1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÁT TRIỂN tín DỤNG tài TRỢ XUẤT KHẨU CHO DOANH NGHIỆP lớn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỐNG đa =OK

102 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 758,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những hình thức tài trợ đó là tín dụng tài trợ xuấtkhẩu cùng với các dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại, đặc biệt là tín dụngtài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn góp ph

Trang 1

NGUYỄN QUỲNH NGA

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU CHO DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM -

CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Hà Nội, năm 2015

Trang 2

NGUYỄN QUỲNH NGA

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU CHO DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM -

CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGÔ THỊ TUYẾT MAI

Hà Nội, năm 2015

Trang 3

xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Đông Hà Nội” dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Ngô Thị Tuyết Mai là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi Các số liệu điều tra, kết quả nghiên cứu, các tư liệu, tài liệu khác nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn trích dẫn rõ ràng và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào

Tác giả

Nguyễn Quỳnh Nga

Trang 4

Trong quá trình thực hiện luận văn,tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp

đỡ, tạo điều kiện để hoàn thành công trình nghiên cứu khoa học.

Trước hết, Tôi xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc và gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Ngô Thị Tuyết Mai, người trực tiếp hướng dẫn luận văn,

đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi tìm ra hướng nghiên cứu, tiếp cận thực

tế, phân tích số liệu thu thập thực tế để giải quyết vấn đề Nhờ đó tôi mới có thể hoàn thành luận văn cao học của mình.

Tôi cũng xin cám ơn tập thể các thầy cô giáo của Bộ môn Kinh tế quốc

tế, Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã đưa ra những nhận xét, góp ý quý báu để tôi hoàn thiện hơn nghiên cứu đề tài khoa học này.

Tôi cũng xin tỏ lòng biết ơn tới Phòng Thanh toán quốc tế, Phòng Tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Đông Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ cung cấp tài liệu thực tế làm cơ

sở cho nghiên cứu của tôi.

Tôi cũng cám ơn gia đình, bạn bè luôn bên cạnh ủng hộ tôi, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Tác giả

Nguyễn Quỳnh Nga

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỤC LỤC 5

DANH MỤC BẢNG 9

DANH MỤC HÌNH 9

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU CHO DOANH NGHIỆP LỚN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp lớn và hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn của ngân hàng thương mại 6

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp lớn 6

1.1.2 Hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn của ngân hàng thương mại 10

1.2 Nội dung hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn của ngân hàng thương mại 11

1.2.1 Nội dung các chính sách khách hàng của hoạt động TDTTXK cho DN lớn của ngân hàng thương mại 11

1.2.2 Nội dung phát triển sản phẩm hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn của ngân hàng thương mại 14

a.Cho vay thông thường theo kì hạn 15

b Tín dụng ứng trước theo phương thức tín dụng chứng từ L/C 15

c Tín dụng chiết khấu hối phiếu 17

d Chiết khấu bộ chứng từ hàng hóa 17

e Bao thanh toán xuất khẩu 17

f Tài trợ trong khuôn khổ nhờ thu kèm chứng từ 19

1.2.3 Nội dung hoạt động nghiệp vụ tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn của ngân hàng thương mại 20

1.3 Các điều kiện đảm bảo của hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn tại ngân hàng thương mại 24

1.3.1 Quy định về hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn của ngân hàng thương mại tại Việt Nam 24

1.3.2 Nguyên tắc tín dụng 26

1.3.3 Các nguồn lực của ngân hàng 27

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn của ngân hàng thương mại 28

1.4.1 Yếu tố khách quan 28

1.4.2 Yếu tố chủ quan 31

Trang 6

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Đông Hà Nội.34

2.1.1 Đặc điểm chung của Ngân hàng NN&PTNTVN-Chi nhánh Đông Hà Nội 34

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý 36

2.2 Cơ sở thực tiễn về các điều kiện đảm bảo hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn tại chi nhánh 39

2.2.1 Quy định về hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 39

2.2.2 Quy định hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Đông Hà Nội 39

2.2.3 Nguồn lực của ngân hàng 40

2.2.4 Nguyên tắc bảo đảm tín dụng 43

2.3 Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn tại chi nhánh 44

2.3.1 Hoạt động chính sách khách hàng 44

2.3.2 Hoạt động phát triển sản phẩm 51

2.3.3 Hoạt động nghiệp vụ 54

2.4 Đánh giá chung 60

2.4.1 Thành tựu 61

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 63

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU CHO DOANH NGHIỆP LỚN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI 68

3.1 Phương hướng hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu của Ngân hàng NN&PTNTVN - chi nhánh Đông Hà Nội 68

3.1.1 Phương hướng phát triển hoạt động chung của Ngân hàng NN&PTNTVN - chi nhánh Đông Hà Nội 68

3.1.2 Phương hướng phát triển hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn của Ngân hàng NN&PTNTVN- chi nhánh Đông Hà Nội 71

3.2 Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn của chi nhánh 71

3.2.1 Đa dạng hoá sản phẩm tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn 71

3.2.2 Hoàn thiện hơn trong việc thực hiện quy trình nghiệp vụ tín dụng tài trợ xuất khẩu 74

3.2.3 Tăng cường biện pháp phòng ngừa rủi ro 76

Bất cứ hoạt động tín dụng nào cũng đều tiềm ẩn ít nhiều rủi ro, kể cả hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn.Vậy, để giảm thiểu tối đa rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại Ngân hàng NN&PTNTVN-Đông Hà Nội, cần thực hiện những giải pháp sau: 76

3.2.4 Tăng cường và đổi mới công tác khách hàng 79

3.2.5 Xây dựng tiêu chí xếp hạng tín dụng phù hợp với doanh nghiệp xuất khẩu 80

3.2.6 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ 81

3.3 Một số kiến nghị nhằm phát triển hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn của chi nhánh 84

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 84

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 87

3.2.3 Kiến nghị với doanh nghiệp lớn 88

KẾT LUẬN 90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 8

STT Chữ viết tắt Tiếng Việt

1 170/QĐ/HĐQT- TCCB 170/ Quyết định/ Hội đồng quản trị- Tổ

chức cán bộ

2 CBTD Cán bộ tín dụng

4 DV mar-keting Dịch vụ Marketing

5 HĐ TDTTXK Hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu

6 IPICAS Hệ thống thanh toán nội bộ và kế toán

11 QĐ- NHNN Quyết định- Ngân hàng Nhà nước

12 TGHĐ Tỷ giá hối đoái

13 UKAS Tổ chức công nhận của Vương Quốc Anh

14 VBDQ Vàng bạc đá quý

15 VAMC Công ty thu mua nợ quốc gia

16 XK- NK Xuất khẩu- Nhập khẩu

1 Agribank Vietnam bank for agriculture

2 IPICAS Interbank Payment and Customer Accounting

System

3 VAMC Vietnam Asset Management Company

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh giai đoạn 2009-2014 41

Bảng 2.2: Doanh số mua bán ngoại tệ tại Chi nhánh giai đoạn 2009-2014 42

Bảng 2.3: Thống kê số doanh nghiệp được tài trợ xuất khẩu giai đoạn 2009-2014 46

Bảng 2.4: Khách hàng thân thiết của Chi nhánh từ 2003 đến nay 50

Bảng 2.5: Dư nợ cho vay xuất khẩu doanh nghiệp lớn theo thời gian tại chi nhánh trong những năm qua 51

Bảng 2.6: Tình hình tài trợ tín theo tín dụng chứng từ cho doanh nghiệp lớn 52

Bảng 2.7: Tình hình nợ cần chú ý của TDTTXK cho doanh nghiệp lớn 59

DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Ngân hàng NN&PTNT- Đông Hà Nội 36

Hình 2.2: Biểu đồ dư nợ tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2010-2014 50

Hình 2.3 Tỷ trọng dư nợ TDTTXK DN lớn tính trên dư nợ TDTTXK giai đoạn 2009-2014 61

Hình 2.4 Tỷ trọng dư nợ TDTTXK DN lớn tính trên tổng dư nợ giai đoạn 2009-2014 62

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu hướng phát triển thế giới hiện nay, các quan hệ kinh tế quốc tế diễn

ra hết sức sôi động, chính vì vậy nó gây ra sự đa dạng và phức tạp của các hoạtđộng thương mại quốc tế Ngoại thương được đánh giá là một ngành vô cùng quantrọng đối với một quốc gia, và là động lực thúc đẩy sự phát triển mỗi quốc gia Nótạo ra nguồn vốn ngoại tệ không nhỏ cho đất nước, đồng thời thúc đẩy sự thay đổitrong cơ cấu của tổng sản phẩm xã hội cũng như thu nhập quốc dân , tác động trựctiếp đến sản phẩm kinh doanh và ảnh hưởng đến nhu cầu trong nước Ở Việt Nam,

kể từ khi gia nhập WTO cho đến nay và tiến tới thực hiện hiệp định TPP, ngày càng

có thêm nhiều cơ hội tham gia vào thương mại quốc tế một cách sâu rộng hơn, tậndụng triệt để nguồn lực sẵn có để phát triển đất nước, đặc biệt là hoạt động xuấtkhẩu Tuy nhiên, để thực hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu ngoài vấn

đề về chất lượng, tính cạnh tranh của sản phẩm thì nhu cầu về tài chính phục vụ chohoạt động kinh doanh xuất khẩu cũng vô cùng quan trọng Bởi vậy, khi thương mạiquốc tế càng phát triển một cách phức tạp thì vai trò của ngân hàng càng trở nênquan trọng hơn Ngân hàng đã trở thành cầu nối rất lớn, nó là trung gian tài chính,thanh toán cho các chủ thể khi tham gia vào hoạt động ngoại thương

Hoạt động ngoại thương diễn ra hết sức sôi động và nhờ đó nền kinh tế ViệtNam đã có nhiều bước tiến lớn về tăng trưởng Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợicủa toàn cầu hóa, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam phải đối mặt vớinhiều thử thách từ môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt Điều đócần nhiều chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam trong hoạt động xuất nhậpkhẩu để có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp nước ngoài đặc biệt là cácdoanh nghiệp lớn Một trong những hình thức tài trợ đó là tín dụng tài trợ xuấtkhẩu cùng với các dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại, đặc biệt là tín dụngtài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn góp phần tạo đà tăng trưởng hoạt động xuấtkhẩu giúp tăng trưởng GDP bền vững hơn

Trang 11

Trải qua nhiều năm hoạt động, tín dụng tài trợ xuất khẩu của các ngân hàngthương mại Việt Nam nói chung, của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn - Chi nhánh Đông Hà Nội nói riêng đã đạt những kết quả riêng cả về quy môcũng như chất lượng dịch vụ Tuy nhiên đặt trong môi trường cạnh tranh gay gắt,các ngân hàng luôn phải nỗ lực phát triển các hoạt động của bản thân thu hút thêmnhiều khách hàng, gia tăng hiệu quả hoạt động ngân hàng Đặt trong bối cảnh hiệnnay, tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn tại chi nhánh Đông Hà Nội thìmức độ tài trợ tín dụng xuất khẩu cho các doanh nghiệp lớn vẫn chưa theo kịp sựphát triển của nền kinh tế.

Đó chính là lý do cấp thiết mà tôi muốn nghiên cứu đề tài “Phát triển tín

dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Đông Hà Nội”

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận văn

Những nghiên cứu về sự phát triển hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu đã

được thực hiện khá nhiều ở Việt Nam, đặc biệt là các công trình nghiên cứu củaPhòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, BộTài chính, nghiên cứu của các trường Đại học Ngoại thương, Đại học Kinh tế quốcdân Một số công trình nghiên cứu cụ thể như sau:

“Nghiên cứu chính sách tín dụng ngân hàng tài trợ hoạt động xuất khẩu củacác DN vừa và nhỏ Việt Nam” TS Lê Xuân Nghĩa, Vụ trưởng Vụ chiến lượcPTNH-NHNN

“Nghiên cứu chính sách tài chính tài trợ hoạt động xuất khẩu của các DNvừa và nhỏ Việt Nam” Phạm Đình Cường, Phó vụ trưởng, Vụ NSNN, Bộ tài chính

“Tài trợ xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh QuangTrung- Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam”, tác giả Vũ Thu Trang

Nhìn chung, vì mục đích nghiên cứu là khác nhau nên các công trình nghiêncứu về lĩnh vực này trong thời gian qua chủ yếu đề cập đến sự cần thiết phải sửdụng các giải pháp tài chính tài trợ hoạt động XK của các DN Nghiên cứu về cácchính sách vĩ mô của Nhà nước về vấn đề tài trợ hoạt động xuất khẩu và đi sâu vào

Trang 12

nghiên cứu các vấn đề phát triển tín dụng tài trợ xuất khẩu của các NHTM ViệtNam đứng trên góc độ các Ngân hàng thương mại- Đối tượng cung cấp dịch vụ.Ngoài ra, theo thống kê hàng năm của tổng cục thống kê Việt Nam, số lượng doanhnghiệp vừa và nhỏ của chúng ta chiếm tới hơn 90% Tổng số doanh nghiệp cả nước

do các chính sách của nhà nước thường tập trung tháo gỡ vướng mắc cho doanhnghiệp nhỏ mà dường như bỏ qua những lĩnh vực hết sức quan trọng nắm vai tròchủ chốt có sức mạnh điền khiển nền kinh tế mà chủ thể của nó là các doanh nghiệplớn Chính vì vậy, rất nhiều nghiên cứu đi sâu vào phát triển tín dụng tài trợ xuấtkhẩu nhưng lại đi sâu nghiên cứu đối tượng doanh nghiệp là doanh nghiệp vừa vànhỏ, chưa nhiều nghiên cứu đi sâu tìm hiểu hướng phát triển hoạt động tín dụng tàitrợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn Đối tượng này được đánh giá có khả năng cạnhtranh lớn trên thị trường và đóng góp không nhỏ cho lợi nhuận của ngân hàng cũngnhư của đất nước Hơn nữa, hầu hết các nghiên cứu đi sâu tìm hiểu phát triển tíndụng tài trợ xuất khẩu chứ chưa đi sâu tìm hiểu phát triển hoạt động tín dụng tài trợxuất khẩu

Như vậy, có thể chắc chắn rằng cho đến nay chưa có công trình nghiên cứukhoa học nào nghiên cứu sâu và mang tính hệ thống về tín dụng tài trợ xuất khẩucho doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam- Chi nhánh Đông Hà Nội Do đó, việc tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu là hếtsức cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu là nhằm đề xuất, kiến nghị một số giải pháp nhằm pháttriển tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn tại ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh Đông Hà Nội trong thời gian tới

Nhiệm vụ nghiên cứu

Để hướng đến mục tiêu cốt lõi của đề tài là đưa ra định hướng và đề xuất giảipháp cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng xuất khẩu tại ngân hàng nông

Trang 13

nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh Đông Hà Nội thì cần thực hiệnnhững nhiệm vụ sau:

- Hệ thống hóa những vấn đề chung về hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩucho doanh nghiệp lớn của ngân hàng thương mại

- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệplớn tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Đông Hà Nội vàđưa ra đánh giá về những kết quả đạt được và những hạn chế đi kèm với nhữngnguyên nhân gây ra hạn chế trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanhnghiệp lớn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánhĐông Hà Nội

- Đề xuất, kiến nghị một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động tín dụng tàitrợ xuất khẩu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- chinhánh Đông Hà Nội trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn của ngân hàngthương mại

Phạm vi nghiên cứu

Hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn của ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Đông Hà Nội Thời gian nghiên cứu thựctrạng trong giai đoạn 2009-2015 và đề xuất giải pháp, kiến nghị cho đến 2020

5 Phương pháp nghiên cứu của luận văn

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu phổ biến trong kinh tế và phù hợp vớiđiều kiện nghiên cứu của nước ta, gồm phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp

và so sánh

Ngoài ra, luận văn sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu từ các giáo trình,tham khảo các công trình nghiên cứu khoa học trước đó có liên quan đến đề tại luậnvăn và các báo cáo của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam-Chi nhánh Đông Hà Nội

Trang 14

6 Kết cấu đề tài

Ngoài phần lời mở đầu và phần kết luận, đề tài nghiên cứu được chia làm 3phần lớn

CHƯƠNG 1: Những vấn đề chung về hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho

doanh nghiệp lớn của ngân hàng thương mạiCHƯƠNG 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp

lớn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

- Chi nhánh Đông Hà NộiCHƯƠNG 3: Phương hướng và giải pháp phát triển hoạt động tín dụng tài trợ

xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn của Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn - Chi nhánh Đông Hà Nội

Trang 15

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU CHO DOANH NGHIỆP LỚN CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp lớn và hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp lớn

1.1.1.1 Khái niệm

Mỗi một quốc gia có sự khác nhau về điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội cũngnhư pháp luật nên cách phân chia quy mô của doanh nghiệp cũng vì thế mà khácnhau Việc đưa ra một định nghĩa chính xác về doanh nghiệp lớn cho riêng mình cómột ý nghĩa quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

Thông thường, định nghĩa về doanh nghiệp lớn được đánh giá dựa trên mộtnhóm các chỉ tiêu định tính và định lượng Có ba chỉ tiêu định lượng thường đượcdùng độc lập hoặc kết hợp với nhau để xác định tính chất lớn của doanh nghiệp:Lượng vốn đầu tư vào máy móc dây chuyền sản xuất, lực lượng lao động, quy môsản xuất hoặc doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh Về mặt định tính, cácchỉ tiêu thường được xem xét là cơ cấu của doanh nghiệp, số người quản lý, người

ra quyết định, ngành nghề kinh doanh và rủi ro có thể xảy ra

Chính vì vậy định nghĩa về doanh nghiệp lớn rất khác nhau đối với mỗi quốcgia và nhiều vô kể Dưới đây, nghiên cứu đưa ra một số định nghĩa của các quốc giatiêu biểu của châu Á và thế giới về doanh nghiệp lớn:

Định nghĩa doanh nghiệp lớn theo quy định của Malaysia: Doanh nghiệp

được coi là doanh nghiệp lớn nếu doanh nghiệp đó có nhiều hơn 75 công nhân viên,không kể người làm bán thời gian hoặc có số vốn cổ phần nhiều hơn 1 triệu USD

Theo quy định luật doanh nghiệp tại Nhật Bản: Việc phân loại lớn được tiến

hành phân loại như sau:

- Doanh nghiệp lớn ở khu vực sản xuất, khai thác và chế biến có quy mô laođộng lớn hơn 300 người hoặc vốn trên 100 triệu Yên

Trang 16

- Doanh nghiệp lớn ở khu vực ngành bán buôn có quy mô lao động trên 100người hoặc vốn trên 30 triệu Yên.

- Doanh nghiệp lớn ở khu vực bán lẻ và dịch vụ có quy mô lớn trên 50 ngườihoặc vốn từ 10 triệu Yên trở lên

Theo quy định luật pháp của Philippin: Doanh nghiệp được coi là doanh

nghiệp lớn khi tổng tài sản của doanh nghiệp nhiều hơn 60 triệu Peso

Tại Các nước thuộc cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC): Doanh nghiệp có

quy mô được cho là lớn nếu doanh nghiệp đó có nhiều hơn 250 lao động, doanh thuhàng năm vượt quá 50 triệu EUR, hoặc tổng giá trị tài sản vượt quá 43 triệu EUR

Tại Việt Nam, theo luật Doanh nghiệp 2014 số 68/2014/QH13 quy định

“Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký

thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.” theo Nghị định

về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009thì không quy định cụ thể doanh nghiệp lớn, chỉ đưa ra quy định doanh nghiệp nhỏ

và vừa Từ đó có thể đưa ra kết luận các doanh nghiệp được coi là lớn nếu:

- Đối với khu vực Nông, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và xây dựng:Doanh nghiệp có tổng nguồn vốn nhiều hơn 100 tỷ VND hoặc số lao động củadoanh nghiệp trung bình hằng năm lớn hơn 300 người

- Đối với khu vực thương mại và dịch vụ: doanh nghiệp có tổng nguồn vốntrên 50 tỷ đồng hoặc số lao động của doanh nghiệp trung bình hằng năm lớn hơn

100 người (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cânđối kế toán của doanh nghiệp)

Hằng năm tại Việt Nam, công ty cổ phần Báo cáo đánh giá Việt Nam(Vietnam Report) sẽ công bố bảng xếp hạng VNR500 - TOP 500 doanh nghiệp lớnnhất Việt Nam

Mặc dù khái niệm doanh nghiệp lớn ở mỗi quốc gia là khác nhau, nhưng ta

có thể hiểu rằng doanh nghiệp lớn bao hàm một tập hợp các thực thể kinh tế có quy

mô lớn nếu xét trên phương diện vốn và lao động so với mặt bằng phát triển chungcủa nền kinh tế ở mỗi quốc gia nhất định

Trang 17

Trong luận văn này, doanh nghiệp lớn sẽ được hiểu và công nhận theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam như đã nêu ở trên.

1.1.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp lớn

a Ưu điểm:

Về hoạt động của doanh nghiệp lớn: Các doanh nghiệp lớn thường là các doanh

nghiệp đã hoạt động lâu năm trên thị trường Chính vì vậy, hoạt động của doanhnghiệp lớn thường ổn định, tăng trưởng đều đặn và ít biến đổi Các doanh nghiệpvới quy mô rộng lớn có thể đứng vững và hoạt động tốt trong điều kiện nền kinh tếcạnh tranh mạnh mẽ

Ngoài ra, với lợi thế về quy mô, thương hiệu nên hoạt động huy động vốncủa doanh nghiệp lớn thường phong phú và dễ tiếp cận gần hơn với trình độ khoahọc kỹ thuật phát triển, nâng cao khả năng cạnh tranh

Về ngành nghề: Với ưu thế về quy mô và nguồn lực rất lớn của mình nên doanh

nghiệp lớn có thể tham gia vào hầu hết các ngành nghề trong nền kinh tế mà chủyếu là các ngành nghề quan trọng của quốc gia như: công nghiệp nặng, khai tháckhoáng sản, luyện kim, ngân hàng tài chính, bảo hiểm, may mặc Có thể nói cácngành vừa nêu trên là các ngành nghề quan trọng bậc nhất của mỗi quốc gia Vềdịch vụ các doanh nghiệp lớn thường tập trung vào các lĩnh vực như: vận tải liêntỉnh và quốc tế, bảo hành chăm sóc khách hàng, các dịch vụ viễn thông Thươngmại cũng là một thế mạnh của doanh nghiệp lớn: tham gia phân phối sản phẩm, muanguyên vật liệu trong nước và nước ngoài… Các ngành nghề được nêu ở trên đều làcác ngành nghề có số vốn đầu tư ban đầu rất lớn, công nghệ sử dụng cao và độchính xác lớn, lao động sử dụng thường là lao động có tay nghề cao và thường sửdụng số lượng đông lao động

Về chu kỳ kinh doanh: Việc lập chiến lược phát triển dài hạn cho doanh nghiệp lớn

là rất quan trọng và không thể bỏ qua Không giống như các doanh nghiệp vừa và nhỏ

có chu kỳ kinh doanh theo mùa, chớp thời cơ nhanh chóng và không ổn định, chu kỳkinh doanh của các doanh nghiệp lớn thường diễn ra đều đặn và độ ổn định cao

Các doanh nghiệp lớn thường tập trung vào một số dạng sản phẩm và dịch vụ sau:

Trang 18

- Các sản phẩm làm nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất với chức năng

là nguyên vật liệu chính của quá trình sản xuất, thường là bộ phận chính của chi tiếtlớn trong các ngành: cơ khí, tự động hoá, công nghiệp ô tô, máy bay… Sản phẩmloại này có hàm lượng kỹ thuật rất cao và rất quan trọng

- Các sản phẩm cung cấp năng lượng cho quá trình sản suất như: than, dầu khí,xăng, ga…

- Các sản phẩm tiêu dùng thiết yếu như: may mặc, vật liệu xây dựng…

- Các sản phẩm dịch vụ như: dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễnthông… Các sản phẩm dịch vụ này được coi là mạch máu của nền kinh tế mỗiquốc gia

Về thị trường và khả năng cạnh tranh: Thị trường về hàng hoá của các doanh

nghiệp lớn rất rộng từ thành thị đến nông thôn, từ người giàu đến người nghèo vìcác sản phẩm của doanh nghiệp thường là các sản phẩm thiết yếu cho cuộc sống

b Nhược điểm

Về hoạt động của doanh nghiệp lớn: Nếu như những doanh nghiệp vừa và

nhỏ với độ linh hoạt cao của mình dễ dàng thích nghi với những biến động của củanền kinh tế thì doanh nghiệp lớn lại gặp rất nhiều khó khăn trong vấn đề này Doanhnghiệp lớn thường có một hệ thống sản xuất lớn nên khi nền kinh tế biến động thì

bộ máy sản xuất cồng kềnh như vậy sẽ không thể dễ dàng thay đổi để thích nghi vớithị trường nhanh chóng Bên cạnh đó doanh nghiệp lớn cũng gặp phải một số khókhăn đó là: bộ máy quản lý nặng nề, thay đổi chậm đối với những thay đổi đột ngộtcủa thị trường

Về thị trường và khả năng cạnh tranh: Do các sản phẩm của các doanh

nghiệp lớn thường là các sản phẩm thiết yếu rất quan trọng của nền kinh tế nên khảnăng cạnh tranh của các doanh nghiệp lớn là rất cao Các doanh nghiệp lớn thườnggặp phải sự cạnh tranh của các doanh nghiệp lớn khác trong nước cũng như nướcngoài do các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước không có đủ nguồn lực để cạnhtranh

Trang 19

1.1.2 Hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn của ngân hàng thương mại

vụ sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xuất khẩu hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệpxuất khẩu

Trong quan hệ thương mại quốc tế đòi hỏi khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩuphải đủ lớn mới đáp ứng được nhu cầu thị trường của nhiều quốc gia, theo đó nhucầu vốn cho hoạt động này rất lớn, bản thân vốn của doanh nghiệp bao giờ cũng cógiới hạn không thể đáp ứng đủ cho hoạt động kinh doanh nhất là các doanh nghiệpxuất nhập khẩu mặt hàng có giá trị cao, các tổ chức kinh tế quy mô lớn, vì vậy sự hỗtrợ vốn của ngân hàng cũng là nhu cầu tất yếu khách quan Mặt khác, hoạt động tàitrợ xuất khẩu còn có ý nghĩa to lớn khi hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu sản xuất kinhdoanh tốt hơn, đóng góp nhiều hơn vào sự tăng trưởng bền vững của mỗi quốc gia,đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu lớn đóng góp phần không nhỏ vào sự pháttriển kinh tế-xã hội mỗi quốc gia

Nghiên cứu một hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn

là nghiên cứu những khâu liên quan để cấp tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanhnghiệp lớn Như vậy, có thể khái quát hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu chodoanh nghiệp lớn của ngân hàng thương mại là một bộ máy làm việc bao gồm cáchoạt động được ngân hàng phân bổ công việc liên quan đến hoạt động tín dụng tàitrợ xuất khẩu cho bộ phận quan hệ khách hàng doanh nghiệp lớn, nghiên cứu pháttriển sản phẩm tín dụng tài trợ xuất khẩu, bộ phận nghiệp vụ phụ trách hoàn tất hồ

sơ xin cấp tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn Một bộ máy làm việc

Trang 20

tốt sẽ giúp ngân hàng phát triển hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanhnghiệp lớn.

1.1.2.2 Đặc điểm

Đối tượng áp dụng: Là các hoạt động tín dụng của các doanh nghiệp lớn trong

nước có hợp đồng xuất khẩu và các tổ chức nước ngoài nhập khẩu hàng hóa thuộcdiện bảo lãnh tín dụng xuất khẩu

Đối tượng tài trợ: Là các chi phí về vật tư, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu,

hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu Do vậy, việc tài trợ tín dụngxuất khẩu cho doanh nghiệp lớn không thể tách rời với các chuẩn mực và thông lệquốc tế như: công ước quốc tế, điều ước quốc tế, tập quán quốc tế và phải phù hợpvới chính sách kinh tế đối ngoại từng thời kỳ của mỗi quốc gia

Phương thức thanh toán: Hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh

nghiệp lớn ít nhiều gắn liền đến nghiệp vụ thanh toán quốc tế, nghĩa là liên quanđến việc chuyển tiền qua biên giới các quốc gia, phương thức đa dạng, tính phức tạp

và rủi ro cao Vì vậy khi quyết định tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn luônphải tính đến phương thức thanh toán cụ thể và các biện pháp quản lý vốn phải phùhợp với phương thức thanh toán đó Khả năng thanh toán nhanh hay chậm, an toànhay không đều quyết định đến chất lượng tín dụng xuất khẩu

1.2 Nội dung hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn của ngân hàng thương mại

1.2.1 Nội dung các chính sách khách hàng của hoạt động TDTTXK cho DN lớn của ngân hàng thương mại

Chính sách khách hàng là chính sách mà ngân hàng áp dụng thể hiện ngânhàng hướng tới phân khúc khách hàng như thế nào, dựa trên những quyết địnhđược đưa ra để phân bổ các nguồn lực hiện có của ngân hàng dưới những hìnhthức và biện pháp khác của ngân hàng đã phân loại nhằm thu hút khách hàng vàchăm sóc khách hàng để thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng, kết quả đem lại sựgắn bó lâu dài của khách hàng với ngân hàng và tối đa hóa lợi nhuận cho ngânhàng Cụ thể:

Trang 21

1.2.1.1 Nghiên cứu thị trường phân khúc khách hàng

Nghiên cứu thị trường nhằm mục đích chia thị trường ra từng khúc nhỏ để cóthể nhận biết được sự khác biệt trong nhu cầu của từng khúc vì thế phải bảo đảmtính chi tiết, đồng nhất về nhu cầu trong hệ thống các tiêu thức đã phân đoạn Đốitượng của hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu là khách hàng doanh nghiệp Ngânhàng thương mại thường phân đoạn thị trường dựa theo quy mô doanh nghiệp vàloại hình doanh nghiệp để ngân hàng có thể hiểu rõ hơn nhu cầu của khách hàng

Về quy mô doanh nghiệp, ngân hàng thương mại thường chia ra thành 2 loại:Doanh nghiệp vừa và nhỏ; doanh nghiệp lớn Về loại hình doanh nghiệp, ngân hàngchia ra 2 loại là doanh nghiệp nhà nước tức là có 100% vốn nhà nước và doanhnghiệp ngoài quốc doanh

Theo nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng có một nguyên lý 80/20 cho thấy 20%khách hàng thật sự tạo ra 80% lợi nhuận và 80% khách hàng còn lại chỉ đóng góp20% lợi nhuận cho hoạt động kinh doanh của bất cứ lĩnh vực nào Điều đó cũngđúng với ngân hàng thương mại Như vậy, trong hoạt động tín dụng nói chung haytín dụng tài trợ xuất khẩu nói riêng thì số doanh nghiệp lớn có thể chỉ chiếm 20%trong số khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng nhưng có thể đem lại lợi nhuậnchiếm 80% cho ngân hàng trong khi các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 80% sốdoanh nghiệp là khách hàng của ngân hàng nhưng thực sự chỉ đem lại 20% lợinhuận cho ngân hàng

Sau đó, ngân hàng thương mại căn cứ vào phân khúc thị trường để lựa chọnthị trường mục tiêu nhằm tìm ra những đoạn thị trường mà ngân hàng có thế mạnhhơn đối thủ cạnh tranh và quản lí danh mục khách hàng lớn dễ dàng, đảm bảo thúcđẩy hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho từng khách hàng doanhnghiệp lớn

1.2.1.2 Thu hút khách hàng

Marketing chính là giải pháp quan trọng để phát triển thu hút khách hàng.Có

4 yếu tố chính phối hợp trong marketing: sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị.Marketing cho hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn trong

Trang 22

ngân hàng thương mại là toàn bộ quá trình tổ chức và quản trị của một ngân hàngthương mại từ việc phát hiện ra nhu cầu đến việc đáp ứng tốt nhất những mongmuốn nhu cầu về tín dụng tài trợ xuất khẩu của các nhóm khách hàng doanh nghiệplớn đã nghiên cứu bằng hệ thống chính sách, biện pháp cụ thể nhằm góp phần thúcđẩy sự phát triển của từng khách hàng doanh nghiệp lớn và đóng góp vào sự pháttriển của ngân hàng thương mại đó.

Để thu hút được khách hàng, điều quan trọng đầu tiên là phải chiêu thị tốt Ởkhâu chiêu thị, ngân hàng có một số nội dung cụ thể như sau:

- Ngân hàng sử dụng quảng cáo dưới hình thức giới thiệu công cộng nhằmgiới thiệu sản phẩm tín dụng tài trợ xuất khẩu cho đúng đối tượng là các doanhnghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp lớn Một điều đặt ra là các sản phẩm của ngânhàng không có hình thái vật chất nên các doanh nghiệp lớn lại càng cần quảng cáo

và tư vấn về sản phẩm nói chung hay sản phẩm tín dụng tài trợ xuất khẩu nói riêng

- Giao tiếp cá nhân: Thông qua giao dịch giữa nhân viên ngân hàng với kháchhàng doanh nghiệp lớn Nhân viên phải có kiến thức, kinh nghiệm nhất định về tíndụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn để khai thác thông tin khách hàngdoanh nghiệp lớn và tạo uy tín ngân hàng cho doanh nghiệp lớn trong hoạt động tíndụng tài trợ xuất khẩu

Trang 23

1.2.1.3 Nội dung về chăm sóc khách hàng

Chăm sóc khách hàng hay dịch vụ khách hàng - Customer Care, được hiểutheo nghĩa tổng quát nhất là tất cả những gì cần thiết mà một ngân hàng thương mạiphải làm để thoả mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng, tức là phục vụ kháchhàng theo cách mà họ mong muốn được phục vụ và làm những việc cần thiết để giữcác khách hàng mình đang có Điều cốt lõi là thông qua tìm hiểu, giao tiếp vớikhách hàng nắm bắt được tâm lý và mong muốn của khách hàng là yếu tố quantrọng hàng đầu trong bất cứ chiến lược chăm sóc khách hàng nào Chỉ khi nào biếtđược khách hàng thực sự mong muốn những gì, cái gì họ cần, họ thích thì việcCSKH mới sâu sát, chu đáo và hiệu quả Đặc biệt đối với đối tượng khách hàngdoanh nghiệp lớn, bộ phận chăm sóc khách hàng thường xây dựng các chương trìnhchăm sóc khách hàng doanh nghiệp lớn

Nội dung này được thể hiện qua kế hoạch khách hàng cụ thể đối với đốitượng là khách hàng doanh nghiệp lớn Ngoài việc hỗ trợ, tư vấn, giải đáp thắc mắcdoanh nghiệp lớn trong quá trình làm hồ sơ tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanhnghiệp lớn thì còn cần chăm sóc khách hàng sau khi khách hàng được tài trợ tíndụng Các chính sách ưu đãi khách hàng doanh nghiệp lớn cần hướng tới việc sửdụng trọn gói sản phẩm dịch vụ ngân hàng như miễn phí sử dụng giao dịch tài chínhqua Internet, gửi tặng các sản phẩm có khả năng ứng dụng những tiện ích ngân hàngmột cách dễ dàng, thuận tiện, ưu đãi khi phát hành thẻ…

1.2.2 Nội dung phát triển sản phẩm hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn của ngân hàng thương mại

Phát triển sản phẩm là một chuỗi các hoạt động đi từ nghiên cứu thị trường,

mô tả đặc tính sản phẩm, điều chỉnh cải tiến sản phẩm đáp ứng những nhu cầu khảosát được của khách hàng doanh nghiệp lớn Hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩucho doanh nghiệp lớn của ngân hàng thương mại cũng là một hoạt động tín dụngnên trước hết sản phẩm tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn phải đảmbảo các tiêu chí cho vay vốn được phân theo loại nguồn vốn vay, thời hạn vay, tínhchất đảm bảo, phương án cấp tiền vay, cách thức trả nợ, số lượng nguồn vốn vay

Trang 24

Ngoài ra, để phát triển sản phẩm tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớncủa ngân hàng thương mại, nhất thiết phải đưa ra chiến lược giá cả cạnh tranh và sự

đa dạng hóa các hình thức sản phẩm để thu hút khách hàng Cụ thể:

1.2.2.1.Nội dung về các hình thức sản phẩm

a.Cho vay thông thường theo kì hạn

Cho vay thông thường là việc ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền

để họ sử dụng trong thời gian nhất định Khi hết hạn người vay phải trả đủ cả gốc

và lãi Cho vay thông thường là hình thức tín dụng cơ sở cho các hình thức tín dụngkhác ra đời và phát triển Ngân hàng sử dụng dưới hai hình thức là cho vay ngắnhạn và cho vay trung - dài hạn

Thời gian cho vay ngắn hạn thường dưới 12 tháng, áp dụng đối với những yêucầu về vốn tạm thời để trang trải những nhu cầu sinh hoạt còn cho vay trung-dài hạn

để cung cấp tiền đầu tư vào máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng Thông thường, cácnhà xuất nhập khẩu vay ngắn hạn để chi trả tiền lương, chi phí vận chuyển, thu muahàng xuất khẩu, trả tiền hàng nhập khẩu Bên cạnh đó, các doanh nghiệp lại sử dụngtrung - dài hạn để mua sắm trang thiết bị hiện đại, nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụcho quá trình sản xuất kinh doanh

Ưu điểm của hình thức vay này chính là được áp dụng trong mọi lĩnh vực, mọiđối tượng, mọi cá nhân trong nền kinh tế khi có nhu cầu đều có thể đến ngân hàng

để xin được cấp vốn Sau khi xem xét hồ sơ thấy khách hàng có đủ mọi yêu cầutrong nguyên tắc tín dụng ngân hàng thương mại đều có thể tiến hành cho vay Tuy nhiên, cho vay theo phương thức này bắt buộc phải có tài sản bảo đảmcho món vay Vì vậy khoản vay khá an toàn Tuy nhiên, thực hiện theo phương thứcnày thì nhà thẩm định phải định giá tài sản Nó gây ra khó khăn trong việc định giátài sản tài chính, đặc biệt là khi bán chúng vì giá cả thị trường thường xuyên biếnđộng, hàng hóa, tài sản có thể bị hỏng hóc, mất mát

b Tín dụng ứng trước theo phương thức tín dụng chứng từ L/C

Phương thức thanh toán L/C là phương thức thanh toán quốc tế được sử dụngphổ biến nhất trong thanh toán quốc tế Trong hình thức thanh toán bằng thư tín

Trang 25

dụng, nhà xuất khẩu là người được hưởng lợi Tín dụng ứng trước trong phươngthức tín dụng chứng từ khi sử dụng L/C điều khoản đỏ, nhà xuất khẩu sẽ có mộtkhoản tiền ứng trước của nhà nhập khẩu vào thời điểm xác định trước khi xuất trìnhtoàn bộ chứng từ hàng hoá, các điều khoản ứng trước thường được quy định trongmột điều kiện thuận lợi cho các bên thực hiện.

Điều khoản này yêu cầu ngân hàng thông báo hay ngân hàng xác nhận cấp chonhà xuất khẩu một khoản tín dụng trước khi giao hàng Nhà xuất khẩu chịu chi phíliên quan còn ngân hàng mở L/C chịu trách nhiệm về khoản ứng trước, vật bảo đảmcủa nhà xuất khẩu khi nhận tiền ứng trước

Ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng xác nhận sẽ thu hồi số tiền ứng trướccùng với lãi sau khi ngân hàng mở L/C thanh toán (nếu có bộ chứng từ phù hợp).Nếu nhà xuất khẩu vì một lý do nào đó không xuất trình được chứng từ phù hợpvới điều kiện của L/C, các ngân hàng cũng có quyền đòi số tiền này ở ngân hàng

mở L/C

Được hình thành trên cơ sở của hợp đồng ngoại thương, song thư tín dụng lạihoàn toàn độc lập với hợp đồng ngoại thương Tính chất độc lập của thư tín dụngđược thể hiện ở chỗ nghĩa vụ của ngân hàng đối với người hưởng lợi L/C khôngphụ thuộc vào mối quan hệ giữa người mua và người bán Ngân hàng mở L/C chỉcăn cứ vào bộ chứng từ mà nhà XK trình và nội dung L/C đã được mở để trả tiềnngười xuất

Khi nhận L/C do ngân hàng mở L/C phát hành theo yêu cầu của nhà NK, nhà

XK sẽ được đảm bảo thanh toán sau khi giao hàng nếu xuất trình bộ chứng từ hợp lý,phù hợp với điều kiện đã ghi trong L/C Nhà XK có thể dựa vào L/C nhận được đểnhờ ngân hàng phục vụ mình cấp một khoản tín dụng để thực hiện xuất hàng theoL/C quy định Trên cơ sở L/C được chấp nhận, ngân hàng có thể cấp tín dụng cho nhà

XK để tiếp tục sản xuất tức sẵn sàng chấp nhận chiết khấu các hối phiếu của L/C

Trang 26

c Tín dụng chiết khấu hối phiếu

Ở hình thức này ngân hàng mua lại hối phiếu trước khi đến hạn thanh toán tức

là mua lại các khoản nợ phải đòi Lượng tín dụng mà ngân hàng cấp cho khách hàng

là giá trị hối phiếu sau khi trừ đi chi phí chiết khấu và các khoản lệ phí…

Hình thức này có ưu điểm là tạo điều kiện thuận lợi cho nhà xuất khẩu trongviệc tái đầu tư đối với khoản tín dụng cung ứng Đối với nhà nhập khẩu thì có ưuđiểm đó là khả năng truy đòi được khoản tiền chiết khấu khi hối phiếu không đượcthanh toán vào ngày đến hạn Những quy định của luật hối phiếu vẫn cho phép ngânhàng truy thu khoản nợ từ người xuất trình hối phiếu (nó như một dạng tín dụngứng trước cho người xuất khẩu) Hình thức tín dụng này rất phổ biến ở các nước,đây là loại tín dụng thông thường nhất trong hoạt động ngoại thương

d Chiết khấu bộ chứng từ hàng hóa

Ngân hàng cấp tín dụng cho nhà xuất khẩu trên cơ sở chiết khấu bộ chứng từhàng hoá trước khi đến hạn thanh toán Với hình thức này ngân hàng tạo điều kiệncho nhà xuất khẩu có thể thu hồi được vốn nhanh tương tự chiết khấu hối phiếu Lãisuất chiết khấu phụ thuộc vào phương thức chiết khấu

Có 2 loại: Chiết khấu có truy đòi: Ngân hàng sau khi thực hiện chiết khấu bộchứng từ, nếu không được bên nước ngoài thanh toán sẽ quay lại đòi nhà xuất khẩu

→ lãi suất thấp Chiết khấu miễn truy đòi: ngân hàng sẽ phải gánh chịu mọi rủi ronếu bên nước ngoài không thanh toán, ngân hàng sẽ không có quyền đòi lại tiền củakhách hàng

e Bao thanh toán xuất khẩu

Tín dụng bao thanh toán là hình thức tài trợ đặc biệt của ngân hàng dành chonhà XK Ngân hàng sẽ mua lại các chứng từ thanh toán, các khoản nợ chưa đến hạnthanh toán để trở thành chủ nợ trực tiếp, đứng ra đòi tiền nhà NK Bản chấtFactoring là nghiệp vụ chiết khấu các khoản phải thu của nhà XK Để thực hiệnnghiệp vụ này, các NHTM tiến hành lập các công ty Factoring riêng chuyên cungcấp cho khách hàng dịch vụ thanh toán sổ sách bán hàng và dịch vụ bảo toàn cáckhoản nợ cần đòi Để khắc phục tình trạng nợ đọng trong quá trình thu tiền bán

Trang 27

hàng, đảm bảo tiến trình của quá trình sản xuất kinh doanh, công ty Factoring cungứng một khoản tiền tương ứng với khoản nợ đó cho doanh nghiệp Chủ yếu cáckhoản cần trợ giúp của Factoring ở ba lĩnh vực:

- Mua lại các khoản nợ tiền hàng và thực hiện thanh toán ngay cho nhà XK(thường hạn chế ở mức 70%-80% giá trị hoá đơn) và các khoản nợ được công tyFactoring chấp nhận

- Tài trợ tiêu thụ, đảm bảo đầy đủ cho các khoản bán hàng đã được chấp nhận

- Cung cấp dịch vụ: hạch toán sổ sách, nghiệp vụ uỷ nhiệm thu thống kê bánhàng, kế toán nợ,…

Tuỳ theo tính chất hoàn hảo của chứng từ, tình hình tài chính và khả năngthanh toán của nhà NK mà công ty Factoring quyết định tỷ lệ mua nợ cao hay thấpđối với nhà XK

Căn cứ theo ý nghĩa bảo hiểm rủi ro thanh toán, bao thanh toán được chia làmhai loại:

- Factoring tương đối: công ty Factoring sẽ thanh toán tiền hàng cho nhà XKnhưng kèm thoả thuận nhà XK vẫn chịu trách nhiệm rủi ro nếu nhà NK không trả tiền

- Factoring tuyệt đối: công ty Factoring gánh chịu mọi rủi ro nếu nhà NKkhông trả tiền

Những ưu thế chính khi thực hiện nghiệp vụ Factoring: Hạn chế được rủi ro

về kinh tế đến 100% (nhưng bị khấu trừ một khoản thanh toán 20%-30%); khôngcần phải ký hợp đồng bảo hiểm tín dụng XK; cải thiện bảng kế toán; giảm chi phíquản lý

Tín dụng bao thanh toán giúp nhà XK có vốn ngay để tiếp tục hoạt động sảnxuất kinh doanh dù họ bán thu tiền ngay hay bán chịu, đồng thời nhà XK cũngkhông phải bận tâm về việc quản lý thanh toán phức tạp Mức phí bao thanh toánphụ thuộc vào nghiệp vụ cung ứng, khối lượng doanh thu, loại khách hàng tiêu thụ,điều kiện thanh toán và tình hình kinh tế - chính trị ở nước của nhà NK Thôngthường phí bao thanh toán là khá cao

Trang 28

f Tài trợ trong khuôn khổ nhờ thu kèm chứng từ

Nhờ thu kèm chứng từ là một hình thức thanh toán nhờ thu, trong đó bên xuấtkhẩu uỷ nhiệm cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở người nhập khẩu, khôngchỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá gửi kèm theo,với yêu cầu là ngân hàng chỉ trao đổi bộ chứng từ hàng hoá cho người nhập khẩusau khi họ đã thanh toán tiền hoặc kí chấp nhận trả tiền trên hối phiếu có kỳ hạn Căn cứ vào điều kiện để ngân hàng xuất trình trao chứng từ hàng hoá chongười nhập khẩu nhờ thu kèm chứng từ có thể được thực hiện theo 2 dạng:

+ Nhờ thu kèm chứng từ với điều kiện D/P (Documents against payment):Thanh toán đổi lấy chứng từ: Tức là ngân hàng xuất trình/ thu hộ chỉ giao bộ chứng

từ hàng hoá cho người sau khi họ đã thực hiện việc thanh toán tiền trên hối phiếu trảngay (Atsight Bill)

+ Nhờ thu kèm chứng từ với điều kiện D/A: Chấp nhận hối phiếu đổi lấy bộchứng từ nhà xuất khẩu cho phép nhà nhập khẩu một khoản tín dụng thương mại,thông qua việc bán chịu hàng hoá với việc ký phát hành hối phiếu đổi tiền có kỳ hạn.Ngân hàng thu hộ yêu cầu người nhập khẩu ký chấp nhận trả tiền trên hốiphiếu, có nghĩa là thừa nhận nghĩa vụ trả tiền của mình đối với người thụ hưởng hốiphiếu Sau khi làm thủ tục chấp nhận hối phiếu, ngân hàng thu hộ sẽ trao chứng từhàng hoá để người nhập khẩu đi nhận hàng

Trong nghiệp vụ này ngân hàng tham gia chủ yếu với tư cách trung gian thựchiện và thực hành theo uỷ nhiệm để giảm bớt rủi ro về tiêu thụ, thanh toán và cungứng

Trong phương thức thanh toán nhờ thu, nhà xuất khẩu thường phải chờ đợi mộtthời gian đáng kể từ lúc giao hàng xuống tàu tại cảng xuất khẩu cho đến khi nhậnđược tiền thanh toán từ người mua nước ngoài chuyển về thông qua các ngân hàng.Không những thế, để bán được hàng, nhà xuất khẩu đôi khi phải chấp nhận điều kiệnD/A (chứng từ đổi lấy chấp nhận thanh toán), nghĩa là cho phép người mua được trảchậm tiền hàng Chính vì thế, nhà xuất khẩu có thể gặp phải những khó khăn eo hẹp

Trang 29

về vốn kinh doanh khi sử dụng phương thức thanh toán nhờ thu Để có thể nhận đượctiền hàng sớm hơn, nhà xuất khẩu sé phải cần đến dịch vụ tài trợ của ngân hàng.

1.2.2.2 Nội dung về giá cả

Đối với bất cứ hoạt động kinh doanh nào, giá cả sản phẩm luôn là yếu tốthen chốt để khách hàng cân nhắc việc nên hay không mua sản phẩm đó Giá cảtrong hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn được thể hiện ởmức lãi suất cho vay và các khoản phí khác có liên quan trong quá trình tài trợtín dụng cho doanh nghiệp lớn Khi cân nhắc về việc vay vốn ở ngân hàng, cácdoanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp lớn nói riêng sẽ cân nhắc về yếu tố lãisuất vay đầu tiên Nếu lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại này thấp hơn

so với những ngân hàng thương mại khác thì đó đã là một yếu tố cạnh tranh thuhút khách hàng đặc biệt là đối với doanh nghiệp có quy mô sử dụng vốn lớn.Chính sách lãi suất cho vay đưa ra phải phù hợp với định hướng chính sách củanhà nước quy định về trần lãi suất và phải đảm bảo cao hơn mức lãi suất huyđộng vốn để đem lại lợi nhuận cho ngân hàng thương mại

1.2.3 Nội dung hoạt động nghiệp vụ tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh

nghiệp lớn của ngân hàng thương mại

Hoạt động tín dụng nói chung cũng như hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩucho doanh nghiệp lớn của ngân hàng thương mại nói riêng phải được thực hiện theonghiệp vụ ngân hàng được quy định về quy trình cấp tín dụng hay quy định theo đặctính sản phẩm tín dụng Nội dung chủ yếu trong hoạt động nghiệp vụ tín dụng tàitrợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn của ngân hàng thương mại bao gồm:

1.2.2.1 Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là tập hợp các nội dung, kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản, trình

tự các bước phải tiến hành từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một vòng quay vốn tíndụng Nó có ý nghĩa quan trọng đặc biệt với một ngân hàng thương mại Nếu quytrình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảmthiểu rủi ro tín dụng Từ đó, mỗi ngân hàng thương mại có cơ sở để phát triển hoạtđộng tín dụng nói chung và phát triển hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho

Trang 30

doanh nghiệp lớn nói riêng của ngân hàng mình theo hướng có lợi Một quy trìnhtín dụng tài trợ xuất khẩu căn bản gồm những bước như sau:

Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn: Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi

tiếp xúc khách hàng Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập thông tinnhư: năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng, khả năng sử dụngvốn vay, khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi) Theo đó, các giấy tờ liên quangồm có: hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế, hồ sơ vay vốn và các giấy tờ khác tùy theo đốitượng vay vốn

Đối với khách hàng vay để sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu có thịtrường xuất khẩu thì phải gửi thêm hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng sản xuất, chếbiến xuất khẩu

Bước 2: Phân tích và thẩm định tín dụng: Bước này xác định khả năng hiện tại và

tương lai của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay

Mục tiêu là tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngânhàng, dự đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảmthiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng Ngoài ra, phân tích thực tế nhữngthông tin đã thu thập được từ phía khách hàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ

và thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho quyết định cho vay

Cán bộ tín dụng phải thẩm định các nội dung sau: thẩm định tính hợp lý của

hồ sơ pháp lý, thẩm định tình hình tài chính của khách hàng, thẩm định phương ánvay, dự án của khách hàng Ngân hàng phải xem xét tính hợp pháp về mục đích sửdụng vốn vay, tính hợp pháp của kế hoạch sản xuất kinh doanh của khách hàng, tínhkhả thi và hiệu quả của dự án, nhu cầu vay vốn của khách hàng và khả năng trả nợcủa khách hàng, thị trường tiêu thụ sản phẩm, khả năng cho vay của ngân hàng;thẩm định tài sản bảo đảm Hiện nay, hệ thống xếp hạng tín dụng ra đời nhằm đưa

ra ý kiến đánh giá về rủi ro tín dụng, chất lượng tín dụng, thể hiện khả năng và thiệnchí trả nợ của doanh nghiệp đi vay Đánh giá xếp hạng tín dụng từ mức AAA chotới D Các mức ở giữa có từ AA và CCC (ví dụ BBB+, BBB và BBB-), trong đó tụt

Trang 31

hạng tín dụng khiến chi phí vốn của các tổ chức tín dụng trở nên đắt hơn và đem lạirủi ro cho tổ chức tín dụng nhiều hơn

Bước 3: Ra quyết định tín dụng Trong khâu này ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý

hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ cho vay vốn của ngân hàng Đôi khi trongkhâu này sẽ mắc phải hai sai lầm cơ bản liên quan đến quyết định tín dụng là đồng ýcho vay với một khách hàng không tốt hoặc từ chối cho vay với một khách hàng tốt.Sai lầm nào cũng đều ảnh hưởng đến uy tín và thiệt hại của ngân hàng

Bước 4: Giải ngân Ở bước này ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng

theo hạn mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng Nguyên tắc giải ngânphải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa hoặc dịch vụ có liênquan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng và đảm bảo khảnăng thu nợ Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền hà chocông việc sản xuất kinh doanh của khách hàng

Bước 5: Giám sát tín dụng: Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng

vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính củakhách hàng, để đảm bảo khả năng thu nợ Nếu phát hiện việc sử dụng sai mụcđích hay sai lệch trong quá trình sử dụng vốn thì cán bộ tín dụng phải có tráchnhiệm báo cho kế toán để ngưng việc giải ngân và tiến hành thu nợ trước hạn hoặcchuyển nợ quá hạn

Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng: Sau khi khách hàng hoàn trả đầy đủ cả gốc và

lãi tiền vay, cán bộ tín dụng đối chiếu xác nhận với kế toán và đóng hồ sơ lại,chuyển vào hồ sơ lưu của khách hàng

Quy trình thực hiện tài trợ đến đây là kết thúc

1.2.3.2 Nghiệp vụ quản lý rủi ro tín dụng

Rủi ro là vấn đề không thể tránh khỏi trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ nóichung Đặc biệt trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn sựrủi ro còn đa dạng và phức tạp hơn tín dụng thông thường Nội dung quản lý rủi rotín dụng của hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn là quá trìnhxây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng

Trang 32

nhằm đạt được mục tiêu an toàn, tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế nợxấu, nợ quá hạn xuống mức thấp nhất trong kinh doanh tín dụng nhằm nâng caohiệu quả phát triển hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn trongtương lai của ngân hàng thương mại.

Hiện nay trên hệ thống CIC, nợ sẽ được xếp vào một trong 5 nhóm sau:

Nhóm 1: Dư nợ đủ tiêu chuẩn (là các khoản nợ có đủ khả năng thu hồi đầy đủ

cả gốc và lãi đúng thời hạn Nhưng nếu quá hạn từ 1 đến dưới 10 ngày, vẫn nằmtrong nhóm đủ tiêu chuẩn nhưng sẽ bị phạt lãi quá hạn 150%)

Nhóm 2: Dư nợ cần chú ý (là các khoản nợ quá hạn từ 10 đến dưới 90 ngày)Nhóm 3: Dư nợ dưới tiêu chuẩn (là các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày)Nhóm 4: Dư nợ có nghi ngờ (là các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày)Nhóm 5: Dư nợ có khả năng mất vốn (là các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày)

Để phòng tránh rủi ro, ngoài việc ngân hàng lập quỹ dự phòng rủi ro thì ngânhàng phải thực hiện một số nghiệp vụ như:

- Chuyển rủi ro: khi gặp các hoạt động nhiều rủi ro cũng nhiều lợi nhuận, ngânhàng có thể chuyển rủi ro cho các chủ thể có khả năng chịu đựng rủi ro bằng việcmua bảo hiểm hoặc bán rủi ro

Trong nội dung này, ngân hàng thương mại sẽ đưa ra một số phương án giảiquyết khi rủi ro xảy ra cụ thể như:

Đảo nợ với những khoản vay có thời hạn đã đến hạn nhưng khách hàng hiệntại không có khả năng tài chính để trả nợ nên ngân hàng tài trợ tín dụng xuất khẩubàn với khách hàng biện pháp đảo nợ để biến khoản nợ đến hạn thành khoản nợ có

kỳ hạn khác phù hợp với điều kiện thỏa thuận giữa ngân hàng cho vay và doanhnghiệp lớn

Giảm nợ khi khoản vay của khách hàng doanh nghiệp lớn trong hạn hoặc đếnhạn nhưng lại gặp phải rủi ro bất khả kháng như thiên tai, lũ lụt, đại dịch làmdoanh nghiệp lớn rơi vào tình trạng tài chính yếu kém không thể trả đầy đủ khoảnvay thì ngân hàng có thể giảm một phần trong khoản vay để tạo điều kiện cho kháchhàng trả nợ

Trang 33

Xóa nợ đối với trường hợp khoản vay của khách hàng đang trong hạn hoặc hếthạn, ngân hàng đã sử dụng 2 nội dung biện pháp trên mà khách hàng doanh nghiệplớn không thể trả nợ hay cùng với chính sách chỉ định của chính phủ xóa nợ cho đốitượng khách hàng gặp rủi ro mà không thể khắc phục lại được như lũ cuốn, lũ quét

1.3 Các điều kiện đảm bảo của hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn tại ngân hàng thương mại

Để đảm bảo hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn của

ngân hàng thương mại tại quốc gia nào thì ngân hàng thuộc quốc gia đó cũng phảiđảm bảo thực hiện đúng quy định chung mà quốc gia đó quy định về hoạt động đó.Như vậy, đề tài nghiên cứu hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệplớn của ngân hàng thương mại tại Việt Nam thì ngân hàng thương mại đó phải thỏamãn thực hiện đúng đắn quy định chung về hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu chodoanh nghiệp lớn được pháp luật Việt Nam quy định Ngoài ra phải thỏa mãnnhững điều kiện làm cơ sở đảm bảo sự phát triển hoạt động tín dụng tài trợ xuấtkhẩu cho doanh nghiệp lớn tại ngân hàng thương mại Cụ thể như sau:

1.3.1 Quy định về hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn của ngân hàng thương mại tại Việt Nam

Quy định về hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam được quy định theo nghị định về tín dụng đầu tư vàtín dụng xuất khẩu của nhà nước số 75/2011/NĐ-CP cho các doanh nghiệp nóichung trong đó có doanh nghiệp lớn cụ thể như sau:

Về đối tượng tài trợ là nhà xuất khẩu có hợp đồng xuất khẩu và nhà nhậpkhẩu nước ngoài có hợp đồng nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục mặt hàng vayvốn tín dụng xuất khẩu được ban hành theo Nghị định nêu trên

Về điều kiện cho vay: Thuộc đối tượng vay vốn theo quy định tại Điều 16của Nghị định này Nhà xuất khẩu có hợp đồng xuất khẩu, nhà nhập khẩu nướcngoài có hợp đồng xuất khẩu đã ký kết với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế Việt Nam.Ngoài ra, nhà xuất khẩu phải thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay tại Nghịđịnh này; phải mua bảo hiểm tài sản tại một doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động hợp

Trang 34

pháp tại Việt Nam đối với tài sản hình thành vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểmbắt buộc trong suốt thời hạn vay vốn Nhà nhập khẩu nước ngoài phải được Chínhphủ hoặc ngân hàng trung ương hoặc các tổ chức tài chính thực hiện chức năng tíndụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, của nước bên nhà nhập khẩu bảo lãnh vay vốn.Nhà xuất khẩu phải thực hiện chế độ hạch toán kế toán, báo cáo tài chính theo đúngquy định của pháp luật; báo cáo tài chính hàng năm phải được kiểm toán bởi cơquan kiểm toán độc lập.

Mức vốn cho vay: Mức cho vay tối đa bằng 85% giá trị hợp đồng xuất khẩu,nhập khẩu đã ký hoặc giá trị L/C đối với cho vay trước khi giao hàng hoặc trị giáhối phiếu hợp lệ đối với cho vay sau khi giao hàng, đồng thời phải đảm bảo mứcvốn cho vay tối đa đối với mỗi nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu nước ngoài khôngvượt quá 15% vốn điều lệ thực có của Ngân hàng thương mại ở Việt Nam Trườnghợp đặc biệt, nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu nước ngoài nhất thiết phải vay với mứccao hơn tối đa theo quy định nêu trên, Ngân hàng Phát triển Việt Nam báo cáo BộTài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định

Thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay xác định theo khả năng thu hồi vốn phùhợp với đặc điểm của từng hợp đồng xuất khẩu và khả năng trả nợ của nhà xuấtkhẩu hoặc nhà nhập khẩu nước ngoài nhưng thời hạn cho vay của từng khoản vaykhông quá 12 tháng

Đồng tiền cho vay: Đồng tiền cho vay là đồng Việt Nam

Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay xuất khẩu do Chủ tịch Hội đồng quản lýNgân hàng Phát triển Việt Nam báo cáo Bộ Tài chính công bố theo nguyên tắc phùhợp với lãi suất thị trường Lãi suất nợ quá hạn đối với mỗi khoản giải ngân bằng150% lãi suất cho vay trong hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng Pháttriển Việt Nam Lãi suất đối với các khoản vay theo chỉ định hoặc theo hiệp địnhChính phủ thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền

Thực hiện giải ngân, thu nợ: Ngân hàng Phát triển Việt Nam trực tiếp giảingân, thu nợ hoặc ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng hoạt động hợp pháp ởtrong nước và ngoài nước thực hiện giải ngân và thu nợ Việc cho vay đối với nhà

Trang 35

nhập khẩu nước ngoài của Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải đảm bảo thực hiệntheo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

1.3.2 Nguyên tắc tín dụng

Thứ nhất, vốn vay trong tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớnphải có giá trị tương đương làm đảm bảo Trong nền kinh tế thị trường các hoạtđộng kinh tế diễn ra hết sức đa dạng và phức tạp, vì thế mọi dự đoán về rủi ro củangân hàng chỉ mang tính chất tương đối Trong môi trường kinh doanh cũng nhưvậy, bảo đảm tín dụng được coi là một tiêu chuẩn xét duyệt cho vay nói chungtrong bất kì trường hợp nào nhằm bổ sung những mặt hạn chế của nhà quản trị tíndụng cũng như phòng ngừa những diễn biến không thuận lợi của môi trường kinhdoanh Đặc biệt là các doanh nghiệp lớn luôn có nhu cầu về vốn không nhỏ nêngiá trị làm bảo đảm càng phải lớn nếu không sẽ đem lại nhiều rủi ro cho ngânhàng, có thể là: vật tư hàng hóa trong kho, tài sản cố định của doanh nghiệp lớn,

số dư trên tài khoản tiền gửi, hóa đơn chuẩn bị nhận hàng hoặc có thể là cam kếtbảo lãnh của đối tác hoặc là chính uy tín của doanh nghiệp lớn trên thị trường vàtrong mối quan hệ quá khứ với ngân hàng Giá trị đảm bảo là cơ sở cho khả năngtrả nợ của khách hàng, cơ sở để hạn chế rủi ro tín dụng tài trợ xuất khẩu chodoanh nghiệp lớn của ngân hàng

Thứ hai, tài trợ tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp lớn xuất khẩu phải có kế hoạchthỏa thuận trước hay vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích Đây là nguyên tắc

và phương châm quan trọng của hoạt động tín dụng Quan hệ tín dụng phản ánh nhucầu về vốn và lợi nhuận của doanh nghiệp lớn Việc thực hiện đúng cam kết tronghợp đồng tín dụng là cơ sở để doanh nghiệp tính toán các yếu tố hiệu quả của quátrình sản xuất kinh doanh, đồng thời nó cũng đảm bảo khả năng thu nợ khách hàng,hạn chế rủi ro cho ngân hàng thương mại Hơn nữa, vì đây là hoạt động tín dụng tàitrợ xuất khẩu cho doanh nghiệp có quy mô lớn, điều bắt buộc đảm bảo là doanhnghiệp chắc chắn phải có mục đích sử dụng vốn rõ ràng

Trang 36

1.3.3 Các nguồn lực của ngân hàng

Trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng, tiềm lực vật chất và con người vô cùngquan trọng đặc biệt đối với hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng tàitrợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn Cụ thể:

1.3.3.1 Nguồn lực tài chính

Tiềm lực tài chính càng mạnh, ngân hàng thương mại càng có cơ sở pháthuy lợi thế về quy mô, đáp ứng tốt các nhu cầu của khách hàng về vay vốn Điều đóđặc biệt quan trọng đối với khách hàng có nhu cầu vốn lớn như các doanh nghiệplớn thì tiềm lực tài chính ngân hàng mạnh, uy tín ngân hàng đã được khẳng địnhtrên thị trường sẽ càng góp phần thúc đẩy phát triển hoạt động tín dụng tài trợ xuấtkhẩu cho doanh nghiệp lớn

Hầu hết vốn tự có của ngân hàng chỉ phát sinh khi nhu cầu thanh toán tíndụng cấp bách còn ngân hàng chủ yếu tài trợ tín dụng bằng vốn huy động được.Nguồn vốn huy động được của ngân hàng thương mại có ảnh hưởng lớn tới kết quảhoạt động kinh doanh của NHTM

Tiếp theo, lượng dự trữ ngoại tệ của ngân hàng thương mại cũng là cơ sở đểphát triển hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn Hoạt độngxuất khẩu của bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần có lượng ngoại tệ trao đổi nhấtđịnh như để nhập khẩu máy móc, nguyên vật liệu đầu vào từ nước ngoài, Đặcbiệt đối với doanh nghiệp lớn, nhu cầu về ngoại tệ càng cao so với các doanhnghiệp khác

1.3.3.2 Nguồn lực về công nghệ

Bên cạnh đó, nguồn lực về công nghệ cũng vô cùng quan trọng trong thời đạihiện nay góp phần giảm thiểu bộ máy hành chính thủ tục giấy tờ cồng kềnh phứctạp, thu hút khách hàng doanh nghiệp hơn khi nhu cầu cần vốn cấp thiết Các ngânhàng thương mại hiện đại đều có xu hướng xây dựng một hệ thống thông tin onlinegiữa hội sở và các chi nhánh ngân hàn với nhau, đồng thời xây dựng hệ thống tàikhoản khách hàng tập trung chuyên nghiệp hơn Qua đó, khách hàng doanh nghiệp

Trang 37

lớn nhanh chóng nắm bắt được thông tin về các sản phẩm dịch vụ của ngân hàngtrong đó có hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu.

1.3.3.3 Nguồn lực con người

Con người luôn là chủ thể của mọi hoạt động trong nền kinh tế- xã hội củamỗi quốc gia Chính vì vậy, hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệplớn của ngân hàng thương mại muốn phát triển, thì chính sách phát triển nguồnnhân lực của ngân hàng đó phải thật sự có hiệu quả Nhân lực tốt sẽ đáp ứng nghiệp

vụ ngân hàng tốt và khai thác triệt để những điểm mạnh của hoạt động ngân hàngnói chung và hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn nói riêngngày càng phát triển

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn của ngân hàng thương mại

Để xét sự phát triển của hoạt động dịch vụ tín dụng tài trợ xuất khẩu chodoanh nghiệp lớn của ngân hàng thương mại thì nhất thiết phải nghiên cứu nhữngyếu tố tác động đến sự phát triển của hoạt động dịch vụ đó để có nhìn nhận toàndiện Những yếu tố đó có thể thúc đẩy sự phát triển và làm tăng tính hiệu quả củahoạt động tín dụng nhưng cũng có thể gây cản trở kìm hãm sự phát triển của mảngdịch vụ này Vì vậy nhận thức đầy đủ và đánh giá được chiều hướng tác động củachúng tới dịch vụ tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn của NHTM có vaitrò quan trọng trong quá trình tìm kiếm các giải pháp để phát triển dịch vụ này Cácyếu tố tác động đến sự phát triển dịch vụ tài trợ xuất khẩu có thể chia thành: nhómcác yếu tố khách quan và nhóm các yếu tố chủ quan

1.4.1 Yếu tố khách quan

1.4.1.1 Nhân tố thị trường

Thứ nhất là về tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Tính ổn định hay bất ổn

định về kinh tế và chính sách kinh tế của mỗi quốc gia luôn có tác động trực tiếp đếnhoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường Tính

ổn định về kinh tế mà trước hết và chủ yếu là ổn định về tài chính quốc gia, ổn địnhtiền tệ, khống chế lạm phát là những điều mà các doanh nghiệp kinh doanh rất quan

Trang 38

tâm và ái ngại vì nó liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp lớn.Đặc biệt, tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn ngoài chịu ảnh hưởng môitrường kinh tế trong nước còn chịu tác động của môi trường kinh tế nước nhập khẩucủa doanh nghiệp đó Nền kinh tế ổn định sẽ là điều kiện, môi trường thuận lợi để cácdoanh nghiệp lớn hoạt động sản xuất kinh doanh và thu được lợi nhuận cao, từ đógóp phần tạo nên sự thành công trong kinh doanh của ngân hàng Trong trường hợpngược lại, sự bất ổn tất nhiên cũng bao chùm đến các hoạt động của ngân hàng, làmảnh hưởng tới chất lượng tín dụng, gây tổn thất cho ngân hàng.

Lạm phát: Sự ổn định tỷ giá ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển hoạt động

tín dụng TTXK cho doanh nghiệp lớn của ngân hàng thương mại Tỷ giá hối đoái làgiá cả của một đơn vị tiền tệ này được biểu diễn bằng một số đơn vị tiền tệ khác Tỷgiá là một yếu tố rất nhạy cảm Sự biến động của tỷ giá hối đoái sẽ ảnh hưởng đếnnhiều hoạt động trong nền kinh tế, và dịch vụ tín dụng tài trợ xuất khẩu của NHTMcũng không phải là một ngoại lệ

Có thể hiểu đơn giản khi đồng tiền trong nước mất giá so với đồng ngoại tệ, giá

cả hàng hóa trong nước sẽ rẻ hơn tương đối so với hàng hóa nước ngoài Do vậynước có đồng tiền mất giá sẽ có điều kiện tăng cường xuất khẩu và hạn chế nhậpkhẩu Nhưng đối với các nước đang phát triển như Việt Nam có nhu cầu lớn về NKmáy móc thiết bị sẽ chịu ảnh hưởng lớn trong trường hợp này Điều đó cũng ảnhhưởng không tốt đến hoạt động sản xuất hàng hóa trong nước Không những thế, tuyxuất khẩu có lợi hơn nhưng mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nhóm nước đang pháttriển chủ yếu là hàng thô, hàng sơ chế có giá trị gia tăng thấp nên hoạt động xuấtkhẩu cũng không thể tăng mạnh Doanh thu xuất nhập khẩu nói chung không tăng.Điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của các doanhnghiệp lớn, ảnh hưởng đến lợi nhuận mà hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu chodoanh nghiệp lớn đem lại cho ngân hàng

Cung cầu ngoại tệ: Xét ở góc độ ngân hàng thương mại, nếu cung ngoại tệlớn hơn cầu ngoại tệ thì giá đồng nội tệ lên giá, khuyến khích nền kinh tế nhập khẩu

vì giá cả hàng hóa thế giới trở nên rẻ hơn so với giá trong nước Bên cạnh đó, nguồn

Trang 39

ngoại tệ huy động được tại ngân hàng trở nên dồi dào hơn sẽ kéo theo chính sáchvay ngoại tệ của ngân hàng thương mại và các chính sách tài trợ xuất khẩu bằngngoại tệ cho doanh nghiệp lớn Ngược lại, khi cung ngoại tệ nhỏ hơn cầu ngoại tệthì nền kinh tế xảy ra tình trạng khan hiếm ngoại tệ, đồng ngoại tệ trở nên có giá sovới đồng nội tệ Điều đó buộc các ngân hàng phải chạy đua tăng lãi suất huy động

để đảm bảo hoạt động tín dụng ổn định, duy trì khả năng thanh khoản cho ngânhàng Tuy nhiên, bất cập là lãi suất huy động tăng sẽ kéo theo lãi suất cho vay tăng,ngân hàng lại buộc phải điều chỉnh tăng tương ứng tác động chính sách tín dụngthắt chặt hỗ trợ tín dụng hơn

1.4.1.2.Môi trường chính trị: Môi trường chính trị đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò

quan trọng trong kinh doanh, đặc biệt đối với các hoạt động tín dụng của ngân hàng.Tính ổn định về chính trị trong nước sẽ là một trong những nhân tố thuận lợi chocác doanh nghiệp lớn hoạt động kinh doanh có hiệu quả Nếu xẩy ra các diễn biếngây bất ổn chính trị như: chiến tranh, xung đột đảng phái, cấm vận, bạo động, biểutình, bãi công,…có thể dẫn đến những thiệt hại cho doanh nghiệp lớn và cả nềnkinh tế nói chung (làm tê liệt sản xuất, lưu thông hàng hoá đình trệ,…) Và như vậy,những món tiền doanh nghiệp vay ngân hàng sẽ khó được hoàn trả đầy đủ và đúnghạn, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng đặc biệt là tín dụng tài trợ xuất khẩucho các doanh nghiệp lớn của ngân hàng

1.4.1.3 Môi trường pháp lý: Một trong những bộ phận của môi trường bên ngoài ảnh

hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lớn nói chung và NHTM nóiriêng là hệ thống pháp luật Với một môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh, thiếu tínhđồng bộ, thống nhất giữa các luật, văn bản dưới luật, đồng thời với nó là sự sắc nhiễucủa các có quan hành chính có liên quan sẽ khiến cho doanh nghiệp lớn gặp phảinhững khó khăn, thiếu đi tính linh hoạt cần thiết, vốn đưa vào kinh doanh dễ bị rủi ro

Do đó, xây dựng môi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạo thuận lợi trong việc nâng caohiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong đó có các NHTM

1.4.1.4 Môi trường cạnh tranh: Có thể nói đây là yếu tố tác động mạnh mẽ đến sự

phát triển của tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn nói riêng và hoạt

Trang 40

động kinh doanh chung của NHTM Sự tác động đó diễn ra theo hai chiều hướng:thứ nhất, để chiếm ưu thế trong cạnh tranh ngân hàng luôn phải quan tâm tới đầu tưtrang thiết bị tốt, tăng cường đội ngũ nhân viên có trình độ, củng cố và khuyếchtrương uy tín và thế mạnh của ngân hàng Hướng tác động này đã tạo điều kiện pháttriển tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn Tuy nhiên, ở hướng thứ hai,dưới áp lực của cạnh tranh gay gắt các ngân hàng có thể bỏ qua những điều kiện tíndụng cần thiết khiến cho độ rủi ro tăng lên, làm giảm chất lượng tín dụng ảnhhưởng lớn đến sự phát triển của tín dụng xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn.

1.4.1.5 Môi trường tự nhiên: Các yếu tố rủi ro do thiên nhiên gây ra như lũ lụt, hoả

hoạn, động đất, dịch bệnh,… có thể gây ra những thiệt hại không lường trước đượccho cả doanh nghiệp lớn và ngân hàng thương mại Mặc dù những rủi ro này là khó

dự đoán nhưng bù lại nó chiếm tỷ lệ không quá lớn, mặt khác ngân hàng thườngđược chia sẻ thiệt hại với các Công ty Bảo hiểm hoặc được Nhà nước hỗ trợ nênảnh hưởng của nó đến sự phát triển tín dụng tài trợ xuất khẩu là không đáng kể

1.4.1.6 Chính sách về xuất nhập khẩu của Nhà nước

Mỗi quốc gia đều phải đưa ra các chính sách ngoại thương phù hợp với tìnhhình kinh tế đất nước và hội nhập kinh tế thế giới Ở Việt Nam, mỗi thời kỳ pháttriển cũng phải có các chiến lược, biện pháp phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt độngngoại thương Bên cạnh đó, doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu lạichiếm tỷ trọng khá lớn trong nền kinh tế mỗi quốc gia Chính điều đó tác động đáng

kể đến hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp lớn của ngân hàngthương mại Chính sách ngoại thương tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động xuất nhậpkhẩu theo hướng phát triển kéo theo đó là sự mở rộng hoạt động tín dụng tài trợxuất khẩu cho doanh nghiệp lớn

1.4.2 Yếu tố chủ quan

1.4.2.1 Về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại: Trong bối cảnh kinh tế thị

trường và hội nhập kinh tế quốc tế, các ngân hàng thương mại phải đối đầu với nhiềuđối thủ cạnh tranh Trước hết là sự cạnh tranh với các ngân hàng đối thủ trong nước vànguy cô đối mặt với sự gia nhập của các ngân hàng nước ngoài Đặt trong hoàn cảnh

Ngày đăng: 24/04/2016, 17:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Xuân Lưu (2006), Giáo trình Kinh tế Ngoại thương, NXB Lao động- Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Xuân Lưu (2006), "Giáo trình Kinh tế Ngoại thương
Tác giả: Bùi Xuân Lưu
Nhà XB: NXB Laođộng- Xã hội
Năm: 2006
2. Chính phủ, Nghị định 90/2001/CP-NĐ, ngày 23/11/2001Về luật doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ, Nghị định 90/2001/CP-NĐ, ngày 23/11/2001
3. Chính phủ, Nghị định Chính phủ số 75/2011/NĐ-CP Về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ, Nghị định Chính phủ số 75/2011/NĐ-CP
4. Chính phủ, Quyết định số 14/2009/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ Về Quy chế Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ, Quyết định số 14/2009/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ
5. Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tiện ích của ứng dụng core banking trong hiện đại hoá ngân hàng [Trực tuyến]. Địa chỉ:http://www.sbv.gov.vn/portal/faces/vi/pages/ddnhnn/nctd [Truy cập: 06/09/2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, "Tiện ích củaứng dụng core banking trong hiện đại hoá ngân hàng
6. David Cox (1997), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: David Cox (1997), "Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: David Cox
Nhà XB: NXB Chính trịquốc gia
Năm: 1997
7. Đỗ Đức Bình, Ngô Thị Tuyết Mai (đồng chủ biên) (2013), Giáo trình Kinh tế Quốc tế, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Đức Bình, Ngô Thị Tuyết Mai (đồng chủ biên) (2013), "Giáo trìnhKinh tế Quốc tế
Tác giả: Đỗ Đức Bình, Ngô Thị Tuyết Mai (đồng chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
8. Lê Văn Tư và Chuyên viên kinh tế Lê Tùng Vân (2003), Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, Thanh toán quốc tế và Kinh doanh ngoại tệ, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Văn Tư và Chuyên viên kinh tế Lê Tùng Vân (2003), "Tín dụng tàitrợ xuất nhập khẩu, Thanh toán quốc tế và Kinh doanh ngoại tệ
Tác giả: Lê Văn Tư và Chuyên viên kinh tế Lê Tùng Vân
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
10. Ngân hàng NN&PTNTVN- Chi nhánh Đông Hà Nội (2009-2014), Báo cáo tín dụng thường niên của NHNN&PTNTVN- Chi nhánh Đông Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng NN&PTNTVN- Chi nhánh Đông Hà Nội (2009-2014),"Báo cáo tín dụng thường niên của NHNN&PTNTVN- Chi nhánh Đông Hà Nộ
11. Ngân hàng NN&PTNTVN (2009- 2015), Sổ tay nghiệp vụ ngân hàng 12. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Đông Hà Nội [Trực tuyến]. Địa chỉ: http://www.agribankdonghanoi.com.vn[Truy cập: 03/05/2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng NN&PTNTVN (2009- 2015), Sổ tay nghiệp vụ ngân hàng "12
13. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Cho vay Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
14. Nguyễn Văn Tiến (2008), Cẩm nang tài trợ thương mại quốc tế, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Tiến (2008), "Cẩm nang tài trợ thương mại quốc tế
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 2008
15. Nguyễn Văn Tiến (2008), Giáo trình Thanh toán Quốc tế & Tài trợ Ngoại thương, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Tiến (2008), "Giáo trình Thanh toán Quốc tế & Tài trợNgoại thương
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2008
16. Nguyễn Văn Tiến (2010), Giáo trình Tài chính Quốc tế - NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Tiến (2010), "Giáo trình Tài chính Quốc tế
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
17. Phan Thị Cúc (2008), Học viện ngân hàng, Giáo trình Tín dụng ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Thị Cúc (2008), Học viện ngân hàng, "Giáo trình Tín dụng ngânhàng
Tác giả: Phan Thị Cúc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
18. Phòng dịch vụ- marketing, Ngân hàng NN&PTNTVN- Chi nhánh Đông Hà Nội, Danh mục khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng NN&PTNTVN- Chi nhánh Đông Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng dịch vụ- marketing, Ngân hàng NN&PTNTVN- Chi nhánhĐông Hà Nội
19. Phòng tín dụng, Ngân hàng NN&PTNTVN – Chi nhánh Đông Hà Nội (2009-2014), Báo cáo kết quả kinh doanh của NHNN&PTNTVN- Đông Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng tín dụng, Ngân hàng NN&PTNTVN – Chi nhánh Đông Hà Nội(2009-2014)
20. Phương Anh, Thời báo Kinh tế Sài Gòn (năm 2010), Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu : Công cụ thúc đẩy xuất khẩu [Trực tuyến]. Địa chỉ:http://www.thesaigontimes.vn/Home/taichinh/baohiem/29635/ [ Truy cập:23/11/2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương Anh, Thời báo Kinh tế Sài Gòn (năm 2010), "Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu : Công cụ thúc đẩy xuất khẩu
23. Trần Hoàng Ngân (2006), Bài giảng chuyên đề Ngân hàng thương mại – Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Hoàng Ngân (2006), "Bài giảng chuyên đề Ngân hàng thươngmại
Tác giả: Trần Hoàng Ngân
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
24. Viện nghiên cứu kinh tế và chính sách (2015), Dự báo kinh tế- xã hội Việt Nam giai đoạn 2016-2020 [Trực tuyến]. Địa chỉ:http://vepr.org.vn/533/ebook/cs-09-du-bao-kinh-te-xa-hoi-viet-nam-giai-doan-2016- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viện nghiên cứu kinh tế và chính sách (2015), "Dự báo kinh tế- xã hội Việt Nam giai đoạn 2016-2020
Tác giả: Viện nghiên cứu kinh tế và chính sách
Năm: 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Ngân hàng NN&PTNT- Đông Hà Nội - PHÁT TRIỂN tín DỤNG tài TRỢ XUẤT KHẨU CHO DOANH NGHIỆP lớn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM   CHI NHÁNH ĐỐNG đa =OK
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Ngân hàng NN&PTNT- Đông Hà Nội (Trang 45)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh giai đoạn 2009-2014 - PHÁT TRIỂN tín DỤNG tài TRỢ XUẤT KHẨU CHO DOANH NGHIỆP lớn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM   CHI NHÁNH ĐỐNG đa =OK
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của chi nhánh giai đoạn 2009-2014 (Trang 50)
Bảng 2.2: Doanh số mua bán ngoại tệ tại Chi nhánh giai đoạn 2009-2014 - PHÁT TRIỂN tín DỤNG tài TRỢ XUẤT KHẨU CHO DOANH NGHIỆP lớn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM   CHI NHÁNH ĐỐNG đa =OK
Bảng 2.2 Doanh số mua bán ngoại tệ tại Chi nhánh giai đoạn 2009-2014 (Trang 51)
Bảng 2.6: Tình hình tài trợ tín theo tín dụng chứng từ cho doanh nghiệp lớn - PHÁT TRIỂN tín DỤNG tài TRỢ XUẤT KHẨU CHO DOANH NGHIỆP lớn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM   CHI NHÁNH ĐỐNG đa =OK
Bảng 2.6 Tình hình tài trợ tín theo tín dụng chứng từ cho doanh nghiệp lớn (Trang 61)
Hình 2.3. Tỷ trọng dư nợ TDTTXK DN lớn tính trên dư nợ TDTTXK - PHÁT TRIỂN tín DỤNG tài TRỢ XUẤT KHẨU CHO DOANH NGHIỆP lớn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM   CHI NHÁNH ĐỐNG đa =OK
Hình 2.3. Tỷ trọng dư nợ TDTTXK DN lớn tính trên dư nợ TDTTXK (Trang 70)
Hình 2.4. Tỷ trọng dư nợ TDTTXK DN lớn tính trên tổng dư nợ - PHÁT TRIỂN tín DỤNG tài TRỢ XUẤT KHẨU CHO DOANH NGHIỆP lớn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM   CHI NHÁNH ĐỐNG đa =OK
Hình 2.4. Tỷ trọng dư nợ TDTTXK DN lớn tính trên tổng dư nợ (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w