao tiếp trong trò chơi đóng vai
1.4 GD phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội:
- Trẻ cĩ ý thức về bản thân,û mạnh dạn tự tin,vui chơi hoà thuận với bạn be.ø
- Hợp tác với bạn bè và người lớn trong một số hoạt động
- Trẻ biết yêu quí, quan tâm đếnø những người xung quanh
- Biết thực hiện một số quy tắc, quy định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầmnon, cộng đồng như: tự cất đồ dùng, đồ chơi gọn gàng, biết nhận, cầm bằng 2 tay, biết nĩicảm ơn, xin lỗi đúng lúc Biết giữ gìn vệ sinh trường lớp nơi cơng cộng
- Yêu quí, giữ gìn nét đẹp văn hoá truyền thống, danh lam thắng cảnh quê hương,biển đảo và bảo vệ mơi trường
1.5 GD phát triển thẩm mỹ:
- Yêu thích, hào hứng tham gia các hoạt động nghệ thuật trong trường lớp mầm non.
- Hình thành và phát triển khả năng cảm nhận vẻ đẹp trong cuộc sống và nghệ thuật( tạo hình)
- Phát triển khả năng thể hiện cảm xúc,sáng tạo trong các hoạt động nghệ thuật (âmnhạc,tạo hình)
2 N ội dung:
Trang 42.1 GD phát triển thể chất:
* Sức khỏe dinh dưỡng:
- Nhận biết một số mĩn ăn, thực phẩm thơng thường và ích lợi của chúng đối với sứckhỏe Nhạn biết các bữa ăn hàng ngày và ích lợi của việc ăn uống đủ lượng và đủ chất
- Trẻ tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt: Tập đánh răng, lau mặt; rèn luyện thao tác rửa tay bằng xà phịng và trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định
- Trẻ biết giữ gìn sức khỏe và an tồn: Tập luyện một số thĩi quen tốt về giữ gìn sức khỏe Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh mơi trường đối với sức khỏe con người; Trẻ biết lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết và ích lợi của việc mặc trang phục phù hợp; Nhận biết và phịng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi khơng
an tồn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng; Nhận biết những trường họp khẩn cấp
và gọi người giúp đỡ
2.2 GD phát triển nhận thức:
* Khám phá khoa học:
- Trẻ biết chức năng của các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể
- Trẻ biết đặc điểm, cơng dụng và cách sử dụng đồ dùng đồ chơi
- So sánh sự giống và khác nhau của 2-3 đồ dùng đồ chơi và phân loại theo 1-2 dấuhiệu
- Trẻ biết đặc điểm, cơng dụng của một số PTGT và phân lọai theo 1-2 dấu hiệu
- Trẻ nhận biết đặc điểm bên ngồi của con vật, cây, hoa, quả gần gũi, so sánh sựgiống và khác nhau của 2 đối tượng
- Cách chăm sĩc và bảo vệ các con vật, cây
- Nhận biết một số hiện tượng thời tiết theo mùa và ảnh hưởng của nĩ đến sinh hoạtcủa con người
- Nhận biết các nguồn nước trong mơi trường sống
- Một số đặc điểm, tính chất của nước
- Khơng khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nĩ với cuộc sống con người, convật và cây
* Làm quen với biểu tượng tốn:
Trang 5- Trẻ đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.
- Nhận biết chữ số, số lượng, số thứ tự trong phạm vi 5 Nhận biết ý nghĩa các con số
sử dụng trong cuộc sống hằng ngày: Số nhà, biển số xe……
- Đo độ dài một vật, đo dung tích bằng một đơn vị đo
- So sánh sự giống nhau và khác nhau của các hình: vuơng, tam giác, chữ nhật, trịn
- Xác định vị trí của đồ vật so với trẻ và so với đồ vật khác
* Khám phá xã hội:
- Trẻ biết họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngồi, sở thích của bản thân,
- Biết họ tên, cơng việc của bố mẹ, những người thân trong gia đình Một số nhu cầugia đình, địa chỉ gia đình
- Biết tên, địa chỉ của trường, lớp Tên và cơng việc của cơ giáo và các cơ bác ởtrường
- Họ tên và một vài đặc điểm của các bạn
- Tên gọi, cơng cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghềtruyền thống của địa phương
- Đặc điêm nổi bật của một số di tích, danh lam thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện vănhĩa của quê hương đất nước
2.3 GD phát triển ngơn ngữ:
- Trẻ cĩ thể nghe các từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, đặc điểm, tính chất, hoạt động
và các từ biểu cảm, từ khái quát
- Trẻ nghe lời nĩi trong giao tiếp hằng ngày
- Nghe kể chuyện, đọc thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi
- Trẻ phát âm rõ các tiếng trong tiếng việt
- Biết bày tỏ nhu cầu, tình cảm và hiểu biết của bản thân bằng các loại câu khác nhau
- Sử dụng đúng từ ngữ và câu trong giao tiếp hằng ngày Trả lời và đặc câu hỏi
- Đọc thơ ca dao đồng dao và kể chuyện
- Trẻ làm quen với các kí hiệu thơng thường trong cuộc sống
2.4 GD phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:
- Cĩ ý thức về bản thân: Tên, tuổi, giới tính, sở thích, khả năng của bản thân.
- Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật và hiện tượng xungquanh
- Trẻ biết một số hành vi, quy tắc ứng sử xã hội: Chào hỏi, cảm ơn; chờ đến lượt
- Nhận biết hành vi đúng – sai, tốt - xấu
- Biết quan tâm đến mơi trường: Tiết kiệm điện nước; Giữ gìn vệ sinh mơi trường;chăm sĩc con vật, cây cối
2.5 GD phát triển thẩm mĩ:
Trang 6- Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của các sự vật hiện tượng trong thiênnhiên, cuộc sống và nghệ thuật.
- Thực hiện một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc ( nghe, hát, vận động theo nhạc)
và hoạt động tạo hình ( vẽ, nặn, xé dán, xếp hình)
- Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình): Lựachọn dụng cụ âm nhạc, thể hiện các hình thức vận động theo nhạc; lựa chọn dụng cụ,nguyên vật liệu để tạo nên sản phẩm yêu thích và nói lên ý tưởng sáng tạo của mình
III DỰ KIẾN CHỦ ĐỀ, THỜI GIAN THỰC HIỆN:
DỰ KIẾN CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ LỚP
CHỒI I – NĂM HỌC 2013 – 2014
HỌC KỲ I – 4 CHỦ ĐỀ THỜI GIAN THỰC HIỆN 19 TUẦN ( TỪ 26/08/2013 ĐẾN NGÀY 03/01/2014 )
CHÍNH
SỐ TUẦN ( THỜI GIAN)
Tuần 1 : Ổn định nề nếp lớpTuần 2 : Ngày hội đến trườngTuần 3 : Trường mẫu giáo NguyễnVăn Cừ
Tuần 4 : Tết trung thu
Tuần 5 : Lớp chồi 1 của bé
Tết trungthu
BẢN THÂN
04 TUẦN
Từ ngày 30/09đến ngày25/10/2013
Tuần 1 : Bé là ai Tuần 2 : Cơ thể của béTuần 3 : Ngày hội của bà , mẹ , côTuần 4 : Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh
NgàyLHHPN VN(20-10)
GIA ĐÌNH
05 TUẦN
Từ ngày 28/10đến ngày29/11/2013
Tuần 1 : Gia đình của béTuần 2 : Ngôi nhà bé ởTuần 3 : Những người thân của bé
Tuần 4 : Ngày hội của thầy cô
Tuần 5 : Nhu cầu của gia đình
Ngày nhàgiáo ViệtNam( 20-11)
Tuần 1 : Cây xanhTuần 2 : Vườn rau của béTuần 3 : Ngày TLQĐND VNTuần 4 : Một số loài hoa
Tuần 5 : Quả ngọt quanh em
Ngày thànhlập QĐNDVN( 22/12)
Trang 7Tuần 1 : Sự kì diệu của nước Tuần 2 : Ngày tết quê em Tuần 3 : Nghỉ tết Nguyên Đán Tuần 4 : Một số hiện tượng tự nhiên
Tết NguyênĐán
Tuần 1 : Phương tiện và một số qui định giao thông
Tuần 2 : Bé thực hành qui định GT
Tuần 3 : Ôn luyện kiến thức , kĩ năng
Tuần 1 : Những con vật gần gũi
Tuần 2 : Ngày QT phụ nữ 8/3Tuần 3 : Một số con vật sống trong rừng
Tuần 4 : Động vật sống dưới nước
Tuần 5 : Chim và côn trùng
Ngày Quốc
tế phụ nữ(08-03 )
Tuần 1 : Nghề của bố mẹTuần 2 : Nghề xây dựngTuần 3 : Một số nghề phổ biến ở địa phương
Tuần 4 : Nghề dịch vụ09
Tuần 1 : Quê hương của em Tuần 2 : Nghề xây dựngTuần 3 : Bác Hồ kính yêu
Tuần 4 : Ôn luyện kiến thức , kĩ năng
Mừng sinh nhật Bác ( 19/05)
IV CÁC NỘI DUNG KHÁC:
1 Nội dung về chăm sóc- nuôi dưỡng:
a.Vệ sinh:
* Vệ sinh cá nhân:
- Trẻ được giáo dục biết giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ như: biết tự lau mặt, rửa taybằng xà phòng, biết súc miệng bằng nước muối, đánh răng sau bữa ăn
Trang 8- Trẻ được rèn thói quen vệ sinh và hành vi vệ sinh, văn minh trong lớp học và nơicông cộng.
- Trẻ không chơi dơ, không nghịch đất cát…
* Vệ sinh môi trường:
- Trẻ biết giữ vệ sinh trong và ngoài lớp, giữ vệ sinh nơi công cộng sạch sẽ
- Trẻ biết đi vệ sinh đúng nơi quy định, biết mang dép khi vào nhà vệ sinh, đi xongbiết dội nước sạch sẽ
- Trẻ biết giúp cô vệ sinh đồ dùng- đồ chơi ở các góc: lau kệ đồ chơi, rửa đồ dùng
b Ăn ngủ:
* Ăn:
- Trẻ được đảm bảo chế độ ăn uống hợp vệ sinh
- Đồ ăn thức uống của trẻ được đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Đảm bảo cho trẻ ăn hết xuất, đủ khẩu phần
- Tổ chức công tác nuôi dưỡng, xóa tỉ lệ trẻ thấp còi và béo phì
- Trẻ được ăn đúng giờ, ăn đủ khẩu phần, đầy đủ chất Đảm bảo đủ nước sạch cho trẻ
uống
* Ngủ:
- Trẻ được ngủ phòng thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, phòng ngủ luônsạch sẽ
- Trẻ ngủ có màn, chăn, gối, vạt giường
- Cho trẻ ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc
- Trẻ khó ngủ , hoặc dậy sớm thì cho nằm riêng , tránh ảnh hưởng trẻ khác
- Giáo viên luôn theo dõi, quan sát tất cả các cháu khi cháu ngủ để kịp thời xử lý cáctình huống xảy ra
c) Chăm sóc sức khỏe và an toàn:
- Trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần trong thời gian trẻ ở nhà trường
- Trẻ được chơi với các đồ chơi không nguy hiểm cũng như tránh các nơi nguy hiểm
- Trẻ luôn được chơi ở môi trường an toàn
- Cô theo dõi, quan sát trẻ mọi lúc mọi nơi , đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ Nhắc
nhở trẻ không nên chơi những đồ chơi sắt nhọn
- Giáo viên không được dùng bất kỳ một hình phạt nào làm ảnh hưởng đến sự pháttriển tâm sinh lý của trẻ
- Đảm bảo tất cả trẻ ở trường đều được khám sức khỏe định kì một năm 2 lần theo
kế hoạch của nhà trường
- Trẻ được theo dõi tiêm chủng phòng bệnh mùa đông, mùa hè, các bệnh dịch tả, tay
chân miệng…
Trang 9- Cháu mắc bệnh gì phải phối hợp với phụ huynh trong việc chăm sĩc cháu Thườngxuyên trao đổi với phụ huynh về phịng ngừa các dịch bệnh.
- Giáo dục trẻ ý thức vệ sinh cá nhân và phịng ngừa các dịch bệnh
2 Chỉ tiêu phấn đấu: Năm học 2013- 2014, lớp chồi 1 phấn đấu đạt các chỉ tiêu sau:
1.Tỉ lệ huy động trẻ ra lớp : 100%
2.Tỉ lệ đi học chuyên cần: 90%
3.Tỉ lệ bé khỏe: + Cân nặng bình thường: 100%
+ Chiều cao bình thường: 100%
4 Tỷ lệ - Bé ngoan: 100%
- Bé ngoan xuất sắc : 30 -35%
5 Tỉ lệ trẻ đạt chuẩn phát triển: - Bé khỏe: 100%
- Bé ngoan: 100%
6.Tỉ lệ cha mẹ được tuyên truyền: 100%
3 Xâây dựng các danh hiệu:
a Cá nhân:
- Đăng kí tiết dạy tốt: 3 - 4 tiết/ năm
- Dự giờ 30- 35 tiết / năm
- Đồ dùng đồ chơi tự làm thi cấp trường: 01
* Chuyên đề của nhà trường:
- Thực hiện chuyên đề “Lồng ghép giáo dục biển đảo, tài nguyên mơi trường vào cáchoạt động cho trẻ mầm non”
- Chuyên đề lấy trẻ làm trung tâm, phát huy tính tích cực của trẻ
- Chuyên đề âm nhạc
- Chuyên đề lồng ghép GD dinh dưỡng
- Triển khai thực hiện chuyên đề của ngành giáo dục TP Quy Nhơn
- Củng cố các chuyên đề : Chuyên đề vệ sinh; giáo dục lễ giáo; rèn kĩ năng sống
* Thực hiện các chuyên đề của lớp:
- Chuyên đề giáo dục dinh dưỡng
- Chuyên đề âm nhạc
- Lấy trẻ làm trung tâm
- Củng cố chuyên đề giáo dục lễ giáo, vệ sinh, rèn kĩ năng sống cho trẻ
Trang 105/Một số công tác khác:
- Tham gia bồi dưỡng chính trị hè, lớp tập huấn chuyên mơn và các lớp học khác dongành, nhà trường tổ chức
- Tham gia hội thi “ Tìm hiểu dinh dưỡng trẻ mầm non”; “ Bé vui khỏe” do nghành tổchức
- Thực hiện tốt quy chế chuyên mơn, kiểm tra, dự giờ các lớp trong khối và các lớpkhác
- Lên kế hoạch các hoạt động của khối chồi
- Tham gia cơng tác đồn thể, các phong trào văn hĩa, văn nghệ, thể thao và các buổigiao lưu tọa đàm do cơng đồn phối hợp với chính quyền nhà trường hoặc do ngành tổchức nhân các ngày lễ lớn
- Tập văn nghệ cho trẻ biểu diễn trong các ngày lễ: Tết trung thu; Tết Nguyên Đán;Ngày 20/11…
- Dự giờ đồng nghiệp, các trường bạn, thực hiện các tiết dạy tốt, các chuyên đề củangành, nhà trường
- Tìm hiểu và tham khảo sách báo, tạp chi mầm non để nâng cao trình độ chuyên mơnnghiệp vụ
6./ Cơng tác tuyên truyền :
- Xây dựng gĩc phụ huynh dành cho cha mẹ trẻ ở lớp để tuyên truyền cùng phụ
huynh một số vấn đề giáo dục cũng như chăm sĩc trẻ
- Tuyên truyền với phụ huynh về vấn đề dạy trước chương trình lớp một sẽ ảnhhưởng khơng tốt đến việc học tập sau này của trẻ ở trường tiểu học
- Tổ chức họp phụ huynh 3 lần/ năm: Đầu năm, cuối HK1 và cuối năm học, để tìm ranhững phương pháp tốt nhất, phối kết hợp giữa gia đình và nhà trường, với giáo viên ởlớp trong việc chăm sĩc giáo dục trẻ
- Trao đổi, trị chuyện với phụ huynh trong giờ đĩn, trả trẻ, đưa ra một số biện pháptốt để phụ huynh cùng tham gia và thực hiện trong việc chăm sĩc giáo dục trẻ ở nhà
HƯỞNG ỨNG CÁC CUỘC VẬN ĐỘNG LỚN CỦA NGÀNH:
A HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH:
Việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ chí Minh là một nhiệm vụ rất quantrọng và thường xuyên đối với mỗi giáo viên
* Về tiết kiệm:
- Tiết kiệm điện, nước: Bản thân tơi khi làm việc chỉ sử dụng điện trong nhữngtrường hợp cần thiết, trước khi ra về kiểm tra tắt hết các thiết bị điện Nhắc nhở trẻ sửdụng tiết kiệm nước khi làm vệ sinh, khơng làm văng nước vào người bạn Khơng dùnglãng phí nước ở mọi lúc mọi nơi
Trang 11- Tiết kiệm thời gian: Không bỏ tiết, bỏ giờ, thực hiện giờ nào việc nấy và sắp xếpthời gian nghiên cứu tài liệu, dự giờ để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Tiết kiệm Đ.D.Đ.C trang thiết bị :Luôn giữ gìn cẩn thận và giáo dục trẻ biết giữ gìn
đồ dùng đồ chơi, không quăng ném Ngoài ra tôi còn tận dụng các nguyên vật liệu phếthải để làm Đ.D.Đ.C phục vụ các tiết dạy và khuyến khích trẻ biết sưu tầm, làm Đ.D.Đ.C
từ các nguyên vật liệu sẵn có trong tự nhiên
* về giao tiếp ứng xử:
- Trong giao tiếp, ứng xử phải lịch sự, tôn trọng người cùng giao tiếp Hòa nhã vớiđồng nghiệp, với phụ huynh, tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ Là tấm gương sángcho trẻ noi theo
- Dạy trẻ biết cách ứng sử, giao tiếp phù hợp với những người xung quanh
* Về việc chống tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục:
- Luôn thương yêu và đối xử công bằng với tất cả các trẻ, theo dõi và đánh giá kháchquan kết quả học tập của trẻ
B XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN HỌC SINH TÍCH CỰC
Tiếp tục hưởng ứng phong trào thi đua “Trường học thân thiện học sinh tích cực” của nghành phát động cụ thể:
* Xây dựng trường lớp xanh- sạch- đẹp- an toàn- thân thiện:
- Giáo viên luôn nhẹ nhàng, thân thiện, gần gũi với trẻ, luôn tạo cho trẻ sự tin yêu vào cô giáo, cháu yêu thích trường lớp, mong được đi học
- Đảm bảo trường lớp luôn an toàn cho trẻ mọi lúc mọi nơi
- Lớp học có góc thiên nhiên xanh, sạch, đẹp, tạo cho trẻ có tình cảm thân thiện với thiên nhiên xung quanh
- Trang trí tạo môi trường lớp học phù hợp từng chủ đề, thân thiện và thu hút trẻ
- Nhà vệ sinh sach sẽ, đảm bảo an toàn cho trẻ Lớp học luôn thoáng mát về mùa hè,
ấm áp về mùa đông
* Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ:
- Bản thân luôn cố gắng nổ lực để hoàn thành mọi công việc được giao, nghiên cứu tài liệu để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
- Chủ động, sáng tạo trong việc tìm tòi, đổi mới, vận dụng phương pháp giáo dục phùhợp đặc điểm tâm sinh lý trẻ
- Tìm tòi, sáng tạo trong việc xây dựng môi trường giáo dục nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ
Trang 12- Trong mọi hoạt động luôn lấy trẻ làm trung tâm, khuyến khích trẻ tích cực, sáng tạo.
- Trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần
* Xây dựng mối quan hệ giữa giáo viên, nhân viên, cán bộ và phụ huynh trong nhà trường:
- Giáo viên luôn yêu thương, đối xử công bằng với trẻ, có tinh thần trách nhiệm cao trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ
- Đoàn kết, tôn trọng, chia sẽ, giúp đỡ với đồng nghiệp, là tấm gương sáng cho trẻ noi theo Thái độ nhiệt tình, nhẹ nhàng, hợp tác với phụ huynh trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ Xây dựng mối quan hệ tốt trong nhà trường
C CUỘC VẬN ĐỘNG MỖI THẤY CÔ GIÁO LÀ MỘT TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC
TỰ HỌC VÀ SÁNG TẠO
Các cuộc vận động “ Mỗi thấy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” được xây dựng trên cơ sở các văn bản, thể hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và đặc trương trong hoạt động nghề nghiệp của giáo viên.Bản thân tôi đã tự xây dựng cho mình với các nội dung sau đây:
1 Về đạo đức nhà giáo:
- Không vi phạm chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định về đạo đức nhà giáo
và các nội quy, quy chế của nhà trường
- Luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm, có ý thức tổ chức kỷ luật, tận tâm với nghề
- Luôn có ý thức đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp khi cần thiết
- Tạo niềm tin đối với phụ huynh và trẻ
2 Về việc tự học của nhà giáo:
- Luôn tham gia các hoạt động bồi dưỡng để nâng cao trình độ lý luận chính trị
- Tham gia các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao kiến thức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội
3 Về tính sáng tạo của nhà giáo:
- Luôn có ý thức tích cực đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp quản lý lớp, cải tiến lề lối làm việc
- Có ý thức đổi mới công tác lập kế hoạch giảng dạy, kế hoạch công tác cho phù hợp với trẻ, phù hợp với tình hình lớp và theo mỗi chủ đề hoạt động
Trên đây là toàn bộ kế hoạch năm học và chương trình hành động thực hiện các cuộc vận động lớn của nghành giáo dục trong năm học 2013-2014 Bản thân tôi hứa sẽ cốgắng phấn đấu để đạt được kết quả như đã đề ra./
Quy Nhơn, ngày 10 tháng 9 năm 2013
Hiệu trưởng Giáo viên
Trang 14
Thời gian thực hiện : 5 tuần ( Từ ngày 26/8 đến ngày 27/9/2013)
I CÔNG TÁC CHUNG :
- Tham gia hưởng ứng ngày toàn dân đưa trẻ đến trường
- Tham gia lao động, tạo cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp chào mừng lễ Quốc khánh 2/9
- Chuẩn bị cho ngày hội “ Bé đến trường”
- Trang trí sắp xếp lớp, chuẩn bị khai giảng năm học mới, đón trẻ vào lớp
- Tạo môi trường, cảnh quang thiên nhiên phù hợp chủ đề “Tường mầm non”
- Nhận trang thiết bị ĐDĐC của lớp và cháu
- Ổn định sĩ số lớp, nề nếp lớp, hoàn thành HSSS của cô và trẻ
- Cân đo vẽ biểu đồ tăng trưởng cho trẻ đợt 1
- Họp PHHS đầu năm
- Làm kí hiệu ĐD học tập, ĐD cá nhân của trẻ,cho trẻ làm quen, kiểm tra trẻ nhận đúng ký hiệu
- Lên kế hoạch hoạt động của lớp
- Rèn nề nếp hoạt động học, vui chơi, ăn ngủ, vệ sinh, thói quen, xưng hô chào hỏi cho trẻ
- Hình thành ý thức và 1 số kỹ năng giữ gìn ĐDĐC trong lớp, trường gọn gàng, ngăn nắp
- Biết sử dụng các ĐDĐC trong các hoạt động hàng ngày
- Tổ chức vui tết trung thu cho các cháu
Trang 152 HOẠT ĐỘNG GĨC :
- Trẻ làm quen với các gĩc chơi và nội dung hoạt động của từng gĩc theo chủ đề
“Trường mầm non”
- Biết sắp xếp và sử dụng đồ chơi ở các gĩc chơi
- Trẻ chơi khơng ồn ào
3 VỆ SINH- LAO ĐỘNG :
- Trẻ biết lấy cất đồ dùng , đồ chơi, đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định , đúng ký hiệu
- Biết đi tiêu , đi tiểu đúng nơi quy định
- Biết rửa tay bằng xà phịng trước và sau khi ăn , sau khi đi vệ sinh , khi tay bẩn
- Biết lao động tự phục vụ cho bản thân và giúp đỡ cơ giáo những cơng việc vừa sức
4 GIÁO DỤC LỄ GIÁO :
- Trẻ biết chào cơ , chào bố mẹ khi đến lớp và khi ra về
- Tự giác chào khách vào lớp
- Biết xưng hơ lịch sự , khơng gọi “mày- tao” với bạn
- Chuyên đề của Phịng “ Phát triển vận động”
- Chuyên đề nhà trường: “Lồng ghép giáo dục dinh dưỡng” vào các hoạt động ăn, ngủ của trẻ; “Lấy trẻ làm trung tâm”; “ Giáo dục âm nhạc”
- Chuyên đề của lớp: - “ Lồng ghép giáo dục dinh dưỡng” vào các hoạt động ăn, ngủ của trẻ; Củng cố chuyên đề “Giáo dục lễ giáo”, “ Rèn kĩ năng sống”
IV KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ:
1 MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1.1 Phát triển thể chất:
- Biết một số mĩn ăn thơng thường ở trường mầm non và ích lợi của việc ăn uống đầy
đủ chất dinh dưỡng
- Sử dụng thành thạo các đồ dùng trong sinh hoạt hàng ngày ở trường mầm non:
Khăn , bàn chải đánh răng , cốc uống nước, bát ăn cơm , thìa xúc cơm
- Phối hợp các bộ phận trên cơ thể một cách nhịp nhàng để tham gia các hoạt độngnhư đi, chạy , bị , tung bắt bĩng
- Thực hiện các vận động cơ thể theo nhu cầu của bản thân
- Biết tránh những vật dụng và nơi nguy hiểm trong trường, lớp mầm non
1.2 Phát triển nhận thức:
- Biết tên và địa chỉ của trường, biết về trường lớp đang học
- Biết cơng dụng và cách sử dụng của các Đ.D.Đ.C trong lớp
- Biết tên và đặc điểm nổi bật của các bạn trong lớp
- Biết một số đặc điểm về Mùa Thu và Tết Trung Thu
Trang 16- Biết phân loại đồ dùng đồ chơi theo 2-3 dấu hiệu : hình dạng , màu sắc, kích thước,chất liệu.
- Nhận biết được các chữ số, số lượng trong phạm vi 2
1.3 Phát triển ngôn ngữ và giao tiếp
- Biết bày tỏ nhu cầu , mong muốn, suy nghĩ, của mình bằng lời nĩi
- Biết lắng nghe cơ và các bạn nĩi , biết đặc câu hỏi cho người khác và trả lời các câuhỏi
- Kể về các hoạt động trong trường và cơng việc của cơ giáo, bác cấp dưỡng…
- Đọc thơ, kể chuyện diễn cảm về trường, lớp mầm non
- Biết giao tiếp bằng lời nĩi rõ ràng, mạch lạc,lễ phép
1.4 Phát triển thẫm mỹ:
- Hào hứng tham gia các hoạt động nghệ thuật trong trường, lớp
- Thể hiện các bài hát về trường mầm non một cách tự nhiên, đúng nhịp, có cảm xúc
- Thể hiện cảm xúc, khả năng sáng tạo trong các sản phẩm tạo hình về trừơng, lớp,đồ dùng, đồ chơi…một cách hài hòa, cân đối
1.5 Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:
- Trẻ biết yêu trường lớp, yêu quý cơ giáo và các bạn, biết đồn kết thân ái và giúp đỡbạn trong lớp, nhường nhịn chia sẻ với các bạn, yêu quý cơ giáo, các cơ bác trong trường
- Biết giữ gìn đồ dùng , đồ chơi trong lớp, trong trường
- Biết thực hiện một số quy định của lớp , của trường
- Biết giữ gìn , bảo vệ mơi trường: cất dọn gọn gàng đồ chơi sau khi chơi xong, khơngvứt rác, bẻ cây
2 CHUẨN BỊ:
1 Mơi trường hoạt động:
- Tạo mơi trường xung quanh lớp bằng cách trang trí lớp, treo tranh ảnh xung quanh lớp theo chủ đề “ Trường mầm non”, tranh ảnh tết trung thu
- Bố trí đồ dùng đồ chơi ngồi trời và bố trí các gĩc chơi trong lớp hợp lý đẹp mắt, phù hợp với chủ đề và gây hứng thú cho trẻ
- Đảm bảo mơi trường an tồn cho trẻ hoạt động trong và ngồi lớp học
2 Phương tiện, đồ dùng đồ chơi:
- Chuẩn bị một số đồ dùng đồ chơi ở các gĩc chơi: đồ chơi xây dựng, đồ chơi bán hàng, đồ chơi gĩc nghệ thuật, học tập,…
- Đồ dùng, học liệu : đất nặn, giấy màu Bút màu các loại……
- Chuẩn bị một số tranh ảnh phục vụ cho tiết dạy : Tranh các hoạt động về trường mẫugiáo: Tranh mẹ dắt bé đi học, tranh các bạn nhỏ đang vui chơi sân trường Tranh về Tết Trung Thu : Các bạn nhỏ đang rước đèn phá cỗ, tranh các bạn múa lân,…
- Một số đồ dùng đồ chơi cho trẻ làm quen với tốn
Trang 17- Cho trẻ đọc một số bài ca dao, đồng dao trong chủ đề và một sơ trị chơi dân gian.
- Phối hợp với phụ huynh sưu tầm đồ dùng, đồ chơi, tranh ảnh liên quan chủ đề./
- Trong mùa thu cĩ ngày tết trung thu Đĩ là ngày rằm tháng tám.
- Một số hoạt động diễn
ra trong ngày tết trung thu: Múa lân, phá cổ, rước đèn….
- Cảm xúc của trẻ trong ngày tết trung thu
LỚP CHỒI 1 CỦA BÉ
- Tên lớp, các khu vực trong
lớp.Tên cơ giáo và các bạn trong
lớp
- Các hoạt động của lớp
- Đồ dùng, đồ chơi của lớp.
- Thái độ, tình cảm của bé đối với
cơ giáo và các bạn trong lớp.
thảo luận về tên trường,
lớp, ngày hội đến trường
- Vẽ tranh về trường mầm non Vẽ hoa vườn trường.
“Cơ và mẹ”
PT.NGƠN NGỮ
- T/c về ngày hội đến trường, cơng việc chuẩn
bị buổi lễ khai giảng.
- T/c về trường, lớp cơ giáo và các bạn trong lớp.
- Nghe và đọc thơ “Cơ
và mẹ; Trăng sáng; Bàn tay cơ giáo”
- Chuyện ST : “ Mèo con đi học ”
- Đọc vè Đ.D.Đ.C
- Chơi các trị chơi “
NGÀY HỘI ĐẾN TRƯỜNG
- Ngày hội đến trường:
Ngày khai giảng
- Trang trí sân khấu, tập văn nghệ, dọn dẹp vệ sinh
- Các hoạt động của trường trong ngày khai giảng.
TRƯỜNG MG
- Tên gọi ,địa chỉ của trường
- Các khu vực, các lớp trong trường
- Cơng việc của các cơ, các bác trong trường.
- Các hoạt động trong trường,đồ dùng đồ chơi, các bạn ở trường.
Trang 18Chủ đề : Trường Mầm Non
TUẦN 1
TUẦN 1 RÈN MỘT SỐ NỀ NẾP - THĨI QUEN CHO TRẺ
Thời gian thực hiện: từ ngày 26/8 đến ngày 30/8 năm 2013
- Nhận cháu vào lớp, ổn định lớp
- Phân tổ, sắp xếp chổ ngồi cho trẻ
- Rèn một số nề nếp lớp học : Ăn – ngủ, học tập, vui chơi
- Rèn nề nếp nhận kí hiệu khăn, ca Lấy cất đồ dùng đúng nơi quy định
- Giáo dục lễ giáo: Trẻ tự giác chào cơ, chào ba mẹ khi đến lớp và khi ra về Tự giác chào hỏi khi cĩ khách đến lớp
- Rèn thao tác vệ sinh cho trẻ: Rửa tay bằng xà phịng, lau mặt bằng khăn Đi vệ sinh đúng nơi quy định
- o O
o -TRƯỜNG MẦM NON
PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
* DINH DƯỠNG:
- Trò chuyện về ích lợi của các món ăn
trong trường đối với sức khỏe của trẻ
- Bé và bạn cùng tập thể dục
* PTVĐ:
- Đi dạo trong sân trường
- Bé chơi với vịng Lăn bĩng
- Trị chơi vận động: đuổi bắt
- Luyện tập phát triển các nhóm cơ, hô
hấp, vận động tinh:tập thở, điều khiển
khéo léo các ngón tay.
- Cảm xúc của trẻ khi ở trường.
- Bé biết nhường nhịn bạn.
- Bé thích đêm trăng.
* RLKNS:
- Giữ gìn Đ.D.Đ.C của lớp.
Trang 20KẾ HOẠCH TUẦN
KẾ HOẠCH TUẦN 2:
CHỦ ĐỀ NHÁNH:NGÀY HỘI ĐẾN TRƯỜNG
Thời gian thực hiện: từ ngày 02/9 đến ngày 06/9 năm 2013
* Dinh dưỡng- sức khoẻ:
- Biết các món ăn trong trường và
các giá trị dinh dưỡng của chúng,
Trang 21
của lớp, một số nội dung, đồ dùng phục vụ cho năm học mới
- Phối hợp cùng phụ huynh trong việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ
TRÒ CHUYỆN CÙNG TRẺ:
- Cô ân cần trò chuyện thân mật cùng trẻ và đón trẻ vào lớp.
- Cô hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi qui định Giới thiệuvới trẻ một số bạn mới trong lớp
THỂ DỤC SÁNG:
* Hình thức: Cho trẻ tập đội hình hàng ngang
* Chuẩn bị:- Phòng tập rộng, bằng phẳng, sạch sẽ
- Mỗi trẻ 2 hoa múa
- Băng đĩa bài tập
* Nội dung:
- Khởi động: Xoay cổ tay, vai, eo, gối
- Trọng động: + Động tác hô hấp: Thổi bóng bay
+ Động tác tay:Hai tay đưa ra trước, lên cao
+ Động tác chân: Lần lượt từng chân đưa ra trước, khụy gối
+ Động tác lườn: Hai tay chống hông xoay người sang
Trường chuẩn bị tổ chức lễ Khai giảng năm học mới.
KPXH
Trò chuyện
về ngày khai giảng.
Tích hợp PTTCXH
ÂM NHẠC DH: Ngày
HOẠT
ĐỘNG
DẠO
* Hoạt động có chủ đích:
- Cháu dạo chơi ngoài trời hít thở không khí trong lành.
- Làm quen bài hát ‘ Ngày vui của bé”
- Làm quen bài thơ “ Bàn tay cô giáo”
- Đọc bài vè, đồng dao, ca dao về trường mầm non
Trang 22NGOÀI
TRỜI
* Trò chơi vận động:
- Chơi các trò chơi tập thể: Thổi bóng; Đuổi bắt cô
- Trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng, nu na nu nống.
* Chơi tự do:
- Chơi tự do với đồ chơi ngoài trời: Chơi cầu tuột, và một số đồ chơi
cô đã chuẩn bị: Chong chóng, bong bóng, lá cây…
- Đồ chơi nhóm chơi cô giáo : Bản, nghế, trống rung, tranh…
- Đồ chơi nhóm nấu ăn: Bộ trang phục làm bếp, đồ chơi nấu ăn…
* Tổ chức hoạt động:
- Cô quan sát hướng dẫn trẻ làm quen với từng góc chơi, từng vai chơi cho phù hợp chủ đề
2.GÓC XÂY DỰNG
Xây trường MN, vườn trường
* Yêu cầu: Trẻ biết sử dụng các loại vật liệu khác nhau để xây
dựng trường MN, vườn trường
- Trẻ biết tự thỏa thuận vai chơi
Trang 23- Trẻ biết sử dụng kĩ năng đã học để vẽ, tô màu, trẻ tô không lem
ra ngoài Trẻ nói được ý tưởng của mình qua bức tranh mà trẻ đã vẽ
- Trẻ biết ghép tranh trường mầm non từ những mảnh tranh rời
- Trẻ chơi xâu dây từ các hột, hạt
* Chuẩn bị:
- Tranh lô tô các loại cây, hoa lá, tranh trường mầm non
- Tranh trường mầm non cắt rời Một số hột, hạt để trẻ xâu dây
* Tổ chức hoạt động:
- Trẻ nhận thẻ hình, về góc chơi và thực hiện nội dung chơi Cô quan sát động viên và tham gia chơi cùng trẻ Gợi ý trẻ mở rộng quan hệ chơi với các nhóm chơi khác
VỆ SINH
ĂN TRƯA,
NGỦ
- Cho trẻ thực hiện rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi
vệ sinh, khi tay bẩn
- Bố trí chỗ ngồi cho những trẻ ăn yếu, khó ăn để cô dễ dàng giúp
đỡ trẻ
Trang 24TRƯA, ĂN
PHỤ
- Giáo dục dinh dưỡng cho trẻ thông qua các bữa ăn hàng ngày củatrẻ ở trường
- Trẻ tự giác bê ghế, mang yếm và ngồi vào bàn ăn
- Nhắc nhở trẻ đánh răng, súc miệng bằng nước muối sau khi ăn
- Chuẩn bị phòng ngủ cho trẻ đầy đủ: Vạc giườn, chiếu, gối, mùng.
Phòng ngủ thoáng mát trong mùa hè
- Sắp xếp những trẻ khó ngủ nằm riêng để cô theo dõi và không ảnhhưởng những trẻ khác
- Cho trẻ vệ sinh cá nhân và ăn phụ
HOẠT
ĐỘNG
CHIỀU
* Hoạt động có chủ đích:
- Trò chuyện về ngày hội bé đến trường
- Hát bài hát “ Ngày vui của bé”
- Đọc thơ: Bàn tay cô giáo
* Trò chơi vận động: Tung bóng Trò chơi dân gian: Lộn cầu vòng
* Chơi các góc:Cho trẻ chơi nhẹ nhàng ở các góc
VỆ SINH
TRẢ
TRẺ
- Cho trẻ làm vệ sinh sạch sẽ trước khi trẻ về
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập , ăn uống và sức khỏecủa trẻ ở trường
KẾ HOẠCH
Trang 25
Thứ tư, ngày 04 tháng 9 năm 201 Thứ tư, ngày 4 tháng 9 năm 2013
Trang 26- Trẻ biết một số hoạt động diễn ra trong ngày khai giảng: Các cô trang trí trường lớp; trong ngày khai giảng được xem văn nghệ, cô hiệu trưởng phát biểu, các cháu có bong bóng, cờ hoa,… thả bong bóng; Các bạn mặc quần áo đẹp và được bố mẹ dẫn đến trường
dự lễ Khai giảng; Được gặp gỡ các bạn, gặp lại cô
2 Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ kĩ năng diễn đạt bằng lời nói: nói rõ ràng, mạch lạc, trả lời trọn câu
- Thể hiện cảm xúc bằng ngôn ngữ
3 Thái độ
- Trẻ yêu thích đến trường, yêu quý bạn bè, cô giáo và yêu mến lớp của mình
- Trẻ biết diễn tả cảm xúc của mình bằng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng của cô:
- Bảng gai, trống rung, đàn ocgan
- Máy vi tính
- Hình ảnh về 1 số hoạt động trong ngày khai giảng: 5 tranh
- Hình ảnh 1: Bố mẹ dẫn các con đến trường Các bé được nhận bong bóng
- Hình ảnh 2: Hình ảnh về quang cảnh của ngày hội “ Bé đến trường”
- Hình ảnh 3: Cô hiệu trưởng phát biểu trong ngày khai giảng
- Hình ảnh 4 : Các bạn biễu diễn văn nghệ
- Hình ảnh 5: Cô giáo và các bạn trò chuyện
- Một số hình ảnh về các bạn đi học để trẻ chơi trò chơi
- Cô và các cháu cùng nắm tay hát “ Trường chúng cháu là trường mầm non”
- Các con sáng nay đến lớp thấy trường, lớp của mình như thế nào?
* Hoạt động 2: Trải nghiệm - khám phá nội dung:
- Vừa rồi các con được đón ngày hội gì do nhà trường tổ chức?
- Hôm nay cô có chuẩn bị nhiều tranh ảnh, các con nhẹ nhà về các góc xem nhé
- Trẻ về nhóm và khám phá, trải nghiệm với các bức tranh
- Cô trò chuyện với trẻ về những hình ảnh trong tranh:
Trang 27- Ngày hội nào ở trường mới diễn ra những hình ảnh đó? Được dự ngày hội đó các con cảm thấy như thế nào?
+ Cô có hình ảnh gì đây các con?
- Ai đang trò chuyện cùng các con vậy?
- Thế cô hiệu trưởng có dặn dò các con điều gì không?
- Các bạn diễn văn nghệ như thế nào?
* Hình ảnh 5: Cô giáo và các con đang cùng nhau thả bóng bay và chia tay nhau
Ngày hội đến trường của các con có nhiều điều thú vị, có văn nghệ, có thả bong bóng,
và được cùng trò chuyện với cô hiệu trưởng thật là vui
- Thế các con có thích đến trường đến lớp không? Vì sao?
- Khi đi học thì các con phải như thế nào để xứng đáng là những em bé ngoan ?
- Các con đi học được gặp cô giáo và các bạn các con thấy như thế nào? Yêu trường lớp thì các con phải làm gì?
Đến trường thật là vui, có nhiều bạn, nhiều đồ chơi, được hát múa… Thế các con có thích đến trường không?
* Hoạt động 3: Củng cố:
- Cho trẻ chia làm 3 nhóm chọn những hình ảnh mà bé thích ( hình ảnh đúng, sai khi trẻ dến trường)
- Cho trẻ chơi trò chơi: “ Tìm bạn” bạn nào có hoa ( cờ, bóng) sẽ tìm bạn giống mình
- Trò chơi xếp tranh các hoạt động trong ngày khai giảng
+ Cô hướng dẫn cách chơi, luật chơi
Trang 28- Chơi ở các góc: Cho trẻ nhẹ nhàng chọn các góc chơi và chơi tự do.
C ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY :
NGÀY VUI CỦA BÉ
NDTT: Dạy hát: “ Ngày vui vủa bé”
NDKH: - Nghe hát “ Bài ca đi học”
- Trò chơi âm nhạc: “ Bao nhiêu bạn hát”
Trang 29* TÍCH HỢP : VĂN HỌC: Thơ: BẠN MỚI
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên bài hát “Ngày vui vủa bé”
- Trẻ hát thuộc bài hát và hiểu nội dung bài hát “Ngày vui vủa bé”
- Trẻ đọc thuộc thơ và hiểu nội dung bài thơ “ Bạn mới”
2 Kỹ năng:
- Trẻ hát rõ lời, thể hiện cảm xúc của mình khi hát
- Trẻ chơi đúng luật trò chơi
- Nghe và cảm nhận giai điệu bài hát nghe “ Bài ca đi học”
- Trẻ đọc diễn cảm bài thơ “ Bạn mới”
- Cô và trẻ cùng xem một số hình ảnh về ngày khai giảng trên vi tính
Sau đó hỏi trẻ vừa xem những hình ảnh gì?
- Các hoạt động này diễn ratrong ngày gì? Ở đâu? Các con có thích không?
- Ngày khai giảng năm học mới bạn nào cũng vui , vì vậy mà nhạc sĩ Hoàng Văn Yến đãsáng tác một bài hát rất hay, đó là bài “ Ngày vui của bé” đấy các con
* Hoạt động 2: Dạy hát: “Ngày vui của bé ”
- Cô hát mẫu lần 1 diễn cảm
- Cô hát lần 2 vừa hát vừa đánh nhịp
- Giảng nội dung qua hình ảnh vi tính: “Ngày khai giảng năm học mới là ngày hội của các bé mầm non, trong ngày hôm đó các con có nhiều niềm vui, bạn nào cũng mặc quần
áo thật đẹp tung tăng đến trường để chào đón một năm học mới, gặp lại các bạn, gặp lại
Trang 30cô giáo Khung cảnh ngày hội thì rất vui tươi, những chú chim, hàng cây cũng đang reo vui chào đón các bé”
- Cô hát lần 3 và múa
- Cô dạy cả lớp hát cùng cô 2 lần
* Hoạt động 3: Nghe hát “ Bài ca đi học ”.
- Các con rất giỏi, cô sẽ thưởng các con 1 bài hát, đó là bài “ Bài ca đi học”
- Cô hát lần 1 diễn cảm
- Cô vừa hát cho các con nghe bài gì?
- Bài hát miêu tả các bạn nhỏ đi học rất vui trong khung cảnh bình minh lên có hoa nở, bướm lượn, cây xanh vì vậy mà các bạn nhỏ muốn nhanh chân đến trường để được gặp lại cô và các bạn
* Dạy trẻ hát bài “Ngày vui của bé theo tổ , nhóm, luân phiên, to nhỏ, cô bao quát sửa sai cho trẻ
* Đọc thơ: Cô thấy các bạn đến lớp rất là vui nhưng bên cạnh đó cũng có một số bạn vì
là lần đầu đi học nên còn nhiều bở ngỡ, và có bạn còn khóc nhè nữa đấy, thế các con sẽ làm gì để giúp đỡ bạn? Bài thơ nào đã nói lên điều đó
- Cho trẻ đọc bài thơ “ Bạn mới” theo hình thức cả lớp, nhóm nam, nữ
* Cô hát nghe lần 2 bài hát “Ngày vui của bé ” kết hợp trẻ múa minh họa
* Hoạt động 4: Trò chơi: “Bao nhiêu bạn hát ”
- Cô phổ biến cách chơi: Một bạn sẽ lên đội mũ thỏ che mắt và cô mời một bạn hoặc cácbạn lên hát, bạn đó phải đoán 1 hay nhiều bạn hát và tên bạn hát Nếu bạn đón đúng thì sẽkhông bị bịt mắt nữa
Trang 32* TÍCH HỢP : ÂM NHẠC: CÔ VÀ MẸ
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức
- Trẻ đọc theo cô thuộc bài thơ “ Bàn tay cô giáo”
- Trẻ hiểu được nội dung bài thơ “Bàn tay cô giáo ”
- Trẻ biết đàm thoại cùng cô nội dung bài thơ
- Trẻ hát thuộc và hiểu nội dung bài hát “ Cô và mẹ”
2 Kĩ năng
- Luyện kĩ năng đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng giọng
- Kĩ năng nói trọn câu, trả lời rõ ràng
3 Thái độ
- Giáo dục trẻ biết yêu quý cô giáo Thích đi học
II CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng của cô
- Tranh minh họa nội dung bài thơ: 2 tranh
Tranh 1: Cô đang vá áo cho em
Tranh 2: Cô đang ngồi tết tóc cho em
- Trống rung, bảng
- Mô hình rối, rối tay Đàn organ
- Máy vi tính trình chiếu hình ảnh vui chơi của các bạn ở trường
- Các con vừa hát bài gì?
- Thế trong bài hát có nói đến ai ? cô và mẹ trong bài hát như thế nào?
* Hoạt động 2: Truyền thụ tác phẩm:
- Cô đọc thơ lần 1 qua mô hình rối tay
- Cô đọc thơ lần 2, trích dẫn diễn giải qua tranh:
- “ Bàn tay….… đến khéo ” : Cô giáo đã vá cho em những chiếc áo rất khéo
- “ Bàn tay……… mẹ hiền” : Cô không chỉ vá áo mà còn tết tóc cho em rất dệp như bàn tay của mẹ hiền
Trang 33* Để tỏ lòng biết ơn cô giáo cả lớp cùng đeo hoa vào tay và hát múa “ Cô và mẹ”
- Cô đọc thơ thể hiện điệu bộ
* Hoạt động 3: Đàm thoại – giáo dục
- Cô vừa đọc bài thơ gì?
- Bài thơ nói về ai ?
- Cô đã làm gì cho các cháu?
- Về nhà mẹ khen như thế nào?
- Những việc cô làm cho bé giống như ai?
- Các cháu có cảm nghĩ gì về cô giáo và mẹ ?
- Các con phải làm gì để tỏ lòng biết ơn cô giáo và mẹ của mình?
* Hoạt động 4: Trẻ đọc thơ
- Cô cho cả lớp đọc thơ cùng cô 2 lần
- Cho đọc thơ theo tổ, nhóm, luân phiên, to nhỏ
* Kết thúc: Cho trẻ đứng vòng tròn và hát, múa “ cô và mẹ”
B HOẠT ĐỘNG CHIỀU:
- Cho trẻ xem vi tính các hình ảnh hoạt động của ngày khai giảng, trong nhà trường.
- Rèn nề nếp chào hỏi cho các cháu
- Hướng dẫn các cháu xúc miệng bằng nước muối
- Chơi trò chơi : Đuổi bắt cô
Trang 35MẠNG HOẠT ĐỘNG
Thời gian thực hiện: từ ngày 9/9 đến ngày 13/9 năm 2013
TRƯỜNG MẪU
PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM
XAÃ HỘI
- Xem tranh ảnh và trò
chuyện về đặc diểm của
ngôi trường bé đang học.
* LQVH:
- Đọc bài thơ: “ Bàn tay
cô giáo” “ Cô và mẹ”
* Trò chuyện về trường mầu giáo
PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
Trang 36KẾ HOẠCH TUẦN 3:
KẾ HOẠCH TUẦN
CHỦ ĐỀ NHÁNH: TRƯỜNG MẪU GIÁO
Thời gian thực hiện: từ ngày 9/9 đến ngày 13/9 năm 2013
TRAO ĐỔI VỚI PHỤ HUYNH:
- Cô đón trẻ vào lớp, trò chuyện với phụ huynh về một số hoạt động ở lớp để cùng phối hợp trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ
TRÒ CHUYỆN CÙNG TRẺ:
- Cô ân cần đón trẻ vào lớp.
- Cô giới thiệu với trẻ một số bạn mới trong lớp
- Gợi ý trẻ quan sát các tranh trên tường để hướng trẻ vào chủ đề mới
* Dinh dưỡng- sức khoẻ:
- Biết các món ăn trong trường và
các giá trị dinh dưỡng của chúng,
* LQVT: Chơi với vải hình vuông
Trang 37- Khởi động: Xoay cổ tay, vai, eo, gối.
- Trọng động:
+ Động tác hô hấp: Gà gáy
+ Động tác tay:Hai tay đưa ra trước, lên cao
+ Động tác chân: Lần lượt từng chân đưa ra trước, khụy gối
+ Động tác lườn: Hai tay chống hông xoay người sang 2 bên
Tích hợp Tạo hình
KPXH
Trò chuyện
về trường mẫu giáo của bé
Tích hợp Vận động
T HÌNH
Nặn đồ chơitặng bạn
Tích hợp Văn học
VĂN HỌC
Thơ “ Cô và mẹ”
Tích hợp KPXH
- Cháu dạo chơi ngoài trời thay đổi trạng thái hoạt động.
- Ôn luyện kĩ năng nặn: xoay tròn, lăn dài……
- Làm quen bài thơ “ Cô và mẹ”
- Chơi với các mảnh vải hình vuông
- Đọc câu đố về trường mầm non
* Trò chơi vận động:
- Chơi các trò chơi tập thể: Thổi bóng, đuổi bắt cô
- Trò chơi dân gian: Nu na nu nống; Lộn cầu vòng
* Chơi tự do:
- Chơi tự do với đồ chơi ngoài trời: Chơi cầu tuột, và một số đồ chơi cô
đã chuẩn bị: Chong chóng, bong bóng, lá cây…
Trang 38- Đồ chơi nhóm chơi cô giáo : Bản, nghế, trống rung, tranh…
- Đồ chơi nhóm nấu ăn: Bộ trang phục làm bếp, đồ chơi nấu ăn…
* Tổ chức hoạt động:
- Cô cho trẻ tự chọn nhóm chơi, nhận thẻ hình và về nhóm tự phân vai để chơi, cô quan sát gợi ý để trẻ chơi từng vai chơi cho phù hợp chủ đề Gợi ý trẻ mở rộng quan hệ chơi
2.GÓC XÂY DỰNG
Xây dựng mô hình trường mầu giáo Nguyễn Văn Cừ
* Yêu cầu: Trẻ biết sử dụng các loại vật liệu khác nhau để xây dựng
trường mầu giáo Nguyễn Văn Cừ với nhiều lớp, nhiều khu vực khác nhau
- Trẻ chơi ngoan không dành đồ chơi với bạn
- Trẻ biết tự thỏa thuận vai chơi
Trang 39- Tranh lô tô một số đồ dùng đồ chơi, một số loại hoa lá
- Tranh khung cảnh trường được cắt rời
- Trẻ biết chăm sóc cho cây xanh: tỉa lá, tưới cây, xới đất
- Trẻ chơi với cát, nước
* Chuẩn bị:
- Góc thiên nhiên với nhiều cây xanh, cây hoa
- Đồ chơi góc thiên nhiên Bệ để cát, nước
- Cho trẻ thực hiện rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ
sinh, khi tay bẩn
- Bố trí chỗ ngồi cho những trẻ ăn yếu, khó ăn để dễ dàng giúp đỡtrẻ
- Giáo dục dinh dưỡng cho trẻ thông qua các bữa ăn hàng ngày của trẻ
Trang 40PHỤ ở trường.
- Trẻ tự giác bê ghế, mang yếm và ngồi vào bàn ăn
- Nhắc nhở trẻ đánh răng, súc miệng bằng nước muối sau khi ăn
- Chuẩn bị phòng ngủ cho trẻ đầy đủ: Vạc giườn, chiếu, gối, mùng.
Phòng ngủ thoáng mát trong mùa hè
- Sắp xếp những trẻ khó ngủ nằm riêng để cô theo dõi và không ảnhhưởng những trẻ khác
- Cho trẻ vệ sinh cá nhân và ăn phụ
- Đọc vè, ca dao đồng dao trong chủ đề
* Trò chơi vận động: Tìm bạn; Trò chơi dân gian: Lộn cầu vòng
* Chơi các góc: Cho trẻ chơi nhẹ nhàng ở các góc chơi
VỆ SINH
TRẢ
TRẺ
- Cho trẻ làm vệ sinh sạch sẽ trước khi trẻ về
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập , ăn uống và sức khỏe của trẻ ở trường Một số thói quen của trẻ khi ở trường
KẾ HOẠCH
CHUYÊN
ĐỀ
- Thực hiện chuyên đề “GD dinh dưỡng” và củng cố chuyên đề “Rèn
kĩ năng sống” cho trẻ thông qua các giờ ăn, ngủ của trẻ ở trường