Giải pháp về kết cấu công trình trên mặt đất: -Với mặt bằng công trình không lớn lắm rộng, yêu cầu công năng và sử dụngcủa nhà thuộc loại nhà để làm việc nên bố trí kết cấu hệ khung cột,
Trang 1CHƯƠNG 1 Giới thiệu chung
1.1.Giới thiệu công trình
- Tên công trình: “Trụ sở làm việc công ty Nông nghiệp Hà Tĩnh”
- Địa điểm xây dựng: Thành phố Hà Tĩnh
- Chức năng: Phục vụ cho các phòng ban chức năng làm việc, phòng họp,phòng làm việc của các đơn vị trực thuộc công ty
- Quy mô xây dựng: Công trình xây dựng là một toà nhà 7 tầng có đầy đủ cácchức năng làm việc của một trụ sở văn phòng Công trình đợc thiết kế theophong cách Pháp cổ nhng vẫn mang dáng vẻ hiện đại của một trụ sở vănphòng làm việc, tơng xứng với quy hoạch tổng thể của khu vực, sự phát triểncủa đất nớc và nhu cầu làm việc của con ngời
1.2 Giải pháp kiến trúc
1.2.1 Giải pháp kiến trúc thợng tầng:
Toàn bộ công trình thể hiện phong cách kiến trúc Pháp cổ nhng vẫn mangdáng vẻ hiện đại của một công trình trụ sở văn phòng làm việc
1.2.2 Giải pháp giao thông cho công trình:
- Xung quanh công trình là các đờng nội khu 2 làn xe Các đờng này nối với
đờng giao thông của thành phố
- Các chức năng của đờng giao thông nội khu:
+ Nối liền giao thông giữa các khu nhà và với đờng giao thông của thànhphố
+ Đảm bảo cho xe con, xe cứu hoả, thông tắc cống ngầm, bể phốt tiếp cận
đợc với công trình
1.2.3 Giải pháp kiến trúc mặt bằng:
- Công trình đợc bố trí có mặt bằng hình chữ nhật chiều dài của công trình là:
48 m, chiều rộng: 17,4 m, và có hớng Bắc-Nam rất thuận tiện về hớng gió vàhớng chiếu sáng
- Khu WC đợc bố trí ở cùng một vị trí thông suốt từ tầng một đến mái vẫn
đảm bảo hợp lý theo từng tầng, phù hợp với không gian đi lại trong côngtrình
- Giao thông đi lại đợc bố trí một thang máy và một thang bộ ở giữa và 2thang bộ 2 bờn công trình thuận tiện cho việc đi lại giữa các tầng, và giữacác phòng ban Các bình chữa cháy đợc bố trí ở cầu thang bộ
-Tầng 1 gồm 11 văn phòng (4,2x7,2m)
1 nhà vệ sinh nam+nữ (4,2x7,2m)
3 thang bộ, 1 thang máy và các sảnh tầng đón khách
Trang 2-TÇng 2 gåm 15 v¨n phßng (4,2x7,2m) , 1 héi trêng (14,4x7,2m)
1 nhµ vÖ sinh nam+n÷ (4,2x7,2m)
3 thang bé, 1 thang m¸y
Trang 41.2.4 Giải pháp kiến trúc mặt đứng:
- Công trình có chiều cao đỉnh mái là : 27,9 m
- Chiều cao các tầng là : 3,6 m
- Cốt cao trình tầng một cao hơn cốt vỉa hè là : 450 cm
- Ban công tầng có lan can sử dụng con tiện bằng xi măng Tờng mặt ngoài
đ-ợc quét vôi màu vàng chanh Các đờng phào, chỉ đđ-ợc quét vôi màu nâu đậm.Cửa sổ bằng kính mở trợt về hai phía Cửa đi làm bằng gỗ đợc trang trí vớicác đờng phào nổi rất khoẻ khoắn Tất cả làm cho mặt đứng của công trìnhrất trang nhã mà vẫn mang phong cách hiện đại
MẶT ĐỨNG TRỤC A-D
Trang 5
1.2.5 Giải pháp giao thông nội bộ:
Để đảm bảo thuận lợi cho giao thông giữa các tầng tránh ùn tắc số giờ cao
điểm và để đề phòng sự cố mất điện, cháy nổ công trình bố trí một cầu thang
Trang 6bộ ở giữa công trình và 2 thang bộ 2 bờn cụng trỡnh , giao thông giữa các cănphòng đợc thực hiện nhờ hành lang rộng 3 m ở trớc cửa các căn phòng
1.2.6 Giải pháp chiếu sáng:
Các căn phòng đều có cửa sổ kính nên đảm bảo tốt việc lấy sáng tự nhiên.Ngoài ra còn có hệ thống đèn trần phục vụ cho việc chiếu sáng khi đêmxuống
1.2.8 Giải pháp thoát khí cho WC:
Các khu WC đều đợc bố trí ở cùng một vì trí thông suốt với các tầng từ tầngmột đến tầng 9 cho nên không khí trong các WC sẽ đợc thoát ra ngoài thôngqua cửa ở các hộp kĩ thuật chạy từ tầng một đến mái
1.2.9 Hệ thống cấp điện:
Nguồn điện cung cấp cho công trình là mạng lới điện thành phố 220V/380Vtrong khu có bố trí một trạm biến áp công suất 2000KVA để cung cấp điệncho khu vực Năng lợng điện đợc sử dụng cho các nhu cầu sau:
- Điện thắp sáng trong nhà
- Điện thắp sáng ngoài nhà
- Máy điều hoà nhiệt độ cho các căn phòng
- Điện máy tính, máy bơm nớc, cầu thang máy
Trang 7-Cát xây trát dùng cát đen.
-Sỏi, đá dăm kích thớc 1x2cm
-Xi măng PC 300
-Thép có đờng kính d<10 mm dùng thép AI (Ra=230 MPa)
-Thép có đờng kính d>10 mm dùng thép AII (Ra=280 MPa)
1.3.1.2 Vật liệu để hoàn thiện:
- Phào chỉ mặt ngoài sơn màu nâu đậm
- Tờng khu vực WC ốp gạch men kính cao 1,8 m
c Trần:
- Toàn bộ trần đợc sơn màu trắng
d Cửa:
- Cửa phòng là pano đặc, gỗ dổi
- Cửa sổ trong là pano kính, ngoài cửa sổ chớp gỗ dổi
- Cửa WC là cửa kính khung nhôm
- Cửa thoáng khu vực WC là cửa chớp kính
1.3.2 Giải pháp về kết cấu công trình trên mặt đất:
-Với mặt bằng công trình không lớn lắm rộng, yêu cầu công năng và sử dụngcủa nhà thuộc loại nhà để làm việc nên bố trí kết cấu hệ khung cột, dầm, sàn
- Để có sơ đồ tính ta lợc bỏ các yếu tố không cơ bản và giữ lại các yếu tố chủyếu quyết định khả năng làm việc của công trình Việc lựa chọn sơ đồ tính rấtquan trọng vì nó phụ thuộc vào hình dạng kết cấu, độ cứng, độ ổn định và độbền của cấu kiện
- Tiến hành chuyển công trình về sơ đồ tính gồm các bớc sau:
+ Thay các thanh bằng các đờng trung gian gọi là trục
+ Thay vật liệu, tiết diện bằng các đặc trng E, J, F, W
+ Thay liên kết thực bằng liên kết lý tởng
+ Đa tải trọng tác dụng lên cấu kiện về trục cấu kiện
1.3.4 Giải pháp về móng cho công trình:
Công trình nhà thuộc loại nhà cao tầng, tải trọng truyền xuống nền đất lớnnên bắt buộc phải sử dụng phơng án móng sâu (móng cọc) Để có đợc phơng
Trang 8án tối u cần phải có sự so sánh, lựa chọn đánh giá nên xem sử dụng phơng ánnào nh : móng cọc đóng, cọc ép hay cọc khoan nhồi Để đánh giá một cáchhợp lý nhất, ta dựa vào tải trọng cụ thể của công trình và dựa vào điều kiện
địa chất thực tế của công trình
1.4 Kết luận
- Công trình đợc thiết kế đáp ứng tốt nhu cầu làm việc của ngời sử dụng, cảnhquan hài hòa, đảm bảo về mỹ thuật, độ bền vững và kinh tế, bảo đảm môi trờng
và điều kiện làm việc của cán bộ, công nhân viên
- Công trình đợc thiết kế dựa theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4601-1998
45%
GIẢI PHÁP KẾT CẤU
GIÁO VIấN HƯỚNG DẪN : TS HOÀNG HIẾU NGHĨA
SINH VIấN THỰC HIỆN : THIỀU VĂN NGHĨA
LỚP : XD K 12B
Trang 9*NHIỆM VỤ:
1.THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3 2.THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TRỤC 1-2 3.THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 3
4.THIẾT KẾ MÓNG TRỤC 3
CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU, TÍNH
TOÁN NỘI LỰC.
*Cơ sở tính toán và các tài liệu tham khảo
1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 356:2005.
2 TCVN 5574-2012 Kết cấu bê tông cốt thép Tiêu chuẩnthiết kế
3 TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiếtkế
4 SAP 2000 V7.42 Phân tích và tính toán kết cấu- ThSHoàng Hiếu Nghĩa
5 Sàn sườn BTCT toàn khối – ThS.Nguyễn Duy Bân, ThS MaiTrọng Bình, ThS Nguyễn Trường Thắng
6 Kết cấu bêtông cốt thép ( phần cấu kiện cơ bản) – Pgs Ts.Phan Quang Minh, Gs Ts Ngô Thế Phong, Gs Ts NguyễnĐình Cống
7 Kết cấu bêtông cốt thép (phần kết cấu nhà cửa) – Gs.Ts.Ngô Thế Phong, Pgs Ts Lý Trần Cường, Ts Trịnh Thanh Đạm,Pgs Ts Nguyễn Lê Ninh
2.1 Lựa chọn vật liệu kết cấu
Vật liệu dùng cho kết cấu nhà nhiều tầng thường sử dụng làbêtông cốt thép
Ưu điểm: Khắc phục được một số nhược điểm của kết cấu thépnhư thi công đơn giản hơn, vật liệu rẻ hơn, bền với môi trường vànhiệt độ Ngoài ra nhờ sự làm việc chung giữa 2 loại vật liệu ta có
Trang 10thể tận dụng được tính chịu nén tốt của bê tông và chịu kéo tốtcủa cốt thép.
Nhược điểm: Kích thước cấu kiện lớn, tải trọng bản thân củacông trình tăng nhanh theo chiều cao khiến cho việc lựa chọn cácgiải pháp kết cấu để xử lý là phức tạp
Từ các giải pháp vật liệu đã trình bày chọn vật liệu bê tông cốtthép sử dụng cho toàn công trình do chất lượng bảo đảm và cónhiều kinh nghiệm trong thi công và thiết kế
+ Bêtông với chất kết dính là xi măng cùng với các cốt liệu đá,cát vàng tạo nên một cấu trúc đặc chắc Với cấu trúc này, bêtông
có khối lượng riêng ~ 2500 daN/m3
+ Mác bê tông theo cường độ chịu nén, tính theo đơn vị MPa,theo tiêu chuẩn TCVN 356 - 2005 Cấp độ bền của bêtông dùngtrong tính toán cho công trình là B20 có: Rb = 115 KG/cm2
Rbt = 280 KG/cm2
+Thép làm cốt thép cho cấu kiện bêtông cốt thép dùng loại thépsợi thông thường theo tiêu chuẩn TCVN 356 - 2005 Cốt thép chịulực cho các dầm, cột dùng nhóm CII, CIII, cốt thép đai, cốt thép giá,cốt thép cấu tạo và thép dùng cho bản sàn dùng nhóm CI
+Cường độ của cốt thép như sau:
-Cốt thép chịu lực nhóm CII: Rs = 280MPa
- Cốt thép cấu tạo d ≥ 10 CII: Rs = 280MPa
2.2 Sơ bộ phương án kết cấu
Xuất phát từ đặc điểm công trình là khối nhà nhiều tầng(7tầng), chiều cao công trình 27,9 m, tải trọng tác dụng vàocông trình tương đối phức tạp Nên cần có hệ kết cấu chịuhợp lý và hiệu quả Có thể phân loại các hệ kết cấu chịu lựccủa nhà nhiều tầng thành hai nhóm chính như sau:
+ Nhóm các hệ cơ bản: Hệ khung, hệ tường, hệ lõi, hệ hộp.+ Nhóm các hệ hỗn hợp: Được tạo thành từ sự kết hợp giữahai hay nhiều hệ cơ bản trên
Trang 112.2.1 Phân tích các dạng kết cấu khung
2.2.1.1 Hệ khung chịu lực.
Hệ kết cấu thuần khung có khả năng tạo ra các khụng gianlớn, linh hoạt thích hợp với các công trình công cộng Hệ kếtcấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng nhưng lại có nhược điểm
là kém hiệu quả khi chiều cao công trình lớn, khả năng chịutải trọng ngang kém, biến dạng lớn Để đáp ứng được yêucầu biến dạng nhỏ thì mặt cắt tiết diện, dầm cột phải lớn nênlãng phí khung gian sử dụng, vật liệu, thép phải đặt nhiều.Trong thực tế kết cấu thuần khung BTCT được sử dụng chocác công trình có chiều cao 20 tầng đối với cấp phòng chốngđộng đất 7; 15 tầng đối với nhà trong vùng có chấn độngđộng đất đến cấp 8 và 10 tầng đối với cấp 9
2.2.1.2 Hệ kết cấu vách và lõi cứng chịu lực
Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thốngthành một phương, 2 phương hoặc liên kết lại thành các hệkhông gian gọi là lõi cứng Đặc điểm quan trọng của loại kếtcấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sửdụng cho các công trình có chiều cao trên 20 tầng Tuy nhiên
độ cứng theo phương ngang của các vách tường tỏ ra là hiệuquả ở những độ cao nhất định Khi chiều cao công trình lớnthì bản thân vách cũng phải có kích thước đủ lớn mà điều đókhó có thể thực hiện được Ngoài ra hệ thống vách cứngtrong công trình là sự cản trở để tạo ra các không gian rộng
2.2.1.3 Hệ kết cấu (Khung và vách cứng)
Hệ kết cấu (khung và vách cứng) được tạo ra bằng sự kếthợp hệ thống khung và hệ thống vách cứng Hệ thống váchcứng thường được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thangmáy Khu vệ sinh chung hoặc ở các tường biên là các khu vực
có tường liên tục nhiều tầng Hệ thống khung được bố trí tạicác khu vực còn lại của ngôi nhà Hai hệ thống khung vàvách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn trong trườnghợp này hệ sàn liên khối có ý nghĩa rất lớn Thường trong hệthống kết cấu này hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịutải trọng ngang Hệ khung chủ yếu được thiết kế để chịu tảitrọng thẳng đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện đểtối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm đápứng được yêu cầu của kiến trúc
Hệ kết cấu khung + vách tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiềuloại công trình cao tầng Loại kết cấu này sử dụng hiệu quảcho các ngôi nhà đến 40 tầng, nếu công trình được thiết kếcho vùng động đất cấp 8 thì chiều cao tối đa cho loại kết cấunày là 30 tầng, cho vùng động đất cấp 9 là 20 tầng
2.2.2 Phương án lựa chọn
Trang 122.2.2.1 Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực chính.
Căn cứ vào thiết kế kiến trúc, đặc điểm cụ thể của côngtrình: Diện tích mặt bằng, hình dáng mặt bằng, hình dángcông trình theo phương đứng, chiều cao công trình Côngtrình cần thiết kế có: Diện tích mặt bằng không lớn lắm, mặtbằng đối xứng, BxL=17,4x48 m hình dáng công trình theophương đứng đơn giản không phức tạp Về chiều cao thì điểmcao nhất của công trình là 27,9 m (tính đến nóc tum cầuthang)
Dựa vào các đặc điểm cụ thể của công trình ta chọn hệ kếtcấu chịu lực chính của công trình là hệ khung chịu lực
* Quan niệm tính toán:
- Khung chịu lực chính: Trong sơ đồ này khung chịu tải trọngđứng theo diện chịu tải của nó và một phần tải trọng ngang,các nút khung là nút cứng
- Công trình thiết kế có chiều dài 48 (m), chiều rộng 17,4 (m)
độ cứng theo phương dọc nhà lớn hơn độ cứng theo phươngngang nhà
Do đó khi tính toán để đơn giản và thiên về an toàn ta táchmột khung theo phương ngang nhà tính như khung phẳng
2.2.2.2 Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu sàn nhà.
Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việckhông gian của kết cấu Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý
là điều rất quan trọng Do vậy, cần phải có sự phân tíchđúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu củacông trình Ta xét các phương án sàn sau:
a Sàn sườn toàn khối.
Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn
- Ưu điểm: Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước
ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việclựa chọn công nghệ thi công
- Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn
khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trìnhlớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọngngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu
Không tiết kiệm không gian sử dụng
b Sàn ô cờ.
Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương,chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theoyêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2m.Phù hợp cho nhà có hệ thống lưới cột vuông
- Ưu điểm: Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết
kiệm được không gian sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp
Trang 13với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sửdụng lớn như hội trường, câu lạc bộ.
- Nhược điểm: Không tiết kiệm, thi công phức tạp Mặt khác,
khi mặt bản sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầmchính Vì vậy, nó cũng không tránh được những hạn chế dochiều cao dầm chính phải cao để giảm độ võng
c Sàn không dầm (sàn nấm)
Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột Đầu cột làm mũ cột
để đảm bảo liên kết chắc chắn và tránh hiện tượng đâmthủng bản sàn Phù hợp với mặt bằng có các ô sàn cú kíchthước như nhau
- Ưu điểm:
+ Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình.+ Tiết kiệm được không gian sử dụng
+ Thícch hợp với những công trình có khẩu độ vừa (6 8m)
và rất kinh tế với những loại sàn chịu tải trọng >1000 kg/m2
d.Kết luận.Căn cứ vào:
+ Đặc điểm kiến trúc và đặc điểm kết cấu của công trình:Kích thước các ô bản sàn không giống nhau nhiều
+ Cơ sở phân tích sơ bộ ở trên
Kết luận lựa chọn phương án sàn sườn toàn khối để thiết kếcho công trình
Trang 14CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3
3.1 Khái quái chung
3.1.1 Sơ đồ tính: Các ô bản liên kết với dầm biên thì quan
niệm tại đó sàn liên kết khớp với dầm, liên kết giữa các ô bảnvới dầm chính, phụ ở giữa thì quan niệm dầm liên kết ngàmvới dầm
l 2 Ô sàn làm việc theo 2phương
(Thuộc loại bản kê 4 cạnh):
+ Các ô sàn có tỷ số các cạnh
1
2l
l > 2 Ô sàn làm việc theomột phương
(Thuộc loại bản loại dầm) :
3.1.3 Xác đinh sơ bộ tiết diện sàn, dầm.sàn
3.1.3.1 Chọn sơ bộ tiết diện dầm
Trang 153.1.3.2 Chọn sơ bộ tiết diện sàn
Sàn sườn toàn khối :
Chiều dày bản sàn được thiết kế theo công thức sơ bộ sau:
Trang 163000 17400
D3 00X 110
D3 00X 110
3600
3600 3600 3600
D 6 00 X22
D 6 00 X22 0
D 4 00 X22 0
D 6 00 X22 0
D 6 00 X22
D 6 0X
D 6 00 X22 0
D 4 00 X22 0
D 6 00 X22 0
D 6 00 X22 0
Trang 17MẶT BẰNG KẾT CẤU TẦNG 3
3.1.4 Tải trọng tác dụng lên sàn.
3.1.4.1 Sơ đồ truyền tải thẳng đứng.
- Tải trọng thẳng đứng tác dụng lên sàn gồm có tĩnh tải vàhoạt tải
-Tải trọng truyền từ sàn vào dầm, từ dầm truyền vào cột
-Tải trọng truyền từ sàn vào khung được phân phối theo diệntruyền tải
3.1.4.2 Nguyên tắc truyền tải của bản:
-Khi
1
2l
l
2 bản làm việc 1 phương: bỏ qua sự uốn theophương cạnh dài, tính toán như bản loại dầm theo phươngcạnh ngắn
-Các hệ số quy đổi từ tải trọng dạng tam giác và dạng hình thang
về tải trọng dạng hình chữ nhật được xác định như phần trên
g: trọng lượng riêng của vật liệu sàn:
Trọng lượng phân bố đều các lớp sàn cho trong bảng sau:
Trang 18Tải trọngtiêu chuẩn(kG/m2)
Hệ sốtin cậy
Tải trọngtính toán
Trang 19-Gọi mômen âm tác dụng phân bố trên các cạnh đó là: MI, MII
-Vùng giữa của ô bản có mô men dương theo 2 phương là M1,
01 02
M M M l
l l
q
II II I
M
M I
; 2
M
M II
sẽđưa phương trình về còn 1 ẩn số M1, sau đó dùng các tỉ số đãqui định để tính lại các mômen khác
l
l = 1,18 < 2 → ô bản làm việc 2 phương
-Bốn cạnh ô bản liên kết ngàm → tính theo bản kê 4 cạnh.-Sơ đồ tính:
Trang 20M M M l
l
l
q
II II I
Trang 21+Cốt thép cho 1m dải bản theo phương cạnh ngắn ở giữa nhịp.
1
0
2, 23 11,5.10 1.0,085
51,2
Mỗi mét dải bản có 6 thanh 8
+Cốt thép cho 1m dải bản theo phương cạnh dài ở giữa nhịp.(h0’ = h0 - 0,51 = 85 - 4 = 81 mm)
2
0
1,03 11,5.10 1.0,081
211
51,2
Mỗi mét dải bản có 6 thanh 8
+Cốt thép cho 1m dải bản theo phương cạnh ngắn ở gối
0
3,35 11,5.10 1.0,085
I m
211
I S
Trang 22Chọn 8 s150 có A=335,1 mm2
5,8.100
351,3
Mỗi mét dải bản có 8 thanh 8
+Cốt thép cho 1m dải bản theo phương cạnh dài ở gối
(h0’ = h0 - 0,51 = 85 - 4 = 81 mm)
0
1,55 11,5.10 1.0,081
II m
211
II S
551,3
Mỗi mét dải bản có 8 thanh 8
* Tính tương tự cho các ô sàn còn lại
q l
Trang 232 3 2 0
3,18 11,5.10 1.0,085
211
18,3
0
h R
M
A
S
2 4
351,3
l
l < 2 → Bản làm việc theo 2 phương + Theo phương cạnh ngắn:
1003
Trang 24P’ = (G +
2
p).l1.l2 = (412,7 +
2
200
).1,88.3,38 = 3257,9 daN =32,57 KN
M2 = m12P’+ m92P’’ = 0,0111.32,57 + 0,0247.6,35 = 0,52KN.m
211
51,2
Mỗi mét dải bản có 6 thanh 8
+Cốt thép cho 1m dải bản theo phương cạnh dài ở giữa nhịp.(h0’ = h0 - 0,51 = 85 - 4 = 81 mm)
2
0
0,52 ' 11,5.10 1.0,081
211
M
A
R h
Trang 252 4
51,2
Mỗi mét dải bản có 6 thanh 8
+Cốt thép cho 1m dải bản theo phương cạnh ngắn ở gối
0
1, 654 11,5.10 1.0,085
I m
211
51,2
Mỗi mét dải bản có 6 thanh 8
+Cốt thép cho 1m dải bản theo phương cạnh dài ở gối.(h0’ = h0 - 0,51 = 85 - 4 = 81 mm)
0
0,972 ' 11,5.10 1.0,081
II m
211
51,2
Trang 27Chương 4 - TÍNH TOÁN CẦU THANG (TRỤC 11-12)
Trang 28Cấu tạo cầu thang :
250
o b
Trang 29Tải TC (kg/m2)
Hệ số vượt tải
Tải TT (kg/m2)
Tổng tải TT (kg/m2 )
- Hoạt tải tiêu chuẩn lấy đối với cầu thang là 400 kG/m2 Hệ số vượt tải 1,2
- Tải trọng tính toán tác dụng lên dải bản rộng 1m là: p = 480 ( kG/m2 )
* Tổng tải trọng tính toán:
q = g + p = 537,7 + 480 = 1017,7 ( kG/m2 )
4.2.1.2 Sơ đồ tính
Bản thang được tính toán như bản sàn có kích thước B, L/cosα
Với B : bề rộng bản ; L : chiều dài bản theo phương mặt bằng
Trang 304.2.2 Tính toán nội lực và cốt thép cho bản thang
- Tính :
b t1 max
0
354.46.100
1,884( ) 2250.0,984.8,5
m3)
Tải TC (kg/m2)
Hệ số vượt tải
Tải TT (kg/m2)
Tổng tải TT (kg/m2 )
389,2
Trang 31- Hoạt tải tiêu chuẩn lấy đối với cầu thang là 400 kG/m2 Hệ số vượt tải 1,2
- Tải trọng tính toán tác dụng lên dải bản rộng 1m là: p = 480 ( kG/m2 )
Trang 32- Ta có tiết diện tính toán : b x h = 100 x 10 (cm )
0
344, 25.100
1,85( ) 2250.0,976.8,5
- Trọng lượng lan can, tay vịn thép g cl 20kG m/
- Tải trọng do bản thang truyền vào có dạng hình chữ nhật :
Trang 334.4.2 Tính toán nội lực và cốt thép cho cốn thang
- Tính :
max
898, 21.4 2088,86 .8.cos 8.0,86
0
1859,63.100
2,536( ) 2800.0,9698.27
Trang 34Kiển tra điều kiện tính toán
+ Bỏ qua ảnh hưởng của lực dọc trục nên:
min 3(1 ) 0,6(1 0).10,5.15.27 2551,5( )
Bố trí cốt thép đai cho dầm: Ta bố trí cốt đai 8a200 cho toàn bộ dầm.
Chiều cao dầm h=30 cm nên trong đoạn gần gối tựa lấy bằng 1/4 nhịp Sct lấy như sau : Sct = min{h/2;150mm}=150 (mm) Chọn đai 8s150
Trang 354 5.2 Tính toán nội lực và cốt thép cho dầm chiếu nghỉ
- Xem dầm chiếu nghỉ là dầm đơn giản 1 nhịp kê lên tường và dầm, chịu tải trọngphân bố đều qtt = 10,25 (kN/m) và 2 lực tập trung P = 21,75 (kN)
- Theo nguyên lý cộng tác dụng ta có mômen dương ở giữa nhịp là:
Trang 362 0
Kiển tra điều kiện tính toán
+ Bỏ qua ảnh hưởng của lực dọc trục nên:
Trang 37CHƯƠNG 5.THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 3
5.1 Kích thước sơ bộ của kết cấu (cột, vách,…) và vật liệu
Công trình là “trụ sở công ty nông nghiệp Hà Tỉnh ” công trìnhcao 7 tầng, bước nhịp khung lớn nhất là 7,2 m Do đó ở đây
ta sử dụng hệ khung dầm chịu tải trọng của nhà Kích thướccủa công trình theo phương ngang là 17,4 m và theo phươngdọc là 48 m Độ cứng của nhà theo phương dọc lớn hơn sovới độ cứng của nhà theo phương ngang Do vậy ta có thểtính toán nhà theo sơ đồ khung ngang phẳng thuần tuý
Nội lực trong khung phụ thuộc vào độ cứng của các cấu kiệndầm, cột Do vậy trước hết ta phải sơ bộ xác định kích thướccủa các tiết diện Gọi là sơ bộ ví sau này còn phải xem xétlại, nếu cần thiết thì phải sửa đổi
5.2 Chọn sơ bộ tiết diện cột
Trang 382 3 4 B
+ Fb: Diện tích tiết diện ngang của cột
+ Rn: Cường độ chịu nén tính toán của bê tông
+ N : Lực nén lớn nhất có thể xuất hiện trong cột (xác định sơ
bộ trị số N bằng cách dồn tải trọng trên diện tích chịu lực vào cột)
N = n.q.S ; Với n - Số sàn phía trên cột, n = 7
q - Tải trọng (0,8 - 1,2 T/m2), sơ bộ lấy q=1T/m2
S - Diện chịu tải của cột:
yc
Trang 39- Chọn tiết diện 30x50 (F=1200 cm2) cho tất cả các cột tầng1,2,3
- Chọn tiết diện 30x40 cho tất cả các cột tầng 4,5,6,7
yc
- Chọn tiết diện 30x60 cho tất cả các cột tầng 1,2,3
- Chọn tiết diện 30x50 cho tất cả các cột tầng 4,5, 6,7
Trang 40220X600 220X600 220X600 220X600 220X600 220X600 220X600
220X400 220X400
Sơ đồ kết cấu khung trục 3
c.Trọng lượng bản thân tường:
Kể đến lỗ cửa tải trọng tường 220 và tường 110 nhân với hệ số0.7:
Tường gạch đặc dày 220