1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TÁI cơ cấu NGÀNH NÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ hải PHÒNG THEO HƯỚNG NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG và PHÁT TRIỂN bền VỮNG đến năm 2020, ĐỊNH HƯỚNG đến năm 2030

38 396 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 399,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết cuả đề án Thực hiện Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp vàPTNT có Quyết đị

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

BÁO CÁO TÓM TẮT ĐỀ ÁN

TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO HƯỚNG NÂNG CAO

GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

Hải Phòng-2016

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết và cơ sở pháp lí của việc xây dựng đề án

1.1 Sự cần thiết cuả đề án

Thực hiện Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp vàPTNT có Quyết định số 1384/QĐ-BNN-KH ngày 18/6/2013 yêu cầu, hướng dẫncác địa phương những nội dung, giải pháp cơ bản trong việc thực hiện tái cơ cấungành nông nghiệp; UBND thành phố Hải Phòng có Quyết định số 1658/QĐ-UBND ngày 31/7/2014 về phê duyệt đề cương, kinh phí lập Đề án tái cơ cấu ngànhnông nghiệp thành phố Hải Phòng; Nghị quyết số 12-NQ/ĐH ngày 24/10/2015 Đạihội Đảng bộ thành phố Hải phòng lần thứ XV, nhiệm kỳ 2015-2020 đã nêu rõ “đổimới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh, đẩymạnh thu hút đầu tư, công nghiệp hoá, hiện đại hoá”; đẩy mạnh thực hiện Đề án tái

cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bềnvững đến năm 2020, định hướng 2030

Những năm vừa qua, ngành nông nghiệp Hải Phòng có bước phát triển khátoàn diện theo hướng sản xuất hàng hoá, bảo đảm an ninh lương thực, từng bướcđổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao giá trị gia tăng; tốc độ tăng trưởng GTSXtoàn ngành trong 5 năm (2010-2014) là 3,18%/năm Cơ cấu GTSX chuyển dịchđúng hướng theo mục tiêu đặt ra, tăng thủy sản, giảm nông nghiệp và lâm nghiệp(năm 2000 cơ cấu nhóm ngành N-L-TS là 84,73% - 1,34% - 13,93%, đến năm

2014 cơ cấu tương ứng 66,08% - 0,27% - 33,65%); tỷ trọng đóng góp vào GDPcủa thành phố là 8,03%

Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp của thành phố đang có những khó khăn, hạnchế: đất sản xuất manh mún, phát triển ngành dựa trên kinh tế hộ là chủ yếu; liênkết sản xuất và tiêu thụ theo chuỗi sản phẩm còn yếu; phát triển thị trường hạn chế;năng suất và chất lượng nông sản thấp, chế biến kém phát triển; mức đầu tư, hỗ trợcho nông nghiệp, nông thôn hạn chế; các giải pháp thực hiện chưa tạo sự đột phá;chuyển đổi lao động nông nghiệp sang lĩnh vực kinh tế khác chậm… Bản thânngành nông nghiệp không tự giải quyết được những tồn tại này Do vậy, cần cóchính sách đồng bộ của Trung ương và thành phố; cần phải có sự vào cuộc quyếtliệt của cả hệ thống chính trị và hỗ trợ của ngành công nghiệp, dịch vụ

Vì vậy, Đề án “Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp thành phố Hải Phòng theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” đã được xây dựng.

1.2 Cơ sở pháp lý của Đề án

Trang 3

- Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013;

- Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 16/7/2012;

- Kết luận số 13-KL/TU ngày 25/3/2014;

- Nghị quyết số 10/2007/NQ-HĐND ngày 25/9/2007;

- Nghị quyết số 14/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2010;

- Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 20/7/2012;

- Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013;

- Quyết định số 725/QĐ-UBND ngày 27/6/2007;

- Quyết định số 1342/QĐ-UBND ngày 10/8/2010;

- Quyết định số 2048/QĐ-UBND ngày 29/11/2010;

- Quyết định số 1658/QĐ-UBND ngày 31/7/2014;

- Quyết định số 2914/QĐ-UBND ngày 24/12/1014;

- Kế hoạch số 3075/KH-UBND ngày 28/5/2012

2 Mục tiêu của đề án

Điều tra đánh giá, phân tích thực trạng phát triển ngành nông nghiệp giaiđoạn 2005-2014; dựa trên cơ sở những luận cứ khoa học và thực tiễn phát triển, đềxuất nội dung tái cơ cấu ngành nông nghiệp thành phố Hải Phòng theo hướng nângcao giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, định hướng 2030

3 Yêu cầu của đề án

Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp thành phố Hải Phòng là đề án khungchính, đề án mở, và sẽ liên tục được cập nhật sau từng giai đoạn, đáp ứng được yêucầu:

- Tái cơ cấu ngành nông nghiệp thành phố Hải Phòng phải phù hợp với địnhhướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp cả nước, phù hợp với chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội của thành phố và đáp ứng yêu cầu phát triển vùng kinh tế trọngđiểm Bắc Bộ

Trang 4

- Chuyển sang nền sản xuất hàng hóa với những sản phẩm có sức cạnh tranhcao trong nước và quốc tế; nâng cao giá trị gia tăng, tăng thu nhập cho nông dân;gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới; thích ứng với biến đổi khí hậu vàbảo vệ môi trường để bảo đảm phát triển bền vững.

- Tăng cường sự tham gia của mọi thành phần kinh tế, xã hội trong quá trìnhthực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp; phát huy vai trò của các tổ chức, cộngđồng

4 Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu

4.2 Phạm vi của đề án

- Thực hiện trên địa bàn các quận, huyện thuộc thành phố Hải Phòng

- Số liệu hiện trạng giai đoạn 2005-2014 chia ra (2005 – 2010; 2010- 2014),định hướng đến năm 2020 - 2030)

4.3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu;

- Tham vấn chuyên gia, hội thảo, hội nghị;

- Phương pháp phân tích;

- Phương pháp lập bản đồ chuyên ngành trong nông nghiệp

Trang 5

Phần thứ nhất TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

1.2 Khí hậu, thuỷ văn, nguồn nước

Khí hậu gió mùa có nền nhiệt cao, độ ẩm lớn là điều kiện thuận lợi phát triểnngành nông nghiệp đa dạng cả về trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản Hải phòng có nguồnnước mặt khá dồi dào, trữ lượng khoảng 34 triệu m3, lượng mưa khá lớn, trung bình1.747 mm/năm Kết hợp với đất đai, địa hình bằng phẳng, có điều kiện hình thành cácvùng chuyên canh rau, màu, vùng lúa chất lượng cao, các cánh đồng mẫu lớn, pháttriển sản xuất hàng hóa nhiều loại nông sản nhiệt đới

1.3 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

a/ Tài nguyên đất đai

Tổng diện tích tự nhiên của thành phố Hải Phòng là 152,338 nghìn ha, có địahình đa dạng, cả đồng bằng, đồi núi và biển đảo Phân tích thổ nhưỡng có 17 loạiđất khác nhau, đất đai màu mỡ, bằng phẳng rất thuận lợi cho phát triển các loại cây

kể cả lúa, rau màu, hoa cây cảnh, cây lâu năm

b/ Tài nguyên biển và mặt nước nội địa

Hải Phòng với 3 ngư trường lớn, là ngư trường Bạch Long Vĩ, ngư trườngLong Châu và ngư trường Cát Bà có khả năng cho phép khai thác tối đa khoảng270.000 tấn Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển ngành khai thác thủy sản vàcác dịch vụ hậu cần kèm theo đa dạng, phong phú

2 Khái quát điều kiện kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng

2.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung

Kinh tế Hải Phòng duy trì tốc độ tăng trưởng khá, theo số liệu Niên giámthống kê Hải Phòng, tăng trưởng GDP giai đoạn 2005-2010 bình quân 11,3%/năm,giai đoạn 2010-2014 là 8,71%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tăng

tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ, giảm tỷ trọng nôngnghiệp (từ 12,96% năm 2005 xuống 8,03% năm 2014)

2.2 Kết cấu hạ tầng

Hải Phòng có hệ thống giao thông đồng bộ; có hệ thống cảng biển lớn đã tạonên vị thế trung tâm luân chuyển hàng hóa với các địa phương trong nước và quốc

Trang 6

tế Hệ thống thủy lợi, điện được đầu tư nâng cấp đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sảnxuất của người dân

2.3 Nguồn nhân lực

Năm 2014, dân số Hải Phòng là 1.946,013 nghìn người, trong đó khu vựcnông thôn 1.036,9 nghìn người (chiếm 53,28%) Lực lượng lao động trong độ tuổicủa thành phố là 1.138.000 người (bằng 59,12% tổng dân số), lao động thành thịchiếm 44,4%, lao động nông thôn chiếm 55,6% Tỷ lệ lao động qua đào tạo ởthành thị là 34% và ở nông thôn là 16% (cao hơn 4,9% so với vùng ĐBSH và 7,2%của cả nước)

2.4 Vốn đầu tư toàn xã hội

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội cho nền kinh tế chung toàn Thành phố bìnhquân tăng 4,8%/năm; Riêng cho ngành nông nghiệp tổng vốn đầu tư toàn xã hội cótốc độ tăng cao hơn, cụ thể là 5,5%/năm Tuy nhiên chưa tương xứng với vai tròcủa ngành nông nghiệp, nơi có số nhân khẩu và số lao động sống và làm việc trênđịa bàn nông thôn cao

Trang 7

Phần thứ hai THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP

THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2005 - 2014

1 Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp thành phố Hải Phòng giai đoạn 2005-2014

1.1 Thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp

Giai đoạn 2005-2010, GDP ngành nông nghiệp tăng trung bình 4,43%/năm;giai đoạn 2010-2014 tăng 2,65%/năm Năm 2014 GDP thành phố đạt 6.364,1 tỷđồng (giá so sánh năm 2010) Tỷ trọng GDP ngành nông nghiệp đóng góp vàoGDP của thành phố giảm từ 13% (năm 2005) xuống 10% (năm 2010) và 8,03%năm 2014

GTSX ngành nông nghiệp tăng trung bình 5,34%/năm (giai đoạn 2010) và 3,18%/năm (giai đoạn 2010-2014) Cơ cấu GTSX nội ngành chuyển dịchtheo hướng giảm tỷ trọng nông - lâm nghiệp, tăng tỷ trọng thủy sản: năm 2005, cơcấu GTSX nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản là 76,31% - 0,77% - 22,92%; năm

2005-2010 chỉ tiêu tương ứng: 75,14% - 0,41% - 24,45%; năm 2014 chỉ tiêu tương ứng:66,08% - 0,27% - 33,65%

1.2 Thực trạng phát triển các nhóm ngành trong cơ cấu ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

1.2.1 Ngành trồng trọt

a/ Tăng trưởng, chuyển dịch GTSX trồng trọt

Giai đoạn 2005-2010, GTSX ngành trồng trọt tăng bình quân 1,9%/năm;giai đoạn 2010-2014 tăng bình quân 0,37%/năm

Cơ cấu GTSX ngành trồng trọt trong nông nghiệp chuyển dịch theo hướnggiảm từ 62,93% (năm 2005) xuống 54,15% (năm 2010) và còn 48,86% (năm2014)

b/ Kết quả sản xuất các cây trồng chủ lực

- Cây lúa: Diện tích gieo trồng lúa năm 2014 đạt 77.100 ha, giảm 11.189 ha

so với năm 2005 Năng suất lúa đạt 62,9 tạ/ha, tăng 10,9 tạ/ha so với năm 2005 Sảnlượng lúa đạt 484,7 nghìn tấn, giảm 10,6 nghìn tấn so với năm 2005 Bình quân sảnlượng thóc/người năm 2014 đạt 252,3kg Cơ cấu giống lúa tăng dần theo hướngnâng cao chất lượng (chiếm 47,96% tăng 25,72% so với năm 2005)

- Cây ngô: Diện tích gieo trồng ngô năm 2014 đạt 1.271,8 ha, giảm 330,2

ha so với năm 2005 Năng suất đạt 49,2 tạ/ha, tăng 1,8 tạ/ha so với năm 2005 Sảnlượng đạt 6.263 tấn, giảm 1.328 tấn so với năm 2005

- Nhóm cây rau đậu thực phẩm: diện tích gieo trồng có xu hướng tăng, năm

2005 đạt 12.135 ha, năm 2014 đạt 15.068 ha (diện tích rau chuyên canh 683,5 ha);năng suất đạt 215 tạ/ha; sản lượng đạt 324 nghìn tấn

- Nhóm hoa cây cảnh: diện tích hoa, cây cảnh năm 2014 là 518,7 ha (giảm

115,3 ha so với năm 2005), giá trị sản xuất 115,09 tỷ đồng (221,87 triệu đồng/ha);vùng hoa cây cảnh được tập trung sản xuất chủ yếu ở huyện An Dương và ThuỷNguyên; bao gồm các loại hoa (lay ơn, loa kèn, hoa ly, cúc, hoa hồng); cây cảnh(đào, quất, hải đường…)

Trang 8

- Cây thuốc lào: Năm 2014 diện tích 2.507,5 ha, năng suất đạt 16,7 tạ/ha, sảnlượng đạt 4.176,8 tấn; trồng chủ yếu tại huyện Tiên Lãng và Vĩnh Bảo

- Nhóm cây ăn quả (vải, chuối, quýt, bưởi…): năm 2014 diện tích 5.960,9ha; giá trị sản xuất đạt 502.819,6 triệu đồng (giá so sánh năm 2010)

1.2.2 Ngành chăn nuôi

a/ Tăng trưởng và chuyển dịch GTSX, sản lượng chăn nuôi

- Tăng trưởng GTSX giai đoạn 2005 – 2010 (đạt 8,33%/năm), cao hơn giaiđoạn 2010 - 2014 (đạt 3,75%/năm) Tỷ trọng GTSX chăn nuôi trong cơ cấu ngànhnông nghiệp tăng dần qua các năm, đạt 34,89% năm 2005, 43,39% năm 2010,46,0% năm 2014

- Cơ cấu GTSX trong ngành chăn nuôi chuyển dịch theo hướng giảm chănnuôi gia súc, tăng chăn nuôi gia cầm Năm 2014, tỷ trọng GTSX chăn nuôi chănnuôi gia súc chiếm 50,33% giảm 18,14% so với năm 2005; gia cầm chiếm 45,18%tăng 27,93%; chăn nuôi khác chiếm 4,49% giảm 5,08%

b/ Tình hình phát triển một số con vật nuôi chủ yếu

- Chăn nuôi lợn: Quy mô đàn lợn giảm từ 612.808 con năm 2005 xuống còn487.283 con năm 2014 Số lứa lợn thịt từ 2,3 lứa/năm (năm 2005) lên 2,68 lứa/năm(năm 2014); trọng lượng xuất chuồng trung bình lợn thịt tăng từ 55 kg/con (năm2005) lên 61,53 kg/con (năm 2010) và 70,52 kg/con (năm 2014); năm 2014 sảnlượng thịt lợn hơi xuất chuồng đạt 74,8 nghìn tấn, lợn sữa 1,7 nghìn tấn

- Chăn nuôi gia cầm: Quy mô đàn gia cầm tăng từ 4.591.200 con (năm2005) lên 6.210.590 con (năm 2010) và đạt 7.388.930 con (năm 2014) Đàn gàchiếm khoảng 75% trong tổng đàn (năm 2014)

- Chăn nuôi bò: Tổng đàn tăng từ 13.803 con năm 2005 lên 17.143 con năm

2010, giảm còn 14.414 con năm 2014 Sản lượng thịt bò giai đoạn 2005 - 2014tăng 5,64%/năm

- Chăn nuôi trâu: Giai đoạn 2005-2014 giảm bình quân 4,18%/năm (từ10.468 con năm 2005 xuống 6.971 con năm 2014)

- Chăn nuôi khác: Giai đoạn 2005-2014 tổng đàn dê giảm 0,68%/năm, thỏtăng 7,36%/năm; số lượng tổ ong tăng 19,85%/năm

c/Kết quả công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm

Dịch cúm gia cầm xảy ra vào các năm 2005 (lây lan rộng ra 12 xã/7 huyện,quận; tiêu hủy 354.044 con gia cầm), 2006 và 2007, 2008, 2011 (ổ dịch nhỏ), 2012(lây lan rộng ra 18 xã/8 huyện, quận; 94.927 con gia cầm bị tiêu hủy), 2013, 2015(ổ dịch nhỏ); dịch LMLM gia súc xảy ra năm 2007 (lây lan ra 3 xã/2 huyện; tiêuhủy 5 con trâu bò, 1 con lợn); dịch tai xanh ở lợn xảy ra vào các năm 2007 (ổ dịchnhỏ), 2010 (lây lan ra 7 xã/4 huyện, quận tiêu hủy 3.332 con lợn)

d/ Hình thức tổ chức sản xuất trong chăn nuôi

Chăn nuôi hộ gia đình chiếm tỷ trọng lớn Năm 2005, tỷ lệ hộ gia đình trongchăn nuôi lợn chiếm 95% tổng đàn, gia cầm 85,3% tổng đàn Đến năm 2014, tỷ lệchăn nuôi hộ gia đình ở lợn và gia cầm tuy có giảm nhưng vẫn còn ở mức cao:74,95% ở đàn lợn và 61,38% ở đàn gia cầm

Chăn nuôi trang trại: Năm 2014 có 568 trang trại tăng 335 trang trại so vớinăm 2005, trong đó 140 trang trại chăn nuôi lợn (chiếm 16,7% tổng đàn), 361

Trang 9

trang trại chăn nuôi gà (chiếm 31,61% tổng đàn) Sản lượng thịt chiếm 32,86%tổng sản lượng thịt hơi các loại.

Liên kết, hợp tác trong chăn nuôi: có 2 hợp tác xã, 5 tổ hợp tác, 80 nhóm tổđội sản xuất chăn nuôi

e/ Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Chăn nuôi hộ gia đình là chủ yếu, sản phẩm chăn nuôi được tiêu thụ tại chỗthông qua các thương nhân, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tại địa phương

Các trang trại, gia trại chăn nuôi chủ yếu chăn nuôi gia công, do vậy tiêu thụsản phẩm do các công ty (công ty CP, JAFA…) thực hiện

1.2.3 Ngành thủy sản

a/ Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu GTSX thủy sản

Tăng trưởng bình quân giai đoạn 2005-2010 đạt 7,93%/năm, khai thác thủysản 6,07%/năm, nuôi trồng và dịch vụ giống thủy sản 9,34%/năm; tăng trưởng bìnhquân giai đoạn 2010-2014 đạt 5,96%/năm (giá so sánh 2010)

Cơ cấu kinh tế nội bộ ngành thủy sản: Lĩnh vực khai thác có tỷ trọng giảm

từ 41,25% (năm 2005) xuống 36,0% (năm 2014); Lĩnh vực nuôi trồng và dịch vụthủy sản từ 58,75% (năm 2005) lên 64,0% (năm 2014)

b/ Khai thác thủy sản và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

Năm 2005 tổng số tàu thuyền là 3.512 tàu, tổng công suất 93.254 CV; nămnăm 2014 tổng số tàu thuyền là 3.375 tàu, tổng công suất 146.736 CV

Sản lượng khai thác thủy sản năm 2014 đạt 55,2 nghìn tấn, tăng 10,2 nghìntấn so với năm 2010 và 19,9 nghìn tấn so với năm 2005 Tốc độ tăng giai đoạn2005-2014 bình quân đạt 5,09%/năm

c/ Nuôi trồng thủy sản

Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2014 là 12.621,5 ha (giảm 1.222 ha so vớinăm 2005; diện tích nuôi nước ngọt 5.659,02 ha, diện tích nuôi nước mặn, lợ6.606,2 ha; diện tích nuôi thâm canh và bán thâm canh đạt 5.368, ha

Sản lượng nuôi năm 2005 đạt 35 nghìn tấn, năm 2010 đạt 45,6 nghìn tấn,năm 2014 đạt 51,7 nghìn tấn, tốc độ tăng giai đoạn 2005-2014 đạt 4,45%/năm

d/ Chế biến thủy sản và dịch vụ hậu cần thủy sản

- Chế biến thủy sản: Năm 2014, trên địa bàn thành phố có 54 cơ sở chế biến,kinh doanh dịch vụ thủy sản Tổng công suất chế biến đạt 25.000 tấn/năm sảnlượng hàng thủy sản đông lạnh chế biến chỉ đạt 2.030 tấn (giảm 982 tấn so với năm2005); nước mắm đạt 5,41 triệu lít tăng 590 ngàn lít so với năm 2005 Kim ngạchxuất khẩu đạt 46 triệu USD, tăng 10 triệu USD so với năm 2005

- Dịch vụ hậu cần thủy sản: Có 06 cảng cá và 08 bến cá, 38 vị trí neo đậu,tránh trú bão nhỏ là các vùng cửa cống, cửa sông, lạch; 127 tàu làm nghề dịch vụthủy sản

e/ Đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu khoa học công nghệ

Đến năm 2014, thành phố có 05 đơn vị (3 viện nghiên cứu, 2 trung tâm)hàng năm đào tạo trên 1.000 học viên các hệ cao đẳng, trung cấp và sơ cấp nghề;đào tạo hệ đại học và sau đại học các ngành nuôi trồng, khai thác và chế biến thủysản

Trang 10

1.2.4 Ngành lâm nghiệp

a/ Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu GTSX

Tăng trưởng giá trị sản xuất lâm nghiệp: Giai đoạn 2005-2010 tăng trưởng

âm 1,51%/năm; giai đoạn 2010-2014 tăng trưởng 1,6%/năm

Giá trị sản xuất lâm nghiệp năm 2014 chiếm 0,27% giá trị sản xuất nôngnghiệp Tỷ trọng GTSX khai thác - trồng và nuôi rừng - dịch vụ lâm nghiệp là54,54% - 21,88% - 23,09%

b/ Công tác giao đất, giao rừng

Năm 2014, thành phố đã giao đất, giao rừng được 14.675,92 ha (chiếm68,6% diện tích đất lâm nghiệp), trong đó giao rừng đặc dụng 9.931,6 ha; giao cho

hộ gia đình và các tổ chức 4.744,32 ha Diện tích rừng và đất lâm nghiệp chưa giao9.562,18 ha (chiếm 31,4% diện tích đất lâm nghiệp)

c/ Tổ chức sản xuất kinh doanh rừng

- Kết quả hoạt động lâm sinh: Trồng rừng mới 2.761,0 ha; chăm sóc rừng3.929,6 lượt ha; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên 5.385,0 lượt ha; bảo vệrừng 56.083,2 lượt ha; trồng cây phân tán 4.378.694 cây; xây dựng 4 vườn ươmgiống cây trồng lâm nghiệp với 15 nguồn giống được công nhận

- Sản lượng khai thác lâm sản bình quân 10.000 m3/năm, chủ yếu là tỉa thưacây phù trợ, cây trồng phân tán và tận dụng, tận thu củi ở rừng phòng hộ

- Có 68 cơ sở chế biến, kinh doanh lâm sản, lượng gỗ tiêu thụ khoảng25.000 m3 - 30.000 m3/năm; sản lượng 118.755 tấn dăm tươi và sản xuất đồ gỗ

- Dịch vụ lâm nghiệp: Năm 2014, GTSX các hoạt động dịch vụ lâm nghiệpđạt 11,34 tỷ đồng

- Cơ sở hạ tầng phòng cháy chữa cháy rừng hiện có 13 trạm gác rừng và bảo

vệ rừng, 3 bể nước phòng cháy và một số phương tiện, trang thiết bị phục vụphòng cháy, chữa cháy rừng

1.3 Các yếu tố tác động đến quá trình chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp giai đoạn 2005-2014

1.3.1 Thực hiện công tác quy hoạch

Từ năm 2005 đến nay, Uỷ ban nhân dân thành phố đã chỉ đạo xây dựng 16quy hoạch về nông nghiệp và phát triển nông thôn, giao Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn tổ chức thực hiện Các quy hoạch hoàn thành là cơ sở quan trọng

để ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương làm căn cứ xâydựng kế hoạch sử dụng đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, xây dựng cácvùng sản xuất tập trung, đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nôngnghiệp; chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và phát triển bền vững

1.3.2 Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong nông nghiệp

Ngành nông nghiệp đã ứng dụng một số tiến bộ trong khoa học công nghệvào sản xuất trong các lĩnh vực cụ thể và đạt được một số kết quả nhất định Việc

sử dụng các giống lai, giống thuần, giống cây trồng có ưu thế lai về năng suất, chấtlượng cao được áp dụng vào thực tiễn sản xuất trong trồng trọt làm tăng năng suất,sản lượng và hiệu quả Ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất đạt kết quả tốt, tỷ lệ cơgiới hóa một số khâu trong sản xuất lúa ở mức cao như khâu làm đất đạt 96,7%;khâu gặt đập đạt 43,5%; khâu ra hạt và xay xát đạt 100%; các khâu vận chuyển,tưới tiêu đáp ứng được 85-90% (năm 2014) Trong chăn nuôi đã ứng dụng các mô

Trang 11

hình chăn nuôi an toàn sinh học, trang thiết bị chuồng trại được cơ giới hóa, tựđộng hóa cung cấp thức ăn Trong thủy sản đã tiếp cận những công nghệ khai thácmới của thế giới về thiết bị thông tin hàng hải, sửa chữa tàu thuyền, quy trình sảnxuất giống thủy sản Trong lâm nghiệp đã ứng dụng KHCN trong sản xuất giốngcây chất lượng cao, trồng rừng ngập mặn ven biển

1.3.3 Thực hiện cơ chế, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn

Thành phố đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuấttrong ngành nông nghiệp, thủy sản như: Nghị quyết số 10/2007/NQ-HĐND ngày25/9/2007; Nghị quyết số 14/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2010; Nghị quyết số09/2012/NQ-HĐND ngày 20/7/2012 Sản xuất đã hình thành các vùng tập trungtheo SX hàng hóa và tăng dần (50 vùng sản xuất tập trung trồng trọt, 26 vùng chănnuôi với tổng diện tích gần 11.500 ha) Giá trị sản xuất tại các vùng tập trung câylương thực đạt bình quân 80-85 triệu đồng/ha, vùng rau đậu đạt 120-150 triệuđồng/ha, hoa cây cảnh, cây công nghiệp đạt 150 triệu đến trên 300 triệu đồng.Chương trình xây dựng nông thôn mới đạt được nhiều kết quả, 139/139 xã hoànthành phê duyệt quy hoạch nông thôn mới Năm 2014, bình quân các xã trên địabàn thành phố đạt 12 tiêu chí, trong đó 7 xã hoàn thành 19 tiêu chí

1.3.4 Công nghiệp, dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp

Dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp của thành phố khá phát triển, cung cấpđầy đủ từ dịch vụ về làm đất, tưới tiêu, vận chuyển, xay xát; các dịch vụ cung cấpđầu vào như giống, thức ăn; thuốc thú y; các dịch vụ phụ trợ như giết mổ gia súcgia cầm, sản xuất nước đá, sửa chữa, đóng mới tàu cá, hệ thống chợ nông thôn, chợhải sản Đến năm 2014, thành phố có 2.550 máy kéo làm đất, 654 tổ hợp trạmbơm điện phục vụ tưới tiêu, 3.350 phương tiện các loại phục vụ vận chuyển, 3.300máy tuốt đập lúa, 3.300 máy xay xát các loại; 1.580 cơ sở, điểm giết mổ gia súc,gia cầm, trong đó 08 cơ sở giết mổ tập trung; 17 cơ sở sản xuất kinh doanh giốngvật nuôi, 15 trại giống và 02 trung tâm giống thủy sả, 04 vườn ươm cây lâmnghiệp có tổng diện tích 13,04 ha; 06 cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi, 05 đơn vịsản xuất thức ăn thuỷ sản công nghiệp phục vụ nuôi trồng thuỷ sản

1.3.5 Lao động nông nghiệp, nông thôn

Năm 2014, lao động nông, lâm, thủy sản là 205.465 người, giảm 105.046người (tương ứng 33,83%) so với năm 2005 Lao động trong lĩnh vực nông lâmthủy sản vẫn tập trung chủ yếu vào nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), chiếm trên90% Lao động trong nông nghiệp trình độ còn thấp, tỷ lệ đã qua đào tạo mới đạt16% Sự phát triển đô thị và các khu công nghiệp đã và đang thu hút lực lượng laođộng trẻ, làm giảm nguồn lực lao động trong sản xuất nông nghiệp

1.3.6 Hạ tầng vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp, thủy sản

- Hệ thống đê điều của Hải Phòng bao gồm 24 tuyến đê với tổng chiều dài416,9 km; trong đó: Đê biển dài 104 km, đê sông dài 312,9 km Toàn hệ thống có

97 công trình kè dài 87,3 km và 383 cống dưới đê

- Hệ thống thủy lợi: Có 6 hệ thống thủy lợi độc lập, trong đó 5 hệ thống trênđất liền (Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Đa Độ, An Hải, Thủy Nguyên) và 1 hệ thống thủylợi trên huyện đảo (Cát Hải) Công trình thủy lợi gồm: 383 cống dưới đê; 709 trạmbơm điện tưới tiêu nước; 3.823 tuyến kênh chìm từ cấp 1 đến cấp 3, dài 4.044 km;

Trang 12

702 tuyến kênh nổi cấp 1 sau trạm bơm dài 1.296 km và hàng nghìn tuyến kênhnội đồng

- Hệ thống đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng: 100% cáctuyến đường huyện (từ trung tâm huyện tới các xã) được rải nhựa, đạt tiêu chuẩnđường cấp V đồng bằng; có 570 km (92%) đường liên xã được rải nhựa hoặc bêtông, tiêu chuẩn đường loại A Có 8.680 km đường giao thông nội đồng, trong đó:Đường trục chính nội đồng khoảng 2.600 km, đồng và đường bở thửa 6.080 km

- Mạng lưới điện nông thôn, thông tin truyền thông: Hệ thống điện nôngthôn được xây dựng phát triển, đảm bảo cung cấp điện đến xã và các hộ Đến nay,

có 100% (143 xã/143 xã) số xã dùng điện lưới quốc gia, đã có 133 xã (96,38%) đạtchuẩn tiêu chí Nông thôn mới về điện Hệ thống Internet được mở rộng về quy mô,tốc độ, chất lượng tốt, phủ khắp đến 100% số xã, thôn của thành phố

- Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: Đến hết năm 2014, toàn thànhphố đã xây dựng được 201 hệ thống cấp nước tập trung, tỷ lệ người dân nông thônđược sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 97% Tỷ lệ số hộ nông dân có nhà tiêu hợp vệsinh đạt 97%

- Mạng lưới chợ nông thôn: Toàn thành phố có 140 chợ nông thôn, trong đó71/143 xã (51,45%) đã có chợ đạt chuẩn tiêu chí nông thôn mới

1.3.7 Tổ chức sản xuất

- Kinh tế hộ: Đến hết năm 2014, toàn thành phố có 307.417 hộ tham gia sảnxuất nông nghiệp Trong đó, tỷ lệ hộ thuần nông chiếm 55%; sản xuất nông nghiệpkết hợp với tiểu thủ công nghiệp chiếm 7,99%; sản xuất nông nghiệp và dịch vụchiếm 14%; sản xuất và làm thêm các ngành nghề khác (như xay xát gạo, làm thuê,xây dựng, giúp việc…) chiếm 15,01% Bình quân thu nhập đầu người khu vựcnông thôn năm 2014 là 27,3 triệu đồng

- Kinh tế trang trại: Tính đến hết năm 2014, thành phố có 792 trang trại,trong đó: 03 trang trại trồng trọt; 568 trang trại chăn nuôi; 2 trang trại lâm nghiệp;

138 trang trại thủy sản; 81 trang trại tổng hợp Tổng diện tích đất nông nghiệp sửdụng của trang trại 2.603 ha (chiếm 3,2% tổng đất nông nghiệp thành phố) Bìnhquân 1 trang trại có 7 lao động; tổng số vốn đầu tư bình quân của 1 trang trại là307,42 triệu đồng

- Kinh tế hợp tác: Đến hết năm 2014, thành phố có tổng số 178 HTX trongđó:158 HTX nông nghiệp; 7 HTX diêm nghiệp; 10 HTX thủy sản; 1 HTX chănnuôi; 1 HTX trồng nấm; 1 HTX cây cảnh Có 2.454 tổ hợp tác sản xuất và kinhdoanh trong nông nghiệp Tổng diện tích đất sản xuất là 26.593 ha, tổng vốn điều

lệ 41.071 triệu đồng, tổng số lao động làm việc tại HTX là 6.060 người

- Doanh nghiệp: Có 166 doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông, lâm nghiệp,thủy sản (số liệu thống kê) với tổng vốn sản xuất kinh doanh hàng năm 991,4 tỷđồng (bình quân 5,9 tỷ đồng/DN), với 3.800 lao động (nữ chiếm 29,2%), trungbình có 23 lao động/DN; doanh thu thuần trung bình đạt 2,1 tỷ đồng/doanh nghiệp/năm

1.3.8 Thị trường và liên kết trong tiêu thụ sản phẩm

Liên kết giữa doanh nghiệp cùng người dân xây dựng chuỗi sản xuất khépkín từ quy hoạch, xây dựng vùng nguyên liệu, sản xuất, chế biến bảo quản phânphối tiêu thụ còn nhiều khó khăn Đa phần người dân liên kết gián tiếp với các

Trang 13

doanh nghiệp trong cung ứng vật tư thông qua 2 kênh chính: các đại lý, cửa hàngvật tư (kênh này chiếm phần lớn trong hoạt động cung ứng vật tư) và các hợp tác

1.3.9 Môi trường và biến đổi khí hậu

Dư lượng phân bón để lại cây trồng không hấp thụ, tác động tiêu cực đếnchính hệ sinh thái nông nghiệp cũng như làm ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm đất và

có thể gây đột biến gen đối với một số loại cây trồng Ô nhiễm đất còn do thuốcbảo vệ thực vật sử dụng không đúng kỹ thuật còn làm biến đổi xấu đến chất lượngmôi trường đất, nước, gây ô nhiễm nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt của cộngđồng dân cư

Hải Phòng thường xuyên chịu ảnh hưởng của các yếu tố thiên tai bão, lũ,triều cường, nước dâng do bão, hạn hán, xâm nhập mặn Đặc biệt, hiện tượng biếnđổi khí hậu kéo theo sự gia tăng về tần số và cường độ bão, gia tăng các hiện tượngkhí hậu cực đoan, dâng cao mực nước biển trong những thập kỷ đầu của thế kỷ 21

đe dọa nghiêm trọng quá trình phát triển bền vững kinh tế xã hội của thành phố

1.3.10 Hội nhập quốc tế

Việt Nam đã kết thúc đàm phán Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình DươngTPP, cùng với hoàn thành việc ký kết Hiệp định thương mại tự do FTA Việt Nam– EU,3 FTA vừa ký với Lào, Liên minh kinh tế Á – Âu, Hàn Quốc Đó là cơhội lớn cho mở rộng thị trường nhưng cũng phải đối với nhiều thách thức Nhữngsản phẩm xuất khẩu chính của Hải Phòng có ưu thế nhiều năm qua là thủy hải sản,rau quả thực phẩm, gỗ, thịt lợn, gia cầm nhưng hầu hết chưa có thương hiệu

2 Đánh giá chung

2.1 Kết quả đạt được

Sản xuất nông nghiệp đạt mức tăng trưởng khá, đáp ứng đủ lương thực, thựcphẩm người dân thành phố, tham gia vào thị trường trong nước và xuất khẩu.Những sản phẩm có thế mạnh: lúa; rau củ quả thực phẩm; hoa cây cảnh; thuốc lào;thịt lợn, gia cầm; thủy hải sản

Cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷtrọng ngành chăn nuôi, thủy sản; giảm tỷ trọng ngành trồng trọt; cơ cấu cây trồng,con vật nuôi, cơ cấu giống, khung thời vụ chuyển dịch cơ bản phù hợp với sản xuấthàng hóa và yêu cầu của thị trường

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được đầu tư, nâng cấp phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp và phát triển kinh tế nông thôn

Việc dồn điền, đổi thửa bước đầu tạo tiền đề cho sản xuất quy mô lớn, đẩymạnh cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản Sản xuất nông nghiệp đãgắn với thị trường, đã hình thành các mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị,góp phần nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững

Cơ cấu lao động nông thôn chuyển dịch tích cực, giảm lao động nôngnghiệp, tăng lao động phi nông nghiệp

Trang 14

Nhiều chính chính sách của Nhà nước được ban hành và chú trọng triểnkhai thực hiện, tập trung hỗ trợ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn, tác độngtích cực đến chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp

2.2 Những khó khăn, thách thức

Đất đai manh mún, nhỏ lẻ, thu hẹp nhanh; quá trình thực hiện quy hoạchthiếu đồng bộ ảnh hưởng môi trường đầu tư

Trong sản xuất nông nghiệp việc ứng dụng các TBKT còn những hạn chế kể

cả các khâu về giống, quy trình kỹ thuật cũng như sau thu hoạch, người nông dânvẫn không thoát khỏi tư tưởng sản xuất nhỏ lẻ, tự cung tự cấp; công tác thông tinthị trường hạn chế

Kết nối sản xuất với tiêu thụ gặp khó khăn, doanh nghiệp đầu tư vào nôngnghiệp ít; vấn đề môi trường chưa được kiểm soát tốt

Thiếu những chính sách, giải pháp đột phá cho phát triển nông nghiệp, nhất

là chính sách đất đai, dồn điền, đổi thửa; chính sách đầu tư, nhất là thu hút vốn tưnhân; tín dụng cho nông dân; chính sách khoa học công nghệ

Chưa phát huy tốt lợi thế của đô thị lớn, có cảng biển, đầu mối giao thông, làcửa ngõ giao lưu với thị trường thế giới

Biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp, ảnh hưởng lớn đến sản xuất nôngnghiệp, thủy sản

Thị trường vật tư, lao động đầu vào giá ngày càng biến động tăng, trong khigiá sản phẩm đầu ra tăng không tương ứng, còn tình trạng được mùa, rớt giá

2.3 Nguyên nhân của khó khăn

Thiếu quy hoạch tổng thể các vùng trọng điểm sản xuất hàng hóa qui mô đủlớn; chưa có quy hoạch chi tiết cho từng sản phẩm theo nguyên tắc hình thànhchuỗi giá trị trên cơ sở lợi thế tiểu vùng

Tốc độ đô thị hóa của thành phố những năm qua khá cao, làm thu hẹp đất đai

và không gian phát triển nông nghiệp, gây không ít sự xáo trộn quy hoạch trongnông nghiệp

Yếu tố hội nhập của nền kinh tế đất nước những năm qua là khá sâu rộng,trong đó nền nông nghiệp phải chịu tác động khá mạnh bởi hàng hóa và từ bênngoài có khả năng cạnh tranh cao

Đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn còn thấp, chưa tương xứng với đóng góp

và tiềm năng phát triển của ngành; thu hút vốn đầu tư bằng chính sách xã hội hóacòn nhiều bất cập; cơ chế chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vàonông nghiệp nông thôn còn nhiều hạn chế

Người sản xuất, nhất là nông dân chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về sảnxuất hàng hóa, trong điều kiện sản xuất nông nghiệp ngày càng chịu tác động rấtlớn do hội nhập kinh tế quốc tế và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu

2.4 Đánh giá tiềm năng, lợi thế và dự báo

2.4.1 Đánh giá tiềm năng lợi thế về tự nhiên, kinh tế xã hội

Hải Phòng nằm ở vị trí giao lưu thuận lợi với các tỉnh trong nước và quốc tế;

hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông và đường hàngkhông có các tuyến trục quan trọng; có các lợi thế cho việc khai thác tiềm năng xãhội; thành phố cảng hiện đại, một trung tâm kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm

Trang 15

Bắc bộ cũng như ĐBSH, hội tụ nhiều yếu tố thuận lợi về vị trí cũng như điều kiện

tự nhiên khác cho phát triển kinh tế liên vùng

Cơ sở hạ tầng và các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin phát triển khánhanh, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của bộ máy hành chính và doanhnghiệp Hoạt động dịch vụ trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá, thểdục thể thao, công ích, tư vấn… được đẩy mạnh, mở rộng theo hướng xã hội hoá

và đạt được kết quả tích cực

Vườn Quốc gia Cát Bà, khu dự trữ sinh quyển thế giới là nơi bảo tồn quỹgen, đa dạng sinh học, phát triển lâm nghiệp du lịch sinh thái, dịch vụ môi trườngrừng

Tài nguyên biển có nhiều hệ sinh thái đặc trưng như hệ sinh thái nước mặn,nước lợ, cửa sông, vùng triều, rừng ngập mặn ven biển… là yếu tố thuận lợi chothành phố phát triển nuôi trồng thủy sản

2.4.2 Dự báo nhu cầu lương thực, thực phẩm thành phố Hải Phòng

Dự báo nhu cầu lương thực của thành phố đến năm 2020 là 10,6 kggạo/người/tháng và đến năm 2030 là 9,2 kg gạo/người/tháng Nhu cầu về rau đậuthực phẩm đến năm 2020 là 210 nghìn tấn, quả tươi các loại khoảng 131,4 nghìntấn, thịt hơi các loại 82,4 nghìn tấn, trứng 247 triệu quả Đến năm 2030, nhu cầu vềrau đậu thực phẩm là 250 nghìn tấn, quả tươi các loại 155 nghìn tấn, thịt tươi cácloại 96 nghìn tấn, trứng 290 triệu quả Nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm thủy sản đếnnăm 2020 ước 47 nghìn tấn, trong đó tôm 20 nghìn tấn, cá các loại 27 nghìn tấn.Đến năm 2030 ước 52 nghìn tấn, trong đó tôm 22,2 nghìn tấn, cá các loại 29,8nghìn tấn

2.4.3 Dự báo thị trường xuất khẩu

Ngoài những thị trường truyền thống, Hải Phòng sẽ có nhiều cơ hội khaithác mở rộng thị trường mới sau khi Việt Nam đã ký các hiệp định thương mạiFTA với các nước và khu vực Theo dự báo của Hiệp hội rau quả Việt Nam, nhucầu tiêu thụ rau của thế giới tiếp tục tăng từ 3 - 3,5%; các thị trường truyền thốngnhư Nhật Bản, Hoa Kỳ đang có xu hướng tăng nhập khẩu các sản phẩm rau quảtươi và một số các sản phẩm mới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam nóichung và Hải Phòng nói riêng xuất khẩu ra thị trường quốc tế Theo dự báo củaOECD - FAO nhu cầu tiêu dùng thịt lợn, gia cầm, bò tiếp tục tăng trong giai đoạn2014-2020, tăng 2% đối với thịt lợn và gia cầm, 1,5% đối với thịt bò Có nhiều mặthàng thủy sản chủ lực đã và sẽ tham gia vào thị trường xuất khẩu như cá, tôm,nhuyễn thể…Đến năm 2020, sản phẩm chế biến xuất khẩu đạt 17.450 tấn, giá trịkim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 80 triệu USD Đến năm 2030, sản phẩm chế biếnxuất khẩu đạt 27.350 tấn, giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 122 triệu USD

2.4.4 Dự báo tiến bộ khoa học công nghệ

Trong trồng trọt: nhiều tiến bộ khoa học công nghệ liên quan đến trồng trọt;

công nghệ nhân giống cây trồng bằng công nghệ nuôi cấy mô, đột biến gen; nôngnghiệp đô thị, công nghệ cao với sự áp dụng những thiết bị nhà kính, nhà lưới, tướicông nghệ cao, điều khiển vi khí hậu, tự động hóa, tin học hóa áp dụng nhanh vàotrong quá trình sản xuất…

Trong chăn nuôi, thú y:

Trang 16

- Các qui trình chăn nuôi công nghiệp như chăn nuôi lợn giống siêu nạc,chăn nuôi gia cầm trong trang trại với hệ thống cung cấp thức ăn, nước uống tựđộng có hệ thống làm mát, sửa ấm, xử lý môi trường bằng bể chứa khí biogas… bòthịt nhốt chuồng có kết hợp trồng cỏ làm thức ăn

- Trình độ công nghệ chế biến thức ăn chăn nuôi theo hướng tạo chất lượngcao, giảm suất đầu tư thức ăn cho đơn vị tăng trọng

- Những tiến bộ kỹ thuật về thú y sẽ có tác dụng lớn trong việc phòng, chốngdịch bệnh, đặc biệt là các bệnh Newcatstle, tụ huyết trùng, E.coli phù đầu,Gumboro ở gà, Lepto ở lợn, tiêu chảy cho lợn con…

Trong sản xuất thủy sản: công nghệ gen, công nghệ nhân giống thủy sản,

bệnh dịch, chế biến bảo quản sau thu hoạch, quản lý chuỗi cung ứng, phù hợp vớiđiều kiện của Việt Nam

Trang 17

Phần thứ ba QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ THEO HƯỚNG NÂNG CAO GIÁ

TRỊ GIA TĂNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

I Quan điểm, mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp thành phố

1 Quan điểm

Tái cơ cấu ngành nông nghiệp là hợp phần, phải phù hợp với tái cơ cấu kinh

tế của thành phố Hải Phòng, phù hợp với quy hoạch chung phát triển kinh tế-xãhội; phát huy lợi thế điều kiện tự nhiên, tiềm năng địa phương để phát triển nôngnghiệp gắn với liên kết vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, vùng đồng bằng sôngHồng, vùng Duyên hải Bắc bộ và hội nhập quốc tế

Tái cơ cấu nông nghiệp thành phố theo hướng phát triển các ngành sản xuấtnông nghiệp hàng hóa; theo hướng đô thị sinh thái, sản phẩm chất lượng cao, theohướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững Tập trung, ưu tiên hỗ trợcác ngành hàng chủ lực có lợi thế cạnh tranh, tổ chức lại sản xuất quy mô lớn theochuỗi liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ, mô hình sản xuất áp dụng công nghệ cao,công nghệ xanh sạch và bảo vệ môi trường sinh thái

Tăng cường sự tham gia của các thành phần kinh tế, xã hội vào quá trình tái

cơ cấu ngành; đẩy mạnh phát triển đối tác công tư và cơ chế đồng quản lý, pháthuy vai trò của các tổ chức cộng đồng Nông dân và doanh nghiệp trực tiếp đầu tưđổi mới qui trình sản xuất, công nghệ, thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất;

Phát triển các ngành dịch vụ, ngành nghề nông thôn, du lịch sinh thái cộngđồng, công nghiệp phù hợp với trình độ của lao động nông thôn thành phố đểchuyển dịch lao động trong nông thôn

Tái cơ cấu ngành nông nghiệp là một quá trình lâu dài, phức tạp, nhiều khókhăn; cần phải kiên trì tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện thường xuyên đánhgiá, tổng kết để điều chỉnh cho phù hợp với mục tiêu phát triển từng giai đoạn

2 Mục tiêu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Tái cơ cấu ngành nông nghiệp dựa trên lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế

xã hội của thành phố, đổi mới tổ chức sản xuất, ứng dụng khoa học công nghệ, gắnvới chuyển đổi lao động việc làm; đẩy mạnh liên kết, phát triển thương mại - dịch

vụ nông sản; phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp, tạo sản phẩm chất lượng, an toàn

vệ sinh thực phẩm, có giá trị cao Nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của dân cưnông thôn; bảo vệ môi trường sinh thái và xây dựng nông thôn mới, góp phần xâydựng Hải Phòng trở thành thành phố Cảng xanh, văn minh, hiện đại

2.2 Mục tiêu cụ thể đến năm 2020

2.2.1 Về kinh tế

Tốc độ tăng trưởng GTSX giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 2,92%/năm,

trong đó: Nông nghiệp 1,55%/năm (trồng trọt 0,45%/năm, chăn nuôi 2,0%/năm,dịch vụ 8,85%/năm); Thủy sản 6,0%/năm (nuôi trồng và dịch vụ 5,11%/năm, khaithác 7,15%/năm); Lâm nghiệp 2,0%

Trang 18

Cơ cấu GTSX nông nghiệp lâm nghiệp thủy sản là 58,18% 0,25%

-41,57% Cơ cấu GTSX nông nghiệp: trồng trọt 45,2%, chăn nuôi 47,3%, dịch vụ7,5%; thủy sản: nuôi trồng và dịch vụ 58,98%, khai thác 41,02%

Xác định các ngành hàng chủ lực:

- Sản xuất trồng trọt: lúa chất lượng; rau, củ, quả thực phẩm chất lượng; hoa

- cây cảnh; thuốc lào;

- Sản xuất chăn nuôi là lợn thịt và gia cầm;

- Sản xuất thủy sản: khai thác gồm nhóm nhuyễn thể (mực), nhóm cá đáy;nuôi thủy sản tôm nước lợ, cá rô phi; chế biến gồm tôm đông lạnh, mực khô, nướcmắm

2.2.3 Về môi trường nông thôn

Quản lý, bảo vệ môi trường nông thôn bền vững: 100% số hộ được dùngnước hợp vệ sinh, tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý hợp vệ sinh đạt 90%, độche phủ rừng và cây xanh đạt 24% (trong đó độ che phủ rừng 15,6%); bảo vệ tàinguyên tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học; xử lý căn bản ô nhiễm môi trườngtrong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, ngành nghề nông thôn; nâng caonăng lực phòng chống thiên tai, dịch bệnh; nâng cao năng lực quản lý rủi ro trongsản xuất, chủ động ứng phó với các tác động xấu của biến đổi khí hậu

2.3 Định hướng đến năm 2030

Phát triển ngành nông nghiệp đô thị sinh thái hiện đại, sản xuất xanh, bảo vệmôi trường gắn với du lịch cộng đồng và thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biểndâng Một số chỉ tiêu chủ yếu:

- Tốc độ tăng trưởng GTSX giai đoạn 2021-2030 khoảng 2%/năm Cơ cấuGTSX nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản là 53,82% - 0,26% - 45,92%

- Số lượng lao động nông nghiệp chiếm khoảng 10 - 15% tổng số lao độngcủa thành phố

- Thu nhập bình quân người tăng 3,0 - 3,5 lần so với 2014, ước đạt 80 - 95triệu đồng/người

- 100% số xã đạt tiêu chí NTM và thêm các tiêu chí bổ sung (ngoài 19 tiêuchí như hiện nay)

- Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý hợp vệ sinh đạt 100%; ổn định độche phủ rừng và cây xanh ở mức 24%

II ĐỊNH HƯỚNG TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

1 Định hướng tổng quan

Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng gắn kết với thị trường; lấy liênkết sản xuất và tiêu thụ nông sản làm trung tâm của quá trình tái cơ cấu ngành

Trang 19

nông nghiệp; tập trung phát triển các sản phẩm hàng hóa chủ lực của thành phố,xây dựng thương hiệu sản phẩm; ưu tiên các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh nhưgia súc, gia cầm chăn nuôi chất lượng cao; lúa chất lượng, rau củ quả, cây hoa câycảnh; thủy hải sản…

Lấy khoa học công nghệ và đổi mới hình thức tổ chức sản xuất làm động lựccho tăng trưởng, nâng cao giá trị gia tăng, bảo vệ môi trường sinh thái Phát triểnsản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung theo hướng nông nghiệp đô thị, sinh tháigắn với du lịch cộng đồng Chuyển mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷtrọng giá trị thủy sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm; phát triển ngành hàng chủ lựctheo chuỗi giá trị gắn với tiêu thụ sản phẩm nông sản

Tái cơ cấu gắn với sự chuyển đổi hình thức tổ chức quản lý sản xuất nôngnghiệp; tập trung phát triển kinh tế hợp tác và thu hút các thành phần kinh tế làmnhiệm vụ hàng đầu Ưu tiên các loại hình kinh tế hợp tác, HTX, doanh nghiệp tưnhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ; gắn sản xuất với bảo quản, chế biến và tiêu thụsản phẩm

2 Định hướng tái cơ cấu ngành trồng trọt

2.1 Định hướng chung tái cơ cấu ngành trồng trọt

Tái cơ cấu trồng trọt theo hướng phát triển sản xuất quy mô lớn, tập trunggắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị trên cơ sở phát huy lợi thếvùng, địa phương Tăng diện tích cây trồng hàng hóa giá trị kinh tế cao, chuyển đổi

cơ cấu cây trồng trên đất 2 lúa, nhất là trên đất canh tác lúa kém hiệu quả

Lấy liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trồng trọt làm trung tâm của quátrình tái cơ cấu ngành trồng trọt; tập trung phát triển kinh tế hợp tác (HTX, Tổ hợptác, đa dạng hóa tổ chức liên kết dọc, liên kết ngang ) và thu hút các thành phầnkinh tế làm nhiệm vụ hàng đầu, Đẩy nhanh và nhân rộng mô hình “cánh đồng lớn”,

“cánh đồng liên kết” gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗigiá trị Tập trung thay đổi căn bản từ khâu giống, sử dụng các giống chất lượngcao

Đẩy mạnh các biện pháp thâm canh thực hành sản xuất tốt VietGAP,GlobalGAP; Hỗ trợ tập huấn khuyến nông và các dịch vụ tư vấn nhằm đẩy mạnh

áp dụng KHCN và các TBKT tiên tiến, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, bảoquản chế biến nông sản; nâng cao hiệu quả, chất lượng và giá trị gia tăng, hạ giáthành, góp phần tăng giá trị thu nhập trên đơn vị diện tích, tăng cơ cấu giá trị hànghóa nông sản; xác định 4 nhóm cây trồng hàng hóa chủ lực: lúa chất lượng, cây rau

củ quả có giá trị, cây hoa-cây cảnh và cây thuốc lào

2.2 Định hướng phát triển chuỗi giá trị 4 cây trồng chủ lực

2.2.1 Trồng lúa chất lượng cao

a) Qui mô

Diện tích sản xuất lúa chất lượng đạt 27.100 ha vào năm 2020 (chiếm 71,3%tổng diện tích gieo trồng lúa), đến năm 2030 là 22.500 ha (chiếm trên 80% tổngdiện tích gieo trồng lúa), cụ thể:

- Giai đoạn 2016-2020: diện tích 27.100 ha; tập trung tại các huyện: (TiênLãng 5.200 ha, Vĩnh Bảo 5.700 ha, Kiến Thụy 4.800 ha, Thủy Nguyên 5.200 ha,

An Dương 2.800 ha, An Lão 3.000 ha, đơn vị khác 400 ha); sản lượng 164.050tấn; giá trị sản xuất 1.312,4 tỷ đồng

Ngày đăng: 24/04/2016, 19:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Khái toán vốn đầu tư thực hiện Đề án Tái cơ cấu - TÁI cơ cấu NGÀNH NÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ hải PHÒNG THEO HƯỚNG NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG và PHÁT TRIỂN bền VỮNG đến năm 2020, ĐỊNH HƯỚNG đến năm 2030
Bảng 2. Khái toán vốn đầu tư thực hiện Đề án Tái cơ cấu (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w