Các yêu cầu của hệ thống nhiên liệu: - Cung cấp lợng nhiên liệu chính xác phù hợp với chế độ khai thác động cơ có khả năng điều chỉnh khi thay đổi chế độ khai thác động cơ; - Phải đảm bả
Trang 1Câu1: Trình bày các thiết bị và nguyên lý làm việc của hệ thống nhiên liệu của động cơ disel
tầu thuỷ( cho tr ớc sơ đồ) Phân tích các yêu cầu đối với hệ thống nhiên liệu?
1 các phần tử
trong hệ
thống:
`
Hệ thống bao gồm các thiết bị chính sau:
- Các két: két dự trữ (double bottom tank), két lắng (settling tank), két trực nhật dầu nặng (H.F.O daily service tank) và dầu nhẹ (D.O daily service tank), két hoà trộn
(mixing tank);
- Thiết bị làm sạch: máy lọc ly tâm (centrifuge), phin lọc;
- Thiết bị hâm sấy (heater);
- Bơm: bơm chuyển dầu (transfer pump), bơm cấp dầu đến bơm cao áp hay bơm mồi (booster pump);
- Thiết bị cung cấp nhiên liệu: bơm cao áp (fuel pump), vòi phun (fuel injector);
- Thiết bị phụ: nhiệt kế, áp kế, đờng ống hơi hâm (pre-warming bypass), bộ điều chỉnh
độ nhớt (viscosity regulator), lu lợng kế (flowmeter), van chặn, van điều chỉnh áp suất dầu trớc bơm cao áp (pressure regulating valve), van chuyển dầu FO - DO (three-
way valve), xả đáy két (drain), xả khí (air vent);
2 Nguyên lý làm việc: nhiên liệu từ két chứa đợc chuyển tới két lắng; tạp chất bẩn lắng
xuống đáy, đợưc xả ra Nhiên liệu đến bầu hâm, đến máy lọc rồi về két trực nhật
Nhiên liệu chảy về két hoà trộn, đợc bơm cấp dầu đẩy qua bầu hâm tới bơm cao áp Trước khi đa tới bơm cao áp, nhiên liệu tiếp tục đợc hâm tại bầu hâm để đảm bảo độ nhớt đúng giá trị quy định Đặc điểm của hệ thống là dùng nhiên liệu có tỷ trọng và độ nhớt lớn, nhiệt trị thấp nhỏ (9600-9800 kcal/kg) Nhiên liệu hồi ở bơm cao áp về két hoà trộn Van điều chỉnh
áp suất duy trì áp suất ở cửa thoát của bơm cao áp
Trang 2Khi đ/cơ ma nơ, khởi động cần phải dùng dầu nhẹ Két trực nhật dầu nhẹ đặt song song với két trực nhật dầu nặng Trớc khi đ/cơ hoạt động ở chế độ ma nơ từ 20- 30 phút cần
chuyển sử dụng nhiên liệu nhẹ bằng van ba ngả, làm nhiệt độ nhiên liệu thay đổi từ từ khi chuyển loại nhiên liệu nhằm tránh hiện tợng kẹt piston plunger của bơm cao áp
3 Các yêu cầu của hệ thống nhiên liệu:
- Cung cấp lợng nhiên liệu chính xác phù hợp với chế độ khai thác động cơ (có khả năng
điều chỉnh khi thay đổi chế độ khai thác động cơ);
- Phải đảm bảo chất lợng phun sơng ở áp suất phun đã quy định;
- Phải đợc cấp vào xi lanh động cơ đúng thời điểm quy định, trong một giai đoạn nhất định;
- Đối với động cơ có nhiều xi lanh, lợng và quy luật cấp nhiên liệu cho các xi lanh phải đều nhau;
- Phải đảm bảo ổn định cho động cơ hoạt động ở chế độ vòng quay nhỏ nhất đã quy định;
- Có khả năng thích ứng với các loại nhiên liệu đã quy định;
- Làm việc tin cậy ổn định với các chế độ khai thác động cơ, tuổi thọ cao, giá thành rẻ
Câu 2 : Viết và giải thích các thành phần trong ph ơng trình nhiệt động của quá trình cháy ? Nhiệt độ cháy lớn nhất Tz phụ thuộc vào những thông số , yếu tố nào ? Trong thực tế khai tháccó thể làm gì để giảm nhiệt độ cháy lớn nhất Tz.
Phơng trình nhiệt động của quá trình cháy:
+ ξz : hệ số sử dụng nhiệt tại điểm z
+ QH (kcal/kg) : nhiệt trị thấp của nhiên liệu
+ L (kmol/kgnhl) : lợng không khí thực tế nạp vào xilanh công tác để đốt cháy hết 1kg nhiên liệu
+ C’V : nhiệt dung riêng đẳng tích của không khí khô
+ CV”: nhiệt dung riêng đẳng tích của không khí sót
+ λ : tỉ số tăng áp suất
+ CP” : nhiệt dung riêng đẳng áp của khí cháy
+ TC : nhiệt độ của không khí cuối kì nén
+ γr: hệ số khí sót
+ βz : hệ số thay đổi phân tử thực tế tại điểm z
+ Tz : nhiệt độ của khí cháy tại điểm z
Từ phơng trình trên ta thấy nhiêt độ khí cháy tại điểm z ( Tz ) phụ thuộc chủ yếu vào ξz
, TC và L còn các thông số khác ảnh hởng không đáng kể
Khi nhiệt độ cuối quá trình nén TC tăng , hệ số sử dụng nhiệt ξz tại điểm z tăng thì nhiệt
độ TZ tăng và ngợc lại
Trang 3Khi tăng lợng mol không khí nạp vào xi lanh đông cơ tại thời điểm bắt đầu nén thì sẽ làm cho TZ giảm xuống.
- Tác haị khi nhiệt độ TZ quá cao :
+ tăng ứng suất nhiệt nhóm piston- xi lanh do đó ảnh hởng đến độ bền của các chi tiết + tăng hàm lợng NOX trong khí xả gây tác động xấu đến môi trờng và sức khoẻ của ngời khi thác
- Các biện pháp làm giảm nhiệt độ cháy lớn nhất TZ :
+ Đối với động cơ cao tốc :
- giảm góc fun sớm tức là đa quá trinh cháy sang đờng giãn nở tuy nhiên làm cho mất mát nhiệt cho nớc làm mát tăng và tăng lợng nhiệt do khí xả mang ra ngoài Kết quả
là hiệu suất chỉ thị của động cơ giảm xuống , tính kinh tế của chu trình giảm Ngoài
ra còn làm cho trạng tháI nhiệt của nhóm piston- xi lanh cũng xấu đi
+ Đối với động cơ thấp tốc công suất lớn:
- Tăng hành trình piston
- Tăng lu lợng nớc làm mát
- Tăng lợng không khí L vào trong xilanh bằng phơng pháp tăng áp cho động cơ Khi
L tăng phần khí thừa sẽ thu một phần nhiệt lớn hơn để mang ra ngoài theo khí xả làm cho nhiệt độ bình quân của chu trình giảm xuống
Câu 3 : Viết giải thích các thành phần trong công thức tính sức cản trên đ ờng
nạp Trong thực tế khai thác có thể làm gì để có thể tăng l ợng không khí nạp vào trong xilanh động cơ?
Công thức tính sức cản trên đờng nạp :
- Giả thiết rằng : + khi chất khí chuyển động từ ống dẫn đến xilanh công tác trạng
thái của chất khí không thay đổi ( γa = γ0 hay γa = γs )
+ vận tốc của dòng khí tại của vào là bằng không
2 2
.
30
.
( m/s)
Trang 4Pa: áp xuất không khí đầu kì nén
Po : áp suất không khí tại cửa nạp ( không tăng áp
Đối với động cơ 4 kì có tăng áp và động cơ 2 kì thì ΔPh = Pa – Ps và γo đợc thay bằng
γs .
Các phong pháp để tăng lợng không khí nạp vào xilanh:
- Làm sạch đờng ống hút sẽ làm giảm ΔPo và P S do đó làm tăng Pa t là tăng lợng không khí nạp vào xilanh
- Tăng cờng làm mát không khí tăng áp làm cho Ta giảm và làm tăng mật độ không khí nạp do đó lợng không khí nạp vào xilanh
- Giảm lợng không khí sót γr bằng cách vệ sinh đờng ống xả
Câu 4 : Viết và giải thích các thành phần trong công thức tính công suất động cơ
diêsel Trình bày các ph ơng pháp tăng công suất động cơ diêsel tầu thuỷ Vẽ sơ đồ
S p
45 0
785
0
2
( mã lực chỉ thị.)Trong đó :
D
45 , 0
.
2
2 Công suất có ích
Là công suất đợc xác định tại mặt bích đầu ra của trục khuỷu động cơ
Trang 5Ne = Ni – Nm =
m
i n
S p
45 0
785 0
2
( 1) ( mã lực có ích )Hay Ne = k Pe.n
Ne : công có ích
Nm : công cơ giới
Pe : áp suất có ích
• Các phơng pháp tăng công suất động cơ diesel tàu thuỷ :
Dựa vào (1) ta thấy muốn tăng công suất có ích của động cơ ta có thể có các phơng pháp sau :
- Tăng dờng kính D và hành trình S của piston tức là tăng lợng nhiên liệu trong một chu trình làm cho công suất động cơ tăng Bằng cách này ta có thể chế tạo những
Trang 6Câu 5 Trình bày các sơ đồ động cơ Diesel tăng áp dùng tuabin khí xả kiểu xung
- tránh dãn nở khí xả sau khi ra khỏi tua bin bằng cách dùng ống xả có kích thớc nhỏ,
đợc tính toán trớc; tua bin đặt gần xi lanh,
- tăng góc mở sớm xu pap xả để tạo xung khí xả lớn,
- tránh sự trùng hợp gây ảnh hởng lẫn nhau giữa xung của các xi lanh khác nhau, ống xả của các xi lanh thờng đợc chế tạo riêng biệt; sự nối chung đờng ống xả với không quá ba xi lanh có thứ tự nổ cách xa nhau
Ưu và nhợc điểm :
Ưu điểm : ưu điểm lớn nhất của tăng áp xung là việc sử dụng trực tiếp xung năng lợng khí
xả, đó chính là động năng rất lớn của khí xả trong giai đoạn xả tự do Chính vì thế, tốc độ của tua bin tăng rất nhanh và có khả năng cung cấp đủ khí cho diesel ngay cả khi động cơ hoạt động
ở chế độ nhỏ tải Tính tăng tốc của động cơ sử dụng tăng áp kiểu xung rất tốt Không cần quạt gió phụ
Nhợc điểm : cần góc mở sớm của xupap nên ảnh hởng đến công suất chỉ thị của động cơ do đó tính hiệu quả của tăng áp kiểu xung càng giảm khi áp suất tăng áp càng lớn và kết cấu phức tạp
Tua bin khí máy nén
Tuyến ống
xả
Trang 7Tăng áp kiểu đẳng áp
Khí xả từ các xilanh động cơ trớc khi vào tuabin thì đợc đa đến góp chung vào một bầu góp , tại đây khí xả đợc giãn nở do đó động năng của khí xả giảm chuyển hoá thành nhiệt năng , với nhiệt độ cao và áp suất bình ổn trớc khi cấp vào tua bin
Ưu nhợc điểm:
Ưu điểm của tăng áp đẳng áp là có hiệu quả sử dụng năng lợng của tua bin rất cao Tăng áp đẳng áp không đòi hỏi tăng góc mở sớm do đó tăng đợc công suất chỉ thịđộng cơ Tăng áp đẳng áp đảm bảo tính kinh tế rất cao của động cơ, đặc biệt là các động cơ có mức
độ tăng áp lớn khi hoạt động ở chế độ toàn tải
Nhợc điểm lớn nhất của nó là tính tăng tốc của động cơ rất kém Đối với động cơ hai kỳ khi hoạt động ở chế độ phụ tải thì không có khả năng quét khí cho xi lanh Trong trờng hợp này, hệ thống tăng áp thờng phải trang bị thêm quạt gió phụ
Câu 6 Phân tích các yếu tố vật lý , hoá học ảnh h ởng đến thời gian trì hoãn sự cháy
τi Thơi gian trì hoãn sự cháy τ i ảnh h ởng đến thế nào tốc độ tăng áp suất dp/dϕ.?
Trả lời :
1 Các yếu tố ảnh hởng đến thời gian trì hoãn cháy bao gồm : yếu tố hoá học , yếu tố vật
lý , yếu tố cấu tạo , yếu tố khai thác
Yếu tố hoá học bao gồm cấu trúc của nhiên liệu , nồng độ oxy trong buồng đốt , lợng khí xót γr còn lại từ tru trình trớc và các chất phụ gia có trong nhiên liệu
- Nhiên liệu có trị số xêtan càng cao thì τi càng nhỏ do đó tốc độ tăng áp suất sẽ giảm đi và ngợc lại
- Tăng lợng oxy , giảm lợng khí xót , thêm chất phụ gia thì làm cho τi giảm và ngợc lại
Sinh hànTuyến ống xả Tua bin khí máy nén
Trang 8 Các yếu tố vật lý : Bao gồm áp suất và nhiệt của cuối quá trình nén có ảnh hởng lớn
đến quá trình chuẩn bị cháy Khi nhiệt độ và áp suất cuối quá trình nén cao sẽ làm thơig gian trì hoãn cháy giảm ( khi đó kết cấu xécmăng , piston , sơmi xilanh phải tốt , tăng vòng quay để cho trao đổi nhiệt giữa chất khí và thành vách sơmi xilanh cuối quá trình nén giảm , tăng đờng kính D để diện tích làm mát tơng đói giảm ) và ngợc lại
Yếu tố cấu tạo : kết cấu của buồng đốt , góc phun sớm , vòng quay động cơ , tỷ số nén
- Buồng đót có kết cấu xoắn lốc tốt hơn buồng đốt kết cấu kiểu thống nhát do đó giảm
đợc τi
- Góc phun sớm : tại mỗi giá trị vòng quay n đều có một góc phun sớm tối u Nếu tăng góc phun sớm lên thì τi tăng do đó động cơ cháy cứng Giảm góc phun sớm thì
τi giảm nhng quá trình cháy rớt sẽ tăng lên
- Tăng vòng quay của động cơ thì quá trình nén đa biến càng gần quá trình nén đoạn nhiệt do đó Tc cao nên τi giảm Khi tăng ε thì làm cho T0 , P của quá trình nén tăng lên do đó τi giảm thuận lợi cho quá trình cháy
- Vật liệu chế tạo cũng ảnh hởng đến quá trình chuẩn bị cháy Vật liệu mà có hệ số truyền nhiệt cao ( nhôm chẳng hạn ) động cơ khó khởi động hoặc động dễ bị nhảy van an toàn do đó quá trình chuẩn bị cháy kéo dài Do khe hở giữa piston và xilanh lớn nên T0 ,p cuối quá trình nén giảm
Các yếu tố khai thác : điều kiện môi trờng nh nhiệt độ , độ ẩm , áp suất môi trờng , nhiệt độ nớc làm mát , phụ tải và trạng thái nhiệt của động cơ ảnh hởng đến thời gian trì hoãn cháy do nó ảnh hởng đến các thông số hoá học và vật lý
2 ảnh hởng của τi đến độ tăng áp suất W = dp/dϕ
Thời gian τi càng dài , lợng nhiên liệu tích luỹ trong giai đoạn này càng nhiều khi cháy nó sẽ làm cho W càng lớn do đó động cơ làm việc cứng làm ảnh hởng đến độ bền của động cơ và ngợc lại
Trang 9Câu 7 : Trình bày diễn biến quá trình cháy trên đồ thị khai triển P - ϕ Các thông số đặc tr
ng cho các giai đoạn này Phân tích mối liên quan giữa các giai đoạn trong quá trình cháy?
1 Diễn biến quá trình cháy trên đồ thị khai triển P-ϕ
• Giai đoạn chuẩn bị cháy : Đợc xác định từ khi NL bắt đầu phun vào xilanh động cơ cho đến khi áp suất tăng đột ngột (bc)
b là điểm bắt đầu phun NL
Giai đoạn xảy ra hàng loạt các phản ứng phức tạp : sấy nóng NL , bay hơi , phân huỷ
các liên kết dài thành liên kết ngắn
Giai đoạn này đặc trng bởi thời gian chuẩn bị cháy τi =
n G
i
.
ϕ ( s)
n (v/p)
τi càng lớn thì lợng NL tích luỹ càng nhiều nên động cơ cháy cứng
• Giai đoạn tăng áp suất (cz1) ( Giai đoạn chay nổ )
Trong giai đoạn này tốc độ toả nhiệt và tăng áp suất là rất lớn Để đánh giá chất lợng và mức độ cháy mãnh liệt ngời ta sử dụng hai thông số :
p
Trang 10Hai thông số này đánh giá sự làm việc nhẹ nhàng của động cơ
• Giai đoạn tăng nhiệt độ (Z1Z)
Giai đoạn này đợc tính từ khi áp suất trong xilanh đạt cực đại Z1 cho đến khi t0 trong xilanh đạt cực đại tmax Z Trong giai đoạn này việc cung cấp NL vào động cơ cơ bản là chấm dứt (z)
Đầu giai đoạn này cho dù piston có đi xuống , thể tích xilanh tăng dần nhng do NL vẫn cháy mãnh liệt nên áp suất trong xilanh động cơ không thay đổi nhiều Đây là giai đoạn phát nhiệt chủ yếu 40%-50% toàn bộ do NL cháy
Mặc dù quá trình cấp NL thờng kết thúc ở cuối giai đoạn này nhng quá trình cháy vẫn diễn ra sau Z do lơng oxy giảm dần Thông số đặc trng là Tmax
• Giai đoạn cháy rớt
Cháy rớt đợc tính từ Z đến Z’ Trong giai đoạn này tốc độ toả nhiệt giảm và quá trình cháy diễn ra chậm Các độmh cơ có ZZ’ dài làm cho tổn thất nhiệt khí xả tăng , tính kinh tế giảm xuống , làm xấu đi chế độ nhiệt của các chi tiết
Giảm α , giảm góc phun sớm , chất lợng phun sơng kém , thay đổi Nl sử dụng , tăng vòng quay đều làm cháy rớt phát triển
2 Mối liên quan giữa các quá trình cháy
• Trong cùng một đièu kiện khai thác rút ngắn τι sẽ làm cho tốc đọ tăng áp suất
W=dp/dϕ mềm hơn do đó PZ giảm xuống
• Giai đoạn 1 và giai đoạn 2 sẽ làm ảnh hởng đến giai đoạn 3 Khi góc cấp nhiên liệu toàn
bộ không thay đổi mà quá trình 1 và 2 đều tốt cả làm cho quá trình 3 ngắn hơn và diễn
ra cũng tốt hơn và ngợc lại
• Giai đoạn 4 Giai đoạn này bị ảnh hởng bởi giai đoạn 1, 2,3 nếu các giai đoạn trớc diễn
ra đều tốt thì giai đoạn cháy rớt sẽ ngắn lại và ngợc lại Càng rút ngắn giai đoạn này thì tính kinh tế càng cao trạng thái nhiệt của các nhóm piston xilanh càng đảm bảo Giảm vòng quay động cơ , tăng hệ số d lợng không khí α , cải thiện chất lợng phun và tạo hỗn hợp thì giai đoạn 4 đợc rút ngắn lại
Trang 11Trả lời:
1 Qúa trình nén trong động cơ diesel là quá trình đa biến do đó quá trình trao đổi nhiệt giữa chất khí trong xilanh động cơ và thành vách sơmi xilanh Quá trình diễn ra nh sau :ở đầu quá trình nén do nhiệt độ của không khí còn thấp nên chất khí nhận nhiệt của sơmi xilanh do đó n1 > k Khi piston tiếp tục đi lên và chất khí tiếp tục nhận nhiệt cho
đến khi nhiệt độ của chất khí bằng nhieẹt độ của sơmi xilanh thì xảy ra hiện tợng đoạn nhiệt tạm thời Khi piston tiếp tục đi lên thì nhiệt độ của chất khí tăng lên và lớn hơn nhiệt độ của sơmi xilanh nên n1 < k và do đó điểm c’ vao hơn c trong thực tế
k
Trang 122 Thông số của quá trình nén ảnh hởng trực tiếp tới quá trình cháy của động cơ.
• áp suất cuối kỳ nén PVn1 = const do đó Pa Van1= Pc.Vcn1 - Pc = Pa εn1
• Nhiệt độ cuối quá trình nén
Tc=Ta.εn1− 1
Pc , Tc quyết định khả năng bốc cháy của NL Để NL cóa khả năng bốc cháy thì Pc Tc
phải lớn hơn nhiệt độ bốc cháy của NL 200- 2500c mà Pc , Tc lại phụ thuộc vào Pa , Ta , n1 , ε
Khi Ta , Pa tăng thì Pc , Tc tăng theo và ngợc lại Do vậy thông số ảnh hởng trực tiếp đến quá trình cháy của NL là Pc và Tc
Câu 9 : Các yếu tố ảnh hởng đến nhiệt độ cuối quá trình nén Tc
Trả lời :
Ta có Tc = ε 11
. n−
Ta
Trong đó : Tc nhiệt độ cuối quá trình nén
Ta : nhiệt độ của không khí trong xilanh đầu quá trình nén
ε : tỷ số nén
n1: chỉ số đa biến
Nh vậy Tc phụ thuộc vào các thông số Ta , ε và n1
♦ Khi nhiệt độ đầu quá trình nén Ta tăng thì Tc cũng tăng vì vậy muốn tăng Ta ta phải tăng nhiệt độ nớc làm mát cho động cơ
♦ Khi tỷ số nén ε tăng thì Tc cũng tăng do đó trong chế tạo nhời ta chế tạo những động cơ
có hành trình siêu dài
♦ Khi chỉ số nén đa biiến n1 tăng thì Tc cũng sẽ tăng và nhợc lại Vì vậy để tăng chỉ số nén n1 ta có thể tăng vòng quay để rút ngắn quá trình trao đổi nhiệt giữa không khí trong xilanh với xilanh động cơ.hoặc trong chế tạo ngời ta sẽ tăng đờng kính của sơmi xilanh nhằm giảm diện tích làm mát tơng đối của động cơ Bề mặt làm mát tơng đối đợc tính bằng Flàm mát /V.
Các biện pháp hạn chế ảnh hởng dến Tc
Trong thực tế khai thác ngời khai thác cần phải duy trì nhiệt độ Tcở trong một khoảng hợp lý , Tc không đợc thấp quá và cũng không đợc lớn quá.Khi Tc thấp thì quá trình chuẩn bịcháy kéo dài dẫn đến cháy cứng và tăng quá trình cháy rớt gây cho động cơ bị ứng suất cơ và ứng suất nhiệt , làm cho công suất động cơ giảm xuống Thậm chí khi Tc quá thấp thì làm gảim sự bay hơi của nhiên liệu dẫn đến
Trang 13động cơ khó khởi động và có thể không khởi động đợc Khi Tc quá cao dẫn đến Tz cao và có theer gây ứng suất cơ và nhiệt cho động cơ Các biện pháp hạn chế ẩnh h-ởng tới Tc có thể là :
• Dùng động cơ có tăng áp và làm mát khí tăng áp nhằm duy trì sự ổn định áp suất và nhiệt độ của không khí đầu quá trình nạp vì vậy ta có thể giữ cho Tc ổn định
• Nâng nhiệt độ nớc làm mát cho động cơ nhằm hạn chế sự trao đổi nhiệt giữa không khí trong sơmi xilanh với xilanh do đó có thể tăng Tc
• Thờng xuyên kiểm tra piston – xécmăng – sơmi xilanh nhằm đảm bảo trạng thái kỹ thuật của chúng đợc tốt tránh sự dò lọt không khí ra ngoài dẫn đến Pc và tc giảm
Câu 10 Trình bày các đặc điểm kết cấu , nguyên lý hoạt động của động cơ có buồng
dự cháy Sự hình thành hỗn hợp cháy của laọi động cơ này dựa vào yếu tố nào ? Phân tích các
u nh ợc điểm của loại buồng cháy này?
Kết cấu của động cơ có buồng cháy dự phòng bao gồm : một buồng cháy phụ đặt trên nắp
xi lanh và một buồng cháy chính giới hạn bởi đỉnh piston , nắp xilanh và thành vách xilanh Giữa hai buồng đốt này nối thông với nhau bằng một hay nhiều lỗ sao cho tổng diện tích
lỗ phun này nhỏ hơn hoạc bằng 0, 5-1% diện tích đỉnh piston Thể tích buồng cháy phụ chiếm 15- 30% toàn bộ thể tích buồng cháy
Nguyên lý hoạt động
ở quá trình nén khi píton đi lên thì không khí từ buồng cháy chính đẩy vào buồng
đốt phụ qua các lỗ nhỏ do đó vận tốc dòng
không khí sẽ lớn và gây ra chuyển động rối
tạo điều kiện tốt cho quá trình hoà trộn giữa
không khí và nhiên liệu tại buồng cháy dự
phòng.Khi NL đợc phun vào buồng cháy dự
phòng bốc cháy , do thể tích nhỏ nên quá
trình cháy thiếu không khí và quá trình cháy
Nl làm áp suất tăng lên tại buồng dự
phòng.Do đó phần NL còn lại và khí cháy đợc
phun vào buồng cháy chính với tốc độ rất lớn
làm cho NL đợc xé nhỏ ra tạo điều kiện cho
quá trình hoà trộn tại buồng cháy chính hoàn
hảo do đó NL tiếp tục đợc cháy ở đây
Nguyên lý của việc sự hình thành hỗn hợp cháy
o Tại buồng cháy phụ do không khí từ buồng cháy chính đi vào qua các lỗ nhỏ nên
có vận tốc lớn tạo ra hiện tợng chuyển động rối do đó NL phun vào đợc hoà trộn tốt tại buồng cháy phụ.Khi NL cháy trong buồng cháy phụ do thể tích nhỏ nên áp suất
Trang 14tăng cao do đó NL và khí cháy lại đợc phun vào buồng cháy chính nhờ vận tốc và
áp suất cao nên tạo khả năng hoà trộn tốt tại buồng cháy chính., do đó NL cháy hoàn toàn
Phân tích u nhợc điểm
o u điểm:do kết cấu của động cơ có buồng cháy phụ nên đảm bảo NL và không khí hoà trộn tốt với nhau nên không cần hệ số d lơng không khí α cao và không cần áp suất phun nhiên liệu cao do đó hệ thống NL làm việc nhẹ nhàng
Thời gian chuẩn bị cháy tại buồng cháy chính nhỏ do đó động cơ làm việc êm , tốc độ tăng Pz thấp
Do có buồng cháy phụ nên động cơ ít nhạy cảm với loại NL và chế độ làm việc
o Nhợc điểm do có buồng cháy phụ nên cần không gian làm mát xung quanh buồng cháy phụ do đó tổn thất nhiệt tăng lên
Do có buồng cháy phụ nên động cơ khởi động kém do đó cần thiết bị sấy nóng chuyên dùng
Tổn thất nhiệt trong buồng cháy trớc và tổn thất năng lợng do phun hỗn hợp NL
và khí cháy qua lỗ phun của buồng cháy phụ nên tính kinh tế cảu động cơ giảm
và suất tiêu hao NL tăng
Câu 11: Trình bày các đặc điểm kết cấu , nguyên lý hoạt động của động cơ có buồng cháy xoáy lốc Sự hình thành hỗn hợp cháy của laọi động cơ này dựa vào yếu tố nào ? Phân tích các u nh ợc điểm của loại buồng cháy này?
Kết cấu : Trong những động cơ có buồng cháy xoáy lốc, buồng cháy của động cơ đợc chia làm hai phần: buồng cháy
xoáy lốc và buồng cháy chính
Buồng cháy xoáy lốc thờng có
dạng hình trụ hoặc hình cầu nằm
trên nắp xi lanh hoặc trong thân
động cơ, đợc nối với buồng cháy
chính bằng một đờng ống có tiết
diện lu thông tơng đối lớn
(khoảng 1 ữ 3% diện tích đỉnh
piston) đặt tiếp tuyến với buồng
cháy xoáy lốc Thể tích của
buồng cháy xoáy lốc chiếm
khoảng 50 ữ 80% toàn bộ thể tích
buồng cháy Nhiên liệu đợc phun
vào buồng cháy xoáy lốc
Trang 15 Nguyên lý hoạt động: Trong quá trình nén, không khí từ trong xi lanh của động cơ bị
đẩy vào buồng cháy xoáy lốc với tốc độ lu thông lớn Dòng khí lu động theo hớng tiếp tuyến tạo ra chuyển động xoáy lốc mạnh của không khí trong buồng xoáy lốc Khi nhiên liệu đợc phun vào buồng xoáy lốc sẽ bị xé nhỏ và hoà trộn đều với không khí tạo thành hỗn hợp cháy tốt
Khi nhiên liệu cháy, áp suất trong buồng cháy xoáy lốc tăng lên Hỗn hợp không khí, khí cháy và nhiên liệu cha có điều kiện cháy hết qua các ống nối thông tràn vào buồng cháy chính, tại đây nó sẽ tiếp tục hoà trộn với không khí trong buồng cháy chính và cháy hết
Trong buồng cháy xoáy lốc có một chi tiết quan trọng đó là một tấm chắn nằm ở phía dới của buồng cháy Giữa tấm chắn và nắp xilanh có khe hở cách nhiệt, vì vậy giảm bớt mất mát nhiệt Ngoài ra khi nhiên liệu cháy, tấm chắn này thu nhiệt, trong quá trình nén nhiệt lợng này lại đợc truyền cho khí nén làm cho nhiệt độ cuối quá trình nén tăng, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình cháy
Nguyên lý hình thành hỗn hợp cháy : Sự hình thành hỗn hợp cháy của laọi động cơ này dựa vào sự chuyển động xoáy lốc của dòng khí trong buồng cháy xoáy lốc , không khí trong buồng cháy xoáy lốc chuyển động với vận tốc rất lớn sẽ xé nhỏ nhiên liệu để hình thành hỗn hợp cháy Sau khi cháy áp suất trong buồng cháy xoắn lốc tăng cao và
đẩy toàn bộ hỗn hợp khí cháy và hỗn hợp cha cháy vào buồng cháy chính sau đó sẽ tiếp tục hoà trộn với không khí trong buồng cháy chính để tiíep tục cháy
Ưu điểm của động cơ có buồng cháy xoáy lốc: Động cơ có thể hoạt động với hệ số d ợng không khí α ở chế độ thiết kế nhỏ ( 1,3- 1,4) vì động cơ đã có buồng cháy xoáy lốc tốc độ không khí chuyển động là rất lớn vì vậy khả năng xé nhỏ NL là rất tốt , amựt khác do NL và không khí đợc hoà trộn hai lần nên không cần α cao
l-Động cơ làm việc êm vì tốc độ tăng áp suất nhỏ Tốc đọ tăng áp suất nhỏ là do thời gian trì hoãn cháy trong xi lanh rất ngắn
Hệ thống nhiên liệu làm việc nhẹ nhàng , ít h hỏng do áp suất phun nhỏ (90-120 Kg/cm2) Do có buồng cháy xoáy lốc nên tốc độ dòng khí rất lớn đủ để xé nhiên liệu vì vậy không cần áp suất phun Nl cao
Động cơ hoạt động ít chịu ảnh hởng cảu điều kiện môi trờng và chất lợng Nl vì tác nhân chính của sự hoà trộn NL và không khí là tốc độ của dòng khí
Nhợc điểm : suất tiêu hao NL cao do mất mát nhiệt nhiều vì có thêm buồng đốt phụ nên diện tích làm mát tơng đối của buồng đốt lớn
Động cơ thờng khó khởi động vì nhiệt độ cuối quá trình nén trong buồng xoáy lốc thờng thấp do đó thờng phải bố trí thêm buzi sấy
Dễ xảy ra ứng suất nhiệt do có kết cấu phức tạp Cơ cấu phức tạp vì phải bố trí thêm nhiều bộ phận và chi tiết
Trang 16Câu 12: Nêu khái niệm đặc tính ngoài mối quan hệ giữa công suất và vòng quay động
cơ trong đặc tính ngoài Phân tích quy luật biến thiên của hệ số nạp η n , hiệu suất chỉ thị η i
, hiệu suất cơ giới η m trong đặc tính ngoài
Trang 171 Đặc tính ngoài giới hạn (đờng 1) là đờng đặc tính tơng ứng với tay ga đặt ở
vị trí lớn nhất, bị giới hạn bởi chốt giới hạn trên thanh răng bơm cao áp (ha=hmax)
2 Đặc tính ngoài nhả khói đen(đờng 2) là đờng đặc tính tơng ứng với tay ga đặt
ở vị trí mà tại đó khí xả bắt đầu có màu đen (ha>100%)
3 Đặc tính định mức (đờng 3) là đờng đặc tính tơng ứng với tay ga mà tại đó
=
Do đó Ne là hàm bậc nhất so với n Vậy theo lý
thuyết thì đồ thị Ne là đờng thẳng Do trong thực tế
các thông số ηm, ηn, ηi, α đều phụ thuộc vào vòng
quay do vậy Ne không thể là đờng thẳng mà là
Trang 18Trong đó: Vo là lợng kk thực tế chứa trong xilanh động cơ
Vs là lợng kk có thể chứa trong xilanh động cơ
Nh ta đã biết tổn thất cục bộ tăng theo bình phơng vận tốc của dòng khí nạp Do đó khi tốc độ quay của động cơ n tăng lên thì tổn thất cục bộ tại xupap nạp cũng tăng lên do đó
hệ số nạp sẽ phải giảm dần khi vòng quay tăng lên
♦ ηi : khi tốc độ quay của động cơ tăng lên thì chất lợng phun nhiên liệu sẽ tốt lên , do góc phun sớm không thay đổi , lợng Nl cấp vào chu trình không thay đổi mà d lợng kk
α hầu nh không thay đổi , thời gian trì hoãn quá trình cháy τi giảm do đó khi tốc độ quay thay đổi thì ηi hầu nh không thay đổi
♦ ηm: ta có
p
p p
p
p p
p
i
m i
m i i
e
η Vậy khi vòng quay tăng lên thì Pm tăng theo
mà Pi lại hầu nh không thay đổi nên làm cho ηm giảm
Động cơ 4 kỳ có tăng áp và động cơ hai kỳ
Sự thay đổi thì cũng tơng tự nh trên chỉ khác là do có tăng áp khi n tăng thì vận tốc của tuabin khí xả cũng tăng do động năng khí xả tăng do đó ηn vaò xilanh sẽ giảm ít hơn động cơ 4 kì không tăng áp
Câu 13: Đặc tính phụ tải là gì? mối quan hệ giữa công suất và áp suất có ích bình quân
trong đặc tính phụ tải ? phân tích quy luật biến thiên của hệ số d l ợng kk α , hiệu suất chỉ thị ηi , hiệu suất có ích η e , hiệu suất cơ giới η m , hiệu suất tiêu thụ nhiên liệu chỉ thị bình quân g i và suất tiêu hao Nl có ích bình quân g e?
e
45 0
785
= [mã lực] Trong đó:
pe: áp suất có ích bình quân [kG/cm2],
D :đờng kính xi lanh S: hành trình piston [m],
n :vòng quay [v/p],
Trang 19xi lanh i, hệ số kỳ m đều không đổi, do đó, công suất có ích của động cơ có thể đợc viết:
n p k
N e = e. (mã lực)
Vậy trong đặc tính phụ tải, mối quan hệ giữa công suất Ne và pe khi n = const sẽ là
đờ ng bậc nhất đi qua gốc toạ độ
Phân
tích
quy luật biến thiên
♦ Hệ số d lợng KK α
Do n = const nên tổn thất cục bộ hầu nh kkhông thay đổi , do đó lợng KK nạp vào V0 hầu
nh không thay đổi Khi phụ tải tăng co nghĩa lợng NL phun vào động cơ tăng lên để duy trì n = const do đó d lợng KK α sẽ bị giảm xuống
♦ Hiệu suất chỉ thị
Hiệu suất chỉ thị của động cơ đợc tính:
H i i
Q
g
3 , 632
s n i
P T L
p g
.
4 , 318
P
T Q
L
986
η
η =
ở mỗi chế độ khai thác cụ thể, khi vòng quay không đổi, các tỷ số L0/ηn , Ts/Ps thay
đổi không lớn lắm, do đó hiệu suất chỉ thị ηi chủ yếu phụ thuộc vào α và Pi Từ chế độ không